Ủy ban nhân dân cấp thành phố trình Hội đồng nhân dân cấp thành phố thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.. 3 - Nghị qu
Sự cần thiết lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 Huyện Hóc Môn
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia và là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển đất nước; đất đai được quản lý theo pháp luật, theo Khoản 1 Điều 54.
Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014, quy định tại khoản 2 Điều 37 rằng Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm và phải qua Hội đồng thẩm định của thành phố trước khi UBND thành phố trình phê duyệt; Điều 44 và khoản 3 Điều 45 quy định Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp thành phố phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, đồng thời cấp thành phố trình Hội đồng nhân dân cấp thành phố danh mục dự án cần thu hồi đất trước khi phê duyệt kế hoạch của cấp huyện; tại khoản 1 Điều 52, căn cứ để giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đây là căn cứ pháp lý quan trọng để UBND huyện tổ chức triển khai công tác lập kế hoạch sử dụng đất.
Trình tự thực hiện
Theo quy định tại Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành “Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”
Kế hoạch sử dụng đất hàng năm là căn cứ pháp lý để giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Hàng năm, căn cứ vào Quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất, UBND cấp huyện lập Kế hoạch sử dụng đất và trình UBND tỉnh phê duyệt.
Chủ trương lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
Căn cứ theo công văn 9720/KH-STNMT-QLĐ ngày 29/10/2020 của sở Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
Kế hoạch số 4842/KH-UBND-TNMT ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn về Triển khai việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm
Các căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
Các căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-VPQH, ngày 10 tháng 12 năm 2018, của Văn phòng Quốc hội ghép Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội vào nội dung và công bố hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014, đồng thời Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch và có hiệu lực kể từ ngày được quy định.
Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa đã được ban hành để cập nhật và hoàn thiện các quy định liên quan đến đất trồng lúa Nội dung sửa đổi tập trung vào việc điều chỉnh các điều khoản nhằm bảo đảm quản lý đất đai trồng lúa chặt chẽ, sử dụng hiệu quả và phù hợp với thực tiễn sản xuất nông nghiệp cũng như các quy định pháp luật hiện hành Đây là cơ sở pháp lý điều chỉnh quyền và nghĩa vụ liên quan đến quản lý đất trồng lúa và quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.
Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, ngày 02/6/2014, của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Đồng thời, thông tư nêu rõ các căn cứ pháp lý lập kế hoạch sử dụng đất.
- Nghị quyết 54/2017/QH14 của Quốc Hội về thí điểm cơ chế đ c thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh;
Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 26 tháng 08 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất, trong đó có các dự án sử dụng đất trồng lúa và đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố Văn bản này xác định cơ sở pháp lý cho quá trình thu hồi đất nhằm triển khai các dự án trên địa bàn thành phố, phản ánh định hướng phát triển và quản lý đất đai của Thành phố Hồ Chí Minh.
Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất, trong đó có các dự án sử dụng đất trồng lúa và đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố Văn bản này nêu rõ phạm vi thu hồi đất và mục đích sử dụng đất cho các dự án đầu tư, đảm bảo quản lý đất đai và quyền lợi của người dân theo đúng quy định pháp luật Đây là cơ sở pháp lý để triển khai các dự án tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất, trong đó có các dự án sử dụng đất trồng lúa và đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố.
Đây là Nghị quyết số 105/NQ-HĐND, ban hành ngày 05 tháng 08 năm 2016 bởi Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, nhằm phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất và các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố Văn bản xác định phạm vi đất đai liên quan và điều kiện thực hiện việc thu hồi đất, phục vụ triển khai các dự án đô thị và phát triển kinh tế xã hội Nghị quyết đóng vai trò làm cơ sở pháp lý cho công tác giải phóng mặt bằng, quản lý đất đai và đảm bảo tiến độ các dự án trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất, trong đó có các dự án sử dụng đất trồng lúa và đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố.
Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về điều chỉnh và bổ sung danh mục các dự án cần thu hồi đất, trong đó có các dự án chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng trên địa bàn thành phố Nghị quyết xác định phạm vi, điều kiện và thủ tục thu hồi đất áp dụng cho các dự án này Mục tiêu của nghị quyết là cập nhật danh mục dự án theo tình hình thực tế và bảo đảm quản lý đất đai đúng pháp luật Việc điều chỉnh danh mục dự án thu hồi đất giúp thành phố kiểm soát chặt chẽ quyền sử dụng đất và phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất, trong đó có các dự án sử dụng đất trồng lúa và đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố, nhằm xác định phạm vi thu hồi đất và cơ sở triển khai các dự án, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người dân bị ảnh hưởng.
Nghị quyết 80/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 cho thành phố Hồ Chí Minh nhằm định hướng lại cơ cấu sử dụng đất, tăng hiệu quả khai thác quỹ đất và bảo đảm sự phù hợp giữa phát triển đô thị với bảo vệ môi trường Nội dung nghị quyết nêu rõ việc điều chỉnh phạm vi quy hoạch, ưu tiên đất ở, đất cho hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đất khu công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và công viên; đồng thời xác định lộ trình thực hiện đến năm 2020 và cập nhật kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 Việc điều chỉnh được thực hiện để củng cố hạ tầng đô thị, nâng cao chất lượng sống, thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2016-2020 và các năm tiếp theo.
Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và các dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công đợt 01/2018 nhằm xác định chủ trương, phạm vi và nguồn vốn cho các dự án đầu tư công trên địa bàn thành phố và giao nhiệm vụ cho các cơ quan liên quan triển khai thực hiện.
Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất Danh mục này gồm các dự án có sử dụng đất trồng lúa và đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố.
Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và các dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn thành phố, nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý cho công tác thu hồi đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM.
Cơ sở thông tin tư liệu ban đầu
- Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh;
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2020;
- Số liệu kiểm kê đất đai của các xã, thị trấn năm 2019;
- Kết quả thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020 của huyện Hóc Môn;
- Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực của các cấp…;
- Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 huyện Hóc Môn;
- Báo cáo Kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2020, phương hướng tr ng tâm năm 2021 huyện Hóc Môn;
- Niên giám thống kê huyện Hóc Môn năm 2019
- Văn kiện đại hội Đảng bộ huyện Hóc Môn lần thứ XII nhiệm kỳ 2020-
Mục đích, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
Mục đích
Thống kê và đánh giá đầy đủ, toàn diện thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện nhằm làm cơ sở tin cậy cho quá trình lập kế hoạch sử dụng đất Qua phân tích khoa học và thực tiễn, báo cáo làm rõ cách sử dụng đất theo từng loại (đất nông nghiệp, đất ở, đất công nghiệp, đất khu vực bảo vệ môi trường) và các xu hướng biến động, từ đó xác định tiềm năng và thách thức Kết quả này là cơ sở để quy hoạch sử dụng đất bền vững, quản lý đất đai có hiệu quả và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đồng thời nội dung cung cấp dữ liệu cập nhật, đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp tối ưu hóa phân bổ nguồn lực đất đai, góp phần nâng cao chất lượng quy hoạch và thực thi kế hoạch sử dụng đất.
- Đánh giá tình hình quản lý và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Xác định và công bố các chỉ tiêu sử dụng đất ở cấp thành phố đã được phân bổ cho cấp huyện trong năm kế hoạch, sau đó phân bổ chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn Quá trình này đảm bảo quản lý đất đai hiệu quả và tuân thủ quy hoạch, đồng thời cung cấp cơ sở để theo dõi, đánh giá và điều chỉnh sử dụng đất ở các cấp từ thành phố xuống xã, thị trấn.
- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
Quá trình tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và cân đối nguồn lực đất đai được thực hiện để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch Các chỉ tiêu này sau đó được phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn để quản lý và triển khai đồng bộ trên địa bàn, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả cho sự phát triển của từng ngành và lĩnh vực.
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch
Để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch, cần xác định diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng dựa trên xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất Việc xác định diện tích này phải tương thích với quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kết quả xác định diện tích là căn cứ để tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện các giao dịch liên quan nhằm bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và quy trình thẩm định hiện hành.
Trong năm kế hoạch sử dụng đất, dự kiến xác định các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời ước tính các chi phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Việc xác định và quản lý các nguồn thu cùng chi phí này nhằm đảm bảo cân đối ngân sách đất đai, tăng cường minh bạch và hiệu quả quản lý đất đai trong năm kế hoạch Đây là nội dung cốt lõi của kế hoạch sử dụng đất, phục vụ cho các dự án đầu tư và phát triển phù hợp với quy định pháp lý và mục tiêu phát triển bền vững.
- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Yêu cầu
Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn huyện một cách đầy đủ và sâu sắc nhằm làm nền tảng khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các phương án sử dụng đất Việc phân tích toàn diện các yếu tố kinh tế, xã hội và đặc trưng tự nhiên của huyện giúp nhận diện xu hướng tăng trưởng, nguồn lực và thách thức, từ đó tăng tính khả thi và đáng tin cậy của quyết định Kết quả đánh giá này làm cơ sở cho quá trình đề xuất, điều chỉnh và triển khai các phương án sử dụng đất phù hợp với điều kiện địa phương, tối ưu hoá phân bổ nguồn lực và bảo đảm phát triển bền vững, thích ứng với biến động môi trường và tài nguyên.
Để thực hiện quy hoạch sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn huyện, cần xác định đầy đủ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu phát triển địa phương Đồng thời, mọi dự án đầu tư đều phải được đánh giá tính khả thi một cách toàn diện, nhằm bảo đảm phân bổ nguồn lực, hạ tầng và quỹ đất đáp ứng yêu cầu thực tế Kết quả của quá trình này làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất, thu hút nguồn vốn đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của huyện.
Xác định rõ và bảo đảm tính khả thi của các vùng phụ cận quanh các dự án hạ tầng kỹ thuật, đồng thời tập trung xây dựng, chỉnh trang các khu dân cư nhằm chuẩn bị cho đấu giá quyền sử dụng đất Quá trình đánh giá và lựa chọn các khu đất tiềm năng sẽ tối ưu hóa nguồn thu ngân sách từ đất, tạo nền tảng tài chính cho các dự án hạ tầng và phát triển khu vực dân cư Việc đấu giá quyền sử dụng đất tại những khu vực này sẽ gia tăng nguồn thu từ đất cho ngân sách địa phương, đóng góp vào vốn đầu tư công và cải thiện chất lượng sống của cộng đồng.
- Các giải pháp thực hiện phải đảm bảo phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của huyện, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện.
Tổ chức triển khai và thời gian thực hiện
- Cơ quan chủ đầu tư: UBND huyện Hóc Môn; Phòng TNMT huyện Hóc Môn
- Cơ quan tư vấn: Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Địa chính
- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các Sở, ngành của thành phố
- Cơ quan phê duyệt: UBND thành phố Hồ Chí Minh.
Sản phẩm giao nộp
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Hóc Môn kèm theo Quyết định phê duyệt : 05 bộ
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện: 05 bộ
- Đĩa CD lưu trữ báo cáo, số liệu và bản đồ: 05 bộ
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1 Điều kiện tự nhiên a) Vị trí địa lý: Huyện Hóc Môn là 01 trong 5 huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh Phía Bắc giáp Huyện Củ Chi, phía Nam giáp Quận 12, Quận Bình Tân và huyện Bình Chánh, phía Đông giáp tỉnh Bình Dương, phía Tây giáp tỉnh Long An Huyện có 12 đơn vị hành chính cấp xã 01 thị trấn và 11 xã Tổng diện tích tự nhiên 10.917,21 ha, chiếm 5,2% diện tích tự nhiên thành phố
Với vị trí là cửa ngõ vào nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, Hóc Môn có hệ thống các đường giao thông quan tr ng như đường quốc lộ 1A đi các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long ĐBSCL và miền Đông Nam Bộ; đường Xuyên Á
Trục giao thông chủ đạo gồm Quốc lộ 22 liên quốc gia từ Campuchia qua Tây Ninh vào TP.HCM, nối liền với Quốc lộ 1A; liên tỉnh lộ 09 kết nối TP.HCM với Đức Hòa – Đức Huệ (Long An) qua biên giới Campuchia; liên tỉnh lộ 15 nối TP.HCM với Bình Dương và Bình Phước Nhờ các trục giao thông quan trọng này, Hóc Môn hình thành cầu nối kinh tế giữa TP.HCM và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời liên kết với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các khu công nghiệp Đông Nam Bộ, mở rộng giao thương đường bộ với các nước Đông Nam Á và mở ra triển vọng thúc đẩy phát triển kinh tế ở địa bàn huyện.
Ngoài các tuyến đường bộ huyết mạch cho phát triển kinh tế, huyện Hóc Môn còn có tuyến đường thủy quan trọng góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và khai thác tiềm năng du lịch Tuyến sông Sài Gòn thuận lợi cho vận tải thủy liên tỉnh giữa TP.HCM, Bình Dương và Tây Ninh, trong đó có đoạn chảy qua Hóc Môn Đây là tuyến du lịch sinh thái kết nối các nhà vườn và các xã dọc theo sông Sài Gòn, thu hút du khách tham quan và trải nghiệm Bên cạnh đó, tuyến kênh Xáng - kênh An Hạ - kênh Tam Tân là trục giao thông thủy nối Hóc Môn với các tỉnh ĐBSCL, thúc đẩy thương mại, giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế địa phương.
Hóc Môn là huyện nằm ở vòng đai tiếp giáp nội thành, kết nối với các trục đường thủy và đường bộ huyết mạch, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa – xã hội và phát triển đô thị Địa hình – địa mạo trên địa bàn gồm ba loại địa hình chính, mang lại sự đa dạng cảnh quan và tiềm năng phát triển cho khu vực.
- Vùng gò cao có cao trình từ 8 – 10 m: có diện tích 277 ha, chiếm 1,53 % diện tích tự nhiên, có đ c điểm là nền móng vững chắc, thoát nước tốt, thuận lợi
11 bố trí các cơ sở công nghiệp, các trung tâm hạ tầng kỹ thuật, khu cây xanh tập trung
Vùng triền có cao trình từ 2–8 m, có diện tích 5.719 ha và chiếm 53,38 % diện tích tự nhiên; nền móng tương đối vững chắc và khả năng thoát nước trung bình, thích ứng tốt với các điều kiện địa hình Hiện nay vùng này chủ yếu trồng cây hàng năm, phù hợp với các mô hình sản xuất nông nghiệp ngắn ngày và luân canh cây trồng Với đặc điểm trên, vùng triền thuận lợi cho bố trí các cơ sở công nghiệp sạch vừa và nhỏ xen kẽ với các khu dân cư, hưởng lợi từ kết nối giao thông và không gian sống liền kề.
Vùng bưng trũng có cao trình dưới 2m, diện tích 4.923 ha, chiếm 45,09% diện tích tự nhiên, là khu vực thoát nước kém Phần lớn nơi đây là đất trồng lúa, màu và trồng cây hàng năm Vùng ven sông rạch đã và đang hình thành vùng cây ăn trái nhà vườn kết hợp với sinh thái du lịch Khí hậu của Hóc Môn và TP Hồ Chí Minh mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, nhiệt độ cao và ổn định.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, với lượng mưa phân bố không đồng đều Mưa tập trung nhiều nhất vào tháng 8 và tháng 9, và thường gây ngập úng cục bộ do hệ thống thoát nước chưa tốt.
Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khiến mực nước ngầm xuống thấp và dễ gây thiếu nước cho nông nghiệp Tuy nhiên, nhờ mạng lưới sông rạch chằng chịt và khả năng phân bổ nước hợp lý, nguồn nước vẫn đáp ứng một phần nhu cầu tưới tiêu mùa khô, giúp nông dân duy trì vụ mùa và chăm sóc cây trồng.
Về gió: có 2 hướng gió chính:
- Gió hướng Tây ho c Tây Nam: có vận tốc trung bình 1,5-3m/s thịnh hành từ tháng 6 đến tháng 9
- Gió hướng Đông ho c Đông Nam: có vận tốc trung bình 1,5-2,5m/s thịnh hành từ tháng 2 đến tháng 5
Trong năm, gió Bắc và Đông Bắc thổi về từ tháng 10 đến tháng 2 Cuối mùa mưa và đầu mùa khô, gió thổi từ hướng Tây – Tây Bắc và có thể có gió lốc.
Nhiệt độ bình quân là 27 o C, độ ẩm không khí 75% - 95% vào mùa mưa và 65%-85% vào mùa khô, lượng bốc hơi trung bình năm 1.100 mm - 1.300 mm
Nhìn chung, khí hậu trên địa bàn huyện tương đối ôn hòa, ít bị ảnh hưởng bởi gió bão và không có gió Tây khô nóng; mùa Đông không lạnh và không có sương muối, ánh sáng dồi dào trong năm Biến động thời tiết đáng kể nhất là sự thay đổi về lượng mưa và nhiệt độ theo mùa.
Trong mùa mưa, tình trạng hạn hán cục bộ diễn ra ở nhiều địa bàn, đặc biệt là những năm có lượng mưa thấp Những biến động về mưa này ảnh hưởng lớn đến sản xuất cây trồng hàng năm Diện tích trồng cây hàng năm chiếm khoảng 23% diện tích tự nhiên của huyện.
Khí hậu trên địa bàn huyện tương đối ôn hòa, ít bị ảnh hưởng bởi gió bão và không có gió Tây khô nóng Mùa Đông ở đây không lạnh và không có sương muối, trong khi ánh sáng mặt trời dồi dào quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
1.2 Tài nguyên thiên nhiên a) Tài nguyên đất:
Tổng hợp các chương trình điều tra thổ nhưỡng huyện Hóc Môn trước đây và các khảo sát bổ sung do Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM thực hiện cho thấy kết quả phân loại đất của huyện được hệ thống hóa và thống kê chi tiết, phân loại theo nhóm đất, mức độ phân bố và các đặc trưng đất đai nổi bật.
- Nhóm đất vàng nâu trên phù sa cổ: diện tích 605,52ha, chiếm 5,55%
Đất DTTN phân bố ở vùng gò đồi, chủ yếu trồng cây lâu năm Đất hình thành trên các sản phẩm phong hóa của các loại đá mẹ và mẫu chất khác nhau Đặc điểm chung của nhóm đất này là chua, độ no bazơ thấp, khả năng hấp phụ không cao Khoáng sét phổ biến là kaolinit, axit mùn chủ yếu là fuvic, chất hòa tan dễ bị rửa trôi.
Bảng 1.1: Phân loại và thống kê diện tích các nhóm đất huyện Hóc Môn
TT Tên Việt Nam Tên theo
1 Đất vàng nâu trên phù sa cổ Ferrsols FRx 605,52 5,55
3 Đất phù sa Fluvisols FL 5.057,38 46,33
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Theo kết quả báo cáo chính trị của đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hóc Môn lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025, kinh tế huyện duy trì tăng trưởng ổn định với mức bình quân 15,71%/năm, cơ cấu chuyển dịch đúng hướng sang thương mại - dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp; trong đó thương mại - dịch vụ có xu hướng tăng, còn công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp có xu hướng giảm Thu nhập bình quân đầu người tăng 31% so với đầu nhiệm kỳ, hiện đạt 63,732 triệu đồng/người/năm, so với 48,648 triệu đồng/người/năm vào năm 2015 Huyện hiện có khoảng 10.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, tăng 2.256 doanh nghiệp so với đầu nhiệm kỳ; trong đó có 54,7% doanh nghiệp lĩnh vực thương mại - dịch vụ, 44,67% doanh nghiệp lĩnh vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, 0,63% doanh nghiệp lĩnh vực nông nghiệp.
Thương mại - dịch vụ tiếp tục tăng trưởng bình quân 9,83% mỗi năm, chiếm 45,66% trong các ngành kinh tế; đồng thời phát triển các loại hình có giá trị gia tăng cao kết hợp với các hình thức truyền thống tại 13 chợ, 02 siêu thị, 98 cửa hàng tiện ích, 185 điểm bán hàng bình ổn giá và nhiều hình thức kinh doanh khác, đáp ứng nhu cầu mua sắm và tiêu dùng của người dân.
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 13,85%/năm, chiếm 51,61% trong các ngành kinh tế và có xu hướng giảm; huyện đang rà soát, đánh giá mức độ hiệu quả của các dự án tại các cụm công nghiệp Theo đó, còn 02 cụm công nghiệp Nhị Xuân (giai đoạn 1) và Dương Công Khi, và có 06 cụm công nghiệp được điều chỉnh quy hoạch phát triển khu dân cư và đất hỗn hợp; đồng thời đề xuất điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp Xuân Thới Thượng.
- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng bình quân 2,4%/năm, chiếm 2,73% trong các ngành kinh tế và có xu hướng giảm; từng bước phát triển nông
16 ngành nghề theo hướng đô thị hóa, ứng dụng công nghệ cao được ưu tiên phát triển nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đời sống người dân Chính sách hỗ trợ vốn vay chuyển đổi từ cây trồng, vật nuôi có năng suất thấp sang cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao sẽ được thực hiện hiệu quả, tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận nguồn vốn và công nghệ mới để tăng thu nhập và phát triển bền vững.
2.2 Thực trạng về văn hóa - xã hội a) Văn hóa thông tin, thể dục thể thao
Huyện ngoại thành tổ chức nhiều hoạt động văn hóa văn nghệ phong phú, đáp ứng yêu cầu tuyên truyền, cổ động chính trị và nhu cầu hưởng thụ văn hóa cho nhân dân, gắn với giáo dục truyền thống lịch sử của huyện và thành phố Thường xuyên quan tâm trùng tu, tôn tạo, quản lý và phát huy giá trị di sản văn hóa Chất lượng phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và các danh hiệu văn hóa hàng năm thực chất hơn; tỷ lệ hộ gia đình, ấp - khu phố đạt chuẩn văn hóa đều vượt chỉ tiêu nghị quyết đề ra; đến nay 08/10 xã đã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; Thị trấn đạt văn minh đô thị và xã Trung Chánh đạt chuẩn văn hóa – văn minh đô thị.
Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng và thực hiện cuộc vận động Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng; tỷ lệ người dân tập luyện thường xuyên hàng năm tăng lên, chất lượng đào tạo vận động viên được nâng lên đáp ứng tiêu chuẩn tuyển chọn vận động viên năng khiếu; tổ chức nhiều giải thể thao phù hợp cho từng đối tượng, thúc đẩy phong trào và phát hiện tài năng ở địa phương Các cơ sở hoạt động thể dục thể thao ngoài công lập phát triển mạnh, phục vụ người dân trên địa bàn huyện Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn thu từ cơ sở vật chất của các cơ sở văn hóa, thể thao.
Phong trào rèn luyện thể chất và nâng cao thể lực, tầm vóc con người Việt Nam gắn với phong trào Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ được quan tâm chỉ đạo, duy trì và tổ chức thường xuyên trong trường học, cơ quan, đơn vị và cộng đồng dân cư Tỷ lệ người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt trên 27%, vượt chỉ tiêu Nghị quyết Trong lĩnh vực thể thao thành tích cao, đã cử 170 vận động viên tham gia thi đấu cấp thành phố.
17 được 1.438 huy chương các loại, tham gia 27 giải toàn quốc và quốc tế đạt 112 huy chương các loại b) Giáo dục - đào tạo
Đầu tư xây dựng, sửa chữa trường lớp và nâng cao chất lượng giáo dục các bậc học được tiếp tục chú trọng; hàng năm, tỷ lệ tốt nghiệp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra; đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy được triển khai đồng bộ, giúp nhiều học sinh giỏi tham gia và đạt giải cao tại các kỳ thi cấp thành phố, quốc gia; củng cố hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên và thực hiện phổ cập giáo dục ở các bậc học Thực hiện thường xuyên các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 88,5%; hỗ trợ vốn vay và giới thiệu, giải quyết việc làm cho lao động sau đào tạo trung bình đạt 4.773 lao động mỗi năm, góp phần kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp từ 10,78% đầu nhiệm kỳ xuống còn 0,93% vào cuối năm 2019.
Đầu tư có trọng tâm cho cơ sở vật chất y tế được đẩy mạnh, với 12/12 Trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất Hệ thống y tế tư nhân phát triển mạnh, tạo điều kiện cho 627 cơ sở y tế tư nhân hoạt động đúng pháp luật Đội ngũ y, bác sĩ ngày càng được nâng cao chất lượng phục vụ, giảm thiểu phân biệt đối xử khi người dân đến khám chữa bệnh có bảo hiểm y tế, cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, hạn chế chuyển tuyến trên và giảm chi phí cho người bệnh Công tác phòng, chống dịch bệnh được quan tâm thường xuyên và kịp thời ngăn chặn và xử lý ổ dịch, không để lây lan diện rộng Lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội cũng được chăm lo để hỗ trợ nhân dân.
Trong 09 tháng đầu năm 2020, đã giải quyết việc làm cho 4.970/4.600 lao động đạt 108,04% kế hoạch năm, tăng 10,89% so với cùng kỳ năm 2019 ; tổ chức đào tạo nghề cho 3.749 trường hợp đạt 81,5% kế hoạch năm, giảm 10,8% so với cùng kỳ năm 2019
Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo bao gồm bảo hiểm y tế, điện sinh hoạt, xây dựng nhà tình thương, miễn giảm học phí, chi phí học tập, trợ giúp khó khăn đột xuất, vốn vay, đào tạo nghề kết hợp giới thiệu việc làm Căn cứ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 15/3/2019 của UBND Thành phố về việc điều chỉnh chuẩn nghèo, hộ nghèo và hộ cận nghèo; tính đến cuối năm 2019, số hộ nghèo có thu nhập bình quân từ 28 triệu đồng/người/năm trở xuống còn 522 hộ, chiếm tỷ lệ 0,53%; hộ cận nghèo có thu nhập từ 28 đến 36 triệu đồng/người/năm còn 905 hộ, chiếm tỷ lệ 0,91%; dự kiến cuối năm 2020, số hộ nghèo còn 393 hộ, chiếm tỷ lệ 0,4%, hộ cận nghèo 810 hộ chiếm tỷ lệ 0,82%.
2.3 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý đô thị
Huyện Hóc Môn, một huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh, đang trải qua tốc độ đô thị hóa nhanh chóng với sự phát triển mạnh mẽ của các dự án nhà ở, nhà ở dân tự xây và hệ thống cơ sở hạ tầng Đặc biệt, đô thị Tây Bắc hình thành có tác động rất lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện và tạo động lực mới cho sự phát triển, đồng thời góp phần hình thành đô thị văn minh hiện đại trên địa bàn.
Hiện nay, huyện đã thực hiện xong việc phủ kín quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 tại các khu vực đô thị trên địa bàn huyện.
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
3.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai
Quan tâm công tác quản lý tài nguyên, quản lý đất đai và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm là nền tảng để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối giai đoạn 2016-2020 được thực hiện theo đúng quy định nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa quản lý đất đai và phát triển kinh tế - xã hội Việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất theo hướng quy định giúp tối ưu hóa nguồn lực đất đai, tăng cường hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường.
Chỉ đạo nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị và nông thôn mới, đảm bảo thực hiện phù hợp với 36 đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch phân khu, cùng 10 đồ án quy hoạch nông thôn mới tại các xã; tổ chức công bố, công khai các đồ án quy hoạch; ban hành quy định quản lý đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của 10 xã; phê duyệt 13 đồ án và 02 nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
19 duyệt, công khai danh mục và bản vẽ lộ giới đường hẻm ≤12m trên địa bàn xã
Thị trấn Xuân Thới Thượng tiến hành lập đề cương nhiệm vụ và tổng dự toán cho đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn với quy mô 386,23 ha, tỷ lệ 1/2000, thuộc xã Xuân Thới Thượng; đồng thời lập thiết kế đô thị đối với 25 đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Chỉ đạo tiếp tục rà soát, điều chỉnh các đồ án quy hoạch không còn phù hợp nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả thực hiện.
Chủ trương tập trung đầu tư 208 công trình giao thông, thủy lợi và thoát nước; thực hiện bảo trì, sửa chữa và vá hư hỏng trên các tuyến đường nhằm bảo đảm an toàn giao thông; đồng thời huy động nguồn lực và vận động nhân dân thi công bê tông hóa các tuyến hẻm, tổ dân phố để bảo đảm việc đi lại và vệ sinh môi trường Đầu tư mở rộng trường học, cơ sở văn hóa, hệ thống cấp nước sạch, mạng lưới điện và hạ tầng cung cấp điện; triển khai các dự án phát triển hạ tầng thủy lợi và thoát nước chống ngập; qua đó nâng cao mật độ đường giao thông lên 6,02 km/km2 và tỷ lệ đất dành cho giao thông đạt 2,91%, góp phần chỉnh trang đô thị, hạ tầng từng bước kết nối giữa các khu vực, xã - thị trấn, phục vụ người dân và tạo điều kiện phát triển thương mại - dịch vụ trên các tuyến đường trục chính.
Quản lý trật tự đô thị trên lòng đường, vỉa hè và chợ tự phát được kiểm tra, xử lý thường xuyên và dần đi vào nền nếp, góp phần nâng cao ý thức của người dân và mỹ quan đô thị Các hoạt động này hình thành môi trường công cộng văn minh, đảm bảo giao thông thông suốt và trả lại không gian cho người đi bộ Việc kiểm tra, nhắc nhở và xử phạt phù hợp giúp hạn chế lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, từ đó tăng cường an toàn giao thông và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng.
3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Trên cơ sở số liệu kiểm kê đất đai năm 2019 và diện tích các công trình dự án đã thực hiện thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong năm 2020, huyện đã tiến hành tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2020 để phản ánh tình hình quản lý và sử dụng đất ở địa phương Kết quả tổng hợp cho thấy sự phân bổ các loại đất, mức độ thu hồi đất và thay đổi mục đích sử dụng đất liên quan đến các dự án triển khai trong năm 2020, đồng thời cung cấp cơ sở cho kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển của huyện Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 được trình bày cụ thể trong bảng sau.
Bảng 1.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
TT Chỉ tiêu Mã Diện tích
Tổng diện tích tự nhiên 10.917,21
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 595,61
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2.420,65 46,20
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 992,8 18,95
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 43,62 0,83
1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 1,64 0,03
2 Đất phi nông nghiệp PNN 5.676,81 52,00
2.3 Đất khu công nghiệp SKK
2.4 Đất cụm công nghiệp SKN 62,64 1,10
2.5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 28,21 0,50
2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 350,98 6,18 2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 0,16
2.7 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT
2.7.3 Đất công trình năng lượng DNL 0,89
2.7.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,51
2.7.5 Đất cơ sở văn hóa DVH 7,16
2.7.6 Đất cơ sở y tế DYT 6,69
2.7.7 Đất cơ sở giáo dục đào tạo DGD 552,46
2.7.8 Đất cơ sở thể dục, thể thao DTT 6,72
2.7.9 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội DXH 0,30
TT Chỉ tiêu Mã Diện tích
2.8 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 9,22 0,16
2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 39,97 0,70
2.10 Đất ở tại nông thôn ONT 2.870,07 50,56
2.11 Đất ở tại đô thị ODT 103,67 1,83
2.12 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 9,77 0,17
2.13 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 1,31 0,02
2.14 Đất cơ sở tôn giáo TON 30,39 1,80
2.15 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD
2.16 Đất SX vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
2.17 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 3,73 0,07
2.18 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 7,09 0,12
2.19 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 6,77 0,12
2.20 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 192,03 3,38
2.21 Đất có m t nước chuyên dùng MNC 10,46 0,18
2.22 Đất phi nông nghiệp khác PNK 47,43 0,84
3 Đất chưa sử dụng CSD 1,13 0,01
Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 10.917,21 ha, trong đó:
Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp năm 2020 là 5.239,28 ha, chiếm 47,99% so với tổng diện tích tự nhiên Cụ thể các loại đất như sau:
- Đất trồng lúa: 1.780,56 ha, chiếm tỷ lệ 33,98% diện tích đất nông nghiệp
Diện tích đất chuyên trồng lúa nước là 595,61 ha, và diện tích đất trồng lúa tập trung chủ yếu tại các xã Thới Tam Thôn, Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Sơn, Xuân Thới Đông, Tân Hiệp, Đông Thạnh và Tân Thới Nhì.
- Đất trồng cây hàng năm 2.420,65 ha; chiếm tỷ lệ 46,20% diện tích đất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm phân bố đều tại các xã, thị trấn
- Đất trồng cây lâu năm: 992,80 ha, chiếm tỷ lệ 18,95% diện tích đất nông nghiệp Đất trồng cây lâu năm phân bố đều các xã trừ thị trấn Hóc Môn
Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 43,62 ha, chiếm 0,83% diện tích đất nông nghiệp của khu vực Khu vực này tập trung trên địa bàn các xã, trừ thị trấn Hóc Môn và xã Tân Xuân.
3.2.2 Nhóm đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích nhóm đất phi nông nghiệp năm 2020 là 5.676,81 ha, chiếm 52,00% so với tổng diện tích tự nhiên Cụ thể các loại đất như sau:
Đất quốc phòng có diện tích 56,47 ha, chiếm 0,99% diện tích đất phi nông nghiệp của khu vực Phần đất này tập trung chủ yếu trên địa bàn thị trấn Hóc Môn và các xã Tân Hiệp, Tân Thới Nhì.
- Đất an ninh: 5,99 ha, chiếm tỷ lệ 0,11% diện tích đất phi nông nghiệp
Tập trung tại thị trấn Hóc Môn, xã Xuân Thới Thượng, xã Nhị Bình, xã Xuân Thới Sơn, xã Tân Hiệp,
- Đất cụm công nghiệp: 62,64 ha, chiếm tỷ lệ 1,10% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất thương mại – dịch vụ: 28,21 ha, chiếm tỷ lệ 0,50% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 350,98 ha, chiếm tỷ lệ 6,18% diện tích đất phi nông nghiệp
Đất phát triển hạ tầng có tổng diện tích 1.690,99 ha, chiếm 29,80% diện tích đất phi nông nghiệp; trong đó phần lớn là đất giao thông với 830,79 ha, chiếm 49,13%, đất thủy lợi 274,57 ha (16,24%), đất văn hóa 7,16 ha (0,42%) và đất thể thao 6,72 ha (0,40%), phần còn lại dành cho xây dựng các công trình năng lượng, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục – đào tạo và các công trình khác.
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 9,22 ha, chiếm 0,16% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 39,97 ha, chiếm tỷ lệ 0,70% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất ở nông thôn: 2.870,07 ha, chiếm 50,56% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất ở đô thị: 103,67 ha, chiếm tỷ lệ 1,83% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 9,77 ha, chiếm tỷ lệ 0,17% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 1,31 ha, chiếm tỷ lệ 0,02% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất cơ sở tôn giáo: 30,39 ha, chiếm tỷ lệ 0,54% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 149,46 ha, chiếm tỷ lệ 2,63%
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 3,73 ha, chiếm tỷ lệ 0,07% đất phi nông nghiệp
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 7,09 ha, chiếm tỷ lệ 0,12% đất phi nông nghiệp
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 6,77 ha, chiếm tỷ lệ 0,12% đất phi nông nghiệp
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 192,03 ha, chiếm tỷ lệ 3,38% đất phi nông nghiệp
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 10,46 ha, chiếm tỷ lệ 0,18% đất phi nông nghiệp
- Đất phi nông nghiệp khác 47,43 ha, chiếm 0,84% đất phi nông nghiệp
3.2.3 Nhóm đất chưa sử dụng
Tổng diện tích nhóm đất chưa sử dụng năm 2020 là 1,13 ha chiếm 0,01% so với tổng diện tích tự nhiên
Bảng 1.4: Biến động sử dụng đất năm 2020 so với năm 2019 Đơn vị tính: ha
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích năm 2019
Tổng diện tích tự nhiên 10.917,21 10.917,21
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 596,97 595,61 -1,36 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2.424,70 2.420,65 -4,05
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 998,56 992,80 -5,76
1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 43,62 43,62
1.6 Đất nông nghiệp khác NKH 1,64 1,64
2 Đất phi nông nghiệp PNN 5.665,50 5.676,81 11,31
2.3 Đất khu công nghiệp SKK 0,00
2.4 Đất cụm công nghiệp SKN 62,64 62,64
2.5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 27,71 28,21 0,50
2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 351,00 350,98 -0,02
2.7 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.680,19 1.690,99 10,80
2.7.3 Đất công trình năng lượng DNL 0,82 0,89 0,07
2.7.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,51 0,51
2.7.5 Đất cơ sở văn hóa DVH 7,16 7,16
2.7.6 Đất cơ sở y tế DYT 6,69 6,69
2.7.7 Đất cơ sở giáo dục đào tạo DGD 545,48 552,46 6,98
2.7.8 Đất cơ sở thể dục, thể thao DTT 6,72 6,72
2.7.9 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội DXH 0,30 0,30
2.8 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 9,22 9,22
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích năm 2019
2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 39,97 39,97
2.10 Đất ở tại nông thôn ONT 2.865,91 2.870,07 4,16
2.11 Đất ở tại đô thị ODT 107,80 103,67 -4,13
2.12 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 107,80 9,77 -98,03
2.13 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 1,31 1,31
2.14 Đất cơ sở tôn giáo TON 30,39 30,39
2.15 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 149,46 149,46
2.16 Đất SX vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 1,14 -1,14
2.17 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 3,73 3,73
2.18 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 7,09 7,09
2.19 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 6,77 6,77
2.20 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 192,03 192,03
2.21 Đất có m t nước chuyên dùng MNC 10,46 10,46
2.21 Đất phi nông nghiệp khác PNK 47,43 47,43
3 Đất chưa sử dụng CSD 1,20 1,13 -0,07
- Đất nông nghiệp: Diện tích năm 2020 là 5.239,28 ha, giảm 11,23 ha so với năm 2019 do chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp trong năm 2020
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích năm 2020 là 5.676,81 ha, tăng 11,31 ha so với năm 2019 Do nhận từ đất nông nghiệp chuyển sang
- Đất chưa sử dụng: Diện tích năm 2020 là 1,13 ha, giảm 0,07 ha so với năm 2019 Do chuyển sang đất phi nông nghiệp
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất
Trên cơ sở Quyết định số 4421/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2019 của UBND Tp Hồ Chí Minh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Hóc Môn
Căn cứ Quyết định số 2493/QĐ-UBND ngày 10 tháng 07 năm 2020 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm
2020 của huyện Hóc Môn Uỷ ban nhân dân huyện Hóc Môn đã tổ chức triển khai thực hiện và kết quả thực hiện cụ thể như sau:
1.1.1 Kết quả thực hiện các công trình, dự án trong KHSDĐ
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hóc Môn được UBND Thành phố
Hồ Chí Minh phê duyệt tại Quyết định 2493/QĐ-UBND ngày 10 tháng 07 năm
2020 với tổng cộng 91 dự án, kết quả thực hiện các công trình dự án như sau:
- Dự án thu hồi đất theo quy định Khoản 3, Điều 62 Luật Đất đai: 39 CTDA Bảng 2.1
+ Đã hoàn thành công tác bồi thường, GPMB: 06 CTDA
+ Đang thực hiện công công tác bồi thường, BTGPMB: 04 CTDA + Chưa thực hiện công tác bồi thường, GPMB: 29 CTDA
- Dự án giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất:
+ Đã hoàn thành, đưa vào sử dụng nhưng chưa hoàn thành thủ tục đất đai: 05 CTDA
- CTDA chưa thực hiện đề xuất không đưa vào KHSDĐ 2021: 10 CTDA Bảng 2.3
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện công trình, dự án mà phải thu hồi đất
TT Tên công trình, dự án Chủ đầu tư/đơn vị quản lý Địa điểm Diện tích
A Dự án cơ bản hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (6 CTDA)
1 Hệ thống thoát nước Kênh
Ban QLĐTXD công trình huyện Bà Điểm 1,16
II Đất cơ sở giáo dục
2 Xây dựng Trường THCS Bà Điểm
Ban QLĐTXD công trình huyện Bà Điểm 1,67
3 Nâng cấp, mở rộng Trường
Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Hiệp 1,05
4 Xây dựng mới trường Mầm non Bé Ngoan
Ban QLĐTXD công trình huyện TT Hóc Môn 0,41
5 Nâng cấp, mở rộng trường
Ban QLĐTXD công trình huyện Trung Chánh 0,91
III Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
6 Xây dựng Nghĩa Trang liệt sỹ huyện Hóc Môn
Ban QLĐTXD công trình huyện Đông Thạnh 1,48
B Dự án đang thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (04 CTDA)
1 Trạm phát thông tin vô tuyến điện
II Đất cơ sở giáo dục
2 Xây dựng Trường Tiểu h c Ban QLĐTXD Bà Điểm 1,09
TT Tên công trình, dự án Chủ đầu tư/đơn vị quản lý Địa điểm Diện tích
Bà Điểm công trình huyện
Dự án Bồi thường, giải phóng m t bằng để Xây dựng
Ban BTGPMB huyện Tân Xuân 1,17
4 Xây dựng mới trường THCS
Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Thới Nhì 2,112
C Dự án chưa thực hiện (29 CTDA)
Xây dựng Nhà tạm giữ Công an huyện
Ban QLĐTXD công trình huyện
II Đất cơ sở giáo dục
2 Xây dựng Trường Mầm non
Ban QLĐTXD công trình huyện Đông Thạnh
Ban QLĐTXD công trình huyện Trung Chánh 1,17
4 Xây dựng mới trường tiểu h c Tân Thới Nhì
Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Thới Nhì 1,81
5 Xây dựng trường Mầm non
Ban QLĐTXD công trình huyện Bà Điểm 0,76
6 Trường THCS Đông Thạnh 1 Ban QLĐTXD công trình huyện Đông Thạnh 1,33
Ban QLĐTXD công trình huyện Thới Tam Thôn 1,62
8 Xây dựng Trường mầm non
Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Hiệp 0,45
9 Xây dựng Trường THCS Tân
Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Hiệp 1,38
TT Tên công trình, dự án Chủ đầu tư/đơn vị quản lý Địa điểm Diện tích
10 Xây dựng trường Tiểu h c Đông Thạnh
Ban QLĐTXD công trình huyện Đông Thạnh 0,92
Ban QLĐTXD công trình huyện Xuân Thới Đông 0,97
III Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Lập dự án Bồi thường, giải phóng m t bằng để thực hiện dự án Khu đô thị đại h c quốc tế Trước là dự án Khu đô thị Đại h c Quốc tế Việt
Bồi thường, giải phóng m t bằng để sửa chữa, nâng cấp
Tỉnh lộ 9 Đ ng Thúc Vịnh
Ban BTGPMB huyện Đông Thạnh, Thới
14 Xây dựng Đường Thới Tam
Ban QLĐTXD công trình huyện Đông Thạnh, Thới
15 Xây dựng Đường Nam Thới
Ban QLĐTXD công trình huyện
16 Đường Thị trấn - Thới Tam
Ban QLDA các công trình giao thông
TT Hóc Môn, Thới Tam Thôn 1,34
17 Nâng cấp, sửa chữa tuyến
Ban QLĐTXD công trình huyện Thới Tam Thôn 2,52
18 Xây dựng đường Bà Điểm 7 Ban QLĐTXD công trình huyện Bà Điểm 1,33
TT Tên công trình, dự án Chủ đầu tư/đơn vị quản lý Địa điểm Diện tích
19 Xây dựng Đường giao thông kết nối bến xe buýt Hóc Môn
Trung tâm hành khách công cộng Tân Thới Nhì 0,77
20 Xây dựng bến xe buýt Hóc
Trung tâm hành khách công cộng Tân Thới Nhì 1,03
21 Dự án mở rộng Bến xe An
Cty vận tải bến bãi Sài Gòn Bà Điểm 4,50
22 Xây dựng đường vào trường tiểu h c Mỹ Huề
Ban QLĐTXD công trình huyện Trung Chánh 0,44
Dự án đường Nguyễn Ảnh
Thủ nối dài Hương lộ 80 cũ đoạn từ đường Phan Văn
Hớn huyện Hóc Môn đến đường Vĩnh Lộc huyện Bình
Ban QLDA các công trình giao thông TP
Mở rộng, nâng cấp đường
Hương lộ 80B đoạn từ đường Nguyễn Ảnh Thủ - đến đường Lê Văn Khương
Ban QLDA các công trình giao thông TP Đông Thạnh 4,54
Nâng cấp, mở rộng Tỉnh lộ
Ban QLDA các công trình giao thông TP
26 Cải tạo kênh T1 Ban QLĐTXD công trình huyện
Bà Điểm, Xuân Thới Thượng 4,18
Nạo vét kênh tiêu Liên Xã kết hợp nâng cấp đường d c kênh
Ban QLĐTXD công trình huyện
TT Tên công trình, dự án Chủ đầu tư/đơn vị quản lý Địa điểm Diện tích
Xây dựng hệ thống thoát nước đường Trần Văn Mười từ đường Liên xã đến cửa xả
Ban QLDA các công trình hạ tầng TP
Xuân Thới Thượng và Xuân Thới Đông
Ban QLDA lưới điện TP.HCM
Tân Hiệp, Tân Thới Nhì, Xuân Thới Sơn, Xuân Thới Thượng
Bảng 2.2: Công trình dự án chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất
TT Tên công trình, dự án Địa điểm Diện tích
A Công trình, dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng, chưa hoàn thành thủ tục đất đai (5 CTDA)
I Công trình, dự án giao đất, cho thuê đất
Xây dựng trụ sở làm việc
Ban chỉ huy quân sự xã
Ban QLĐTXD công trình huyện
Xây dựng Trụ sở làm việc
Ban Chỉ huy quân sự xã Tân
Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Hiệp 0,07
Xây dựng Trụ Sở Ủy Ban
Nhân Dân Xã Xuân Thới
Ban QLĐTXD công trình huyện Xuân Thới Sơn 0,04
4 Xây dựng Trụ sở làm việc
Ban Chỉ huy Quân sự xã
Ban QLĐTXD công trình huyện
TT Tên công trình, dự án Địa điểm Diện tích
5 Khu dân cư Phúc Yên Cty Phúc Yên Tân Thới Nhì 2,20
B Công trình, dự án chưa thực hiện (37 CTDA)
Công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất ( 3
1 Xây dựng cửa hàng xăng dầu Ông Lê Quang Toàn
2 Khu nhà ở nông thôn mới tại xã Tân Hiệp Cty Thành Lộc Tân Hiệp 4,80
3 Khu dân cư Tân Hiệp
II Công trình, dự án giao đất ( 34 CTDA)
4 Xây dựng Trường mầm non
Ban QLĐTXD công trình huyện
5 Xây dựng trường Mầm non
Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Xuân 0,50
6 Xây dựng Trường mầm non Đông Thạnh
Ban QLĐTXD công trình huyện Đông Thạnh 0,55
Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Hiệp 1,54
Xây dựng Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã Tân Thới
Ban QLĐTXD công trình huyện Tân
Nâng cấp, mở rộng đường
Tô Ký đoạn từ Đ ng Thúc
Vịnh đến ngã Ba Bầu
Ban QLDA các công trình giao thông TP
TT Tên công trình, dự án Địa điểm Diện tích
10 Xây dựng hầm chui tại nút giao thông An Sương
Ban QLDA các công trình giao thông TP
Bông-Hóc Môn-rẽ Bình
Ban QLDA lưới điện Miền Nam Đông Thạnh, Thới Tam Thôn 0,45
12 Cáp ngầm 110Kv đấu nối trạm Tham Lương
Tổng Cty truyền tải điện 4 Bà Điểm 0,11
13 Xây dựng Trạm biến áp
Ban QLDA lưới điện TP.HCM Xuân Thới Sơn 0,40
Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Hiệp 1,17
Ban QLĐTXD công trình huyện Nhị Bình 1,12
16 Trường Mẫu giáo Sơn Ca 3 Ban QLĐTXD công trình huyện Nhị Bình 0,74
17 Trường THCS Đông Thạnh Ban QLĐTXD công trình huyện Đông Thạnh 1,34
18 Mầm non Xuân Thới Đông Ban QLĐTXD công trình huyện Xuân Thới Đông 0,75
Ban QLĐTXD công trình huyện Nhị Bình 1,09
Ban QLĐTXD công trình huyện
21 Trạm y tế Tân Xuân Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Xuân 0,12
22 Trạm y tế Tân Hiệp Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Hiệp 0,11
TT Tên công trình, dự án Địa điểm Diện tích
23 Nhà bia ghi danh liệt sĩ xã
Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Thới Nhì 0,10
24 Nhà bia ghi danh liệt sĩ xã Đông Thạnh
Ban QLĐTXD công trình huyện Đông Thạnh 0,14
25 Trường mầm non 2/9 Ban QLĐTXD công trình huyện Thới Tam Thôn 0,98
26 Trung tâm văn hóa thể thao xã Nhị Bình
Ban QLĐTXD công trình huyện Nhị Bình 0,29
27 Trung tâm văn hóa thể thao xã Đông Thạnh
Ban QLĐTXD công trình huyện Đông Thạnh 0,78
28 Khu vui chơi thiếu nhi xã Đông Thạnh
Ban QLĐTXD công trình huyện Đông Thạnh 0,48
29 Nhà thiếu nhi huyện Ban QLĐTXD công trình huyện TT Hóc Môn 1,99
Dự án Bồi thường GPMB để xây dựng Cụm 4 trường
Mầm non Thị trấn, Tiểu h c Thị trấn, Trường Bồi dưỡng giáo dục, Trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp huyện Hóc Môn
Ban QLĐTXD công trình huyện TT Hóc Môn 3,29
Ban QLĐTXD công trình huyện
32 Sửa chữa nâng cấp Hương
Lộ 70 đường Lê Thị Hà
Ban QLĐTXD công trình huyện
TT Hóc Môn, Thới Tam Thôn, Tân Xuân
Ban QLĐTXD công trình huyện Thới Tam Thôn 0,97
TT Tên công trình, dự án Địa điểm Diện tích
34 Cải tạo đường dây 220KV
Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Thới Nhì 1,52
36 Sửa chữa, nâng cấp cầu 19/5 Ban QLĐTXD công trình huyện Tân Hiệp 0,12
37 Bệnh viện Đa khoa khu vực
Theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Đất đai năm 2013, diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ thu hồi đất hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất Theo đó, giai đoạn 2015-2020 huyện Hóc Môn có tổng cộng 91 dự án, trong đó 81 dự án được tiếp tục đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và 10 dự án huyện Hóc Môn kiến nghị không đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2021, xử lý theo khoản 3 Điều 49 của Luật Đất đai năm 2013 (Bảng 2.3).
Bảng 2.3: Công trình dự án đề nghị không đăng ký KHSDĐ 2021
Tên công trình, dự án
Tên chủ đầu tư Địa điểm Diện tích
Xây dựng, cải tạo, mở rộng, nâng cấp Viện
Hoán đổi chưa có quyết định, mở rộng và điều chỉnh quy hoạch
Ban QLĐTXD công trình huyện
Bà Điểm 0,63 Hoán đổi vị trí
Ban QLĐTXD công trình huyện
Chuyển vị trí cho phù hợp với QH
4 Đài Tưởng niệm kết hợp Bia ghi danh liệt sỹ Cầu Xáng
Ban QLĐTXD công trình huyện
0,09 Không mở rộng đài tưởng niệm kết hợp Bia ghi danh liệt sỹ Cầu Xáng
Trụ sở Đội Phòng cháy
Chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ trên sông tại xã
Ban QLĐTXD công trình huyện
Dự án quá 03 năm, chủ đầu tư không đăng ký chuyển tiếp
Xây dựng hệ thống thoát nước đường Đỗ
Văn Dậy từ Cống Lấp đến Cầu Xáng
Ban QLDA hạ tầng đô thị TP
Dự án quá 03 năm, chủ đầu tư không đăng ký chuyển tiếp
Trụ sở Văn phòng của
Công ty điện lực Hóc
Ban quản lý lưới điện TP.HCM
Tân Hiệp 0,50 Đã có quyết định giao đất BA547798-BA547799 ngày 27/8/2015
Tên công trình, dự án
Tên chủ đầu tư Địa điểm Diện tích
Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại xã Đông
Hợp tác xã Đông Thạnh Đông Thạnh 0,71
Dự án quá 3 năm chưa thực hiện Chủ đầu tư không đăng ký KHSDĐ năm 2021
Cty Cổ phần thương mại
Dự án quá 3 năm chưa thực hiện Chủ đầu tư không đăng ký KHSDĐ năm 2021
Lập dự án Bồi thường, giải phóng m t bằng để xây dựng trường Mầm non Xuân Thới Đông
Ban QLĐTXD công trình huyện
Dự án thay đổi vị trí mới Chủ đầu tư không đăng ký KHSDĐ năm 2021
1.1.2 Kết quả thực hiện chuyển mục đích của hộ gia đình, cá nhân
Trong năm 2020, theo Kế hoạch sử dụng đất được duyệt, hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích từ đất lúa sang đất ở với diện tích 32,64 ha Đến thời điểm lập KHSDĐ 2021, tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi mục đích sang đất ở là 0,29 ha, chiếm 1,22%.
Trong năm 2020, theo Kế hoạch sử dụng đất được duyệt, hộ gia đình, cá nhân đã chuyển mục đích từ đất nông nghiệp không phải đất lúa sang đất ở với tổng diện tích 73,58 ha Tính đến thời điểm lập KHSDĐ 2021, diện tích đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi mục đích sang đất ở là 2,42 ha, đạt 3,29%.
Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình và cá nhân ở huyện đạt tỷ lệ thấp do kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được UBND thành phố phê duyệt muộn vào cuối tháng 7/2020, trong khi thời điểm lập KHSDĐ 2021 bắt đầu từ tháng 9/2020 Việc phê duyệt KHSDĐ 2020 muộn đã làm giảm thời gian triển khai các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, dẫn đến kết quả chuyển mục đích thấp hơn kỳ vọng Điều này cho thấy tầm quan trọng của sự đồng bộ giữa phê duyệt kế hoạch sử dụng đất và lập KHSDĐ để đảm bảo tiến độ và hiệu quả chuyển mục đích sử dụng đất ở cấp huyện.
1.1.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất
Dựa trên Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, huyện Hóc Môn đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt tại quyết định số 2493/QĐ-UBND ngày 10/07/2020; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hóc Môn được trình bày cụ thể như sau.
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng các loại đất năm 2020 Đơn vị tính: ha
Năm 2020 Kế hoạch (tăng (+), giảm (- ))
Tổng diện tích tự nhiên 10.917,21 10.917,21 10.917,21
Trong đó: Đất trồng lúa ** LUA 596,97 595,61 -596,97 -1,36 595,61 0,23
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2.424,70 2.199,19 2.420,65 -225,51 -4,05 221,46 1,80 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 998,56 799,00 992,80 -199,56 -5,76 193,80 2,89
1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 43,62 43,61 43,62 -0,01 0,01
1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 1,64 1,64 1,64
2 Đất phi nông nghiệp PNN 5.665,50 6.288,78 5.676,81 623,28 11,31 -611,97 1,81
2.3 Đất cụm công nghiệp SKN 62,64 62,64 62,64
2.4 Đất thương mại, dịch vụ TMD 27,71 27,81 28,21 0,10 0,50 0,40 500,00
2.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 351,00 346,74 350,98 -4,26 -0,02 4,24 0,47 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 0,16 0,16 -0,16 0,16
2.6 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc DHT 1.680,19 2.181,68 1.690,99 501,49 10,80 -490,69 2,15
Năm 2020 Kế hoạch (tăng (+), giảm (- ))
Tổng diện tích tự nhiên 10.917,21 10.917,21 10.917,21 gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
2.7 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 9,22 9,13 9,22 -0,09 0,09
2.8 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 39,97 39,97 39,97 Đất ở tại nông thôn ONT 2.865,91 2.976,15 2.870,07 110,24 4,16 -106,08 3,77
2.9 Đất ở tại đô thị ODT 107,80 123,35 103,67 15,55 -4,13 -19,68 -26,56
2.10 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 9,77 10,19 9,77 0,42 -0,42
2.11 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 1,31 1,38 1,31 0,07 -0,07
2.12 Đất cơ sở tôn giáo TON 30,39 29,17 30,39 -1,22 1,22
2.13 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 149,46 148,89 149,46 -0,57 0,57
2.14 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 0,16 0,16 -0,16
2.15 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 3,73 3,47 3,73 -0,26 0,26
2.16 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 7,09 4,02 7,09 -3,07 3,07
2.17 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 6,77 6,82 6,77 0,05 -0,05
2.18 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 192,03 192,03 192,03
2.19 Đất có m t nước chuyên dùng MNC 10,46 10,46 10,46 Đất phi nông nghiệp khác PNK 47,43 47,45 47,43 0,02 -0,02
3 Đất chưa sử dụng CSD 1,20 1,20 1,13 -0,07 -0,07
Đất nông nghiệp hiện trạng năm 2019 là 5.250,51 ha; kế hoạch năm 2020 dự kiến giảm 623,27 ha, nhưng thực tế chỉ giảm 11,23 ha, cho thấy tiến độ chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp chưa đạt như kỳ vọng Nguyên nhân chủ yếu là chưa thực hiện một số công trình dự án có chu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trong năm kế hoạch, dẫn đến mức giảm diện tích thấp hơn mong đợi.
+ Đất trồng lúa: Hiện trạng năm 2019 là 1.781,99 ha, kế hoạch đến năm
2020 giảm 198,19 ha, thực tế giảm 1,43 ha
Đất trồng cây hàng năm khác: Hiện trạng năm 2019 là 2.424,70 ha; kế hoạch đến năm 2020 giảm 225,51 ha, thực tế giảm 4,05 ha Nguyên nhân do một số công trình có chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm khác sang các loại đất khác chưa đạt kế hoạch trong năm 2020, điển hình là dự án xây dựng trường mầm non Tân Hiệp và dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện Khu đô thị Đại học Quốc tế Việt Nam; trước đây là dự án Khu đô thị Đại học Quốc tế Việt Nam.
Đất trồng cây lâu năm: Hiện trạng năm 2019 là 998,56 ha, kế hoạch đến năm 2020 là giảm 199,56 ha, nhưng thực tế chỉ giảm 5,76 ha Nguyên nhân là do các công trình có chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm sang các loại đất khác chưa đạt tiến độ trong năm 2020, gồm xây dựng trường mầm non Bà Điểm; xây dựng bên xe buýt Hóc Môn; mở rộng Bến xe buýt Hóc Môn; lập dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án Khu đô thị Đại học Quốc tế Việt Nam.
+ Đất nuôi trồng thủy sản: Hiện trạng năm 2019 là 43,62 ha, kế hoạch đến năm 2020 giảm 0,01 ha, thực tế không giảm
+ Đất nông nghiệp khác: Hiện trạng năm 2019 là 1,64 ha, kế hoạch đến năm 2020 không thay đổi
Đất phi nông nghiệp năm 2019 ở mức 5.665,50 ha Theo kế hoạch đến năm 2020 sẽ tăng thêm 623,28 ha, nhưng thực tế chỉ tăng 11,31 ha, cho thấy mức độ hoàn thành mục tiêu thấp so với dự kiến Nguyên nhân chính là vẫn còn nhiều công trình dự án chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp chưa được triển khai đầy đủ.
+ Đất quốc phòng: Hiện trạng năm 2019 là 56,47 ha, kế hoạch đến năm
2020 tăng 4,07 ha, thực tế diện tích không thay đổi Nguyên nhân do chưa thực hiện thực hiện dự án Trạm thông tin vô tuyến điện
Đất an ninh có diện tích 5,99 ha vào năm 2019; theo kế hoạch đến năm 2020, diện tích dự kiến tăng thêm 0,75 ha Tuy nhiên, thực tế diện tích không thay đổi vì năm 2020 chưa triển khai dự án Trụ Sở Đội Phòng Cháy Chữa Cháy và Cứu nạn, cứu hộ trên sông tại xã Nhị Bình, đồng thời chưa xây dựng nhà tạm giữ Công an huyện.
+ Đất cụm công nghiệp: Hiện trạng năm 2019 là 62,64 ha, kế hoạch đến năm 2020 không thay đổi
+ Đất thương mại, dịch vụ: Hiện trạng năm 2019 là 27,71 ha, kế hoạch đến năm 2020 tăng 0,10 ha, đạt so với kế hoạch
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có hiện trạng năm 2019 là 351,0 ha; kế hoạch đến năm 2020 giảm 4,26 ha nhưng thực tế giảm 0,02 ha, nguyên nhân do dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại xã Đông Thạnh chưa được triển khai.
Đất phát triển hạ tầng: Hiện trạng năm 2019 là 1.680,19 ha, kế hoạch đến năm 2020 tăng 501,49 ha, thực tế tăng 10,80 ha Nguyên nhân trong năm 2020 chưa thực hiện được các dự án chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phát triển hạ tầng như: bồi thường, giải phóng mặt bằng để sửa chữa, nâng cấp Tỉnh lộ 9 - Đường Thúc Vịnh; hệ thống thoát nước Kênh T2, xã Bà Điểm; nâng cấp, mở rộng Trường THCS Đỗ Văn Dậy; xây dựng Trường Tiểu học Bà Điểm; xây dựng Trường Mầm non Sơn Ca; dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng để xây dựng Trường Tiểu học Ấp Đình; xây dựng Đường Thới Tam Thôn 4; Đường dây 220-110kV Bình Tân - Cầu Bông; xây dựng, cải tạo, mở rộng, nâng cấp Viện Sốt rét-KST-CT.
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: Hiện trạng năm 2019 là 9,22 ha, kế hoạch đến năm 2020 giảm 0,09ha, thực tế không thay đổi
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: Hiện trạng năm 2019 là 39,97 ha, kế hoạch đến năm 2020 không thay đổi
Đất ở tại nông thôn năm 2019 là 2.865,91 ha; kế hoạch đến năm 2020 dự kiến tăng 110,24 ha, nhưng thực tế chỉ tăng 4,16 ha Nguyên nhân là các dự án nhà ở chưa được triển khai đầy đủ, điển hình như Khu nhà ở nông thôn mới tại xã Tân Hiệp và Khu dân cư Tân Hiệp Riverside.
+ Đất ở tại đô thị: Hiện trạng năm 2019 là 107,80 ha, kế hoạch đến năm
2020 tăng 15,55 ha, thực tế giảm 4,13 ha
+ Đất trụ sở cơ quan: Hiện trạng năm 2019 là 9,77 ha, kế hoạch đến năm
2020 tăng 0,42 ha, thực tế diện tích không thay đổi
+ Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Hiện trạng năm 2019 là 1,31 ha, kế hoạch đến năm 2020 tăng 0,07 ha, thực tế không thay đổi
+ Đất tôn giáo: Hiện trạng năm 2019 là 30,39 ha, kế hoạch đến năm 2020 giảm 1,22 ha, thực tế diện tích không thay đổi
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Hiện trạng năm
2019 là 149,46 ha, kế hoạch năm 2020 giảm 0,57 ha, thực tế diện tích không thay đổi
ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI TRONG THỰC HIỆN KHSDĐ
Việc triển khai các công trình, dự án còn chậm do vướng mắc kéo dài ở các thủ tục thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng, cùng với nhiều khó khăn về giá đất và phương án đền bù Quá trình lập dự án đầu tư và xây dựng phương án thu hồi, đền bù, giải phóng mặt bằng vẫn còn tồn tại những hạn chế, khiến thời gian triển khai dự án bị kéo dài.
Nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án hàng năm còn hạn chế, khiến kế hoạch phân bổ vốn và thời gian xây dựng trong kế hoạch sử dụng đất chưa thực sự phù hợp Vì vậy, một số công trình, dự án dù đã nằm trong kế hoạch sử dụng đất nhưng vẫn chưa được triển khai hoặc bị trì hoãn do thiếu đồng bộ giữa quy hoạch, vốn đầu tư và quỹ đất.
47 không có vốn để triển khai thực hiện và ngược lại, có vốn triển khai nhưng không có trong kế hoạch sử dụng đất
Một số công trình, dự án có quy mô lớn phải triển khai trong nhiều năm, nhưng khi chủ đầu tư đăng ký sử dụng đất theo tổng thể dự án thay vì đăng ký theo từng năm, thời gian thực hiện bị kéo dài và kết quả đạt thấp Việc đăng ký đất ở cấp độ tổng thể khiến quá trình cấp phép và triển khai gặp nhiều trở ngại, ảnh hưởng đến tiến độ dự án và hiệu quả đầu tư.
Ở một số ngành, lĩnh vực, công tác lập kế hoạch sử dụng đất chưa được coi trọng đúng mức Khi xây dựng kế hoạch, nhiều nơi chưa đánh giá kỹ tính khả thi của các công trình thực hiện trong năm kế hoạch, khiến chỉ tiêu thực hiện theo kế hoạch thường không đạt được ở mức cao Cần tăng cường đánh giá tính khả thi của các dự án và sự phối hợp giữa nguồn lực và quỹ đất để nâng cao tỷ lệ đạt chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất cho năm tới.
ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI TRONG THỰC HIỆN KHSDĐ
Theo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được nêu trên, việc triển khai các công trình và dự án đăng ký trong kế hoạch này đạt khoảng 24,29% trên tổng số công trình, dự án đăng ký.
Trong tổng số 84 dự án đăng ký, có 01 dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhưng chưa hoàn tất thủ tục đất đai; 06 dự án cơ bản hoàn thành và 05 dự án đang được thực hiện Do nhiều nguyên nhân khác nhau, tiến độ các dự án còn gặp khó khăn, tập trung vào các nguyên nhân chính ảnh hưởng tới việc hoàn tất thủ tục đất đai và quá trình triển khai.
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Điều 52, kế hoạch sử dụng đất hàng năm là căn cứ để giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất; đồng thời, kế hoạch này là cơ sở để lập các thủ tục thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, nhận chuyển nhượng và góp vốn Vì vậy, ngoài những dự án đã được giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, phần lớn dự án còn lại đang ở bước chuẩn bị thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Theo quy định tại Khoản 1, Điều 67 của Luật Đất đai năm 2013: Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và
180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải
Thông báo thu hồi đất gửi đến người có đất bị thu hồi và nêu rõ kế hoạch thu hồi đất, cùng các bước liên quan như điều tra, khảo sát, đo đạc và kiểm đếm Sau khi hoàn tất các bước này, tiến hành thu hồi đất sẽ được thực hiện cùng với công tác bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng Do đó, các dự án có thu hồi đất rất khó triển khai trong một năm kế hoạch.
Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản dưới Luật đã tháo gỡ nhiều rào cản cho địa phương trong công tác thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn trong quá trình triển khai các dự án, công trình, nổi bật ở hai khâu xác định nguồn gốc đất để thực hiện việc thu hồi đất và khảo sát giá đất.
Hiện trạng đất đai cho thấy quá trình nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để triển khai dự án của các doanh nghiệp thường mất bình quân khoảng 3–6 tháng, làm ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả dự án Khó khăn trong thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các bên cũng là thách thức đáng kể khi thực hiện dự án, làm gia tăng thời gian và chi phí Đồng thời, người dân vẫn chưa quen với việc đăng ký kế hoạch sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, dẫn đến thiếu thông tin và sự chậm trễ trong hồ sơ và thủ tục.
Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 có 91 dự án đăng ký, tuy nhiên tiến độ và kết quả thực hiện còn chưa cao do sự thiếu đồng bộ giữa các đơn vị thực hiện các dự án đầu tư Sự bất đồng bộ này ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai và nhấn mạnh nhu cầu tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan nhằm nâng cao kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất lên tới 629,04 ha từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp cho thấy sự tập trung mạnh vào các dự án do doanh nghiệp đầu tư Tuy nhiên, phần lớn chủ đầu tư vẫn chưa có đủ nguồn lực để duy trì đầu tư kéo dài, khiến tiến độ thực hiện dự án kéo dài và gặp nhiều khó khăn Một số dự án đã triển khai nhưng chưa hoàn thành các thủ tục pháp lý theo quy định, và việc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch vẫn chưa được thực hiện đầy đủ.
Địa phương chưa có kế hoạch chủ động giải phóng mặt bằng theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, khiến công tác chuẩn bị và bố trí nguồn lực cho GPMB gặp nhiều khó khăn Thời gian thống kê, thu thập dữ liệu và lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng thường kéo dài, dẫn tới chậm tiến độ thực hiện dự án Sự thiếu sự đồng bộ giữa kế hoạch sử dụng đất, quy trình thẩm định và phương án bồi thường là nguyên nhân chính gây trở ngại tiến độ và hiệu quả của dự án.
Công tác tuyên truyền về Luật đất đai năm 2013 đang đối mặt với nhiều hạn chế, đặc biệt ở nội dung xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm, khiến một số chủ đầu tư đăng ký danh mục công trình, dự án nhưng chưa đủ điều kiện thực hiện Cần tăng cường tuyên truyền, cung cấp hướng dẫn chi tiết và rà soát điều kiện thực hiện để đảm bảo tình hình triển khai dự án được thuận lợi và đúng quy định.
Hiện nay, công tác triển khai chưa đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; nhiều dự án đã đăng ký nhưng vẫn chưa có đầy đủ chủ trương đầu tư và nguồn vốn để thực hiện bồi thường và các công việc liên quan trong năm kế hoạch.