1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an 8 hk 1 hay

85 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi Đi Học
Tác giả Vương Thị Mai
Trường học Trường THSC Hoà Phong
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hòa Phong
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Hoài ñaàu naêm lôùp 7 , hoïc baøi Coång tröôøng môû ra , haún moãi chuùng ta khoâng theå queân taám loøng ngöôøi meï bieát bao boài hoài xao xuyeán trong ngaøy ñaàu daãn con ñi hoïc. N[r]

Trang 1

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

Bài 1: văn bản

TễI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

- Giáo viên: Bài soạn, thơ Thanh Tịnh

- Học sinh: Soạn bài, đồ dùng.

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH

- kiểm tra việc soạn bài của học sinh

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

giới thiệu bài(3’) Trong cuộc đời mỗi con ngời những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu

trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trờng đầu tiên Ngày đầu tiên đi học “ … Mẹ dỗ dành yêu thơng Truyện ngắn Tôi đi học đã diễn tả những kỉ niệm mơn man bâng khuâng của một thời thơ ấu” “ ”

(Hoài ủaàu naờm lụựp 7 , hoùc baứi Coồng trửụứng mụỷ ra , haỳn moói chuựng ta khoõng theồ queõn taỏm loứng ngửụứi meù bieỏt bao boài hoài xao xuyeỏn trong ngaứy ủaàu daón con ủi hoùc Ngửụứi meù aỏy boài hoài xao xuyeỏn vỡ ủang ủửụùc soỏng laùi ngaứy ủaàu tieõn caộp saựch ủeỏn trửụứng :” Haống naờm cửự vaứo cuoỏi thu … Meù toõi aõu yeỏm naộm laỏy tay toõi daón ủi treõn ủaày con ủửụứng laứng daứi vaứ heùp …” Caõu vaờn aỏy ủaày aộp kổ nieọm tuoồi thụ Coự nhieàu baùn thaộc ủoự laứ caõu vaờn cuỷa ai , trong taực phaồm naứo ? ẹoự chớnh laứ caõu vaờn trong vb

“ Toõi ủi hoùc “ maứ hoõm nay coõ cuứng caực em ủi tỡm hieồu )

Hoạt động 1( 20 ) ’

? Em haừy neõu vaứi neựt veà t/gỷ t/p ?

ẹoùc , tỡm hieồu chuự thớch: Gv ủoùc

roài hửụựng daón hs ủoùc theo yeõu caàu

?Kổ nieọm ngaứy ủaàu ủeỏn trửụứng cuỷa

“toõi”ủửụùc keồ theo trỡnh tửù ntn?Ngôi kể?

(?) Tửụng ửựng vụựi trỡnh tửù aỏy laứ caực

ủoaùn naứo cuỷa vb ?

Hoạt động 2 (20’)

HS ủoùc vb

(?) Kổ nieọm ngaứy ủaàu ủeỏn trửụứng cuỷa

nhaõn vaọt “ toõi” gaộn vụựi khoõng gian , thụứi

gian cuù theồ naứo ?Vỡ sao khoõng gian vaứ

thụứi gian aỏy trụỷ thaứnh kổ nieọm trong taõm

trớ taực giaỷ ?

(?) Trong caõu vaờn : con ủửụứng naứy toõi ủaừ

quen ủi laùi nhieàu laàn nay tửù nhieõn thaỏy

laù Caỷnh vaọt chung quanh toõi ủeàu thay

ủoồi , vỡ chớnh loứng toõi ủang coự sửù thay ủoồi

lụựn : Hoõm nay toõi ủi hoùc , vi sao nhaõn vaọt

co caỷm giaực quen maứ laù?

(?)Chi tieỏt toõi khoõng loọi qua soõng thaỷ

dieàu nhử thaống Quyự vaứ khoõng ủi ra ủoàng

noõ ủuứa nhử thaống Sụn nửừa coự yự nghúa

gỡ ?

( sgk)

gioùng chaọm , dũu , hụi buoàn , laộng saõu , chuự yự nhửừng caõu noựi cuỷa nhaõn vaọt Toõi

Câu chuyện đợc kể theo trình tự thời gian của

buổi tựu trờng (theo dòng hồi tởng của nv '' tôi'') Truyện đợc kể theo ngôi thứ I Ngôi kể này giúp cho ngời kể chuyện dễ dàng bộc lộ cảm xúc , tình cảm của mình một cách chân thực nhất

- tửứ ủaàu buoồi saựng hoõm aỏy ủeỏn treõn ngoùn nuựi

- tieỏp theo ủeỏn ủửụùc nghổ caỷ ngaứy nửừa

- ủoaùn coứn laùi Thụứi gian : buoồi saựng cuoỏi thu ; Khoõng gian : treõn con ủửụứng laứng daứi vaứ heùp- Cảnh thiên nhiên : lá rụng nhiều , mây bàng bạc - Cảnh sinh hoạt : mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến tr- ờng

I, ẹoùc – Tỡm hieồu chung

1 tỏc giả - tỏc phẩm (sgk tr 8)

2, ẹoùc , tỡm hieồuchuự thớch

3, Boỏ cuùc : 3 phaàn

I, ẹoùc – Tỡm hieồu vaờn baỷn

1 Caỷm nhaọn cuỷa “ toõi” treõn ủửụứng tụựi trửụứng

- Tửù thaỏy nhử ủaừlụựn leõn , con ủửụứnglaứng khoõng coứn daứiroọng nhử trửụực

- Baựo hieọu sửù thayủoồi trong nhaọn thửựcbaỷn thaõn caọu beự

1

Trang 2

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

(?) Coự theồ hieồu gỡ veà nhaõn vaọt “ toõi” qua

chi tieỏt “ Ghỡ thaọt chaởt hai quyeồn vụỷ mụựi

treõn tay vaứ muoỏn thửỷ sửực mỡnh tửù caàm

buựt thửụực?

(?) Trong nhửừng caỷm nhaọn mụựi meỷ treõn

con ủửụứng laứng ủeỏn trửụứng , nhaõn vaọt toõi

ủaừ boọc loọ ủửực tớnh gỡ cuỷa mỡnh ?

(?) Khi nhụự laùi yự nghú chổ coự ngửụứi thaứnh

thaùo mụựi caàm noồi buựt thửụực , taực giaỷ

vieỏt : yự nghú aỏy thoaựng qua trong trớ toõi

nheù nhaứng nhử moọt laứn maõy lửụựt ngang

treõn ngoùn nuựi” Haừy phaựt hieọn vaứ phaõn

tớch yự nghúa vaứ bieọn phaựp ngheọ thuaọt

ủửụùc sửỷ duùng trong caõu vaờn treõn ?

? Kỉ niệm về buổi tựu trờng đợc diễn tả

theo trình tự nào ? Tìm những từ ngữ diễn

tả tâm trạng nhân vật '' tôi'' ? Phân tích giá

trị biểu cảm của những từ ngữ ấy

Hoạt động 2 Củng cố - Dặn dò (2’)

Củng cố: Caỷm nhaọn cuỷa “ toõi” treõn ủửụứng tụựi trửụứng

- Dặn dò: tiết sau học tiếp phần còn lại của bài

- yeõu hoùc , yeõu baùn vaứ maựi trửụứng

So saựnh , kyỷ nieọm ủeùp

?- Diễn tả theo trình tự thời gian : từ hiện tại mà nhớ về qk

- Các từ láy diễn tả tâm trạng , cảm xúc : nao nức , mơn man , tng bừng , rộn rã Đó là những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng Góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại Chuyện đã xảy ra từ bao năm rồi mà dờng nh vừa mới xảy ra hôm qua

- Coự chớ hoùc ngay tửứ ủaàu , muoỏn tửù mỡnh ủaỷm nhieọm vieọc hoùc taọp , muoỏn ủửụùc chửừng chaùc nhử baùn , khoõng thua keựm baùn

Bài 1: văn bản

TễI ĐI HỌC (tt)

(Thanh Tịnh)

A./ MỤC TIấU

- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời.

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Bài soạn, thơ Thanh Tịnh,

- Học sinh: Soạn bài, đồ dùng

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH

- kiểm tra việc soạn bài của học sinh

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1( 27 ) ’

Gv

Goùi hs ủoùc ủoaùn 2

(?) caỷnh trửụực saõn trửụứng vaứ ngoõi trửụứng

laứng Mú Lớ lửu laùi trong taõm trớ nv toõi coự

gỡ noồi baọt ?

(?)Trực khung caỷnh ủoự,taõm traùng caọu beự ntn?

(?)Caỷnh tửụùng ủoự coự yự nghúa gỡ ?

(?) Khi taỷ nhửừng hoùc troứ nhoỷ tuoồi laàn

ủaàu ủeỏn trửụứng hoùc , taực giaỷ duứng hỡnh

aỷnh so saựnh naứo ?

(?) Em ủoùc thaỏy nhửừng yự nghúa naứo tửứ

hỡnh aỷnh so saựnh aỏy ?

- Phaỷn aựnh khoõng khớ ủaởc bieọt cuỷa ngaứy hoọi khai trửụứng thửụứng gaởp ụỷ nửụực ta , boọc loọ tỡnh caỷm saõu naởng cuỷa tg ủvụựi maựi trửụứng tuoồi thụ

- Hoù nhử con chim non ủửựng beõn bụứ toồ ,nhỡn quaừng trụứi roọng muoỏn bay , nhửng coứn ngaọp ngửứng

e sụù )

- mieõu taỷ sinh ủoọng hỡnh aỷnh vaứ taõm traùng cuỷa caực

em nhoỷ laàn ủaàu tụựi trửụứng hoùc , ủeà cao sửực haỏp daón cuỷa nhaứ trửụứng

II, ẹoùc – Tỡm hieồu vaờn baỷn

2 caỷm nhaọn cuỷa “ toõi”luực ụỷ saõn trửụứng

- raỏt ủoõng ngửụứi ,ngửụứi naứo cuừng ủeùp

- ngoõi trửụứng xinhxaộn oai nghiem

 Lo sụù vụự van

2

Trang 3

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

(?) Taõm traùng vaứ caỷm giaực nhaõn vaọt toõi

khi nghe oõng ủoỏc goùi danh saựch hs vaứ khi

rụứi khoỷi tay meù nhử theỏ naứo ?

(?)Vỡ sao Toõi baỏt giaực “duựi ủaàu vaứo loứng

meù toõi nửực nụỷ khoực khi chuaồn bũ bửụực vaứo

lụựp” Coự theồ noựi chuự beự naứy coự tinh thaàn

yeỏu ủuoỏi hay khoõng ?

Hs ủoùc ủoaùn 3

(?) Vỡ sao trong khi saộp haứng ủụùi vaứo

lụựp , nhaõn vaọt “ toõi’ laùi caỷm thaỏy trong

thụứi thụ aỏu toõi chửa laàn naứo thaỏy xa meù

toõi nhử laàn naứy ?

- (?) Nhửừng caỷm giaực maứ nhaõn vaọt “ toõi”

bửụực vaứo lụựp hoùc laứ gỡ ?

Moọt muứi hửụng laù xoõng leõn … chuựt

naứo

(?)Haừy lớ giaỷi nhửừng caỷm giaực ủoự cuỷa

nhaõn vaọt toõi ?

(?) Nhửừng caỷm giaực ủoự cho thaỏy tỡnh caỷm

naứo cuỷa nhaõn vaọt “toõi” ủoỏi vụựi lụựp hoùc

cuỷa mỡnh ?

(?)ẹoaùn cuoỏi coự chi tieỏt “ moọt con chim

lieọng ủeỏn ủửựng treõn bụứ cửỷa soồ … Theo

caựnh chim “; nhửừng tieỏng phaỏn cuỷa thaày

toõi gaùch maùnh … ẹaựnh vaàn “ nhửừng chi

tieỏt ủoự noựi theõmủieàu gỡ veà nhaõn vaọt toõi ?

(?) Nhửừng caỷm giaực trong saựng naỷy nụỷ

trong loứng toõi laứ nhửừng caỷm giaực naứo ?

Tửứ ủoự em caỷm nhaọn nhửừng ủieàu toỏt ủeùp

naứo tửứ nhaõn vaọt “ toõi” cuừng chớnh laứ taực

giaỷ Thanh Tũnh ?

? Em có cảm nhận gì về thái độ cử chỉ của

những ngời lớn ( ông đốc, thầy giáo đón

nhận học trò mới , các bậc phụ huynh ) đối

với các em bé lần đầu đi học ?

G: Những h/ả về ngời lớn cho thấy trách

nhiệm , tấm lòng của nhà trờng , gia đình

đối với các em h/s Đây thực sự là những

dấu ấn tốt đẹp , những kỉ niệm trong sáng ,

ấm áp không thể phai nhoà trong kí ức tuổi

thơ , giúp các em tự tin , vững vàng hơn

Đó còn là môi trờng giáo dục ấm áp , nơi

nuôi dỡng tâm hồn trí tuệ và tình cảm của

những thế hệ tơng lai của đất nớc

đông mà thôi khi phải rời tay mẹ , cậu bé cảm thấy hụt hẫng lo sợ cho nên việc dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở là một tất yếu sẽ xảy ra

Vỡ toõi baột ủaàu caỷm nhaọn ủửụùc sửù ủoọc laọpcuỷa mỡnh khi ủi hoùc

Bửụực vaứo lụựp hoùc laứ bửụực vaứo theỏ giụựi rieõng cuỷa mỡnh, phaỷi tửù mỡnh laứm taỏt caỷ, khoõng coứn coự meù beõn caùnh

tỡnh caỷm trong saựng , thieỏt tha

H/ ảnh '' một con chim non liệng đến '' có ý nghĩa ợng trng sự nuối tiếc quãng đời tuổi thơ tự do nô

t-đùa , thả diều đã chấm dứt để bớc vào giai đoạn mới

đó là làm học sinh , đợc đến trờng , đợc học hành ,

đ-ợc làm quen với thầy cô , bạn bè sống trong một môi trờng có sự quản lí chặt chẽ hơn moọt chuựt buoàn khi tửứ giaừ tuoồi thụ , baột ủaàu trửụỷng thaứnh trong nhaọn thửực vaứ vieọc hoùc haứnh cuỷa baỷn thaõn

- t/yeõu , nieàm traõn troùng saựch vụỷ, baứn gheỏ, lụựp hoùc, thaày hoùc, gaộn lieàn vụựi meù vaứ queõ hửụng

- giaứu caỷm xuực vụựi tuoồi thụ vaứ maựi trửụứng queõ hửụng

- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo cho con em trong buổi tựu trờng đầu tiên , đều trân trọng tham

dự buổi lễ này Có lẽ các vị cũng đang lo lắng hồi hộp cùng con em mình

- Ông đốc là hình ảnh ngời thầy , ngời lãnh đạo nhà trờng rất từ tốn , hiền hậu bao dung đối với h/s.

- Thầy giáo trẻ với gơng mặt tơi cời đón h/s vào lớp

cũng là một ngời vui tính thơng yêu h/s

'' Tôi quên thế nào đợc '' '' ý nghĩ ấy thoáng qua '' '' Họ nh con chim con '' Đây là những so sánh giàu h/ả , giàu sức gợi cảm dc gắn với những cảnh sắc thiên nhiên tơi sáng ; trữ tình Những so sánh này góp phần diễn tả cụ thể , rõ ràng những cảm giác , ý nghĩ của nhân vật ''tôi'' trong buổi đầu tien đi học , góp phần tạo nên chất thơ man mác và cảm giác nhẹ nhàng êm dịu cho truyện ngắn

* Đặc sắc nghệ thuật :+ Truyện ngắn đợc bố cục theo dòng hồi tởng , cảm nghĩ của nhân vật ''tôi'' theo trình

- khi nghe oõng ủoỏcủoùc danh saựch vaứrụứi tay meù

 Luựng tuựng , caứngluựng tuựng vaứ duựivaứo loứng meù khoực

3 Caỷm nhaọn cuỷa “ toõi” trong lụựp hoùc

-“tôi” bắt đầu cảmnhận đợc sự độc lậpcủa mình khi đi học

- caỷm giaực laù vỡ laàn ủaàu vaứo lụựp hoùc , moõi trửụứng saùch seừ , ngay ngaộn

- Ko caỷm thaỏy sửù xa laù vụựi baứn gheỏ vaứ baùn beứ , vỡ baột ủaàu yự thửực ủửụùc nhửừng thửự ủoự seừ gaộn boự thaõn thieỏt vụựi mỡnh baõy giụứ vaứ maừi maừi

III, Toồng keỏt : Ghi nhụự sgk

3

Trang 4

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

(?)Em hoùc taọp ủửụùc gỡ tửứ ngheọ thuaọt keồ

chuyeọn cuỷa taực giaỷ trong truyeọn ngaộn Toõi

ủi hoùc ? muoỏn keồ chuyeọn hay ,caàn coự nhieàu

kổ nieọm ủeùp vaứ giaứu caỷm xuực

? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và sức

cuốn hút của tác phẩm ?

luyện tập

? Yêu cầu h/s làm bài tập 1

? Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tợng của em

trong buổi khai giảng lần đầu tiên ?

* Nhận xét của Thạch Lam “truyện ngắn

nào hay cũng có chất thơ, bài thơ nào hay

cũng có cốt truyện” Truyện “tôi đi học”

đầy chất thơ em có đồng ý không? Vì sao?

? Trong sự đan xen của các phơng thức: Tự

sự, miêu tả, biểu cảm, theo em phơng thức

nào trội lên để làm thành sức truyền cảm

nhẹ nhàng mà thấm thía của truyện?

- Phơng thức biểu cảm ghi lại những cảm giác

trong sáng nảy nở trong lòng tôi ngày đầu cắp

sách tới trờng=> truyện gần với thơ, có sức

truyền cảm đặc biệt nhẹ nhàng mà thấm thía.

GV : T/ngaộn coự sửù keỏt hụùp haứi hoứa caực p/ thửực

dieón ủaùt keồ, taỷ vaứ bieồu caỷm,laứm baứi vaờn taờng

theõm chaỏt trửừ tinh,trong treỷo,dũu eõm,tha thieỏt

.Hoạt động 3 Củng cố - Dặn dò (3’)

- Củng cố: Gọi học sinh nhắc lại phần ghi nhớ

- Dặn dò: Viết một đoạn văn ngắn ghi lại suy

nghĩ của em về chất thơ trong truyện.

Chú ý: - Đoạn văn phải chỉ ra đợc chất thơ.

- Cảm nghĩ phải chân thành tha thiết.

tự thời gian của buổi tựu trờng

+ Sự kết hợp hài hoà giữa kể , miêu tả với bộc lộ cảm

đứa trẻ Dòng chữ chậm chạp , nguệch ngoạc đầu tiên trên trang giấy trắng tinh là niềm tự hào , khao khát trong tuổi thơ của con ngời và dòng chữ cũng thể hiện rõ chủ đề của truyện ngắn này

- Chất thơ:

+Tình huống truyện; không có cốt truyện, hình ảnh thiên nhiên quen thuộc (mùa thu se lạnh, lá rụng, cảnh sân trờng, học trò bỡ ngỡ … ) => tâm trạng tg + Giọng nói ân cần, hiền từ của thầy; lòng mẹ hiền thơng con; hình ảnh so sánh thi vị “Tôi quên … cánh hoa tơi … ”

Giọng văn nhẹ nhàng, giàu cảm xúc.

* + Taực giaỷ sửỷ duùng NT khi keồ laùi nhửừng kổ nieọm

buoồi tửùu trửụứng ( Keồ, tửù sửù ) + Taực giaỷ sửỷ duùng NT khi taỷ con ủửụứng, ngoõi trửụứng, quang caỷnh …( Mieõu taỷ )

+ Taực giaỷ sửỷ duùng NT khi noựi veà taõm traùng, caỷm giaực cuỷa Toõi trong ngaứy ủaàu tieõn ủeỏn trửụứng ( Bieồu caỷm ).

Ti

- Giáo viên: bài soạn, bảng phụ.

- Học sinh: Soạn bài, đồ dùng.

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

gi i thi u b i(3 ) ễ lụựp 7 , caực em ủaừ hoùc ve tửứ ủo ng nghúa vaứ tửứ traựi nghúa Baõy giụứ em naứo coự ớ ệ à ’ Û à à theồ nhaộc laùi moọt soỏ vd ve tửứ ủo ng nghúa vaứ tửứ traựi nghúa ? ( Maựy bay phi cụ , ủeứn bieồn haỷi à à – – ủaờng , traộng ủen ) Em coự nhaọn xeựt gỡ ve moỏi quan heọ ngửừ nghúa giửừa caực tửứ ngửừ trong hai nhoựm – à treõn ? Caực tửứ bỡnh ủaỳng ve maởt ngửừ nghúa cuù theồ : caực tửứ ủo ng nghúa trong nhoựm coự theồ thay theỏ à à coự theồ thay theỏ cho nhau ủửụùc coứn caực tửứ traựi nghúa trong nhoựm coự theồ loaùi trửứ nhau khi lửùc choùn

4

Trang 5

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

ủeồ ủaởt caõu Tửứ nhaọn xeựt ủoự hoaứn toaứn ủuựng Hoõm nay , chuựng ta hoùc baứi mụựi : Caỏp ủoọ khaựi quaựt nghúa cuỷa tửứ

của từ ''voi, hơu'' Từ chim rộng or hẹp hơn

nghĩa of từ ''tu hú, sáo''.Từ cá rộngor hẹp

hơn nghĩa of từ ''cá rô, cá thu ''.why?

? Các từ '' thú , chim , cá '' rộng hơn

nghĩa của những từ nào ? Đồng thời

hẹp hơn nghĩa của những từ nào ?

GV: Diễn giải: Nghĩa của từ ngữ đó là mối

quan hệ bao hàm Nói đến mối quan hệ bao

hàm tức là nói đến phạm vi khái quát của

nghĩa từ ngữ, nhng trong phạm vi khái quát

nghĩa của từ ngữ không giống nhau Có từ ngữ

cho học sinh hoạt động trong bàn,

nhóm lần lợt giải quyết các bài tập.

Bài tập 1:

Bài tập 2: Tìm các từ ngữ có nghĩa bao

hàm phạm vi nghĩa của các từ.

Bài tập 3: Từ ngữ có nghĩa đợc bao hàm

trong phạm vi nghĩa của các từ.

- Củng cố: Gọi học sinh nhắc lại phần GN

- Dặn dò: - Học ghi nhớ, lấy ví dụ.

- Các từ '' thú , chim , cá '' có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ '' voi , hơu , tu hú , sáo '' Vì

các từ '' thú , chim , cá '' có phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa của các từ

Các từ '' thú , chim , cá '' có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ '' voi , hơu , tu hú '' và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ ''động vật ''.

- Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa of nó bao hàm phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa of một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng , vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng , hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là t ơng đối.

Hs đọc ghi nhớ học sinh vẽ sơ đồ mối qua hệ bao hàm SGK, vòng tròn.

1 a Y phục: quần, áo.

- Quần: quần dài, quần đùi.

- áo: áo dài, áo sơ mi.

b Thú, chim, cá cónghĩa rộng hơn voi, h-

ơu, tu hú, sáo, cá rô,cá thu

c Thú, chim, cá rộnghơn voi, hơu, sao nh-

ng hẹp hơn so với

động vật

=> nghĩa của từ ngữ

có thể rộng hơn hoặchẹp hơn nghĩa của từngữ khác

2 Bài học.

*Ghi nhớ: SGK/tr.8 Bài tập nhanh:

Thực vật > cây cỏ hoa

> cây cam, dừa, cỏ gà

**************************************************

Tập làm văn T NH Í THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

5

Trang 6

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

A MỤC TIấU

Giúp h/s : - Nắm đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định , lựa chọn , sắp xếp các phần trong văn bản nhằm nêu bật ý kiến , cảm xúc của mình

B CHUẨN BỊ

GV: Giáo án , bảng phụ

HS: Tìm hiểu trớc phần tìm hiểu bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

.Giới thiệu bài :Chúng ta đã đợc tìm hiểu rất nhiều vb Vậy chủ đề trong văn bản là gì ? Tại sao trong văn bản phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Để trả lời cho những câu hoỉ ấy chúng ta cùng tìm hiểu bài học

Hoạt động 1 : Hớng dẫn h/s tìm hiểu về

chủ đề của văn bản (7’)

GV y/cầu h/s đọc thầm vb''Tôi đi học ''

của Thanh Tịnh

? Trong văn bản tác giả nhớ lại những kỉ

niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của

mình ? Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn

t-ợng gì trong lòng tác giả ?

? Hãy nêu lên chủ đề của văn bản ?

? Vậy em hiểu chủ đề của văn bản là gì ?

? Gọi h/s đọc ghi nhớ 1 ?

Hoạt động 2: (10’)Hớng dẫn h/s hình thành

khái niệm tính thống nhất về chủ đề of vb

? Để tái hiện những kỉ niệm về ngày đầu

tiên đi học , tác giả đã đặt nhan đề của

văn bản và sử dụng từ ngữ câu ntn ?

? Tìm các từ ngữ , các chi tiết nêu bật cảm

giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật ''

tôi '' khi cùng mẹ đi đến trờng , khi cùng

các bạn vào lớp ?

G: Tất cả các chi tiết trên đều tập trung

khắc họa tâm trạng của nhân vật '' tôi ''

trong buổi tựu trờng đầu tiên

? Vậy tính thống nhất về chủ đề thể hiện ở

những phơng diện nào trong văn bản ?

- Chủ đề của văn bản : Những kỉ niệm sâu sắc

về buổi tựu trờng đầu tiên

- Hôm nay tôi đi học

- Hằng năm cứ vào cuối thu lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng.

- Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng

- Tôi bặm tay ghì thật chặt , nhng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống

* Khi cùng mẹ tới trờng :

Con đờng quen đi lại lắm lần nay thấy lạ , cảnh vật xung quanh đều thay đổi thấy mình trang trọng và đứng dắn trong bộ quần áo mới , cố làm ra vẻ nh một học trò thực sự '' tay bặm ghì hai quyển sách, đòi mẹ cầm bút thớc''

* Khi quan sát ngôi trờng : cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng , xinh xắn , oai nghiêm , sân rộng đâm

ra lo sợ vẩn vơ Nghe trống thúc thấy chơ vơ , toàn thân run run , đợc mọi ngời nhìn thì tỏ ra lúng túng , nghe gọi tên mình thì giật mình, lúng túng

* Khi xếp hàng vào lớp ; thấy nặng nề , dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở

* Trong lớp học : cảm thấy xa mẹ nhớ nhà

- Vb có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ nói tới chủ

đề đã xác định , không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

- Để viết đợc một văn cần xác định rõ chủ đề của vb Chủ đề của vb đợc thể hiện trong đề bài,

đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và ở các từ ngữ then chốt lặp đi lặp lại

Hs đọc ghi nhớ

- Văn bản nói về cây cọ ở vùng sông Thao quê hơng của tác giả.

I Chủ đề của văn bản

- Chủ đề của vb là những vấn đề chủ chốt

đợc tác giả nêu lên , đặt

ra trong vb.

II Tính thống nhất

về chủ đề của văn bản

từ ngữ then chốt lặp đi lặp lại

III Ghi nhớ

IV Luyện tập

6

Trang 7

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

? Văn bản trên viết về vấn đề gì ? Các

đoạn văn đã trình bày vấn đề theo thứ tự

nào ? Theo em có thể thay đổi trật tự sắp

xếp này đợc không ? Vì sao ?

? Nêu chủ đề của văn bản trên ?

? chủ đề ấy đợc thể hiện trong toàn văn

bản Hãy chứng minh ?

? Tìm các từ ngữ , các câu tiêu biểu thể

hiện chủ đề của đề củavăn bản ?

Yêu cầu thảo luận theo nhóm

Gv yêu cầu thảo luận theo nhóm

Hoạt động 4:Củng cố - Dặn dò (3 )

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài : '' Bố cục của văn bản ''.

- Thứ tự trình bày : miêu tả hình dáng cây cọ , sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tác giả , tác dụng của cây cọ , tình cảm gắn bó của cây cọ với ngời dân sông Thao.

- Khó thay đổi đợc trật tự sắp xếp vì các ý này đã rành mạch , liên tục

- Chủ đề : Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi

- Chủ đề đợc thể hiện qua nhan đề của vb, các ý miêu tả hình dáng , sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tg, tác dụng của cây cọ và tình cảm giữa cây với ngời

- Các từ ngữ lặp lại nhiều lần : rừng cọ , lá cọ và các chi tiết miêu tả về :

+ hình dáng của cây cọ + sự gắn bó của cây cọ với tác giả + công dụng của cây cọ đối với đời sống

Hs thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày Căn cứ vào chủ đề của văn bản thì ý b và d làm cho bài lạc đề vì nó không phục vụ cho việc chứng minh luận điểm '' Văn chơng làm cho tình yêu quê hơng

''

Đại diện nhóm trình bày

- Có những ý lạc chủ đề : c, g

- Có những ý hợp với chủ đề nhng do cách diễn đạt cha tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề: b,e

a, Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ xốn xang

b, Cảm thấy con đờng '' thờng đi lại lắm lần '' tự nhiên cũng thấy lạ , cảnh vật đều thay đổi

c, Muốn thử sức mình bằng việc tự mang sách vở nh một cậu học trò thực sự

d, Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng có nhièu biến đổi

e, Lớp học và những ngời bạn mới trở nên gần gũi , thân thơng.

Bài 1

Bài 2

Bài 3

*************************************************

(trớch : Những ngày thơ ấu)

Nguyờn Hồng

- Giáo dục tình yêu kính cha mẹ.

- Rèn kĩ năng phân tích cảm thụ những đoạn văn giàu chất trữ tình.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, chân dung tác giả, tác phẩm.

- Học sinh: Soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Hãy phân tích tâm trạng cảm giác của nhân vật Tôi khi nhớ về ngày tựu tr“ ” ờng đầu tiên?

? Hãy nêu những nét chính về nghệ thuật văn bản Tôi đi học ?“ ”

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

.Giới thiệu bài (2 ) Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có thời thơ ấu thật cay đắng, khốn khổ Những

kỉ niệm ấy đã đợc nhà văn viết lại trong tập tiểu thuyết tự thuật: Những ngày thơ ấu Kỉ niệm về ng“ ” ời mẹ

đáng thơng qua cuộc trò chuyện với bà cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những chơng truyện cảm

Trang 8

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

tác giả?

? Em biết gì về văn bản “trong lòng mẹ”

và tác phẩm “Những ngày thơ ấu”?

GV:Hồi kí là thể văn đc dùng để ghi lại những

chuyện có thật đã xảy ra trong c/đời 1 con ngời

? Tìm hiểu một số từ khó trong phần chú

thích Tìm từ trái nghĩa với từ giỗ đầu ;

đồng nghĩa với từ đoạn tang

*Hoạt động 2: (20 ) Tìm hiểu văn bản.

? Xét về thể loại xếp vb thuộc loại nào?

Nhân vật chính?

? Nhận xét bố cục văn bản?

? Tóm tắt nội dung chính của văn bản?

? Theo dõi phần đầu vb cho biết: cảnh

ngộ bé Hồng có gì đặc biệt?

?? Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé Hồng

ntn?

? Theo dõi cuộc đối thoại giữa ngời cô và bé

Hồng hẫy cho biết n/vật ngời cô hiện lên

qua những chi tiết nào?

? Qua đó em thấy mục đích hỏi của bà cô là

gì? Bé Hồng có đoán ra dụng ý của bà cô

? Những lời kể đó bộc lộ tính cách nào của

ngời cô? Bà cô đại diện cho hạng ngời nào

trong xã hội?

? Trong cuộc đối thoại này, bé Hồng đã bộc

lộ những cảm xúc và suy nghĩ của mình?

? Hãy tìm những chi tiết bộc lộ cảm nghĩ

của bé Hồng đối với ngời cô?

? ở đây phơng thức biểu đạt nào đợc vận

ông vẫn gắn bó với Hải Phòng Là nhà văn rất bình dị trong sinh hoạt và giàu tình cảm, dễ xúc động Là nhà văn of phụ nữ, nhi đồng, of những ngời khốn khổ

- “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí viết trớc CMT8,đăng báo 1938 in thành sách năm 1940 gồm 9 chơng Nhân vật chính

là chú bé Hồng với những kỉ niệm thơ ấu nhiều đắng cay.

-Lu ý: 5,8,12,13,14,17 => giỗhết, mãn tang, hết tang…

=> tiểu thuyết: tự thuật kết hợp với các kiểu văn bản: tự sự, miêu tả biểu cảm.

- Nhân vật xng tôi chính là tác giả => 2

phần: Phần 1: Từ đầu … chứ: Cuộc

đối thoại giữa ngời cô và bé Hồng.

Phần 2: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ.

- HS tóm tắt.

- Cô độc đau khổ, luôn khao khát tình thơng của mẹ.

- Cô tôi gọi … ời hỏi: Không? c

- Sao lại không vào?

- Mày dại quá … thăm em bé chứ.

=> Mục đích: bé Hồng ruồng rẫykhinh bỉ me, gieo rắc những hoàinghi…

- Vì trong lời kể của bà cô chứa đựng

sự giả dối: cời hỏi chứ không phải lo lắng, nghiêm nghị hỏi cũng không phải

âu yếm hỏi.

- Mỉa mai, hắt hủi thậm chí độc

ác…

=> hẹp hòi, tàn nhẫn, vô cảm…

- Bé Hồng nhận ra ý nghĩa cay độc … rất kịch …

- Nhắc đến mẹ tôi … ruồng rẫy mẹ tôi.

-Hai tiếng em bé … nh ý cô tôi muốn.

- HS tự bộc lộ

- NT: đặt hai tính cách trái ngợc nhau:

T/cách hẹp hòi tàn nhẫn >< t/cách trong sáng giàu tình thơng của bé Hồng

=>làm bật lên tính cách tàn nhẫn của ngời cô và khẳng định tình mẫu tử trong sáng và cao cả của bé Hồng.

xúc động rất bình dị trong sinhhoạt

- Nhà văn của phụ nữ, nhi đồng

- Cảnh ngộ: Cha chết cha đoạn

tang, mẹ đi tha hơng cầu thực =>sống trong sự ghẻ lạnh của họnội

lạnh lùng, tàn ác, tâm địa xấu xa là ngời đàn bà cay nghiệt, già dặn vô

cảm sắc lạnh đến ghê rợn.

=> h/ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời sống tàn nhẫn khô héo cả

tình máu mủ của xã hội thực dân nửa pk, cái xã hội

“Chuông nhà thờ chỉ rung lên trớc những kẻ nhà giàu khệnh khang

bệ vệ và đóng sầm trớc mặt những kẻ nh bé Hồng.

im lặng, lòng đau

nh cắt, khóe mắt cay cay, nớc mắt ròngròng … đầm đìa

- Khóc ko ra tiếng

=>phơng thức biểu cảm trực tiếp

=>bé Hồng: thông minh, nhạy cảm, giàu tình yêu thơng

mẹ, không muốn t/yêu thơng và kính trọng mẹ bị rắp tâm tành bẩn xâm phạm

đến Căm thù cổ tục của xã hội phong kiến => cái nhìn tiến bộ của đứa trẻ 8 tuổi.

(trớch : Những ngày thơ ấu)

Nguyờn Hồng

8

Trang 9

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

- Giáo dục tình yêu kính cha mẹ.

- Rèn kĩ năng phân tích cảm thụ những đoạn văn giàu chất trữ tình.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, chân dung tác giả, tác phẩm.

- Học sinh: Soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? nhận xột về nghệ thuật xõy dựng tớnh cỏch nhõn vật ở phần đầu đoạn trớch “trong lũng mẹ”?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

của nhà văn trong đoạn?

? Hình ảnh ngời mẹ hiện lên qua những

chi tiết nào?

? Nhân vật ngời mẹ đợc kể qua cái nhìn

yêu thơng của con có tác dụng gì?

? Bé Hồng đã có một ngời mẹ nh thế nào?

? Trong đoạn này tình yêu thơng mẹ của

bé Hồng bộc lộ rõ nhất qua chi tiết nào?

Vì sao?

? Nhận xét về phơng thức biểu đạt trong

các đoạn văn đó? Tác dụng?

GV: Cảm giác sung sớng hạnh phúc của bé Hồng.

Tác giả không gọi tên chỉ miêu tả sự mê mẩn

không nhớ mẹ hỏi những gì … niềm sung s ớng và

hạnh phúc tột độ của đứa con xa mẹ nay đợc thỏa

nguyện.

*Hoạt động 2: (10 ) Hớng dẫn học sinh

tổng kết nghệ thuật.

? Qua văn bản em hiểu thế nào là hồi kí?

? Chứng minh văn Nguyên Hồng giàu

chất trữ tình?

- Đuổi theo gọi bối rối, thở hồng hộc trán đẫm mồ hôi => ríu cả chân lại => ào lên khóc rồi cứ thế nức nở.

- K fải giọt nớc mắt tức tởi chất chứa sự căm ghét và tình thơng mẹ mãnh liệt.

Mà là giọt nớc mắt: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tởi mà mãn nguyện.

=>phản ứng của bé Hồng rất tự nhiên, bật ra tất yếu nh một quy trình dồn nén tình cảm mà lí trí không kịp phân tích và kiểm soát.

- “Và sai lầm đó … sa mạc”

=>miêu tả ngắn gọn tinh tế hợplí

- Mẹ tôi … và em Quế.

- Mẹ tôi cầm nón…

- Mẹ tôi còm cõi xơ xác … lạ th ờng.

=> Cụ thể, sinh động, gần gũi, hoàn hảo Bộc lộ tình con yêu thơng quý trọng mẹ.

ớc vào một thế giới tuổi thơ hồi sinh bừng nở với những kỉ niệm ấm áp tình mẫu tử.

- Hồi kí là nhớ và ghi lại nhữngchuyện đã xảy ra

- Chất trữ tình: tình huống và nội dung

chuyện hoàn cảnh bé Hồng.

I Đọc – Chú thích.

II.Tìm hiểu nội dung văn bản

1.Cuộc đ/t giữa bà cô và bé Hồng 2.Cuộc gặp gỡ của bé H với mẹ

- Đuổi theo gọi bối rối, thở hồng hộc trán đẫm mồ hôi => ríu cả chân lại => ào lên khóc rồi cứ thế nức nở.

- “Và sai lầm đó … sa mạc”

=>h/ảnh rất đạt vì nó nói đợc bản chất khát khao tình mẹ nh là ngời

bộ hành thốm khỏt nc giữa sa mạc Rất hợp với tình mẹ con “Nghĩa

mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra”

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý: tinh tế, hợp lý…

=>ngời mẹ yêu con, đẹp đẽ,can đảm, kiêu hãnh vợt lên trênmọi lời mỉa mai cay độc củangời Cô

=>nhân đạo

- Phơng thức biểu đạt: Biểucảm trực tiếp

9

Trang 10

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

? Qua tìm hiểu trên hãy nêu nội dung của

truyện?

Hoạt động 3:Củng cố - Dặn dò (2’)

- Củng cố:

? Chơng hồi kí “trong lòng mẹ” kể về điều gì?

Nêu suy nghĩ của em về nội dung văn bản?

? Phân tích tâm trạng bé H khi ở trong lòng mẹ?

? Trình bày suy nghĩ của em về nghệ thuật viết

truyện của Nguyên Hồng?

- Dặn dò: - Hoàn chỉnh câu 6.

- Học thuộc và phân tích nội dung, nghệ thuật.

- Soạn: “tức nớc vỡ bờ”.

+Cách thể hiện kết hợp b/cảm miêu tả=>lời văn phù hợp tâm trạng n/v + Lời lẽ nhiều khi mê say trong dòng cảm xúc mơn man dạt dào.

+ Lời lẽ nhiều khi mê say trong dòng cảm xúc mơn man dạt dào.

2.Nội dung.

*Ghi nhớ: SGK.

A MỤC TIấU

Giúp học sinh: -Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản.

-Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa Rèn kĩ năng sử dụng trong nói, viết.

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Trình bày hiểu biết của em về “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”? Lấy ví dụ và lập sơ đồ?

? Em hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Hẹp? Cho ví dụ?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Hoạt động 1: Hớng dẫn hs tìm hiểu

khái niệm Trờng từ vựng (10 )” ’

- Gọi HS đọc đoạn văn.

? Ghi lại các từ in đậm ra phiếu học

tập Cho biết các từ đó có nét chung gì

Cho nhóm từ:cao,thấp, lùn, lòng khòng, lêu

nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt, cá rô đực.

Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả ngời thì

H: Nhắc lại khái niệm từ nhiều nghĩa?

H: Do hiện tợng nhiều nghĩa 1 từ có thể

thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

không? Cho ví dụ?

=>Nội dung lu ý 3.

H: Đọc ví dụ phần D Cho biết tác dụng

cách chuyển của trờng từ vựng?

GV chốt: Thờng có hai bậc trờng từ vựng:

lớn và nhỏ Các từ trong một trờng từ vựng

có thể khác nhau về từ loại 1 từ nhiều

nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng

khác nhau Cách chuyển trờng từ vựng =>

- HS đọc đoạn văn.

- Nét chung về ý nghĩa chỉ bộ phận của cơ thể con ngời.

=>Tập hợp các từ ngữ ít nhất có một nét chung về nghĩa.

- Tính hệ thống về mặt nghĩa (có chung về nghĩa).

- Nằm trong những câu văn cụ thể có ý nghĩa xác

định.

- Chỉ hình dáng của con ngời.

- Tìm các từ của trờng từ vựng về “dụng cụ”,

“nấu nớng”, chỉ số lợng.

-Bộ phận of mắt:lòng đen,con ngơi, lông mày

- Hoạt động của mắt: ngó, trông, liếc.

- Ngời nói chung: bộ phận, tính cách, trạng thái, hoạt động: trí tuệ, giác quan, đầu, tay, chân.

Ví dụ: SGK.

- Trờng mùi vị: chát, thơm.

- Trờng âm thanh: the thé, êm dịu…

- Trờng thời tiết: hanh, ấm

=>từ ngời => động vật để nhân hóa.

- Suy nghĩ của con ngời: tởng, ngỡ, nghĩ.

- Hoạt động: vui, mừng, buồn

- Xng hô: Cô, cậu, tớ…

- Trờng từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một

nét chung về nghĩa trong đó các từ có thể khác

I.Thế nào là trờng từ vựng?

1 Khái niệm:

a Ví dụ: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng

=> Chỉ bộ phận trên cơ thể con ngời.

* Ghi nhớ: SGK/tr.20.

2 Lu ý:

a một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ.

b một trờng từ loại gồm những từ khác biệt nhau về

Trang 11

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

tăng sức gợi cảm.

H: Thảo luận: Trờng từ vựng và cấp độ

khái quát của từ ngữ khác nhau ở điểm

nào? Cho ví dụ?

- Cấp độ khái quát là tập hợp các từ có quan hệ

song song về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp trong đó các từ phải có cùng từ loại.

Ví dụ:

+ Tốt (nghĩa rộng) - đảm đang (nghĩa hẹp) – tt + Bàn (nghĩa rộng) – bàn gỗ (nghĩa hẹp) – dt + Đánh (nghĩa rộng) – cắn (nghĩa hẹp) - đt

Bài tập 5:

* Lới:

-Dụng cụ đánh bắt thủy sản: lới, nơm, câu, vó…

- Đồ dùng cho chiến sí: lới, võng tăng bạt.

- Hoạt động săn bắt: lỡi bẫy, bắn, đâm.

- Đồ đan bằng các loại sợi có mắt hình dáng khác nhau: lới sắt, thủng lới.

- Chiến lợc, chiến thuật: phản công, phòng thủ tấn công

- Bảo đảm an ninh:phòng thủ,tuần tra,canh gác

II Luyện tập Bài tập 1: Các từ thuộc trờng từ

vựng “ngời ruột thịt” trong văn bản “trong lòng mẹ”: thầy, mẹ,

em, bà cô, cháu, cậu, mẹ, con,

Dụng cụ để viết.

Bài tập 3: Thuộc trờng từ vựng:

A MỤC TIấU

Giúp học sinh: - Biết sắp xếp các nd trong vb cho mạch lạc phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời đọc

- Tích hợp với văn bản và tiếng việt.

- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục văn bản

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Chủ đề là gì? Cho ví dụ? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản đợc thể hiện ở những phơng diện nào?

Muốn tìm tính thống nhất ta phải làm gì?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tìm ranh giới giữa các phần đó?

? Hãy cho biết nhiệm vụ của từng

phần trong văn bản?

? Phân tích mối quan hệ giữa các

phần trong văn bản?

? Từ việc phân tích bố cục của vb hãy

cho biết bố cục of vb gồm mấy phần?

Nd of từng phần là gì? Các phần của vb

quan hệ với nhau ntn?

- 2 học sinh đọc văn bản – Trả lời các câuhỏi SGK bằng cách thảo luận trong bàn

=>3 phần: (Phần 1: đoạn 1; phần 2: đoạn 2,3; phần 3: đoạn 4)

- 3 phần:

*Mở bài: Giới thiệu ông Chu Văn An.

*Thân bài: Kể về cuộc đời làm nghề…

*Kết bài: Tình cảm của trò đối với thầy.

- Phần 1: Giới thiệu đề tài=> khái quát

- Phần 2:Triển khai đề tài đã nêu ở phần mở bài

- Phần 3: Đánh giá kết luận đề tài.

- Mỗi phần có chức năng nhiệm vụ riêng nhng phải phù hợp với nhau.

I Bố cục của văn bản.

- Bố cục gồm 3 phần: +, Mở bài: Giới thiệu +, Thân bài: Triển khai +, Kết bài: Đánh giá kết luận.

=> có quan hệ chặt chẽ mật thiết phù hợp => tính thống nhất về chủ đề của vb.

*k/n bố cục: là sự bố trí sắp xếp các phần đoạn để thể hiện chủ đề một cách rành mạch và hợp lí.

11

Trang 12

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

? Phần thân bài vb “tôi đi học” đc sắp

xếp dựa trên những cơ sở chủ yếu nào?

? Các ý trong phần thân bài này đợc

? Khi tả ngời, con vật, phong cảnh

em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự nào?

? Hãy kể một số trình tự thờng gặp mà

em biết?

? Phân tích cách trình bày các ý làm

sáng tỏ luận đề? “Chu Văn An là ngời

thầy đạo cao đức trọng”.

? từ các bài tập trên và bằng những

hiểu biết của em hãy cho biết cách

sắp xếp nội dung phần thân bài của

- Xem trớc bài: “Xây dựng đoạn văn

- Hs hoạt động theo các nhóm trả lời từng câu hỏi trong vũng 10’

+ Nhóm 1: Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỉ niệm

về buổi đến trờng đầu tiên của tác giả.

- Các cảm xúc lại đc sắp xếp theo thứ tự thời gian bằng những cảm xúc trên đờng tới trờng => khi b-

ớc vào lớp học sắp xếp theo sự liên tởng đối lập cảm xúc…

+, Nhóm 4: thân bài gồm 2 ý kiến đánh giá về

thầy Chu Văn An.

- Chu Văn An là ngời tài cao.

- Chu Văn An là ngời có đạo đức đợc học trò kính trọng.

- Tùy thuộc vào kiểu bài.

- Tùy thuộc vào ý đồ giao tiếp của ngời viết.

=>sắp xếp theo trình tự không gian, thời gian,diễn biến tâm trạng, các ý kiến lập luận saocho phù hợp với sự triển khai của đề tài và sựtiếp nhận của ngời đọc

Bài tập 1: Phân tích cách trình bày ý trong

điểm cần chứng minh

Bài tập 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh làm theo ý 2 tiết 5,6.

- Khi xa mẹ luôn nghĩ về mẹ nh thếnào?

- Khi đối thoại với bà cô tình cảm củaHồng đối với mẹ ra sao?

1 cỏch sắp xếp vb “tụi

đi học”

- Thứ tự sắp xếp thờigian

2 Tìm hiểu cách sắp xếp phần văn bản trong lòng mẹ

4 Tìm hiểu cách sắp xếp phần thân bài văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng

=>Ghi nhớ: SGK/tr.25 III Luyện tập.

12

Trang 13

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

trong văn bản”

(trớch : Tắt Đốn)

Ngụ Tất Tố

A MỤC TIấU

Giúp học sinh:

- Thấy đợc sự tàn ác bất nhân của xã hội thực dân phong kiến, nỗi cực khổ của ng ời nông dân bị áp bức và những phẩm chất cao đẹp của họ đợc thể hiện trong đoạn trích: “Tức nớc vỡ bờ” Thấy đợc tài năng nghệ thuật của Ngô Tất Tố qua đoạn trích: “Tức nớc vỡ bờ”.

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: Giáo án, chân dung tác giả, tác phẩm.

Học sinh: Soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Phân tích tình cảm của bé Hồng đối với mẹ qua đoạn trích Trong lòng mẹ ?“ ”

? Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật văn bản Trong lòng mẹ ? Hãy chứng minh văn Nguyên“ ”

Hồng giàu chất trữ tình qua văn bản?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

.Giới thiệu bài Trong tự nhiên có q/luật đã đợc k/quát thành câu tục ngữ: Tức nớc vỡ bờ Trong xh đó là q/luật: Có áp bức, có đấu tranh Q/luật ấy đã đợc chứng minh rất hùng hồn trong chơng XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của NTT“ ”

? Hãy liệt kê các chi tiết thể hiện

thái độ của cai lệ và ngời nhà lí

tr-ởng đối với vợ chồng anh Dậu?

? Qua những chi tiết đó em thấy t/g

xây dựng n/v cai lệ bằng cách nào?

? Em có nhận xét gì về từ ngữ t/g

dùng thể hiện hành động nhân vật?

? Từ đó cho thấy điều gì về hành

- Thuế đánh vào thân thể, mạng sống của con ngời Thuế thân

đàn ông từ 18 tuổi trở lên khác thuế ruộng =>vô nhân đạo, chỉ coi con ngời nh súc vật, hàng hoá.

=> Thuế bộ mặt tàn ác bất nhân và tình trạng thống khổ của ngời nông dân bị áp bức đã bộc lộ đầy đủ nhất Nhân vật chị Dậu là nhân vật điển hình về ngời phụ nữ nông dân đơng thời với đầy đủ phẩm chất cao cả.

- GV đọc mẫu một đoạn.

- Học sinh đọc=> nhận xét

“Tác phẩm là bức tranh thu nhỏ của nông thôn Việt Nam trớc cách mạng đồng thời cũng là bản án đanh thép đối với trật tự xã hội tàn bạo, ăn thịt ngời Tác phẩm lấy đề tài từ một vụ thuế

ở làng quê Bắc Bộ qua đó phản ánh xã hội nông thôn đơng thời một cách tập trung điển hình nhất.

- Vụ thuế đang trog t/điểm gay gắt , quan sắp về làng đốc Í thuế.Bọn tay sai hung hăng xông vào bắt đánh trói,kìm kẹp lôi

ra đình

- Anh Dậu đang ốm đau rề rề tởng đã chết.

- Phải nộp thêm 1 suất su cho em chồng đã chết từ năm ngoái

- Tên tay sai chuyên nghiệp tiêu biểu trọn vẹn cho hạng Í tay sai Hắn là công cụ bằng sắt đắc lực của trật tự xh tàn bạo, chỉ huy một tốp lính lệ đại diện cho nhà nc, nhân danh phép nc để hành động

- Sầm sập tiến vào với những roi song, tay thớc … gõ roi xuống đất, thét, trợn ngợc, quát, giọng hằm hè, ra lệnh cho ngời nhà lí trởng giật phắt cái thừng … bịch vào ngực chị Dậu, sấn đến trói a Dậu, tát vào mặt c Dậu

=> Thông qua hành động cử chỉ, lời nói

=> Từ láy: sầm sập, hằm hè…

- Động từ sắc thái: thét, trợn ngợc, quát, bịch, sấn …

=> bình dị, dân dã có sức khái quát cao

- cai lệ hành động hung hăng nh một con chó dại, lấy việc

II Tìm hiểu nội

dung vb.

* Tình thế của chị Dậu.

- Khốn khổ => bảo vệchồng

1 Nhân vật cai lệ và ng

ời nhà lí tr ởng.

- Vai trò: đi thúc su thuếcủa những nhà thiếuthuế đánh trói ngời chanộp ra đình

- Bắt nộp su cho ngời

em đã mất => vô lí,vô nhân đạo

13

Trang 14

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

động cử chỉ của tên cai lệ?

? Qua việc phân tích trên em thấy

cai lệ là ngời nh thế nào?

? Qua hình ảnh tên cai lệ em hiểu

gì về xh đơng thời lúc bấy giờ?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật

miêu tả hành động nhân vật của tg?

? Nhắc lại tình thế của chị Dậu khi bọn

tay sai xông vào?

? Trc khi cai lệ vào nhà mối quan tâm

lớn nhất của chị Dậu là gì?

? Tìm những chi tiết miêu tả việc làm,

lời nói của chị Dậu với chồng?

? Em thấy chị Dậu là ngời vợ ntn?

? C Dậu đã đối phó với bọn cai lệ để

bảo vệ chồng bằng cách nào? Lúc đầu

chị có lời nói cử chỉ ntn?

? Vì sao chị có hành động cử chỉ nh

vậy?Phải chăng chị yếu đuối và nhút

nhát?

? c D chỉ liều mạng cự lại khi nào?

? Ban đầu chị cự lại bằng cách nào?

Sau đó thái độ hành động của chị ra

sao? Nhận xét cách xng hô thể hiện

điều gì?Và khi sự căm giận lên đến

cực điểm từ đấu lí chị chuyển sang

đấu lực với kẻ thù Chi tiết nào nói lên

? Theo em sự thay đổi thái độ hoàn

toàn của chị Dậu đc m/tả ntn?

? Qua hàng loạt sự việc trên em thấy

chị Dậu là ngời nh thế nào?

? Hình ảnh chị Dậu là điển hình cho

những ai? Em có suy nghĩ gì về họ?

? N/xét sự phản kháng of chị Dậu?

? Em nghĩ nh thế nào về lời khuyên

can của anh Dậu và câu trả lời của

chị Dậu? Em đồng ý với ai? Vì

- Đánh trói ngời là nghề của hắn nên hắn rất say mê thành thạo Trong bộ máy thống trị xã hội tên này chỉ là kẻ tay sai mạt hạng nhng lại có ý nghĩa riêng hắn sẵn sàng gây tội ác mà không chùn tay không hề bị ngăn chặn vì hắn đại diện cho nhà nớc, nhân danh phép nớc.

=> xã hội bất nhân, vì đồng tiền không chút tình ời

ng-=> Nhân vật đợc khắc họa nổi bật sống động có giá

trị điển hình rõ rệt

=> Sức khoẻ của anh Dậu, bảo vệ đợc chồng.

=> nấu cháo làm cho cháo nguội, bng cháo cho chồng, chờ xem chồng ăn có ngon miệng không…

- Ban đầu chị run run “nhà cháu … phúc”, van xinthiết tha trình bày hoàn cảnh

=> Chị nhẫn nhục chịu đựng để bảo vệ chồng cố khơi gợi lòng

từ tâm, lơng tri của họ => bản tính của ngời nông dân đơng thời Anh Dậu lại đang ốm yếu tự thấy đợc thân phận hoàn cảnh ngặt nghèo => bản tính mộc mạc biết điều.

- Khi cai lệ sấn tới bịch, tát chị rồi xông đến trói…

- Hành động nghiến hai hàm răng “mày … xem” =>

cách xng hô của kẻ trên hàng, đanh thép => thể hiện

sự căm giận khinh bỉ cao độ, đè bẹp đối phơng

“Tóm cổ … ngã nhào ra thềm… ngã trỏng quèo…”

=> Sức mạnh ghê gớm và t thế ngang tàng của chị Dậu ><

thảm hại của bọn tay sai Đ/văn sống động hào hùng rất thú vị.

- Nỗi đau bị dồn nén đến điểm không chịu đựng nổi, bán con, bán chó, tận mắt chứng kiến cảnh con tủi nhục.

=> miêu tả chân thực, hợp lí, phù hợp diễn biến tâm lí khi bị dồn đến bớc đờng cùng đúng nh câu tục ngữ: “Tức nớc vỡ bờ”.

- C k fải là ngời ngỗ ngợc đanh đá mà là ngời có tinh thần phản kháng mãnh liệt as qluật tất yếu of sự  tâm lí

=>h/ảnh of những ngời nông dân VN bị áp bức hiền lành chất phác muốn sống yên ổn nhng cũng k đc

- Anh Dậu nói đúng sự thật trong xã hội bấy giờ.

- Chị Dậu không chấp nhận => tinh thần phản kháng =>

sức mạnh tiềm tàng của ngời nông dân.

- Đoạn văn làm nổi bật hiện thực tức nớc vỡ bờ có áp bức

có đấu tranh đó chính là cơn bão táp của nông dân sau này khi có Đảng chỉ đờng

=> khắc họa nhân vật rõ nét, lời nói ngôn ngữ cử chỉ phù hợp với tính cách nhân vật.

- Miêu tả thành công sự phát triển tâm lí của nhân vật.

áp bức bằng cảm quan hiện thực nhng t/g đã cảm nhận đợc

xu thế tức nớc vỡ bờ sức mạnh to lớn khôn lờng của vỡ bờ

=> dự báo cơn bão táp của quần chúng nhân dân

=> cai lệ: hung hăng,ngôn ngữ cục cằn thôlỗ

=> kẻ tàn ác hung bạotáng tận lơng tâm vônhân đạo không chúttình ngời, một tên chósăn trung thành…

2 Nhân vật chị Dậu

* Đối với chồng:

- Yêu thơng chồng,chăm lo sức khoẻ chochồng

- Đầu tiên: đấu lí: “Chồng tôi … hành hạ” => x ng hô tôi - ông của kẻ ngang hàng, giọng thách thức.

Đánh lại bọn tay sai => sức mạnh của lòng căm hờn bị dồn nén và bùng nổ nhng đó cũng là sức mạnh của lòng yêu thơng Chị Dậu: hiền dịu, mộc mạc đầy vị tha, sống khiêm nhờng biết nhẫn nhục chịu đựng, giàu lòng yêu thơng có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

=> đơn độc, tự phátcha có sự lãnh đạochung

III Đánh giá vb

- Nghệ thuật: khắchọa…

- Nội dung:

*Ghi nhớ: SGK

IV.luyện tập

14

Trang 15

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

thêm

- Soạn “Lão Hạc”

*****************************************

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Bố cục của vb gồm mấy phần? Nội dung của từng phần là gì? Các phần có quan hệ với nhau ntn?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 1.(10 )

- Gọi học sinh đọc văn bản

H: Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý đợc

viết thành mấy đoạn văn?

H: Nêu ý chính của mỗi đoạn trong văn

bản?

H: Em thờng dựa vào dấu hiệu hình thức

nào để nhận biết đoạn văn?

H: Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của

đoạn văn và cho biết đoạn văn là gì?

Hoạtđộng2(15 )Hớngdẫn hs tìmhiểu mục2

? Đọc thầm văn bản trên và tìm các từ ngữ

chủ đề cho các đoạn văn?

? Đọc thầm đoạn văn thứ hai trong văn bản

cho biết: ý khái quát bao trùm cả đoạn?

? Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái quát?

? Câu chứa ý khái quát của đoạn văn đợc gọi là

câu chủ đề Vậy em nhận xét gì về câu chủ đề?

GV chốt: Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ dùng

làm đề mục hoặc đợc lặp lại nhiều lần nhằm

duy trì đối tợng đợc nói đến trong đoạn văn.

Gv y/c Hs tìm hiểu đ/văn thứ 2 mục 1

? Tìm 2 câu trực tiếp bổ sung ý nghĩa (câu

triển khai) cho câu chủ đề?

? Theo em quan hệ ý nghĩa giữa hai câu trên

có gì khác với quan hệ ý nghĩa giữa chúng

với câu chủ đề?

H: Tìm các câu triển khai cho câu: “Qua 1

vụ thuế ở làng quê … ơng thời”? đ

? Qua việc tìm hiểu trên cho biết các câu

trong đ/văn có q/hệ ý nghĩa với nhau ntn?

H: Đọc đoạn văn 1 ở mục 1 cho biết đoạn

văn trên có câu chủ đề không? Xét quan hệ

ý nghĩa các câu trong đoạn?

H: Tơng tự đọc đoạn văn 2 mục 1 và đoạn

- 2 học sinh đọc văn bản

- 2 ý mỗi ý đợc viết thành 1 đoạn văn

+ Đoạn 1: cuộc đời sự nghiệp Ngô Tất

- Nội dung: Biểu đạt một ý tơng đốihoàn chỉnh

- Hình thức: Bắt đầu từ chỗ viết hoa =>

xuống dòng.Đơn vị trực tiếp tạo nênvb

=> Đoạn 1: Ngô Tất Tố (Ông, nhàvăn)

- Đoạn 2: Tắt đèn (tác phẩm)

=>đ/văn đánh giá những thành công xuất sắc của NTTố trong việc tái hiện thực trạng nông thôn VN trc CMT8 và khẳng

sẽ có văn bản tóm tắt khá hoàn chỉnh.

=> 2 câu: Qua 1 vụ thuế … ơng thời đTắt đèn đã làm … Xã hội ấy

=> 2 câu này bổ sung ý nghĩa cho câu

1 => chính phụ nhng lại có quan hệbình đẳng với nhau

+ Hình thức: Ngắn gọn, đủ hai phần chính: C – V + Vị trí:đứng đầu hoặc cuối.

* Ghi nhớ 2: SGK.

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.

15

Trang 16

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

văn ở mục 2 cho biết đoạn nào có câu chủ

đề? Vị trí?

GV chốt: Đoạn 1: gọi là cách trình bày theo kiểu

song hành (đoạn văn song hành).Đoạn 2: Diễn dịch.

Soạn bài tiếp theo

- Xem trớc bài: “Chuyển đoạn trong văn bản”.

- Đoạn 1: => không có câu chủ đề, các

ý bình đẳng nhau

- Đoạn 2: câu chủ đề đứng ở đầu đoạn

Các câu phía trớc cụ thể hoá cho ýchính

Bài tập 3: Cho câu chủ đề: “Lịch sử ta

dân ta” yêu cầu viết đoạn văn diễn

… dịch.

*Gợi ý: câu chủ đề đã cho: Khởi nghĩa

hai Bà Trng, chiến thắng Ngô Quyền, chiến thắng nhà Trần … Lê Lợi … chống Pháp, chống Mỹ.

bài tập 4: Diễn dịch: Thất bại là mẹ thành công…

* Ghi nhớ 4: SGK.

III Luyện tập.

A MỤC TIấU

Giúp học sinh:- Ôn lại cách viết văn tự sự, chú ý tả, kể, biểu cảm có sự kết hợp nhuần nhuyễn hài hoà

- Luyện viết câu đoạn văn cho đúng

Đề bài: - Viết về những kỉ niệm với ngời em yêu quý nhất

* Yêu cầu: - Xác định đúng yêu cầu của đề bài mình chọn.

- Kể một cách sáng tạo đảm bảo kết hợp đợc cả 3 yếu tố: tự sự, miêu tả và biểu cảm

- Chú ý ngôi kể

- Kết hợp phát biểu những suy nghĩ của bản thân

* Định lợng bố cục: - Mở bài: Giới thiệu

A MỤC TIấU

Giúp học sinh: - - Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của Lão Hạc qua đó hiểu thêm về số

phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn ngời nông dân Việt Nam trớc CMT8.

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao và NT viết truyện ngắn của ông: tự sự, triết lý và trữ tình

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, chân dung tác giả, tác phẩm.

- Học sinh: Soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

16

Trang 17

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

? Phân tích bản chất, tính cách của nhân vật chị Dậu qua đoạn trích Tức nớc vỡ bờ ?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Giới thiệu: Cùng viết về đề tài nông thôn, số phận ngời nông dân trớc Cách mạng Tháng 8 ở và học trớc ta đã phải

rơi lệ xót xa cho tình cảnh gia đình chị Dậu điêu đứng trong mùa su thuế Vậy có phải những ngời nông dân chỉ khốn cùng bởi nạn su cao thuế nặng hay không? Đến với "Lão Hạc" một lần nữa ta lại hiểu sâu sắc hơn về cảnh đời của ng ời nông dân nghèo khổ.

Hoạt động 1 : GV hớng dẫn cách đọc: Phân

biệt giọng đọc Ông giáo: trầm, buồn, cảm

thông Lão Hạc: Khi đau đớn, ân hận khi chua

chát nửa mai Vợ ông giáo: lạnh lùng, cay

? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?

? Qua phần tóm tắt truyện em thấy tình

cảnh lão Hạc ntn?

? Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm Lão

Hạc với con Vàng? (Lão đối xử với Vàng

nh thế nào?

? Em hiểu tình cảm Lão với con Vàng ntn?

? Yêu quý nh vậy, song vì sao Lão phải

bán nó?

? Qua đó em hiểu thêm gì về tình cảm của

Lão với anh con trai?

- Phần chữ to cho HS đọc phân vai lời đối thoại của Lão Hạc.

- Là nhân vật thấm nhuần sâu sắc chữ nghĩa nhân

đạo trân trọng yêu thơng con ngời.

- Đề tài: Nông dân - Trí thức

-> Sau khi buộc bán chó lão Hạc nhờ ông giáo giữ

3 sào vờn 3 đồng dành dụm.

- Không còn gì để ăn lão xin bả chó tự tử

- 2 phần: Lão Hạc trớc khi chết; cái chết của Lão.

- Lão Hạc: Xoay quanh cuộc đời khốn khó

và cái chết của Lão Hạc

- Ngôi 1: Ông giáo: Tôi: kể chân thực, sinh động,

khách quan, Lão Hạc nh ngời có thật trong c/s

-> Đáng thơng đáng đợc cảm thông

- Yêu quý gọi cậu Vàng nh một bà mẹ hiếm con gọi đứa con cầu tự, ăn bát nh nhà giầu.

- Nói chuyện, âu yếm nh với ngời.

=> Quý nó coi nó nh 1 ngời bạn.

-Sau trận ốm,mất việc làm thuê, cạn nguồn thu hoạch vì bóo, gạo đắt, Vàng ăn nhiều hơn lão

- Yêu thơng con sâu sắc, sẵn sàng hy sinh niềm hạnh phúc dù nhỏ nhoi nhất cho con, dù yêu con Vàng song Lão không thể tiêu lẹm vào số tiền dành dụm.

điền cao su.

+ ốm đau chỉ có con Vàng làm bầu bạn.

(Già cả, ốm đau, cô đơn).

-> Đáng thơng, tộinghiệp

- bán Vàng vì tình cảnh túng quẫn ngày càng đe dọa vì sợ tiêu lẹm vào số tiền dành dụm cho con trai.

(Nam Cao)

A MỤC TIấU

Giúp học sinh: - - Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của Lão Hạc qua đó hiểu thêm về số

phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn ngời nông dân Việt Nam trớc CMT8.

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao và NT viết truyện ngắn của ông: tự sự, triết lý và trữ tình

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài

C TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

? Tìm và phân tích tâm trạng Lão Hạc khi

buộc phải bán con Vàng? Bộc lộ qua chi

tiết, hoạt động, lời nói nào?

? Vì sao lão lại quá xúc động nh vậy?

- Cử chỉ hành động: Cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu, đôi mắt ầng ậc nớc, mặt đột nhiên co rúm lại ép hu hu khóc, tự xỉ vả mình vì lừa 1 con chó.

- Vì lão thơng con Vàng, lão đau đớn đến tuyệt vọng vì giết con Vàng là giết đi niềm vui, hy

- Tâm trạng khi bán cậu Vàng.

-> Con vàng là kỉ vậtcủa con trai

-> Ân hận vì trót lừadối nó

17

Trang 18

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

? Qua đó em hiểu thêm gì về tính cách Lão

Hạc?

GV: Thật đáng trân trọng thay nhân cách của 1

con ngời đáng kính, 1 con ngời khóc hu hu vì trót

lừa 1 con chó, 1 con ngời tự xỉ vả mình nguyền rủa

mình là đồ lừa đảo Đằng sau vẻ gàn dỡ, lẩm cẩm

già nua của lão là 1 trái tim trong sáng đến tuyệt

GV: Có thể nói nhân vật đã thể hiện chân thật, cụ

thể chính xác tuần tự từng diễn biến tâm lý tinh tế

của lão: Tâm trạng đau đớn cứ dâng lên ngày 1

cao hơn dờng nh không kìm nén nỗi đau rất phù

hợp với tâm lý, hình dáng, cách biểu hiện của ngời

già Từ nét mặt đến nụ cời nh mếu, đôi mắt ầng ậc

nớc đến khuôn mặt rúm ró cuối cùng vỡ òa ra

tiếng khóc xót xa, ân hận hu hu nh con nít Điều ấy

chứng tỏ Nam Cao rất giỏi quan sát và hiểu tâm

tính ngời nông dân, khuôn mặt khốn khổ của ngời

nông dân Không có tình thơng xót chân thành

không thể miêu tả chính xác nh vậy đợc.

? Trong câu với ông giáo, lão Hạc có nói

những câu đợm màu sắc triết lý d/gian Ví dụ

nh chuyện hóa kiếp cho con Vàng hay "k bao

giờ nên hoãn sự sung sớng lại" Những câu nói

ấy cho em hiểu thêm điều gì về c/sống của họ?

? Theo dõi đoạn Lão nhờ cậy ông giáo và

cho biết: Mảnh vờn và món tiền gửi ông

giáo có ý nghĩa nh thế nào với lão Hạc?

? Em nghĩ gì về việc lão từ chối mọi sự

giúp đỡ của ông giáo trong lúc khốn khổ?

Phẩm chất nào của lão bộc lộ

Tiết 14: Đọc phần "Lão không hiểu

tôi hết" trang 44.

? Theo em nguyên nhân cái chết của Lão

do đâu?

? Cái chết của lão đợc miêu tả qua những

chi tiết nào?

? Miêu tả cái chết có gì đặc biệt?

? Tác dụng việc sử dụng từ ngữ trên?

? Cái chết thơng tâm của lão Hạc có ý

mếu máo, ầng ậc,hu hu,móm mém

- Động từ "ép" trong câu văn gợi tả khuôn mặt già nua, cũ kĩ, khô héo và một tâm hồn đau khổ cạn kiệt cả nớc mắt của Lão Hạc.

- Những ngời nông dân nghèo khổ thất học qua thời gian trải nghiệm và suy ngẫm đã hiểu

ra nỗi đau khổ dai dẳng triền miên của bản thân, sự bất lực sâu sắc trớc hiện thực và tơng lai mịt mù vô vọng.

- Mảnh vờn là tài sản duy nhất lão và vợ để cho con Mảnh vờn gắn với danh dự và bổn phận của ngời làm cha.

- Món tiền: Lão chắt chiu dành dụm cho con làm vốn

- Nếu nhìn nh vợ ông giáo, Lão là ngời gàn dở, bần tiện, đáng ghét song ngẫm kể ra đó thực chất là lòng tự trọng của một nhân cách thà chết chứ không chịu ngửa tay xin sự bố thí, lòng thơng hại của ngời xung quanh mình.

- Sống cô đơn không ngời thân.

- Sống lay lắt, không lối thoát.

- Phải chết để cho con đợc sống.

Cái chết xuất phát từ tình yêu thơng con đức

hy sinh âm thầm mà cao cả, từ lòng tự trọng

đáng kính

- Lão đang vật vã nảy lên

- Sử dụng liên tiếp các từ tợng hình, tợng thanh: Vật vả, rũ rợi, xộc xệch, long sòng sọc, tru tréo

-> Đặc tả một cái chết thật dữ dội, kinh hoàng, đây

ấn tợng, cái chết của lão chẳng đợc bình yên vì đó

là cái chết 1 ngời trúng độc bả chó Lão chết trong

đau đớn, vật vã ghê gớm tới 2 giờ đồng hồ Tuy bị hành hạ về thể xác nhng chắc chắn lão thanh thản

về tâm hồn vì hoàn thành trách nhiệm với đứa con trai, lo chu tất ma chay khỏi liên lụy bà con hàng xóm Lão chọn cái chết ấy phải chăng là để tạ lỗi với cậu Vàng vì lão cho rằng lão phải tự chịu hình phạt nặng nề chết nh 1 con chó vì lão đã trót lừa nó.

Gv: Trong xã hội ấy cái chết của lão là 1 điều tất yếu Ngời có chút sức khỏe chữ ngời nh ông giáo còn duy trì đợc kiếp sống mòn Nhng ngời già yếu cô đơn, giàu lòng tự trọng, giầu đức hy sinh nh lão

để bảo toàn danh dự khỏi theo gót Binh T, khỏi ăn

- Phẩm chất: yêu

th-ơng con

+ Tình nghĩa thủychung

+ Chân thật, nhânhậu

- NT miêu tả tâm lý nv+ Cử chỉ, hành động+ Từ ngữ đặc sắc

- Chân thực, tinh tế-T/c thơng xót chânthành

- Coi trọng bổn phậnlàm cha

- Bảo toàn nhânphẩm

Trang 19

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

Cách mạng Tháng 8 tuy nghèo khổ, cùng đờng bế

tắc song giầu lòng yêu thơng 2 lòng tự trọng Tố

cáo XHTD nửa phong kiến đã đầy đọa con ngời,

làm tha hóa con ngời, ép họ đi tới bớc đờng cùng.

Họ 1 là muốn sống thì bị sa đọa, tha hóa nh Binh

T, Chí Phèo, Năm Thọ hai là tự tìm đến cái chết

để bảo toàn nhân phẩm.

- Kết thúc câu chuyện là cái chết của nhân vật

chính Lão Hạc, Nam Cao đã tôn trọng cái logíc

của sự thật cuộc đời, đồng thời làm tăng sức ám

ảnh, sự hấp dẫn của tác phẩm.

? Ông giáo đợc giới thiệu là ngời có hoàn

cảnh nh thế nào?

? Qua những lần trò chuyện với lão Hạc ta

thấy tình cảm của ông giáo với lão là nh

thế nào? ông là ngời nh thế nào?

? Câu hỏi 4/SGK/tr48?

Cho HS thảo luận 3’

? Những ý nghĩ đó nói thêm điều gì cao

quý trong tâm hồn nhân vật ông giáo?

? Em hiểu nh thế nào về ý nghĩa nhân vật

tôi qua đoạn văn "Chao ôi! che lấp mất"

? Qua "Tức bờ" và "Lão Hạc" em hiểu gì

về tính cách cuộc đời ngời nông dân trong

xã hội cũ?

? Nhận xét gì về NT kể chuyện, miêu tả

tâm lý nhân vật của Nam Cao

? Câu chuyện đem đến cho em những hiểu

- Trí thức nghèo giầu tình thơng, nhân hậu

- Cuộc đời đáng buồn: Lúc đầu ông nghĩ cuộc đời nghèo khổ khiến con ngời đổi trắng thay đen, biến ngời lơng thiện thành kẻ trộm cắp.

-> Thất vọng vô cùng.

- "Cha hẳn đáng buồn nghĩa khác" xúc động, khâm phục khi nhận ra không gì có thể hủy hoại đ-

ợc nhân phẩm những ngời lơng thiện nh lão Hạc để

từ đó ta có thể hy vọng, tin tởng ở con ngời.

- Đây là lời trữ tình ngoại đề, đầy tính cáchtriết lý của nhà văn

Qua triết lý trữ tình này, NC khẳng định thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo: Cần quan sát suy nghĩ thấu đáo về những ngời hàng ngày sống quanh mình, nhìn họ bằng tình yêu thơng lòng đồng cảm Vấn

đề "đôi mắt" này trở thành 1 chủ đề sâu sắc, nhất bám trong sáng tác của NC Ông cho rằng con ngời chỉ xứng

đáng với danh nghĩa con ngời khi biết đồng cẩm với những ngời xung quanh,khi biết nhìn ra trân trọng những

điều đáng thơng đáng quý ở họ.Đó là một cách đánh giá

sâu sắc về con ngời, phải biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể ngời khác mới hiểu và cảm thông với họ.

- Cuộc đời: Nghèo khổ, bế tắc, không lối thoát.

- Tâm hồn lung linh tỏa sáng: Giầu tình yêu thơng, đức hy sinh, lòng tự trọng.

"TNVB":S/m of t/yêu thơng tiềm năng phản kháng.

- Lão Hạc: ý thức nhân phẩm lòng tự trọng dù trong hoàn cảnh khốn cùng.

2 Nhân vật ông giáo

- Trí thức nghèo

- Rất yêu quý sách

- Đau khổ khi bị bánsách

- Với lão Hạc: Thơngcảm giúp đỡ, chia sẻ

- Giàu lòng yêu thơng

- Nhân hậu

- Trọng nhân cách

- Không mất lòng tinvào những điều tốt đẹp

********************************

A MỤC TIấU

19

Trang 20

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

Giúp học sinh:- Giúp học sinh hiểu đợc khái niệm từ tợng hình, từ tợng thanh

- Có ý thức sử dụng để tăng tính hình tợng và biểu cảm trong giao tiếp

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

- Học sinh: Soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Thế nào là trờng từ vựng? Tìm trờng từ vựng của từ Ngời ?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạtđộng1: (15 )tìm hiểu đđ công dụng

tợng thanh trong đoạn văn: “Anh Dậu uốn

vai ngáp dài 1 tiếng Uể oải, chống tay

xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên.

Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến

miệng thì bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng đã

sầm sập tiến vào với những roi song tay thớc

Bài 2: Tỡm 5 từ tượng hỡnh gợi tả

dỏng đi của con người

Gv cho 1 hs lờn bảng làm

Bài 3: Phõn biệt cỏc ý nghĩa của cỏc

từ tượng thanh tả tiếng cười

=> từ tợng hình

- hu hu, ử, a

=> từ tợng thanh

- Học sinh trả lời

Tác dụng: có sắc thái biểu cảm cao

Gợi hình ảnh âm thanh cụ thể

VD: Tiếng ca vắt vẻo lng chừng núi

1 Các từ tợng hình từ tợng thanh là: soàn soạt,rón rén, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo

2 (đi) lò dò, khật khỡng, ngất ngởng, lomkhom, dò dẫm, liêu xiêu…

3 Cời ha hả: to sảng khoái, đắc ý

Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

Cời hô hố: to, vô ý, thô

Cời hơ hớ: to, hơi vô duyên

4 Gió thổi ào ào nhng vẫn nghe rõ những tiếng cành khô

gãy lắc rắc.

Cô bé khóc nớc mắt rơi lã chã.

Trên cành đào đã lấm tấm nụ hoa.

Đêm tối trên con đờng khúc khuỷu,đốm sáng lập loè Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm.

Ma rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.

Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm Giọt nớc hữu tình rơi thánh thót Con thuyền vô hạo cúi lom khom Lâm tuyền quyến cả phồn hoa lại

Rõ khéo trời già đến dở dom

Hồ Xuân Hơng

I Đặc điểm công dụng

- Xét các đoạnvăn trong văn bảnLão Hạc

+ Từ tợng hình.+ Từ tợng thanh

* Ghi nhớ: SGK/tr 52.

II Luyện tập.

20

Trang 21

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

****************************************************

A MỤC TIấU: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phơng tiện liên kết để tạo ra sự liên kết giữa

các đoạn văn trong văn bản.

- Tích hợp với văn ở văn bản Lão hạc và tiếng việt.

- Rèn kĩ năng dùng phơng tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nd giữa các đoạn văn trong vb

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, sgk, sỏch tham khảo

- Học sinh: Soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Em hiểu gì về đoạn văn? Câu chủ đề? Yêu cầu của các câu trong đoạn văn?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động1 : (10 )H/dẫn hs tìm hiểu mục 1

GV: Gọi học sinh đọc 2 đv ở mục 1.

? Hai đoạn văn bạn vừa đọc có mạch lạc

không? Vì sao? (liền ý, liền mạch không?)

GV gọi học sinh đọc 2 đoạn tiếp.

? Việc thêm tổ hợp từ “trớc đó mấy hôm”

bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn tiếp

theo?

? Theo em sau khi thêm tổ hợp từ trên 2

đoạn đã đảm bảo tính mạch lạc cha?

liệt kê Đó là các từ ngữ nào? Ngoài ra?

GV: Gọi học sinh đọc ví dụ b, c.

? Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa 2

đoạn?

? Tìm từ ngữ liên kết đoạn? (Học sinh

thảo luận tơng tự ví dụ a).

? Ngoài ra tìm các từ ngữ khác có cùng

quan hệ ý nghĩa trên?

GV: Để liên kết đoạn văn có ý nghĩa tơng

phản … Cụ thể => khái quát.

? Đọc 2 đoạn văn ở mục 1 cho biết từ

“đó” thuộc từ loại nào? Trớc đó là khi

nào?

? Đại từ cũng có thể làm phơng tiện

chuyển đoạn Hãy kể các đại khác cũng

có tác dụng này?

? Đọc 2 đoạn văn phần II 2 Tìm câu liên

kết 2 đoạn văn? Tại sao câu đó có tác

dụng liên kết 2 đoạn văn?

Hoạt động 3: (13 )’ Luyện tập

Gv hướng dẫn làm bài tập số 3

Bài tập 3: Viết đoạn văn: “Cái đoạn chị Dậu … ”

Giả sử vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để

- Học sinh đọc.

=> k mạch lạc vì trong cả 2 đoạn văn cùng viết về ngôi trờng nhng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trờng không

có sự gắn bó với nhau.

- Bổ sung ý nghĩa về thời gian tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với đoạn văn trớc=> tạo sự gắn bó chặt chẽ giữa hai

đoạn => liền mạch liền ý => mạch lạc.

- 2 đoạn văn trở nên liền mạch.

- Liên kết về hình thức góp phần làm nên tính hoàn chỉnh cho văn bản.

- Học sinh đọc ghi nhớ 1.

=> 2 khâu: tìm hiểu và cảm thụ.

=> sau khâu tìm hiểu.

=> quan hệ liệt kê.

Sau, trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nửa, một là, 2 là, mặt này, mặt khác.

- Đoạn 1: ý nghĩa cụ thể.

- Đoạn 2: ý nghĩa tổng kết, khái quát.

(nói tóm lại)

=> quan hệ tơng phản đối lập: nhng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngợc lại, thế mà, vậy mà, nhng mà.

=> quan hệ tổng kết.

Ví dụ c: tóm lại, tổng kết lại, nói 1 cách tổng quát thì, nói cho cùng, có thể nói

- Đại từ Trớc đó là trớc ngày tựu trờng.

=> đó, này, ấy, vậy.

=> ái dà lại chuyện đi học nữa cơ đấy.

=> chuyển tiếp ý trớc, mở đầu đoạn sau.

Trang 22

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì

câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều.

Đằng này chị Dậu đã cố gắng nhẫn nhục hết mức,

đến khi không thể cam tâm nhìn chồng bị đau ốm

mà bị hành hạ, chị mới vùng lên, chị đã chiến đấu

và chiến thắng bằng sức mạnh của …

Miêu tả khách quan và chân thực chị Dậu … nh

vậy, tác giả khẳng định tính đúng đắn của quy luật

“tức nớc vỡ bờ” Đó là cái tài của nhà văn NTT

Hoạt động 4:Củng cố - Dặn dò (2’)

Học thuộc ghi nhớ.

Viết hai đv nd tự chọn có sự liên kết giữa hai đoạn.

Soạn:“từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội”

b Nói tóm lại, phải có khen…

c Tuy nhiên điều đáng kể là…

d Thật khó trả lời Lâu nay tôi vẫn là…

Bài tập 2:

Bài tập 3:

A MỤC TIấU: Giúp học sinh:

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng,biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng đúng lúc đúng chỗ, tránh lạm dụng gây khó khăn trong giao tiếp

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, sgk, sỏch tham khảo

- Học sinh: Soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Thế nào là từ tợng hình? Từ tợng thanh? Tác dụng? Lấy ví dụ?

? Tìm 5 từ tợng hình tả hoạt động của ngời?

? Tìm 5 từ tợng thanh mô phỏng tiếng sóng biển?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạtđộng 1:(7’)h/dẫn hs tìm hiểu mục 1

Gọi học sinh đọc ví dụ

? Hai từ “bắp”,“bẹ” đều có nghĩa là ngô

nhng từ nào đợc dùng phổ biến hơn, vì

sao?

? Em hiểu thế nào là từ toàn dân?

? Trong 3 từ trên những từ nào đợc gọi là

từ địa phơng? Tại sao?

? Từ “bắp”,“bẹ” đợc dùng ở địa phơng

nào?

? Tìm 1 từ chỉ đợc dùng ở địa phơng

em?

? Vậy từ ngữ đợc sử dụng trong phạm vi

ntn thì dợc gọi là từ ngữ địa phơng? Cho

ngữ xã hội Vậy em hiểu thế nào là biệt

ngữ xã hội? Cho ví dụ?

- Học sinh đọc ví dụ SGK

- Từ “ngô” đợc dùng phổ biến hơn vì

nó là từ nằm trong vốn từ vựng toàndân, có tính chuẩn mực văn hoá cao

- Từ “bắp”,“bẹ” vì nó chỉ đợc dùngtrong phạm vi hẹp, cha có tính chuẩnmực văn hoá

- Miền núi, miền trung

- Học sinh đọc ví dụ chú ý từ in đậm

- Dùng từ “mẹ” trong lời kể mà đối ợng là độc giả, “mợ” là từ dùng tronglời đáp của bé Hồng trong cuộc đốithoại với bà cô(2 ngời cùng tầng lớpXH)

t Tầng lớp trung lu, thợng lu, không đt

đ-ợc dùng trong toàn dân

- Ngỗng: điểm 2

- Trúng tủ: Đúng cái phần đã họcthuộc lòng,

-> Học sinh, sinh viên

2 Bài học

*Ghi nhớ SGK.

22

Miền trung và Nam bộ

Trang 23

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

*Bài tập nhanh:

Cho biết các từ trẫm, khanh, long sàng,

ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào

thờng dùng các từ này?

Hoạt động 3:Hớng dẫn học sinh tìm

hiểu mục 3.(7 )

? Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ

xh cần chú ý những điều gì? Tại sao k nên

lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xh?

GV: Gọi học sinh đọc ví dụ phần 3.

? Tại sao trong các đoạn văn thơ đó tác

giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phơng và

biệt ngữ xã hội?

? Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa

ph-ơng và biệt ngữ xã hội ta phải làm gì?

GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học sinh luyện

tập.(17 )

- 2 nhóm lên bảng chơi trò chơi

Bài 2: học sinh lờn bảng làm

Bài 3: Hs đứng tại chỗ trả lời

đình phong kiến

- Chú ý đến tình huống giao tiếp

-Vì 2 lớp từ ngữ này sẽ gây khó hiểu,hiểu lầm

VD1: Tô đậm màu sắc địa phơng, màusắc của Quảng Bình, Quảng Trị, ThừaThiên

VD2: Tiếng lóng của những ngờikhông trong sạch, làm nghề trộm cớp

-> Để tránh lạm dụng cần tìm hiểu các

từ ngữ toàn dân có ý nghĩa tơng ứng vàchỉ sử dụng khi cần thiết

- Học sinh đọc ghi nhớ 3

Từ ngữ địa phơng Từ toàn dân

Ba,thầy,cậu,tía,bọ cha(bố) Cầy chó Hột vịt trứng vịt chén bát ăn cơm nhút da muối ngái xa

- Phe phẩy: mua bán bất hợp pháp.

- Nó đẩy con xe với giá hời, đẩy: bán.

Bài 3; a,d ( tô đậm) Bài 4:

Răng không, cô gái trên sông Ngày mai cô sẽ từ trong tới ngoài Thơm nh hơng nhuỵ hoa lài Sạch nh nớc suối ban mai giữa rừng.

* Cau khô ăn với hạt bèo Lấy chồng đò dọc,ráo chèo hết ăn

(mái chèo khô hết việc)

* Mụ rỳ mụ ri mụ nỏ chộ

Mụ giang mụ hải chộ mụ mồ (đõu nỳi đõu rừng đõu chẳng thấy Đõu sụng đõu biển thấy đõu nào)

3.Sử dụng từ ngữ địa

ph-ơng, biệt ngữ xã hội.

a Phù hợp với mục đíchtrong giao tiếp

b Sử dụng để tô đậmmàu sắc địa phơng,

c Tính cách nhân vật

* Ghi nhớ : ( SGK )

III.Luyện tập Bài 1:

Cá lóc – cá quả

Bọc – cái túi áoHeo – lợn

A MỤC TIấU: Giúp học sinh:

- Nắm đợc mục đích và cách thức tóm tắt tác phẩm tự sự

- Luyện tập kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, sgk, sỏch tham khảo

- Học sinh: Soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Nêu tác dụng của việc chuyển đoạn trong văn bản (phép liên kết) Trình bày các phép liên kết

23

Trang 24

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giới thiệu:

.Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh tìm

hiểu mục 1(13 )

? Y/tố quan trọng nhất trong tp tự sự là gỡ?

? Ngoài những y/tố ấy tp tự sư cũn cú

những y/tố nào khỏc?

? Khi túm tắt vb tự sự ta fải dựa vào những

y/tố nào là chớnh?

? Mục đớch túm tắt vb tự sự là gỡ?

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm thảo

luận trả lời câu 2.I.SGK

Hoạt động 2 : (25’)Tóm tắt tác phẩm tự

sự.

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn văn

? Nội dung văn bản trên nói về tác

phẩm nào? Dựa vào đâu mà em nhận ra

đợc điều đó

? Đoạn văn trên có gì khác so với tác

phẩm ấy? ( Gợi ý: Về độ dài, lời văn, số

lợng nhân vật, sự việc…)

? Từ việc tìm hiểu trên hãy cho biết các

yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt?

- Đọc đ/v suy nghĩ trả lời các câu hỏi

- Tác phẩm Sơn Tinh – Thuỷ Tinh dựa vào các chi tiết, h/ả n/v trong chuyện đợc nêu trong bản tóm tắt

- Đoạn văn có độ dài ngắn hơn rất nhiều so với tác phẩm

- Số lợng n/v, sự việc ít hơn vì lựa chọn n/v chính, sự việc quan trọng.

- Đ/v tóm tắt tác phẩm k fải trích nguyên văn từ t/p Sơn Tinh – Thuỷ Tinh mà là lời of ngời viết tóm tắt.

- Học sinh đọc ghi nhớ 2 SGK

Học sinh đọc ghi nhớ 3 SGK

I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

- Bớc 2: Lựa chọn sự việc vànhân vật chính

- Bớc 3: Sắp xếp cốt truyện tómtắt theo một trình tự hợp lý

- Bớc 4: Viết bản tóm tắt bằnglời văn của mình

* Ghi nhớ 3/SGK

A MỤC TIấU: Giúp học sinh:

- Luyện tập kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự

- Củng cố kiến thức về tóm tắt tác phẩm tự sự

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Giáo án, sgk, sỏch tham khảo

- Học sinh: Soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

- Thế nào là tóm tắt một tác phẩm tự sự?

- Cách thức tóm tắt một tác phẩm tự sự?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hoạt động 1: hớng dẫn học

sinh luyện tập.(15 )’’

- Gọi học sinh đọc bản liệt

kê, chia nhóm

? Bản liệt kê đã nêu những s/v tiêu

- Các nhóm trao đổi thảo luận.

1.Bản liệt kê đã nêu đợc các sự việc, nhân vật, 1 số chi tiết tơng đối đầy đủnhng còn lộn xộn, thiếu mạch lạc và từ ngữ liên kết

24

Trang 25

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

biểu và các n/v chính của truyện

Lão Hạc cha? Nếu phải bổ sung

- Xem trớc bài mới.

3 Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó Con trai lão

đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại con chó.Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, Lão Hạc phải bán con chó mặc dù lão rất buồn và đau xót.Tất cả tiền lão dành dụm đợc lão gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vờn Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối những gì ông giáo ngấm ngầm giúp đỡ Một hôm lão xin Binh T ít bả chó, nói để đánh bả một con chó làm thịt để rủ Binh T uống rợu.Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy.Lão Hạc bỗng nhiên chết, cái chết thật dữ dội.Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có ông giáo và Binh T là hiểu.

để cố khơi gợi một chút tình ngời ở bọn chúng

- Nhng cái ác ngày càng lấn tới, chị đã vùng dậy quật bọn tay sai để bảo vệchồng với lòng yêu thơng chồng tha thiết

Bài tập 3:

Giải thích: Là tác phẩm tự sự nhng giàu chất thơ, ít sự việc (truyện ngắn trữ

tình)Các tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật vì thếnên khó tóm tắt

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A MỤC TIấU: Giúp học sinh:

- Một lần nữa củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về văn tự sự, về tạo lập văn bản, về cácvấn đề có liên quan đến đề bài, cách sử dụng từ ngữ, đặt câu

- Qua tiết trả bài đánh giá chất lợng làm bài của học sinh so với yêu cầu của đề bài, nhờ đó có đợcnhững kinh nghiệm và quyết tâm để làm tốt những bài sau

- Tự sửa chữa các lỗi về chính tả, về câu

B KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

- Mục đích của việc tóm tắt tác phẩm tự sự? Thế nào là tóm tắt tác phẩm tự sự?

- Cách thức tóm tắt một tác phẩm tự sự?

C TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài

GV: Chép lại đề lên bảng:

Kể về những kỉ niệm của em với ng

*Nhận xét bài làm

- Ưu điểm:

+ Nắm đợc yêu cầu của đề bài

+ Một vài Bài viết có chiều sõu, trỡnh bày sạch đẹp:…………

- Nhợc điểm:

+ nhiều em chưa diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng

+ nhiều em chưa biết cách kể chuyện kết hợp với biểu cảm,

+ Vẫn còn bài cha đạt yêu cầu, cha hiểu đề bài, diễn đạt rất kém, bài

lủng củng, cha rõ ý: ………

+ Một số bài sai lỗi chớnh tả quỏ nhiều: ………

+ Một số em chưa biết cỏch làm bài văn tự sự: chưa đảm bảo bố cục,

* Học sinh nhận bài tự sửa chữa.

25

Trang 26

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

A MỤC TIấU: Giúp học sinh:

- Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tởng với các tình tiết,diễn biến hợp lí của truyện “Cô bé bán diêm”

- Có thái độ học tập và yêu quý tác phẩm văn học nớc ngoài

- Giáo dục HS lòng thơng yêu con ngời, biết chia sẻ với những con ngời bất hạnh

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc kĩ vb, Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy.

2 Học sinh: Đọc vB, tìm hiểu chú thích.

Tìm bố cục, trả lời các câu hỏi trong SGK.

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

GV treo baỷng phuù, ghi caõu hoỷi traộc nghieọm.

* Nhaọn ủũnh naứo noựi ủuựng nhaỏt yự nghúa caựi cheỏt Laừo Haùc? (3ủ)

A Laứ baống chửựng caỷm ủoọng veà tỡnh phuù tửỷ.

B Giaựn tieỏp toỏ caứo XHTDPK ủaừ ủaồy ngửụứi noõng daõn vaứo caỷnh khoỏn cuứng.

C Theồ hieọn tớnh tửù troùng, quyeỏt taõm khoõng rụi vaứo con ủửụứng tha hoaự.

(D) Caỷ A, B, C.

* Neõu neựt ủaởc saộc Nt truyeọn “Laừo Haùc”? (7ủ)

- Truyeọn keồ baống ngoõi thửự I.

- Nhaõn vaọt Laừo Haùc ủửụùc xaõy dửùng raỏt sinh ủoọng.

- Truyeọn coự tớnh hay, baỏt ngụứ.

- Ngoõn ngửừ giaỷn dũ, tửù nhieõn maứ ủaọm ủaứ.

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giới thiệu bài: Tuổi thơ của mỗi chúng ta, ai đã từng cắp sách tới trờng hẳn đều biết đến nhà văn An - đec – xen tác giả viết truyện trẻ em nổi tiếng khắp năm châu Ông đã đa ngời đọc vào thế giới cổ tích kì ảo và vô cùng hấp dẫn, thú vị Để hiểu rõ hơn về ông và những sáng tác của ông, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài hôm nay.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

*Hoạt động 1(10’)

? Nêu hiểu biết của em về t/g, tp? Giải

thích một số từ ngữ khó?

- Đan Mạch là một đất nớc nhỏ bé thuộc khu vực

Bắc Âu Diện tích chỉ bằng khoảng 1/8 nớc ta, thủ

đô là Cô- Pen Ha- Ghen Nhng nơi đây rất tự hào đã

có một nv nổi tiếng …

Truyện of ông nhẹ nhàng, trong trẻo, toát lên lòng

yêu thơng con ngời, nhất là những ngời nghèo khổ

Truyện “Cô bé bán diêm” không phải là truyện cổ

? Ai là ngời kể chuyện? Dựa vào mạch kể

và nội dung văn bản em hãy cho biết VB

Đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiệntình cảm của mình đối với nhân vật

em bé

- HS tóm tắt vb

-> Tự sự, miêu tả và biểu cảm.(Miêu tả

và b/cảm đan xen giữa hiện thực và mộng

I.T ỡm hiểu chung

1 Tỏc giả - tỏc phẩm(sgk)

2 Tìm hiểu chú thích

3 Bố cục

III/ Tìm hiểu văn bản:

26

Trang 27

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

Mẹ mất sớm Đó là một thiệt thòi lớn nhất trong c/đ của

mỗi con ngời Và không may cho cô bé, em phải mồ côi mẹ

khi tuổi còn quá nhỏ Mất mát ấy lẽ ra phải đợc ngời cha

bù đắp, nhng không, ngời cha suốt ngày say rợu, chửi rủa,

mắng nhiếc em Em chỉ có một niềm an ủi duy nhất đó là

bà nội nhng bà cũng qua đời Em phải sống cùng ngời cha

vô trách nhiệm trong 1 căn gác xép Chui rúc trong xó tối

? Ngay ở đầu đoạn trích, tác giả đã miêu

tả thời gian, không gian có gì đặc biệt?

? Tình trạng của em bé lúc này?

Đối diện với cảnh ấy, mọi ngời đón giao

thừa nh thế nào?

? Nhận xét nghệ thuật diễn đạt của tác giả

qua những chi tiết trên? Tác dụng?

GV: Đêm giao thừa là thời điểm chuyển giao giữa

năm cũ và năm mới Mọi ngời quây quần bên nhau

trò chuyện, nghỉ ngơi và thởng thức những món ăn

truyền thống Nhng trái lại, em bé phải lang thang

ngoài đờng phố để bán diêm, nhất lại là trong không

khí lạnh giá vô cùng.(ở Đan Mạch- Một nớc Bắc

Âu-nhiệt độ có lúc xuống tới 0 độ c, mặt nớc đóng băng

cả lại) Trong lúc này đây, trên đờng phố có một em

bé nhà nghèo, đầu trần, chân đi đất, bụng đói, cật

rét, dò dẫm trong bóng tối

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì khi kể lại những chi tiết này? Tác dụng

của nó?

GV: Đối lập với cô bé, mọi ngời trên phố đón giao thừa

rất vui vẻ, không khí ấm cúng, nhiều thức ăn ngon, đèn

sáng rực Em bé phải ngồi vào góc tờng để tránh rét Bởi

có về nhà mà không bán đợc bao diêm nào thì cũng sẽ bị

bố đánh.

Hoàn cảnh của em thật đáng thơng Đây có thể là

hình ảnh thật, đã từng xảy ra trên đất nớc Đan Mạch

thời An - đéc xen Nh ng cũng có thể là tình huống do

nhà văn sáng tạo ra để khắc hoạ câu chuyện với tình

huống hoàn toàn đối lập.

Hoạt động 3:.Củng cố - dăn dũ:

? Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa

gợi cho em suy nghĩ gì?

Tiết sau chỳng ta tỡm hiểu tiếp phần cũn lại

- phải đi bán diêm để kiếm sống.

-> Nghèo khổ, bất hạnh, cô đơn, vấtvả

- Trong đêm giao thừa giá rét, em bé bụng đói vẫn lang thang trên đờng ><

trong phố sực nức mùi ngỗng quay.

- Thời tiết giá lạnh, không gian đen tối mênh mông >< tấm thân cô đơn lủi thủi của em bé.

Cảnh đờng tối om >< cửa sổ mọi nhà sáng rực ánh đèn, quá khứ hạnh phúc >< hiện tại đau khổ.

- Việc bán diêm >< sự hờ hững của ngời qua lại.

- NT: Tơng phản, đối lập

-> Gọi từ 2- 3 HS trả lời

1 Em bé trong đêmgiao thừa

- Gia cảnh:

+ Nhà nghèo + Mồ côi mẹ, sống với cha và bà nội.

+ Cha khó tính, nghiện ợu

r-+ Bà nội qua đời

- Công việc: Bán diêm trên phố.

-> Nghèo khổ, bấthạnh, cô đơn, vất vả

- Thời gian: Đêm giao thừa

- K/gian: Đờng phố rét dữ dội

- Em bé:

+ Đầu trần, chân đất + Dò dẫm trong bóng tối + Bụng đói, cật rét.

- Trong các nhà: Sáng rực

- Ngoài phố: Sực nức mùingỗng quay

- NT: Tơng phản, đốilập

-> Nổi bật tình cảnh

đáng thơng, tội nghiệpcủa em bé

*********************************************

(An- đec- xen)

A MỤC TIấU: Giúp học sinh:

- Tiếp tục khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn của nhà văn An- đec-xen.

27

Trang 28

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

- Hiểu đợc nỗi xót xa thơng cảm của tác giả đối với những ngời nghèo khổ, nhất là với trẻ em nhỏ sống giữa những ngời thờ ơ, lạnh nhạt.

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

2 Học sinh: Tìm hiểu các nội dung còn lại theo hớng dẫn.

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa đợc tác giả miêu tả nh thế nào?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV và HS Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: (35’)

* HS đọc thầm đoạn 2

? Trong nỗi cô đơn đói khát giữa trời khuya

tăm tối giá lạnh em bé đã làm gì? Vì sao em

bé lại làm nh vậy?

? Tác giả mô tả em bé quẹt diêm mấy lần?

Tại sao tác giả lại dành nhiều công sức để mô

tả việc em bé quẹt diêm?

GV: Em bé quẹt diêm tất cả 5 lần Trong đó 4 lần đầu

là quẹt 1 que, còn lần thứ 5 là quẹt hết số diêm còn lại

trong bao Vậy những mộng tởng vụt loé lên trớc mắt

em là gì? Sau những mộng tởng ấy thực tại mà em

phải đối mặt là gì chỳng ta tỡm hiểu tiếp.

? Trong lần quẹt diêm thứ nhất, cô bé đã thấy

những gì?

? Em có nhận xét gì về cảnh tợng này?

? Điều đó cho thấy mong ớc gì của cô bé bán

diêm?

? Nhng chỉ một lát sau đốm sáng nhỏ nhoi đó vụt

tắt Trên tay em là que diêm đã tàn hẳn Lúc này

thực tại quay trở về với em nh thế nào?

? Em tiếp tục quẹt que diêm thứ 2 Qua ánh

lửa diêm, cô bé đã thấy những gì?

? Cảnh tợng đó gợi cho em suy nghĩ gì?

? Điều này nói lên mong ớc gì của cô bé bán

diêm?

? Rồi que diêm cũng vụt tắt ngay sau đó, thực

tế đã thay thế cho mộng tởng nh thế nào?

? Trong lần quẹt diêm thứ ba, cô bé thấy

những gì?

? Em đọc đợc mong ớc nào của cô bé từ cảnh

tợng ấy?

GV: Với suy nghĩ Khi có một vì sao đổi ngôi là có

một linh hồn bay về trời với thợng đế em bé chắc hẳn

nghĩ rằng c/s nơi có thợng đế sẽ là c/s rất tốt đẹp và

thật may mắn cho những linh hồn đó Với ý nghĩ nh

vậy em quẹt tiếp que diêm thứ t.

? Có gì đặc biệt trong lần quẹt diêm thứ t?

? Khi nhìn thấy bà em bé reo lên “Bà ơi, cháu

van bà, bà xin thợng đế chí nhân cho cháu về

với bà” khi đó cô bé bán diêm đã mong ớc

điều gì?

? Qua 4 lần quẹt diêm, em có suy nghĩ gì về

những mong ớc của cô bé?

GV: thực tế đau khổ và mộng tởng tơi đẹp luôn đan

xen vào nhau mỗi khi 1 que diêm sáng lên cuối cựng

cô bé quẹt tất cả số diêm còn lại trong bao.vỡ sao?

? Khi tất cả những que diêm đó cháy lên,

cũng là lúc cô bé thấy gì?

? Nhng thực tại, em có đợc bay cao, cao mãi,

chẳng còn đói rét đau buồn nào de doạ nh

- Ngồi trớc lò sởi rực hồng.

-> Sáng sủa, ấm áp, thân mật.

=> Mong ớc đợc sởi ấm.

- Bần thần cả ngời Nghĩ đến công việc.

-> Thể nào về nhà cũng bị cha mắng

- Bàn ăn sạch sẽ vớinhững đồ dùng quý giá

-> Sang trọng, đủ đầy,sung sớng

=> Mong ớc đợc ăn ngon.

- Phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng xoá

- Khách qua đờng lãnh đạm.

- Cây thông Nô en, hàng trăm ngọnnến, những bứctranh, những ngôi sao.

=> muốn níu kéo bà em ở lại

=> ý nghĩa: tình yêu thơng của tác giả đối với con trẻ.

- Bà dắt em bay lên

->lúc em trở về với thực tại trở

nên phũ phàng hơn đau thơng hơn và cô đơn hơn Nổi bật mong

III/ Tìm hiểu văn bản:

1

2 Những mộng t ởng và thực tạicủa cô bé bán diêm

-> Sang trọng,

đủ đầy, sung ớng

s-=> Mong ớc

đ-ợc ăn ngon

- Phố xá vắngteo, lạnhbuốt, tuyếtphủ trắngxoá

-> Mong ớc đợcvui đón Nô en

* Lần 4:

- Bà nội hiện về

-> Mong đợcmãi ở cùng bà,

đợc che chở,yêu thơng

=> Bốn lần quẹt diêm là 4mong ớc giản dị, chânthành,chính đáng

* Lần 5:

- Bà dắt em baylên Em bé chết vìđói và rét

28

Trang 29

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

? Theo em, tác giả sắp đặt song song cảnh

mộng tởng và cảnh thực tại nh vậy nhằm mục

đích gì?

? Những mộng tởng của em bé diễn ra có hợp

lí không? Vì sao?

=> Hợp lí, ảo ảnh hiện ra theo trật tự lôgic chặt chẽ

vì trời rét, lò sởi, bụng đói … bàn ăn, em đang sống

trong đêm giao thừa … cây nôel, vì có bà lúc bà còn

cái chết Một cái chết ngay sau những mộng tởng ấm

áp, đủ đầy, đẹp đẽ, ngời sáng lung linh và vô cùng

hạnh phúc.

* HS đọc thầm đoạn 3

? Kết thúc câu chuyện là cảnh tượng gỡ? Tác

giả đã miêu tả cảnh đó nh thế nào?

? Kết thúc này gợi cho em suy nghĩ gì?

? Trong khi đó, cảnh vật và mọi ngời xung

quanh đợc miêu tả nh thế nào?

? Điều này gợi cho em suy nghĩ gì về số phận

những con ngời LĐ nghèo khổ trong xã hội

cũ?

? Từ đó, em hiểu gì về tấm lòng của nhà văn

An- đec- xen dành cho thế giới nhân vật tuổi

GV: Sự thực là em bé khốn khổ kia đã chết Nói về cái

chết, ngời ta hay nghĩ đến bi kịch Nhng viết về cái

chết của cô bé bán diêm nh thế, tác phẩm của

An-đec- xen lại là một bi kịch lạc quan Rõ ràng, đến

những dòng cuối của áng văn, tình thơng, niềm tin con

ngời và khát vọng về những điều tốt đẹp nhất cho con

ngời trong cõi lòng nhà văn Đan Mạch vẫn thấm đẫm

chất nhân đạo, nhân văn.

VB Cô bé bán diêm có nghệ thuật kể chuyện hấp

dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tởng, với các chi

tiết tơng phản, diễn biến hợp lí đã truyền cho chúng ta

lòng thơng cảm đối với 1 em bé bất hạnh, lay động

trong ta tình thơng và niềm tin ở con ngời Nhất là

những con ngời phải đối mặt với những khó khăn thử

thách ở đời mà vẫn không nguôi mong muốn, khát

vọng những điều tốt đẹp nhất.

Hoạt động2: Củng cố - dặn dũ (5’)

4 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài.

- Em hãy nhắc lại nd những lần quẹt diêm của cô bé?

- Truyện đã nói với chúng ta thông điệp gì?

-> HS trả lời

- em bộ chết giữa những bao diờm,mỏ hồng, mụi mỉm cười

-> Cái chết thơng tâm

-> Thế gian luôn lạnh lùng đối với hững ngời dân nghèo khổ Họ không có chỗ để ấm no, vui sớng

và hạnh phúc trên th/g này

=> t/y thơng, nỗi xót xa đau đớn, niềm thông cảm sâu sắc với em bé bất hạnh.=> một xh băng giá, thiếu tình thơng, cảm tình của nv vẫn k cứu vãn đợc nỗi đau thơng trc phần kết câu chuyện

- “Cô bé bán diêm” là một khúc

bi ca vút lên từ một trái tim giàu lòng nhân ái, giàu lòng trắc ẩn, văn bản thể hịên lòng thơng yêu, nỗi xót xa trớc nỗi cô đơn, bất hạnh, bơ vơ giữa ngời đời ích kỉ

và cõi đời giá lạnh.

- Truyện nói lên 1 điều sâu xa của con ngời: bao giờ cũng ớc mơ đợc sống tốt đẹp hơn ở những ngời nghèo khó, bất hạnh thì ớc mơ đó lại càng cháy rực, toả sáng nên cần đợc nâng đỡ an ủi.

- Cảnh vật: Bừng sáng

- Mọi ngời: Vui vẻ ra khỏi nhà,chẳng ai để ý đến cô bé đã chếtbên đờng

=> Xót thơng, đồng cảm với sốphận em bé; Tố cáo xã hội thờ ơtrớc ngời nghèo khổ

A MỤC TIấU: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc thế nào là trợ từ thán từ

- Biết đợc cách dùng trợ từ thán từ trong các trờng hợp giao tiếp cụ thể

29

Trang 30

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

Học sinh: soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Phân biệt từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân? Cho ví dụ cụ thể?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm

hiểu mục I.(10 )

- GV treo bảng phụ gọi HS đọc ví

trên biểu thị thái độ gì của ngời

nói đối với sự việc?

hiểu mục II.(10 )

? Các từ “này”, “ạ” trong đoạn văn

- 2 loại: thán từ biểu lộ tình cảm và thán từ gọi đáp.

- Cả: nhận xét, đánh giá số tiền này là quá lớn so với khả

năng lo đợc của nhà Lão Hạc.

- Cứ: Nhấn mạnh cái diễn ra hàng năm thành quy luật.

- Lấy: ít ỏi, nhấn mạnh việc mẹ bé Hồng không có gì cho Hồng cả về vật chất lẫn tình cảm nhng không vì thế mà tình thơng yêu và kính trọng mẹ của bé thay đổi.

- Nguyên, đến: Nhận xét đánh giá số tiền này quá lớn so với khả năng lo đợc của nhà Lão Hạc.

Bài tập 4:

a Kìa: thích thú, ngạc nhiên xen lẫn thách thức.

- ha ha: vui thích, hả hê, khoái chí, sung sớng.

- ái ái: đau đớn, van xin, sợ sệt.

b Than ôi! Lời than thể hiện sự nuối tiếc, xót xa.

điều gì đó không tốt hoặc biểu thị sự vui mừng, sung sớng

2 Bài học:

* Ghi nhớ: SGK.

III Luyện tập.

Bài tập 1: a, c, e, h.Bài tập 3:

A MỤC TIấU: Giúp học sinh:

- Nhận biết đợc sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của ngời viếttrong một văn bản tự sự

30

Trang 31

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

- Nắm đợc cách thức vận dụng các yếu tố này trong một văn bản tự sự

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

Học sinh: soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? túm tắt văn bản Lóo Hạc của Nam Cao

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Đối chiếu hai đoạn văn => nhận xét?

GV: Đa 2 bảng ghi 2 đoạn văn.

? Nừu k có y/tố miêu tả và b/cảm thì

việc kể trong đv trên sẽ bị ả/hởng ntn?

? Tự rút ra k/luận về v/trò, t/dụng of y/tố

m/tả và b/cảm trong việc kể chuyện?

? Bỏ hết các y/tố kể trog đv trên chỉ để

lại các câu văn m/t và b/c thì đv sẽ bị ả/h

ra sao? Có thành truyện không? Vì sao?

? Em hãy rút ra nhận xét vai trò của yếu

khi tìm hiểu vb tự sự thì c/ta phải tập

trung vào các y/tố tự sự (vì đây là phơng

thức biểu đạt chính) và chỉ cần lớt qua

các yếu tố m/tả và b/cảm Còn khi tìm

hiểu vb m/t thì ngợc lại Đây là mqh

biện chứng mang tính nguyên lí của

sáng tạo Nếu xa rời sẽ rơi vào cực đoan

- 2 HS đọc đoạn văn

+ kể: thờng tập trung nêu s/v, hành động, nv + Tả: tập trung chỉ ra tính chất, màu sắc, mức

độ của sự việc, nhân vật, hành động.

+ Biểu cảm: thờng thể hiện ở các chi tiết bày

tỏ cảm xúc thái độ của nv và ngời viết trớc sự việc, nhân vật, hành động.

* Miêu tả: Tôi thở hồng hộc, trán mồ hôi, ríu cả chân Mẹ không còm cõi, gơng mặt vẫn tơi sáng và đôi mắt trong … 2 gò má.

* Biểu cảm: Hay tại sự sung sớng sung túc (suy nghĩ) tôi thấy những cảm giác … lạ th ờng (cảm nhận).

- Phải bé lại … vô cùng (phát biểu cảm t ởng).

* Kể: xe chạy chầm chậm mẹ tôi vẫy tôi … tôi

và khóc … tôi ngồi …

=> Nếu bỏ yếu tố b/cảm ngời đọc sẽ k thấy hết

đợc t/cảm đầy cảm động của nv Tôi với mẹ sau bao năm xa cách.

Nếu bỏ yếu tố m/tả Không thấy đợc màu sắc, diện mạo, hình dáng của sự việc nhân vật hành

- Các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm không

đứng tách riêng mà đan xen vào nhau một cách hài hoà để tạo nên một mạch văn nhất quán Cũng có khi 3 yếu tố này kết hợp với nhau trong 1 câu.

-> Đoạn văn có yếu tố miêu tả, biểu cảm xen lẫn tự sự.

- nếu bỏ y/tố m/tả và b/cảm đi thì việc kể chuyện trong đv trên sẽ bị ả/h đv sẽ trở nên khô khan, k gây xúc động cho ngời đọc.

-> Đoạn văn sẽ không còn các sự việc và nhân vật, không còn cốt truyện nên trở thành vu vơ, khó hiểu.

- trong VB tự sự, có mặt các y/tố m/tả và b/c là cần thiết, chúng bổ sung và hỗ trợ cho nhau.

Trong thực tế, không thể chỉ ra một ranh giới tuyệt đối giữa các y/tố tự sự, m/tả và b/cảm trong vb Mà các y/tố này luôn đan xen vào nhau, hỗ trợ cho nhau để tập trung làm rõ chủ đề của vb.

I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm.

1 Ví dụ:

* Yếu tố miêu tả:

- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại.

- Tôi cảm thấy tho lạ thờng.

- Phải bé lại mới thấy ngời mẹ

có một êm dịu vô cùng.

* Yếu tố kể

- Mẹ tôi cầm nón vẫy.

- Tôi chạy theo xe mẹ.

- Mẹ kéo tôi lên xe.

- Tôi oà lên khóc.

- Mẹ tôi cũng sụt sùi theo.

- Tôi ngồi bên mẹ, ngả vào cánh tay mẹ, quan sát khuôn mặt mẹ

-> Các yếu tố đan xen vàonhau

Trang 32

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

Lại gần thấy bà ra sao? Kể hànhđộng

của bà, of em, tả chi tiết khuôn mặt quần

- Xem trớc bài mới.

Bài tập 1: Viết đoạn văn

Bài tập 2: Tìm 1 số đoạn văn tự sự có sử dụng

yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các văn bản

đã học: Tôi đi học, Tắt đèn, Lão Hạc Phân tích giá trị các yếu tố đó?

Văn bản: Đánh nhau với cối xay gió

(Trích “Đôn Ki- hô- tê” của Xec- van- tet)

A MỤC TIấU

Giúp học sinh:

- Thấy đợc tài nghệ của Xec -van tet trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ:Đôn Ki- hô- tê và Xan Chô- pan- xa tơng phản nhau về mọi mặt Đánh giá đúng đắn các mặt tốt, xấu của 2 nhân vật này từ đó rút ra bài học thực tiễn.

- Rèn kĩ năng đọc, kể, tóm tắt truyện, phân tích, so sánh,đánh giá nhân vật trong tác phẩm văn học.

- Tích hợp với phần TLV luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

- GD học sinh lòng yêu thích, tìm hiểu văn học nớc ngoài.

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy.

Tóm tắt nội dung tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê “ ”

2 Học sinh:

Đọc trớc văn bản, đọc chú thích.

Tìm bố cục và trả lời các câu hỏi.

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Hãy nêu những mộng tởng xuất hiện sau mỗi lần quẹt diêm của cô bé bán diêm? Cảm nhận của em sau khi học xong văn bản này?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giới thiệu bài: ở tiết ngữ văn trớc, qua văn bản “Cô bé bán diêm”, các em đã đợc làm quen với nhà văn An-

đec-xen và câu chuyện giàu hình ảnh, màu sắc nhng cũng tràn đầy thơng cảm đối với số phận nghèo khổ trên đất nớc Đan Mạch Hôm nay cô cùng các em sẽ làm quen với một nhà văn nớc ngoài khác Ông đã đa chúng ta đến với đất nớc Tây Ban Nha thế kỉ thứ 17 qua những nhân vật rất điển hình

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: (5 )

? Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả và tác

phẩm?-> HS trả lời.

GV: Đất nớc Tây Ban Nha nằm ở phía tây Châu Âu Trong thời đại Phục

Hng thời đại thịnh v ợng nhất của văn học (thế kỉ XIV-> XVI) đất nớc

này đã sản sinh ra nhà văn Xec van tet

M Xec- van- tet (1547 1616) là một nhà văn đã trải qua rất

nhiều khổ đau thời tuổi trẻ: Bị bắt đi lính, bị thơng phải về quê tĩnh

d-ỡng, trên đờng về đã bị bọn cớp biển bắt giam, bị tù đày ở An- giê- ri

Đôn Ki- hô- tê là tiểu thuyết bất hủ của nhà văn, đ“ ” ợc ông sáng tác

trong khoảng thời gian từ 1605 1615 Tiểu thuyết gồm 126 ch ơng, và

đoạn trích này nằm ở chơng VIII Nhan đề của chơng này là: Cuộc

dặp gỡ rùng rợn quá sức tởng tợng giữa hiệp sĩ Đôn Ki- hô- tê với

những cối xay gió và những sự việc khác đáng ghi nhớ

Hoạt động 2: (17 )

GV hớng dẫn đọc: Đọc to, rõ ràng, chú ý các câu đối thoại.

+ Lời của Đôn Ki- hô- tê: Vừa tự tin, ngây thơ xen lẫn hài hớc.

+ Lời của Xan- chô- pan- xa: Thật thà, chất phác.

- GV đọc mẫu, gọi 2, 3 HS đọc nối tiếp.

- Giải nghĩa các chú thích: Dặm, giám mã, hiệp sĩ, pháp s, giang hồ,

2 Từ khú (sgk)

32

Trang 33

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

? Dựa vào nội dung, ta có thể chia văn bản thành mấy phần? Nội dung

từng phần là gì?

-> 3 phần: + P1: Từ đầu -> Không cân sức.

(Thầy trò Đôn Ki- hô- tê trớc trận chiến đấu)

+ P2: Nói rồi -> Toạc nửa vai.

(Hiệp sĩ liều mình tấn công lũ khổng lồ)

+ P3: Vừa bàn tán -> hết.

(Hai thầy trò tiếp tục lên đờng)

? Em hãy liệt kê 5 sự việc chính trong văn bản này đã thể hiện rõ tính

cách của 2 nv?

-> HS trả lời.

GV dùng bảng phụ ghi 5 sự việc:

1 Nhìn thấy và nhận định của mỗi ngời về những chiếc cối xay gió.

2 Thái độ và hành động của mỗi ngời đối với những chiếc cối xay gió.

3 Quan điểm và cách ứng xử của mỗi ngời

4 Khi bị đau đớn.

5 Chuyện ăn, ngủ.

? Các sự việc trên đợc sắp xếp theo trình tự nào?-> Thời gian.

Hoạt động 3: (15 )

? Qua tìm hiểu phần chú thích, em thấy nhân vật Đôn Ki- hô- tê đợc

giới thiệu nh thế nào?

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK.

? Một đặc điểm nào trong tranh minh hoạ cũng góp phần tạo nên hình

tợng hiệp sĩ ĐKHT?

GV: Lão Ki- ha- đa (tên thật của ĐKHT) vốn là một quý tộc nghèo, vì

đọc nhiều sách kiếm hiệp -> muốn trở thành hiệp sĩ giang hồ -> Đổi tên

thành ĐKHT, đặt tên ngựa, đặt tên cho tình nơng

Một hiệp sĩ đã ngoài 50 tuổi, da dẻ sắt seo, ngồi trên con ngựa

còm, ngời thì gầy gò, cao lênh khênh, đầu đội nón, tay cầm giáo dài

? Chính vì quá say mê truyện kiếm hiệp nh vậy nên lão đã nuôi lí tởng

gì?

?: để thực hiện ý tởng đó, ĐKHT đã hành động nh thế nào?

? Vì sao ĐKHT lại muốn đánh nhau với cối xay gió?

? Mục đích của việc đánh nhau này?

-> Trừ gian, diệt ác, giúp ngời lơng thiện.

?: Đôn Ki- hô- tê đã nói với giám mã của mình nh thế nào?

-> Xem ra anh chẳng thành thạo gì “ ”

? Nhìn vào SGK em hãy thuật lại ngắn gọn trận giao chiến gia ĐkHT và

những chiếc cối xay gió?

? Em có hình dung và nhận xét gì về ĐKHT trong luc giao chiến?

-> Dũng cảm nhng thấy buồn cời.

GV: Mục đích của ĐKHT là trừ gian diệt ác để cứu ngời lơng thiện Đó

quả là một mục đích cao đẹp Nhng hành động của ĐKHT thì lại buồn

cời vì nó xuất phát từ một cái đầu hoang tởng và mê muội.

?: Kết quả của trận giao chiến?

GV: Vậy tại sao ĐKHT lại thua? Sau khi thua trận ĐKHT đã rút ra đợc

kinh nghiệm cha? Phản ứng của ĐKHT với mọi sự việc xảy ra sau đó là

gì? Chúng ta sẽ đợc tìm hiểu ở tiết sau.

Hoạt động4: Củng cố - dặn dũ (3’)

Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống kiến thức.

- Xuất thân, ngoại hình, trang phục của ĐKHT?

- Lí tởng của ĐKHT?

- Trận giao chiến giữa ĐKHT và những chiếc cối xay gió và kết quả của nó?

dặn dũ: - Đọc lại nội dung đoạn trích.

- Học thuộc nội dung cơ bản trong vở ghi.

3 Bố cục: 3 phần

4 Cỏc sự việc trong văn bản

III/ Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1 Hiệp sĩ Đôn Ki- hô- tê.

- Xuất thân: Quý tộc nghèo.

- Ngoại hình: Gầy gò, cao lênh khênh.

- Trang phục:

+ Đầu đội mũ sắt + Mặc áo giáp sắt Han gỉ.

+ Vai mang giáo dài

+ Đâm giáo vào cánh quạt.

- Kết quả:

+ Giáo gẫy tan tành.

+ Ngời và ngựa lăn ra xa.

+ ĐKHT nằm im không cựa quậy.

+ Ngựa: toạc nửa vai.

Văn bản: Đánh nhau với cối xay gió (TT)

(Trích “Đôn Ki- hô- tê” của Xec- van- tet)

A MỤC TIấU: Giúp học sinh:

- Thấy đợc tài nghệ của Xec -van tet trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ:Đôn Ki- hô- tê và Xan Chô- pan- xa tơng phản nhau về mọi mặt Đánh giá đúng đắn các mặt tốt, xấu của 2 nhân vật này từ đó rút ra bài học thực tiễn.

- Rèn kĩ năng đọc, kể, tóm tắt truyện, phân tích, so sánh,đánh giá nhân vật trong tác phẩm văn học.

- Tích hợp với phần TLV luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

- GD học sinh lòng yêu thích, tìm hiểu văn học nớc ngoài.

B CHUẨN BỊ

33

Trang 34

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

1 Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy.

Ghi bảng phụ so sánh 2 nhân vật.

2 Học sinh: Tiếp tục trả lời các câu hỏi trong SGK.

C TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giới thiệu bài: ở tiết 1, các em đã đ ợc tìm hiểu về nhân vật Đôn Ki- hô- tê, thấy đ ợc lí t ởng cao đẹp của nhân vật này nh

ng đồng thời tác phẩm cũng đem đến cho ta những tiếng c ời vì những hành động quá mù quáng ĐKHT thật đáng trách, đáng c ời nh ng cũng thật đáng th ơng Vậy câu chuyện sẽ tiếp diễn ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

Hoạt động của GV và HS Nội dung

+ 40 chiếc cối xay gió.

? Sau khi thua trận ĐKHT đã nói với giám mã của mình nh thế nào?

-> Chuyện chinh chiến thờng biến hoá khôn lờng ”

? Một điều đáng cời nữa, đó là sau khi thất bại, ĐKHT vẫn có thái độ

gì?-> Đau cũng không kêu rên

Cả đêm không ngủ nghĩ đến ngời yêu (t tởng của những hiệp sĩ lớn)

? Qua cuộc chiến này, em có nhận xét gì về hành động và suy nghĩ của

ĐKHT?-> Hành động: dũng cảm, xả thân quên mình vì lí tởng.(đáng khâm

phục)-> Suy nghĩ: không bình thờng, mù quáng, mê muội (đáng cời chê)

? Em có kết luận gì về chàng hiệp sĩ này?

GV: Những lí tởng cao đẹp đó, những hành động dũng cảm ấy, nếu gắn

với 1 cái đầu thông minh, tỉnh táo thì quả là rất hữu ích cho đời Nh ng

đằng này nó lại gắn với một cái đầu mê muội, ảo tởng dẫn đến hậu quả

thật thảm hại.

H: Tác giả đã sử dung biện pháp nghệ thuật gì khi xây dựng nhân vật?

-> NT khoa trơng đợc sử dụng tài tình đằng sau nhân vật là tiếng cời,

một tiếng cời phảng phất của tác giả gửi gắm thế hệ mai sau.

GV: chuyển ý:

Cùng đi phiêu lu và sát cánh với ĐKHT trên mọi nẻo đờng còn có 1

nhân vật nữa Đó là giám mã Xan Chô- pan- xa Vậy đây là một ngời

nh thế nào? Có giống ĐKHT không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

? Dới ngòi bút độc đáo của tác giả, hình ảnh Xan- chô- pan- xa hiện lên

nh thế nào?

GV: Trái ngợc với ĐKHT, XCPX là ngời xuất thân trong một gia đình

nông dân, dáng ngời béo lùn, cỡi con lừa thấp lè tè Nhận làm giám mã

cho ĐKHT với hi vọng sau này sẽ công thành danh toại , bác sẽ đ“ ” ợc

ông chủ cho làm thống đốc, cai trị một vài hòn đảo.

Tác phong của bác rất đủng đỉnh, lúc nào cũng mang theo bầu rợu

và cái túi 2 ngăn đựng đầy thức ăn ngon Từ hoàn cảnh, dáng vẻ đến

hành lí mang theo đều trái ngợc so với ĐKHT.

? Khi ĐKHT chuẩn bị đánh nhau với cối xay gió, XCPX có thái độ nh

thế nào?

GV: Trớc khi vào trận đấu kì quặc, XCPX đã nhìn thấy rõ kẻ thù của

Hiệp sĩ ĐKHT , chứng tỏ đầu óc bác này không đến nỗi mê muội Bác

còn giải thích rõ cho chủ của mình: Cái vật trông giống cánh tay là

những cánh quạt, khi có gió thổi chúng sẽ quay tròn làm chuyển động

cối đá bên trong ”

?: Nhng ĐKHT cứ thúc ngựa xông lên, mặc kệ những lời can ngăn của

XCPX Vậy khi ngăn cản chủ mà không đợc, XCPX đã làm gì?

-> Bỏ mặc chủ, không theo chủ đến chỗ đánh nhau.

? Theo em, bác xử sự nh thế có đúng không?-> Vừa đúng vừa kh đúng.

+ Đúng: Vì biết đó ko phải là những tên k lồ; biết là chủ mình nhầm

lẫn, gàn dở.

+ Sai: Vì không quyết tâm ngăn cản triệt để, khiến chủ bị thua 1 cách

thảm hại; bỏ mặc chủ trong lúc giao chiến.

? Khi thấy ĐKHT bị thơng, XCPX đã có hành động gì?

? Em có nhận xét gì về thái độ và hành động của XCPX đối với chủ?

GV: Mặc dù thất bại nhng ĐKHT vẫn cho rằng mình hành động đúng;

cho rằng đã là hiệp sĩ giang hồ thì ngã không đợc kêu, bị thơng thế nào

cũng không rên rỉ, dù có xổ cả gan ruột ra ngoài.

? Vậy XCPX có cách nhìn nhận về vấn đề này nh thế nào?

? Cách nhìn nhận này chứng tỏ bản chất gì của XCPX?

III/ Tìm hiểu văn bản (tiếp).

1 Hiệp sĩ Đôn Ki- hô- tê.

* Sau khi thất bại:

- Cho rằng sự biến hoá của những tên khổng lồ

th nh cối xay đã t à ớc đi niềm vinh quang đánh bại chúng

- K kêu đau, không rên rỉ cho giống cỏc hiệp sĩ -> Đôn có nghị lực và lòng dũng cảm, kiên cờng

* trên đờng phiêu lu:

- Đến bữa: không ăn tối, không ăn cả sáng

- Đêm: không ngủ để nghĩ đến ngời tình -> bắt chớc các hiệp sỹ trong sách đã từng đọc

* TK: Đôn quá mê muội với sách kiếm hiệp mà trở nên hoang tởng, mê muội Là 1 ngời đáng khen,

đáng ca ngợi vì có khát vọng đẹp và hành động dũng cảm, bản lĩnh kiên cờng Song cũng là ngời

đáng trách: quá mê muội, gàn dở vì những trang sách kiếm hiệp

-> Tận tụy, hết lòng phục vụ chủ.

- Hơi đau là rên rỉ ngay.

34

Trang 35

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

? Theo dõi đoạn còn lại, em thấy XCPX còn có sở thích nào khác?

? Chi tiết này chứng minh cho đức tính gì của XCPX?

/ Qua phân tích, em thấy nhân vật XCPX có phẩm chất gì nổi bật?

GV: Tỉnh táo trong hành động và suy nghĩ khi thấy cối xay gió, thực tế

và thực dụng trớc mọi quan điểm nh: đau đớn là kêu ngay, đói khát là

phải nghĩ đến ăn uống, mệt là phải ngủ Thích đợc hởng quyền lợi, thu

chiến lợi phẩm, muốn làm thống đốc vài hòn đảo, thích hành động theo

sở thích và nhu cầu cá nhân

? Trong văn bản, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để làm nổi

bật tính cách của 2 nhân vật: ĐKHT và XCPX?

GV:Bằng ngòi bút sinh động, hóm hỉnh, nhà văn Xec- van- tet đã khắc

hoạ 2 nhân vật ĐKHT và XCPX với mọi đặc điểm đều trái ngợc với

GV: Nếu bổ sung, bù trừ đợc cho nhau thì 2 ngời sẽ trở thành 2 nhân

vật hoàn hảo Với lí tởng cao cả và hành đông dũng cảm nh ĐKHT mà

gắn với 1 cái đầu luôn tỉnh táo, thực tế nh XCPX thì hẳn hiệp sĩ

ĐKHT đã làm đợc nhiều việc lớn.

Và ngợc lại

Trong tác phẩm này, mỗi nhân vật đều có những mặt u điểm, đáng

khen và những nhợc điểm đáng chê trách Xây dựng đợc cặp nhân vật

bất hủ này, tác giả đã làm cho tiểu thuyết ĐKHT đã hấp dẫn lại càng

-> Hai nhân vật bổ sung, tô đậm cho nhau Đôn Ki- hô- tê Xan- chô- pan- xa

- Dòng dõi quý tộc.

- Cao lênh khênh, ngồi trên con ngựa còm.

III Tổng kết, ghi nhớ

1 Nghệ thuật: - Kể kết hợp với MT và BC

- XD cặp NV đối lập, tơng phản

2 Nội dung: Cặp NV Đôn và Xan đối lập,

t-ơng phản nhau nhng cũng bổ sung cho nhau, họ vừa có điểm đáng khen vừa có điểm đáng trách

Tiếng Việt: Tình thái từ

A MỤC TIấU

- Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là tình thái từ

- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

1.Giáo viên: Bảng Phụ

2.Học sinh:Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Thế nào là trợ từ ,thán từ? Hãy tìm một số trợ từ thán từ trong văn bản “đánh nhau với cối xay gió”

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động1: (15’)

*Ngữ liệu 1:- VD(SGK 80)

?Quan sát những từ in đậm trong ví dụ SGK/80

? Nếu xét theo mục đích nói thì câu a, b, c thuộc kiểu câu gì

-: Câu a: câu nghi vấn

- Câu b: Câu cầu khiến

- Câu c: Câu cảm thán )

? Nếu bỏ từ "à" ở câu a, từ "đi" ở câu b, từ "thay", "thay" ở câu c thì ý

nghĩa của các câu này ntn

=> Có sự thay đổi về ý nghĩa

+ Câu a, b: trở thành câu trần thuật

+ Câu c: câu không trọn nghĩa )

? ở VD d từ "à" biểu thị sắc thái tình cảm gì của ngời nói

=>: Thái độ lễ phép của học sinh đối với cô giáo)

I Bài học

1.Chức năng của tình thái từ

-Tình thái từ là những từ đợc thêm vào câu

để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và biểu thị các sắc thái tình cảm của ngời nói

35

Trang 36

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

? Các từ "à", "đi", "thay", "ạ" ở các ví dụ trên đợc gọi là tình thái từ ?

Em hiểu thế nào là tình thái từ

? Tình thái từ đợc chia thành những loại từ nào? ở mỗi loại ta thờng gặp

những từ nào

? Ta cần chú ý phân biệt TTT với quan hệ từ, động từ, đại từ

VD1:Em học bài đi ( TTT )

- Bạn giúp tôi một tay nhé!(3)

- Bác giúp cháu một tay ạ! (4)

?Các từ "à" ,"ạ","nhé" đợc dùng trong hoàn cảnh giao tiếp khác nhau ntn?

-Cô giáo trả bài đi!

?Em có nhận xét gì về thái độ của ngời nói trong VD trên)

(TL: Cha lễ phép, khiếm nhã)

?Qua VD trên ta cần chú ý đến điều gì khi sử dụng tình thái từ

-Hs đọc ghi nhớ(SGK 81)

*Hoạt động 2 (20 )

?Tìm các từ in đậm dới đây từ nào làTTT, từ nào không phải là TTT

?Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu sau đây

?Đặt câu có sử dụng TTT 'mà","đấy","chứ lị"

?Đặt câu hỏi có sử dụng quan hệ từ nghi vấn

-Chuẩn bị"viết đoan văn tự sự

-Tình thái từ gồm một số loại sau:

+Tình thái từ nghi vấn:à, , hả, hử +Tình thái từ cầu khiến:đi, nào,với +Tình thái từ cảm thán:Thay, sao +Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm:ạ, nhé, cơ, mà

*Ghi nhớ(SGK 81) 2.Sử dụng tình thái từ

-Khi nói, viết cần sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (Quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội tình cảm )

*Ghi nhớ (SGK 81)

II.Luyện tập 1.Bài tập 1(SGK 81) b.Nào là TTT: cầu khiến c.chứ!:TTT(th.độ đồng tình,kh khích d.Chứ: trợ từ

e.Với:TTT(Cầu cứu) g.Với: Quan hệ từ

h Kia:Đại từ để trỏ i.Kia:TTT (nhấn mạnh) 2.Bài tập 2(SGK 81) a."Chứ":Nghi vấn(ít nhiều đã khẳng định điều muốn hỏi)

b."Chứ":Nhấn mạnh điều vừa khẳng định, không thể khác đợc

e."": Hỏi với thái độ phân vân d."Nhỉ":Hỏi với thái độ thân mật e."Nhé":Dặn dò với thái độ thân mật g."Vậy":Thái độ miễn cỡng

h "Cơ mà":Thái độ thuyết phục 3.Bài tập 3(SGK82)

-Mãu:+Học bài đi thôi!

+ Bạn ấy học giỏi mà!

+ Có ai không đấy?

+ Tôi đành phải học bài vậy 4.Bài tập 4(SGK 82)

-HS với thầy cô giáo:

VD:Tha thầy chiều nay lớp có lao động không ạ ?

-Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi:

VD:Bạn làm song bài tập Toán cha?

-Mẹ sắp đi làm rồi đấy ạ

**********************************************

Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

A MỤC TIấU: Giúp học sinh

-Thông qua giờ luyện tập, thực hành biết vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi viết đoạn văn tự sự -Rèn kỹ năng diễn đạt

B CHUẨN BỊ

36

Trang 37

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

1.Giáo viên: Chuẩn bị đoạn văn mẫu

2 Học sinh: Chuẩn bị đoạn văn theo sự việc SGK/83

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự ntn? Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố đó

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giỏo viờn

*Hoạt động 1 (15 )

Cho học sinh nhắc lại :

Các yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự là

Yếu tố miêu tả biểu cảm có vai Sự chính trò gì

trong đoạn văn tự sự

? Quy trình xây dng đoạn văn tự sự kêt hợp với

miêu tả và biểu cảm gồm các bứớc nào

*Hoạt động 2 (22 )

Bài tập 2(SGK/ 84: Xây dựng đoạn văn cho tình

huống: em đánh vỡ lọ hoa đẹp

+Đoạn văn tham khảo:

Thế là chiếc lọ hoa mà mẹ rất quí đã bị tôi làm vỡ tan.

Chắc mẹ sẽ buồn lắm !Bởi vì đó là vật kỷ niệm của bố tặng

nhân dịp sinh nhật lần thứ 40 của mẹ Mẹ quí nó lắm, ngày

nào cũng cắm vào đó những bông hoa tơi Vậy mà chỉ một

chút sơ ý tôi đã làm nó vỡ thành 5 mảnh Tôi cũng tiếc lắm,

bởi vì nó cũng rất đẹp Nó đợc làm bằng xứ ,cổ cao ,thân

đ-ợc trang trí các hoa văn màu ngọc thạch, sờ vào mát rợi cả

tay.Vừa tiếc vừa sợ tôi oà khóc nức nở Tôi ngồi trớc đống

mảnh vỡ, lòng không khỏi ân hận về sự vội vàng của

mình.Vừa lúc đó mẹ đi làm về,dờng nh đã hiểu sự việc, mẹ

ôm tôi vào lòng và bảo Làm việc gì cũng phải cẩn thận,đừng

vội vàng, hấp tấp dễ hỏng việc con ạ

2.Bài tập 2(SGK/ 84)

?Cho sự việc và nhân vật sau:Sau khi bán chó L.Hạc sang

bảo để ông Giáo biết.Hãy đóng vai ông Giáo để viết một

đoạn văn kể lại giây phút L.Hạc sang báo tin bán chó với

vể mặt và tâm trạng đau khổ

?Tìm trong truyện ngắn L.Hạc đoạn văn tơng tự

?Đoạn văn của Nam Cao đã kết hợp đợc yếu tố MT và

BC ở chỗ nào

?Những y/tố MT và BC giúp Nam Cao thể hiện điều gì?

*Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò(3 )

*Củng cố: Hệ thống lại kiến thức

*Dặn dò:-Học bài + đọc tài liệu liên quan

-Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

ứng với một trong 3 sự việc và nhân vật(SGK 83)

-Soạn" Chiếc lá cuối cùng"

Hoạt động của học sinh

I Lý thuyết:

1 Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tốmiêu tả và biểu cảm:

- Sự việc và nhân vật chính

- Làm cho vb sinh động, hấp dẫn ,nv chính gần gũi hơn

2 Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả

và biểu cảm

B ớc 1: Lựa chọn những sự việc chính + Sự việc có đối tợng là con ngời ,đồ vật + Sự việc mà con ngời là chủ thể

B ớc 2 : Lựa chọn ngôi kể

B ớc 3 : Xác định thứ tự kể + Khởi đầu: Cảm tởng,nhận xét + Diễn biến: Kể lại sự việc một cách chi tiết + Kết thúc: Suy nghĩ thái độ của bản thân

B ớc4 : Xác định các yếu tố MT và BC dùng trong đoạnvăn tự sự sẽ viết

B ớc 5 :Viết thành đoạn văn kể chuyện, kết hợp với cácyếu tố miêu tả và biểu cảm sao cho hợp lý

II.Luyện tập 1.Bài tập 1

*Yêu cầu: Dựa vào sự việc và nhân vật chính

- Nhân vật và sự việc chính ( Em làm vỡ lọ hoa) -Ngôi kể: Ngôi1 - Xng tôi

-Xác định thứ tự kể: Bắt đầu – diễn biến - kết thúc

- Xác định ý đồ miêu tả ( Tả hình dáng màu sắc lọ hoa)biểu cảm( Tâm trạng lo lắng, sợ hãi, ân hận

- Viết đoạn văn hoàn chỉnh

*Chú ý: Phải có sự tởng tợng, sáng tạo

3.Bài tập 2 (SGK / 84) Đoạn văn "Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi chơi lão hu hu khóc”

- Đoạn văn kết hợp giữa yếu tố tự sự và biểu cảm

+Miêu tả:

Vẻ mặt,đôi mắt,đầu, miệng, tiếng khóc ->Sự đau khổ xót

xa, ân hận + Biểu cảm:

Tôi muốn mà oà lên khóc->ái ngại cho L.Hạc, đồng cảm với L Hạc

+Đoạn văn tham khảo:

Lão Hạc ra về, nớc mắt ứa ra hai hõm mắt.Nh một kẻ mất hồn.Tôi thơng lão quá.Cảnh già cô đơn chỉ có con chó làm bạn sớm khuya nay lại bán nó đi Cảnh con vàng bị bọn thằng Xiên, thằng Mục túm lấy 2 chân sau dốc ngợc lên rồi trói lại,đôi mắt đờ ra,dại

đi,rên ử nh khóc nh van cứ hiện lên trớc mắt tôi.Lão Hạc sau khi báo tin cậu vàng đi đời rồi ông giáo ạ mặt co rúm lại, đầu ngoeo” ”

về một bên, miệng móm mém khóc hu hu.Lão nh vậy khiến tôi cảm thấy đau đớn thay Tôi nghĩ về kiếp chó, kiếp cậu vàng, kiếp ngời

( Trích ) ( O Hen - ri )

A MỤC TIấU: Giúp học sinh

- Nắm đợc những nhân vật và sự việc trong VB

37

Trang 38

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

- Bớc đầu vào phân tích VB để thấy rõ đợc hình ảnh Giôn-xi một cô hoạ sỹ nghèo bị bệnh viêm phổi nặng, nhờ chiếc là cuối cùng bám trụ lại thân cây mà cô khỏi bệnh Qua đó hiểu rõ đợc sức mạnh của tình thơng yêu con ngời, thơng yêu những ngời nghèo khổ, sức mạnh của cái đẹp, của tình yêu cuộc sống đã kết tinh thành 1 tác phẩm hội hoạ kiệt tác

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: soạn giỏo ỏn, sỏch gv, sỏch tham khảo

Học sinh: soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Phõn tớch những ưu điểm và nhược điểm của nv Đụn Ki –hụ-tờ trong đoạn trớch “Đỏnh nhau với cối xay giú”?

? Phõn tớch những ưu điểm, nhược điểm của nv Xan-chụ-pan-xa trong đoạn trớch “Đỏnh nhau với cối xay giú”?

D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

? Giôn-xi đang ở trong hoàn cảnh nào?

?Trong hoàn cảnh đó,Giôn-xi có tâm trạng

ntn?Với G chiếc lá có ý nghĩa ntn?

(Tg so sánh cuộc đời con ngời với chiếc lá mong

manh,vàng úa quằn quại trong gió lạnh.Với Giôn-xi

chiếc lá là thớc đo cuộc đời )

( -> ngời đọc căng thẳng, lo sợ vì nếu chiếc lá

cuối cùng rụng nốt thì Giôn-xi sẽ chết ).

? Điều kỳ diệu là chiếc lá cuối cùng vẫn

còn đó, em hãy cho biết những việc làm, thái

độ, tâm trạng của Giôn-xi sau đó

? Em thử đoán xem Giôn-xi đang suy nghĩ gì

khi nhìn chiếc lá?

? Giôn-xi đã có những lời nói ntn nữa?

? Qua những chi tiết trên em thấy tâm trạng

I Tỡm hiểu chung

1 Đọc - tóm tắt

* Đọc: - To, rõ, chính xác, truyền cảm

- Phân biệp đợc lời kể của TG với lời nói trực tiếp of nv

* Tóm tắt:

2.Tìm hiểu chú thích:

a.Tác giả : O Hen-ri ( 1862 - 1910 )

- Nhà văn Mỹ chuyên viết truyện ngắn

- Các tác phẩm của ông thờng nhẹ nhàng nhng toát lêntinh thần nhân đạo cao cả, tinh thần yêu thơng ngời nghèokhổ, rất cảm động

b.Tác phẩm: Đoạn trích học là phần cuối của truyệnc.Từ khó: 2,3, 4,6, 7

3 Bố cục: 3 phần

Phần 1: " Từ đầu tảng đá” Nỗi lo của cụ Bơ -men

Phần 2: "Sáng hôm sau thế thôi ":Giôn -xi đã qua cơn nguy

hiểm

Phần 3: Còn lại: cái chết bất ngờ của cụ Bơ-men

II Tỡm hiểu chi tiết văn bản

1 Diễn biến tâm trạng của Giôn-xi:

*Hoàn cảnh:- Là một hoạ sỹ trẻ

- Bị viêm phổi nặng

- Nghèo túng,không có tiền chữa bệnh

* Tâm trạng: Không muốn sống, đếm lá thờng xuân rụng và

tin rằng khi chiếc lá cuối cùng lìa cành thì cô cũng sẽ chết.-> Những suy nghĩ của 1 cô gái yếu đuối, bệnh tật, ít nghịlực, thật ngớ ngẩn và đáng thơng

- "Giôn-xi mở to cặp mắt thẫn thờ nhìn tấm mành màu xanh

đã kéo xuống" - ra lệnh cho Xiu kéo lên

-> lạnh lùng tàn nhẫn, thờ ơ với chính mình, với cuộc sống đang tắt dần trong cơ thể mình, cô không chú ý đến sự lo lắng, chăm sóc ân cần của cô bạn Xiu -> Đây không phải tính cách của cô mà do bệnh nặng thiếu nghị lực gây nên, cô đã sẵn sàng đón nhận cái chết

* Khi chiếc lá cuối cùng không rụng:

-Nằm nhìn chiếc lá hồi lâu -> ngạc nhiên nh đợc tiếp thêmsinh lực đẻ vợt lên khỏi hoàn cảnh

Trang 39

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

của Giôn-xi khi thấy chiếc là cuối cùng vẫn

còn đó thay đổi ntn?

? Theo em nguyên nhân làm cho Giôn-xi

khỏi bệnh là gì ( Do chiếc lá cuối cùng vẫn còn đó ?

từ sự chăm sóc tận tình của Xiu ? hay do thuốc men?)

? Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng là gì?Tác

dụng?

- HS thảo luận: ? từ câu truyện của cô hoạ sỹ trẻ

Giôn-xi chỳng ta rút ra đợc bài học gì

? chữa bệnh bằng nghị lực, bằng tình yêu cuộc sống,

bằng sự đấu tranh chiến thắng bệnh tật kết hợp với

thuốc men, với nghỉ ngơi điều dỡng

? Tại sao khi nghe Xiu kể về cái chếtof cụ

Bơ-men t/g k để cho Giôn-xi có thái độ gì?

( Ngời đọc cùng bâng khuâng, tiếc thơng và cảm phục

một lão nghệ sĩ-một con ngời )

* Nguyên nhân làm cho Giôn-xi khỏi bệnh:

- Sự gan góc của chiếc chống trọi kiên cờng với thiên nhiênkhắc nghiệt, bám lấy cuộc sống >< nghị lực yếu đuối, buôngxuôi, muốn chết của G

- Chiếc lá cuối cùng đem lại sự hồi sinh, nhiệt tình tuổi trẻ, sựthay đổi tinh thần, tâm trạng của mình

-> NT: đảo ngợc tình huống truyện: Giôn-xi ngày càng tiếndần đến cái chết, nhng đến đoạn kết lại trở lại yêu đời, thoátkhỏi cơn nguy kịch

Cách kết thúc truyện độc đáo,gợi suy t cho ngời đọc

***********************************************

( Trích ) ( O Hen - ri )

A MỤC TIấU: Giúp học sinh

- Giúp HS phân tích tiếp 2 nhân vật Xiu và Bơ-men để thấy rõ đợc tình cảm yêu thơng hi sinh về nhau, giúp nhau vợt qua cái chết

- Khám phá vài nét cơ bản về NT truyện ngắn của nhà văn Mỹ O Hen-ri, rung động trớc cái hay, cái đẹp và lòng cảm thông của TG đối với những ngời bất hạn nghèo khổ.

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: soạn giỏo ỏn, sỏch gv, sỏch tham khảo

Học sinh: soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? PT nguyên nhân sâu sắc dẫn tới tâm trạng hồi sinh của Giôn xi?

D TI N TRèNH CÁC HO T Ế Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ

*Hoạt động 1

? Qua phần VB tóm tắt em biết đợc gì về mối quan

hệ giữa Xiu và Giôn-xi?

?Xiu có tâm trạng gì qua chi tiết "sợ sệt nhìn cây

th-ờng xuân Rồi họ nhìn nhau, không nói 1 lúc"?

? Giôn-xi bị bệnh nặng Xiu đã có những hành

động và việc làm gì?

Khi kéo mành lên Xiu có thái độ gì khi nhìn thấy

còn 1 chiếc lá ? Thảo luận: Theo em Xiu biết sự thật

về chiếc lá vẽ lúc nào

Giải thích vì sao? Xiu là ngời nh thế nào?

? Em hãy cho biết vì sao TG lại để cho Xiu kể về cái

chết và nguyên nhân dẫn đến cái chết của cụ

Bơ-men?

? Qua đây em có suy nghĩ gì về tấm lòng của Xiu

giành cho Giôn-xi?

II Tỡm hiểu chi tiết văn bản

2.Tình yêu th ơng của Xiu với Giôn-xi

hơn để có tiền mua thuốc và thức ăn cho Giôn-xi) " + Động viên tâm sự khi nghe Giôn-xi nói tới sự ra đi

của mình, cúi khuôn mặt hốc hác xuống gần gối "emthân yêu nghĩ đến chị gì đây

+Tận tình chăm sóc: Pha sữa,nấu cháo,mời bác sĩ,cầucứu cụ Bơ-men

+ Xiu lại kéo mành lên theo lệnh của Giôn-xi

- Chiếc lá cuối cùng không rụng

- Xiu ngạc nhiên,vui sớng => Là ngời có lòng trắc ẩn, vị tha,giàu đức hi

sinh,có trái tim nhân hậu,có tình bạn chung thuỷ cao

quí sâu nặng

-> Câu chuyện diễn ra 1 cách tự nhiên đồng thời bộc

lộ tấm lòng biết ơn, kính phục, nhớ tiếc cụ Bơ-men

* Xiu có tấm lòng cao đẹp, hết lòng vì bạn ( cô là

ng-ời mạng sức sống đến cho bạn, tiếp thêm cho bạn sức

39

Trang 40

Trờng THSC Hoà Phong giáo viên: Vơng Thị Mai

? Qua phần tóm tắt em thử hình dung ra hình ảnh

và cuộc sốngcủa cụ Bơ-men ?

? Khi biết tâm trạng của Giôn-xi thái độ tâm trạng

của cụ Bơ-men lúc đó nh thế nào?

?cụ đã làm gì?

?Cụ vẽ chiếc lá trong hoàn cảnh nào?và kêt quả của

bức hoạ đó là gì?

?Gọi bức tranh "Chiếc cùng" của cụ Bơ-men là 1

kiệt tác đợc hay không?vì sao?

? Cụ Bơ-men là ngời nh thế nào?

+TG đã ca ngợi tình ngời rộng lớn, cao quý của ngời nghèo

khổ trên đất Mỹ cuối XIX đầu XX.Tình yêu đó không chỉ giới

hạn máu mủ, ruột thịt nh truyện:"Cô diêm, "Lão Hạc" mà

? Qua VB này em hiểu 1 tác phẩm kiệt tác phải đảm

bảo đợc yêu cầu gì ( HS thảo luận )

( GV: Khi nó đợc tạo nên bở tài năng và tấm lòng ngời nghệ

sỹ, ra đời vì cuộc sống con ngời, phục vụ đời sống con ngời, lay

động tâmhồn và tình cảm của ngời xem rồi thôi thúc họ phải có

ích với cuộc sống )

* Hoạt động 2:

? Em có nhận xét gì về NT của truyện ( Khi tạo lập

1 VB tự sự đặc biệt là khi lập dàn ý ta học đợc điều

gì qua truyện ngắn của O Hen-ri

* Củng cố: Khăc sâu nội dung bài

+ Tình cảm yêu thơng của Giôn-xi với Xiu

+ Tình thơng yêu lòng vị tha, đức hy sinh cao cả của Bơ-men

3 Kiệt tác của cụ Bơ-men

- Hoạ sĩ ngoài 60 tuổi,thất bại trong nghệ thuật

- Ngồi làm mẫu cho các hoạ sỹ trẻ

- Mơ ớc vẽ 1 kiệt tác những năm 40 rồi cha thực hiện

đợc+ Khi biết tâm trạng của Giôn-xi:

- Sợ sệt lo lắng cho bệnh tình và tính mạng of xi

Giôn > suy nghĩ để tìm phơng thuốc cứu Giôn-xi

+Vẽ chiếc lá thờng xuân lên tờng trong đêm ma

tuyết lạnh giá-> cứu đợc Giôn-xi,trả lại cho cô niềm tin yêu cuộc sống

+ Bức tranh " Chiếc lá cuối cùng" là 1 kiệt tác vì:

- Nó rất giống với lá thật

- Đợc vẽ bằng cả tâm hồn ,khát vọng,sự lao động

quên mình của cụ => là cái tâm của ngời hoạ sỹ->

Đã lay động, thức tỉnh và đem về sự sống cho xi

Giôn-= > Là ngời giàu lòng nhân ái,lòng dũng cảm, lòng

vị tha, tình yêu thơng và đức hy sinh cao c ( GV: Đây

là sức mạnh kỳ diệu của NT chân chính )

* Bất ngờ, cảm động:

-> Cụ Bơ-men chết do đã vẽ chiếc lá cuối cùng

- NT: đảo ngợc tình huống truyện

-> tác dụng: tạo sự bất ngờ cho Xiu, Giôn-xi và cả ng đọc

-> Quy luật nghiệt ngã của cuộc sống có nhiều điều bất ngờ, ngoài ý muốn của con ngời

-> Thái độ của nhà văn trớc cuộc sống+ Quan điểm về NT - kiệt tác: tài năng, tâm hồn ngờinghệ sỹ, phục vụ cuộc sống, có ích với cuộc sống

III Tổng kêt, ghi nhớ:"

1.Nghệ thuật: - Xây dựng bằng nhiều tình tiết hấp

dẫn, chặt chẽ, khéo léo

- Khắc hoạ nhân vật rõ nét -Kết hợp nhiều phơng thức biểu đạt

- Đảo ngợc tình huống truyện

2.Nội dung:: VB là 1 bài ca cảm động, giầu chất

nhân văn, gợi ca tình ngời rất đáng suy ngẫm

* Luyện tập: Làm BTTN

*****************************************************

Chơng trình địa phơng phần tiếng việt

A MỤC TIấU: Giúp học sinh

-Hiểu đợc những từ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích đợc dùng ở địa phơng em sinh sống

-Bớc đầu so sánh đợc từ địa phơng với từ toàn dân,để thấy rõ những từ ngữ nào k trùng với từ ngữ toàn dân

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: soạn giỏo ỏn, sỏch gv, sỏch tham khảo

Học sinh: soạn bài

C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)

? Thế nào là từ ngữ địa phương? Thế nào là từ toàn dõn? Cho vớ dụ?

D TI N TRèNH CÁC HO T Ế Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ

* Hoạt động 1: (20 )

I.Vì sao có từ địa ph ơng

*Nguyên nhân:- Do thói quen sử dụng từ lâu đời của một địa phơng

40

Ngày đăng: 20/04/2021, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w