3/Phương pháp dạy học: Phương pháp:vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, giảng giải, nêu vấn đề.Khai thác kênh chữ và hình SGK 4/Tiến trình: 4.1/Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 4.2/kiểm t
Trang 1/Kĩ năng : Đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ.
c/ Thái độ: Yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường
2/ Chuẩn bị:
a/GV:Bản đồ tự nhiên châu Á, Bảng phụ.Tập bản đồ
- Tài liệu các châu lục trên thế giới
b/HS: SGK, Tập bản đồ
3/Phương pháp dạy học:
PP trực quan, vấn đáp, thảo luận, giảng giải, so sánh,liên hệ và giáo dục
4/ Tiến trình:
4.1/ Oån định tổ chức:Kiểm tra sĩ số
4.2/ Kiểm tra bài cũ:Không
4.3/Giảng bài mới:
GTB: GV giới thiệu chung về chương trình địa lí 8:Hai phần (Châu Á, Địa lí Việt Nam).Bài học hôm nay chúng ta học về đặc điểm vị trí, địa hình, khoáng sản châu Á
GV:yêu cầu HS tự nghiên cứu đoạn 1 SGKvà cho
biết:diện tích của châu Á?
HS:41,5 triệu Km2,44,4 triệu Km2
Hoạt độâng2
GV :yêu cầu HS quan sát H1.1 và trả lời câu
hỏi:
?)Điểm cực Bắc và Cực Nam phần đất liền của
châu Á nằm trên vĩ độ nào?
HS:77044 1016 B
?)Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục
nào?
HS:3 đại dương:Thái bình dương,Bắc băng
dương,Aán độ dương,2 châu:Châu Phi,Châu Aâu
?)Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều từ B-N,
Đ-1/Vị trí và kích thước của châu Á
- Diện tích :đất liền 41,5 triệu Km2.Nếu tính cả các đảo (44,4 triệu Km2)
- Châu Á trải dài trên 76 vĩ độ: 77044/B
1016/ B
- Châu Á tiếp giáp với 3 đại dương:
+ Phía Bắc:Bắc băng dương
+ Phía Nam:Aán độ dương
+ Phía Đông:Thái bình Dương
Phần 1:THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC
CHÂU LỤC (tt)
Chương XI: CHÂU Á Bài 1: Vị trí địa lí địa hình và
khoáng sản
Trang 2T là bao nhiêu?Điều đó nói lên điều gì?
HS:B-N:8500 km,Đ-T:9200 Km-.
GV:sử dụng Bản đồ tự nhiên Châu Á chuẩn xác
lại kiến thức và mở rộng:
+ Điểm cực Bắc:Mũi Sêlixkin(77044/B)
+ Điểm cực Nam:Mũi Piai(1016/B)
+ Điểm cực Đông:Mũi Điêgiônép (1690T)
+ Điểm cực Tây:Mũi Bala(26010/Đ)
GV chuyển ý:Với đặc điểm vị trí như trên nó ảnh
hưởng ntn đến địa hình và khoáng sản Châu Á
chúng ta cùng tìm hiểu phần2:
Hoạt động 3:thảo luận nhóm(4 nhóm)(5
phút).
?)
Sơn nguyên và cao nguyên khác nhau như thế
nào?
HS: Sơn nguyên là những khu vực đồi núi lớn, bề
mặt tương đối bằng phẳng cao từ:400 500m.Còn
cao nguyên rộng lớn bằng phẳng (lượn sóng), cao :
200 300 m
Nhóm1:Tìm và đọc tên các dãy núi chính trên bản
đồ?phân bố ở đâu?
Nhóm2:Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính trên
bản đồ?phân bố ở đâu?
Nhóm3:Tìm và đọc tên các đồng bằng chính?phân
bố?
Nhóm4:Xác định các hướng chính của núi?Nhận
xét sự phân bố của các dãy núi , sơn nguyên, đồng
bằng
Đại diện các nhóm báo cáo kết qủa :trên Bản đồ
tự nhiên Châu Á, nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét tuyên dương những nhóm trả lời
đúng
?)Nhận xét chung về đặc điểm địa hình châu Á?
HS:trả lời GV chốt ý:
GV:phân tích và giảng giải tính chất chia cắt bề
mặt địa hình châu Á
Hoạt động 4
GV
: yêu cầu HS quan sát H.1.2 trả lời câu hỏi:
?)Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào? Dầu
mỏ và khí đốt tập trung nhiều ở đâu?
HS:Lên bảng xác định trên Bản đồ tự nhiên Châu
Á
- Châu Á tiếp giáp với 2 châu:
+Tây Bắc:Châu Aâu
+ Tây Nam:Châu Phi
2/Đặc điểm địa hình và khoáng sản:
a/Đặc điểm địa hình:
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ nhất thế giới, tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa và chạy theo 2 hướng:Đ-Thoặc gần Đ-
b/ Đặc điểm khoáng sản:
- Phong phú có trữ lượng lớn, quan trọng nhất:dầu mỏ,khí đốt , than, sắt,crôm và nhiều
Trang 3?)Em có nhận xét gì về đặc điểm khoáng sản châu
Á?
kim loại màu
4.4/ Củng cố và luyện tập:
Câu1:Đặc điểm địa hình châu Á?
Đáp án: - Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ nhất thế giới, tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa và chạy theo 2 hướng:Đ-Thoặc gần Đ-T, B-N hoặc gần B-N
- Nhiều đồng bằng lớn bậc nhất thế giới phân bố ở rìa lục địa
- Các hệ thống núi, sơn nguyên, đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình châu Á bị chia cắt phức tạp
Câu2:Những bán đảo sau đây không phải là của châu Á:
B/Trung Aán, Aán độ, Ả Rập D/Alaxca,Califoocnia
Đáp án: C,D
4.5/Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Học bài
- Làm Bài tập 1,2,3 Tập bản đồ
-Chuẩn bị bài2:Khí hậu châu Á: +Vị trí địa lí, kích thước, địa hình châu Á ảnh hưởng ntn đến khí hậu? +Châu Á có những đới khí hậu nào? +Việt Nam nằm trong đới và kiểu khí hậu nào? 5/ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4- Hiểu rõ đặc điểm của các kiểu khí hậu chính của châu Á.
b/Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu
- Xác định trên bản đồ các đới khí hậu
- Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
c/ Thái độ: Ý thức bảo vệ môi trường, bầu khí quyển
2/Chuẩn bị:
a/GV: - Tài liệu địa lí tư nhiên các châu
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Tập bản đồ
b/HS: -Tập bản đồ.SGK
- Phiếu học tập
3/Phương pháp dạy học:
Phương pháp:vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, giảng giải, nêu vấn đề.Khai thác kênh chữ và hình SGK
4/Tiến trình:
4.1/Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
4.2/kiểm tra bài cũ:
Câu1: Xác định trên bản đồ vị trí, kích thước của lãnh thổ châu Á?với vị trí đó ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu?(7đ)
Câu2:Những bằng dưới đây đồng bằng nào thuộc khu vực Nam á: (3đ)
A/Sông Mê kông
- Phía Bắc:Giáp Bắc băng Dương; Phía Nam:Aán độ Dương.Phía
tây:ChâuÂu +Châu Phi.Phía đông:Thái bính Dương.(3đ)
- Châu Á có nhiều đới , nhiều kiểu khí hậu.(2đ)
Câu2:Ý C(3đ)
Trang 54.3/Giảng bài mới:
GTB: Châu Á nằm trải dài từ vùng cực đến xích đạo, kích thước rộng lớn, địa hình phức tạp nên ảnh hưởng lớn đến khí hậu châu Á như thế nào thì bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu:
Hoạt động của GV-HS Nội dung bài học
Hoạt động 1:Cả lớp/ cá nhân
GV:Sử dụng PP trực quan:Bản đồ Các kiểu
và đới khí hậu châu Á, khai thác kênh hình
vàa chữ SGK, vấn đáp
?) Dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng cực đến
xích đạo có những đới khí hậu nào?nằm ở vĩ
độ bao nhiêu?
GV:Chỉ định HS lên bảng xác định sau đã
nghiên cứu lược đồ H2.1
HS:Đới khí hậu cực và cận cực:từ vòng cực
Bcực
- Đới khí hậu ôn đới:400B Vòng cực Bắc.
- Đới khí hậu cận nhiệt:chí tuyến Bắc400B
- Đới khí hậu nhiệt đới:chí tuyến Bắc50
(B-N)
- Đới khí hậu xích đạo:50B 50N.
GV:Nêu vấn đề:Tại sao khí hậu châu Á phân
hóa thành nhiều đới khí hậu khác nhau?
HS:Dựa vào sự hiểu biết trả lời
GV:Chốt ý:
GV:Yêu cầu HS quan sát H2.1:
?)Hãy chỉ và đọc tên các kiễu khí hậu trong đới
khí hậu ôn đới?cận nhiệt?nhiệt đới?đới nào
phân hóa thành nhiều kiểu nhất?
HS:Lên bảng xác định đọc tên:
- Oân đới:ôn đới lục địa, gió mùa, hải dương.
- Cận nhiệt:Địa trung hải, gió mùa, lục địa, núi
cao
- Nhiệt đới: nhiệt đới khô, gió mùa
Đới cận nhiệt là nhiều kiểu nhất :4 kiểu
1.Khí hậu châu Á rất đa dạng:
a/Khí hậu Châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau:
-Do lãnh thổ châu Á trải dài trên nhiều
vĩ độ:từ vùng cực đến xích đạo có nhiều đới khí hậu
b/Các đới khí châu Á thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau:
Trang 6Ngày dạy:… /…/
XÃ HỘI CHÂU Aù
1/Mục Tiêu:
a/ Kiến thức: Giúp HS:
- So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, thấy được châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số đã đạt mức TB thế giới,
- Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc sinh sống ở châu Á
- Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn của châu Á
b/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh các số liệu ,phân tích bản lược đồ dân cư.Quan sát ảnh địa lí
c/ Thái độ: Ý thức về dân số và môi trường
2/ Chuẩn bị:
a/ GV: .Tranh ảnh sưu tầm về Tòa thánh Tây Ninh, nhà thờ Đức Bà…
- Bảng phụ.Phiếu học tập Tập bản đồ
b/ HS: Sgk, Tập bản đồ, bút lông
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan, vấn đáp,thảo luận, giảng giải, liên hệ, mở rộng kiến thức, so sánh, giáo dục tư tưởng, khai thác kênh hình SGK
4/ Tiến trình:
4.1:Oån đĩnh tổ chức: Ktra sĩ số
4.1:Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong phần giảng bài mới
4.3:Giảng bài mới:
GTB: Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi cùa nền văn minh lâu đời trên trái đất Châu Á còn được biết đến bởi một số đậc điểm nổi bật của dân số và dân cư mà chúng sẽ được tìm hiểu qua bải học hôm nay:
Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học
Hoạt động 1:
Giáo viên: y/c hs quan sát và đọc bảng thống kê h5.1
?) Số dân châu Aù so vói châu lục khác?
Trang 7?) Số dân châu Aù chiếm bao nhiêu % số dân thế giới?
HS: chiếm 61%
?) Nguyên nhân của sự tập trung dân cư đông ở châu
á
HS:Điều kiện tự nhiên thuận lợi( Nhiều đồng bằng
lớn,màu mỡ,khí hậu đa dạng …sản xuất nông
nghiệp).Châu Á nghề truyền thống trồng cây lúa nước
cần nhiều lao động.Châu Á là châu lục tiến hành
công nghiệp hóa chậm
Hoạt động 2:Thảo luận theo cặp
GV:yêu cầu HS dựa vào Bảng 5.1 dùng máy tính,
tính mức gia tăng tương đối dân số các châu lục và
thế giới trong 50 năm(1950-2000).
GV treo bảng phụ yêu cầu HS điền vào ô trống
Châu lục Mức tăng dân số1950-2000
?)Nhận xét mức động tăng dân số châu Á so với châu
và thế giới?
HS:Đứng thứ 2 sau châu Phi cao hơn so với thế giới.
?)Dựa vàobảng 5.1 cho biết: tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên của châu Á so với các châu lục khác và thế
giới?
HS:Đứng thứ 2(Phi)và ngang bằng thế giới.
?) Do nguyên nhân nào từ một châu lục đông dân
nhất mà hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số châu Á đã giảm
đáng kể?
HS:Dựa vào SGK trả lời:thực hiện chính sách dân số…
GV chuyển ý:Dân số đông, châu lục có nhiều chủng
tộc chúng ta tìm hiểu qua phần 2:
Hoạt động 3:
GV:yêu cầu HS trả lời kiến thức cũ:
1/Trên thế giới có các chủng tộc chính nào?được
phân bố chủ yếu ở đâu?(5đ)
2/Em thuộc chủng tộc nào?Đặc điểm về hình thái
2/Dân số thuộc nhiều chủng tộc:
Trang 8Đáp án:
_3(Môngôlôit(Á),Nêgrôit(Aâu),Ơrôpêôit(Phi)(5đ)
_ Môngôlôit:Da vàng, tóc và mắt đen, mũi thấp,tầm
vóc trung bình…
GV:yêu cầu HS quan sát H5.1 cho biết dân cư châu Á
thuộc những chủng tộc nào?địa bàn sinh sống ở đâu?
HS:Dựa H.5.1 trả lời.
?) So sánh các thành phần chủng tộc của châu Á với
châu Aâu?
HS:phức tạp, đa dạng hơn
GV khẳng định:Sự khác nhau về mặt hình thức các
chủng tộc không ảnh hưởng tới sự chung sống bình
đẳng trong các quốc gia, các dân tộc
Hoạt động 4:theo nhóm/ cả lớp:
?) Châu Á là nơi ra đời của những tôn giáo nào?
HS: 4 tôn giáo:+ Aán độ giáo.
+ Phật giáo
+ kitôgiáo
+Hồi giáo
GV:yêu cầu HS thảo luận:Mỗi nhóm 1 tôn giáo:Nơi
ra đời, Thời điểm ra đời, thần linh tôn thờ
HS thảo luận sau đó ghi phần trả lời vào phiếu học
tập
Gv yêu cầu HS xem tranh hình 5.2nơi làm lễ của một
số tôn giáo+một số bức ảnh sưu tầm và mở rộng về
các tôn giáo và nhận xét phần trình bày của các tổ
?)Mặt tích cực của tôn giáo?
GV:giáo dục tư tưởng HS hướng thiện tôn giáo.
?)Mặt tiêu cực của tôn giáo?
HS:mê tín …
?)Địa phương em có tôn giáo nào?
HS:Cao đài, Hòa hảo, thiên chúa giáo, phật
-Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc:
+ Môngôlôit(Tây nam Á, Trung Á, Nam Á)
+Ơrôpêôit(Bắc Á,Đông Á,Đông Nam Á)
+Oâxtralôit.(Nam Á, Đông Nam Á)
- Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội
3/ Nơi ra đời của các tôn giáo
- Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn:
+ Aán độ giáo
4.4/Củng cố và luyện tập:
1/Vì sao châu Á đông dân?Năm 2002 dân số châu Á đứng thứ hàng thứ mấy trong các
châu lục?
Đáp án : Điều kiện tự nhiên thuận lợi( Nhiều đồng bằng lớn,màu mỡ,khí hậu đa dạng …
sản xuất nông nghiệp).Châu Á nghề truyền thống trồng cây lúa nước cần nhiều lao động.Châu Á là châu lục tiến hành công nghiệp hóa chậm
Trang 92/Tôn giáo có số tín đồ đông nhất thế giới :
Đáp án: A
4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học bài
- Hoàn thành Bài tập bản đồ
-Chuẩn bị bài 6:Thực hành
1 Oân lại đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan châu Á
2 Các yếu tố tự nhiên trên ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đô thị như thế nào? 5/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10Ngày dạy:… /…/
ÔN TẬP
1/Mục Tiêu:
a/ Kiến thức: Giúp HS ôn lại kiến thức:
- Về đặc điểm tự nhiên Châu Á:vị trí,địa hình, khoáng sản, sông ngòi, cảnh quan, khí hậu
- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á.
b/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng ,phân tích bản đồ tự nhiên, bản đồ dân cư
- Lập bảng thống kê
c/ Thái độ: Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường
2/ Chuẩn bị:
a/ GV: Bản đồ tự nhiên châu Á.Bản đồ dân cư, đô thị châu Á
- Bảng phụ
b/ HS: Sgk, ôn tập kiến thức đã học
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan, vấn đáp,hệ thống kiến thức
4/ Tiến trình:
4.1:Oån đĩnh lớp: Ktra sĩ số
4.1:Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong phần giảng bài mới
4.3:Giảng bài mới:
GTB: Châu Á là 1 châu lục rộng lớn nhất thế giới Có điều kiện tự nhiên đa dạng, dân cư đông … Hôm nay chúng ta tiến hành “ôn tập những đặc điểm trên của châu Á”:
Hoạt động của Gvvà HS Nội dung bài học
Hoạt động 1 :Cá nhân/ cả lớp
GV:yêu cầu HS ôn tập đặc điểm tự nhiên châu Á
trên bản đồ.Gv đưa ra câu hỏi HS trả lời và xác
định trên bản đồ
?) Nêu những thành phần tự nhiên?
HS: Địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản,
đất, cảnh quan
?) Xác định vị trí giới hạn của lãnh thổ châu Á?
Diện tích châu á?
Trang 11HS: Xác định trên bản đồ.
?) Nêu đặc điểm địa hình châu Á? Xác định 1 số
dãy núi, cao nguyên, đồng bằng châu Á trên bản
đồ?
HS:Trả lờivà xác định.
?) Khí hậu châu Á phân thành mấy đới?Các đới
phân thành những kiểu nào?Hãy xác định?
HS:Trả lờivà xác định
?) Hãy giảng thích nguyên nhân?
HS: Do trải dài trên nhiều vĩ độ, lãnh thổ rộng
lớn, ảnh hưởng của địa hình xa biển hoặc gần
biển
?) Đặc điểm sông ngòi châu Á?Xác định các hệ
thống sông?
HS:Trả lờivà xác định
GV:treo bảng tóm tắt
- Phân hóa đa dạng (5
đới).Mỗi đới lại có nhiều kiểu khí hậu
- Hai kiểu khí hậu phổ biến:
+ Gió mùa:Đông á, Đông NamÁ, Nam Á
+ Lục địa:
Trung Á, T.NamÁ
- Mạng lưới sông khá phát triển, phân bố không đều, chế độ nước phức tạp
- Có 3 hệ thống chính
- Cảnh quan rất
đa dạng
Phong phúcó trữ lượng lớn:
+ Dầu khí
+ Khí hậu+ Sắt+Crôm+ Kim loại màu
Trang 12?) Nhận xét chung đ2 tự nhiên châu Á so với các
châu lục khác mà em đã học ?
HS:Châu Á là châu lục rộng nhất nhất, có điều
kiện tự nhiên đa dạng ,phonh phú nhất.
Hoạt động 2:
Hs làm việc theo nhóm(4 nhóm)
GV:yêu cầu HS lập bảng thống kê về đặc
điểm dân cư, xã hội châu Á
HS:trình bày.
GV: chuẩn kiến thức:
(Bảng thống kê trang bên)
2/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Dân số đông
nhất(chiếm 61% dân số
thế giới)
- Phân bố không đều
- Hiện nay tỉ lệ tăng dân
số châu Á giảm:nhờ thực
hiện hiện tốt chính sách
dân số, do sự phát triển
công nghiệp hóa,đô thị
hóa
- 3 chủng tộc:
+ Môngôlôit:Bắc Á,Đông
Á, Đông NamÁ
+ Ơrôpêôit: Trung Á, Tây NamÁ, Nam Á
+ Oâxtrâylôit: Namá, Đông NamÁ
-4 tôn giáo lớn:
+ Aán độ giáo:Aán độ + Phật giáo: Aán độ + Kitô giáo: Patextin
+ Hồi giáo: Ả rập Xêut
4.4/Củng cố và luyện tập:
_Hãy nêu các đặc điểm tự nhiên Châu á?
-Đặc điểm dân cư, xã hội Châu á?
4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Oân tập toàn bộ những kiến thức đã học , chuẩn bị giấy , bút, thước kẻ tiết sau kiểm ta 1 tiết
5/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13A/ Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án
B/ HS: giấy, bút, thước kẻ
3/ Phương pháp dạy học:
4/ Tiến trình:
4.1/ Oån định lớp: kiểm tra sĩ số.
4.2/ Kiểm tra bài cũ : Không
Nam Á
2/Kiểu khí hậu gió mùa cận nhiệt phân bố:
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 14Câu 1:Nêu đặc điểm địa hình châu Á?Cho ví
dụ cụ thể?(3 đ)
Câu 2:Châu Á là khu vực có khí hậu đa dạng:
phân thành nhiều đới, nhiều kiểu khác nhau
Em hãy giải thích và chứng minh nhận xét
trên?(5 đ)
Câu 3:Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội châu
Á?(2 đ)
Đáp án: C,D
Câu 1:Đặc điểm địa hình châu Á:(3 đ)
- Nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm chạy theo 2 hướng chính: Đ-T,gần Đ – T; B- N, gần B- N như :dãy núi:Hymalaya, Thiên sơn,Côn luân, Đại hưng an…, Sơn nguyên :Trung XiBia, Tây tạng, Iran …(1,5đ)
- Nhiều đồng bằng lớn phân bố ở rìa lục địa như :Aán hằng, Hoa Bắc, Hoa trung, Lưỡng Hà …(1đ)
- Các hệ thống núi, sơn nguyên, đồng bằng nằm xen kẽ nhau Địa hình chia cắt phức tạp.(0,5đ)
Câu 2:Châu Á là khu vực có khí hậu đa
dạng:có nhiều đới, nhiều kiểu là do:(3 đ)
+ Lãnh thổ châu Á trải dài trên nhiều vĩ độ từ vòng cực bắc đến xích đạo:(76 vĩ độ 77044/ 1016/ B).(1 đ)
+ Kích thước lãnh thổ rộng :chiều dài từ
B N(8500 km), chiều rộng từ T Đ (9200 km).(1đ)
+ Aûnh hưởng địa hình với nhiều núi và sơn nguyên ngăn cản ảnh hưởng của biển nhập sâu vào đất liền.(1đ)
Châu Á có 5 đới khí hậu: (1,5 đ):
Theo thứ tự từ vòng cực Bắc xuống xích đạo:(0,25đ)
1 Đới khí hậu cực và cận cực(0,25)
2 Đới khí hậu ôn đới.(0,25)
3 Đới khí hậu cận nhiệt.(0,25)
4 Đới khí hậu nhiệt đới.(0,25)
5 Đới khí hậu xích đạo.(0,25)Trong 5 đới có 3 đới có nhiều kiểu khí
Trang 15hậu khác nhau như :Đới khí hậu nhiệt đới có các kiểu (nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa) (0,5 đ)
Câu 3:Đặc điểm dân cư, xã hội châu
Á(2đ)
- Là một châu lục đông dân nhất thế giới:chiếm 61% dân số thế giới.Hiện nay nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và do sự phát triển của công nghiệp hóa đô thị hóa mà tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm.(1đ)
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc :3 chủng tộc chính:Môngôlốit, Ơrôpêốit,Ô-tralốit.(0,5 đ)
- Nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn: Aán độ giáo, Phật giáo, Kitô giáo, Hồi giáo.(0,5đ)
- 4.4/ Củng cố và luyện tập: Thu bài
4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
1 Chuẩn bị bài 7:Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á:
2 Quá trình phát triển kinh tế của các nước châu Á?
3 Vì sao Nhật Bản là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Á?
4 Đặc điểm kinh tế- Xã hội của các nước châu Á hiện nay?
5 Sưu tầm tài liệu nói về con đường tơ lụa
5/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 16Tiết 9
Ngày dạy: … /… /
CÁC NƯỚC CHÂU Á
1/ Mục tiêu:
a/ Kiến thức :Giúp Hs nắm được:
Vị trí địa lí, các quốc gia các vùng lãnh thổ thuộc Đông Á
Các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên của khu vực Đông Á
b/ Kĩ năng: Rèn luyện HS phân tích và đọc lược đồ (bản đồ), tranh ảnh địa lí.
Kĩ năng xay dựng mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên trong khu vực
c/ Thái độ:Ý thức bảo vệ môi trường.
2/ Chuẩn bị:
a/ Giáo viên :Tập bản đồ, Bản đồ tự nhiên châu Á,
- Bảng phụ
- Bản đồ tự nhiên –kinh tế Đông Á
b/ HS: Tập bản đồ, SGK
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận, phân tích
4/ Tiến trình:
4.1/ Oån định lớp:Điểm danh
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
4.3/ Giảng bài mới
GTB:Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm nhưng xây dựng kinh tế – xã hội lại chậm Tại sao như vậy chúng ta cùng nhau nghiên cứu qua bài học ngày hôm nay
Trang 17Hoạt động 1:Cả lớp /Cá nhân
GV:yêu cầu HS đọc SGK phần a mục 1
?) Thời cổ đại, trung đại các dân tộc châu Á đã
đạt được những tiến bộ như thế nào trong phát
triển kinh tế?
HS: Khai thác chế biến khoáng sản, thủ công.
?) Dựa vào bảng 7.1 cho biết thương nghiệp
châu Á đã phát triển ntn? Cho biết thương
nghiệp nổi tiếng mặt hàng gì?ở khu vực nào ?
quốc gia nào?
HS:dựa vào bảng 7.1 SGK trả lời
GV:kết luận
GV:mở rộng giới thiệu sự phát triển của con
đường tơ lụa nổi tiếng ở châu A ùnối liền buôn
bán với châu Aâu
Hoạt độâng 2:theo cặp/ 2 em
GV: Nêu hệ thống câu hỏi yêu cầu các cặp trả
lời qua nghiên cứu SGK và kiến thức đã học
vàcác cặp trả lời:
?) Từ thế kỉ 16 19 các nước châu Aùbị đế quốc
nào xâm lược?(Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban
Nha.)
?) Việt Nam bị thực dân nào xâm lược? Năm
nào?( Pháp –1859)
?)_Thời kì nào nền kinh tế các nước châu Á lâm
vào tình trạng khủng hoảng?(thuộc địa của tư
bản phương tây)
?) Trong thời kì này có một nước duy nhất thoát
khỏi tình trạng yếu kém là nước nào?(Nhật
Bản)
?) Tại sao Nhật bản là nước phát triển nhất châu
Á?(Thực hiện cải cách Minh Trị)
GV:chốt ý
Gv:giới thiệu và mở rộng những nét cơ bản về
cuộc cải cách Minh Trị Thiên Hoàng và kết quả
lớn lao của cuộc cải cách này.
Gvchuyển ý:Hiện nay nền kinh tế- xã hội châu
Á như thế nào qua phần 2:
Hoạt độâng 3: Cá nhân/ cả
lớp
1/ Vài nét về lịch sử phát triển của châu Á:
a/ Thời kì cổ đại, trung đại:
- Các nước châu Á có quá trình phát triển rất sớm đạt nhiều thành tựu trong kinh tế, khoa học
b/ Từ thế kỷ XVII sau chiến tranh thế giới lần II:
- Chế độ thực dân phong kiến đã kìm hãm nền kinh tế châu Á rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài
2/ Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu Á hiện nay:
Trang 18? ) Đặc điểm kinh tế – xã hội các nước châu Á
sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 ntn?
HS:
Các nước lần lượt giành được độc lập, kinh
tế kiệt quệ, yếu kém
? ) Nền kinh tế châu Á bắt đầu có sự chuyển
biến khi nào?
HS:
Sau chiến tranh thế giới thứ 2:Nhật Bản
cường quốc KT thế giới, Hàn Quốc, Thái Lan,
Xingapo trở thành con rồng châu Á
? ) GV:dựa vào bảng 7.2 , hãy kể tên các quốc gia
được phân theo mức độ thu nhập thuộc nhóm gì
HS: Cao:Nhật Bản, Cô ét.
TB trên: Hàn quốc, Malaixia
TB dưới: Trung quốc, Xingapo
Thấp: Udobêkitan, Lào Việt Nam
? ) Nước nào có BQ GDP/ người cao nhất so với
nước thấp nhất chênh bao nhiêu?so với Vnam?
HS:
Nhật gấp 105,4 lần Lào.
Nhật gấp 80,5 lần VN
Hoạt động 4 : Thảo luận (5 nhóm)
GV
: Dựa vào SGK đánh giá sự phân hóa các
nhóm nước theo đặc điểm phát triển KT?
HS báo cáo kết quả
GV
chuẩn kiến thức trên Bảng phụ
-Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 nền kinh tế các nước châu Á có nhiều chuyển biến mạnh
mẽ xuất hiện cường quốc kinh tế: Nhật Bản và một số nước công nghiệp mới:Hàn Quốc, Xinpapo, Thái Lan …
Nhóm nước Đặc điểm phát triển kinh tế Tên nước và vùng lãnh thổ
1/ Phát triển cao
2/ Công nghiệp
mới
3/ Đang phát triển
4/ Có tốc đô tăng
trưởng cao
5/ Giàu KS trình
đô KT_XH chưa
cao
-Nền KT- XH toàn diện
-Mức độ công nghiệp hóa cao, nhanh
-Nông nghiệp phát triển chủ yếu
-Công nghiệp hóa nhanh, nông nghiệp có vai trò quan trọng
-Khai thác dầu khí để xuất khẩu
-Nhật Bản
-Xingapo, Hàn Quốc
-Việt Nam, Lào
-Trung Quốc, Aán độ, Thái lan
-Aûrậpxêút,Brunây
?) Nhận xét trình độ phát triển KT của
các nước Châu Á? Sự phát triển KT-XH giữa các nước châu Á không đều, còn nhiều nước đang phát triển,
đới sống nhân dân nghèo khổ
4.4/ Củng cố và luyện tập:
Trang 19Câu1: Đặc điểm phát triển KT-XH châu Á sau chiến tranh thế giới thứ 2?
Đáp án: KT có nhiều chuyển biến mạnh mẽ,tuy nhiên sự phát triển KT-XH giữa các nước không đều
Câu 2: Nối ô chữ ở cột A với cột B cho thích hợp:
4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Hướng dẫn HS làm BT:2,3 SGK
+ Bài tập 2: Vẽ biểu đồ hình cột(trục tung GDP/ người, cách nhau 1000;trục hoành các nước)
+ Bài tập3:Dựa vào bảng 7.1phần chú giải :4 cột (thu nhập nhất, thu nhập Tbdưới, thu nhập TB trên, thu nhậâp cao)
- Hoàn chỉnh bài tâp Bản đồ, học bài
- Chuẩn bị bài 8:
+ Thành tựu về nông nghiệp, công nghiệp của các nước châu Á?
+ Sưu tầm tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở 1 số nước châu Á?
5/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
Có mức thu nhập cao
Có mức thu nhập thấpvà TB
Tỉ trọng nông nghiệp thấp
Tỉ trọng nông nghiệp cao
Tỉ trọng dịch vụ thấp
Tỉ trọng dịch vụ cao
Trang 20Tiết 10
Ngày dạy:… /…./07
XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á
b/Kĩ năng: Rèn luyện cho HS:
- Đọc phân tích mối quan hệ giữa ĐKTN và hoạt động kinh tế tới sự phân bố cây trồng và vật nuôi
- Phân tích ảnh địa lí
c/Thái độ:Ý thức bảo vệ xây dựng đất nước
2/ Chuẩn bị:
a/GV:Bản đồ kinh tế chung Châu Á.Tập bản đồ.Bảng phụ
b/HS:SGK, Tập bản đồ
3/ Phương pháp dạy học:
PP trực quan, vấn đáp,thảo luận, liên hệ, mở rộng
4/Tiến trình:
4.1/Oån định lớp:Điểm danh
4.2/Kiểm tra bài cũ:
Câu1:Thời cổ đại và Trung đại các dân tộc châu Á đạt trình độ phát triển cao vì:(3đ)
A/Không có chiến tranh tàn phá C/Chế tạo được máy móc hiện đại
B/Khai thác, chế biến khoáng sản D/Thương nghiệp phát triển có nhiều mặt hàng
Câu2:Trình bày các đặc điểm chính về tình hình phát triển KT-XH châu Á?(7đ)
Đáp án : Câu1:C,D (3đ)
Câu2:
- Kinh tế các nước châu Á sớm phát triển nhưng bị chế độ thực dân phong kiến kìm hãm (2đ)
- Sau chiến tranh các nước giành được độc lập khôi phục và phát triển kinh tế (2đ)
- Trình độ phát triển KT giữa các nước không đồng đều… (3đ)
4.3/ Giảng bài mới:
Trang 21GTB:Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX phần lớn các nước châu Aù đẩy mạnh phát triển kinh tế.Song sự phát triển cũa các nước không đồng đều.Bài học hôm nay giúp các em thấy rõ điều này.
Hoạt độâng1:Cả lớp/ Cá nhân
GV:yều cầu HS quan sát bản đồ và H.8.1 SGK
để làm Bài tập 1 Tập bản đồ
HS:Báo cáo kết quả,bổ sung
GV:Chuẩn kiến thức trên bản đồ và bảng phụ:
Khu vực Cây trồng Vật nuôi
Lợn, cừu, trâu, bò
Tây Nam Á
Nội địa
Bông, lúa
mì, chàlà, chè
Cừu, trâu bò
?) Tại sao cây trồng, vật nuôi ở Đông Á,
Đ.N.Á,Nam Á lại khác biệt so với Tây Nam Á và
nội địa?
HS: Cây trồng và vật nuôi thích ứng với khí hậu,
mà các khu vực này có khí hậu khác nhau
:ĐÁ,ĐNÁ,NÁ có khí nhiệt đới gió
mùa,TâyNamÁ, Nội Địa có khí lục địa nên có
cây trồng và vật nuôi khác nhau
?) Nhận xét gì nông nghiệp ở các nước châu Á?
HS:trả lời
GV:Kết luận:
?) Ở châu Á loại cây trồng nào giữ vai trò quan
trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp?
HS: Cây lương thực.
?) Trong nhóm cây lương thực thì cây nào quan
trọng nhất ?Vì sao?
HS: Cây lúa nước vì thích hợp với khí nóng
ẩm,nhiều đồng bằng ở châu Á
Trang 22- Sản lượng cây lúa chiếm 93%SL thế giớitrong
khi đó cây lúa mì chỉ chiếm39%SL thế giới
Hoạt động 2:theo cặp
?) Quan sát H.8.2/SGK: Cho biết những nước sản
xuất nhiều lúa gạo và tỉ lệ so với thế giới là bao
?) Tại sao những nước trên có sản lượng lúa gạo
cao trên thế giới nhưng không phải là nước xuất
khẩu gạo đứng hàng đầu thế giới?
Hs: Vì những nước này có dân số đông sản lượng
lương thực chỉ phục vụ cho nhu cầu trong nước.q
?) Nước nào châu Á xuất khẩu gạo thứ 1,2 trên
thế giới?
HS: Thái Lan, Việt nam.
Gvliên hệ : Tình hình xuất khẩu gạo của Việt
Nam trong những năm gần đây
GV: HS quan sát H.8.3 cho biết+một số bức ảnh
trong sản xuất nông nghiệp :mô tả nội dung bức
ảnh(
Diện tích, số lao động, công cụ lao động)
?) Nhận xét gì về trình độ sản xuất nông nghiệp ở
châu Á?
HS: Nhỏ lẻ thô sơ, lạc hậu.
?) Vật nuôi châu Á ntn?
GV chuyển ý:Để tìm hiểu động công nghiệp của
châu Á chúng ta sang phần2
Hoạt động 3:Thảo luận (3 nhóm)
Nhóm1:Nghành công nghiệp nào phát triển phổ
biến ở châu Á?vì sao?
Nhóm2:Ngoài nghành CN phổ biến châu Á còn
phát triển mạnh nghành nào nữa?Ở đâu?
Nhóm3:Nhận xét chung về tình hình sản xuất CN
ở châu Á?
Đại diện nhóm báo cáo kết quả, bổ sung
GV chuẩn kiến thức:
Gvliên hệ:Ngành khai thác than,dầu khí VN
- Sản lượng lương thực giữ vai trò quan trọng nhất(lúa gạo chiếm 93% SL thế giới).Trồng nhiều ở:Trung quốc, Aán độ, VN, Thái Lan
- Vật nuôi châu Á rất đa dạng
2/Công nghiệp:
- Sản xuất công nghiệp rất đa dạng, phát triển chưa đều
Trang 23 Hoạt động 4:Cá nhân/cả lớp
Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của
Nhật Bản, Hàn quốc là bao nhiêu?
HS:
dựa vào bảng 7.2 trả lời.
?)
Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ trong
cơ cấu GDP với GDP theo đầu người của các
nước nói trên ntn?
- Công nghiệp nhẹ phát triển hầu khắp các nước
4.4/ Củng cố và luyện tập:
Câu 1: Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được biểu hiện như thế nào? Đáp án:
Sản lượng lúa gạo rất cao :93% thế giới
Trung quốc, Aán độ trước đây thiếu ăn, đủ ăn, xuất khẩu
Việt Nam, Thái Lan là những nước xuất khẩu đứng 1,2 thế giới
Câu2: Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung
Quốc xếp theo thứ tự từ thấp đến cao:
A/Nhật bản, Trung quốc, Hàn Quốc
B/Trung quốc, Hàn quốc, Nhật Bản
C/ Hàn quốc, Nhật bản, Trung quốc
Đáp án: B
4.5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Học bài
-Hoàn thành Bài tập bản đồ
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3/SGK:ghi tên các nước và vùng lãnh thổ đã đạt được thành tựu lớn trong nông nghiệp, CN theo mẫu
Trang 24Ví dụ:Các nước đông dân sx đủ lương thực:T.Quốc, Aán Độ, …
- Chuẩn bị bài 9:Khu vực Tây Nam Á
1 Xác định giới hạn, danh giới khu vực?
2 Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế, chính trị khu vực?
5/Rút kinh nghiệm:
a/Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Xác định vị trí địa lí và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ
- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực
- Khu vực có vị trí chiến lược quan trọng một “điểm nóng” của thế giới
b
/Kĩ năng: Đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ
-Nhận xét, phân tích vai trò của vị trí khu vực trong phát triển kinh tế- xã hội
-Xác lập mối quan hệ giữa vị trí,địa hình, khí hậu
c/ Thái độ: Nhận thức đúng về tình hình chính trị ở khu vực này
2/ Chuẩn bị:
a/GV:Bản đồ tự nhiên châu Á, Bảng phụ.Tập bản đồ
- Bản đồ khu vực Tây nam Á
b/HS: SGK, Tập bản đồ
3/Phương pháp dạy học:
PP trực quan, vấn đáp, thảo luận, giảng giải, so sánh,liên hệ
4/ Tiến trình:
4.1/ Oån định lớp:Kiểm tra sĩ số
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 25Câu1:Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được thể hiện như thế nào?
(7đ)
Câu2:Điền vào “…”những từ thích hợp:
Muốn phát triển thành nước có thu nhập cao phát triển bền vững thì phải có quá trình
chuyển đổi cơ cấu GDP:Giảm (1)… , phát triển (2)…, trên nền tảng đó phát triển ….(3)
Đáp án:Câu 1:Thành tựu:
- Sản lượng lúa gạo cao.những nước dân đông như :Trung quốc, Aán độ thiếu lương nay đã đủ ăn còn xuất khẩu Thái lan , Việt Nam trở thành nước xuất khẩu lúa gạo thứ 1,2 thế giới.(7đ)
Câu 2:1 nông nghiệp,2 công nghiệp,3 dịch vụ.
4.3/Giảng bài mới:
GTB: Chúng ta học về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội các nước châu Á.Bắt đầu từ
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các khu vực của châu Á.Khu vực đầu tiên chúng tìm hiểu là khu vực Tây Nam Á
Hoạt động1: Cả lớp/ cá
nhân.
GV yêu cầu HS quan sát H9.1 : Khu vực nằm ở
vĩ độ nào?thuộc kiểu khí hậu gì?
HS:120B 420B;260Đ 730Đ.Khí hậu:đới
nóng, cận nhiệt
?)Giới hạn của khu vực trên bản đồKT-TN
khu vực TNA
HS:lên bảng xác định
?) Vị trí này có đặc điểm gì?
HS:Ngã 3 châu lục.
?) Cho biết ý nghĩa của vị trí này?
HS :Tiết kiệm thời gian, tiền của cho giao
thông buôn bán quốc tế ví có đường rút ngắn
giữa châu Á- Âu qua kênh đáo Xuyê
Hoạt độâng2:Thảo luận (4 nhóm)5-7
phút.
GV :yêu cầu HS quan sát H9.1 và trả lời
câu hỏi:
Nhóm1:Tây Nam Á có các dạng địa hình gì?
dạng đ/hình nào chiếm diện tích lớn nhất?cho
biết các miền đ/ hình từ ĐB-TN?
Nhóm2: Đặc điểm chung của khí hậu Tây nam
1/Vị trí địa lí:
- Nằm ngã 3 của 3 châu lục:Á-Aâu- Phi thuộc đới nóng và cận nhiệt có 1 số biển, vịnh bao bọc
-Vị trí có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế
2/Đặc điểm tự nhiên:
Trang 26Nhóm3:Đặc điểm sông ngòi, khoáng sản?
Nhóm4:Cảnh quan tự nhiên của khu vực?
HS:Đại diện nhóm trình bày tên bản đồ+ Bổ
sung
GV chuẩn kiến thức :.
?)Tại sao khu vực này nằm sát biển nhưng khí
hậu nóng ,khô hạn?
HS:chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến lục
địa
GV:Lượng mưa rất nhỏ>300mm/n.Riêng ven
biển Địa trung hải có LM:1000-1500 mm/n
.
?)Những nước có dầu mỏ lớn nhất?
HS:Aûrậpxêút, Iran, Irắc, Côet
Hoạt động 3:Theo cặp.
GV:
yêu cầu HS quan sát H9.3:TNA có bao
nhiêu nước?Nước nào có diện tích lớn nhất?
Nước nào có diện tích nhỏ nhất?
HS :20 Lớn nhất: Aûrậpxêút,Iran.
Nhỏ nhất:Li băng.Cata,Síp
?)Dân số, tôn giáo chính TNÁ?
HS:Dựa SGK trả lời
?) Sự phân bố dân cư của khu vực có đặc điểm
gì?
HS: Dựa SGK trả lời
?) Dựa vào ĐKTN-TNTN Tây Nam Á có thể
phát triển các ngành kinh tế nào? Vì sao lại
phát triển các ngành đó?
HS:CN khai thác, chế biến dầu mỏ.
?) Dựa vào H9.4 cho biết TNA xuất khẩu dầu
mỏ đến khu vực nào?
HS:Châu Aâu, Mĩ, Đại Dương,Á.
Liên hệ và mở rộng:Đời sống kinh tế- xã hội
của 1 số nước Aûrậpxêút, Irắc
a/ Địa hình:có nhiều núi, cao nguyên và sơn
nguyên
- Phía Đông bắc-tây nam:núi cao, sơn nguyên
- Giữa:Đồng bằng Lưỡng Hà màu mỡ
b/Khí hậu:Khô hạn, nóng
c/ Sông ngòi:Kém phát triển,có 2 sông lớn.
d/Khoáng sản:Quan trọng nhất dầu mỏ trữ
lượng lớn:Lưỡng hà, Aráp, Vịnh Pecxích
e/Cảnh quan:Thảo nguyên khô, hoang mạc 2/ Đặc điểm dân cư,kinh tế, chính trị:
a/Đặc điểm dân cư:
- Dân số:286 triệu người
- Phần lớn là người Aûrập theo đạo Hồi.-Dân cư phân bố không đều tập trung ở ven biển, thung lũng, đồng bằng
b/Đặc điểm kinh tế:
-Công ngiệp khai thác và chế biến dầu mỏ rất phát triển và đóng vai trò quan trọng chủ yếu trong nền kinh tế
Trang 27?) Ngoài ngành KT trên TNÁ còn phát triển
ngành này?
HS:Than, luyện kim màu, chế tạo máy, công
nghiệp nhẹ
?) Bằng sự hiểu biết của em cho biết những
khó khăn ảnh hưởng đến kinh tế –xã hội của
khu vực TNÁ?
HS:khu vực thường xuyên xảy ra tranh chấp
giữa các bộ tộc…
GV:phân tích và mở rộng kiến thức:
c/Đặc điểm chính trị:
-Khu vực không ổn định luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, tranh chấp
- Aûnh hưởng tới đời sống kinh tế-xã hội
4.4/ Củng cố và luyện tập:
Câu1: Nêu và xác định vị trí địa lí,giới hạn khu vực Tây Nam Á trên bản đồ?
Đáp án: - Tây nam Á trải dài: 120B 420 B 260Đ 730Đ
- TNÁ tiếp giáp với biển….,vịnh…,khu vực
Câu2:Đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Nam Á?
Đáp án: a/ Địa hình:có nhiều núi, cao nguyên và sơn nguyên.
b/Khí hậu:Khô hạn, nóng
c/ Sông ngòi:Kém phát triển,có 2 sông lớn.
d/Khoáng sản:Quan trọng nhất dầu mỏ trữ lượng lớn:Lưỡng hà, Aráp, Vịnh Pecxích.
e/Cảnh quan:Thảo nguyên khô, hoang mạc
4.5/Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Học bài
- Làm Bài tập 1 Tập bản đồ
-Chuẩn bị bài2:Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
+Vị trí địa lí, giới hạn của Nam Á?
+Đặc điểm tự nhiên khu vực Nam Á?
5/ Rút kinh nghiệm:
Trang 28a/Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Đặc điểm chung hệ thống sông rạch, ao hồ ở Tây Ninh và vai trò của nóđối với nền KT-XH
a/GV: Lược đồ thủy lợi Tây Ninh (phóng to SKG)
b/HS: SGK địa lí Tây Ninh,Tập ghi
3/Phương pháp dạy học:
- Phương pháp:vấn đáp, trực quan, giảng giải
4/Tiến trình:
4.1/Oån định lớp: Kiểm tra sĩ số
4.2/kiểm tra bài cũ:Không
4.3/Giảng bài mới:
GTB Chúng ta đã được tìm hiểu về vị trí , giới hạn, các vùng tự nhiên của tỉnh nhà.Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm sông ngòi của Tây Ninh qua số 4:
Hoạt động1:Cá nhân
?) Dựa vào SGK cho biết mật độ sông rạch TN?
HS: 0,34 km/km2
?) Nhận xét MĐSN so với MĐSN cả nước?
HS:thấp hơn, chỉ gần 50% MĐSN cả nước
(0,6km/km2)
?) Mật độ thấp ảnh hưởng ntn đối với kinh tế?
HS:Khó khăn cho sản xuất, chưa phù hợp với nhu
cầu phát triển CN, NN, LN
?) Nhắc lại đặc điểm khí hậu Tây Ninh?
HS:Nhiệt đới gió mùa:mùa khô, mùa cạn.
1/Đặc điểm chung của sông rạch ở Tây Ninh:
Trang 29GV:giải thích về mùa lũ, mùa cạn.
?) Chế độ nước sông ngòi Tây ninh như thế nào?
Hoạt động 2:Cả lớp/ cặp:
?) Tây Ninh có mấy con sông lớn?hướng chảy của
từng hệ thống sông
HS:2:Sông Sài Gòn, Vàm cỏ Đông.
?) Xác định phụ lưu của 2 con sông.
HS: Sông Sài Gòn:Suối Bà Chiêm (Suối
Ngô),Suối Sanh Đôi
- Sông Vàm Cỏ Đông: Rạch Bến Đá,Rạch Tây
Ninh
Hoạt động 3:Cả lớp/ cá nhân:.
?) Diện tích ao, hồ, đầm lầy TN ntn?
HS: DTích:1184ha không nhiều.
?) Phân biệt sự khác nhau giữa ao, hồ, đầm lầy?
HS:
Ao, hồ:diện tích nhỏ thường dùng nuôi thả
cá hộ gia đình
- Đầm lầy:ở vùng ven sông VCĐ
GV nhấn mạnh: Ao, hồ, giúp dự trữ nước
ngầm.Đầm lầy giảm đỉnh lũ , dự trữ nước trong
mùa khô
?) Muốn phát triển nông nghiệp cần chú ý nhất là
điều gì?
HS: - công tác thủy lợi.
?) Tây Ninh có công trình thủy lợi nào lớn nhất cả
nước?
HS:Hồ Dầu Tiếng.
?) Xác định và mô tả vị trí của hồ và hệ thống
kênh mương trên lược đồ?
HS:Lên bảng xác định.
?) Giá trị kinh tế của hồ?
HS: Tăng S canh tác, cải tạo đất, rửa phèn, phát
triển du lịch
Hoạt động 4:Cá nhân
?) Nguồn nước ngầm TN có trữ lượng ntn? Vì sao?
?) Vai trò của sông rạch, nước ngầm?
HS:không thể thiếu trong đời sống
?) Biện pháp cụ thể của em để bảo vệ nguồn
nước nơi em đang sống?
HS: giữ gìn vệ sinh môi trường không vớt rác
-Chế độ dòng chảy, lưu lượng nước phụ thuộc vào tính chất trong năm của khí hậu
2/Hệ thống sông, rạch của Tây Ninh:
a/Hệ thống sông,rạch:
- Có 2 con sông lớn:
+ Sông Sài Gòn:chiều dài của sông
chảy qua tỉnh là 135 km.Bắt nguồn từ SrocBunten(Bình phước) chảy theo hướng
TB-ĐN.Phụ lưu:Suối Ngô, Suối sanh Đôi
+ Sông Vàm cỏ Đông:chiều dài sông
chày qua tỉnh là 151 km.Bắt nguồn từ Thôn Suông (Campuchia).Phụ
lưu:rạch Bến Đá, rạch Tây Ninh
b/ Ao, hồ, hệ thống kênh mương:
Ao, hồ, đầm lầy:
- Ao, hồ, đầm lầy có diện tích nhỏ
- Hồ Dầu Tiếng là công trình thủy lợi lớn nhất nước ta
-
-3/Nước ngầm:
Nước ngầm phong phú và có trữ lượng lớn
Trang 30xuống sông, ao hồ…Tuyên truyền cho mọi nhười
ngầm đối với KT-XH:
- Phục vụ hoạt động sản xuất, sinh hoạt, giao thông ,du lịch …
4.4/Củng cố và luyện tập:
Câu1:Nêu đặc điểm của sông, rạch ở Tây Ninh?
Đáp án: Phân bố tương đối đồng đều nhưng mật độ còn thấp
- Chế độ dòng chảy, lưu lượng nước phụ thuộc vào tính chất trong năm của khí hậu
Câu2: Công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng có diện tích:
- Sưu tầm tranh ảnh về sông Sài Gòn, Vàm cỏ Đông, hồ Dầu Tiếng
Chuẩn bị bài mới:Đất Tây Ninh
1 Đặc điểm chung đất Tây ninh
2 Các loại đất chính ở Tây Ninh
5/Rút kinh nghiệm: