1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình

154 583 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 42 4.2 Tình hình công tác quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây 4.2.1 Thực trạng công tác quy hoạch sử dụng ựất 50 4.3 đánh giá về sự phù hợ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHAN XUÂN TUẤN

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ðẤT VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TẠI THÀNH PHỐ ðỒNG HỚI - TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

MÃ SỐ: 60.62.16

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN QUANG HỌC

Hà Nội - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ðề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trên ñịa bàn thành phố ðồng Hới” là công trình

nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều có xuất

xứ, nguồn gốc cụ thể Việc sử dụng các thông tin này trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn hợp lệ

Tác giả

Phan Xuân Tuấn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựối với Thầy giáo, Tiến sỹ Nguyễn Quang Học

ựã nhiệt tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựặc biệt là các Thầy, Cô thuộc

Bộ môn Quy hoạch đất ựai ựã hướng dẫn, giúp ựỡ tôi hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo và cán bộ thuộc Viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ tôi thực hiện hoàn thành Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan chức năng và cá nhân có liên quan thuộc UBND thành phố đồng Hới, Sở Xây Dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường ựã cung cấp tài liệu và giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu ựề tài; xin cảm

ơn các anh, chị ựồng nghiệp ựang công tác tại Cục Quy hoạch Ờ Bộ Tài nguyên và Môi trường; Viện kiến trúc, Quy hoạch ựô thị và Nông thôn; lãnh ựạo Sở Tài nguyên và Môi Trường Quảng Bình; lãnh ựạo sở Xây dựng Quảng Bình và các bạn học viên Cao học ngành Quản lý ựất ựai Khóa 19 ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn; Tôi xin cảm ơn các anh trong ban giám ựốc Trung tâm quy hoạch Tài nguyên ựã giúp ựở tạo ựiều kiện về thời gian ựể tôi có ựiều kiện thực hiện hoàn thành khoá học và hoàn thành Luận văn; Tôi xin cảm ơn bạn bè tôi và những người thân trong gia ựình tôi ựã luôn cổ vũ, ựộng viên và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Phan Xuân Tuấn

Trang 4

2.1 Tổng quan về công tác quy hoạch và mối quan hệ giữa quy hoạch

sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng của một số nước trên thế giới 4 2.2 TỔng quan về công tác quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây

4.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 40

Trang 5

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 42 4.2 Tình hình công tác quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây

4.2.1 Thực trạng công tác quy hoạch sử dụng ựất 50

4.3 đánh giá về sự phù hợp và chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng

ựất và quy hoạch xây dựng ở thành phố ựồng hới 59 4.3.1 Công tác lập thẩm ựịnh xét duyệt quy hoạch 60 4.3.2 Hệ thống phân loại ựất ựược áp dụng trong quy hoạch sử dụng

4.3.3 Phân tắch, so sánh về nội dung lập quy hoạch giữa quy hoạch sử

4.3.4 Phân tắch, so sánh về quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch sử

4.3.5 đánh giá chung về mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ựất và

quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng Hới 101 4.4 Những bất cập giữa quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây

4.4.1 Những bất cập trong việc áp dụng các văn bản pháp quy tại thành

4.4.2 Những bất cập về nội dung giữa quy hoạch sử dụng ựất và quy

4.4.3 Những bất cập về quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng

4.5 đề xuất phương hướng khắc phục những bất cập ựể nâng cao

chất lượng quy hoạch sử dụng ựất trong mối quan hệ với quy

4.5.1 Phương hướng ựề xuất ựối với thành phố đồng Hới 109

Trang 6

4.5.2 Phương hướng chung ñể khắc phục tình trạng bất cập, mâu thuẫn

giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng 113

Trang 7

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

- CX : Cây xanh

- CNXH : Chủ nghĩa xã hội

- CN : Công nghiêp

- HðND : Hội ñồng nhân dân

- KDC : Khu dân cư

- KTXH : Kinh tế xã hội

- PTTH : Phổ thông trung học

- QH : Quy hoạch

- QHSDð : Quy hoạch sử dụng ñất

- QHXD : Quy hoạch Xây dựng

- SXKD : Sản xuất kinh doanh

- TK : Tiểu khu

- TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

- THCS : Trung học cơ sở

- THCS : Trung học cơ sở

- UBND : Ủy ban nhân dân

- QHCT : Quy hoạch chi tiết

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế Thành phố thời kỳ 2001 - 2010 43 4.2 Chuyễn dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2000-2010 44 4.3 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 51 4.4 Các chỉ tiêu trong quy hoạch xây dựng ñến năm 2020 55 4.5 So sánh một số quy ñịnh về thời gian, không gian lập quy hoạch

4.6 So sánh thời gian, thời kỳ lập, ñiều chỉnh quy hoạch giữa quy hoạch

sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng tại thành phố ðồng Hới 62 4.7 So sánh các quy ñịnh chung về thẩm ñịnh và xét duyệt quy hoạch

4.8 So sánh các quy ñịnh về lập, thẩm ñịnh và xét duyệt quy hoạch

sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng tại thành phố ðồng Hới 69 4.9 So sánh sự khác nhau trong quy ñịnh các loại ñất cơ bản giữa quy

4.10 So sánh một số chỉ tiêu dự báo dân số giữa hai loại quy hoạch ở

4.11 So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội giữa hai loại quy hoạch ở

4.12 So sánh một số chỉ tiêu sử dụng ñất ñai giữa quy hoạch sử dụng

ñất và quy hoạch xây dựng trên ñịa bàn thành phố ðồng Hới 85 4.13 Mối quan hệ các nội dung trong quy hoạch sử dụng ñất và quy

Trang 9

4.3 Sơ ñồ mối quan hệ về mục tiêu giữa quy hoạch tổng thể phát

triển kinh tế xã hội quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Quy hoạch, xét về mặt thuật ngữ, là việc xác ñịnh một trật tự nhất ñịnh bằng những hoạt ñộng như: phân bố, bố trí, xắp xếp, tổ chức các yếu tố, các thành phần của sự phát triển Quy hoạch là sự chuyển hóa ý chí, ý tưởng thành hành ñộng nhằm tạo ra những kết quả ñể ñạt ñược mục tiêu nhất ñịnh Một cách khái quát, quy hoạch ñược hiểu như là phương án tổ chức không gian các hoạt ñộng kinh tế - xã hội như tổ chức không gian lãnh thổ, hệ thống kết cấu hạ tầng, phân bố các ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn, bố trí các khu công nghiệp và các công trình chủ yếu, phân bổ sử dụng ñất, phát triển hệ thống ñô thị, phát triển các ngành… của một lãnh thổ nhất ñịnh cho một thời kỳ nhất ñịnh [12] [28]

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ở nước ta hiện nay, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã và ñang góp phần quan trọng về quản

lý và sử dụng ñất nhưng còn còn nhiều vấn ñề cần tiếp tục giải quyết Trên một ñịa bàn, lãnh thổ theo ñơn vị hành chính thường có nhiều loại quy hoạch, mà hầu hết các quy hoạch ñó ñều gắn với việc quản lý và sử dụng ñất Do ñặc ñiểm, chức năng và nhiệm vụ phát triển của các ngành, lĩnh vực khác nhau, nên việc lập quy hoạch của các ngành còn có nội dung khác nhau Việc khai thác, sử dụng ñất trong các quy hoạch của mỗi ngành ñều tính ñến việc bảo vệ môi trường sinh thái và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội ñể ñảm bảo ñược các mục tiêu phát triển của ngành ñề ra Tuy nhiên, quy hoạch của các ngành thường chưa tính toán ñầy ñủ những ảnh hưởng tiêu cực của việc sử dụng ñất thuộc chức năng quản lý, khai thác của mỗi ngành ñến các loại ñất thuộc chức năng quản lý, khai thác của ngành khác

Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng là các quy hoạch thường ñược lập trên cùng một ñịa bàn lãnh thổ nào ñó Vì vậy, cần nghiên cứu, xem xét giữa hai loại quy hoạch này có mối quan hệ với nhau như thế

Trang 11

nào về mặt lý luận cũng như thực tiễn Cả hai loại quy hoạch này ñều có vai trò, vị trí và tầm quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng, mỗi ñịa phương Về nguyên tắc, quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng phải có sự thống nhất cả về không gian và thời gian, phù hợp với nhau và hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện chức năng của mỗi loại quy hoạch Việc nghiên cứu về nội dung và bản chất của mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñể hiểu rõ sự ảnh hưởng, tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa hai loại quy hoạch này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo ñảm sự thống nhất giữa hai loại quy hoạch

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau mà giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng thường không ñược lập ñồng

bộ với nhau cả về thời gian và không gian, nhiều nội dung còn trùng lặp, mâu thuẫn, chồng chéo lẫn nhau, gây khó khăn cho công tác lập, thực hiện, kiểm tra, ñánh giá công tác quy hoạch

ðể phát huy ñược những yếu tố tích cực trong mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch, khắc phục ñược các mâu thuẫn, bất cập, tạo sự ñồng bộ và nâng cao hiệu quả của công tác quy hoạch sử dụng ñất cũng như quy hoạch xây dựng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cần nghiên cứu ñể làm rõ nội dung và bản chất mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch, làm cơ sở cho việc phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong công tác quản lý quy hoạch nói chung, quy hoạch

sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng nói riêng

ðồng Hới là một Thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Bình, là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội quan trọng của tỉnh Quảng Bình Trong những năm gần ñây, công tác quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở ðồng Hới ñều ñạt những kết quả nhất ñịnh, ñóng góp cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố cũng như của tỉnh Song giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trên ñịa bàn Thành phố vẫn còn một số bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo, chưa thống nhất và ñồng bộ, làm hạn chế ñến vai trò của mỗi loại

Trang 12

quy hoạch ñối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố ðồng Hới

Xuất phát từ tình hình trên, việc thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu mối quan

hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trên ñịa bàn thành phố ðồng Hới ” là rất cần thiết cho việc xem xét và ñiều chỉnh sữa ñổi các quy ñịnh

ñể cả hai loại quy hoạch phát huy cao vai trò ñịnh hướng cho quá trình phát triển ñất nước vì vậy ñề tài có ý nghĩa thực tiễn cao

1.2 Mục ñích – yêu cầu nghiên cứu ñề tài

1.2.1 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài

Làm rõ nội dung mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng, sự tác ñộng qua lại của hai loại quy hoạch này; Làm rõ những ñiểm còn bất cập, còn chồng chéo, không hợp lý giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng

Xác ñịnh ñược những nội dung phù hợp, thống nhất cũng như những nội dung chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trong việc lập, thẩm ñịnh, phê duyệt, thực hiện quy hoạch Trên cơ sở ñó, ñề xuất sửa ñổi, bổ sung các quy ñịnh cần thiết; sửa ñổi một số nội dung quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng trong mối quan hệ hữu cơ giữa hai loại quy hoạch

1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu ñề tài

Quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài phải bảo ñảm tính khách quan, tính trung thực, tính ñầy ñủ và tính khoa học Kết quả nghiên cứu ñề tài, các kết luận, các nhận xét ñưa ra phải bảo ñảm ñúng ñắn, phù hợp với thực tiễn, có ñầy ñủ căn

cứ khoa học

Việc sử dụng các thông tin, tài liệu trong nghiên cứu phải có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng, cụ thể và hợp lệ Quá trình nghiên cứu phải dựa trên cơ sở lý luận chung về công tác quy hoạch, các ñiều kiện khách quan của thực tiễn ñể giải quyết các vấn ñề và yêu cầu mà thực tiễn ñặt ra

Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trên ñịa bàn thành phố ðồng Hới phải ñạt ñược các mục tiêu ñã ñề ra

Trang 13

2 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về công tác quy hoạch và mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng của một số nước trên thế giới

Trên thế giới, công tác quy hoạch thường gắn với việc quản lý hành chính

và quản lý ñất ñai Quy hoạch thực sự trở thành một công cụ không thể thiếu và phục vụ ñắc lực cho việc quản lý hành chính cũng như quản lý ñất ñai Tùy theo chế ñộ chính trị, chế ñộ kinh tế, xã hội, tùy theo những ñiều kiện kinh tế -

xã hội cụ thể của mỗi nước mà quy hoạch có những hình thức, ñặc ñiểm, mức

ñộ rất khác nhau Mỗi loại quy hoạch có những mục tiêu cụ thể khác nhau nhưng tất cả các quy hoạch ñều hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường trên quan ñiểm phát triển bền vững

ðối với quy hoạch phát triển theo lãnh thổ, ña số các nước trên thế giới không có sự phân biệt rõ ràng về các loại quy hoạch: phát triển kinh tế

- xã hội, sử dụng ñất, xây dựng mà ña số các quy hoạch lãnh thổ thường mang tính bao quát, ñáp ứng nhu cầu phát triển chung về nhiều mặt

Việc giải quyết mối quan hệ giữa các loại quy hoạch là một vấn ñề khá phức tạp và khó khăn, ñòi hỏi Chính phủ của mỗi nước phải có những chính sách ñúng ñắn, phù hợp trên cơ sở kết quả nghiên cứu, thảo luận một cách khoa học và ñầy ñủ Và chỉ khi giải quyết tốt các mối quan hệ này thì mới bảo ñảm ñược tính khả thi, tính hiệu quả của các quy hoạch Hầu hết các nước trên thế giới ñều rất coi trọng quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñô thị Các quy hoạch này một mặt ñáp ứng nhu cầu phát triển chung, mặt khác ñáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên ñất ñai, phát triển các ñô thị theo xu hướng phát triển các không gian chức năng ñô thị nhằm nâng cao các ñiều kiện sống của con người

2.1.1 Quy hoạch ở Cộng hoà Liên bang ðức

Quy hoạch không gian hay quy hoạch tổng thể vùng lãnh thổ ở ðức là loại quy hoạch tổng hợp về sự phát triển giữa các vùng và các ngành của

Trang 14

toàn bộ lãnh thổ Trong ñó, quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng là

bộ phận của quy hoạch không gian Một trong những chức năng của quy hoạch không gian là ñiều phối các loại hình quy hoạch, giải quyết những mâu thuẫn phát sinh từ sự tranh chấp sử dụng ñất ñai của vùng lãnh thổ Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng là một bộ phận của quy hoạch không gian,do chính quyền ñịa phương thực hiện ở mức ñộ chi tiết tương ứng với cấp huyện

Chính vì vậy, mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở ðức thể hiện trong quy hoạch không gian hay quy hoạch tổng thể vùng lãnh thổ Trong ñó, mỗi loại quy hoạch có mục tiêu riêng như xây dựng tối ưu các cơ sở hạ tầng, quy mô ñô thị, sử dụng ñất nông lâm nghiệp, khu an dưỡng nghỉ ngơi, cảnh quan… nhưng ñều nhằm ñạt mục tiêu chung:

vì ấm no, vì lợi ích dân tộc, vì an toàn lương thực quốc gia, vì sự sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi sinh, phát triển ñồng bộ và bền vững Các mục tiêu riêng của quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng không phải lúc nào cũng ñồng bộ, thống nhất với nhau mà nhiều khi còn ñối kháng nhau, mâu thuẫn nhau ðiều ñó ñòi hỏi người làm quy hoạch phải nắm vững mối quan hệ giữa các mục tiêu ñó, phải suy nghĩ, tìm phương án giải quyết hoặc giảm bớt các mâu thuẫn ñối kháng ñó

Quy hoạch tổng thể phát triển lãnh thổ ở Cộng hòa Liên bang ðức bao gồm quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch vùng Quy hoạch lãnh thổ thực hiện việc sắp xếp (cấu tạo) không gian; cấu trúc ñịnh cư của khu vực; các biện pháp hạ tầng không gian lớn; xác ñịnh những khu vực dự phòng, những vùng ưu tiên ðể thực hiện các nội dung quy hoạch lãnh thổ cần có các hoạt ñộng của quy hoạch lãnh thổ, chương trình phát triển lãnh thổ Nhiệm vụ chính của quy hoạch lãnh thổ là xây dựng những chương trình và kế hoạch phát triển lãnh thổ, gồm:

- Xây dựng bản phúc trình về trật tự không gian lãnh thổ: Xác ñịnh ranh giới giữa các vùng ñô thị, vùng nông thôn, vùng tụt hậu; phân tích,

Trang 15

ựánh giá các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa

- Xây dựng bản ựồ ựịa chắnh lãnh thổ: Thể hiện ựược tất cả hiện trạng,

kế hoạch và biện pháp cần thiết cho quy hoạch lãnh thổ đó là các sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng ựến mặt bằng sử dụng ựất Tư liệu ựịa chắnh như vậy là nguồn thông tin quý giá cho các báo cáo, các chương trình

và các kế hoạch Các dữ liệu ựược thu nạp trong máy vi tắnh và gắn liền với

hệ thống thông tin ựịa lý (GIS);

- Chương trình phát triển lãnh thổ là quan trọng nhất, do Chắnh phủ trung ương xây dựng;

- Kế hoạch phát triển lãnh thổ là bước cuối cùng của công việc quy hoạch lãnh thổ

Tại Cộng hòa Liên bang đức, Chắnh phủ của mỗi bang chủ quản việc quy hoạch lãnh thổ Trên bình diện bang (cấp quốc gia), việc xây dựng chương trình phát triển lãnh thổ không mang tắnh cưỡng bức và thường ựược hội nhập vào Ộkế hoạch phát triển lãnh thổỢ nêu ựầy ựủ, chắnh xác và rất chi tiết các số liệu

Quy hoạch vùng ở đức có nhiệm vụ chắnh là thực hiện và sắp xếp sự phát triển tắch cực của một khu vực Mối quan hệ này dựa trên lợi ắch kinh tế và sinh thái làm cho quy hoạch vùng trở thành công cụ ựặc biệt cho quy hoạch tổng thể Hoạt ựộng quan trọng nhất của quy hoạch vùng là việc thiết lập kế hoạch

vùng, thường ựược gọi là Ộkế hoạch trật tự không gian của vùngỢ Các nội

dung hoạt ựộng của quy hoạch vùng quan hệ ựến bốn hướng:

- Nhìn nhận các vấn ựề quan trọng vượt qua phạm vi vùng Quy hoạch vùng phụ thuộc vào các tiền ựề của quy hoạch lãnh thổ về các nội dung: Mục tiêu chung về sắp xếp không gian; sắp xếp khái quát về cấu trúc không gian ở khu vực dân cư và nông thôn; các ựịa phương trung tâm và các trục hệ thống dân cư; dự tắnh dân số cho vùng; ựịnh hướng trị giá về trang thiết bị hạ tầng

- Lưu ý ựến quy hoạch vùng của vùng lân cận vì cần phải có những vị

Trang 16

trắ sử dụng không gian liên khu vực tại vùng giáp ranh

- Xem xét các ựề nghị của từng vùng, ựiều này tác ựộng ựến ựịnh hướng cho quy hoạch thôn xã

- Cuối cùng quy hoạch vùng cần ghi nhận các ựề nghị vượt qua phạm

vi vùng về quy hoạch chuyên ngành

Một ựiển hình về thành công trong công tác quy hoạch ở đức là quy hoạch thủ ựô Berlin đó là phương án lớn về xây dựng mới và cải tạo trung tâm Berlin, là một công trường khổng lồ, cả ở trên mặt ựất lẫn dưới ựất, vì nó ựặt vấn ựề không những là phải xây dựng cùng một lúc ở nhiều khu khác nhau, mà còn phải cải tạo lại các hệ thống thiết bị và giao thông trên và dưới mặt ựất cho

cả vùng Berlin: hệ thống cống rãnh, ựiện, nước, ựiện thoại, tàu ựiện ngầm, xe lửa, xe ựiện, xe hơi Thành công của quy hoạch tái thiết thủ ựô Berlin là ựã tạo nên bộ mặt mới của Thành phố, trở thành một thủ ựô hiện ựại, xứng ựáng với vị trắ của nước đức ở châu Âu và trên thế giới [27]

Sự cân bằng các ựiều kiện sống chắnh là mối liên kết giữa quy hoạch không gian ở các cấp cao hơn mà chắnh quyền Liên bang theo ựuổi với cấp bang (16 bang) Quy hoạch không gian Liên bang liên quan ựến việc tổng hợp sự phát triển giữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ Cộng hoà Liên bang đức Tuy nhiên, ngoài chức năng ựưa ra quy ựịnh bắt buộc về các mục tiêu quy hoạch không gian, Chắnh quyền Liên bang chỉ

có một chức năng chung, ựó là xác ựịnh các nguyên tắc và các mô hình cơ bản về phát triển không gian trong toàn quốc

Như vậy, quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng ở Cộng hòa Liên bang đức không phải là các quy hoạch riêng rẽ mà là các quy hoạch ngành, quy hoạch bộ phận trong hệ thống quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch vùng Vì vậy, mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch này có sự thống nhất về không gian và thời gian quy hoạch; cơ bản phù hợp với nhau và hỗ trợ lẫn nhau về nội dung quy hoạch Những mâu thuẫn, ựối kháng lẫn nhau về mục tiêu và nội dung giữa hai loại quy hoạch ựược ựiều chỉnh, ựược hạn chế nhằm

Trang 17

đạt mục tiêu chung là phát triển mọi mặt kinh tế, xã hội, bảo vệ mơi trường

2.1.2 Một số đặc điểm Quy hoạch vùng ở Mỹ

Việc quản lý hành chính và quản lý đất đai ở Mỹ được thực hiện theo

mơ hình địa lý – hành chính:

- Liên bang;

- Các bang: 50 bang và một số lãnh thổ đặc biệt;

- Các huyện (County): cĩ khoảng 3.500 huyện;

- Các Thành phố, thị trấn, hoặc các đơn vị đơ thị nhỏ hơn [20]

Mỹ là nước cĩ nền kinh tế đa dạng pha trộn giữa các doanh nghiệp lớn

cĩ địa bàn hoạt động xuyên quốc gia và đa quốc gia với các doanh nghiệp nhỏ tại địa phương Các cơng ty và tập đồn sản xuất hàng hố và dịch vụ quy mơ lớn địi hỏi cĩ mơ hình tổ chức tập trung nhằm quyết định nhanh việc điều hành và phối hợp hoạt động các văn phịng và nhà máy trên tồn quốc bố trí gần các vùng tiêu thụ, nguyên – nhiên liệu và nhân cơng Mỹ cịn là nước cĩ nhiều thể chế đảm bảo mức độ phi tập trung hố cao Nhờ đĩ mỗi địa phương

cĩ tồn quyền đưa ra các quyết định trong nhiều lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội khác nhau Trong đĩ, quy hoạch phát triển về cơ bản chỉ chịu ảnh hưởng trong ranh giới địa phương đĩ Các yếu tố trên cĩ ảnh hưởng quyết định tới sử dụng đất cũng như quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng ở Mỹ là bộ phận của quy hoạch vùng Về mặt lý thuyết, quy hoạch vùng ở Mỹ hiện nay cĩ hai xu hướng

chính: Thứ nhất, đặt trọng tâm vào hiệu quả kinh tế thuần tuý, thường dựa trên

việc đưa ra các mơ hình tốn và kinh tế định lượng rất phức tạp để phân tích

hoạt động kinh tế vùng và từ đĩ đề ra các hướng đầu tư hữu hiệu nhất; thứ hai,

nghiên cứu quy hoạch vùng mang tính chất phát triển kinh tế - xã hội hơn là nhấn mạnh hiệu quả kinh tế thuần tuý; xu hướng quy hoạch này mang tính cơng bằng xã hội nhiều hơn tính hiệu quả kinh tế, chú ý nhiều hơn đến yếu tố mơi trường và phát triển bền vững nên hay được áp dụng trong thực tế hơn

Trên thực tế, quy hoạch vùng ở Mỹ gồm quy hoạch vùng nhiều bang, quy

Trang 18

hoạch vùng bang hoặc vùng một vài huyện trong một bang Trong đĩ, quy hoạch cấp vùng nhiều bang thực chất là quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở quy mơ lớn, cịn quy hoạch vùng bang hoặc vùng một vài huyện thực chất là quy hoạch phối hợp phát triển giữa đơ thị trung tâm với các vùng nơng thơn xung quanh

Mỹ là nước cơng nghiệp phát triển với nhiều tập đồn cơng nghiệp và dịch vụ lớn hoạt động xuyên quốc gia Với các nguồn lực dồi dào và do cạnh tranh thúc đẩy, các quy hoạch phát triển ngành của các tập đồn cơng nghiệp thường rất chi tiết, cĩ cơ sở chắc chắn hơn, và cĩ tính khả thi hơn nhiều so với quy hoạch phát triển của các chính quyền địa phương và do đĩ cĩ ảnh hưởng mạnh tới quy hoạch phát triển địa phương, kể cả quy hoạch sử dụng đất Trên thực tế, các địa phương thường phải cạnh tranh nhau để các doanh nghiệp xây dựng văn phịng hay nhà máy trên đất của mình, qua đĩ tạo cơng việc cho lao động địa phương và tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương Nhưng một điều dễ thấy là do bị yếu tố lợi nhuận chi phối, các quy hoạch ngành của các doanh nghiệp lớn khơng nhất thiết đặt lợi ích phát triển của mỗi địa phương lên ưu tiên hàng đầu Ngồi ra, các quy hoạch ngành thường cĩ xuất phát điểm và thời hạn quy hoạch rất khác nhau, nên dễ nảy sinh ra nhiều vấn đề khi phối hợp chúng trên một quy hoạch phát triển chung

Như vậy, mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng

ở Mỹ thực chất thể hiện chủ yếu ở mối quan hệ giữa quy hoạch xây dựng ngành của các tập đồn kinh tế với quy hoạch sử dụng đất của chính quyền các địa phương Mặc dù là một nước phát triển, các quy hoạch này được thống nhất trong quy hoạch phát triển chung là quy hoạch vùng nhưng giữa quy hoạch sử dụng đất

và quy hoạch xây dựng ở Mỹ trong thực tế thường vẫn cĩ những mâu thuẫn nảy sinh cần giải quyết mà nguyên nhân chính là do quyền lợi chính trị, kinh tế của các chủ thể thực hiện quy hoạch rất khác nhau Thực tế ở Mỹ, mỗi địa phương cĩ một hệ thống rất phức tạp các cơ quan quy hoạch, đưa ra nhiều biện pháp quy hoạch chồng chéo trên địa bàn địa phương Chỉ cĩ các dự án ngành như giao thơng, thủy lợi - thủy điện, truyền tải điện, hoặc các dự án phát triển tổng hợp

Trang 19

(bao gồm cả hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế ) trong ñó Chính phủ Liên bang giúp ñỡ tài chính cho các chính quyền ñịa phương nhằm mang lại lợi ích cho tất cả các bên liên quan - mới có sức hấp dẫn và có thể hiện thực hoá tốt

2.1.3 Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở Trung Quốc

Bên cạnh Luật ñất ñai, Trung Quốc ñã ban hành Luật Quy hoạch nông thôn và ñô thị (có hiệu lực từ ngày 01/01/2008) Công tác quy hoạch ở Trung Quốc hiện nay chịu sự ñiều chỉnh chủ yếu của hai Luật này Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở Trung Quốc là các quy hoạch ñộc lập nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tương ñối thống nhất với nhau

Quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước của Trung Quốc ñược lập lần ñầu tiên vào năm 1987, lần thứ hai vào năm 1998 và lần thứ ba vào năm 2003; nội dung quy hoạch qua các lần dần dần ñược hoàn thiện, phù hợp với từng giai ñoạn phát triển

Quy hoạch sử dụng ñất của Trung Quốc ñược triển khai với các nhiệm vụ: ñẩy mạnh việc sử dụng ñất hợp lý, bảo ñảm các lợi ích; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cải thiện chất lượng môi trường; ñẩy mạnh việc sử dụng ñất bền vững; ñẩy mạnh phát triển kinh tế; ñẩy mạnh việc quản lý nhà nước Mục tiêu cơ bản trong quy hoạch sử dụng ñất của Trung Quốc là:

- ðịnh rõ việc sử dụng ñất hợp lý ñể giảm thiểu mâu thuẫn sử dụng ñất cũng như chi phí kinh tế xã hội;

- Bảo vệ ñất canh tác, nước và tài nguyên thiên nhiên khác cũng như di sản văn hoá và thiên nhiên;

- ðất sử dụng cho mục ñích công ñược bảo ñảm và phân bổ hợp lý;

- Kiềm chế sự phát triển lộn xộn khu vực ñô thị, cải thiện khu vực sinh sống của con người theo hướng bền vững;

- Khai thác và củng cố ñất có hiệu quả khi cần; ñẩy mạnh việc sử dụng ñất có hiệu quả hơn;

- Cải tiến việc ra quyết ñịnh và quản lý nhà nước

Quy hoạch sử dụng ñất ở Trung Quốc bao gồm các loại hình: Quy

Trang 20

hoạch tổng thể (bắt buộc theo luật mang tính chiến lược, toàn diện, quy ñịnh chính sách); quy hoạch chuyên ngành (mang tính chuyên ñề, ñặc thù); quy hoạch chi tiết (quy hoạch bố trí trên thực ñịa)

Quy hoạch xây dựng ở Trung Quốc ñược ñiều chỉnh chủ yếu bởi Luật Quy hoạch nông thôn và ñô thị Chính phủ Trung Quốc ñã ñề ra chính sách phát triển chăm lo nhà ở cho nhân dân lao ñộng là chính sách trung tâm Trong thời gian qua, Trung Quốc ñã ñặc biệt chú trọng công tác cải tiến quản

lý ngành xây dựng và nhà ñất, quản lý thị trường bất ñộng sản

Luật Quy hoạch nông thôn và ñô thị của Trung Quốc nhấn mạnh các ñiểm chính sau:

- Trong khu vực quy hoạch không ñược chiếm dụng ñất nông nghiệp ñể xây dựng doanh nghiệp, cơ sở công cộng, công trình công cộng và khu nhà ở

- Khi khảo sát thiết kế và thực hiện quy hoạch, phải bảo vệ nguồn tài nguyên và di sản văn hóa lịch sử, bảo ñảm duy trì bản sắc ñịa phương, bản sắc dân tộc và phong cách truyền thống

- Nghiêm cấm bất kỳ ñơn vị và cá nhân tùy tiện thay ñổi quy hoạch Trước khi sửa ñổi quy hoạch, cơ quan tổ chức thiết kế quy hoạch phải tổng kết tình hình thực hiện quy hoạch ban ñầu ñồng thời báo cáo lên cơ quan phê duyệt

Về quản lý quy hoạch, thực hiện theo nguyên tắc:

- Phân cấp cụ thể trong việc xét duyệt quy hoạch

- Khống chế một cách nghiêm ngặt về việc xây dựng các khu chức năng, bảo ñảm thống nhất với quy hoạch và quản lý toàn diện của Thành phố

- Quy hoạch chung và quy hoạch cụ thể phải quy ñịnh rõ ràng những nội dung mang tính bắt buộc Bất cứ ñơn vị và cá nhân nào ñều không ñược ñiều chỉnh những nội dung có tính bắt buộc trong quy hoạch chung và quy hoạch cụ thể mà ñã ñược phê chuẩn

- Quản lý một cách nghiêm ngặt về việc sửa ñổi quy hoạch chung sử dụng ñất ñai, quy hoạch chung Thành phố và quy hoạch làng xã cũng như thị trấn

- Quy hoạch xây dựng phải gắn liền với quy hoạch 5 năm phát triển

Trang 21

kinh tế xã hội và quy hoạch thời gian vừa và dài ngành bất ñộng sản

- Quy mô sử dụng ñất ñai trong quy hoạch chung Thành phố, quy hoạch làng xã và quy hoạch thị trấn không ñược vượt quá quy mô sử dụng ñất ñai ñược xác ñịnh trong quy hoạch chung sử dụng ñất ñai

- Quy hoạch chung Thành phố, quy hoạch làng xã và quy hoạch thị trấn phải coi phạm vi bảo hộ ñồng ruộng cơ bản trong khu quy hoạch là nội dung mang tính bắt buộc…[22], [23]

Như vậy, giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng của Trung Quốc có sự thống nhất cơ bản về mục tiêu, nội dung quy hoạch Quy

mô sử dụng ñất của quy hoạch xây dựng phải phù hợp với quy mô ñược xác ñịnh trong quy hoạch sử dụng ñất ñai Việc quản lý thực hiện quy hoạch ở Trung Quốc ñược quy ñịnh tương ñối chặt chẽ, thể hiện ở các khía cạnh: các quy hoạch phải xác ñịnh những nội dung có tính bắt buộc; quy ñịnh chặt chẽ những trường hợp ñược phép thay ñổi, ñiều chỉnh quy hoạch; nguyên tắc bảo vệ ñất nông nghiệp, bảo vệ nguồn tài nguyên, di sản văn hóa, bảo vệ môi trường…

Các quy ñịnh về quy hoạch và quản lý quy hoạch ở Trung Quốc là một trong những nhân tố chính bảo ñảm tính thống nhất, ñồng bộ trong mối quan

hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng

2.1.4 Một vài nhận xét qua nghiên cứu kinh nghiệm quy hoạch của một số nước trên thế giới

Qua nghiên cứu tình hình về mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất

và quy hoạch xây dựng của các nước trên thế giới, ñại diện là quy hoạch của các nước ñược trình bày ở trên, chúng ta có thể rút ra một số nội dung cần ñược xem xét ñể áp dụng nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở Việt Nam

Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển (như ðức, Mỹ) và ñang phát triển (như Trung Quốc), có quy trình quy hoạch sử dụng ñất ñai mang tính ñặc thù riêng Trước hết họ chú trọng về quy hoạch tổng thể

Trang 22

khơng gian (hay cịn gọi là định hướng phát triển tổng thể - Master Plan), trên

cơ sở quy hoạch khơng gian người ta tiến hành phân vùng sử dụng đất, sau đĩ tiến hành quy hoạch chi tiết cho từng khu vực

Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng ở các nước, nhất là ở các nước phát triển thường là quy hoạch bộ phận của quy hoạch tổng thể khơng gian nên về cơ bản cĩ sự thống nhất, đồng bộ với nhau về khơng gian, thời gian, nội dung quy hoạch; cả hai loại quy hoạch đều hướng tới mục tiêu chung là phát triển kinh tế, xã hội, văn hĩa, bảo vệ tài nguyên, bảo vệ mơi trường

Trong quy hoạch lãnh thổ cũng như quy hoạch vùng, quy hoạch sử dụng đất, các nước đều quan tâm giải quyết việc sắp xếp khơng gian, các biện pháp hạ tầng khơng gian lớn, xác định những vùng ưu tiên, từ đĩ thực hiện các hoạt động của quy hoạch lãnh thổ, quy hoạch vùng

Việc lập các quy hoạch thường do các cơ quan cơng quyền của Nhà nước thực hiện, cĩ sự tham gia của các tập đồn, tổ chức kinh tế ở mức độ khác nhau

và thường cĩ sự tham gia rộng rãi của người dân Ở các nước phát triển, về cơ bản các cơ quan nhà nước chỉ tham gia sâu vào quá trình duyệt quy hoạch tổng thể khơng gian và phân vùng sử dụng đất Quy hoạch chi tiết phát triển từng vùng thơng thường được đấu thầu cho các cơ quan phát triển bất động sản tư nhân

Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội ở từng nước mà mức độ chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ trong mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng cĩ khác nhau nhưng nhìn chung giữa hai loại quy hoạch này

cơ bản cĩ sự thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau theo nguyên tắc quy hoạch xây dựng

là sự cụ thể hĩa, chi tiết hĩa của quy hoạch sử dụng đất

2.2 Tổng quan về cơng tác quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng ở việt nam

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, quy hoạch đã và đang trở thành một cơng cụ khơng thể thiếu trong việc cụ thể hĩa đường lối, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ðảng và Nhà nước ta, nhất là trong thời

Trang 23

kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay

Theo phạm vi và tính chất quy hoạch, các loại hình quy hoạch ở nước

ta hiện nay có thể phân thành hai loại chính: quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch chuyên ngành Các quy hoạch mang tính tổng thể ñược thực hiện cho cả nước, theo vùng kinh tế và theo ñơn vị hành chính các cấp như quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng Các quy hoạch ngành nhằm phát triển các ngành có thể ñược thực hiện trên phạm vi cả nước hay một khu vực cụ thể phục vụ cho việc phát triển của mỗi ngành như: nông nghiệp, thủy lợi, ñiện, năng lượng… theo nguyên tắc quy hoạch ngành lấy căn cứ và phải phù hợp với quy hoạch lãnh thổ

Trong những năm gần ñây, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chính sách, quy ñịnh pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tốt hơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của các loại quy hoạch Tuy nhiên, trong thực tiễn công tác quy hoạch có nhiều vấn ñề nảy sinh ñòi hỏi phải nghiên cứu, giải quyết Một vấn

ñề nổi lên là việc xác ñịnh ñúng ñắn mối quan hệ giữa các loại quy hoạch theo quy luật và những ñòi hỏi khách quan của thực tiễn là rất quan trọng; trong ñó mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñang trở nên bức thiết cần sớm ñược nghiên cứu giải quyết

2.2.1 Tình hình công tác quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng và mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch ở nước ta qua các thời kỳ

2.2.1.1 Thời kỳ trước năm 1975

a Giai ñoạn từ 1930 ñến trước năm 1960

Quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược tiến hành lẻ tẻ ở một số ñô thị, các khu

mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng ñồn ñiền như cao su, cà phê… theo nội dung và phương pháp của người Pháp

Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, quy hoạch sử dụng ñất của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa còn chưa có ñiều kiện hình thành và phát triển

ðối với quy hoạch xây dựng, có thể nói, quy hoạch xây dựng ở nước ta

Trang 24

bắt ñầu hình thành từ khi Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra ñời Quy hoạch xây dựng ở nước ta mới hình thành trong giai ñoạn này nên còn khá khiêm tốn, thực sự còn trong giai ñoạn học hỏi, còn chắp vá, chưa có hệ thống, chưa ñịnh hình ñược hướng phát triển rõ ràng [19]

Như vậy trong giai ñoạn này, quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta hầu như chưa xuất hiện, quy hoạch xây dựng mới hình thành nên chưa xuất hiện mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng

b Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975

Công tác phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, ñã ñược ñặt ra ngay từ những năm 1960 Các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện ñã có những ñiều chỉnh về sử dụng ñất cho các mục ñích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại việc sử dụng ñất còn chỉ mới ñược ñề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp

Mặc dù chưa có ñiều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào ñó nhưng với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất

ðối với quy hoạch xây dựng, với sự giúp ñỡ của các chuyên gia từ các nước XHCN trước ñây như Liên Xô, Hungary, Cu Ba, Triều Tiên, Cộng hòa dân chủ ðức, Ba Lan, Trung Quốc…, một số ñồ án quy hoạch cho các ñịa phương như thị xã Hòn Gai (TP Hạ Long), thị xã ðồng Hới tỉnh Quảng Bình, Thành phố Hà Nội, tỉnh Bắc Giang, Thành phố Vinh… ñã ñược lập Các quy hoạch này ít có ñiều kiện trở thành hiện thực do hoàn cảnh còn chiến tranh, nước ta chưa thống nhất, tiềm lực ñất nước còn phải dành cho công cuộc chống Mỹ, thống nhất ñất nước Tuy nhiên, kết quả quy hoạch xây dựng còn ñóng góp ñắc lực cho công cuộc xây dựng ở miền Bắc cũng như trên phạm vi

cả nước sau khi ñất nước thống nhất [19]

Trang 25

Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trong giai ñoạn này chưa có biểu hiện rõ rệt và giữa hai loại quy hoạch chưa có tác ñộng qua lại một cách ñáng kể do quy hoạch sử dụng ñất vẫn chỉ là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp có ñối tượng chủ yếu là ñất nông lâm nghiệp, quan niệm về ñất ñai chưa ñược ñặt ngang tầm, trong khi ñó quy hoạch xây dựng tập trung nghiên cứu về phát triển các ñô thị

2.2.1.2 Thời kỳ từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993

a ðối với quy hoạch sử dụng ñất:

Từ năm 1975 - 1980 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ ñiều tra

cơ bản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần ñầu tiên ñã xây dựng ñược các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt Trong các tài liệu này ñều ñã ñề cập ñến quy hoạch sử dụng ñất ñai, coi ñó như những căn cứ khoa học quan trọng ñể luận chứng các phương án phát triển ngành

Công tác quy hoạch có tầm quan trọng ñặc biệt trong quá trình phát triển ñất nước Vì vậy quy hoạch ñã ñược ñưa vào trong Hiến pháp 1980 cụ thể tại ðiều 20 Hiến pháp 1980 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch chung, nhằm bảo ñảm ñất ñai ñược sử dụng hợp lý và tiết kiệm; tại ðiều 62 Hiến pháp 1980 quy ñịnh: “Công dân có quyền có nhà ở Nhà nước mở rộng việc xây dựng nhà ở, ñồng thời khuyến khích, giúp ñỡ tập thể và công dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch chung, nhằm thực hiện từng bước quyền ñó”

- Bước vào thời kỳ 1981 – 1986: ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V (1982)

ñã quyết ñịnh: “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ” Chính phủ ra Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 ñơn vị hành chính cấp huyện ñược ví như 500 “pháo ñài” Thực hiện Chỉ thị số 100/TW ngày 13 tháng 01 năm 1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm lao

Trang 26

ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp, thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch ñồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là bố trí sử dụng ñất ñai

Với ý nghĩa và tầm quan trọng của quy hoạch ñất ñai và quy hoạch xây dựng, Hiến pháp 1992 tiếp tục phát triển và bổ sung cho Hiến pháp 1980 một cách ñầy ñủ và chặt chẽ hơn cụ thể tại ðiều 18 Hiến pháp 1992 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm

sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả”, tại ðiều 62 Hiến pháp 1992 quy ñịnh:

“Công dân có quyền xây dựng nhà ở theo quy hoạch và pháp luật Quyền lợi của người thuê nhà và người có nhà cho thuê ñược bảo hộ theo pháp luật”

Quy hoạch sử dụng ñất ñai là một nội dung quan trọng trong quy hoạch hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tuy ñã có bước phát triển nhưng vẫn chưa phải là một quy hoạch riêng biệt nên vẫn còn nhiều hạn chế, mặc dù công tác quy hoạch

sử dụng ñất ñã ñược quan tâm, coi ñất ñai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao ñộng và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá nhưng trong giai ñoạn trước khi có luật ðất ñai, quy hoạch sử dụng ñất còn nhiều hạn chế, chỉ là một bộ phận của quy hoạch phân vùng nông, lâm nghiệp, quy hoạch hợp tác xã, quy hoạch ñồng ruộng ñể phục vụ cho việc khai thác sử dụng tài nguyên ñất ñai mà chưa thực sự trở thành công cụ ñể Nhà nước quản lý ñất ñai Do thiếu nhiều thông tin, số liệu, tư liệu ño ñạc bản ñồ nên ñộ tin cậy khi tính toán quy mô diện tích cũng như tính chất ñất ñai trong các phương án quy hoạch còn hạn chế, chưa sát thực tế, thậm chí nhiều phương án bố trí các cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, ñay, ñậu ñỗ… khi ñưa vào trong một ñịa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi Nhưng ñây là giai ñoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại ñất ñai trong quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội

Khi Luật ñất ñai 1987 ra ñời (công bố ngày 08 tháng 01 năm 1988) ñã ñánh dấu một bước phát triển mới về quy hoạch sử dụng ñất ñai; ñã ñặt nền tảng cơ sở pháp lý cho công tác quản lý ñất ñai nói chung, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai nói riêng Luật ðất ñai ñã quy ñịnh quy

Trang 27

hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về ñất ñai

Trên cơ sở ñó, các nội dung cụ thể về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñược quy ñịnh trong các văn bản của Chính phủ và Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñể thực hiện thống nhất (Nghị ñịnh số 30/HðBT của Hội ñồng bộ trưởng ngày 23/3/1989 về việc thi hành luật ðất ñai; Thông tư số 106/QHKH/Rð ngày 15 tháng 4 năm 1991 của Tổng cục Quản lý ruộng ñất

về hướng dẫn lập quy hoạch phân bổ ñất ñai)

Trong thời gian từ 1988 ñến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñã chỉ ñạo một số ñịa phương lập quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện, cấp xã theo quy ñịnh của Luật ñất ñai 1987 Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua ñó Tổng cục Quản lý ruộng ñất và các ñịa phương ñã trao ñổi, hội thảo và rút ra những vấn ñề cơ bản về nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng ñất, làm cho quy hoạch sử dụng ñất không chỉ ñơn thuần ñáp ứng việc sử dụng ñất ñai mà trở thành một nội dung, ñồng thời là công cụ ñắc lực cho công tác quản lý nhà nước về ñất ñai ở các ñịa phương

Thực tế ñòi hỏi phải ñổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Thông tư số 106/QHKH/Rð ngày 15 tháng 4 năm 1991 của Tổng cục Quản lý ruộng ñất

ñã hướng dẫn với những nội dung chính như sau:

- Xác ñịnh ranh giới về quản lý, sử dụng ñất;

- ðiều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng ñất;

- Phân ñịnh và xác ñịnh ranh giới những khu vực ñặc biệt;

- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại ñất, mở rộng diện tích ñất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, xây dựng các văn bản chính sách ñất ñai, kế hoạch sử dụng ñất ñai

Căn cứ theo Thông tư hướng dẫn của Tổng cục Quản lý ruộng ñất, có những tỉnh ở ñồng bằng ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất ñai cho hàng

Trang 28

trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch

từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, ñịnh mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế ðại ña số ñều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu

b ðối với quy hoạch xây dựng:

Quy hoạch xây dựng nói chung, quy hoạch xây dựng ñô thị nói riêng ở nước ta trong giai ñoạn trước ñổi mới (1986) vẫn còn khiêm tốn, chưa có hệ thống, chưa ñịnh hình ñược hướng phát triển rõ ràng Mặc dù thành quả quy hoạch xây dựng trong thời kỳ này còn hạn chế nhưng nó còn ñóng góp ñắc lực cho công cuộc xây dựng ở miền Bắc cũng như trên phạm vi cả nước sau khi ñất nước thống nhất ðồng thời, nó còn ñặt nền móng cho sự phát triển tiến bộ của công tác quy hoạch xây dựng giai ñoạn tiếp theo

- Tình hình quy hoạch xây dựng từ khi ñổi mới 1986 ñến 1993

ðây là thời kỳ ñánh dấu quá trình chuyển mình tích cực nhất của quy hoạch xây dựng ñô thị Sau khi ðảng ta ñề ra ñường lối ñổi mới ñất nước tại ðại hội toàn quốc lần thứ VI năm 1986, nền kinh tế nước ta chuyển mình theo

mô hình kinh tế thị trường, ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Mặc dù còn nhiều quan ñiểm, nhận thức khác nhau về quy hoạch, quản lý ñô thị, công tác quy hoạch phát triển ñô thị bước ñầu ñã có những ñóng góp ñáng kể cho những thành công của hơn hai mươi năm ñổi mới

ðây là giai ñoạn tìm tòi, dần dần thay ñổi các phương pháp nghiên cứu của công tác quy hoạch ñô thị Chuyển từ những nhận thức sản phẩm của nền kinh tế

kế hoạch sang một thời kỳ mới, một giai ñoạn nhiều khó khăn của phần lớn ñô thị nơi mà mọi nguồn vốn dành cho phát triển và xây dựng ñô thị hoàn toàn do Nhà nước cung cấp Hầu như chưa có hình ảnh các khu nhà do dân tự xây, các khách sạn, văn phòng hay các công trình vui chơi giải trí mang dấu ấn của tư nhân

Giai ñoạn này có rất ít văn bản chính thức hướng dẫn lập quy hoạch ñô thị của Việt Nam Quyết ñịnh số 322/BXD-ðT ngày 28 tháng 12 năm 1993 của Bộ Xây dựng quy ñịnh, hướng dẫn về quy trình từ giai ñoạn lập ñến phê duyệt các

Trang 29

ựồ án Quy hoạch ựô thị ựã phản ánh sự chuyển mình của quy hoạch xây dựng ựể ựáp ứng yêu cầu thực tế, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất ựai, những thử nghiệm phương thức khai thác chuyển ựổi ựể tạo nguồn lực tài chắnh xây dựng ựô thị

Hàng loạt các ựô thị trên toàn quốc ựã dần ựược lập quy hoạch chung ựể

có những dự báo về quy mô dân số, xác ựịnh quy mô ựất ựai, bố trắ trên tổng mặt bằng, xác ựịnh những ựịnh hướng về phát triển không gian và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho ựô thị Nhiều ựồ án quy hoạch ựô thị sau khi lập và phê duyệt

ựã ựược các chắnh quyền coi trọng và vận hành tương ựối hiệu quả trong quản

lý ựầu tư cải tạo và xây dựng ựô thị Có thể kể ựến các ựô thị như Thành phố

Hà Nội, Thành phố Hồ Chắ Minh, đồng Hới, Huế, đà Nẵng, Biên Hòa, Vũng Tàu và rất nhiều các ựô thị trung tâm hành chắnh cấp tỉnh, cấp huyện khác Quy hoạch ựô thị giai ựoạn này ựã có mối quan hệ chặt chẽ hơn về mặt quản lý nhà nước với vấn ựề quản lý quy hoạch và phát triển ựô thị, quản lý ựầu tư xây dựng, quản lý ựất ựai, nhà ở và sử dụng các công trình ựô thị đặc biệt là sự hình thành các loại hình lập quy hoạch khu công nghiệp tập trung và khu ựô thị mới, là tiền ựề cơ sở cho sự mở rộng mạng lưới ựô thị quốc gia trong giai ựoạn tiếp theo [19]

Nhược ựiểm lớn trong giai ựoạn này là việc nghiên cứu quy hoạch ắt chú trọng ựến tổ chức không gian, thiên về lập quy hoạch chia lô ựã ựể lại những hình ảnh kiến trúc các ựô thị chất lượng thấp kém, manh mún, nhỏ lẻ, những khu vực ựô thị hoá không có ựiều kiện hạ tầng

* Thực trạng mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch:

Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng trong thời kỳ này dần hình thành rõ nét, nhất là trong giai ựoạn sau ựổi mới Mặc dù nội dung và phương pháp của cả hai loại quy hoạch còn những nhược ựiểm, chưa tắnh toán ựầy ựủ các ựiều kiện khách quan, quy hoạch ắt chú trọng ựến tổ chức không gian, thiên về lập quy hoạch chia lô nhưng giữa hai loại quy hoạch ựã có những tác ựộng qua lại, hỗ trợ lẫn nhau, ựồng thời còn xuất hiện những chồng chéo, mâu thuẫn với nhau đối tượng nghiên cứu của quy hoạch

Trang 30

sử dụng ñất thời kỳ này không chỉ là ñất nông lâm nghiệp mà bao gồm tất cả các loại ñất (5 loại ñất chính theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 1987) Quy hoạch xây dựng ñã có liên quan nhiều ñến quản lý ñất ñai Bên cạnh những mặt thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau thì trong mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch xuất hiện những mâu thuẫn, chồng chéo mà một trong những nguyên nhân, ñồng thời là sự biểu hiện của nó là sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan quản lý nhà nước về ñất ñai và về xây dựng

2.2.1.3 Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến nay

a ðối với quy hoạch sử dụng ñất:

-Giai ñoạn từ năm 1993 ñến trước năm 2003

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác quy hoạch ñất ñai, Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại Chương II ðiều 18

quy ñịnh “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật

ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và hiệu quả”

Bên cạnh ñó Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời, tạo cơ sở pháp lý ñầy ñủ hơn cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ñai Nội dung quy hoạch sử dụng ñất ñược xác ñịnh là việc khoanh ñịnh các loại ñất cho phù hợp với từng giai ñoạn phát triển kinh tế - xã hội của từng cấp ñịa phương cũng như của cả nước (ðiều 17) Quy hoạch ñược hiểu như việc khoanh ñịnh các loại ñất với tầm nhìn 10 năm, kế hoạch ñược hiểu như việc cụ thể hóa khoanh ñịnh cho 5 năm trước mắt

Tổng cục ðịa chính ñã tổ chức các Hội nghị tập huấn, triển khai công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai và chỉ ñạo thực hiện thí ñiểm ở 10 tỉnh, 20 huyện; tới cuối năm 2001 Chính phủ mới ban hành ñược Nghị ñịnh

số 68/2001/Nð-CP ñể hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai và ban hành quy trình, ñịnh mức và ñơn giá ñiều tra quy hoạch sử dụng ñất ñai

áp dụng trong phạm vi cả nước

Công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã Báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2000” ñã ñược Chính phủ trình Quốc

Trang 31

hội khoá IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997) Quốc Hội ñã ra Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua Kế hoạch sử dụng ñất 5 năm 1996 – 2000 của cả nước [30]

- Giai ñoạn thực hiện Luật ðất ñai năm 2003 cho ñến nay

Sau khi Luật ðất ñai ngày 26 tháng 11 năm 2003 ñược ban hành, ñã có những quy ñịnh cụ thể hơn Nội dung quy hoạch sử dụng ñất ñược xác ñịnh là việc khoanh ñịnh các loại ñất cho phù hợp với từng giai ñoạn phát triển kinh

tế - xã hội của từng cấp ñịa phương cũng như của cả nước (ðiều 17) Quy hoạch ñược hiểu như việc khoanh ñịnh các loại ñất với tầm nhìn 10 năm, kế hoạch ñược hiểu như việc cụ thể hóa khoanh ñịnh ấy cho 5 năm trước mắt Luật ðất ñai 2003 ñã tập trung nỗ lực vào hoàn chỉnh hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất với 10 ñiều (từ ñiều 21- ñiều 30) quy ñịnh cụ thể từ nguyên tắc, căn cứ, nội dung, cách thức lập và ñiều chỉnh tới thẩm quyền thẩm ñịnh, xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện và ñược cụ thể hoá tại Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, và Thông tư Số:30/2004/TT-BTNMT , ngày 01 tháng 11 năm 2004 Về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, ñồng thời Bộ

ñã ban hành Quy trình, ðịnh mức, ñơn giá lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp; ðịnh mức sử dụng một số loại ñất phi nông nghiệp

Tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc Hội có Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2010

và kế hoạch sử dụng ñất ñai ñến năm 2005

Qua thực hiện công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất theo Luật ñất ñai

2003 và các quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, và Thông tư Số:30/2004/TT-BTNMT , ngày 01 tháng 11 năm 2004

Về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất qua một thời gian thực hiện ñã bộc lộ một số tồn tại nói chung và trong mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch về xây dựng nói riêng: Quy ñịnh về nội dung quy hoạch sử dụng ñất và nội dung quy hoạch xây dựng có mặt

Trang 32

trùng lặp, chồng chéo, ñặc biệt là trong khu vực ñô thị; mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng còn chưa ñược xác ñịnh cụ thể

ðể phát huy hơn nữa vai trò của quy hoạch sử dụng ñất phù hợp với nền kinh tế thị trường và hạn chế những mâu thuẩn với Luật Xây dựng, cần thiết sửa ñổi, bổ sung các quy ñịnh của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược ñiều chỉnh bổ sung tại Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ, và Thông tư: 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẩn thực hiện Nghị ñịnh

số 69/2009/Nð-CP Và ñã ñược triển khai thực hiện ñồng bộ trên toàn quốc

ðến nay, kết quả triển khai công tác Quy hoạch sử dụng ñất ñai trên phạm vi cả nước như sau:

- Quy hoạch sử dụng ñất cả nước: Bộ Tài nguyên và Môi trường triển

khai thực hiện từ năm 2009 ñến ngày 22/11/2011Quốc hội ñã thông qua Nghị quyết về Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng ñất 2011- 2015 cấp quốc gia

Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã có văn bản phân khai 13 chỉ tiêu sử dụng ñất cấp quốc gia ñến năm 2020 theo quy ñịnh cho 23 bộ, ngành và 63 tỉnh, Thành phố sau khi làm việc với các bộ, ngành, UBND các tỉnh, Thành phố, Ủy ban Kinh tế của Quốc hội

- Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh:

Cả nước có 63/63 tỉnh, Thành phố hoàn thành việc lập quy hoạch ñến năm 2010, và hiện nay ñã có 63 tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương ñang triển khai lập quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2011-2020 và Kế hoạch sử dụng ñất 2011-2015,hiện một số tỉnh ñã hoàn thành ñang trình Bộ Tài nguyên

và Môi trường tổ chức thẩm ñịnh trước lúc trình Chính phủ xét duyệt [6]

- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện:

Cả nước có 697 huyện quận, thị xã, Thành phố trực thuộc tỉnh hoàn thành việc lập quy hoạch ñến năm 2010, ñã và ñang triển khai lập quy hoạch

sử dụng ñất giai ñoạn 2011-2020 và Kế hoạch sử dụng ñất 2011- 2015 [6]

Trang 33

- Quy hoạch sử dụng ñất ñai xã, phường, thị trấn (cấp xã):

Cả nước có 7.576/11.074 xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) ñang triển khai lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020 (ñạt 68,41%); 1.507

xã ñang triển khai (ñạt 13,61%); còn lại 1.991 xã chưa triển khai (chiếm 17,98%) (theo Báo cáo tổng kết của BTNVMT năm 2011) [6]

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược triển khai ñồng bộ trong thời gian qua ñã góp phần quan trọng trong thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và từng ñịa phương trong từng giai ñoạn

b ðối với quy hoạch xây dựng:

Thời kỳ này ñược xem như một thời kỳ ñô thị hóa mạnh mẽ với nhiều chuyển ñổi lớn trong phát triển ñô thị Việt Nam Quy hoạch ñô thị ñược quy ñịnh lần ñầu tiên ở cấp ñộ nghị ñịnh, ñó là Nghị ñịnh số 91-CP ngày 17/8/1994 ban hành ñiều lệ quản lý quy hoạch ñô thị Trước ñó, UBND các cấp ñịa phương vẫn tự phê duyệt quy hoạch ñô thị ñể làm công

cụ quản lý Tiếp theo, Quy hoạch ñô thị và khu dân cư nông thôn ñược quy ñịnh cụ thể trong Luật Xây dựng ñược Quốc hội thông qua cùng kỳ họp với Luật ðất ñai 2003 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 08/2005/Nð-CP ngày 24/01/2005 về quy hoạch xây dựng Tháng 6/2009, Quốc hội lại thông qua Luật Quy hoạch ñô thị, thay thế phần quy hoạch

ñô thị trong Luật Xây dựng với các nội dung chi tiết hơn Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 37/2010/Nð-CP ngày 07/4/2010, hướng dẫn việc lập, thẩm ñịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch ñô thị

Luật Xây dựng và các văn bản dưới luật ñược ban hành ñã tạo các cơ

sở cho công tác quy hoạch và quản lý ñô thị thể chế hóa bằng pháp luật ngày càng cao, hướng tới việc tăng cường công tác quản lý ñô thị, ñổi mới việc lập

và xét duyệt quy hoạch, kỷ cương trong quản lý ñất ñai, tạo nguồn tài chính cho nguồn lực phát triển ñô thị và “ñổi mới sang hình thức quy hoạch tạo các dự án phát triển ñô thị tập trung thay cho xu hướng chia lô nhỏ lẻ của giai ñoạn trước”[2], [19]

Trang 34

Năm 1998, Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống ựô thị quốc gia ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt nhằm xác lập các ựịnh hướng lớn cho các vùng ựô thị trên toàn quốc, dự báo sự tăng trưởng của hệ thống ựô thị và ựịnh hướng phân bố ựể các ựô thị có vị thế phát huy vai trò của mình trong các vùng kinh tế của quốc gia

Từ năm 2003, sau khi Luật Xây dựng và Nghị ựịnh về Quy hoạch xây dựng ra ựời ựã khẳng ựịnh các loại hình quy hoạch gồm quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng ựô thị (bao gồm quy hoạch chung xây dựng ựô thị

và quy hoạch chi tiết xây dựng ựô thị), quy hoạch xây dựng ựiểm dân cư nông thôn và ựưa nội dung ỘThiết kế ựô thịỢ vào công tác quy hoạch [14], [25]

Nổi bật trong giai ựoạn hiện nay là công tác lập quy hoạch xây dựng vùng Nhiều ựồ án quy hoạch xây dựng Vùng ựã ựược Chắnh phủ và Bộ Xây dựng chỉ ựạo thực hiện như Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ ựô Hà Nội, Quy hoạch xây dựng Vùng Thành phố Hồ Chắ Minh, các vùng biên giới, các vùng duyên hải

Theo số liệu ựược Cục Phát triển ựô thị (Bộ Xây dựng) thống kê, tắnh ựến ngày 31-12-2010, cả nước có 755 ựô thị Trong số ựó có hai ựô thị ựược xếp vào loại ựặc biệt là Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chắ Minh; có 10 ựô thị loại I, trong ựó có năm Thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Thành phố Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, đà Nẵng và Cần Thơ Có 12 Thành phố thuộc ựô thị loại II và

47 ựô thị ựược xếp loại III, và 50 ựô thị thuộc loại IV gồm các thị xã, thị trấn của các tỉnh trong cả nước Còn lại là 634 ựô thị loại V, chủ yếu là các thị trấn

đến nay, hầu hết các ựô thị ựã tiến hành thực hiện công tác lập và ựiều chỉnh quy hoạch chung xây dựng ựô thị

đối với khu vực nông thôn:

Sau hơn 20 năm thực hiện ựường ựối ựổi mới, dưới sự lãnh ựạo của đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta ựã ựạt ựược thành tựu khá toàn diện và to lớn Tuy nhiên nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm Trước những vấn ựề ựó đảng và Nhà nước ựã ban hành nhiều chắnh sách về Nông

Trang 35

nghiệp, nông dân và nông thôn Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã ban hành Thông tư Số:13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT quy ựịnh việc lập, thẩm ựịnh, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới ựây là một bước ựột phá trong công tác quy hoạch nông thôn Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới hiện nay ựã và ựang ựược triển khai thực hiện ựồng loạt trên toàn quốc

* Thực trạng mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch:

Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng trong thời kỳ này ựã thể hiện rõ rệt cả những mặt tắch cực lẫn tiêu cực Giữa hai loại quy hoạch ựã có sự tác ựộng, hỗ trợ tắch cực lẫn nhau trong mỗi phạm vi quy hoạch; việc triển khai công tác lập và thực hiện các loại quy hoạch ựã có sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có trách nhiệm, bảo ựảm về nguyên tắc

sự thống nhất, phù hợp lẫn nhau giữa các quy hoạch, ựáp ứng các yêu cầu cụ thể và cùng hướng tới những mục tiêu chung của sự phát triển, song giữa hai loại quy hoạch còn nảy sinh những vấn ựề mâu thuẫn, bất cập, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu giải quyết, nhất là về nội dung quy hoạch

2.2.2 đánh giá chung về tình hình quy hoạch sử dụng ựất, quy hoạch dựng và thực trạng mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch ở nước ta

2.2.2.1 Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất

Công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai ựã có những bước tiến quan trọng qua từng thời kỳ phát triển, ngày càng ựáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước Trong những năm gần ựây công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai ựã ựược quan tâm chỉ ựạo thực hiện; việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai của các cấp từng bước ựi vào nề nếp Kết quả ựó ựã góp phần quan trọng trong việc tăng cường, thống nhất quản lý Nhà nước về ựất ựai và sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng ựất trong nông nghiệp, nông thôn; cơ bản ựáp ứng ựược nhu cầu của giai ựoạn ựẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước Tuy nhiên, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai các cấp còn một số tồn tại:

- Tiến ựộ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai các cấp, còn chậm;

Trang 36

thiếu ñồng bộ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với chiến lược phát triển của các ngành, thiếu sự kết nối chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -

xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch của các ngành

- Chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai, nhất là quy hoạch sử dụng ñất ñai ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã còn những hạn chế nhất ñịnh, chưa phù hợp với thực tiễn; việc dự báo phát triển kinh tế - xã hội ñể tính toán trong quy hoạch chưa chính xác Nội dung quy hoạch sử dụng ñất ñai các cấp chưa hoàn thiện cần ñược tiếp tục nghiên cứu, bổ sung ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của thực tiễn Vì vậy, tính hiệu quả và tính khả thi của quy hoạch còn thấp; việc quản lý ñất ñai theo quy hoạch, kế hoạch chưa trở thành ý thức trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân

- Quy hoạch sử dụng ñất ñai còn nặng về sắp xếp các loại ñất cho mục tiêu quản lý hành chính, chưa tính toán ñầy ñủ về hiệu quả kinh tế và môi trường trong sử dụng ñất, hạn chế khả năng bảo vệ và cải thiện môi trường sống, chưa ñảm bảo phát huy cao nhất sức sản xuất của ñất ñai

- Việc tổ chức và quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược duyệt chưa ñược các ñịa phương quan tâm ñúng mức, phân cấp trách nhiệm quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai chưa rõ ràng, còn chồng chéo; chưa bảo ñảm kinh phí cho thực hiện quy hoạch nên kết quả thực hiện quy hoạch bị hạn chế

2.2.2.2 Về quy hoạch xây dựng

Nội dung và phương pháp quy hoạch xây dựng phát triển và ngày càng hoàn thiện qua các giai ñoạn phát triển kinh tế - xã hội Chất lượng quy hoạch xây dựng không ngừng ñược nâng lên, số lượng quy hoạch ngày càng nhiều; các loại hình quy hoạch xây dựng ngày càng ñầy ñủ, không chỉ giới hạn ở quy hoạch xây dựng ñô thị Vì vậy, công tác quy hoạch xây dựng ñang ngày càng ñáp ứng tốt hơn cho quá trình phát triển của cả nước và ở từng ñịa phương ñặc biệt là công tác quy hoạch nông thôn mới ñã ñược ðảng và các cấp chính quyền quan tâm ñẩy mạnh trong năm 2011 và 2012 này Tuy nhiên, những

Trang 37

hạn chế của quy hoạch xây dựng trong những năm qua là không thể tránh khỏi, thể hiện ở một số ñiểm sau:

- Các quy hoạch chưa ñồng bộ, thiếu tính dự báo và ổn ñịnh dẫn ñến việc khai thác sử dụng quy hoạch, quản lý xây dựng, giới thiệu ñịa ñiểm thu hút ñầu tư còn bị ñộng;

- Quy hoạch chi tiết xây dựng ñô thị và nông thôn còn thiếu và chưa hoàn chỉnh, ñồng bộ, nhất là thiếu nhiều quy hoạch chi tiết các khu dân cư, quy hoạch ñiểm dân cư nông thôn, công tác quy hoạch còn hạn chế về mặt ñịnh hướng và tầm nhìn chủ yếu tập trung quy hoạch cho khu ñô thị và khu công nghiệp thiếu quan tâm ñối với quy hoạch khu dân cư vùng sản xuất tại nông thôn nên dẫn ñến

sự mất cân ñối trong quá trình phát triển, tạo khoảng cách ngày càng xa giữa khu vực ñô thị, công nghiệp và nông thôn và tạo áp lực cho khu vực ñô thị;

- Công tác quản lý hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật ñô thị còn nhiều vấn ñề bất cập, việc ñầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ñô thị chưa ñáp ứng yêu cầu, chưa ñồng bộ, chất lượng chưa cao gây không ít lãng phí và làm ảnh hưởng ñến cảnh quan kiến trúc ñô thị;

- Các vấn ñề về kiểm soát phát triển, hiệu quả sử dụng ñất, sự xâm lấn ñất nông nghiệp và những vùng sinh thái tự nhiên

Các quy hoạch ñô thị phát triển thiếu chọn lọc, tạo ra các vùng chưa kiểm soát ñược trong ñô thị, sự nhập cư không quản lý ñược, thiếu cây xanh, mặt nước, sự khó khăn về cải thiện tổ chức không gian trong các khu vực cải tạo, phạm vi ñô thị mở rộng gây lãng phí ñất ñai ñặc biệt là ñất nông nghiệp

và hiệu quả ñầu tư…

2.2.2.3 Thực trạng mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở nước ta

Trong thời gian trước thời kỳ ñổi mới, ñối tượng, phạm vi, mục tiêu và nội dung của hai loại quy hoạch này tương ñối ñộc lập Quy hoạch sử dụng ñất ñược thực hiện chủ yếu ñối với ñất nông nghiệp; quy hoạch xây dựng chủ yếu

là quy hoạch phát triển các ñô thị Vì vậy, mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch

Trang 38

này chưa thể hiện rõ rệt, chưa có sự gắn kết, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau; giữa hai loại quy hoạch còn chưa xuất hiện nhiều sự mâu thuẫn, chồng chéo nên hầu như chưa ñặt vấn ñề phải giải quyết mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch này

Bước vào thời kỳ ñổi mới, cả quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở nước ta ñều có bước phát triển mới Phương pháp nghiên cứu, nội dung quy hoạch có nhiều thay ñổi, phát triển nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Các loại hình quy hoạch, nhất là quy hoạch xây dựng ngày càng ña dạng và ñầy ñủ hơn Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ngày càng ña dạng, phức tạp; giữa hai loại quy hoạch ngày càng gắn bó hữu cơ, hỗ trợ lẫn nhau, ñồng thời còn xuất hiện ngày càng nhiều những vướng mắc, chồng chéo

Ở giai ñoạn ñầu của thời kỳ ñổi mới, bên cạnh những kết quả tích cực

ñã ñạt ñược thì cả hai loại quy hoạch còn nặng về phương pháp hành chính, thiên về mặt quản lý của Nhà nước; quy hoạch sử dụng ñất chủ yếu là sắp xếp các loại ñất cho mục tiêu quản lý hành chính, chưa tính toán ñầy ñủ về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, chưa thực sự coi ñất ñai là nguồn của cải, là loại tư liệu sản xuất ñặc biệt; Quy hoạch xây dựng chưa chú trọng ñến việc tổ chức không gian, nặng về lập quy hoạch chia lô nên ñã ñể lại những hình ảnh kiến trúc các ñô thị chất lượng thấp kém, manh mún, nhỏ lẻ, thiếu ñồng bộ về

cơ sở hạ tầng [19] Trong giai ñoạn này, mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñã hình thành những gắn kết, phụ thuộc lẫn nhau; ñồng thời còn xuất hiện những mâu thuẫn, chồng chéo, nhất là trong việc phân bố, bố trí sử dụng ñất ñai Các mâu thuẫn, chồng chéo này một mặt biểu hiện ở sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan quản lý nhà nước về ñất ñai và xây dựng, mặt khác thể hiện cụ thể khi triển khai các phương án, ñồ án quy hoạch trên cùng một ñịa bàn, một lãnh thổ

Với ñiều kiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ở nước ta hiện nay, quá trình ñô thị hoá ñang diễn ra nhanh chóng thì trong mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng, các nội dung quy hoạch ñang ñược

Trang 39

quan tâm phối hợp ñể có sự thống nhất, ñồng bộ; giữa hai loại quy hoạch ngày càng có sự phụ thuộc lẫn nhau Tuy nhiên do tính chất quy hoạch ngày càng ña dạng nên giữa hai loại quy hoạch còn ñang nảy sinh ngày càng nhiều các mâu thuẫn, chồng chéo cần ñược quan tâm giải quyết Thực trạng về việc lập và tổ chức thực hiện hai loại quy hoạch, việc phối hợp giữa ngành quản lý ñất ñai và ngành xây dựng còn những vấn ñề nổi cộm cần nghiên cứu giải quyết; chức năng, nhiệm vụ của hai loại quy hoạch cần ñược phân ñịnh rõ ràng hơn Mặc dù cả hai loại quy hoạch ñã có những tiến bộ và ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh nhưng hiệu quả còn thấp mà một trong những nguyên nhân chính là chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch, nội dung và phương pháp quy hoạch còn những vấn ñề bất cập chưa ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của thực tiễn

2.3 Luận chứng về mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng

2.3.1 Tính tất yếu khách quan của mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng

Về mặt lý luận, các loại quy hoạch, các cấp quy hoạch luôn có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, là cơ sở và tiền ñề của nhau, thống nhất với nhau, cùng hướng tới các mục tiêu chung là phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, của mỗi vùng, mỗi ñịa phương Trong ñó, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là quy hoạch có tính ñịnh hướng chung, là căn cứ ñể lập

và thực hiện các loại quy hoạch khác Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñều phải căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, ñồng thời, có tác dụng hỗ trợ và bổ sung cho quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Mối quan hệ hữu cơ giữa các loại quy hoạch xuất phát từ yêu cầu khách quan của quá trình phát triển Mục tiêu chung của các quy hoạch ñều là mục tiêu phát triển, xét ñến cùng ñều nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống, sử dụng ñất ñai hợp lý, hiệu quả và tiết

Trang 40

kiệm và bền vững Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñều căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, ñều nhằm ñạt mục tiêu chung của sự phát triển, cùng có ñối tượng chính là ñất ñai và bố trí sử dụng ñất Mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch này hình thành một cách khách quan, một nhu cầu tất yếu của quá trình phát triển Với ñiều kiện cụ thể của nước ta hiện nay ñang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, quá trình ñô thị hoá ñang diễn ra nhanh chóng thì trong mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñang nảy sinh ngày càng nhiều các mâu thuẫn, bất cập cần ñược quan tâm giải quyết Sự phối hợp trong việc lập và tổ chức thực hiện hai loại quy hoạch còn một số mặt tồn tại, hạn chế dẫn ñến các loại quy hoạch chưa thực sự thống nhất với nhau; sự phối hợp giữa các ngành Quản lý ñất ñai và Xây dựng chưa thường xuyên, chặt chẽ, ñồng bộ; chức năng, nhiệm vụ của các

cơ quan quản lý hai loại quy hoạch chưa ñược phân ñịnh rõ ràng Mặc dù cả hai loại quy hoạch ñã có những tiến bộ và ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh nhưng hiệu quả còn thấp mà một trong những nguyên nhân chính là chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch, nội dung và phương pháp quy hoạch còn những vấn ñề bất cập chưa ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của thực tiễn

Việc giải quyết ñúng ñắn mối quan hệ này còn là một yêu cầu khách quan nhằm làm cho các quy hoạch có sự thống nhất, ñồng bộ, làm cơ sở cho việc phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong công tác quy hoạch thì mới có thể ñem lại hiệu quả cao

2.3.2 Nội dung chủ yếu của mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng

Bản chất của mối quan hệ này biểu hiện ở sự phù hợp hay chưa phù hợp giữa hai loại quy hoạch về các mặt:

- Về thời gian, không gian lập quy hoạch: Thể hiện ở thời ñiểm lập quy hoạch, thời hạn quy hoạch (kỳ quy hoạch), phạm vi lãnh thổ quy hoạch của quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng

- Về nội dung quy hoạch: Thể hiện ở việc xác ñịnh mục tiêu, việc dự

Ngày đăng: 12/11/2014, 17:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Vị trí liên vùng của thành phố ðồng Hới - Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Hình 4.1. Vị trí liên vùng của thành phố ðồng Hới (Trang 50)
Bảng 4.4. Cỏc chỉ tiờu trong quy hoạch xõy dựng ủến năm 2020 - Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 4.4. Cỏc chỉ tiờu trong quy hoạch xõy dựng ủến năm 2020 (Trang 64)
Bảng 4.6. So sỏnh thời gian, thời kỳ lập, ủiều chỉnh quy hoạch giữa quy  hoạch sử dụng ủất và quy hoạch xõy dựng tại thành phố ðồng Hới - Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 4.6. So sỏnh thời gian, thời kỳ lập, ủiều chỉnh quy hoạch giữa quy hoạch sử dụng ủất và quy hoạch xõy dựng tại thành phố ðồng Hới (Trang 71)
Bảng 4.7. So sỏnh cỏc quy ủịnh chung về thẩm ủịnh và xột duyệt quy - Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 4.7. So sỏnh cỏc quy ủịnh chung về thẩm ủịnh và xột duyệt quy (Trang 74)
Bảng 4.8. So sỏnh cỏc quy ủịnh về lập, thẩm ủịnh và xột duyệt quy hoạch - Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 4.8. So sỏnh cỏc quy ủịnh về lập, thẩm ủịnh và xột duyệt quy hoạch (Trang 78)
Bảng 4.9:  So sỏnh sự khỏc nhau trong quy ủịnh cỏc loại ủất cơ bản giữa - Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 4.9 So sỏnh sự khỏc nhau trong quy ủịnh cỏc loại ủất cơ bản giữa (Trang 80)
Bảng 4.10. So sánh một số chỉ tiêu dự báo dân số giữa hai  loại quy hoạch ở thành phố ðồng Hới - Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 4.10. So sánh một số chỉ tiêu dự báo dân số giữa hai loại quy hoạch ở thành phố ðồng Hới (Trang 91)
Bảng 4.11. So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội giữa hai  loại quy hoạch ở thành phố ðồng Hới - Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 4.11. So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội giữa hai loại quy hoạch ở thành phố ðồng Hới (Trang 92)
Bảng 4.12. So sỏnh một số chỉ tiờu sử dụng ủất ủai giữa quy hoạch sử  dụng ủất và quy hoạch xõy dựng trờn ủịa bàn thành phố ðồng Hới - Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 4.12. So sỏnh một số chỉ tiờu sử dụng ủất ủai giữa quy hoạch sử dụng ủất và quy hoạch xõy dựng trờn ủịa bàn thành phố ðồng Hới (Trang 94)
Hỡnh 4.2. Biểu ủồ so sỏnh một số chỉ tiờu sử dụng ủất giữa hai loại quy hoạch - Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
nh 4.2. Biểu ủồ so sỏnh một số chỉ tiờu sử dụng ủất giữa hai loại quy hoạch (Trang 95)
Hỡnh 4.3. Sơ ủồ mối quan hệ về mục tiờu giữa quy  hoạch tổng thể phỏt triển - Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
nh 4.3. Sơ ủồ mối quan hệ về mục tiờu giữa quy hoạch tổng thể phỏt triển (Trang 97)
Bảng 4.13. Mối quan hệ cỏc nội dung trong quy hoạch sử dụng ủất và - Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 4.13. Mối quan hệ cỏc nội dung trong quy hoạch sử dụng ủất và (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w