đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2000 Ờ 2010 của thành phố đồng Hới.... Trước tình hình ựó ựược sự hướng dẫn của Tổng cục địa chắnh và sự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHẠM CHÍ LINH
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT THÀNH PHỐ ðỒNG HỚI,
TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ðOẠN 2001 – 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHẠM CHÍ LINH
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT THÀNH PHỐ ðỒNG HỚI,
TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ðOẠN 2001 – 2010
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày tháng năm 201 Tác giả luận văn
Phạm Chí Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn hết sức nhiệt tình của PGS TS Hoàng Thái ðại cùng với sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý ñất ñai Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới PGS TS Hoàng Thái ðại và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo khoa Quản lý ñất ñai
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND Thành phố, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê và các phòng ban trong Thành Phố ðồng Hới, tỉnh Quảng Bình và Trung tâm ðiều tra, ñánh giá tài nguyên ñất – Tổng cục Quản lý ñất ñai – Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 201 Tác giả luận văn
Phạm Chí Linh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ðỒ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vii
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
2.1 Mục ñích 2
2.2 Yêu cầu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng ñất 4
1.1.1 Khái niệm về sử dụng ñất và quy hoạch sử dụng ñất 4
1.1.2 Những nguyên tắc của quy hoạch sử dụng ñất ñai 5
1.1.3 Cơ sở của việc sử dụng ñất hợp lý 6
1.1.4 Khái niệm, vai trò và chức năng của ñất ñai 6
1.1.5 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất 7
1.1.6 Nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình sử dụng ñất 8
1.1.7 Mối quan hệ giữa sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường9 1.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 10
1.2.1 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai trên thế giới 10
1.2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất tại Việt Nam 13
1.2.3 Tình hình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh Quảng Bình 18
CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ 20
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Phạm vi nghiên cứu 20
Trang 62.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác ựộng ựến việc sử dụng ựất ựai của thành phố đồng Hới 20
2.2.2 đánh giá tình hình sử dụng ựất, quản lý ựất ựai 20
2.2.3 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2000 Ờ 2010 của thành phố đồng Hới 21
2.2.4 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 21
2.3.2 Phương pháp chuyên khảo chuyên gia 22
2.3.3 Phương pháp thống kê xử lý số liệu, so sánh và phân tắch 22
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 đánh giá về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố đồng Hới 23
3.1.1 điều kiện tự nhiên 23
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 30
3.2 đánh giá tình hình quản lý, sử dụng ựất ựai 51
3.3 đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001 Ờ 2010 và phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2006 Ờ 2010 56
3.3.1 Phương án QHSD ựất giai ựoạn 2001- 2010 ựã ựược duyệt 56
3.3.2 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất 82
KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 88
Kết luận 88
đề nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 93
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế thành phố thời kỳ 2001 - 2010 31 Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố ñồng hới 32 Bảng 3.3 : Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 2001 – 2005 thành phố ðồng Hới 58 Bảng 3.4: Kết quả thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2001 – 2005 thành phố ðồng Hới 60 Bảng 3.5: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp giai ñoạn 2001 – 2005 thành phố ðồng Hới 61 Bảng 3.6: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất có mục ñích công cộng giai ñoạn 2001 - 2005 thành phố ðồng Hới 65 Bảng 3.7: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 2006 – 2010 thành phố ðồng Hới 68 Bảng 3.8: Kết quả thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2006 - 2010 thành phố ðồng Hới 69 Bảng 3.9: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp giai ñoạn 2006 – 2010 thành phố ðồng Hới 70 Bảng 3.10: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất chuyên dùng giai ñoạn
2006 - 2010 thành phố ðồng Hới 73 Bảng 3.11: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất có mục ñích công cộng giai ñoạn 2006 – 2010 thành phố ðồng Hới 74
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ở giai ñoạn 2001 –
2005 thành phố ðồng Hới 62Biểu ñồ 3.2: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất chuyên dùng giai ñoạn 2001 – 2005 thành phố ðồng Hới 64Biểu ñồ 3.3: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2006 - 2010 thành phố ðồng Hới 67Biểu ñồ 3.4: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ở giai ñoạn 2006 –
20010 thành phố ðồng Hới 71
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 10MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá mà tạo hoá ñã ban tặng cho con người, là tài nguyên không thể tái tạo ñược ðất ñai là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ cấu kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, là tư liệu sản xuất chủ yếu trong lao ñộng nói chung và trong sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng Nhận thấy tầm
quan trọng của ñất ñai C.Mác ñã khái quát rằng: “ðất là mẹ, sức lao ñộng là cha
sản sinh ra của cải vật chất”
Theo nghiên cứu của FAO thì hàng năm trên thế giới mất ñi khoảng 9 triệu
ha do bị sa mạc hoá, 6 triệu ha bị hoang mạc, 8 triệu ha ñất nông nghiệp chuyển sang xây dựng cơ bản ðối với Việt Nam là một nước ñược xếp vào hàng những
nước có diện tích nhỏ, dân số ñông (diện tích ñất tự nhiên ñứng thứ 59, dân số ñứng
thứ 13 trên thế giới), ñồng thời diện tích chủ yếu là ñồi núi và trung du nên việc
khai thác và sử dụng ñất còn gặp nhiều khó khăn, chồng chéo, thiếu khoa học nên hiệu quả vẫn chưa cao Do vậy, vấn ñề quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất
là vấn ñề cấp thiết hiện nay
Quản lý ñất ñai là một lĩnh vực phức tạp và nhạy cảm có tác ñộng ñến mọi ñối tượng và toàn xã hội Vì vậy, thực hiện quản lý nhà nước về ñất ñai là một yêu cầu cần thiết, ñặc biệt nó càng có ý nghĩa trong quá trình ñổi mới nền kinh tế nước
ta hiện nay Tại ñiều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban
hành năm 1992 ñã nêu rõ: “ Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và
theo pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả”
Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, nhu cầu trong xã hội về ñất ñai ngày càng tăng, biến ñộng về ñất ñai ngày càng nhiều Do vậy, công tác quản lý
sử dụng ñất ñai ñã và ñang ñược ðảng và Nhà nước quan tâm, ñưa ra những chính sách nhằm sử dụng ñất ñai một các bền vững và có hiệu quả cao
Quy hoạch sử dụng ñất ñai có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp lại nền sản xuất của các ngành, các lĩnh vực một cách hợp lý trên cơ sở dự báo những nhu cầu phát triển của các
Trang 11ngành, lĩnh vực và ựịnh hướng phát triển kinh tế, xã hội của từng vùng cũng như toàn lãnh thổ đồng thời, quy hoạch sử dụng ựất còn là biện pháp hữu hiệu của nông nghiệp nhằm tổ chức lại những việc sử dụng ựất ựai, phát huy thế ngành và lãnh thổ, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phắ ựất ựai, tránh tình trạng chuyển mục ựắch tuỳ tiện, làm giảm nghiêm trọng quỹ ựất nông nghiệp
Thành phố đồng Hới, tỉnh Quảng Bình là một thành phố mới nên việc lập lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất là rất cần thiết Bên cạnh ựó nhịp ựộ tăng trưởng kinh tế và xu hướng ựô thị hoá ngày một cao nên nhu cầu sử dụng ựất của tất
cả các tổ chức, cá nhân ựều tăng nhanh ựặc biệt là ựất xây dựng cơ bản và ựất phát triển ựô thị dẫn ựến tình trạng sử dụng ựất và quản lý ựất trong những năm qua diễn biến phức tạp Trước tình hình ựó ựược sự hướng dẫn của Tổng cục địa chắnh và sự chỉ ựạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Quảng Bình, sở địa chắnh ựã triển khai công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất thành phố đồng Hới giai ựoạn 2000 Ờ 2010 nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ựến năm 2010 Trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất của thành phố đồng Hới cũng ựã ựạt ựược nhiều kết quả tốt, song do bản quy hoạch chưa ựược chuẩn mặc dù ựã có
sự ựiều chỉnh và trong quá trình thực hiện quy hoạch vẫn còn một số nội dung thực hiện chưa ựúng, công tác quản lý quy hoạch chưa ựược chặt chẽ Ầ nên kết quả thực hiện quy hoạch còn chưa cao, chưa ựáp ứng ựược nhu cầu thực tại của thành phố
Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộ đánh giá tình
hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất thành phố đồng Hới, tỉnh Quảng Bình giai ựoạn 2001 Ờ 2010 Ợ
2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
2.1 Mục ựắch
đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của thành phố đồng Hới, tỉnh Quảng Bình giai ựoạn 2001 Ờ 2010 từ ựó ựưa ra các ựề xuất nhằm nâng cao tắnh khả thi và hoàn thiện quy trình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất cho các giai ựoạn tới
2.2 Yêu cầu
- Tiếp cận ựược ựầy ựủ và chắnh xác với các thông tin cần thiết;
Trang 12- Nắm vững ựược ựịa bàn nghiên cứu công tác thực hiện quy hoạch;
- đánh giá chắnh xác công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất thành phố đồng Hới, tỉnh Quảng Bình giai ựoạn 2001 Ờ 2010 đề ra các kiến nghị nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch, các kiến nghị phải cụ thể trên cơ sở thực tiễn, theo pháp luật ựặc biệt là Luật ựất ựai
- đề ra các giải pháp thiết thực, phù hợp với ựiều kiện và chiến lược phát triển kinh tế của thành phố
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng ựất
1.1.1 Khái niệm về sử dụng ựất và quy hoạch sử dụng ựất
Quy hoạch nói chung là sự chuyển hoá tư duy hiện tại thành hành ựộng tương lai nhằm ựạt những mục tiêu nhất ựịnh Quy hoạch là kế hoạch hoá trong không gian, thực hiện những quyết ựịnh của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất ựịnh Quy hoạch mang tắnh ựịnh hướng, tạo ra khả năng thực hiện các chắnh sách phát triển, kiểm soát các hoạt ựộng sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống,
sự công bằng trong ựời sống xã hội
QHSDđ là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ựất ựầy ựủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối
và tái phân phối quỹ ựất cả nước, tổ chức SDđ như một tư liệu sản xuất cùng với các
tư liệu sản xuất khác gắn liền với ựất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ựiều kiện bảo vệ ựất và bảo vệ môi trường
Lê Cảnh định cho rằng: ỘQHSDđ là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật
và chắnh sách của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ựất ựai ựầy ựủ, khoa học, hợp lý có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ựất ựai và tổ chức sử dụng ựấtỢ
Hiểu sai lệch khái niệm QHSDđ là hết sức nguy hại, ựặc biệt ựối với hoạt ựộng có tác ựộng lâu dài như QHSDđ Tổ chức nông lương thế giới (FAO - Food and Agriculture Organization) ựã khẳng ựịnh: "QHSDđ ựôi khi bị hiểu lầm là một quá trình mà trong ựó các nhà quy hoạch ựưa ra nội dung cụ thể việc mọi người phải làm, như một kiểu hành ựộng từ trên xuống (top-down) đó là cách hiểu sai lầm Ngược lại, các nhà nghiên cứu của FAO ựã chỉ rõ QHSDđ thực chất phải là hệ thống ựánh giá các yếu tố tự nhiên, xã hội và kinh tế theo cách ựể giúp ựỡ và ựộng viên người sử dụng ựất lựa chọn phương án sử dụng ựất làm tăng năng suất, sử dụng bền vững ựồng thời ựáp ứng ựược nhu cầu của xã hội Người nông dân và những người sử dụng ựất khác nên tham gia vào các hoạt ựộng trong QHSDđ, vì họ
Trang 14có kiến thức thực tế, có sự kiểm nghiệm so sánh giữa nhu cầu phát triển thực tiễn với lý thuyết phát triển bền vững"
1.1.1.1 Hệ thống quy hoạch sử dụng ñất
Trong quá trình phát triển, hệ thống QHSDð thiết lập ranh giới rõ ràng, làm cơ
sở quan trọng ñể tổ chức phân bố hợp lý lực lượng sản xuất QHSDð là một hệ thống, ñược tiến hành ở các quy mô khác nhau, từ vĩ mô ñến vi mô Các nhà nghiên cứu ñưa
ra nhiều loại hệ thống, tùy trường hợp cụ thể ñể áp dụng cho phù hợp Hệ thống QHSDð ñược các nhà quản lý ñặc biệt quan tâm là hệ thống phân theo lãnh thổ hành chính Ở Việt Nam, hệ thống này gồm 4 cấp, ñó là:
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh (bao gồm tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương)
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện (bao gồm các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) ñược gọi
là quy hoạch sử dụng ñất chi tiết
Ngoài ra, Luật ðất ñai 2003 còn quy ñịnh việc lập QHSDð theo ngành, bao gồm Quy hoạch sử dụng ñất ñai của Bộ Quốc phòng; Quy hoạch sử dụng ñất ñai
của Bộ Công an
1.1.2 Những nguyên tắc của quy hoạch sử dụng ñất ñai
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh;
- ðược lập từ tổng thể ñến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp trên; kế hoạch sử dụng ñất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh, xét duyệt;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng ñất của cấp dưới
- Sử dụng ñất tiết kiệm và có hiệu quả
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Trang 15- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
- Dân chủ và công khai
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của mỗi kỳ phải ñược quyết ñịnh, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước ñó
1.1.3 Cơ sở của việc sử dụng ñất hợp lý
- Ngành nông nghiệp ñã có chính sách hợp lý ñể khuyến khích việc khai hoang; phục hoá; bảo vệ và phát triển rừng nên diện tích ñất nông nghiệp ñã tăng lên ñáng kể; môi trường sinh thái ngày càng ñược cải thiện
- Cùng với việc tăng diện tích ñất nông nghiệp, nhà nước ñã chú trọng ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ trong lĩnh vực nông nghiệp; ñưa năng xuất lúa lên cao; sản lượng lương thực có hạt không những ñủ ăn mà còn dư thừa ñể xuất khẩu
- Do có chủ trương giao ñất nông nghiệp ổn ñịnh cùng các chính sách ñẩy mạnh sản xuất hàng hoá nông nghiệp ñã làm cho nông dân năng ñộng hơn, bố trí hợp lý cây trồng; vật nuôi; khôi phục và phát triển nhiều vườn cây ăn trái; cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao Phát triển nuôi trồng thuỷ sản tạo hiệu quả cao trong
sử dụng ñất nông nghiệp, ñồng thời ñã hạn chế ñược việc chuyển ñất nông nghiệp sang sử dụng vào các mục ñích khác
- ðất có rừng từng bước ñược tăng lên ñáng kể, bao gồm việc trồng rừng mới tái sinh rừng tự nhiên
- Do có nhiều cố gắng trong việc ñảm bảo quỹ ñất phi nông nghiệp nên phần nào ñã ñáp ứng nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển kỹ thuật công nghiệp và dịch vụ, chỉnh trang và xây dựng mới các khu dân cư ñô thị; nông thôn, quản lý chặt việc chuyển ñất nông nghiệp sang sử dụng vào các mục ñích phi nông nghiệp
1.1.4 Khái niệm, vai trò và chức năng của ñất ñai
Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên, sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian Trong vòng 30 năm trở lại ñây trên nhiều diễn ñàn người ta ñã thừa nhận, ñối với con người ñất ñai có những chức năng chủ yếu sau ñây
- Chức năng môi trường sống: ðất ñai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật
Trang 16sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien
di truyền ñể bảo tồn cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt ñất
- Chức năng sản xuất: ðất ñai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc
sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản
- Chức năng cân bằng sinh thái: ðất ñai và việc sử dụng nó là nguồn và là
tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển ñịa cầu
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: ðất ñai là kho tàng lưu trữ
nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất to lớn
- Chức năng dự trữ: ðất ñai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi
nhu cầu sử dụng của con người
- Chức năng không gian sự sống: ðất ñai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi
trường ñệm và làm thay ñổi hình thái, tính chất của các chất thải ñộc hại
- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: ðất ñai là trung gian ñể bảo vệ, bảo
tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về các ñiều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng ñất ñai trong quá khứ
1.1.5 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất
1.1.5.1 Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp
Lợi ích của việc sử dụng ñất rất ña dạng, có thể chia thành 3 nhóm lợi ích
cơ bản sau:
- Sử dụng ñất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt ñể thỏa mãn nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người
- Sử dụng ñất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ñộng
- ðất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần
Trang 171.1.5.2 Lợi ắch của việc sử dụng ựất trong các ngành phi nông nghiệp
Trong các ngành phi nông nghiệp, ựất ựai giữ vai trò thụ ựộng, có chức năng
là cơ sở không gian và vị trắ ựể hoàn thiện quá trình lao ựộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ựất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm ựược tạo ra không phụ thuộc vào ựặc ựiểm, ựộ phì nhiêu của ựất, chất lượng thảm thực vật và các tắnh chất tự nhiên của ựất
1.1.6 Nhân tố ảnh hưởng ựến quá trình sử dụng ựất
Sử dụng ựất là hệ thống các biện pháp nhằm ựiều hoà mối quan hệ người - ựất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện và quyết ựịnh phương hướng chung, mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, phát huy tối ựa tiềm năng ựất ựai nhằm ựạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền vững Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng ựất vừa bị chi phối bởi các ựiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các ựiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Theo nghiên cứu của Viện điều tra Quy hoạch ựất ựai (nay là Trung tâm đánh giá tài nguyên ựất - Tổng cục Quản lý ựất ựai) có 3 nhân tố ảnh hưởng ựến sử dụng ựất
* Nhân tố ựiều kiện tự nhiên
- điều kiện khắ hậu: Các ựiều kiện khắ hậu như cường ựộ ánh sáng, nhiệt ựộ bình quân, chế ựộ nước, lượng mưa, ựộ ẩm không khắ, hàm lượng CO2, H2O,
O2 trong không khắ, có ảnh hưởng trực tiếp ựến sự phân bố, sinh trưởng và phát dục của cây trồng
- điều kiện ựất ựai: các yếu tố ựịa hình, ựịa mạo, ựộ cao, ựộ dốc, hướng dốc, mức ựộ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về ựất ựai và khắ hậu, ảnh hưởng trực tiếp ựến sản xuất và hoạt ựộng của các ngành địa hình ảnh hưởng ựến khắ hậu, nếu có sự khác nhau về ựộ cao sẽ dẫn ựến chế ựộ nhiệt và chế ựộ ẩm khác nhau
* Nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chắnh sách, thực trạng phát triển các ngành, ựiều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, xây dựng , trình ựộ phát triển khoa học kỹ thuật, trình ựộ dân trắ, dân số, lao ựộng, việc làm và ựời sống
Trang 18văn hóa, xã hội
Các ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất nhưng các nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết ñịnh phương án ñã lựa chọn có thực hiện ñược hay không Phương án sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi khả năng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có
Trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau dẫn ñến trình ñộ sử dụng ñất khác nhau Khi khoa học công nghệ càng phát triển thì hiệu quả sử dụng ñất cũng ñược nâng lên Theo TS Vũ Năng Dũng: “Khoa học công nghệ là ñòn bẩy, là ñộng lực ñể phát triển nền kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá"
* Nhân tố không gian
Tính chất không gian bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, hình dạng, diện tích ðất ñai không thể di dời từ nơi này ñến nơi khác nên sự thừa thãi ñất ñai ở nơi này không thể sử dụng ñể ñáp ứng sự thiếu ñất ở ñịa phương khác ðất ñai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang ñi nên không thể có hai khoanh ñất giống nhau hoàn toàn Do ñó, không gian là yếu tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất
Theo ðoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học
và ðỗ Thị Tám: "Thực nghiệm cho thấy rằng, trên sườn dốc, khi ñộ dốc tăng lên thì chi phí nhiên liệu tăng lên 1,5% và hiệu quả sử dụng máy móc giảm ñi 1%" Bên cạnh ñó, hình dạng của mảnh ñất có ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả sử dụng ñất trong cả nông nghiệp và phi nông nghiệp: làm ñất, chăm sóc, vận chuyển, thiết kế công trình
Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng ñất, nó
sẽ gián tiếp quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất
1.1.7 Mối quan hệ giữa sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường
ðể ñáp ứng nhu cầu trên, con người ñã áp dụng những thành tựu, tiến bộ của khoa học vào sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, ñảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm và các ñiều kiện khác cho sự tồn tại và phát triển của loài người Tuy nhiên, việc sử dụng ñất càng triệt ñể ñồng nghĩa với
Trang 19việc ñất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không ñược bảo vệ, cải tạo, bồi dưỡng thì ñất ñai ngày càng suy thoái và ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất của thế hệ sau Do ñó, việc sử dụng ñất luôn ñảm bảo hài hoà ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường
Trong quá trình sử dụng ñất, mục tiêu kinh tế luôn luôn ñược các tổ chức, cá nhân sử dụng ñất quan tâm ðối với sản xuất nông nghiệp, người dân luôn cố gắng tìm ra các phương thức canh tác, chăm sóc ñể nâng cao tối ña hiệu quả sản xuất: năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm của cây trồng Vẫn là ñồng ruộng ñấy nhưng nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào các khâu chăm sóc, canh tác, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống nên hệ số sử dụng ñất, năng suất, sản lượng cây trồng không ngừng tăng lên
Theo Hội Bảo vệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam: "Chỉ sau 6 năm, từ 1995-2000, diện tích ngô của Sơn La tăng từ 25.200 ha lên 51.600 ha, sản lượng ngô tăng từ 45.600 tấn lên 122.300 tấn, hay năng suất lúa tại vùng ñồng bằng như Nam ðịnh ñạt 6,34 tấn/ha, Thái Bình 6,32 tấn/ha, An Giang 6,08 tấn/ha ”
Theo GS Lê Văn Khoa, TS Nguyễn Ngọc Sinh, TS Nguyễn Tiến Dũng:
"Trong khoảng thời gian từ 1700 - 1980, ñất trồng cây của toàn thế giới tăng lên 4 lần và ñất rừng giảm xuống 20% Theo tính toán, hàng năm có khoảng 15 triệu ha rừng nhiệt ñới ẩm cùng với 5 - 10% các loài của rừng nhiệt ñới sẽ bị tiêu diệt trong vòng 30 năm tới "
Do vậy, quá trình sử dụng ñất luôn phải ñảm bảo ba mục tiêu kinh tế, xã hội
và môi trường Có như vậy sử dụng ñất mới ñảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
1.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai trên thế giới
Quy hoạch sử dụng ñất luôn có vị trí quan trọng trong thực hiện công tác quản lý ñất ñai của mỗi quốc gia và ñược tiến hành từ nhiều năm trước ñây Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào ñiều kiện của mỗi nước mà phương pháp và quan ñiểm quy hoạch sử dụng ñất có ñặc thù khác nhau và quá trình thực hiện cũng vậy
Trang 201.2.1.1 Tình hình sử dụng ñất của Cộng hoà Liên Bang Nga
Quy hoạch sử dụng ñất ở Cộng hoà Liên bang Nga chú trọng việc tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng ñất với các nông trang và các ñơn vị sử dụng ñất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng ñất của Nga ñược chia thành 2 cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết
Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong các
xí nghiệp hàng ñầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang, nông trường Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chức lãnh thổ sao cho ñảm bảo một cách ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả việc sử dụng từng khoanh ñất cũng như tạo ra những ñiều kiện cần thiết ñể làm tăng tính khoa học của việc tổ chức lao ñộng, việc sử dụng những trang thiết bị sản xuất với mục ñích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên
Quy hoạch chi tiết sẽ ñưa ra phương án sử dụng ñất nhằm bảo vệ và khôi phục ñộ phì của ñất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn ñất, ngăn chặn việc sử dụng ñất không hiệu quả, làm tăng ñiều kiện lao ñộng, ñiều kiện sinh hoạt, ñiều kiện nghỉ ngơi của người dân
1.2.1.2 Tình hình sử dụng ñất của Cộng hoà Liên Bang ðức
Ở Cộng hoà Liên bang ðức, vị trí của quy hoạch sử dụng ñất ñược xác ñịnh
trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu
vùng và ñô thị Trong ñó, quy hoạch sử dụng ñất ñược gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp ñô thị
Trong quy hoạch sử dụng ñất ở Cộng hoà Liên bang ðức, cơ cấu sử dụng ñất: ðất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện tích; diện tích mặt nước, ñất hoang là 3%; ñất làm nhà ở, ñịa ñiểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung
là ñất ở và ñất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn liên bang Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ quốc gia công nghiệp có mật ñộ dân số cao, diện tích ñất ở và giao thông ở ðức ñang ngày càng gia tăng Diện tích ñất giao thông tăng ñặc biệt cao từ trước tới giữa thập kỷ 80, trong khi ñó, diện tích nhà chủ yếu tăng trong hai thập kỷ vừa qua, ñặc biệt là ñất dành làm ñịa ñiểm làm việc như thương
Trang 21mại, dịch vụ, quản lý hành chắnh phát triển một cách không cân ựối Quá trình ngoại
ô hoá liên tục và tốn kém về ựất ựai cũng góp phần quan trọng vào thực tế này
1.2.1.3 Tình hình sử dụng ựất ở Nhật Bản
Quy hoạch sử dụng ựất ở Nhật Bản ựược phát triển từ rất lâu, ựặc biệt ựược ựẩy mạnh vào ựầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 QHSDđ ở Nhật Bản không những chú ý ựến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng ựến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như ựộng ựất, núi lửa QHSDđ ở Nhật Bản chia ra: QHSDđ tổng thể và QHSDđ chi tiết
- QHSDđ tổng thể ựược xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương ựương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của QHSDđ tổng thể ựược xây dựng cho một chiến lược sử dụng ựất dài hạn khoảng từ 15 Ờ 30 năm nhằm ựáp ứng nhu cầu sử dụng ựất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch này là ựịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ựất chi tiết Nội dung của quy hoạch này không quá
ựi vào chi tiết từng loại ựất mà chỉ khoanh ựịnh cho các loại ựất lớn như: đất nông nghiệp, ựất lâm nghiệp, ựất khu dân cư, ựất cơ sở hạ tầng, ựất khác
- QHSDđ chi tiết ựược xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương ựương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5 Ờ 10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại ựất, các thửa ựất và các chủ sử dụng ựất, mà còn có những quy ựịnh chi tiết cho các loại ựất như: về hình dáng, chiều cao xây dựng, quy mô diện tắch đối với quy hoạch sử dụng ựất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng ựến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng ựất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi ựã ựược phê duyệt Do vậy tắnh khả thi của phương án cao
và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng ựất rất tốt
1.2.1.4 Tình hình sử dụng ựất ở Trung Quốc
Trung Quốc là nước nằm trong vùng đông Á có diện tắch tự nhiên là 9,597km2, dân số gần 1,2 tỷ người Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn ựược quan tâm lồng ghép và thực hiện ựồng thời với phát triển kinh tế - xã hội Trong kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Nhà nước, của các ựịa phương ựều ựược dành một phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp ựể phát triển bền vững,
Trang 22bảo vệ môi trường sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên ñặc biệt là tài nguyên ñất ðến nay Trung Quốc ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất
từ tổng thể ñến chi tiết cho các vùng và các ñịa phương theo hướng phân vùng chức
năng (khoanh ñịnh sử dụng ñất cho các mục ñích) gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi
trường
ðể quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy ñịnh liên quan của pháp luật Trung Quốc ñã yêu cầu mọi hoạt ñộng phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng
Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ ñồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung ñột ña mục ñích nhờ xác ñịnh ñược các sử dụng tương thích cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể
1.2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất tại Việt Nam
* Giai ñoạn từ 1930 ñến trước năm 1960
Ở giai ñoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược tiến hành lẻ tẻ ở một số ñô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng ñồn ñiền như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp
Từ năm 1946 ñến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thực hiện triệt ñể khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5 tháng
11 năm 1953, ðảng ta ñã thông qua Cương lĩnh ruộng ñất; sau ñó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng ñất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục ñích cải cách ruộng ñất là tiêu diệt chế ñộ phong kiến chiếm hữu ruộng ñất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, ñẩy mạnh kháng chiến
* Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975
ðến cuối năm 1960 khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961- 1965) cả nước ñang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng ñất nước mà trước hết là phải ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ ñất ñai
Trong bối cảnh cả nước có chiến tranh cho tới khi giải phóng Miền Nam thống nhất ñất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng ñất ñai chưa có ñiều kiện tiến
Trang 23hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào ñó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã tạo ra những cơ
sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất “Nó là một yêu cầu không thể thiếu ñược ñối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này”
* Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993
Từ năm 1975-1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ ñiều tra cơ bản trên phạm vi cả nước “Vào cuối năm 1978 lần ñầu tiên ñã xây dựng ñược các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt”
ðây cũng là một trong những yếu tố thúc ñẩy việc Chính phủ quyết ñịnh thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất (Nghị quyết số 548/NQ/QH ngày 24/5/1979 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất; Nghị ñịnh số 404/CP ngày 09/11/1979 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng ñất) ðặc biệt phải kể ñến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch ñồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng ñất ñai
Bước vào thời kỳ 1981-1986, ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V (1982) ñã quyết ñịnh: “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng ñể chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)”
Luật ðất ñai 1987 ra ñời, ñánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng ñất ñai vì nó ñược quy ñịnh rõ ở ðiều 9 và ðiều 11 tức là quy hoạch sử dụng ñất ñai
có tính pháp lý Tổng cục Quản lý ruộng ñất lần ñầu tiên ra Thông tư số 106/QHKH/Rð ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ ñất ñai chủ yếu ñối với cấp xã với những nội dung như sau:
Trang 24- Xác ñịnh ranh giới về quản lý, sử dụng ñất
- ðiều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng ñất
- Phân ñịnh và xác ñịnh ranh giới những khu vực ñặc biệt
- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại ñất, mở rộng diện tích ñất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, xây dựng các văn bản chính sách ñất ñai, kế hoạch sử dụng ñất ñai
Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, ñịnh mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế “ðại ña số ñều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn ñề này có mặt ñược nhưng có nhiều mặt không ñược vì phải cấp ñất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào ñất ruộng, với những ñịnh mức sử dụng ñất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven ñô thị”
* Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến nay
Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời, tạo ñược cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai tương ñối ñầy ñủ hơn Năm 1994, Tổng cục ðịa chính ñược thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần ñầu tiên tổ chức ñược một Hội nghị tập huấn
về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cho Giám ñốc Sở ðịa chính của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cả nước tại thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 03 - 08/04/1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược triển khai mạnh mẽ và khoa học hơn ở cả 4 cấp ñó là: Cả nước, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Một số dự án quy hoạch sử dụng ñất ñai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thí ñiểm ở 10 tỉnh, 20 huyện ñại diện cho các vùng của cả nước ñã ñược Tổng cục ðịa chính chỉ ñạo và tổ chức thực hiện Riêng các huyện ñiểm ñã ñược tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên) từ ngày 15 - 16/9/1995
Với những kết quả khả quan thu ñược, báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2010” ñã ñược Chính phủ trình Quốc hội khoá IX tại
kỳ họp thứ X (từ ngày 15/10 ñến ngày 12/11/1996) và kỳ họp thứ XI (từ ngày 02/4 ñến ngày 10/5/1997); Quốc hội ñã ra Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997
Trang 25thông qua kế hoạch sử dụng ựất ựai ựến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai tiếp tục ựược ựẩy mạnh Tiếp theo ựó, trong các ngày từ 22 - 26/10/1998, tại thành phố đà Nẵng ựã diễn ra Hội nghị tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai Tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ựất ựai ựến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng ựất an ninh, quốc phòng và ựã ựược Chắnh phủ phê duyệt
Hiện nay về nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai các cấp ựã có những quy ựịnh cụ thể, rõ ràng mang tắnh pháp lý như: Luật đất ựai năm 2003 quy ựịnh tại Mục II Chương II (gồm 10 điều, từ điều 21 ựến điều 30), Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP ngày 29/10/2004 của Chắnh phủ về thi hành Luật đất ựai quy ựịnh tại Chương II (gồm 18 điều, từ điều 12 ựến điều 29)
và Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ựiều chỉnh và thẩm ựịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã ban hành Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai các cấp; ban hành định mức sử dụng ựất; định mức ựơn giá ựiều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai các cấp
- đối với cả nước: Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 ựã thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai cả nước
ựến năm 2010 (Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng ựất ựai trong cả
nước 5 năm, từ năm 1996 - 2000) và giao trách nhiệm cho các ngành, các tỉnh,
thành phố lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất của ngành, ựịa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Năm 2000 Chắnh phủ ựã chỉ ựạo Tổng cục địa chắnh
(nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) xây dựng quy hoạch sử dụng ựất ựến năm
2010 và Kế hoạch sử dụng ựất ựến năm 2005 của cả nước trình Quốc hội khoá XI xét duyệt
đối với ựất quốc phòng, an ninh: Chắnh phủ ựã chỉ ựạo Tổng cục địa chắnh phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trang 26trung ương tiến hành rà soát quy hoạch sử dụng ựất ựối với tất cả các ựơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ựến nay ựã hoàn thành trên phạm vi cả nước
- đối với cấp tỉnh: đã có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng
phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, kế hoạch sử dụng ựất 5 năm kỳ ựầu (2001-2010) ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm kỳ cuối (2006-2010) trong
ựó có 62 tỉnh, thành phố ựã ựược Chắnh phủ xét duyệt (thành phố Hà Nội lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm 2006-2010 ựã ựược Chắnh phủ xét duyệt); còn tỉnh Hà Giang chưa ựược Chắnh phủ xét duyệt
- đối với cấp huyện: đã có 450/676 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) hoàn thành việc lập quy hoạch ựến năm 2010 (ựạt 66,57%); 154 huyện ựang triển khai (ựạt 22,78%); còn lại 72 huyện chưa triển khai (chiếm 10,65%), phần lớn là các ựô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
Cả nước có 26 tỉnh ựã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất cấp huyện Một số tỉnh ựã triển khai nhưng kết quả ựạt ựược còn thấp như Hà Nội, Gia Lai, Bình định, đồng Tháp; có 4 tỉnh mới triển khai lập quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện và chưa có ựơn vị nào hoàn thành gồm Tuyên Quang, Phú Thọ, Nghệ
An, thành phố Hồ Chắ Minh
- đối với cấp xã: đã có 6.179/10.784 xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã)
ựã lập quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 (ựạt 57,30%); 2.466/10.784 xã ựang triển khai (ựạt 22,87%); còn lại 2.139/10.784 xã chưa triển khai (chiếm 19,83%) Trong số các xã ựã lập quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 có 1.358 xã (12,59%)
ựã lập quy hoạch sử dụng ựất chi tiết thể hiện trên bản ựồ ựịa chắnh theo quy ựịnh của Luật đất ựai
Cả nước có 11 tỉnh ựã hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng ựất cấp xã; 8 tỉnh ựã triển khai nhưng kết quả ựạt ựược còn thấp (dưới 50% số xã) gồm: Yên Bái, Cao Bằng, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai, Trà Vinh; 8 tỉnh mới triển khai và chưa có ựơn vị nào hoàn thành gồm: Tuyên Quang, Quảng Ngãi, Bình định, Bình Dương, thành phố Hồ Chắ Minh, Bến Tre, Hậu Giang, Sóc
Trang 27Trăng; 3 tỉnh chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất cấp xã gồm: Hà Nội, đà Nẵng và Cần Thơ
đến nay cả nước có 09 tỉnh ựã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất của cả 3 cấp gồm: Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh, Nam định, Khánh Hoà, Kon Tum, Lâm đồng, Long An và Vĩnh Long
ỘNhư vậy cho thấy rõ hệ thống công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai ở nước ta ựược triển khai ựồng loạt theo 4 cấp trong phạm vi cả nước - đây là một cố gắng lớn và cũng là một bước tiến vượt so với một số nước khu vực ASEAN và một số nước khác ở Châu ÁỢ
1.2.3 Tình hình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của tỉnh Quảng Bình
1.2.3.1 Công tác quy hoạch
Quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh giai ựoạn 2000 -2010 ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt tại Qđ 742/Qđ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2001 và tiếp tục ựược ựiều chỉnh bổ xung vào năm 2003 ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt tại
Qđ 1208/Qđ-TTg ngày 6 tháng 11 năm 2003
đối với cấp thành phố: Toàn tỉnh có 7/7 thành phố, thành phố ựã lập xong quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 Trong ựó có cả 7 thành phố, thành phố là Bố Trạch, Quảng Ninh, đồng Hới, Lệ Thủy, Quảng Trạch và Tuyên Hóa ựã lập, ựiều chỉnh và bổ xung quy hoạch
đối với cấp xã: Toàn tỉnh có 159/159 xã, phường, thị trấn lập quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2005 và năm 2010 Trong ựó có 52 xã lập quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2005 và 62 xã lập quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 Năm 2005, toàn tỉnh ựã lập quy hoạch sử dụng ựất chi tiết cho 50 xã, phường, thị trấnbằng nguồn kinh phắ của tỉnh
1.2.3.2 Công tác kế hoạch
Toàn tỉnh ựã lập xong kế hoạch sử dụng ựất ựến năm 2005 và ựiều chỉnh, bổ
xung kế hoạch sử dụng ựất 5 năm (giai ựoạn 2005 Ờ 2010) ựã ựược Chắnh phủ phê
duyệt tại các Qđ 476/Qđ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2002 và Qđ 1214/Qđ-TTg ngày 7 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chắnh phủ
đối với cấp thành phố: Toàn thành phố có 8/8 huyện, thành phố ựã lập kế hoạch
Trang 28sử dụng ñất hàng năm và ñược Chủ tịch UBND các thành phố phê duyệt
ðối với cấp xã có 159/159 xã, phường, thị trấn ñều lập kế hoạch sử dụng ñất hàng năm và trình Chủ tịch UBND các thành phố, thị xã phê duyệt
Nhìn chung, tỉnh Quảng Bình thì việc tổ chức, chỉ ñạo lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất luôn ñược ðảng bộ tỉnh Quảng Bình quan tâm hàng ñầu, tiến hành thường xuyên và ñạt ñược nhiều kết quả tốt, ñặc biệt là không xảy ra tình trạng
quy hoạch “treo”
Trang 29CHƯƠNG 2 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của ựề tài là ựánh giá thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ựất trong phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001- 2010 thành phố đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình
2.2 Nội dung nghiên cứu
- điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình
- Nghiên cứu quy hoạch, ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất của thành phố
đồng Hới, tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001 - 2010
- điều tra số liệu về tình hình sử dụng ựất của thành phố đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình giai ựoạn 2001 - 2006
- Phân tắch, ựánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, ựiều chỉnh quy hoạch sử
dụng ựất của thành phố đồng Hới, tỉnh Quảng Bình giai ựoạn từ năm 2001 - 2006
- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực thi quy hoạch sử
dụng ựất của thành phố đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
2.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác ựộng ựến việc sử dụng ựất ựai của thành phố đồng Hới
+ điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đồng Hới trong giai ựoạn quy hoạch 2001 - 2010
+ đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội (lợi thế; hạn chế)
2.2.2 đánh giá tình hình sử dụng ựất, quản lý ựất ựai
* đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng ựất: Công tác lập, quản lý hồ sơ
ựịa giới hành chắnh và các loại bản ựồ về ựất ựai ; Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất; Giao ựất, cho thuê, chuyển mục ựắch sử dụng ựất; Thu hồi ựất; đăng ký quyền sử
dụng ựất, cấp giấy chứng nhận QSDđ, thống kê, kiểm kê ựất ựai; Về quản lý và phát
Trang 30triển thị trường bất ựộng sản, tài chắnh về ựất ựai và giá ựất ; Thanh tra, kiểm tra giám
sát việc thực hiện pháp luật về ựất ựai; Giải quyết các tranh chấp về ựất ựai
2.2.3 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2000 Ờ 2010 của thành phố đồng Hới
2.2.3.1 Phương án QHSD ựất giai ựoạn 2001-2010 ựã ựược duyệt
2.2.3.2 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch giai ựoạn ựầu
2001-2005
- Các chỉ tiêu sử dụng ựất năm 2005
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ựất năm 2005 như: Kết quả chuyển mục dụng ựất; Kết quả thu hồi ựất; Kết quả khai thác ựất chưa sử dụng ựưa vào sử dụng cho các mục ựắch
2.2.3.3 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch giai ựoạn cuối
2006-2010
- Các chỉ tiêu phương án ựiều chỉnh QHSD ựất giai ựoạn 2006-2010
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch ựến năm 2010 như: Kết quả chuyển mục ựắch sử dụng ựất; Kết quả thu hồi ựất; Kết quả khai thác ựất chưa sử dụng ựưa vào sử dụng cho các mục ựắch;
- đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất
2.2.4 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất
2.3 Phương pháp nghiên cứu
để thực hiện các nội dung trên sẽ áp dụng một số phương pháp sau trong
việc thực hiện ựề tài
2.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu
Chọn một số dự án lớn nằm trong phương án quy hoạch và ựiều chỉnh QHSD ựất ựã ựược phê duyệt ựể ựiều tra chi tiết kết quả thực hiện về không gian quy hoạch, về tiến ựộ thực hiện,Ầ ựể rút ra các nguyên nhân làm tốt hoặc làm chậm tiến
ựộ thực hiện QH và giải pháp khắc phục
Trang 312.3.2 Phương pháp chuyên khảo chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lập quy hoạch, quản lý quy hoạch và giám sát quy hoạch ñể trao ñổi về cách nhìn nhận, ñánh giá và các gợi ý về giải pháp thực hiện
2.3.3 Phương pháp thống kê xử lý số liệu, so sánh và phân tích
Các số liệu thu thập ñược phân tích, xử lý bằng phần mềm Excel Các số liệu ñược tính toán, phân tích theo các bảng, biểu kết hợp với phần thuyết minh Trên cơ
sở các số liệu, tài liệu thu thập ñược, tiến hành phân nhóm, thống kê diện tích các công trình, dự án ñã thực hiện theo quy hoạch hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch; tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu tố tác ñộng ñến việc thực hiện phương án quy hoạch và ñiều chỉnh QHSD ñất So sánh các chỉ tiêu thực hiện so với mục tiêu
ñề ra trong phương án QHSD ñất
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 đánh giá về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố đồng Hới
3.1.1 điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Thành phố đồng Hới là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá - xã hội của tỉnh Quảng Bình, vừa là một trong những ựô thị trung tâm của khu vực Bắc miền Trung, phần ựất liền trải dài từ 17022' Vĩ ựộ Bắc ựến 106039' Kinh ựộ đông
+ Phắa Bắc giáp huyện Bố Trạch;
+ Phắa Tây giáp huyện Bố Trạch và huyện Quảng Ninh;
+ Phắa Nam giáp huyện Quảng Ninh;
+ Phắa đông giáp biển đông
đồng Hới nằm ở trung ựộ cả nước trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc
- Nam, giữa hai thành phố Hà Nội và Hồ Chắ Minh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta, là nơi giao thoa giữa ựiều kiện tự nhiên - kinh
tế - xã hội của hai miền Nam - Bắc
Thành phố nằm dọc bờ biển với chiều dài 16 km, có dòng sông Nhật Lệ chảy giữa lòng Thành phố, rất thắch hợp cho phát triển du lịch, dịch vụ, công nghiệpẦ Ngoài ra còn có ựường Hồ Chắ Minh, ựường sắt Bắc - Nam, ựường thuỷ, ựường hàng không, các tuyến ựường nối từ đông sang Tây rất thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - văn hoá xã hội với các tỉnh, thành phố trong cả nước
Vị trắ ựịa lý của Thành phố là một thế mạnh tạo cho Thành phố những ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển một nền sản xuất hàng hoá với những ngành mũi nhọn ựặc thù, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, ựẩy nhanh tốc ựộ phát triển kinh
tế - xã hội, mở rộng liên kết kinh tế trong nước và thế giới, ựưa nền kinh tế của Thành phố nhanh chóng hòa nhập theo xu thế chung, không bị tụt hậu so với các thành phố, thành phố khác trong cả nước
* địa hình
Thành phố đồng Hới có ựịa hình ựa dạng, bao gồm vùng rừng núi và ựồi phắa Tây, vùng ựồng bằng và vùng cát ven biển
Trang 33- Phắa đông sông Nhật Lệ là vùng cát Bảo Ninh có ựịa hình cồn cát ngang ổn ựịnh, cao ựộ trung bình 10 m, dốc về hai phắa sông Nhật Lệ và Biển đông
- Phắa Tây sông Nhật Lệ:
+ Khu vực 1 và khu vực 4 (khu nội thành và Phú Hải): Chủ yếu nằm hai bên ựường Quốc lộ 1A địa hình bằng phẳng, cao ựộ trung bình 2,0 m, chỗ cao nhất là 3,7 m Khu ruộng có cao ựộ thấp nhất là 0,5 m địa hình dốc về hai phắa ựường Quốc lộ 1A, ựộ dốc nhỏ ựạt khoảng 0,2%;
+ Khu vực 2 (Bắc Lý và Nam Lý): Nằm về phắa Tây Thành phố, có dạng ựịa hình vùng gò ựồi dốc về hai phắa đông và Tây Cao ựộ trung bình là 10 m, chỗ cao nhất là 18 m, thấp nhất là 2,5 m độ dốc trung bình từ 5 - 10%;
+ Khu vực 3 (khu đồng Sơn): Nằm về phắa đông và Tây của ựường Hồ Chắ Minh địa hình có dạng vùng gò ựồi thấp nhô có hướng thấp dần từ Tây sang đông,
ựộ dốc từ 7 - 10% Cao ựộ trung bình từ 5 - 10 m, chỗ cao nhất là 15,5 m, thấp nhất
là 3 m;
+ Khu vực 5 (khu Lộc Ninh): địa hình là vùng ựồi và vùng cát biển, ựỉnh ựồi bằng Cao ựộ trung bình là 10 m, cao ựộ cao nhất là 16 m, thấp nhất là 3 m địa hình có hướng thấp dần về phắa Nam với ựộ trung bình từ 3 - 5%
* Về khắ hậu, thủy văn
Thành phố đồng Hới nằm trong khu vực có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa với ựặc trưng của khắ hậu miền Bắc có mùa ựông lạnh, mưa nhiều; mùa hè nóng, mưa ắt; có gió Tây Nam thổi mạnh từ tháng 4 ựến tháng 7 hằng năm với tốc ựộ trung bình 20 m/s làm cho nhiệt ựộ trong những tháng này cao nhất, ựộ ẩm không khắ thấp
Trang 34ðồng Hới chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của mưa lũ ở thượng nguồn và chế ñộ thuỷ triều ở
hạ lưu Vì vậy, ở các vùng ñất thấp ở hạ lưu các con sông thường bị nhiễm mặn ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, có thể vận dụng ñặc ñiểm này ñể quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước mặn lợ
3.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên ñất
Theo kết quả ñiều tra nghiên cứu về ñất của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp - Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cho thấy thành phố ðồng Hới có 5 nhóm ñất chính, gồm:
* Nhóm ñất xám:
Phần lớn diện tích ñất ñồi núi ở ðồng Hới ñược xếp vào nhóm ñất xám ðây là
nhóm ñất có tầng B tích sét (Argic) với khả năng trao ñổi cation dưới 24 meq/100g
sét và ñộ bão hoà bazơ < 50% tối thiểu là ở một phần của tầng B thuộc lớp ñất 20 -
125 cm, không có tầng E nằm ñột ngột ở ngay trên một tầng có tính thấm chậm ðất
xám là nhóm ñất có diện tích lớn, chiếm 2.997 ha (chiếm 4,10% diện tích ñất tự
nhiên toàn Thành phố, khoảng 1/3 tổng diện tích ñất xám của tỉnh Quảng Bình) ðất
ñược hình thành và phát triển trên các loại ñá mẹ khác nhau như: ñá phiến sa, ñá biến chất, ñá cát, ñá granit… và ñất xám bạc màu, ñất phù sa cổ ñạt tiêu chuẩn: ñất chua,
ñộ bão hoà bazơ thấp, hoạt tính thấp (Acrisols) ñều xếp vào nhóm ñất này Trong
nhóm ñất xám gồm 5 loại ñất phụ là:
* Nhóm ñất tầng mỏng:
ðất tầng mỏng hình thành trong ñiều kiện ñịa hình chia cắt, dốc, thảm thực vật che phủ mặt ñất ñã bị chặt phá và do hậu quả của nhiều năm canh tác quảng canh, không có bảo vệ ñất, không có biện pháp và công trình phòng chống xói mòn Nhóm ñất tầng mỏng có diện tích 2.997 ha chiếm 4,10% tổng diện tích tự nhiên
ðặc ñiểm của ñất có tầng ñất mịn rất mỏng (< 30 cm) do ñất bị rửa trôi, xói mòn
mạnh nên rất chặt cứng và nghèo dinh dưỡng ðất có phản ứng chua nhiều, cation kiểm trao ñổi rất thấp, dung tích hấp thu CEC thấp, sắt di ñộng trung bình, nhôm di ñộng thấp
* Nhóm ñất cát:
Trang 35ðất cát ở ðồng Hới có diện tích 8.727 ha, chiếm 12,0% tổng diện tích tự nhiên, ñược hình thành ven biển do quá trình bồi ñắp chủ yếu từ sản phẩm thô
(granit) của dải Trường Sơn Bắc với sự hoạt ñộng của quá trình bờ biển và các hệ
thống sông Chúng ñược tạo thành các dải rộng, hẹp, cao, thấp khác nhau ðất có thành phần cơ giới nhẹ, có phản ứng chua Hàm lượng mùn và ñạm ở các tầng ñều nghèo; lân và kali tổng số và dễ tiêu ñều rất thấp; tổng lượng cation kiềm trao ñổi nghèo, ñung tích hấp thu CEC thấp; tỷ lệ cấp hạt cát ở các tầng ñều rất cao ñều trên 95%, tỷ lệ cấp hạt thịt nhỏ hơn 5%, cấp hạt sét hầu như không có
Hướng sử dụng chính ñối với ñất cồn cát là phát triển trồng rừng phòng hộ chống cát bay di ñộng ñể bảo vệ vùng nội ñồng, giữ nguồn nước ngọt cho sản xuất
và sinh hoạt của dân cư trong vùng
- 5,13, hàm lượng cation kiềm trao ñổi và dung tích hấp thu CEC trung bình thấp
(4,5 - 7,2 meq/100g ñất và 7,0 - 10,2 meq/100g ñất) Hàm lượng mùn và ñạm tổng
* Nhóm ñất phù sa:
ðất phù sa có diện tích 14.448 ha, chiếm 19,90% diện tích tự nhiên của
Thành phố, gồm 6 nhóm ñất phụ (ðất phù sa chua ñiển hình 270 ha; ñất phù sa
chua cơ giới nhẹ 545 ha; ñất phù sa chua glây nông 450 ha; ñất phù sa glây sâu
Trang 36310 ha; ñất phù sa có tầng mặt loang lổ sâu 100 ha; ñất phù sa glây có tầng ñốm rỉ
120 ha) Các loại ñất trong nhóm phù sa ñược hình thành trên các trầm tích sông
suối, hiện tại quá trình thổ nhưỡng xảy ra yếu, ñất còn thể hiện rõ ñặc tính xếp lớp
có vật liệu phù sa (Fluvic), do sự bồi ñắp hằng năm bởi các cấp hạt khác nhau và hàm lượng chất hữu cơ khác nhau Trong trường hợp sự lắng ñọng phù sa ñồng ñều thì tính phân lớp khó xác ñịnh Hàm lượng cacbon hữu cơ của các lớp ñất ở ñộ sâu
125 cm lớn hơn 0,2%
ðất có thành phần cơ giới thịt nặng, ñất có phản ứng ít chua, tổng lượng cation kiềm trao ñổi dao ñộng lớn, sắt di ñộng ở mức trung bình khá, nhôm di ñộng thấp Hàm lượng mùn tổng số tầng mặt trung bình khá, các tầng dưới thấp; ñạm tổng số tầng 1khá, các tầng dưới nghèo Lân tổng số ở các tầng trung bình thấp, kali tổng số từ nghèo ñến khá; lân và kali dễ tiêu ñều ở mức ñộ nghèo
Hiện nay quỹ ñất phù sa ở ðồng Hới hầu như ñã ñược sử dụng hết ñể phát triển các cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày Cây lúa vẫn phổ biến và ổn ñịnh hơn cả, hệ thống cây trồng chưa ñược ña dạng hoá với phương thức thâm canh khoa học ñể nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất Tỷ lệ cây họ ñậu trong cơ cấu
sử dụng ñất nông nghiệp trên ñất phù sa còn thấp
ðể sử dụng hợp lý và có hiệu quả quỹ ñất cần tiến hành ñồng bộ các giải pháp như:
- Hoàn thiện hệ thống cây trồng, vật nuôi phù hợp với ñiều kiện ñất và môi trường sinh thái ða dạng hoá cây trồng theo các loại hình ñất phù sa ñể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất và phát triển bền vững
- ðầu tư thâm canh cải tạo ñất:
+ Bón vôi và phân sinh lý kiềm (lân nung chảy) ñể cải tạo ñộ chua, cải thiện dinh dưỡng lân cho cây trồng;
+ Bón cân ñối các loại lân NPK theo nhu cầu sinh lý của cây và ñiều kiện cụ thể của ñất;
+ Tăng cường bón phân hữu cơ, nhất là vùng ñất có thành phần cơ giới nhẹ;
+ Nếu có ñiều kiện, bón thêm phân vi lượng, vi sinh qua rễ và phun qua lá
Trang 37* Tài nguyên nước
Thành phố đồng Hới có nguồn tài nguyên nước khá phong phú nhờ hệ thống sông suối, ao hồ khá dày ựặc, cộng với lượng nước mưa tại chỗ nên nguồn nước lại càng dồi dào hơn
- đánh giá tài nguyên nước ựược phân tắch theo ba yếu tố ựó là: nước nguồn, nước mưa tại chỗ và nước ngầm
+ Nước nguồn:
Nước nguồn có nguồn gốc chủ yếu từ sông Nhật Lệ, sông Mỹ Cương, sông
Lệ Kỳ và sông Cầu Rào Sông Nhật Lệ do 2 nhánh của hệ thống sông đại Giang và Kiến Giang hợp thành ựổ ra biển nên ảnh hưởng rất lớn của nguồn nước mặn và bán nhật triều đây là con sông lớn nhất chảy qua Thành phố với chiều dài 16 km, ựóng góp một phần rất lớn ựến nguồn tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường của Thành phố Ngoài ra thành phố đồng Hới có hệ thống hồ tự nhiên và nhân tạo khá phong phú, như hồ Thành, hồ Bàu Tró và hồ Phú Vinh Hồ Bàu Tró là một hồ nước ngọt nằm ngay cạnh biển, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước sạch cho Thành phố, với trữ lượng khai thác khoảng 9.000 m3/ngày ựêm Thành phố ựang từng bước hoàn thiện hệ thống cấp nước sạch từ hồ Phú Vinh với công suất 19.000 m3/ngày ựêm
+ Nước mưa tại chỗ:
Hằng năm lượng mưa trung bình khoảng 1.300 - 4.000 mm nhưng phân bố không ựồng ựều và phân phối theo hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 8 ựến tháng
11, lượng mưa chiếm trên 70% lượng mưa năm, mùa khô từ tháng 3 ựến tháng 7, lượng mưa chiếm khoảng 25% lượng mưa năm
Như vậy, tài nguyên nước mặt bao gồm nước của hệ thống các sông lớn, các
hồ và nước mưa tại chỗ, ựạt xấp xỉ 500 - 600 tỷ m3 Nếu khai thác hợp lý 60% nguồn nước mặt này sẽ ựảm bảo ựược nước cho sinh hoạt và sản xuất, trong ựó, sử dụng cho nông nghiệp khoảng 50%
+ Nguồn nước ngầm:
Nguồn nước ngầm trong Thành phố cũng khá phong phú, tuy nhiên phân bố không ựồng ựều và mức ựộ nông sâu thay ựổi phụ thuộc ựịa hình và lượng mưa theo
Trang 38mùa Thông thường ở các ñịa phương vùng ñồng bằng ven biển có mực nước nông và dồi dào, ñối với ðồng Hới có mực nước ngầm thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng không nhỏ ñến sinh hoạt của nhân dân trong Thành phố Về chất lượng nước ngầm trên ñịa bàn Thành phố nhìn chung khá tốt, rất thích hợp với sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng như sinh hoạt Riêng ñối với khu vực ven biển thường bị nhiễm mặn do thuỷ triều lên gây khó khăn cho sản xuất và ñời sống nhân dân, vì vậy cần kiểm tra ñộ mặn nước sông trước khi bơm tưới cho cây trồng
ðể bảo vệ nguồn tài nguyên nước ngầm, cần tổ chức cuộc ñiều tra khảo sát hoàn chỉnh trên lãnh thổ toàn Thành phố cho phép ñánh giá ñầy ñủ tình hình tồn tại, vận ñộng, trữ lượng, chất lượng, nguồn bổ sung nước ngầm có hiệu quả cùng với việc khai thác, bảo vệ, dự trữ nguồn nước mặt nhằm ñáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội thành phố ðồng Hới
* Tài nguyên Rừng
Thành phố ðồng Hới có diện tích ñất rừng là 19.000 ha, trong ñó ñất rừng sản xuất là 4.332,18 ha; tỷ lệ che phủ trên 60% Diện tích rừng phân bố chủ yếu ở các xã Bảo Ninh, Thuận ðức, Nghĩa Ninh, Bắc Nghĩa, Lộc Ninh và phường ðồng Sơn, có chức năng bảo vệ nguồn nước và ñất ñai, hạn chế hiện tượng cát bay, cát
nhảy…, ñiều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái Ở các vùng gò ñồi chủ yếu
là rừng thông, keo và bạch ñàn; ở vùng ven biển rừng chủ yếu là phi lao ñể chắn cát
* Tài nguyên biển
Thành phố ðồng Hới có trên 15,7 km bờ biển từ Quang Phú ñến Bảo Ninh, chiếm 13,53% chiều dài bờ biển của tỉnh Quảng Bình, là Thành phố có thế mạnh về hải sản với trữ lượng hải sản có khả năng cho phép khai thác hằng năm khoảng 5.888,8 tấn hải sản các loại
Biển ðồng Hới có nguồn tài nguyên sinh vật khá phong phú và ña dạng Có nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, tôm sú, mực ống, mực nang… Trong ñó mực ống và mực nang có lượng khá lớn và chất lượng cao
Ngoài ra vùng nội ñịa có nhiều sông suối, ao hồ, ruộng trũng, bãi bồi ven sông, ven biển có nhiều loài thuỷ sản sinh sống, hằng năm ñược nhân dân ñịa phương khai thác hàng nghìn tấn thuỷ sản nước lợ và tôm cá nước ngọt
Trang 39Tuy nhiên, tài nguyên biển ở đồng Hới vẫn chưa ựược khai thác hiệu quả do ngư cụ thô sơ, chưa có nhiều tàu lớn ựể khai thác ựánh bắt xa bờ, nguồn vốn của nhân dân khó khăn nên khả năng ựầu tư sản xuất nuôi trồng thuỷ sản bị hạn chế
* Tài nguyên khoáng sản
Thành phố đồng Hới có tài nguyên khoáng sản mang tắnh chất ựặc trưng của vùng Bắc Trung Bộ Cụ thể:
Khoáng sản phi kim loại: Mỏ Cao Lanh (xã Lộc Ninh) có quy mô tương ựối
lớn, trữ lượng khai thác trên 30 triệu tấn, là mỏ thuộc loại lớn nhất nước ta, rất có ựiều kiện ựể phát triển công nghiệp chế biến cao lanh
Cát trắng Thạch Anh có trữ lượng khai thác hàng chục triệu tấn, phân bố ở Lộc Ninh, Quang Phú, Hải Thành và Bảo Ninh; cát xây dựng cũng có trữ lượng lớn,
ựã và ựang ựược khai thác phục vụ cho nhu cầu xây dựng của Thành phố
* Tài nguyên nhân văn
Quá trình xây dựng bảo vệ và phát triển đồng Hới gắn với sự nghiệp ựấu tranh giải phóng dân tộc, ựặc biệt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đồng Hới là luỹ thép kiên cường, tuyến ựầu của miền Bắc xã hội chủ nghĩa
Trải qua quá trình ựấu tranh dựng nước và giữ nước, nhân dân thành phố đồng Hới ựã ựoàn kết, một lòng theo đảng, anh dũng ựấu tranh bảo vệ và xây dựng ựất nước, ựem lại nhiều chiến thắng lịch sử và tạo nên các di tắch lịch sử, công trình kiến trúc văn hoá có giá trị lưu lại mãi mãi như: Cổng Tam Tòa, Quảng Bình Quan, Luỹ đào Duy Từ, hồ Bàu Tró, khu vực Hồ Thành, khu vực đồi Giao TếẦ ựó là tài sản tài nguyên phong phú về văn hoá vật thể và phi vật thể không thể thay thế, cần ựược bảo tồn tôn tạo và ựầu tư phát triển ựể khai thác sử dụng góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước
đồng Hới có nhiều lễ hội truyền thống mang ựậm bản sắc dân tộc như lễ hội Cầu Ngư ở Bảo Ninh, Hải Thành, lễ hội bơi Trải truyền thống trên sông Nhật LệẦ Các lễ hội này có ý nghĩa lớn về mặt lịch sử, văn hóa và du lịch, có tác dụng lớn trong việc giáo dục truyền thống yêu nước, yêu quê hương, ựộng viên trong lao ựộng sản xuất
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Trang 403.1.2.1 Tình hình phát triển chung
* Tăng trưởng kinh tế
Trên ñà phát triển chung của xã hội, những năm gần ñây nền kinh tế của Thành phố có những bước tăng trưởng và phát triển khá toàn diện; chất lượng tăng trưởng của một số ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội tiếp tục ñược cải thiện và bắt ñầu phát huy hiệu quả Tiềm năng, lợi thế trên ñịa bàn ñược tập trung khai thác, chất lượng sản phẩm ñược từng bước nâng cao gắn với chế biến và xuất khẩu
Bảng 3.1: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế thành phố thời kỳ 2001 - 2010
2001 - 2005
Giai ñoạn
2006 - 2010
Nguồn: Phòng Thống kê, phòng Kinh tế, phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố
Thời kỳ 2001 - 2010, nền kinh tế luôn duy trì phát triển ổn ñịnh và liên tục ñạt mức tăng trưởng cao Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai ñoạn
2006 - 2010 ñạt 14,0% (chỉ tiêu kế hoạch 14 - 15%), cao hơn giai ñoạn 2001 - 2005 (tăng trưởng bình quân ñạt 12,5%), trong ñó khu vực công nghiệp - xây dựng giá trị sản xuất tăng bình quân 16,9%; khu vực thương mại dịch vụ - du lịch tăng 16,5%; khu vực thủy sản - nông lâm nghiệp tăng 5,9%
Các ngành kinh tế ñều có sự phát triển, ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ tăng khá, vượt chỉ tiêu Nghị quyết ñề ra Sức cạnh tranh của nền kinh tế tuy còn khó khăn nhưng ñã có sự chuyển biến tích cực Nguồn thu ngân sách tăng bình quân 28,2%/năm, tổng kim ngạch xuất khẩu trên ñịa bàn ñến năm 2010 ước ñạt 69 triệu USD, thu nhập bình quân ñầu người ñạt 1.150 USD/năm, gấp 1,53 lần so với năm
2005
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong suốt thời kỳ 2001 - 2010, cơ cấu kinh tế của Thành phố theo GDP có
sự chuyển dịch ñúng hướng, phù hợp với xu thế chuyển ñổi cơ cấu kinh tế chung của tỉnh Tỷ trọng nhóm ngành ngư nông lâm nghiệp giảm dần và có sự chuyển