SỰ CẦN THIẾT LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020
Đất đai là tài nguyên quý giá và là yếu tố thiết yếu trong sản xuất nông - lâm nghiệp Nó không chỉ đóng vai trò quan trọng trong môi trường sống mà còn là nền tảng cho sự phát triển của các khu dân cư và các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng và an ninh.
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai Theo Điều 6 của Luật Đất đai 2013, nguyên tắc sử dụng đất yêu cầu phải tuân thủ “Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất”.
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất là yếu tố quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới kinh tế - xã hội Nhu cầu sử dụng đất cho đầu tư kinh tế và phát triển đô thị ngày càng gia tăng, do đó cần tính toán hợp lý việc sử dụng đất cho các mục đích sản xuất phi nông nghiệp Việc này không chỉ đảm bảo phát triển kinh tế xã hội mà còn phải chú trọng đến ổn định đời sống dân sinh và bảo vệ môi trường sinh thái.
Thành phố Ninh Bình đang trải qua quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế và xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai Sự chuyển dịch cơ cấu đất đai và kinh tế, bao gồm phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, cùng với công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đang làm thay đổi bộ mặt nông thôn Do đó, cần thiết phải có một cơ sở pháp lý hoàn thiện để quản lý việc giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức, cá nhân, nhằm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời tuân thủ pháp luật Điều này sẽ tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của Ninh Bình với vai trò là trung tâm chính trị - kinh tế của tỉnh.
Như vậy để phục vụ phát triển kinh tế xã hội của thành phố trong năm
Năm 2020, việc lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện kế hoạch này một cách hợp lý và hiệu quả đang trở nên vô cùng quan trọng và cấp bách.
Theo Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc thực hiện Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành có ý nghĩa quan trọng trong việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Để tuân thủ các quy định này, UBND thành phố Ninh Bình đã tiến hành lập "Kế hoạch sử dụng đất năm 2020" nhằm quản lý và phát triển hiệu quả tài nguyên đất đai của địa phương.
CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020
Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;
- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành của Luật đất đai;
- Nghị định số 35/2015/NĐ - CP ngày 01/7/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CĐ ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, ban hành ngày 14/02/2018 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết về việc thống kê và kiểm kê đất đai, cũng như lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thông tư này nhằm mục đích cải thiện quản lý đất đai, đảm bảo tính chính xác trong việc ghi nhận và sử dụng thông tin về đất đai, đồng thời hỗ trợ việc lập kế hoạch sử dụng đất hiệu quả hơn.
Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 02/06/2014 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết về quy trình lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch cũng như kế hoạch sử dụng đất.
- Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 của thành phố Ninh Bình;
- Các Quyết định đầu tư dự án, điều chỉnh quy mô, địa điểm dự án…
Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ
- Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Ninh Bình lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015-2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình đến năm 2020;
- Định hướng phát triển của các Sở, ngành trên địa bàn thành phố Ninh Bình đến năm 2020;
- Quy hoạch chung phát triển đô thị tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Quy hoạch chi tiết các phân khu trên địa bàn thành phố Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Ninh Bình đã được phê duyệt;
- Số liệu thống kê đất đai năm 2019 của thành phố Ninh Bình;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của thành phố Ninh Bình;
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố Ninh Bình đã được phê duyệt;
- Niêm giám Thống kê thành phố Ninh Bình qua các năm 2017, 2018;
- Các tài liệu khác có liên quan.
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Mục đích
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thành phố Ninh Bình được xây dựng nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật Kế hoạch này sẽ là công cụ hữu hiệu giúp các cấp chính quyền nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Đánh giá toàn diện hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai năm trước là cần thiết Cần rà soát kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của năm trước, xác định các chỉ tiêu chưa thực hiện đối với diện tích được phân bổ cho các mục đích khác nhau Đồng thời, cần xem xét kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo kế hoạch năm trước, nhận diện các chỉ tiêu không khả thi và những chỉ tiêu cần điều chỉnh, bổ sung trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020.
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 nhằm xây dựng phương án sử dụng đất hiệu quả và bền vững, tạo cơ sở pháp lý cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất một cách hợp lý và tiết kiệm Mục tiêu là phục vụ tốt nhất cho các nhu cầu kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng của địa phương.
Yêu cầu
Để đảm bảo thành công cho dự án, cần xác định rõ quy mô, diện tích, loại đất và địa điểm công trình trên bản đồ địa chính và bản đồ quy hoạch Việc này cũng bao gồm việc tìm hiểu cơ quan chấp thuận đầu tư liên quan, đặc biệt là các yêu cầu và quy định cần thiết.
4 dự án có sử dụng đất lúa
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019
Số liệu phân tích đảm bảo độ chính xác, trung thực
Các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cần có quyết định phê duyệt chuẩn bị đầu tư hoặc ghi vốn đầu tư Đối với các dự án không sử dụng nguồn vốn ngân sách, cần có văn bản chấp thuận địa điểm, giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO
Báo cáo: “Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình” ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận, kiến nghị gồm 4 phần chính sau:
- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019
- Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020
- Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
- Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình và bảng biểu số liệu phân tích kèm theo;
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất thành phố Ninh Bình năm 2020 tỷ lệ 1:10.000 (dạng số và giấy)
- Các văn bản có liên quan trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt
- Đĩa CD lưu trữ các tài liệu trên
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thành phố Ninh Bình, tọa lạc ở phía Đông Bắc tỉnh Ninh Bình, có tọa độ địa lý từ 20°12’ đến 20°17’ vĩ độ Bắc và từ 105°55’ đến 106°01’ kinh độ Đông, với các ranh giới hành chính rõ ràng.
- Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Hoa Lư;
- Phía Nam giáp huyện Yên Khánh;
- Phía Đông giáp huyện Ý Yên của tỉnh Nam Định
Thành phố Ninh Bình, đô thị loại II, nằm cách Thủ đô Hà Nội khoảng 90 km theo quốc lộ 1A Với địa hình bằng phẳng và độ cao trung bình từ 0,9 đến 1,2 m so với mực nước biển, Ninh Bình có độ dốc đều từ Bắc xuống Nam.
Khí hậu Ninh Bình có đặc trưng của khí hậu đồng bằng sông Hồng, với hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh và ít mưa, mùa hè nắng nóng và mưa nhiều Thành phố cũng chịu ảnh hưởng từ gió mùa đông bắc, đông nam và khí hậu ven biển.
Hiện tại, thành phố Ninh Bình có bốn con sông lớn là sông Đáy, sông Chanh, sông Vạc và sông Vân Trong đó, sông Đáy và sông Vạc đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, cũng như trong việc thoát lũ Mật độ sông, suối tại đây đạt 0,5 km/km2, với các sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam trước khi đổ ra biển.
Theo tài liệu thổ nhưỡng tỉnh Ninh Bình năm 1998 và kết quả điều tra thực tế, tài nguyên đất đai được đánh giá với diện tích đất nông nghiệp là 1.939 ha, bao gồm các loại đất chính khác nhau.
Đất phù sa bồi (Pb) có diện tích khoảng 20 ha, phân bố ở các dải hẹp ngoài đê dọc theo hệ thống sông Đáy Với độ phì khá và thành phần cơ giới nhẹ, loại đất này rất phù hợp cho việc trồng rau, hoa màu và các loại cây trồng cạn ngắn ngày.
Đất phù sa không được bồi có diện tích khoảng 1.449 ha, tập trung chủ yếu trong các vùng lớn trong đê với hàm lượng NPK tổng số dễ tiêu từ trung bình đến khá Đất này cũng có hàm lượng Cation trao đổi chất cao, hiện đang được sử dụng để trồng lúa, rau màu và cây trồng khác.
6 công nghiệp ngắn ngày Loại đất này phân bổ chủ yếu ở các xã Ninh tiến, Ninh phúc, Ninh Phong
Đất phù sa với tầng phèn tiềm tàng sâu (Ps) đang được sử dụng để trồng hai vụ lúa mỗi năm, mang lại năng suất cao Loại đất này chủ yếu phân bố ở các khu vực như Ninh Phong, Ninh Sơn và Ninh Phúc.
- Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 102 ha Được phân bố chủ yếu ở các xã Ninh Nhất 25 ha, Ninh Phúc 20 ha, Ninh Phong 18 ha
- Ngoài ra còn diện tích núi đá vôi diện tích 79 ha phân bố ở xã Ninh Nhất và phường Ninh Khánh
Tài nguyên nước của thành phố bao gồm nguồn nước mặt, nước ngầm và nước mưa
Nguồn nước mặt chủ yếu cung cấp cho Thành phố Ninh Bình đến từ bốn con sông: Đáy, Chanh, Vạc và Vân Trong số đó, sông Đáy và sông Vạc đóng vai trò quan trọng nhất trong việc cung cấp nước cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân.
Nguồn nước ngầm của thành phố có chất lượng tương đối tốt, tuy nhiên vẫn chưa được điều tra và đánh giá đầy đủ Hiện nay, nguồn nước sinh hoạt và sản xuất chủ yếu được cung cấp từ nguồn nước mặt.
Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Ninh Bình là 78,67 ha đất rừng đặc dụng tập trung ở xã Ninh Nhất
Thành phố Ninh Bình, với truyền thống cách mạng và lịch sử đấu tranh dựng nước, hiện nay đang có nhiều đổi mới trong phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội Ninh Bình nổi bật với các loại hình du lịch sinh thái và nghề truyền thống như gỗ mỹ nghệ, thêu ren và dịch vụ khách sạn Ngoài ra, thành phố cũng tổ chức nhiều hội nghị tư vấn nghề nhằm hỗ trợ người dân Với dân cư đông đúc và nhiều nhân tài, Ninh Bình thực sự là vùng đất hiếu học, nơi sản sinh ra nhiều khoa bảng.
Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại thành phố Ninh Bình đang phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng.
Hiện nay, thành phố Ninh Bình đang đối mặt với một số vấn đề môi trường do hoạt động công nghiệp, nhưng chưa đến mức nghiêm trọng Nhà máy nhiệt điện núi Cánh Diều đã gây ra bụi và khói, tuy nhiên đã được xử lý để giảm thiểu tác động đến chất lượng môi trường Chất lượng nước và không khí tại Ninh Bình tương đối tốt so với một số khu vực khác trong tỉnh Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa và phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch cần giải quyết các vấn đề ô nhiễm như rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, ô nhiễm nguồn nước và không khí, cũng như suy thoái tài nguyên đất Để phát triển bền vững và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, cần cải thiện các tác động tiêu cực đến môi trường, tăng cường quản lý nhà nước về môi trường, kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đầu tư vào các dự án bảo vệ và phục hồi môi trường.
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
Năm 2019, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy và UBND tỉnh, thành phố đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội Kinh tế duy trì tăng trưởng, hạ tầng đô thị được nâng cấp, và diện mạo đô thị được cải thiện rõ rệt Công tác trật tự đô thị và vệ sinh môi trường có nhiều chuyển biến tích cực; văn hóa xã hội phát triển, an sinh xã hội được chú trọng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Ngoài ra, quốc phòng được tăng cường và cải cách hành chính được triển khai hiệu quả Thành phố cũng tổ chức thành công các sự kiện chính trị quan trọng và lễ kỷ niệm.
2.1.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, với tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng lên, trong khi tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm mạnh Hệ quả là diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển đổi sang các mục đích phi nông nghiệp Để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, sản xuất nông nghiệp đang chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi.
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm giảm xuống còn 2.442 ha, giảm 115 ha so với năm trước do ảnh hưởng của đô thị hóa Diện tích lúa là 1.827 ha, giảm 74 ha, nhưng năng suất bình quân tăng lên 58,1 tạ/ha, tăng 7,9 tạ/ha so với năm trước Sản lượng lúa ước đạt 10.620 tấn, tăng 1.068 tấn so với năm 2018.
8 tục triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển rau, hoa ứng dụng công nghệ cao tại xã Ninh Phúc, phường Ninh Sơn
Công tác phòng, chống dịch bệnh được thực hiện kịp thời và đúng kế hoạch, với sự hướng dẫn cho các xã, phường trong việc theo dõi và tiêm phòng đầy đủ vắcxin cho đàn gia súc, gia cầm trong vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông 2019 Bên cạnh đó, các biện pháp phun thuốc tiêu độc, khử trùng và vệ sinh chuồng trại đã được triển khai tại các khu vực chăn nuôi Nhờ những nỗ lực này, trong năm qua không có dịch bệnh lớn xảy ra, giúp đàn gia súc, gia cầm ổn định và phát triển tốt.
Trong năm qua, UBND thành phố đã chỉ đạo công tác ứng phó thiên tai hiệu quả, bảo vệ an toàn hệ thống đê điều và tài sản của người dân Công tác kiểm tra các công trình đê điều và chuẩn bị phương án 4 tại chỗ được thực hiện thường xuyên Đồng thời, thành phố chủ động cắt tỉa cây xanh, khơi thông dòng chảy và nạo vét hệ thống rãnh thoát nước nhằm đảm bảo tiêu nước, phòng chống úng trong mùa mưa bão 2019.
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2019 ước đạt 13.555 tỷ đồng, tăng 23,1% so với năm 2018 Cụ thể, doanh nghiệp nhà nước đạt 770 tỷ đồng, tăng 8,6%; doanh nghiệp ngoài nhà nước đạt 2.738 tỷ đồng, tăng 17,2%; và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 9.577 tỷ đồng, tăng 27,6%.
Hoạt động thương mại và dịch vụ tiếp tục phát triển ổn định, với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2019 ước đạt 11.450 tỷ đồng, tăng 13,1% so với năm 2018 Trong năm 2019, UBND thành phố đã cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 838 hộ kinh doanh cá thể, đồng thời cấp đổi, cấp lại cho 174 hộ và thông báo chấm dứt kinh doanh cho 37 hộ.
Tổ chức và triển khai kế hoạch chuyển đổi mô hình kinh doanh chợ tại thành phố giai đoạn 2017 - 2020, tập trung vào việc thí điểm tổ chức tuyến phố đi bộ kết hợp mua sắm và ẩm thực tại đường Đào Duy Từ, phường Đông Thành Đồng thời, thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý và khai thác chợ Thanh Bình, phường Ninh Sơn Ngoài ra, xây dựng phương án đấu thầu các kiot tại chợ Rồng.
2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Theo thống kê năm 2019, thành phố Ninh Bình có dân số 120.895 người và 32.701 hộ dân, với mật độ dân cư tập trung chủ yếu tại các phường Đông Thành, Phúc Thành, Ninh Sơn và Ninh Khánh Chất lượng dân số và tuổi thọ trung bình đang ngày càng được cải thiện, nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình trong khu vực.
9 được duy trì hiệu quả, đặc biệt chú trọng công tác truyền thông giáo dục sức khỏe để nhân dân biết, phòng chống và tự chăm sóc sức khỏe
Công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình đã được chỉ đạo thực hiện hiệu quả, với 159/183 thôn, phố không có người sinh con thứ ba trở lên, đạt tỷ lệ 86,8% Để thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII), Thành ủy Ninh Bình đã xây dựng và triển khai Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 16/8/2018 theo Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 31/7/2018.
Trong 9 tháng qua, thành phố đã chú trọng công tác giảm nghèo và an sinh xã hội, thực hiện thăm hỏi và tặng 29.355 suất quà cho các đối tượng chính sách và hộ nghèo, với tổng kinh phí lên tới 6.926,5 triệu đồng Trong đó, thành phố đã trao 9.709 suất quà trị giá 2.686,4 triệu đồng Đồng thời, lễ phát động xây dựng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa và An sinh xã hội” năm 2018 đã quyên góp được 3,835 tỷ đồng, và trong buổi lễ, 18 đối tượng hộ nghèo và gia đình chính sách được tặng sổ tiết kiệm trị giá 5 triệu đồng mỗi sổ.
Công tác dạy nghề và hỗ trợ việc làm đã được chú trọng, với việc triển khai tích cực kế hoạch dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo trong năm 2018 Đồng thời, thành phố Ninh Bình cũng đã xây dựng và thực hiện kế hoạch xuất khẩu lao động, cùng với việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
2.3.1 Thực trạng phát triển đô thị
Thành phố Ninh Bình đã được công nhận là đô thị loại II vào ngày 30/6/2014, hiện bao gồm 11 phường và 3 xã Để phát triển, thành phố đã tập trung vào việc xây dựng quy hoạch chi tiết cho các xã, phường, khu đô thị mới và các khu chức năng Hợp tác với các sở, ngành, Ninh Bình đã lập Quy hoạch chung đô thị đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2050, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 7/2014 Thành phố cũng thực hiện tốt Đề án đặt và đổi tên đường phố, gắn biển số nhà, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm và vi phạm quy hoạch.
Thành phố đã thực hiện 10 trung đầu tư cùng với xã hội hóa và huy động sự đóng góp của nhân dân, doanh nghiệp, tạo ra sự thay đổi đáng kể về cơ sở hạ tầng đô thị như đường giao thông, hệ thống cấp nước sinh hoạt và thoát nước đô thị Các công trình lớn như dự án kè bờ Đông sông Vân, cải tạo hồ Máy Xay, hồ Biển Bạch, cầu Chà Là và nâng cấp các tuyến đường nội thành đã được ưu tiên phát triển, góp phần làm cho diện mạo đô thị ngày càng sáng, xanh, sạch, đẹp Hệ thống cung cấp nước máy cho các khu dân cư đã được cải tạo, với tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước máy đạt 86%, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đô thị Sự gia tăng dân số và mật độ dân số tại các đô thị ngày càng lớn, dẫn đến nhu cầu hình thành mới các khu đô thị, tạo điều kiện cho người dân có nhiều lựa chọn nghề nghiệp và nâng cao thu nhập bình quân.
2.3.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Thành phố Ninh Bình hiện có 3 xã (Ninh Tiến, Ninh Nhất, Ninh Phúc) với các khu dân cư truyền thống Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng nông thôn đã được đầu tư xây dựng, với hệ thống điện, đường, trường, trạm từng bước được hoàn thiện, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng nông thôn vẫn ở mức thấp, thiếu đồng bộ, đặc biệt là hệ thống cấp thoát nước, giao thông và xử lý nước thải, gây ảnh hưởng đến môi trường khu dân cư.
2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1 Những thuận lợi cơ bản
Thành phố Ninh Bình là trung tâm chính trị - kinh tế quan trọng của tỉnh, thu hút nhiều nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội Ninh Bình nằm trong tuyến hành lang kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và tuyến kinh tế phía Đông - Bắc, với các trục giao thông lớn kết nối thành phố với các trung tâm địa phương khác trong tỉnh và liên tỉnh.
Để phát triển giao thông đường thủy và bến cảng trung chuyển hàng hóa, cần có các điều kiện thuận lợi nhằm khai thác tối đa lợi thế của tuyến sông Đáy và cụm cảng Ninh Bình.
Ninh Phúc có công suất 3.000 tấn/năm, có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải từ 1.000 đến 3.000 tấn trên sông Đáy, nằm trong quy hoạch chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía Bắc theo Quyết định số 1112/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013.
Ninh Bình, với nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh, là điểm trung chuyển đến các khu du lịch nổi tiếng như Tam Cốc - Bích Động và quần thể danh thắng Tràng An, được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Ninh Bình phát triển du lịch, dịch vụ và thương mại.
Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây mới và cải tạo đồng bộ không chỉ làm thay đổi diện mạo đô thị loại II mà còn thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
An ninh chính trị ổn định và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo tại thành phố tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Cải cách thủ tục hành chính cũng góp phần nâng cao môi trường đầu tư, khuyến khích sự phát triển kinh tế.
3.2 Những khó khăn và thách thức
Kinh tế đang trên đà tăng trưởng nhưng chưa khai thác hết tiềm năng và lợi thế để tạo ra sự phát triển đột phá Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm địa phương còn hạn chế Mặc dù việc thu hút đầu tư đã đạt được những kết quả ban đầu tích cực, nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ yêu cầu phát triển và chưa phát huy tối đa tiềm năng của thành phố, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp sạch và dịch vụ du lịch.
Hạ tầng đô thị đã được đầu tư nhưng chưa đồng bộ do thiếu nguồn vốn Các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội và kỹ thuật để nâng cấp 3 xã lên phường vẫn chưa hoàn thiện Bên cạnh đó, tình trạng ô nhiễm môi trường từ một số cơ sở sản xuất vẫn chưa được giải quyết trong khu vực nội thành.
Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt tại những khu vực thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án, đang gặp nhiều khó khăn và chưa đạt hiệu quả cao Nhu cầu đất đai cho sự phát triển các ngành và mở rộng đô thị đang tạo áp lực lớn lên việc sử dụng và phân bổ đất đai một cách hợp lý và hiệu quả.
Công tác quản lý quy hoạch, đất đai, xây dựng cơ bản, trật tự đô thị và vệ sinh môi trường tại thành phố vẫn còn nhiều hạn chế Quy hoạch chi tiết chưa ổn định và thường xuyên phải điều chỉnh.
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019
Cơ sở xác định hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại thành phố Ninh Bình dựa trên số liệu thống kê đất đai tính đến ngày 31/12/2018 Dữ liệu này được sử dụng để lập bảng chuyển đổi các loại đất với mục đích sử dụng từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2019, nhằm xác định hiện trạng sử dụng đất tính đến ngày 31/12/2019.
Tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố đến 31/12/2019 là 4.674,91 ha Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 1.526,04 ha, chiếm 32,64 % tổng diện tích tự nhiên;
- Đất phi nông nghiệp: 3.049,67 ha, chiếm 65,23% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất chưa sử dụng: 99,20 ha, chiếm 2,12% tổng diện tích tự nhiên;
Tính đến ngày 31/12/2019, diện tích đất trồng lúa đạt 938,70 ha, chiếm 61,51% tổng diện tích đất nông nghiệp, với các khu vực có diện tích lớn nhất nằm tại phường Ninh Phong, xã Ninh Tiến và xã Ninh Nhất.
Đến ngày 31/12/2019, diện tích đất trồng cây hàng năm khác đạt 292,96 ha, chiếm 19,20% tổng diện tích đất nông nghiệp, chủ yếu phân bố tại xã Ninh Phúc và phường Ninh Sơn.
Đến hết năm 2019, diện tích đất trồng cây lâu năm đạt 109,94 ha, chiếm 7,20% tổng diện tích đất nông nghiệp, chủ yếu tập trung tại các xã Ninh Nhất, Ninh Phúc và Ninh Tiến.
- Đất rừng đặc dụng: Đến 31/12/2019, đất rừng đặc dụng có diện tích là 78,67 ha, chiếm 5,15% tổng diện tích đất nông nghiệp, tập trung toàn bộ tại xã Ninh Nhất
Tính đến ngày 31/12/2019, tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản đạt 102,50 ha, chiếm 6,72% tổng diện tích đất nông nghiệp Khu vực này chủ yếu tập trung tại xã Ninh Nhất, phường Ninh Phong và phường Ninh Phúc.
- Đất nông nghiệp khác: Đến 31/12/2019, đất nông nghiệp khác có diện tích là 3,26 ha, chiếm 0,21% tổng diện tích đất nông nghiệp
Đến cuối năm 2019, diện tích đất quốc phòng là 27,33 ha, chiếm 0,90% tổng diện tích đất phi nông nghiệp, chủ yếu tập trung tại phường Phúc Thành, phường Ninh Sơn và phường Bích Đào Việc sử dụng đất quốc phòng đã được thực hiện theo quy định, đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả và tính cơ động kịp thời.
Tính đến ngày 31/12/2019, tổng diện tích đất an ninh là 11,25 ha, chiếm 0,37% tổng diện tích đất phi nông nghiệp, chủ yếu tập trung tại Phường Đông Thành và xã Ninh Nhất.
- Đất khu công nghiệp: Đến 31/12/2019, đất khu công nghiệp có diện tích là 219,68 ha, chiếm 7,21% tổng diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất cụm công nghiệp: Đến 31/12/2019, đất cụm công nghiệp có diện tích là 23,07 ha, chiếm 0,76% tổng diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất thương mại, dịch vụ: Đến 31/12/2019, đất thương mại, dịch vụ có diện tích là 109,54 ha, chiếm 3,60% tổng diện tích đất phi nông nghiệp
Đến ngày 31/12/2019, diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đạt 83,06 ha, chiếm 2,72% tổng diện tích đất phi nông nghiệp.
- Đất phát triển hạ tầng: Đến 31/12/2019, đất phát triển hạ tầng có diện tích là 1.280,68 ha, chiếm 41,99% tổng diện tích đất phi nông nghiệp Trong đó:
+ Đất giao thông: Đến 31/12/2019, đất giao thông có diện tích là 850,36 ha, chiếm 66,40% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng
Đất thủy lợi tại thành phố bao gồm các hệ thống kênh tưới, tiêu, cống, đê và trạm bơm Tính đến ngày 31/12/2019, tổng diện tích đất thủy lợi đạt 154,43 ha, chiếm 12,06% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng.
Đến ngày 31/12/2019, tổng diện tích đất công trình năng lượng đạt 24,79 ha, chiếm 1,94% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng, chủ yếu phục vụ cho việc xây dựng hệ thống tải điện và mạng truyền thông.
+ Đất công trình bưu chính viễn thông: Đến 31/12/2019, đất công trình bưu chính có diện tích là 1,45 ha, chiếm 0,11% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng
+ Đất cơ sở văn hóa: Đến 31/12/2019, đất cơ sở văn hóa có diện tích là 71,23 ha, chiếm 5,56% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng
Tính đến ngày 31/12/2019, tổng diện tích đất cơ sở y tế đạt 31,73 ha, chiếm 2,48% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng, trong đó bao gồm diện tích dành cho xây dựng các trạm y tế tại phường và xã.
Đất cơ sở giáo dục đào tạo bao gồm diện tích khuôn viên của các trường mầm non, tiểu học và trung học Tính đến ngày 31/12/2019, tổng diện tích đất dành cho cơ sở giáo dục đào tạo là 112,97 ha, chiếm 8,82% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng.
Đất cơ sở thể dục thể thao bao gồm các sân vận động và sân thể dục thể thao tại thành phố, các phường và xã Tính đến ngày 31/12/2019, diện tích đất dành cho cơ sở thể dục thể thao là 26,62 ha, chiếm 2,08% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng.
+ Đất dịch vụ xã hội: Đến 31/12/2019, đất dịch vụ xã hội có diện tích là 0,69 ha, chiếm 0,05% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng
Đất chợ tại thành phố bao gồm tổng diện tích của các chợ, với diện tích đạt 4,92 ha tính đến ngày 31/12/2019, chiếm 0,38% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng.
Đến ngày 31/12/2019, diện tích đất xây dựng công trình sự nghiệp khác đạt 0,18 ha, chiếm 0,01% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng.
+ Đất công trình công cộng khác: Đến 31/12/2019, đất công trình công cộng khác có diện tích là 1,32 ha, chiếm 0,10% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng
- Đất danh lam thắng cảnh: Đến 31/12/2019, đất danh lam thắng cảnh có diện tích là 12,83 ha, chiếm 0,42% tổng diện tích đất phi nông nghiệp
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 21 2.1 Đất nông nghiệp
Năm 2019, thành phố Ninh Bình đã triển khai 18/139 dự án, chiếm diện tích 33,04 ha trên tổng số 375,70 ha, đạt tỷ lệ 8,79% theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Dưới đây là danh mục các công trình dự án đã thực hiện trong năm 2019.
Bảng 1 Danh mục các dự án đã thực hiện năm 2019
Tổng diện tích (ha) Địa điểm
1 Cụm công nghiệp Cầu Yên (do điều chỉnh quy hoạch chi tiết) 0,08 Phường Ninh Phong
2 Đất giao thông trong khu dân cư ngõ 228 Lý
Nhân Tông 4,66 Phường Nam Bình
3 Đất ở trong khu dân cư ngõ 228 Lý Nhân
4 Đất giao thông trong khu dân cư Vườn Trên 1,24 Phường Ninh Sơn
5 Khu tái định cư Cửa Bạc 7,60 Xã Ninh Nhất
6 Đất ở trong khu dân cư Vườn Trên 1,22 Phường Ninh Sơn
7 Nhà văn hóa trong khu dân cư ngõ 228 Lý
Nhân Tông 0,07 Phường Nam Bình
8 Công viên cây xanh trong khu dân cư ngõ 228
Lý Nhân Tông 0,83 Phường Nam Bình
9 Nhà văn hóa, cây xanh trong khu dân cư vườn trên 0,06 Phường Ninh Sơn
10 Trạm dừng nghỉ cao tốc Đông Ninh Bình 5,30 Xã Ninh Phúc
11 Mở rộng trụ sở nhà điều hành sản xuất của
Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình 0,05 Phường Đông
12 Trường liên cấp chất lượng cao Mai Thế Hệ 1,95 Xã Ninh Tiến
13 Thông ngõ thuộc phố Phong Đào 0,10 Phường Ninh Sơn
14 Đường vào nhà văn hóa phố Thanh Sơn 0,01 Phường Thanh Bình
15 Trường THPT chuyên tỉnh Ninh Bình 5,00 xã Ninh Nhất
16 Chuyển mục đích sử dụng đất xen kẹt trong khu dân cư 1,20 Các xã
17 Mở rộng nhà văn hóa phố Thanh Bình 0,03 Phường Ninh Sơn
18 Nhà văn hóa phố Thanh Sơn 0,02 Phường Thanh Bình
Diện tích đất nông nghiệp của thành phố được duyệt năm 2019 là 1.231,97 ha, kết quả thực hiện đến 31/12/2019 là 1.526,04 ha, tăng 294,07 ha so với kế hoạch được duyệt
Năm 2019, kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp được phê duyệt với tổng diện tích 288,74 ha Tuy nhiên, chỉ có 15,80 ha được thực hiện, trong khi 272,94 ha vẫn chưa được chuyển đổi, đạt tỷ lệ thực hiện chỉ 5,47%.
Cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
Diện tích đất trồng lúa của thành phố được duyệt năm 2019 là 689,0 ha, kết quả thực hiện đến hết 31/12/2019 là 938,70 ha, tăng 249,70 ha so với kế hoạch được duyệt
Năm 2019, kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp được phê duyệt với diện tích 241,64 ha Tuy nhiên, chỉ có 11,94 ha được thực hiện, còn lại 229,70 ha chưa chuyển đổi, đạt tỷ lệ 4,94%.
* Đất trồng cây hàng năm khác:
Diện tích đất trồng cây hàng năm khác của thành phố được duyệt năm
2019 là 267,56 ha, kết quả thực hiện đến hết 31/12/2019 là 292,96 ha, tăng 25,40 ha so với kế hoạch được duyệt
Năm 2019, theo kế hoạch được phê duyệt, diện tích đất trồng cây hàng năm chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp là 29,21 ha Tuy nhiên, kết quả thực hiện chỉ đạt 3,64 ha, tương đương với tỷ lệ 12,46%, còn lại 25,57 ha chưa được thực hiện.
* Đất trồng cây lâu năm:
Diện tích đất trồng cây lâu năm của thành phố đã được phê duyệt vào năm 2019 là 103,98 ha Đến hết ngày 31/12/2019, diện tích thực hiện đạt 109,94 ha, tăng 5,96 ha so với kế hoạch ban đầu.
Năm 2019, kế hoạch chuyển đổi 6,38 ha đất trồng cây lâu năm sang đất phi nông nghiệp đã được phê duyệt, tuy nhiên chỉ có 0,20 ha được thực hiện, đạt tỷ lệ 3,13%.
Đất rừng đặc dụng tại thành phố theo kế hoạch được phê duyệt năm 2019 không có sự biến động, với tổng diện tích đạt 78,67 ha tính đến ngày 31/12/2019.
* Đất nuôi trồng thủy sản:
Diện tích đất nuôi trồng thủy sản của thành phố được phê duyệt vào năm 2019 là 89,51 ha, nhưng đến hết ngày 31/12/2019, diện tích thực hiện đã đạt 102,50 ha, tăng 13 ha so với kế hoạch ban đầu.
Năm 2019, kế hoạch chuyển đổi 11,51 ha đất nuôi trồng thủy sản sang đất phi nông nghiệp đã được phê duyệt, nhưng chỉ có 0,02 ha được thực hiện, còn lại 11,49 ha chưa được chuyển đổi, đạt tỷ lệ thực hiện chỉ 0,17%.
Đất nông nghiệp khác, theo kế hoạch được phê duyệt năm 2019, không có sự biến động Tính đến ngày 31/12/2019, diện tích đất nông nghiệp khác của thành phố đạt 3,26 ha.
Diện tích đất phi nông nghiệp được phê duyệt cho thành phố vào năm 2019 là 3.340,42 ha, nhưng đến hết ngày 31/12/2019, kết quả thực hiện chỉ đạt 3.049,67 ha, giảm 290,74 ha so với kế hoạch ban đầu.
Trong năm 2019, theo kế hoạch được duyệt đất phi nông nghiệp tăng 300,36 ha Kết quả thực hiện 30,79 ha, còn 269,57 ha chưa thực hiện, đạt tỷ lệ 10,25%
Cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
Diện tích đất quốc phòng của thành phố được phê duyệt vào năm 2019 là 29,33 ha Tuy nhiên, đến hết ngày 31/12/2019, diện tích thực hiện chỉ đạt 27,33 ha, giảm 2,0 ha so với kế hoạch ban đầu do cập nhật số liệu thống kê đất đai năm 2018.
Diện tích đất an ninh của thành phố được duyệt năm 2019 là 11,50 ha, kết quả thực hiện đến hết 31/12/2019 là 11,25 ha, giảm 0,25 ha so với kế hoạch được duyệt
Diện tích đất khu công nghiệp của thành phố được phê duyệt vào năm 2019 là 220,59 ha, tuy nhiên, kết quả thực hiện tính đến ngày 31/12/2019 chỉ đạt 219,68 ha, giảm 0,91 ha so với kế hoạch ban đầu.
Trong năm 2019, theo kế hoạch được duyệt đất khu công nghiệp tăng 1,14 ha Kết quả chưa thực hiện được chỉ tiêu này
Diện tích đất cụm công nghiệp của thành phố được phê duyệt vào năm 2019 là 23,79 ha Tuy nhiên, kết quả thực hiện tính đến hết ngày 31/12/2019 chỉ đạt 23,07 ha, giảm 0,72 ha so với kế hoạch đã được phê duyệt.
* Đất thương mại, dịch vụ
Diện tích đất thương mại và dịch vụ của thành phố được phê duyệt vào năm 2019 là 148,47 ha, nhưng đến hết ngày 31/12/2019, chỉ thực hiện được 109,54 ha, giảm 38,93 ha so với kế hoạch ban đầu.
Trong năm 2019, theo kế hoạch được duyệt đất thương mại, dịch vụ tăng 32,68 ha Kết quả đã thực hiện được 0,05 ha, đạt 0,15% so với kế hoạch được duyệt
* Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019
Nhìn chung, việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố đã theo sát theo Quyết định 365/QĐ-UBND ngày 21/3/2019 về việc phê duyệt
Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 tại thành phố Ninh Bình đã đạt được những kết quả tích cực, với việc khai thác và sử dụng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đô thị, đồng thời phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh.
- Đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai từ thành phố tới các xã, phường
Cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất là yếu tố quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và ổn định tình hình xã hội của thành phố.
- Đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, vẫn còn tồn tại một số vấn đề như một số dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được phê duyệt nhưng chậm triển khai Nguyên nhân chủ yếu là do gặp khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng và thời gian hoàn thiện các thủ tục theo quy định pháp luật kéo dài, dẫn đến việc chưa đạt được tiến độ theo kế hoạch.
Luật đất đai 2013, có hiệu lực từ ngày 1/7/2014, đã mang đến những thay đổi quan trọng trong chính sách đất đai, bao gồm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cũng như giá đất, tất cả đều ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các dự án đầu tư.
Nguồn vốn hiện tại chưa đáp ứng được dự toán, dẫn đến nhiều công trình thiết yếu bị ảnh hưởng Sự hạn chế trong nguồn lực đầu tư và tình trạng bị động về vốn đã khiến một số dự án quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phải tạm dừng sau khi công bố triển khai.
Mặc dù các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nhằm xây dựng, mở rộng và chỉnh trang đô thị được đặt ra cao, nhưng việc thực hiện chưa đạt hết diện tích dự kiến do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và sự trầm lắng của thị trường bất động sản trong những năm qua.
Quá trình xây dựng kế hoạch sử dụng đất chưa bám sát được khả năng về nguồn vốn đầu tư thực hiện các dự án;
Nhiều dự án mới đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nhưng chưa được phê duyệt, dẫn đến việc thời gian hoàn thiện thủ tục đầu tư chậm hơn so với kế hoạch sử dụng đất đã được đề ra.