MụC ĐíCH,YÊU CầU - Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi, bớc đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật.. - GV Yêu cầu các nhóm đọ
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Tập đọcChú bé Đất Nung
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi, bớc đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khỏe mạnh, làm đợc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
* Đối với HS khuyết tật đọc to, rõ ràng, trôi chảy toàn bài
II Đồ DùNG DạY HọC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1,Kiểm tra bài cũ.
HS 1: Đọc từ đầu đến cháu xin sẵn lòng(bài Văn
2, Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài
-GV chia đoạn: 3 đoạn
- HS trả lời tiếp
Trang 2-HS đọc thành tiếng.
-Vì chú sợ bị chê là hèn nhát.-Vì chú muốn đợc xông pha làmnhiều việc có ích
-Phải rèn luyện trong thử thách,con ngời mới trở thành cứngrắn, hữu ích
ông Hòn Rấm
-Các nhóm luyện đọc theo nhóm(đọc phân vai)
-3 nhóm lên thi đọc diễn cảm.-Lớp nhận xét
A Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết chia một tổng chia cho một số
-Bớc đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
* Đối với HS khuyết tật không làm BT3
B Đồ dùng:
-Phấn màu
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 3I KiÓm tra bµi cò:
TÝnh :
456 kg + 789 kg =
45 m x 27 m =
II Bµi míi:
1 Giíi thiÖu bµi:
2 So s¸nh gi¸ trÞ cña biÓu thøc.
H: Gi¸ trÞ cña hai biÓu thøc (35 +21) : 7 vµ
35 : 7 + 21 : 7 nh thÕ nµo víi nhau?
- BiÓu thøc lµ tæng cña hai th¬ng
- Th¬ng thø nhÊt lµ 35 : 7, th¬ng thø hai lµ 21 : 7
- Th¬ng thø nhÊt lµ 35 : 7, th¬ng thø hai lµ 21 : 7
Trang 4H: Em hãy nêu cách làm của mình?
H: Nh vậy khi có một hiệu chia cho một số mà cả số bị trừ
và số trừ của hiệu cùng chia hết cho số chia thì ta có thể
Nêu cách chia một tổng cho một số ?
tính chất một tổng chia cho một số
I MụC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Nêu đợc một số cách làm sạch nớc: lọc, khử trùng, đun sôi
- Biết đun sôi nớc trớc khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nớc
* Đối với HS khuyết tật hiểu vì sao phải làm sạch nớc
II Đồ DùNG DạY HọC
Hình vẽ trang 56, 57 SGK
Phiếu học tập
Trang 5Mô hình dụng cụ lọc nớc đơn giản.
III HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 35 VBT Khoa học
+ Bằng sỏi, cát, than củi, …đối với bể lọc
Tác dụng: Tách các chất không bị hòa tan
ra khỏi nớc
b) Khử trùng nớc
Để diệt vi khuẩn ngời ta có thể pha nớc
những chất khử trùng nh nớc gia-ven Tuy
nhiên, chất này thờng làm nớc có mùi hắc
Trang 6- GV Yêu cầu các nhóm đọc các thông tin
trong SGK trang 57 và trả lời vào phiếu học
- GV yêu cầu HS đánh số thứ tự vào cột các
giai đoạn của dây chuyền sản xuất nơc sạch
và nhắc lại dây chuyền này theo đúng thứ
tự
- HS đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn của dây chuyền sản xuất nơc sạch và nhắclại dây chuyền này theo đúng thứ tự
Kết luận: Nh SGV trang 114.
Hoạt động 4 : Thảo luận về sự cần thiết
phải đun sôi nớc sạch.
Mục tiêu: Hiểu đợc sự cần thiết phải đun
sôi nớc trớc khi uống
Cách tiến hành :
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: - HS thảo luận nhóm
+ Nớc đã đợc làm sạch bằng các cách trên
đã uống ngay đợc cha? Tại sao?
+ Muốn có nớc uống đợc chúng ta phải làm
gì? Tại sao?
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
Trang 7CHíNH Tả; Nghe – viếtChiếc áo búp bê
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng các bài tập 2a, 3a
* Đối với HS khuyết tật viết đúng, rõ ràng bài chính tả
II Đồ DùNG DạY HọC
- Bút dạ, giấy khổ to viết đoạn văn ở BT2a
- Một vài tờ giấy khổ A4 đến các nhóm HS thi làm bài
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1, Kiểm tra bài cũ
GV đọc 6 tiếng có âm đầu l / n cho HS viết.
H: Đoạn văn chiếc áo búp bê có nội dung gì?
- GV nhắc HS viết hoa tên riêng: bé Ly, chị Khánh
- Cho HS viết từ ngữ dễ viết sai: phong phanh, xa
tanh, loe ra, hạt cờm, đính cọc, nhỏ xíu.
-Chọn tiếng bắt đầu bằng s hoặc x
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài: GV phát giấy cho HS 3, 4
nhóm,HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
xinh xinh – trong xóm – xúm xít – màu xanh –
ngôi sao – khẩu súng – sờ – xinh nhỉ? – nó sợ.
b/ Cách làm nh câu a Lời giải đúng:
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm.-Những nhóm đợc phát giấy làm bài vào giấy
-HS còn lại làm bài vào vở -Các nhóm làm bài vào giấy dán lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào tập
Trang 8lất phất – Đất – nhấc – bật lên – rất nhiều –
bậc tam cấp – lật – nhấc bổng bậc thềm.
GV chọn câu 3a
a/Tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x.
-Cho HS đọc yêu cầu đề
-GV giao việc
-Cho HS làm bài.GV phát giấy + bút dạ cho 3 nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
• Từ chứa tiếng bắt đầu bằng s: sung sớng,sáng
suốt,sành sỏi,sát sao…
• Từ chứa tiếng bắt đầu bằng x: xanh xao,xum
xuê,xấu xí…
-HS đọc yêu cầu đề
-3 nhóm làm vào giấy
-HS còn lại làm vào vở (VBT) -3 nhóm lên dán kết quả bài làm lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò.
-GV nhận xét tiết học
ToánChia cho số có một chữ số
I.Mục tiêu:
Thực hiện đợc phép chia một số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số
* Đối với HS khuyết tật BT1 phần b cho về nhà làm
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ : Tính theo 2 cách.
a (27 – 18) : 3 =
b (64 – 32) : 8 =
- Hỏi để củng cố chia 1 hiệu cho 1 số
II Bài mới
621412
128472082407120
Trang 92 4 09 16 080
581618
408090 08 30 09 400
646171
230859 30 08 35094
Trang 10Nhà Trần thành lập
I Mục tiêu:
Sau bài , Học sinh:
-Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nớc vẫn là Đại Việt
* Đối với HS khuyết tật bớc đầu có kiến thức lịch sử về nhà Trần
II Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ (SGK )
- Phiếu học tập của học sinh
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
Cuối thời Lý, vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân dân đói
khổ, giặc ngoại xâm lăm le xâm lợc đất nuớc Trớc tình
+ Hỏi: Hoàn cảnh nớc ta cuối thế kỷ XII nh thế nào?
+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà Lý nh
thế nào?
+ Giáo viên kết luận lại ý chính
+ 1 học sinh đọc to, lớp theodõi SGK
+ Nhà Lý suy giảm, triều đìnhlục đục, giặc lăm le xâm lợc,vua Lý phải dựa vào thế lựcnhà Trần
+ Lý Huệ Tông truyền ngôicho Lý Chiêu Hoàng, đợc nh-ờng ngôi dẫn đến nhà Trầnthành lập
Hoạt động 2:
(Cá nhân làm phiếu học tập)
Nhà Trần xây dựng đất nớc
+ Cho học sinh làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu
Điền vào chỗ trống để có sơ đồ bộ máy nhà nớc thời
Trần từ trung ơng đến địa phơng
+ Học sinh đọc SGK và hoànthành phiếu
Phủ
Châu, huyện
Xã
Trang 11+ Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
+ Yêu cầu thảo luận nhóm:
- Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội
- Nhà Trần làm gì để phát triển nông nghiệp
+ Cho các nhóm báo cáo kết quả
-Giáo viên kết luận
+ Hỏi: Hãy tìm những việc cho thấy dới thời Trần quan
hệ giữ vua-quan -dân cha quá xa
+ Giáo viên kết luận
+ 1-2 em trình bày, lớp nhậnxét, bổ sung
+ Học sinh làm nhóm 4 để trảlời đúng
+ Đại diện nhóm báo cáo.Nhóm khác nhận xét, bổ sung+ Học sinh đọc SGK và trả lờicác câu hỏi
- Cho đặt chuông lớn để nhândân đến thỉnh hoặc bày tỏ oanức
- Vua và quan trong yến tiệccòn nắm tay nhau múa hát…
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu( BT1); nhận biết được một số từ nghivấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đó ( BT2, 3, 4); bước đầu nhận biết được một dạngcâu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
* Đối với HS khuyết tật không làm BT5
II Đồ DùNG DạY HọC
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
- Hai ba tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của BT3
Trang 12- Ba,bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4.
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1,Kiểm tra bài cũ.
HS 1: Câu hỏi dùng để làm gì?Cho ví dụ.
HS 2: Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu
nào?Cho ví dụ.
- GV nhận xét, cho điểm
-Câu hỏi dùng để hỏi về những
điều cha biết, ví dụ
-Nhận biết câu hỏi nhờ dấuhiệu: từ nghi vấn (ai,gì,nào…)vàdấu chấm hỏi ở cuối câu Cho vídụ
- Cho HS làm bài.GV phát giấy và bút dạ cho 3 HS
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
-HS nhận xét
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV giao việc
-Cho HS làm việc
-GV phát giấy + cho HS trao đổi nhóm
-Cho HS trình bày kết quả
GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
VD:Ai đọc hay nhất lớp?
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS làm bài cá nhân
-HS trao đổi nhóm + đặt 7 câuhỏi với 7 từ đã cho
-Đại diện các nhóm lên trìnhbày
-Lớp nhận xét
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm các từ nghi
vấn trong các câu a,b,c
- Cho HS làm việc: GV dán 3 tờ giấy viết sẵn 3 câu
- Lớp nhận xét
Trang 13Câu b,c và câu e không phải là câu hỏi,không đợc dùng
dấu chấm hỏi
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS đọc lại phần ghi nhớ về câuhỏi(trang 131,SGK)
-Một số HS phát biểu ý kiến.-Lớp nhận xét
3, Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết học
Đạo đứcBiết ơn thầy giáo, cô giáo ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết đợc công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu đợc những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
* Đối với HS khuyết tật hoạt động 3 không cần tham gia đóng góp ý kiến mà chỉ cần thamgia vào nhóm với các bạn
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức 4
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
- Tìm đọc những câu ca dao, tục ngữ nói về
Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các
- 2 HS lần lợt lên bảng trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh và thảo luận theonhóm đôi
- Chia lớp thành từng nhóm có cùng lựachọn và yêu cầu thảo luận về lí do lựa
Trang 14em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em
phải biết kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
Hoạt đông 2:
- HS xem tranh và tìm hiểu nội dung bức tranh,
sau đó đánh dấu vào ô trống dới bức tranh thể
hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Phơng án đúng: Tranh 1, 2, 4
+ Phơng án sai: Tranh 3
Hoạt đông 3: Xây dựng tiểu phẩm về chủ đề
kính trọng, biết ơn thầy cô giáo.
- GV kết luận, nêu nhận xét về kết quả đóng vai
của các nhóm (vai nào đóng đạt, vai nào đóng
cha đạt
Hoạt động tiếp nối:
- HS su tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ,
truyện ca ngợi công lao của các thầy cô giáo
I Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ năng:
Thực hiện đợc phép chia 1 số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số( chia hết, chia có d)
* Đối với HS khuyết tật BT4 chỉ cần làm đúng 1 cách
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
- HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
Tính bằng hai cách :
( 33 164 + 28 528 ) :4 - 1 HS chữa
Trang 15II Bµi míi
1 Giíi thiÖu bµi
- TiÕt to¸n h«m nay chóng ta luyÖn tËp vÒ chia sè cã
- Muèn t×m 2 sè khi biÕt tæng vµ hiÖu cña chóng em lµm
427892728394
Trang 16- Nêu cách chia 1 tổng cho 1 số, chia 1 hiệu cho 1 số.
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Dựa vào lời kể của GV, nói đợc lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ, bớc đầu kểlại đợc câu chuyện bằng lời của búp bê và kể đợc phần kết của câu chuyện với tình huốngcho trớc
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
* Đối với HS khuyết tật kể đợc một số đoạn của câu chuyện
II Đồ DùNG DạY HọC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- 6 băng giấy để HS thi viết lời thuyết minh + 6 băng giấy GV đã viết sẵn 6 lời thuyếtminh
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1,Kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét + cho điểm
-2 HS kể câu chuyện em đã chứngkiến hoặc tham gia thể hiện tinh thầnkiên trì vợt khó
2, Bài mới
Trang 17a Giới thiệu bài
b GV kể chuyện
- GV kể lần 1 (cha kết hợp truyện tranh)
- GV kể lần 2 (kết hợp chỉ tranh) GV vừa kể vừa chỉ
-HS làm bài theo nhóm đôi
-6 nhóm đợc phát giấy làm bài vàogiấy
-6 nhóm lên gắn lời thuyết minh cho 6tranh đã đợc phân công + Lớp nhậnxét
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: Các em sắm vai búp bê để kể lại câu
chuyện.Khi kể nhớ phải xng tôi,tớ,mình hoặc em
Kỹ thuậtThêu móc xích ( tiết 2)
I.MụC tiêu
Trang 18-Tranh qui trình thêu móc xích.
- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bêa, vải khác màu có kích thớc
đủ lớn (chiều dài mũi thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết :như tiết 1
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định tổ chức (1p)
2.Kiểm tra bài cũ (5p)
Kiểm tra ghi nhớ v vật dụng
3.Bi mới
*Giới thiệu bài và ghi đề bài
Hoạt động 1: Lm việc c nhn
*Mục tiu:HS thực hnh thu mĩc xích
*Cch tiến hnh:
- HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bớc thêu móc xích
- GV nhận xét và củng cố kĩ thuật thêu móc xích theo các bớc:
+ Bớc 1: Vạch dấu đờng thêu
+ Bớc 2: Thêu theo đờng vạch dấu
*Kết luận:
Hoạt động 2: Lam việc cá nhân
*Mục tiêu: GV đánh giá kết quả thực hành của hs
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định
- HS tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn theo tiu chuẩn
- Nhận xét và đánh giá kết quả học tập của hs
Trang 19Thể dục
Ôn bài thể dục phát triển chung Trò chơi: '' Đua ngựa''
I Mục tiêu :
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi : “Đua ngựa” Biết cách chơi và tham gia chơi đợc
* Đối với HS khuyết tật biết tham gia cùng các bạn trong lớp
II Đặc điểm ’ phơng tiện : Trên sân trờng, chuẩn bị còi, phấn kẻ màu III Nội dung và phơng pháp lên lớp: Nội dung Định l - ợng Ph ơng pháp tổ chức 1 Phần mở đầu: -Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -yêu cầu giờ học -Khởi động: HS đứng tại chỗ hát +Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai +Trò chơi: “ Trò chơi làm theo hiệu lệnh” 2 Phần cơ bản: a) Bài thể dục phát triển chung: * Ôn cả bài thể dục phát triển chung + GV điều khiển HS tập chậm + Cán sự vừa hô nhịp, vừa làm mẫu cho cả lớp tập theo * Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi đua trình diễn thực hiện bài thể dục phát triển chung GV cùng HS cả lớp quan sát, nhận xét, đánh giá bình chọn tổ tập tốt nhất
a) Trò chơi : Đua ngựa“ ” -GV tập hợp HS theo đội hình chơi -Nêu tên trò chơi -GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi -Cho HS chơi thử -Tổ chức cho HS chơi chính thức -GV quan sát, nhận xét, biểu dơng những HS chơi nhiệt tình chủ 6 – 10 phút 18 – 22 phút 12- 14 phút 6- 8 phút -Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo GV -HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang GV
GV
GV
Trang 20I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt đợc lời ngời kể với lời các nhân vật…
- Hiểu ND câu chuyện: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành ngời hữu ích, cứu sống đợc ngời khác
* Đối với HS khuyết tật đọc to, rõ ràng, trôi chảy toàn bài
II Đồ DùNG DạY HọC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1,Kiểm tra bài cũ.
HS 1: Đọc bài Chú Đất Nung (phần một đọc từ đầu
đến cái lọ thuỷ tinh)
H:Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
HS 2: Đọc đoạn còn lại
H:Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất
Nung?
-1 HS đọc + trả lời câu hỏi
-Đất từ ngời cu Đất…… lọ thuỷ tinh
-Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc những từ khó: buồn tênh,hoảng hốt,
nhũn,nớc xoáy,cộc tuếch
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-HS dùng bút chì đánh dấu.-HS đọc đoạn nối tiếp(2-3 lợt)
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-Một vài HS giải từ
-2 HS đọc cả bài
Trang 21c Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 +2
-Cho HS đọc thành tiếng đoạn 1+2
H:Em hãy kể lại tai nạn của hai ngời bột.
H:Em hãy đặt tên khác cho truyện.
-GV nhận xét + chốt lại tên truyện hay nhất
-HS đọc thành tiếng
-Hai ngời bột sống trong lọ thuỷtinh,chuột cạp nắp lọ tha nàngcông chúa vào cống
-HS đọc thành tiếng
-Đất Nung nhảy xuống nớc,vớt
họ lên bờ, phơi nắng cho se bộtlại
-Vì Đất Nung đã đợc nung tronglửa,chịu đợc nắng ma nên không
sợ nớc,
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm.-HS có thể trả lời:
• Câu nói thể hiện sự thôngcảm với hai ngời bột…
• Xem thờng những ngời chỉsống trong sung sớng
-Một số HS phát biểu
d H ớng dẫn đọc diễn cảm
-Cho 1 nhóm 4 HS đọc theo cách phân vai
- Cho cả lớp luyện đọc
- Cho thi đọc 1 đoạn theo cách phân vai
-GV nhận xét + khen nhóm đọc hay nhất
- 4 HS sắm 4 vai để đọc: ngời dẫn chuyện, chàng kị sĩ,nàng công chúa,Đất Nung
_
ToánChia một số cho một tích
Trang 22A Mục tiêu: Giúp HS
- Thực hiện đợc phép chia một số cho 1 tích
* Đối với HS khuyết tật bớc đầu có kiến thức về phép chia một số cho một tích
B Đồ dùng:
-Phấn màu
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ:
67 494 :7
42 789 : 5
- GV nhận xét, cho điểm
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học chia 1 số cho 1
Bài 2: Chuyến mỗi phép chia sau đây thành phép chia 1 số
chia cho 1 tích (theo mẫu)
- Cả lớp làm bài, 3 HS lênbảng mỗi HS làm 1 phần
-1 HS đọc đầu bài
- Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng
Trang 23I MụC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Nêu đợc một số biện pháp bảo vệ nguồn nớc
- Thực hiện bảo vệ nguồn nớc
* Đối với HS khuyết tật hiẻu đợc vì sao phải bảo vệ nguồn nớc
II Đồ DùNG DạY HọC
Hình vẽ trang 58, 59 SGK
Giấy A0 đủ cho cả nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS
III HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 36 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những biện pháp
- GV yêu cầu HS quan sát hình T58 SGK - HS quan sát các hình trang 58 SGK
- Yêu cầu 2 HS quay lại với nhau chỉ vào
từng hình vẽ, nêu những việc nên và không
nên để bảo vệ nguồn nớc
- 2 HS quay lại với nhau chỉ vao từng hình
vẽ, nêu những việc nên và không nên để bảo vệ nguồn nớc
Bớc 2 :
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày - Một số HS trình bày kết quả làm việc
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, gia đình
và địa phơng đã làm để bảo vệ nguồn nớc - HS tự liên hệ.
Kết luận: Nh SGV trang 116.
Hoạt động 2 : Vẽ tranh cổ động bảo vệ
nguồn nớc
Trang 24Mục tiêu:
Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ
nguồn nớc và tuyên truyền cổ động ngời
khác cùng bảo vệ nguồn nớc
Cách tiến hành :
Bớc 1 :
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
+Xây dựng bản cam kết bảo vệ nguồn nớc
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh
tuyên truyền cổ động mọi ngời cùng bảo vệ
nguồn nớc
+ Phân công từng thành viên của nhóm vẽ
hoăc viết từng phần của bức tranh
- Nghe GV giao nhiệm vụ
Bớc 2 :
- Yêu cầu các nhóm thực hành - Nhóm trởng điều khiển các bạn làm việc
nh GV đã hớng dẫn
Bớc 3 :
- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm - Đại diện treo sản phẩm của nhóm mình và
phát biểu cam kết của nhóm về bảo vệ nguồn nớc và nêu ý tởng của bức tranh cổ
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Hiểu đợc thế nào là miêu tả
- Nhận biết đợc câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung; bớc đầu viết đợc 1,2 câu
miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Ma.
* Đối với HS khuyết tật BT1 chỉ cần lắng nghe ý kiến của các bạn, không cần đóng góp ýkiến của mình
II Đồ DùNG DạY HọC
- Bút dạ + một số tờ giấy khổ to viết nội dung BT2(phần nhận xét)
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1,Kiểm tra bài cũ.
• Em hãy kể lại câu chuyện theo một trong 4 đề
bài đã chọn ở BT2 (tiết TLV trớc)
-1 HS lên bảng kể chuyện
Trang 25-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,lớp vừa nghe vừatheo dõi trong SGK
-Các nhóm đợc phát giấy làmbài vào giấy
-HS còn lại làm vào giấy nháp.-Đại diện 3 nhóm lên dán kếtquả trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- GV giao việc: Các em phải chỉ ra đợc tác giả đã
quan sát cây sồi,cây cơm nguội,lạch nớc bằng những
giác quan nào?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày (đặt câu hỏi)
H:Để tả đợc hình dáng,màu sắc của cây sồi và cây
cơm nguội tác giả phải quan sát bằng giác quan nào?
H:Để tả đợc chuyển động của lá cây,tác giả phải quan
sát bằng giác quan nào?
H:Để tả đợc chuyển động của dòng nớc,tác giả phải
quan sát bằng giác quan nào?
H:Muốn miêu tả sự vật,ngời viết phải làm gì?
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS đọc lại đoạn văn + suynghĩ
-HS trả lời câu hỏi
-Tác giả phải quan sát bằngmắt
-Quan sát bằng mắt, bằng tai.-Phải quan sát kỹ đối tợngbằng nhiều giác quan
Trang 26- GV nhận xét + khen những HS viết hay.
-HS đọc yêu cầu + đọc bài thơ
-HS đọc thầm lại đoạn thơ +viết một,hai câu về hình ảnhmình thích nhất
-Một số HS lần lợt đọc bài viếtcủa mình
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi: “Đua ngựa” Biết cách chơi và tham gia chơi đợc
* Đối với HS khuyết tật biết cùng tham gia với các bạn trong lớp
II Đặc điểm ’ phơng tiện :
Trên sân trờng, còi, phấn để kẻ sân phục vụ trò chơi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Nội dung Định l -
ợng Ph ơng pháp tổ chức
1 Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp , ổn định: Điểm danh sĩ số
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
-Khởi động : HS đứng tại chỗ hát, vỗ tay
+Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ
tay, đầu gối, hông, vai
+Trò chơi: “ Trò chơi chim về tổ”
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 phút
1 phút
-Lớp trởng tập hợp lớpbáo cáo
Trang 272 Phần cơ bản :
a) Trò chơi : Đua ngựa“ ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích lại cách chơi và phổ biến
lại luật chơi
-GV điều khiển tổ chức cho HS chơi chính
thức
-GV quan sát, nhận xét và tuyên bố kết
quả
b) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn toàn bài thể dục phát triển chung
- GV điều khiển hô nhịp cho HS tập
- Cán sự vừa hô nhịp, vừa tập cùng với cả
lớp
- Cán sự hô nhịp, không làm mẫu cho HS
tập
-Kiểm tra thử : GV gọi lần lợt từng nhóm
(Mỗi nhóm 3 – 5 em) lên tập bài thể dục
phát triển chung
Sau lần kiểm tra thử, GV có nhận xét u
khuyết điểm của từng HS trong lớp
-GV điều khiển hô nhịp cho cả lớp tập lại
bài thể dục
3 Phần kết thúc:
-GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-Giao bài tập về nhà: Ôn bài thể dục phát
triển chung
-GV hô giải tán
2 phút
18 – 22 phút
5 – 6 phút
12 – 14 phút
2 – 3 lần mỗi động tác
2 lần 8 nhịp
1 lần
1 – 2 lần (2 lần 8 nhịp)
4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
Thứ sáu ngày 27 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câuDùng câu hỏi vào mục đích khác
V
Trang 28I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Biết đợc một số tác dụng phụ của câu hỏi
- Nhận biết đợc tác dụng của câu hỏi; bớc đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khenchê,sự khẳng định,phủ định hoặc yêu cầu,mong muốn trong những tình huống cụ thể
* Đối với HS khuyết tật không làm BT3
II Đồ DùNG DạY HọC
- Bảng phụ
- Một số băng giấy
- Một số tờ giấy khổ A4
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1,Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc đoạn trích trong
truyện Chú Đất Nung.
- GV giao việc: Các em tìm các câu hỏi có trong đoạn
-HS đọc đoạn văn + tìm câu hỏi có trong đoạn văn
-HS phát biểu
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- Cho HS làm việc
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Ông Hòn Rấm có hai câu hỏi:
• Câu 1: Sao chú mày nhát thế?
Câu này không dùng để hỏi, mà để chê cu Đất
• Câu 2: Chứ sao?
Câu này cũng không dùng để hỏi mà để khẳng định
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS suy nghĩ,làm bài
-Một số HS trình bày
-Lớp nhận xét
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
-Cho HS làm việc + trả lời
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS suy nghĩ + trả lời (một số
HS trình bày)
Trang 29-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Câu hỏi “Các cháu có thể nói nhỏ hơn không?”Câu này
không dùng để hỏi mà để yêu cầu
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là các câu hỏi
trong mục a,b,c đợc dùng làm gì?
- Cho HS làm bài.GV dán 4 băng giấy ghi sẵn nội dung
ý a,b,c,d
- Cho HS nhận xét kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/Câu hỏi Có nín đi không? Không dùng để hỏi mà để
d/Câu hỏi Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi
miền Đông không? Không dùng để hỏi mà để nhờ cậy.
-HS nối tiếp nhau đọc yêu cầucủa BT + đọc 4 câu a,b,c,d
-4 HS lên bảng thi làm bài.-HS còn lại làm vào giấy nháp
-HS nhận xét kết quả của 4 bạn làm bài trên băng giấy
-HS ghi lời giải đúng vào VBT
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc các tình huống a,b,c,d
Trang 30I Mục tiêu: Giúp HS
- Thực hiện đợc phép chia 1 tích cho 1 số
* Đối với HS khuyết tật BT1 chỉ cần làm đúng một cách
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
- HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài 2
- Muối chia một số cho một tích em làm thế nào ?
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Tiết trớc các em đã học chia 1 số cho 1 tích Tiết toán này các
em lại đợc học chia 1 tích cho 1 số
- HS nghe
2 Tính và so sánh giá trị của 3 biểu thức (trờng hợp cả 2
thừa số đều chia hết cho số chia)
Trang 31(9 x 15) : 3 = 9 x (15 : 3) = (9 : 3) x 15
Chốt: Vì 15 chia hết cho 3 và 9 cũng chia hết cho 3 nên có thể
lấy1 thừa số chia cho 3 rồi nhân kết quả với thừa số kia
3 Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức (trờng hợp có 1
thừa số không chia hết cho số chia)
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
(25 x 36) : 9
= 25 x (36 : 9) = 25 x 4 = 100 - Cả lớp làm bài, 1 HS lên
bảngBài 3:
Bài giảiCửa hàng có số m vải là:30 x 5 = 150 (m)
Cửa hàng đã án số m vải là: 150 : 5 = 30 (m)
Đáp số: 30m
- Cả lớp làm bài, 1 HS lênbảng
III Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại chia 1 tích cho 1 số
Trang 32
địa lýHoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu đợc một số của hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1,2,3,nhiệt độ dới 200C, từ đó biết
I.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày những hiểu biết của mình về nhà ở và làng
xóm của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ?
- Nêu tên 1 lễ hội ở đồng bằng Bắc Bộ và cho biết lễ
hội đó đợc tổ chức vào thời gian nào?
Vùng đồng bằng Bắc Bộ với nhiều lợi thế đã trở
thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nớc ( sau đồng bằng
Nam Bộ)
- Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở
thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nớc ?
- Hãy kể 1 số câu tục ngữ, ca dao nói về kinh nghiệm
trồng lúa của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ mà em biết
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sám phất cờ mà lên
- Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen
GV giới thiệu: Công việc trồng lúa rất vất vả và gòm
nhiều công đoạn Chúng ta cùng nhau tìm hiểu xem đó
là những công đoạn gì
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, sắp xếp các hình theo
thứ tự cho đúng
(Làm đất - gieo mạ - nhổ mạ - cấy lúa – chăm sóc lúa
- gặt lúa – tuốt lúa – phơi thóc.)
- 2 HS
- HS khác nhận xét
- HS nghe và ghi đầu bài
- HS quan sát treo bản đồ-1 HS chỉ bản đồ
- 3 HS trả lời
- 1 số HS nêu
- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8 đảo lộn thứ tự và dán lên bảng
- HS thảo luận theo nhóm
Trang 33- Em có nhận xét gì về công việc sản xuất lúa gạo của
+ Cây trồng: Ngô, khoai, lạc, đỗ, Cây ăn quả
+ Vật nuôi: Trâu, bò, lợn ( gia súc) vịt, gà ( gai cầm)
nuôi, đánh, bắt cá
ở đây có điều kiện thuận lợi gì để phát triển chăn nuôi
lợn, gà, vịt, tôm, cá
GV kết luận: Do là vựa luá thứ 2 nên có sẵn nguồn
thức ăn lúa gạo cho lợn, gà, vịt, cá tôm, đồng thời
cũng có các sản phẩm nh ngô, khoai làm thức ăn
c Hoạt động 3: Đồng bằng Bắc Bộ - vùng trồng rau
xứ lạnh.
- GV đa bảng nhiệt độ của Hà Nội lên bảng Giới thiệu
với HS: Bảng về nhiệt độ TB tháng trong năm
Nhiệt độ ở Hà Nội cũng phần nào thể hiện nhiệt độ ở
+ Vào mùa đông nhiệt độ thờng giảm nhanh/ hạ thấp,
mỗi khi có các đợt gió mùa đông bắc thổi về
+ Thời tiết mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ thích hợp
- 1 số HS trả lời
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện cặp đôi trình bày trớc lớp
- HS cả lớp theo dõi bổ sung
-1 số HS nêu
- 2HS
TậP LàM VĂNCấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
I MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Nắm đợc cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật,các kiểu mở bài,kết bài,trình tự miêu tả trong phần thân bài
Trang 34- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài,kết bài cho một bài văn miêu tả cái trống trờng.
* Đối với HS khuyết tật biết đợc một bài văn miêu tẻ có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
II Đồ DùNG DạY HọC
- Tranh vẽ cái cối xay
- Một số tờ giấy khổ to viết đoạn thân bài tả cái trống
- 4 tờ giấy trắng
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
1,Kiểm tra bài cũ.
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết TLV trớc
- Nói một vài câu tả một hình ảnh mà em yêu thích
+ Phần mở bài: “Cái cối xinh xinh…nhà trống”(giới
thiệu về cái cối)
+ Phần kết bài: “Cái cối xay cũng nh những đồ dùng…
từng bớc anh đi”(nêu kết thúc của bài – tình cảm thân
thiết giữa các đồ vật trong nhà với bạn nhỏ)
c/Các phần mở bài,kết bài đó giống với những cách mở
bài,kết bài nào đã học?
- GV nhận xét + chốt lại: Các phần mở bài,kết bài đó
giống các kiểu mở bài trực tiếp,kết bài mở rộng trong
-Tả cối xay lúa (thóc) bằng tre.-HS trả lời
- GV nhận xét + chốt lại: Khi tả đồ vật,ta cần tả bao
quát toàn bộ đồ vật, sau đó đi vào tả từng bộ phận có đặc
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS làm bài cá nhân
-Một số HS trình bày
-Lớp nhận xét