- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết đợc một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bớc đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. Hoạt động
Trang 1- Đọc rành mạch, tơng đối lu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/ phút);
Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đoc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết đợc một số hình
ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bớc đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
* HS khuyết tật đọc to, rõ ràng bài tập đọc
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi bài TĐ- HTL ( tuần 19 - 27)
III Hoạt động dạy học:
Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện
kể đã học trong chủ điểm: Ngời ta là hoa đất
- HS làm bài vào phiếu theo nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
Tên bài ND chính Nhân vậtBốn anh
tài
- Anhhùng LĐ
Trần ĐạiNghĩa
Ca ngợisức khoẻtài năngnhiệtthành làmviệc
nghĩa
- ca ngợiTĐN cónhữngcống hiến
xs cho sựnghiệpQP
Cẩu khây
và 3 ngờiem
Yêu tinh
Bà lãochăn bò
- TĐN
_
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Trang 2- Nhận biết đợc một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
- Tính đợc diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
* HS khuyết tật không làm BT4
II Đồ dùng dạy học: phiếu BT ghi ND bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS làm bài 2b
Tính diện tích hình thoi biết độ dài các đờng chéo là
4 m và 15 dm
2 Bài mới: Luyện tập chung
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập(đúng ghi Đ, sai ghi S)
- HS làm bài miệng Trình bày cách làm
- GV chốt ý đúng
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- HS thực hiện vào phiếu theo nhóm
- Trình bày cách làm
Bài 3: Khoanh vào trớc câu trả lời đúng.
- HD cách làm: Tính diện tích từng hình sau đó mới
so sánh diện tích của các hình đó
- HS làm việc theo nhóm, trình bày
Bài 4: HS đọc ND của bài toán
- GV hớng dẫn HS
+ Tìm nửa chu vi HCN
+ Tìm chiều rộng HCN
+ Tính diện tích HCN
- HS làm bài vào vở, 1 HS giải bảng
- GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
+ Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nớc, không khí, âm thanh,
ánh sáng, nhiệt nh: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế
+ Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung ôn
Trang 3III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Nêu vai trò của nhiệt đối với con ngời, động vật,
thực vật?
2 Điều gì xảy ra nếu trái đất không đợc mặt trời
chiếu sáng?
+ Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ bản
+ GV cho HS lần lợt trả lời các câu hỏi trong SGK
+ GV treo bảng phụ ghi nội dung câu hi 1,2
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét và chữa bài
* GV chốt lời giải đúng
-2 HS lên bảng
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tênbài
+ HS trả lời câu hỏi
HƠI NƯớC BAY HƠI NƯớC ở THể LỏNG
+ Gọi HS đọc câu hỏi 3 và trả lời câu hỏi.
+ Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
+ Gọi HS đọc câu hỏi 4, 5, 6 tiến hành tơng tự
+ 1 HS đọc, lớp suy nghĩ trả lời
Trang 4Hoạt động 2: Trò chơi “ Nhà khoa học trẻ“
+ GV chuẩn bị các tờ phiếu ghi sẵn các câu hỏi cho
4 Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
5 Sự lan truyền âm thanh
6 Ta chỉ nhìn thấy mọi vật khi có ánh sáng từ vật
tới mắt
7 Bóng của vật thay đổi vị trícủa vậtchiếu sáng đối
với vật đó thay đổi
+ GV nhận xét và ghi điểm cho từng nhóm
* GV treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ trao đổi chất ở
động vật và gọi HS lên bảng chỉ vào sơ đồ nói về sự
trao đổi chất ở động vật
+ Các nhóm lắng nghe kết quả
+ HS quan sát trên bảng sơ đồ trao
đổi chất ở động vật 1 HS lên bảngchỉ và nêu
* HS khuyết tật viết rõ ràng bài chính tả
II Đồ dùng dạy học: Tranh hoa giấy hoặc vật thật.
III Hoạt động dạy học:
1 H ớng dẫn HS nghe viết :
- GV đọc bài chính tả Hoa giấy
- HS quan sát tranh ( vật thật) hoa giấy
Trang 5+ Nêu nội dung của đoạn viết.
- HS đọc thầm lại bài chính tả, ghi nhớ những từ dễ
viết sai
- GV đọc, HS viết bảng con từ khó:
- HS đọc thầm lại bài, ghi nhớ những từ, ngữ khó
viết GV dặn dò HS trớc khi viết bài
- HS trình bày bài làm của mình
- Cả lớp nhận xét câu của bạn vừa đặt
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà ôn bài chuẩn bị cho kiểm tra giữa kì II
- Đoạn văn tả vẻ đẹp đặc sắc của hoa giấy
- rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay lên, lang thang, tản mát
- HS thực hiện vào vở
VD: Đến giờ ra chơi, chúng em ùa
ra sân nh một đàn ong vỡ tổ Các bạn nam chơi đá cầu Các bạn nữ chơi nhảy dây
_
Toán
Giới thiệu tỉ số
I Mục tiêu:
- Biết lập tỉ số của hai đại lợng cùng loại
II Đồ dùng dạy học: phiếu ghi ND bài tập 3
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Nêu khái niện về hình thoi.
Muốn tính diện tích hình thoi ta làm thế nào? Hãy
tỉ số này cho biết: số xe tải bằng 75 số xe khách
- HS thực hiện
- HS quan sát, theo dõi
Trang 6+ Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay 57
tỉ số này cho biết số xe khách bằng 57 số xe tải
Bài 1: HS nêu yêu cầu( viết tỉ số của a và b )
- HS làm bảng con, nêu lại cách viết tỉ số
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện nhóm 2, trình bày kết quả làm việc
- HS giải bài vào vở 1 HS giải bảng
- GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Trang 7- Nắm đợc đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh
(1786)
- Nắm đợc công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở
đầu cho việc thống nhất đất nớc
II: Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
- Bản đồ Việt Nam
III: Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Bài cũ: + Giáo viên gọi 2 học sinh lên
bảng, yêu cầu trả lời 2 câu hỏi cuối bài 23
+ Nhận xét việc học bài ở nhà của học sinh
+ 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
II: Bài mới
1 Giới thiệu bài: + Giáo viên sử dụng lợc đồ
(bản đồ) chỉ vùng đất Tây Sơn, Đàng Trong,
Đàng Ngoài và giới thiệu sơ lợc về khởi nghĩa
nhân dân Tây Sơn sau đó dẫn vào bài
+ HS theo dõi, lắng nghe
+ Giáo viên giới thiệu về vùng đất Tây Sơn
cho học sinh biết
+2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Cho học sinh thảo luận nhóm với nội dung
- Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào
khi nào? Ai là ngời chỉ huy? Mục đích của
cuộc tiến công là gì?
2) Chúa Trịnh và bầy tôi khi đợc tin nghĩa
quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc đã có thái độ
nh thế nào?
3) Những sự việc nào cho thấy bọn chúng rất
chủ quan, coi thờng lực lợng của nghĩa quân?
4) Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào Thăng
Trang 8Long, quân Trịnh đã chống đỡ nh thế nào?
5) Kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến công ra
Thăng Long của Nguyễn Huệ
+ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
+ 2 nhóm trình bày, lần lợt mỗi em 1câu Các nhóm khác nhận xét, bổ sung+ Kết luận về các ý kiến đúng
+ Yêu cầu học sinh dựa vào nội dung thảo
luận để trình bày lại toàn bộ diễn biến của
cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây
Sơn
+ 2 học sinh trình bàyLớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3:(Tổ)
Thi kể chuyện về Nguyễn Huệ:
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh kể những
mẩu chuyện, tài liệu đã su tầm đợc về anh
hùng dân tộc Nguyễn Huệ (hoặc những nhân
vật có liên quan đến nhà Tây Sơn)
+ Mỗi tổ cử 1 học sinh đại diện tham giacuộc thi
+ Hỏi: Vì sao nhân dân ta lại gọi Nguyễn Huệ
là “Ngời anh hùng áo vải”
+ Học sinh nói theo hiểu biết
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1
- Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát
* HS khuyết tật viết đúng bài chính tả
II Đồ đùng dạy học: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL tuần 19 - 27
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
Bài 2: Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ
đẹp muôn màu Cho biết ND chính của mỗi bài
- HS làm việc theo nhóm 2, trình bày kết quả làm
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 6 bài thuộc chủ điểm: sầu riêng,chợ tết, hoa học trò, khúc hát ru
Trang 9+ Bài thơ nói lên điều gì?
- HS viết bảng theo yêu cầu của GV
- GV nhắc nhở HS trớc khi viết bài Lu ý cách
- Một số biển hiệu ATGT
- Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai
III Hoạt động dạy học chủ yếu
+ Tai nạn GT xảy ra do nhiều nguyên nhân: do
- GV gọi 2 HS lần lợt trả lời các câuhỏi
- HS nhận xét, bổ sung
- GV chia lớp làm 4 nhóm
- HS đọc các sự kiện trong SGK và thảoluận nhóm các câu hỏi về nguyên nhân,
Trang 10thiên tai, do con ngời.
+ Do đó, tất cả mọi ngời dân đều có trách
nhiệm tôn trọng và chấp hành luật GT
=> Ghi nhớ ( SGK trang 40)
Hoạt động 2 : Làm bài tập 1:
Kết luận:
Các tranh 1, 2, 3 thể hiện các việc làm không
chấp hành hoặc cản trở GT Còn các tranh 4, 5,
6 là các việc làm chấp hành đúng luật GT
Hoạt động 3 : Làm bài tập 2.
Phơng án đúng:
+ Dừng ngay các việc làm sai ( không đá bóng
dới lòng đờng, không ngồi trên đờng tàu; dừng
lại trớc đèn đỏ, ) luật GT cần đợc thực hiện ở
mọi nơi, mọi lúc
Hoạt động tiếp nối:
- Tìm hiểu các biển báo GT nơi gần em ở và
trờng học, tác dụng của các bển báo
C.Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau thực hành
- Vận dụng nội dung đã học vào thực tế
hậu quả của tai nạn GT
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
- HS nêu ghi nhớ
- GV chia nhóm
- Từng nhóm HS xem xét bức tranh đểtìm hiểu: Bức tranh định nói về điều gì?Những việc làm đó đã theo đúng luật lệ
an toàn GT cha? Nên làm thế nào thì
đúng luật GT?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ
- HS dự đoán kết quả của từng tìnhhuống và cách xử lí
- Đại diện các nhóm trình bày dới dạngtrò chơi đóng vai Các nhóm khác bổsung và chất vấn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi bài toán
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 1HS lên bảng làm bài 4/147
Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Bài toán 1: HS đọc bài toán, phân tích đề toán
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Trang 11+ Tìm số vở của Minh: 5 x 2 = 10 ( quyển)
+ Tìm số vở của Khôi: 25 - 10 = 15 ( quyển)
Giải: Ta có sơ đồ:
Số lớn:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 +7 = 9 ( phần)
Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là: 333 - 74 = 259 Đáp số: số bé: 74
Số lớn: 259Giải: ta có sơ đồ:
Kho 2:
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau: 3 + 2 = 5 ( phần)
Số thóc ở kho 1 là:
125 : 5 x 3 = 75 ( tấn)
Số thóc ở kho 2 là:
125 - 75 = 50 ( tấn) Đáp số: kho 1: 75 tấn thóc Kho 2: 50 tấn thóc
Kể chuyện
Ôn tập giữa học kì II ( tiết 4)
I Mục tiêu:
- Nắm đợc một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Ngời ta là hoa
đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những ngời quả cảm; biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã
học để tạo các cụm từ rõ ý
* HS khuyết tật biết và tham khảo một số thành ngữ, tục ngữ nói về 3 chủ điểm
Trang 12II Đồ dùng dạy học: phiếu ghi ND bài tập 1,2
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài tập 1,2
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- HS hoạt động nhóm 3 - nêu kết quả nhận xét
a Ngời ta là hoa đất
Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ
- Tài hoa, tàigiỏi - Ngời ta là hoa đất
- Những đ2 của cơ thể - Nớc lã mà vả nên hồ
khoẻ mạnh: vạm vỡ, Chuông có đánh mới kêu
- Những HĐ có lợi cho sk - Khoẻ nh trâu
tập thể dục, ăn uống điều độ - Nhanh nh cắt
Ngời ta là hoa
đất
- Nớc lã mà vả nên hồ
a Một ngời tài đức vẹn toàn Nét chạm trổ tài hoa
b Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt Một ngày đẹp trời
c Một dũng sĩ diệt xe tăng Dũng cảm nhận khuyết điểm
_
Kỹ thuật
Lắp cái đu (tiết 2)
I/Mục tiêu:
-HS biết chọn đúng và đủ đợc các chi tiết để lắp cái đu
-Lắp đợc từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật, đúng quy trình
-Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình
II/Đồ dùng dạy-học:
-Mẫu cái đu đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/Các hoạt động dạy-học:
I.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra hộp lắp ghép của HS
-Đọc ghi nhớ
II.Bài mới:
1,Giới thiệu bài:
-2 HS
Trang 13GV ghi đầu bài
2 *Hoạt động 3: HS thực hành lắp cái đu:
a,HS chọn các chi tiết để lắp cái đu:
- Các em hãy chọn đúng và đủ các chi tiết theo
SGK và xếp từng loại vào nắp hộp
b,Lắp từng bộ phận:
- GV chia lớp làm 8 nhóm, yêu cầu HS lần lợt thực
hành lắp từng bộ phận của cái đu theo hớng dẫn
của tiết trớc
Lu ý 1 số điểm sau:
-Vị trí trong,ngoài giữa các bộ phận của giá đỡ đu
(cọc đu, thanh giằng và giá đỡ trục đu)
c,Lắp ráp cái đu:
-Thứ tự bớc lắp tay cầm và thành sau ghế vào tấm
nhỏ (thanh thẳng 7 lỗ, thanh chữ U dài, tấm nhỏ)
khi lắp ghế đu
-Vị trí của các vòng hãm
- Các em quan sát hình 1 SGK để lắp ráp hoàn
thiện cái đu
- Trong khi học sinh thực hành, GV theo dõi , quan
sát HS để kịp thời uốn nắn, bổ sung các HS còn
lúng túng
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm thực hành
Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành :
+ Lắp đu đúng mẫu và theo đúng quy trình
+Đu lắp chắc chắn , không bị xộc xệch
+ Ghế đu dao động nhẹ nhàng
GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS
GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết để xếp gọn vào
- HS thực hành theo nhóm lắp ráptừng bộ phận của cái đu
- HS hoàn thành lắp ráp cái đu
- HS trng bày sản phẩm theo nhóm
- HS dựa vào tiêu chuẩn GV nêu để
tự đánh giá sản phẩm của mình , củabạn
_
Thể dục
Môn thể thao tự chọn Trò chơi: Dẫn bóng
Trang 14* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn
II Đặc điểm – phơng tiện :
Trên sân trờng, mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi và tập môn tự
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
-Khởi động: Khởi động xoay các khớp đầu
gối, hông, cổ chân, rồi giậm chân tại chỗ và
hát
-Ôn các động tác tay, chân, lờn, bụng phối
hợp và nhảy của bài TDPTC
-Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn
bị, GV sửa sai cho các em
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu bằng
đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn nắn sai
chung
-GV chia tổ cho các em tập luyện
-Cho mỗi tổ cử 1 – 2 HS (1nam, 1nữ ) thi
xem tổ nào tâng cầu giỏi
-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có
nhận xét, giải thích thêm, sửa sai cho HS
1 phút
1 phút
1 – 2 phút
1 phút
8 – 22 phút
9 – 11 phút
9 – 11 phút
9 – 11
-Lớp trởng tập hợp lớp báocáo
-HS chia thành 2 – 4 đội,
mỗi đội tập hợp theo 1 hàngdọc, đứng sau vạch xuấtphát
Trang 15- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1.
- Nắm đợc nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Những ngời quả cảm
II Đồ dùng dạy học: phiếu ghi tên bài TĐ - HTL
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
2 Kiểm tra TĐ - HTL: 1/4 số HS.
3 Tóm tắt vào bảng ND các bài TĐ là truyện kể
thuộc chủ điểm: Những ngời quả cảm
- 1HS đọc yêu cầu của BT
? Kể tên các bài TĐ là truyện kể trong chủ điểm
- HS hoạt động nhóm theo ND sau:
phục tên
Ca ngợihành
- BS Ly
- Tên
Trang 16Ga-độngdũngcảm củabác sỹLy
-ca ngợihành
độngdũngcảm củachú béGa-vrốt
ớp biển
- vrốt
Ga-
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giải đợc bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
* HS khuyết tật không làm BT3
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi BT
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS giải bài tập 3/148
2 Bài mới: Luyện tập
Bài 1: Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 198 và
- GV nhận xét, củng cố lại dạng toán vừa học
Bài 2: HS đọc bài toán.
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
+ Nêu cách giải
- HS thực hiện tự giải bài vào vở
- GV chấm bài, nhận xét bài làm của HS
Số lớn nhất có hai chữ số là 99Tổng số phần bằng nhau: 4 + 5 = 9