Vì vậy, việc Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố Đồng Hới giữmột vai trò hết sức quan trọng và cần thiết, xác lập cơ sở pháp lý bắt buộc của luậtĐất đai về quản lý đất đai, quản
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết phải lập kế hoạch sử dụng đất
Thành phố Đồng Hới là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnhQuảng Bình, nơi tập trung dân cư cao nhất tỉnh, có nguồn nhân lực chất lượng cao
về quản lý kinh tế, khoa học kỹ thuật… Là động lực, đầu mối phát triển kinh tế của
cả tỉnh, hàng năm thu hút được nhiều dự án đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ Các công trình, dự án của các ngành, các cấp và cácnhà doanh nghiệp đều cần nhiều đất đai và yêu cầu được giao đất kịp thời để triểnkhai thực hiện đúng tiến độ nhằm đem lại hiệu quả nguồn vốn đầu tư, đưa côngtrình, dự án vào khai thác sớm nhất; thời gian qua việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất chưa dự báo chính xác, chặt chẽ, nhiều công trình dự án đăng ký nhưngkhông thực hiện được, gây khó khăn cho các hộ gia đình, nhân dân nơi được xácđịnh thu hồi đất kéo dài
Luật Đất đai năm 2013 bổ sung nội dung mới là phải lập kế hoạch sử dụng đấthàng năm và quy định việc bồi thường đất, thu hồi đất, cho thuê đất, giao đất,chuyển mục đích sử dụng đất của các dự án, công trình các cấp, của tổ chức, hộ giađình phải có trong kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định chi tiết việc lập, điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy định cấp huyện cần phải lập kế hoạch
sử dụng đất hàng năm, là nội dung hết sức quan trọng, bắt buộc phải thực hiện theoquy định của pháp luật
Vì vậy, việc Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố Đồng Hới giữmột vai trò hết sức quan trọng và cần thiết, xác lập cơ sở pháp lý bắt buộc của luậtĐất đai về quản lý đất đai, quản lý sử dụng đất, để thực hiện và tiến hành các thủtục về: Kế hoạch bồi thường, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, giao đất, kếhoạch xác định giá đất cụ thể, kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất ở… để thựchiện các dự án đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của kế hoạch phát triển KT-XHnăm 2019 của thành phố
Để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn, UBND thànhphố Đồng Hới đã giao nhiệm vụ cho Phòng Tài nguyên Môi trường phối hợp với Trungtâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tiến hành thu thập dữ liệu và lập Kế hoạch sửdụng đất năm 2019 làm căn cứ để thực hiện quản lý sử dụng hợp lý nguồn tàinguyên đất đai
Kế hoạch sử dụng đất thành phố Đồng Hới năm 2019 nhằm đạt được các mục đích và yêu cầu sau:
* Mục đích:
Trang 2Xác định các loại đất của các công trình dự án có nhu cầu sử dụng đất trênđịa bàn thành phố để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốcphòng, an sinh xã hội,…
Cung cấp thông tin thực trạng, tiềm năng tài nguyên đất, tạo lập cơ sở pháp
lý cho việc xúc tiến đầu tư, biến đất đai thành nguồn lực thúc đẩy quá trình pháttriển của thành phố, làm cơ sở để giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liềnvới đất, hỗ trợ điều tiết thị trường bất động sản, sử dụng đất đúng pháp luật, đúngmục đích, có hiệu quả; định hướng cho quy hoạch sử dụng đất chuyên ngành, đồngthời hình thành hệ thống thông tin tư liệu về đất đai phục vụ cho công tác quản lý
sử dụng đất hợp lý, khoa học và có hiệu quả kinh tế cao
Làm cơ sở để UBND thành phố Đồng Hới cân đối giữa các khoản thu ngânsách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế liênquan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Kế hoạch sử dụng đất thành phố Đồng Hới là cơ sở quan trọng để đảm bảotính thống nhất trong quản lý Nhà nước về đất đai Thông qua kế hoạch sử dụngđất vừa đảm bảo thực hiện quyền định đoạt của Nhà nước về đất đai, vừa tạo điềukiện phát huy quyền làm chủ của nhân dân
* Yêu cầu:
Kế hoạch sử dụng đất thành phố Đồng Hới năm 2019 phải phù hợp với mụctiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh và củathành phố
Rà soát, đánh giá kết quả sử dụng đất đã thực hiện năm 2018 so với kế hoạch
sử dụng đất đã được phê duyệt
Xác định nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch 2019 của tất cả các dự án,công trình về an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội, xây dựng hạ tầng,chỉnh trang đô thị, khép kín khu dân cư nông thôn, các khu đất để đấu giá quyền sửdụng đất như: đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh, đất ở, thực hiệntrên địa bàn thành phố của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân
Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
và nhu cầu nguồn vốn chi bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện thu hồi đất.Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triển kinh
tế xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái
Xác định các giải pháp để thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2019
2 Căn cứ pháp lý và cơ sở dữ liệu lập kế hoạch sử dụng đất
Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Trang 3Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền sử dụng đất;
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính Phủ về quản lý, sửdụng đất trồng lúa;
Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 26/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm2020;
Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;
Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định định mức sử dụng xây dựng cơ sở văn hoá, cơ sở y tế,
cơ sở giáo dục và đào tạo; cơ sở thể dục thể thao;
Văn bản số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 09/02/2017 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất;
Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệtQuy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm 2020;Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 22/02/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệtquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đồng Hới đến năm 2020;
Quyết định số 2865/QĐ-UBND ngày 18/11/2013 của UBND tỉnh QuảngBình về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Bình đến năm 2030;
Quyết định số 2410/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Quảng Bình giai đoạn đếnnăm 2020;
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của UBND tỉnh QuảngBình về việc ban hành quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khinhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh QuảngBình về việc quy định bảng giá các loại đất và phân loại đô thị, loại xã, khu vực, vịtrí đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2019;
Trang 4Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh về việcphê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giaiđoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025;
Quyết định số 4261/QĐ-UBND ngày 31/12/ 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất năm 2017 thành phố Đồng Hới;
Nghị quyết số 45/NQCP ngày 09/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)tỉnh Quảng Bình;
Quyết định số 4866/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh QuảngBình về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 thành phố Đồng Hới;Quyết định số 2091/QĐ-UBND ngày 26/6/2018 của UBND tỉnh Quảng Bình
về việc điều chỉnh, bổ sung một số dự án, công trình trong kế hoạch sử dụng đấtnăm 2018 của các huyện, thị xã, thành phố;
Quyết định số 2765/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của UBND tỉnh Quảng Bình
về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất của một số công trình, dự
án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của các huyện, thị xã, thành phố;
Quyết định số 2581/QĐ-UBND ngày 07/8/2018 của UBND tỉnh Quảng Bình
về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Kế hoạch sử dụngđất năm 2019 thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình;
Công văn số 1128/UBND-TNMT ngày 11/7/2018 của UBND tỉnh về việctriển khai Lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2019;
Các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh QuảngBình về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong tỉnh;
Bố cục của báo cáo:
Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố ĐồngHới, ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, gồm các nội dung chính sau:
I Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
II Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
III Lập kế hoạch sử dụng đất
IV Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Trang 5I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Đồng Hới có tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 17021’59” đến
17031’53” vĩ độ Bắc và từ 106029’26” đến 106041’08” kinh độ Đông, có tổng diệntích tự nhiên 15.587,34 ha, dân số năm 2017 có 119.222 người, mật độ dân số bìnhquân khoảng 764 người/km2
+ Phía Bắc và Tây Tây Bắc giáp huyện Bố Trạch;
+ Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Quảng Ninh;
+ Phía Đông giáp biển Đông với chiều dài 15,7 km
Thành phố Đồng Hới có 16 đơn vị hành chính gồm 10 phường và 6 xã Với vịtrí nằm dọc bờ biển, ở vị trí trung độ của tỉnh, trên các trục giao thông quan trọngquốc gia gồm Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc - Nam, đường biển,đường hàng không; cách khu du lịch di sản thiên nhiên thế giới vườn quốc giaPhong Nha - Kẻ Bàng khoảng 50 km, cách khu Kinh tế Hòn La 60 km và cửa khẩuquốc tế Cha Lo 180 km, đã tạo cho Đồng Hới nhiều điều kiện thuận lợi trongviệc mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế - văn hóa - xã hội với các tỉnh, thànhphố trong cả nước, tiếp thu nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy pháttriển nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa phong phú, đa dạng với các ngànhmũi nhọn, theo những thế mạnh đặc thù
1.1.2 Địa hình địa mạo, địa chất
Nằm về phía Đông của dãy Trường Sơn, địa hình thành phố có đặc thùnghiêng dần từ Tây sang Đông, với đại bộ phận lãnh thổ là vùng đồng bằng vàvùng cát ven biển, cụ thể chia thành các khu vực sau:
- Vùng gò đồi phía Tây: chiếm 15% diện tích tự nhiên với các dãy đồi lượnsóng vắt ngang từ Bắc xuống Nam tại khu vực phía Tây thành phố trên địa bàn các
xã phường Đồng Sơn, Nghĩa Ninh, Thuận Đức với cao độ trung bình từ 12 - 15 m,
độ dốc trung bình 7 - 10% Thổ nhưỡng của vùng này có đặc điểm độ phì thấp, đấtđai nghèo chất dinh dưỡng, tầng đất màu không dày, thuận lợi để phát triển câylâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả
- Vùng bán sơn địa xen kẽ đồng bằng: chiếm 37% diện tích tự nhiên với cao
độ trung bình từ 5 - 10 m (nơi cao nhất 18 m và thấp nhất là 2,5 m), độ dốc trungbình từ 5 - 10% Đây là một vòng cung có dạng gò đồi thấp xen kẽ đồng bằng hẹpbao bọc lấy khu vực đồng bằng, kéo dài từ Bắc - Đông Bắc đến Tây Bắc - Tây Nam
và Nam - Đông Nam, phân bố dọc theo các phường xã Quang Phú, Lộc Ninh, Bắc
Lý, Bắc Nghĩa, Thuận Đức, Đồng Sơn, Nghĩa Ninh, là vùng sản xuất lương thực hoamàu, đặc biệt là vành đai rau xanh phục vụ cho thành phố
- Vùng đồng bằng: chiếm khoảng 38% diện tích tự nhiên, thuộc khu vực trungtâm trên địa bàn các phường xã: Đồng Phú, Đồng Mỹ, Hải Đình, Phú Hải, ĐứcNinh Đông, Đức Ninh, Nam Lý, Bắc Lý Địa hình tương đối bằng phẳng, đồng
Trang 6ruộng xen lẫn sông, hồ, kênh rạch, độ dốc nhỏ khoảng 0,2%, cao độ trung bình 2
-4 m, nơi thấp nhất là 0,5 m; đây là nơi tập trung mật độ dân cư cao cùng với các cơ
sở hạ tầng kinh tế chủ yếu của thành phố, thuận lợi cho việc phát triển các lĩnh vựccông nghiệp và dịch vụ
- Vùng cát ven biển: nằm về phía Đông thành phố, chiếm khoảng 10% diệntích tự nhiên, địa hình gồm các dải đồi cát nối liền chạy song song bờ biển, cónhiều bãi ngang và cửa lạch, độ chia cắt nhỏ với cao độ trung bình 10 m, thấp nhất
là 3 m, phân bố đều trên địa bàn Quang Phú, Hải Thành, Bảo Ninh, thuận lợi chophát triển thủy sản, du lịch biển và một số chương trình rau sạch
1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Đồng Hới nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khíhậu đại dương Tính chất khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặctrưng khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam và có mùa đông lạnh ở miền Bắc vớihai mùa rõ rệt trong năm: mùa khô và mùa mưa
+ Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm là 24,40C, nhiệt độ thấp nhất (tháng
12, tháng 1) khoảng 7,8 - 9,40C, nhiệt độ cao nhất (tháng 6, tháng 7) khoảng 40,1 40,60C Tổng tích ôn đạt trị số 8.600 - 9.0000C; biên độ nhiệt chênh lệch ngày đêm
-từ 5 – 80C; số giờ nắng trung bình trong ngày là 5,9 giờ
+ Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1.300 - 4.000 mm, phân
bố không đều giữa các tháng trong năm Mùa mưa tập trung từ tháng 9 đến tháng
11, chiếm 75 - 80% tổng lượng mưa cả năm, liên quan nhiều đến áp thấp nhiệt đới,hoàn lưu bão và hoạt động của gió mùa Đông Bắc, nên thường gây ngập lụt trêndiện rộng Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau, lượng mưa ít, trùng với mùakhô hanh nắng gắt, gắn với gió Tây Nam khô nóng, lượng bốc hơi lớn gây nên hiệntượng thời tiết cực đoan khô hạn ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống Tháng
có lượng mưa lớn nhất là tháng 9, tháng 10 (502 - 668 mm), tháng có lượng mưathấp nhất là tháng 3, tháng 4 (44 - 46 mm)
+ Chế độ gió: Có 2 mùa gió chính, gió mùa đông Bắc xuất hiện từ tháng 11năm trước đến tháng 3 năm sau thường kèm theo mưa phùn, giá lạnh; gió Lào xuấthiện từ tháng tư đến tháng tám gây khô nóng và hạn hán
1.1.4 Thủy văn
Vùng thành phố thuộc lưu vực sông Nhật Lệ, một trong 5 con sông chính của tỉnhQuảng Bình Sông Nhật Lệ do hai nhánh của hệ thống sông Đại Giang và Kiến Gianghợp thành đổ ra biển Đông qua giữa lòng thành phố, tạo ra cảnh quan môi trường đẹp.Ngoài ra còn có các sông Mỹ Cương là một nhánh nhỏ đổ ra sông Lệ Kỳ, sông Lệ Kỳ
là một nhánh nhỏ đổ ra sông Nhật Lệ và sông Cầu Rào là những sông ngắn nhỏ nhưngđóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thoát nước của thành phố
Nhìn chung hệ thống sông ngòi trên địa bàn thành phố có đặc điểm chung làchiều dài ngắn, dốc, tốc độ dòng chảy lớn Sự phân bố dòng chảy theo mùa rõ rệt
và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của mưa lũ ở thượng nguồn và chế độ thủy triều ở cửa
Trang 7sông Trong mùa mưa, lượng nước chảy dồn từ các sườn núi xuống các thung lũnghẹp, tập trung về các con sông trên địa bàn, cùng với triều cường làm nước sônglên rất nhanh gây lũ và ngập lụt lớn trên diện rộng Ngược lại về mùa khô, mựcnước sông xuống thấp, dòng chảy nhỏ đã hạn chế phần nào đến sản xuất và sinhhoạt của nhân dân, ở các vùng đất thấp và hạ lưu các con sông thường bị xâm nhậpmặn khá sâu về phía thượng nguồn, ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp Tuynhiên, có thể vận dụng đặc điểm này để quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sảnnước mặn, lợ.
Về đặc điểm thủy triều, vùng biển Đồng Hới và sông Nhật Lệ chịu ảnh hưởngcủa chế độ bán nhật triều ngày với 2 đỉnh triều xen kẽ, biên độ triều cường trungbình 1,2 m, có thể lợi dụng để tàu thuyền ra vào và neo đậu tại các cửa sông
1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Theo số liệu hiện trạng năm 2018, tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là15.587,34 ha, trong đó diện tích đã được khai thác sử dụng vào các mục đích nôngnghiệp và phi nông nghiệp là 15.069,42 ha (chiếm tới 96,68%), đất chưa sử dụngcòn lại 517,92 ha (chiếm 3,32%) Kết quả điều tra nghiên cứu về mặt thổ nhưỡng(không kể 717,77 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng) cho thấy đất đai củathành phố thuộc 5 nhóm đất chính bao gồm:
- Nhóm đất xám: có diện tích khoảng 9.060 ha (chiếm 58,19% diện tích tựnhiên toàn thành phố), phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau, từ địa hìnhthấp, bậc thềm bằng phẳng đến các vùng đồi ở hầu hết các xã phường nhưng tậptrung nhiều ở Thuận Đức, Đồng Sơn, Nam Lý và Bắc Lý Đất được hình thành vàphát triển trên các loại đá mẹ khác nhau như: đá sa phiến, đá biến chất, đá cát, đágranit có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, nghèo bazơ, độ giữ nước và hấpthụ cation thấp Phản ứng đất chua, độ phì thấp, hàm lượng mùn và đạm tổng sốtầng mặt thấp, lân và kali dễ tiêu nghèo Nhóm đất xám gồm có 5 loại đất là đấtxám feralit (4.689,00 ha), đất xám kết von (3.316,00 ha), đất xám bạc màu (580,00ha), đất xám cơ giới nhẹ kết von sâu (135,00 ha) và đất xám loang lỗ ổ(340,00 ha)
- Nhóm đất phù sa: có diện tích 1.795,00 ha (chiếm 11,53% quỹ đất tự nhiên),phân bố tập trung ở Phú Hải, Đức Ninh, Đức Ninh Đông, Nghĩa Ninh, Nam Lý,Bắc Lý, Đồng Phú, Lộc Ninh trên địa hình tương đối bằng phẳng Đất được hìnhthành từ trầm tích sông suối lắng đọng vật liệu phù sa ở các cấp hạt khác nhau, cóthành phần cơ giới thịt nặng, phản ứng ít chua, tổng lượng cation kiềm trao đổi daođộng lớn, hàm lượng mùn và đạm tổng số trung bình khá, lân và ka li tổng số từnghèo đến khá, hàm lượng dinh dưỡng dễ tiêu ở mức độ nghèo Đất phù sa đượcphân thành 6 loại đất phụ là đất phù sa chua điển hình (270,00 ha), đất phù sa chua
cơ giới nhẹ (545,00 ha), đất phù sa chua glây nông (450,00 ha), đất phù sa glây sâu(310,00 ha), đất phù sa có tầng mặt loang lỗổ sâu (100,00 ha) và đất phù sa glây cótầng đốm rỉ (120,00 ha)
Trang 8- Nhóm đất cát và cát biển: có diện tích 2.858,00 ha, chiếm 18,35% tổng diệntích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở các phường xã ven biển (Bảo Ninh, Hải Thành,Quang Phú), được hình thành do quá trình tích tụ bồi lắng của các hệ thống sôngmang vật liệu phong hóa đá (phổ biến là granit) từ vùng núi phía Tây kết hợp với
sự hoạt động của biển (quá trình bờ biển: gió, thủy triều) tạo nên các cồn cát, độngcát hay dải cát ven sông, ven biển Đất có thành phần cơ giới nhẹ, phản ứng ítchua, hàm lượng mùn và đạm ở các tầng đều nghèo, lân, kali tổng số và dễ tiêu đềurất thấp, tổng lượng cation kiềm trao đổi nghèo, dung tích hấp phụ thấp
- Nhóm đất mặn: có diện tích khoảng 520,00 ha, chiếm 3,34% diện tích tựnhiên, phân bố ở địa hình thấp trũng ven biển giáp với các cửa sông (sông Nhật Lệ,
Lệ Kỳ), tập trung ở phường Phú Hải, Hải Đình, Đức Ninh Đông Đất hình thành từcác sản phẩm phù sa sông, biển được lắng đọng trong môi trường nước biển, cóthành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ, phản ứng chua vừa, hàm lượng các chất dinhdưỡng thấp, phù hợp cho việc phát triển rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sảnnước mặn, lợ
- Nhóm đất tầng mỏng: có diện tích 460,00 ha, chiếm 2,95% diện tích tựnhiên, phân bố rải rác ở vùng đồi phía Tây Đất tầng mỏng được hình thành trongđiều kiện địa hình dốc, thảm thực vật che phủ đã bị chặt phá và hậu quả của nhiềunăm canh tác quảng canh, không có biện pháp bảo vệ, phòng chống xói mòn nênđất bị rửa trôi, thoái hóa nghiêm trọng, tầng đất còn lại mịn và mỏng (< 30 cm), kếtcấu chặt cứng và nghèo dinh dưỡng, cây trồng sinh trưởng và phát triển kém
b Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Đồng Hới có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thốngsông suối, ao hồ khá dày đặc và lượng nước mưa hàng năm lớn (trung bình 1.300 -4.000 mm/năm), tuy nhiên phân bố không đều theo các tháng trong năm (tập trungtrên 75% vào mùa mưa) Tổng trữ lượng nước mặt ước tính đạt xấp xỉ 500 - 600 tỷ
m3, đáp ứng khoảng 50% nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp, đảm bảo một phầncho sinh hoạt và sản xuất Nguồn nước được cung cấp bởi hệ thống bốn sông chínhchảy qua gồm: sông Nhật Lệ, sông Mỹ Cương, sông Lệ Kỳ và sông Cầu Rào,ngoài ra còn có 14 hồ, bàu chứa nước tự nhiên và nhân tạo khá phong phú, như hồThành, hồ Bàu Tró, hồ Phú Vinh, với trữ lượng khoảng 35 triệu m3 Trong đó hồBàu Tró là hồ nước ngọt nằm ngay cạnh biển, là nguồn cung cấp nước sinh hoạtchủ yếu trước đây của thành phố với trữ lượng khai thác khoảng 9.000 m3/ngàyđêm; hồ Phú Vinh đã và đang cấp nước sạch cho thành phố với công suất 25.000
m3/ngày đêm
- Nguồn nước ngầm của thành phố tuy mới được điều tra tổng thể, chưa điềutra chi tiết để đánh giá đầy đủ, nhưng nhìn chung cũng khá phong phú, phân bốkhông đồng đều; mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc vào địa hình và lượng mưatheo mùa Thông thường ở các địa phương vùng đồng bằng ven biển có mựcnước ngầm nông và dồi dào; các khu vực gò đồi phía Tây, Tây Bắc mực nước
Trang 9ngầm thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô Chất lượng nước ngầm khá tốt,rất thích hợp cho việc khai thác sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất, riêng cáckhu vực ven biển nước ngầm mạch nông thường bị nhiễm phèn mặn, khả năngkhai thác còn hạn chế.
c Tài nguyên rừng
Rừng của thành phố bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng với chức năngchủ yếu là rừng phòng hộ và rừng sản xuất Rừng phòng hộ gồm có rừng phòng hộđầu nguồn và phòng hộ chắn gió, chắn cát ven biển, được phân bố chủ yếu trên địabàn 6 xã, phường: Hải Thành, Quang Phú, Lộc Ninh, Đồng Phú, Đồng Sơn vàThuận Đức với chức năng bảo vệ nguồn nước, đất đai, hạn chế hiện tượng cát bay,cát nhảy điều hòa khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái Các xã, phường vùng
gò đồi chủ yếu là rừng thông nhựa và rừng trồng sản xuất như: keo, bạch đàn; các
xã phường ven biển chủ yếu là rừng phi lao phòng hộ chắn cát, gió
Năm 2018, diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố có 6.558,14 ha(chiếm 66,48% trong đất nông nghiệp và 42,07% diện tích đất tự nhiên), bao gồmđất rừng phòng hộ có 3.038,49 ha (chiếm 46,33% đất lâm nghiệp, chủ yếu là rừngtrồng phòng hộ); đất rừng sản xuất là 3.519,65 ha (chiếm 53,67%, chủ yếu là đất
có rừng trồng sản xuất) Tỷ lệ che phủ bằng cây rừng đạt trên 43%, sản lượng gỗkhai thác hàng năm đạt khoảng 1.500 m3/năm
d Tài nguyên biển
Thành phố có trên 15,70 km bờ biển từ Quang Phú đến Bảo Ninh, chiếm13,53% chiều dài bờ biển của tỉnh Quảng Bình Dọc theo bờ biển, có nhiều bãi cáttrắng thoải, môi trường sạch và cảnh quan đẹp là điều kiện thuận lợi cho khai thácphát triển các loại hình du lịch biển và nghỉ dưỡng như bãi tắm Nhật Lệ, QuangPhú, khu Sunspa Resrot (xã Bảo Ninh) Bên cạnh đó, về nguồn lợi hải sản, vùngbiển Đồng Hới được đánh giá có nguồn tài nguyên sinh vật khá phong phú vớinhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, tôm sú, mực ống, mựcnang, trong đó mực ống và mực nang có trữ lượng khá và chất lượng cao Sảnlượng hải sản khai thác hàng năm có thể đạt khoảng 5.900 tấn các loại Ngoài ravùng nội địa có nhiều sông suối, ao hồ, ruộng trũng, các bãi bồi ven sông, ven biểncùng với cửa sông lớn Nhật Lệ chảy ra là thế mạnh để phát triển nuôi trồng thủysản và đánh bắt ven bờ
e Tài nguyên khoáng sản
Theo số liệu điều tra khảo sát, trên địa bàn thành phố chỉ có nguồn khoángsản phi kim loại (mang tính chất đặc trưng của vùng Bắc Trung Bộ) như: cao lanh,cát trắng thạch anh, trong đó đáng chú ý có mỏ cao lanh tại Lộc Ninh quy mô vàtrữ lượng trên 30 triệu tấn, là mỏ thuộc loại lớn nhất nước ta rất có điều kiện đểkhai thác chế biến công nghiệp Hiện đã hoàn thành xây dựng và đi vào hoạt độngnhà máy chế biến cao lanh xuất khẩu của Cộng hòa Séc với công suất 50.000 tấnbột cao lanh và 40.000 tấn sơn nước/năm tại xã Lộc Ninh
Trang 10Ngoài ra, cát trắng thạch anh có trữ lượng hàng chục triệu tấn, phân bố trênđịa bàn các xã, phường: Lộc Ninh, Quang Phú, Hải Thành và Bảo Ninh; cát xâydựng cũng có trữ lượng lớn, đã và đang được khai thác phục vụ cho nhu cầu xâydựng của nhân dân; đồng thời còn có nhiều mỏ sét (trữ lượng khoảng 17 triệu m3),
là điều kiện để phát triển sản xuất gốm sứ, gạch ngói và vật liệu xây dựng
f Tài nguyên nhân văn
Thành phố Đồng Hới là một đơn vị hành chính gắn liền với quá trình hìnhthành, phát triển của tỉnh Quảng Bình Các hiện vật khai quật tại Bàu Tró cho thấyngười Việt đã đến định cư ở khu vực này từ 5.000 năm trước đây (giai đoạn đồ đámới) Trải qua một thời kỳ dài trong lịch sử, đây là nơi giao tranh giữa các thế lựcphong kiến, xây thành đắp lũy để làm nơi trấn biên Cùng với việc xây dựng thành
là việc phát triển thị (chợ búa), đưa dân cư tới sinh sống trong và xung quanh khuvực thành Trải qua nhiều biến cố thăng trầm, nhân dân nơi đây đã viết nên trang
sử quê hương rạng rỡ, với truyền thống văn hóa đặc sắc, gắn liền với truyền thốnganh dũng, kiên cường trong đấu tranh cách mạng
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cùng với Quảng Bình, Đồng Hớivừa là lũy thép kiên cường, tuyến đầu đánh Mỹ vừa là hậu phương trực tiếp của tiềntuyến lớn miền Nam Những tên làng, tên đất, tên người như: dòng Nhật Lệ, trận địapháo lão dân quân Đức Ninh, em bé Bảo Ninh, mẹ Suốt, đã đi vào lịch sử cùng vớicác công trình kiến trúc văn hóa, di tích lịch sử có giá trị lưu lại mãi mãi như: QuảngBình Quan, luỹ Đào Duy Từ, hồ Bàu Tró, khu vực Hồ Thành, khu vực đồi GiaoTế, là những tài nguyên phong phú về văn hóa vật thể và phi vật thể không thểthay thế, cần được bảo tồn, tôn tạo
Cộng đồng các dân tộc anh em trên địa bàn thành phố chung sống gắn bóđoàn kết, cần cù chịu khó, với những nét phong tục, lễ hội, tập quán văn hóa mangđậm đà bản sắc dân tộc như: hò khoan chèo cạn, múa bông ở Bảo Ninh, lễ hội cầungư ở Bảo Ninh, Hải Thành, lễ hội bơi trải truyền thống trên sông Nhật Lệ, làm đadạng và phong phú đời sống văn hóa sinh hoạt cộng đồng, cùng những thành tựuđạt được trong lao động, sản xuất, Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm,thành quả đạt được sẽ là tiền đề và điều kiện thuận lợi thúc đẩy cho quá trình pháttriển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới
1.1.6 Thực trạng môi trường
Là thành phố ven biển, Đồng Hới có các khu du lịch phong cảnh đẹp, cơ sở
hạ tầng xã hội và kỹ thuật đô thị được quan tâm đầu tư chỉnh trang, cải tạo và nângcấp, chất lượng dịch vụ ngày càng tốt hơn đã ngày càng trở nên hấp dẫn đối với
du khách gần xa Những năm qua, nhất là từ khi triển khai Luật Bảo vệ môitrường, công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực môi trường đã có sự quan tâm,chú ý Đảng bộ, chính quyền các cấp của thành phố đã sớm có những chủ trương,giải pháp đúng đắn trong công tác bảo vệ môi trường
- Quá trình đô thị hóa đòi hỏi phải chuyển đổi một phần diện tích các loại đất
Trang 11nông nghiệp, lâm nghiệp để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng; xây dựng cáckhu, cụm công nghiệp, các điểm dân cư, tăng nhanh dân số cơ học từ nông thôn rathành thị, cùng với hoạt động ngày càng tăng của các phương tiện giao thông, việc
sử dụng các loại hóa chất trong canh tác nông nghiệp chưa được kiểm soát chặtchẽ, dẫn đến phá vỡ các hệ sinh thái và gây nguy cơ ô nhiễm môi trường
- Một số cơ sở sản xuất công nghệ đã cũ kỹ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường;quá trình phát triển công nghiệp, các khu dân cư, bệnh viện, trạm y tế tạo ranguồn rác thải, nước thải khá lớn nhưng chưa được xử lý triệt để, việc xây dựng,cải tạo công trình, nhà cửa thiếu kiểm soát, việc vận chuyển vật liệu đất đá xâydựng, cũng góp phần làm tăng thêm độ ồn, gây ô nhiễm không khí cho thànhphố; việc khai thác đánh bắt và nuôi trồng thủy sản còn mang tính tự phát theophương pháp, hình thức khác nhau, thiếu khoa học cũng làm ô nhiễm nguồn nước
và cạn kiệt nguồn tài nguyên thủy hải sản
- Hạ tầng kỹ thuật môi trường, đặc biệt là cấp thoát nước đô thị được cải thiệnnhờ có các dự án vệ sinh môi trường được khởi công thực hiện từ năm 2007 đếnnay đã hoàn thành giai đoạn 1 đưa nhà máy xử lý nước thải Đức Ninh đi vào hoạtđộng từ tháng 7/2014 với công suất xử lý 10.000 ngàn m3/ngày đêm, hệ thống thugom nước thải sinh hoạt của các phường đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu Riêngđối với các xã và một số phường xa khu trung tâm còn chưa xây dựng được hệthống thu gom nước thải nên mức độ xử lý còn thấp so với yêu cầu Hiện tại mạnglưới thoát nước, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn thành phố còn chưa theo kịpnhu cầu phát triển Nước thải sinh hoạt và công nghiệp chỉ mới được xử lý cục bộmột phần, còn phần lớn chưa được xử lý triệt để Rác thải thu gom mới đạt khoảng80% so với thực tế, số còn lại vẫn còn tồn đọng chưa được thu gom
Từ những vấn đề nêu trên, trong những năm sắp tới, cùng với quá trình khaithác các nguồn lợi một cách tối đa để phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượngcuộc sống, đảm bảo cảnh quan môi trường sinh thái được bền vững và ổn định cầnphải có các quy định chính sách cụ thể trong đầu tư; đồng thời cần xây dựng và tổchức thực hiện các chương trình, dự án, tăng cường nguồn vốn cho mục đích bảo
vệ môi trường; tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân và dự kiến trướccác biện pháp để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế khắc phục ô nhiễm Có các giải pháplâu dài về xử lý ô nhiễm môi trường ở các khu cụm công nghiệp, bệnh viện, hệthống thoát nước ở các khu dân cư, có phương án di dời các cơ sở sản xuất gây ônhiễm ra ngoài thành phố Khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đưatiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; tích cực trồng rừng, bảo vệ rừng, bảo vệnguồn lợi thủy sản
1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
a Sản xuất nông nghiệp
Cơ cấu nội bộ ngành chuyển dịch tích cực theo hướng nông nghiệp đô thị, năng
Trang 12suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế tăng trưởng khá Diện tích đất canh tác tăng cao.Bước đầu đã hình thành một số vùng sản xuất rau an toàn tại xã Bảo Ninh, Đức Ninh
Vụ hè thu năm nay mặc dù đầu vụ thời tiết nắng nóng kéo dài, nhưng dolượng nước của hồ Phú Vinh đảm bảo đủ tưới cho toàn bộ diện tích lúa, công tác
dự báo sâu bệnh kịp thời vì vậy sản xuất vụ Hè Thu cơ bản được mùa Năng suấtlúa ước đạt 51,5 tạ/ha tăng 31,4%, sản lượng 4.332 tấn tăng 23,5%
Diện tích gieo trồng cây hàng năm thực hiện 2.225,8 ha giảm 5,1% (120,2ha), diện tích lúa cả năm là 1.784,6 ha giảm 4,8% (89,6 ha) so với cùng kỳ năm
2017 Năng suất lúa bình quân cả năm đạt 54,5 tạ/ha tăng 12,3 %, sản lượng 9.725tấn tăng 6,9%
Tổng đàn gia, súc gia cầm đang có xu hướng tăng trở lại so với cùng kỳ.Trong đó: đàn trâu có 375 con tăng 3,3%, đàn bò có 2.150 con tăng 9,4%, đàn lợn
có 21.050 con tăng 2,1%, đàn gia cầm có 143.500 con tăng 6,4% Công tác phòngtrừ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm được quan tâm nên đến nay trên đị bàn thànhphố chưa có dịch bệnh xảy ra
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội quý III
và nhiệm vụ trọng tâm quý IV năm 2018 của UBND thành phố Đồng Hới)
b Lâm nghiệp
Công tác trồng rừng tập trung luôn được quan tâm 9 tháng đầu năm toànthành phố trồng được 500 cây xanh bóng mát và hơn 2.000 cây lâm nghiệp trồngphân tán, khoanh nuôi và bảo vệ 2.200 ha rừng đảm bảo an toàn không bị chặt phá
c Thuỷ sản
- Đánh bắt: Hoạt động khai thác, đánh bắt thuỷ sản có sự tăng trưởng khá, nhờnăng lực đánh bắt của các tàu thuyền ngày càng tăng, một số tàu thuyền được đầu tư,sửa chữa tăng công suất hoạt động Đến nay tổng số tàu thuyền khai thác hải sản cóđộng cơ trên đị bàn là 589 chiếc Sản lượng khai thác 9 tháng ước đạt 9.071 tấn bằng89,4% kế hoạch, tăng 5,8% so với cùng kỳ
- Nuôi trồng: Tổng diện tích nuôi trồng đến cuối tháng 9 là 385 ha, giảm 1,1ha sovới năm 2017 Sản luợng nuôi trồng thu hoạch ước đạt 639 tấn các loại bằng 80% kếhoạch, tăng 3,4 % so với cùng kỳ
1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp
Hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố nhìn chung ổn định,
mộ số ngành thuộc công nghiệp chế biến vẫn duy trì mức tăng trưởng khá, một sốngành như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến hải sản có xu hướng giảm Giá trịsản xuất công nghiệp 9 tháng ước đạt 2.246,7 tỷ đồng bằng 76% kế hoạch tăng 8,1
Trang 13tục đầu tư; rà soát, thu hồi các dự án tại các cụm công nghiệp do không triển khai
hoặc khai thác không đúng tiến độ (Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội quý III và nhiệm vụ trọng tâm quý IV năm 2018 của UBND thành phố Đồng Hới)
1.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ, thương mại
Mạng lưới dịch vụ thương mại tiếp tục phát triển, các sản phẩm hàng hoá trênthị trường ngày càng đa dạng, cung ứng đầy đủ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, đờisống của người dân Tổng mức bán lẻ hàng hoá, kinh doanh dịch vụ tính chung 9tháng đầu năm ước đạt 7.093,7 tỷ đồng, bằng 70,4% kế hoạch, tăng 12,8% so vớicùng kỳ năm 2017
1.2.4 Dịch vụ du lịch
Hoạt động khách sạn, nhà hàng và lữ hành có sự phát triển đáng kể, lượngkhách đến tham quan, nghĩ dưỡng tăng cao so với cùng kỳ 2017, đặt biệt trongdịp Lễ Quốc khánh 2/9 Tính chung 9 tháng năm 2018, tổng số lượt khách đếnĐồng Hới ước đạt 976.000 lượt khách tăng 15,9% so với cùng kỳ, trong đó có34.000 lượt khách nước ngoài; doanh thu lưu trú ăn uống và du lịch ước đạt 717,8
tỷ đồng (chiếm 10 % trong tổng mức bán lẻ) tăng 19,9% so với cùng kỳ
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội quý III
và nhiệm vụ trọng tâm quý IV năm 2018 của UBND thành phố Đồng Hới)
1.2.5 Dịch vụ khác
Các dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông, vận tải, bảohiểm, vui chơi, giải trí, ngày càng phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất vàđời sống của nhân dân, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.Tổng doanh thu hoạt động dịch vụ khác trong 9 tháng ước đạt 348,9 tỷ đồng, tăng11,5% so với cùng kỳ
Tuy vậy, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch vẫn còn hạn chế chưa thực sự lôi cuốnkhách; các sản phẩm du lịch và các mặt hàng lưu niệm chưa phong phú; các loạihình dịch vụ vui chơi, giải trí kết hợp với mua sắm của du khách còn đơn điệu
1.2.6 Giáo dục - đào tạo
Ngành giáo dục đào tạo thành phố đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học
2017 - 2018, xếp thứ nhất toàn tỉnh Quy mô trường lớp tiếp tục phát triển, đa dạngloại hình, đáp ứng nhu cầu người học Chất lượng giáo dục toàn diện được giữ vững
và phát huy, chất lượng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu tiếp tục được khẳngđịnh, đạt kết quả vượt bậc trong các cuộc thi học sinh giỏi, học sinh năng khiếu cấptỉnh, cấp quốc gia Chỉ đạo triển khai tốt các hoạt động hè 2018 và công tác tuyểnsinh đầu cấp năm học 2018 - 2019 theo kế hoạch
Tuy nhiên, số lượng học sinh tại một số trường tăng đột biến dẫn đến tìnhtrạng quá tải về số lượng học sinh ở các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ
sở, số lượng phòng học chưa đủ, thiếu các phòng chức năng và một số công trìnhcòn chậm tiến độ
Trang 141.2.7 Văn hóa thông tin - thể dục, thể thao
Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao vớinhiều hành thức và nội dung phong phú nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị nhâncác ngày lễ lớn Duy trì triển khai thực hiện nếp sống văn minh đô thị trên địa bàn.Đời sống văn hoá cơ sở được tổ chức với nhiều nội dung và hình thức phong phútạo được không khí tươi mới, góp phần cổ vũ tinh thần nhân dân trong lao động,sản xuất Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá được nhân dântích cực hưởng ứng tham gia Hoạt động thông tin, truyền thông được chú trọngphục vụ tốt nhiệm vụ chính trị
Phong trào thể dục thể thao diễn ra sôi nổi trên khắp địa bàn thành phố Đã
tổ chức ngày chạy Olympic vì sức khoẻ toàn dân, Cúp vô địch bóng chuyền namtruyền thống và Giải đua xe đạp thành phố Đồng Hới mở rộng lần thứ II năm
2018 Hoàn thành việc thi đấu các môn trong khuôn khổ Đại hội Thể dục, thểthao toàn tỉnh Kết quả đạt 72 huy chương các loại, xếp thứ 2 toàn đoàn
Tuy vậy, công tác quản lý di tích trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, phầnlớn các di tích trên địa bàn chưa được cắm mốc khoanh vùng khu vực bảo vệ
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội quý III, 9 tháng và nhiệm vụ trọng tâm quý IV năm 2018 của UBND thành phố Đồng Hới)
1.2.8 Y tế
Công tác y tế thời gian qua đã được tăng cường về cơ sở vật chất, trang thiết bị,thuốc men và cán bộ y tế, mạng lưới cơ sở y tế ngày càng được củng cố và mở rộng,nâng cao chất lượng hoạt động Hiện tại 16/16 xã, phường đã có trạm y tế, có bác sỹchuyên trách, 14/16 xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% thôn, tiểu khu cónhân viên y tế Theo niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2017 thành phốĐồng Hới có 33 cơ sở y tế, trong đó có 03 bệnh viện; 01 phòng khám khu vực, 19trạm y tế xã, phường, cơ quan và 10 cơ sở y tế khác
Nhìn chung dịch vụ y tế ở thành phố đã phát triển, ngày càng đáp ứng đượcyêu cầu nâng cao sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên, do cơ sở vật chất, trang thiết bịchuyên dùng của một số trạm y tế đã xuống cấp, nên hoạt động y tế ở tuyến cơ sởchưa đồng đều Bên cạnh đó, thành phố vẫn còn thiếu các bệnh viện chuyên khoa,bác sỹ chuyên sâu dẫn đến chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân còn có nhữnghạn chế nhất định
1.2.9 Dân số
Theo số liệu thống kê năm 2017, thành phố Đồng Hới có 119.222 người, mật độdân số trung bình 764 người/km2 Trong đó, dân số thành thị có 79.899 người (chiếm67,79%), dân số trong độ tuổi lao động có 79.906 người (chiếm 67,80%) và tỷ lệ tăngdân số tự nhiên là 10,10‰ Nhìn chung, dân cư phân bố không đều giữa các đơn vịhành chính phường, xã Tại khu vực các phường nội thị, nơi có nhiều lợi thế để pháttriển kinh tế, hệ thống hạ tầng cơ sở đồng bộ, mật độ dân số thường cao: phườngĐồng Mỹ 5.071 người/km2; Nam Lý 3.548 người/km2, Hải Đình 2.730 người/km2;thấp nhất là xã Thuận Đức 91 người/km2 và xã Nghĩa Ninh 312 người/km2
Trang 15II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM
TRƯỚC 2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018.
Theo Quyết định số 4866/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy bannhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phốĐồng Hới, UBND thành phố đã triển khai việc giao đất, thu hồi đất và chuyển mụcđích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Kết quảthực hiện đến tháng 9 năm 2018 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 01: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018
Đơn vị tính: Ha
Diện tích
kế hoạch đã được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh
Tăng (+), Giảm (-) Tỷ lệ(%)
2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 124,04 127,25 3,21 102,59
2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 3,45 3,45 100,00
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc
gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 2.173,90 2.124,88 -49,02 97,74
Trang 16TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích
kế hoạch đã được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh
Tăng (+), Giảm (-) Tỷ lệ(%) 2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 13,88 13,88 0,00 100,00
2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL
2.12 Đất bải thải, xử lý chất thải DRA 1,43 1,42 -0,01 99,44
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 48,51 47,40 -1,12 97,70
2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chứcsự nghiệp DTS 22,70 21,38 -1,32 94,17
2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,
nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 264,09 244,16 -19,93 92,452.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng,làm đồ gốm SKX 85,98 31,72 -54,26 36,89
2.22 Đất khu vui chơi giải trí công cộng DKV 49,67 40,64 -9,03 81,83
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 603,58 603,54 -0,04 99,99
Nguồn: Báo báo thống kê kiểm kê đất đai năm 2017 và Báo cáo Kế hoạch
sử dụng đất năm 2018 của thành phố Đồng Hới.
2.1.1 Đất nông nghiệp
Theo bảng trên ta thấy chỉ tiêu đất nông nghiệp năm 2018 của thành phố đãđược UBND tỉnh phê duyệt là 9.350,26 ha, thực hiện đến năm 2018 là 9.865,38 ha(đạt 105,51%) chỉ tiêu UBND tỉnh giao Cụ thể các loại đất đạt được như sau:
- Đất trồng lúa: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 1.045,97 ha, thực hiệnđến năm 2018 là 1.189,77 ha (đạt 113,75%), cao hơn chỉ tiêu 143,80 ha
Nguyên nhân: Theo kế hoạch năm 2018 đăng ký chuyển 172,16 ha đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp để thực hiện các công trình dự án nhưng các dự án trong kỳ thực hiện đạt thấp, có nhiều công trình dự án chưa thực hiện như: mở
Trang 17rộng Cụm công nghiệp Phú Hải, bến xe trung tâm thành phố Đồng Hới, chợ Phú Hải, dự án tạo quỹ đất ở Đức Sơn phía Tây Bắc đường Nguyễn Đăng Giai, dự án tạo quỹ đất ở khu vực đồng Bàu Miệu, dự án tạo quỹ đất ở Đồng Bàu Cài và Đồng Bàu Thấp, khu nhà ở thương mại phía Tây Nam đường Lý Thánh Tông đoạn từ đường F325 đến đường Trương Thúc Phấn, dự án khu nhà ở thương mại phía Tây mương Phóng Thuỷ, dự án tạo quỹ đất ở phía Đông mương Phóng Thuỷ, khu nhà
ở thương mại phía Đông đường Phùng Hưng, khu nhà ở thương mại Trung tâm hành chính phường Đức Ninh Đông, dự án tạo đất ở phía Bắc đường Lê Lợi, dự
án tạo quỹ đất ở phía Đông Nam đường Lê Lợi, khu nhà ở thương mại phía Đông sông Lệ Kỳ, khu nhà ở thương mại phía Tây Nam đường Lý Thái Tổ, hạ tầng công viên trung tâm thành phố Đồng Hới, dẫn đến đất trồng lúa vượt chỉ tiêu
- Đất trồng cây hàng năm khác: Chỉ tiêu UBND tỉnh phê duyệt là 273,41 ha,thực hiện đến năm 2018 là 296,27 ha (đạt 108,36%), cao hơn chỉ tiêu 22,86 ha
Nguyên nhân: Theo kế hoạch năm 2018 đăng ký chuyển 20,44 ha đất trồng cây hàng năm khác sang đất phi nông nghiệp để thực hiện các công trình dự án nhưng các
dự án trong kỳ thực hiện không đạt so với kế hoạch như: Nhà công vụ CBCS Công an tỉnh, dự án tạo quỹ đất ở phía Nam đường Cao Thắng, dự án tạo quỹ đất ở tổ dân phố
4 phường Bắc Lý, khu nhà ở thương mại phía Tây Nam đường Lý Thái Tổ, sét gạch ngói tại hồ Bàu Vèng, dẫn đến đất trồng cây hàng năm vượt chỉ tiêu
- Đất trồng cây lâu năm: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 1.412,16 ha,thực hiện đến năm 2018 là 1.426,54 ha (đạt 101,02%), cao hơn chỉ tiêu 14,38 ha
Nguyên nhân: Theo kế hoạch năm 2018 đã đăng ký chuyển 17,88 ha đất trồng cây lâu năm sang đất phi nông nghiệp để thực hiện các công trình dự án nhưng các dự án trong kỳ thực hiện đạt thấp, có nhiều dự án chưa thực hiện như: Các dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, khu đô thị Nam Cầu Dài, dự án tạo quỹ đất ở Tổ dân phố 4 phường Bắc Lý, trung tâm hành chính phường Bắc Lý, đất nghĩa địa khu vưc TDP 9, 10 phường Đồng Sơn, dẫn đến đất trồng cây lâu năm vượt chỉ tiêu
- Đất rừng phòng hộ: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 3.038,49 ha, thựchiện đến năm 2018 là 3.038,49 ha (đạt 100 %), không có biến động
- Đất rừng sản xuất: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 3.269,27 ha, thựchiện đến năm 2017 là 3.519,65 ha (đạt 107,66%), cao hơn chỉ tiêu 250,38 ha
Nguyên nhân: Theo kế hoạch năm 2018 đã đăng ký chuyển 216,64 ha đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp để thực hiện các công trình dự án nhưng các dự án trong kỳ thực hiện đạt thấp, có nhiều dự án chưa thực hiện như: phòng cảnh sát bảo vệ và Đại đội cảnh sát cơ động, trường bắn Công an tỉnh, các dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, cụm công nghiệp Lộc Ninh, dự án tạo khu đất ở thôn Bắc Phú, HTKT khu đất ở mới thôn Tân Phú, dự
án tạo quỹ đất ở thôn Trung Bính, dự án Khu đô thị Sa Động 2, nghĩa trang xã
Trang 18Thuận Đức, nghia địa tại khu vực TDP 9, 10 phường Đồng Sơn, nghĩa trang xã Nghĩa Ninh, nghĩa trang xã Lộc Ninh, đất thương mại dịch vụ hai bên tuyến đường Võ Nguyên Giáp, đất thương mại dịch vụ dọc theo tuyến đường Trương Pháp, một số công trình HTKT khu dân cư, dẫn đến đất rừng sản xuất vượt chỉ tiêu
- Đất nuôi trồng thủy sản: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 290,52 ha,thực hiện đến năm 2018 là 387,17 ha (đạt 133,27%), cao hơn chỉ tiêu 96,65 ha
Nguyên nhân: Theo kế hoạch năm 2018 đã đăng ký chuyển 81,97 ha đất nuôi trồng thuỷ sản sang đất phi nông nghiệp, đồng thời trong năm còn đăng ký chuyển đất thuỷ sản sang đất nông nghiệp khác là 7,07 ha để thực hiện các công trình dự
án nhưng các dự án trong kỳ thực hiện không đạt so với kế hoạch, có nhiều dự án chưa thực hiện như: trụ sở công an phường Đồng Phú, Nhà công vụ CBCS Công
an tỉnh, đường giao thông đoạn nối từ quốc lộ 1A lệ đường tránh thành phố Đồng Hới, hệ thống đường từ cầu Nhật Lệ 2 đến đường Hồ Chí Minh nhánh Đông, đường giao thông 22,5m dọc sông Nhật Lệ, đường phía Đông dọc bờ sông Lệ Kỳ kết hợp đê chống lũ cho phường Phú Hải, nâng cấp cũng cố đê, kè cửa sông Lệ
Kỳ, dự án tạo quỹ đất ở thôn Đức Sơn phía Tây Bắc đường Lê Lợi, dự án tạo đất ở thôn Đức Phong, dự án khu nhà ở thương mại phía Tây mương Phóng Thuỷ, khu nhà ở thương mại phía Đông đường Phùng Hưng, dự án nuôi cá nước ngọt của Công ty thực phẩm Trường Sơn, dự án nông nghiệp tổng hợp của công ty Toàn Gia Phát, Mặt khác theo số liệu thống kê đất đai thành phố Đồng Hới diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản tăng 4,25 ha do chuyển từ đất trồng cây lâu năm 0,08 ha,
từ rừng sản xuất 0,05 ha, từ đất có mặt nước chuyên dùng 4,06 ha dẫn đến đất nuôi trồng thuỷ sản vượt chỉ tiêu
- Đất nông nghiệp khác: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 20,45 ha,thực hiện đến năm 2018 là 7,49 ha (đạt 36,64%), thấp hơn chỉ tiêu 12,96 ha
Nguyên nhân: Theo kế hoạch năm 2018 đăng ký chuyển từ đất nuôi trồng thuỷ sản 7,07 ha sang đất nông nghiệp khác để thực hiện Dự án nuôi cá nước ngọt của Công ty thực phẩm Trường Sơn, dự án nông nghiệp tổng hợp của công ty Toàn Gia Phát nhưng trong năm kế hoạch dự án này chưa thực hiện, mặt khác trong năm kế hoạch đăng ký chuyển đất trồng cây hàng năm khác 3,47 ha, đất trồng cây lâu năm 0,37 ha, đất giao thông 1,32 ha sang đất nông nghiệp khác nhưng chưa thực hiện dẫn đến diện tích đất nông nghiệp khác không đạt chỉ tiêu
2.1.2 Đất phi nông nghiệp
Chỉ tiêu đất phi nông nghiệp đến năm 2018 của thành phố đã được UBND tỉnhphê duyệt là 5.750,90 ha, thực hiện đến năm 2018 là 5.204,04 ha (đạt 90,49%), cụthể các loại đất đạt được như sau:
- Đất quốc phòng: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 162,39 ha, thựchiện đến năm 2018 là 161,20 ha (đạt 99,27%), thấp hơn so với chỉ tiêu 1,19 ha
Trang 19Nguyên nhân: Theo kế hoạch năm 2018 đã đăng ký thực hiện 02 công trình
dự án với tổng diện tích 1,55 ha, đồng thời chuyển 0,36 ha đất quốc phòng sang đất ở nông thôn nhưng do các dự án đăng ký trong năm kế hoạch chưa thực hiện như: trận đia pháo phòng không 37mm, khu đất ở tiểu đoàn 42, Trung đoàn BB và
01 công trình huỷ bỏ không thực hiện nên diện tích đất quốc phòng không đạt chỉ tiêu
- Đất an ninh: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 615,45 ha, thực hiện đếnnăm 2018 là 611,66 ha (đạt 99,38%), thấp hơn so với chỉ tiêu 3,79 ha
Nguyên nhân: Theo kế hoạch năm 2018 đã đăng ký thực hiện 06 công trình
dự án với tổng diện tích 6,47 ha, đồng thời chuyển 2,77 ha đất an ninh sang đất công trình năng lượng nhưng do các dự án đăng ký trong năm kế hoạch chưa thực hiện như đường dây 500kV Quảng Trạch - Dốc Sỏi, trụ sở công an phường Đồng Phú, phòng Cảnh sát bảo vệ và Đại đội Cảnh sát cơ động, Nhà công vụ CBCS công an tỉnh, nên diện tích đất an ninh không đạt chỉ tiêu
- Đất khu công nghiệp: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 151,27 ha, thựchiện đến năm 2018 là 90,09 ha (đạt 59,56%), thấp hơn so với chỉ tiêu 61,18 ha
Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 các công trình dự án thực hiện không đạt so với kế hoạch đặt ra, một số công trình chưa thực hiện được gồm các
dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới và khu công nghiệp Bắc Đồng Hới dẫn đến diện tích đất khu công nghiệp chênh lệch
- Đất cụm công nghiệp: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 49,53 ha, thựchiện đến năm 2018 là 29,11 ha (đạt 58,78%), thấp hơn so với chỉ tiêu 20,42 ha
Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 đăng ký thực hiện 06 công trình dự
án với tổng diện tích 42,39 ha nhưng các dự án chưa thực hiện như: Cụm công nghiệp Lộc Ninh, mở rộng Cụm công nghiệp Phú Hải, Cụm công nghiệp Thuận Đức, Cụm TT công nghiệp Quang Phú dẫn đến diện tích đất cụm công nghiệp không đạt chỉ tiêu
- Đất thương mại dịch vụ: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 311,27 ha, thựchiện đến năm 2018 là 258,44 ha (đạt 83,03%), thấp hơn so với chỉ tiêu 52,83 ha
Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 các công trình dự án đăng ký nhu cầu nhiều nhưng chưa triển khai thực hiện như: Bãi tắm số 2 Bảo Ninh, khách sạn 5 sao của Công ty TNHH 533 Quảng Bình, đất thương mại dịch vụ hai bên tuyến đường Võ Nguyên Giáp, đất thương mại dịch vụ thuộc khu đất thu hồi của Công ty du lịch Khoang Xanh Suối Tiên, dẫn đến diện tích đất thương mại dịch vụ không đạt chỉ tiêu
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là124,04 ha, thực hiện đến năm 2018 là 127,25 ha (đạt 102,59%), cao hơn so với chỉ
tiêu 3,21 ha
Trang 20Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 đăng ký chuyển 17,46 ha đất sản xuất phi nông nghiệp sang đất cụm công nghiệp, đất ở nông thôn và đất ở đô thị; mặt khác trong năm cũng đăng ký chuyển 9,49 ha đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất chưa sử dụng sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp để thực hiện các công trình dự án, nhưng các dự án trong năm kế hoạch chưa thực hiện dẫn đến diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có sự chênh lệch
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Trong chỉ tiêu được UBND tỉnh phê
duyệt là 3,45 ha, thực hiện đến năm 2018 là 3,45 ha Đạt chỉ tiêu kế hoạch
- Đất phát triển hạ tầng: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 2.173,90 ha, thực
hiện đến năm 2018 là 2.124,88 ha (đạt 97,74%) thấp hơn so với chỉ tiêu 49,02 ha Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 các công trình dự án đất giao thông, đất giáo dục, đất y tế, đất sinh hoạt cộng đồng, đất cơ sở văn hoá, đã đăng ký nhu cầu nhưng chưa thực hiện dẫn đến diện tích đất phát triển hạ tầng không đạt chỉ tiêu
- Đất có di tích lịch sử - văn hoá: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 13,88
ha, thực hiện đến năm 2018 là 13,88 ha (đạt 100%), đạt chỉ tiêu kế hoạch
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 1,43 ha,thực hiện đến năm 2018 là 1,42 ha (99,44), thấp hơn so với chỉ tiêu 0,01 ha
Nguyên nhân: Chênh lệch diện tích do số liệu thống kê đất đai năm 2017 của thành phố Đồng Hới.
- Đất ở tại nông thôn: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 338,65 ha, thực
hiện đến năm 2018 là 251,84 ha (đạt 74,37%), thấp hơn so với chỉ tiêu 86,81 ha Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 các công trình dự án đã đăng ký nhu cầu nhưng chưa thực hiện như: dự án tạo khu đất ở thôn Bắc Phú, HTKT khu đất
ở mới thôn Tân Phú, dự án tạo quỹ đất ở thôn Trung Bính, dự án Khu đô thị Sa Động 2, dự án tạo quỹ đất ở Đức Sơn phía Tây Bắc đường Nguyễn Đăng Giai, dự
án tạo quỹ đất ở khu vực đồng Bàu Miệu, dự án tạo quỹ đất ở Đồng Bàu Cài và Đồng Bàu Thấp, khu nhà ở thương mại phía Tây Nam đường Lý Thánh Tông đoạn
từ đường F325 đến đường Trương Thúc Phấn, dẫn đến diện tích đất ở tại nông thôn không đạt chỉ tiêu
- Đất ở tại đô thị: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 589,23 ha, thực hiệnđến năm 2018 là 398,28 ha (đạt 67,59%), thấp hơn so với chỉ tiêu 190,95 ha
Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 các công trình dự án đã đăng ký nhu cầu nhưng chưa thực hiện như: dự án khu nhà ở thương mại phía Tây mương Phóng Thuỷ, dự án tạo quỹ đất ở phía Đông mương Phóng Thuỷ, khu nhà ở thương mại phía Đông đường Phùng Hưng, khu nhà ở thương mại phía Bắc kênh Phóng Thuỷ, khu nhà ở thương mại Trung tâm hành chính phường Đức Ninh Đông, dự án tạo đất ở phía Bắc đường Lê Lợi, dự án tạo quỹ đất ở phía Đông Nam đường Lê Lợi, khu nhà ở thương mại phía Đông sông Lệ Kỳ, khu nhà ở ở
Trang 21thương mại phía Tây Nam đường Lý Thái Tổ, dẫn đến diện tích đất ở tại đô thị không đạt chỉ tiêu
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 48,51 ha,thực hiện đến năm 2018 là 47,40 ha (đạt 97,70%), thấp hơn so với chỉ tiêu 1,12 ha
Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 đăng ký thực hiện 06 công trình dự
án nhưng mới thực hiện đuợc 04 công trình còn 02 công trình dự án chưa thực hiện gồm: Trung tâm hành chính phường Bắc Lý, mở rộng trụ sở UBND phường Đức Ninh Đông dẫn đến đất xây dựng trụ sở cơ quan không đạt chỉ tiêu.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phêduyệt là 22,70 ha, thực hiện đến năm 2018 là 21,38 ha (đạt 94,17%), thấp hơn sovới chỉ tiêu 1,32 ha
Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 đăng ký thực hiện 06 công trình dự án nhưng mới thực hiện đuợc 02 công trình còn 04 công trình dự án chưa thực hiện gồm: Trạm ra đa biển của Tổng cục Biển và Hải đảo, trụ sở làm việc Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư, cơ sở 2 văn phòng báo Lao Động khu vực Bắc Trung Bộ,
cơ quan đại diện báo Đại Đoàn Kết khu vực Bắc Trung Bộ dẫn đến diện tích đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp không đạt chỉ tiêu.
- Đất cơ sở tôn giáo: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 1,85 ha, thực hiệnđến năm 2018 là 1,85 ha (đạt 100%), đạt chỉ tiêu kế hoạch
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng: Chỉ tiêu được UBND
tỉnh phê duyệt là 264,09 ha, thực hiện đến năm 2018 là 244,16 ha (đạt 92,45%),
thấp hơn so với chỉ tiêu 19,93 ha
Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 các công trình dự án đã đăng ký nhu cầu nhưng chưa thực hiện như: Nghĩa trang xã Thuận Đức, đất nghĩa địa tại khu vực TDP 9, 10 phường Đồng Sơn, nghĩa địa xã Nghĩa Ninh, nghĩa trang xã Lộc Ninh dẫn đến diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng thấp hơn chỉ tiêu.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phêduyệt là 85,98 ha, thực hiện đến năm 2018 là 31,72 ha (đạt 36,89%), thấp hơn sovới chỉ tiêu 54,26 ha
Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 các công trình dự án đã đăng ký nhu cầu nhưng chưa thực hiện gồm: Đất làm vật liệu san lấp ở phường Đồng Sơn,
xã Thuận Đức và xã Nghĩa Ninh, sét gạch ngói hồ Bàu Vèng dẫn đến diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm không đạt chỉ tiêu.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 23,35 ha,
thực hiện đến năm 2018 là 22,91 ha (đạt 98,12% ), thấp hơn chỉ tiêu 0,44 ha
Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 đăng ký thực hiện 06 công trình dự
án nhưng mới thực hiện đuợc 04 công trình còn 02 công trình dự án chưa thực
Trang 22hiện là: Nhà văn hóa tổ dân phố 7 phường Bắc Lý, mở rông khu trung tâm phường Bắc Nghĩa dẫn đến diện tích đất sinh hoạt cộng đồng không đạt chỉ tiêu.
- Đất khu vui chơi giải trí: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 49,67 ha,thực hiện đến năm 2018 là 40,64 ha (đạt 81,83% ), thấp hơn chỉ tiêu 9,03 ha
Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 các công trình dự án đã đăng ký nhu cầu nhưng chưa thực hiện như: Vườn hoa trước cổng bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba, Hạ tầng công viên trung tâm thành phố Đồng Hới dẫn đến diện tích đất vui chơi giải trí không đạt chỉ tiêu.
- Đất cơ sở tín ngưỡng: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 2,78 ha, thựchiện đến năm 2018 là 2,78 ha (đạt 100% ), đạt chỉ tiêu kế hoạch
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 603,58
ha, thực hiện đến năm 2018 là 603,54 ha (đạt 99,99%), thấp hơn chỉ tiêu 0,04 ha Nguyên nhân: Chênh lệch diện tích do số liệu thống kê đất đai năm 2017 của thành phố Đồng Hới.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 111,95
ha, thực hiện đến năm 2018 là 114,23 ha (đạt 102,04% ), cao hơn chỉ tiêu 2,28 ha Nguyên nhân: Trong kế hoạch năm 2018 các công trình dự án đã đăng ký nhu cầu lấy từ đất có mặt nước chuyên dùng nhưng chưa thực hiện như: đường giao thông đoạn nối quốc lộ 1A đế đường tránh thành phố Đồng Hới, hệ thống đường
từ cầu Nhật Lệ 2 đến đường Hồ Chí Minh nhánh Đông, đường phía Đông dọc sông Lệ Lỳ kết hợp với đê chống lũ cho phường Phú Hải, dẫn đến diện tích đất
có mặt nước chuyên dùng vượt chỉ tiêu.
- Đất phi nông nghiệp khác: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 1,94 ha,
thực hiện đến năm 2018 là 1,94 ha, đạt chỉ tiêu kế hoạch.
2.1.3 Đất chưa sử dụng
Chỉ tiêu đất chưa sử dụng đến năm 2018 của thành phố đã được UBND tỉnhphê duyệt là 486,17 ha, thực hiện đến năm 2018 thì tổng diện tích đất chưa sửdụng của thành phố còn lại 517,92 ha, cao hơn chỉ tiêu 31,75 ha
Nguyên nhân: Theo kế hoạch 2018 đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng 37,52
ha để thực hiện các công trình dự án nhưng do các dự án đăng ký trong năm kế hoạch chưa thực hiện được như: Cụm công nghiệp Lộc Ninh, cảng cá Nhật Lệ, tiểu dự án sửa chữa nâng cấp bảo đảm an toàn hồ chứa nước Phú Vinh, đất ở vùng Vòom, đất ở khu vực sau đồi Bưu điện cũ, khu nhà ở thương mại phía Đông đường Nguyễn Văn Linh, dự án tạo quỹ đất ở TDP phường Nam Lý, khu đô thị Nam Cầu Dài, đất thương mại dịch vụ hai bên tuyến đường Võ Nguyên Giáp, nên diện tích đất chưa sử dụng vượt chỉ tiêu.
2.2 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã đạt được nhiều mặt tích cực trong
Trang 23phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế nhất địnhchưa đạt chỉ tiêu, yêu cầu đề ra, cụ thể:
2.2.1 Về mặt đạt được:
Kế hoạch sử dụng đất thành phố Đồng Hới là cơ sở pháp lý để các cấp thựchiện công tác quản lý đất đai và là căn cứ bố trí sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất,… Trên cơ sở đó làm cho các cấp, các ngành, tổchức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phải tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đã được phê duyệt
Tạo tiền đề cho thành phố thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, anninh quốc phòng trên địa bàn một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đồng thờităng cường bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, khaithác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái
Hạn chế sự chồng chéo lên nhau trong sử dụng đất giữa các ngành Đồngthời, tạo cơ sở để phân bổ nguồn vốn hợp lý, kịp thời nên đã thực hiện một sốcông trình dự án trong kế hoạch đã phê duyệt
Qua kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố ĐồngHới, nhận thấy một số chỉ tiêu của thành phố đạt so với kế hoạch đề ra như đấttrồng lúa (113,75%), đất trồng cây hàng năm khác (108,36%), đất rừng sản xuất(107,66%),… cho thấy các chỉ tiêu về đất nông nghiệp đạt chỉ tiêu theo chiềuhướng tích cực đã góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo địnhhướng quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
Đối với diện tích đất phi nông nghiệp gần như các chỉ tiêu về phát triển kinh
tế, quốc phòng, an ninh, phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng trụ sở cơ quan, đất ở …đều đạt thấp hơn so với kế hoạch đặt ra, nguyên nhân chung là do dự án trong nămđăng ký nhiều hơn so với khả năng nguồn vốn được cân đối và các thủ tục cần cóchưa hoàn thành kịp thời
Nhận thức của người dân về chính sách đất đai chưa đầy đủ, ý thức người sử
Trang 24dụng đất chưa cao, chưa chấp hành nghiêm pháp luật đất đai.
2.3 Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện kế hoạch
sử dụng đất.
Nhìn chung, việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn thànhphố Đồng Hới đã đạt được những thành quả nhất định Quá trình thực hiện kế hoạch sửdụng đất đều dựa trên những quan điểm khai thác sử dụng quỹ đất đai, đảm bảo sửdụng hợp lý và hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triểnphù hợp với quan điểm phát triển chung của tỉnh Tuy nhiên, việc thực hiện kế hoạch ởmột số chỉ tiêu còn đạt thấp do còn thiếu nhà đầu tư, nguồn vốn
Công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất thành phố Đồng Hới trong thời gianqua còn có hạn chế, số liệu điều tra ban đầu còn chưa đầy đủ, thiếu chính xác nênchỉ tiêu kế hoạch đưa ra chưa sát, quá trình dự báo và tính toán các chỉ tiêu chưaphù hợp với tiến trình phát triển Vì vậy, nhiều chỉ tiêu chưa đạt và nhiều chỉ tiêuvượt xa so với chỉ tiêu kế hoạch, hoặc một số loại đất không phát triển theo kếhoạch Còn có một số loại đất đạt chỉ tiêu thấp như: Đất khu công nghiệp, đất cơ
sở sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường khi thu hồi đất để thực hiện các dự
án đăng ký trong năm kế hoạch còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc dẫn đến dự
án chậm triển khai thực hiện hoặc không triển khai được nên chỉ tiêu kế hoạchchưa đạt theo mục tiêu đề ra
Công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất chưađược sâu sát, cũng như chưa kiên quyết xử lý tình trạng tự ý chuyển đổi cơ cấu sửdụng đất ngoài kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt
Một số hạng mục công trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất nhưng
cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai, phải đẩy lùi tiến độ thựchiện Mặt khác, việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất trong năm của một số xã,phường khá nhiều nhưng do chưa dự báo được chính xác nguồn vốn đầu tư dẫnđến không thực hiện được các công trình, dự án như đang đăng ký
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số địa phương gặp nhiềukhó khăn làm chậm tiến độ xây dựng,…
Trình độ nhận biết của người dân còn chưa cao nên người dân chưa quan tâmđến tầm quan trọng của việc thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch, cũng như chưanăm hết các chủ trương, kế hoạch trong định hướng sử dụng đất
Còn thiếu và chưa kiên quyết thực hiện những biện pháp chế tài trong việcthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 25III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đấtcủa cấp tỉnh
- Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp cấp tỉnh phân bổ cho thành phố năm 2019
là 9.089,91 ha, chiếm 58,32% tổng diện tích tự nhiên
- Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp cấp tỉnh phân bổ cho thành phố năm
2019 là 6.008,62 ha, chiếm 38,55% tổng diện tích tự nhiên
- Chỉ tiêu sử dụng đất chưa sử dụng cấp tỉnh phân bổ cho thành phố năm 2019
là 488,81 ha, chiếm 3,14% tổng diện tích tự nhiên
Bảng 2: Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ năm 2019 thành phố Đồng Hới
2.8 Đất phát triển hạ tầng quốc gia, cấp tỉnh, cấp thành phố, cấp xã DHT 2.364,40 15,17
2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 22,68 0,15
2.16 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 255,45 1,64
Trang 26TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Cấp trên
phân bổ
Cơ cấu (%)
Theo Công văn số 2246/UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Bìnhv/v điều chỉnh phân bổ chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của các huyện, thị xã,thành phố Chỉ tiêu phân bổ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 các xã phường như sau:
Trang 27STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Phường Bắc Lý Bắc NghĩaPhường Đồng MỹPhường Đồng PhúPhường Phường ĐồngSơn
Phường Đức Ninh Đông
Phường Hải Đình Hải ThànhPhường
2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, DHT 201,24 104,62 15,01 113,42 106,50 56,23 47,78 50,30
Trang 28STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Phường Bắc Lý Bắc NghĩaPhường Đồng MỹPhường Đồng PhúPhường Phường ĐồngSơn
Phường Đức Ninh Đông
Phường Hải Đình Hải ThànhPhườngcấp huyện, cấp xã
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 4,91 0,16 0,43 10,14 0,19 8,66 0,45 0,81 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 4,01 0,28 0,45 4,04 2,33 0,88 0,31 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,nhà hỏa táng NTD 19,80 10,62 5,39 56,27 0,10 3,55 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 2,80 0,74 20,00
2.22 Đất khu vui chơi giải trí công cộng DKV 0,48 0,38 4,18 8,64 1,69 7,08 4,36 1,51
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1,12 24,28 23,88 7,42 40,87 23,11 40,52 21,30
Trang 29STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Phường Nam Lý
Phường Phú Hải
Xã Bảo Ninh
Xã Đức Ninh
Xã Lộc Ninh
Xã Nghĩa Ninh
Xã Quang Phú
Xã Thuận Đức
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 0,27 20,93 199,34 231,40 183,79
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 4,52 8,53 42,39 14,22 68,81 32,58 4,88 3,23 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 71,31 0,13 48,95 85,22 133,25 148,78 15,62 305,31
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã DHT 114,68 62,74 344,27 123,67 338,66 119,66 67,02 498,62
Trang 30STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Phường Nam Lý
Phường Phú Hải
Xã Bảo Ninh
Xã Đức Ninh
Xã Lộc Ninh
Xã Nghĩa Ninh
Xã Quang Phú
Xã Thuận Đức
2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 5,01 0,16 7,03 0,43 1,82 0,24 4,05 0,40 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 2,49 0,12 1,99 0,87 1,72 2,84 0,35 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,nhà hỏa táng NTD 0,17 0,04 77,88 0,20 29,75 37,74 8,18 5,76
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 5,91 85,65 184,39 20,53 1,88 53,04 0,34 69,29 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 2,34 6,77 1,48 0,35 4,40 2,28 1,24 9,01 2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK