+ Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện – Qua đó, thấy được biểu hiện sinh động, cụ thể về tinh[r]
Trang 1Giáo án Ngữ văn 9
Tuần 13
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
+ Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện – Qua đó, thấy được biểu hiện sinh động, cụ thể
về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kháng chiến
+ Thấy được những nét khá đặc sắc trong nghệ thuật: xây dựng tình huống tâm lý, mô tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ nhân vật quần chúng
+ Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lý nhân vật
B Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ - Chân dung nhà văn Kim Lân - Một số bài hát, bài thơ về chủ đề làng quê – Tư liệu về tác giả - tác phẩm
+ HS : - Soạn bài – Tìm bài hát về quê hương - Bảng phụ nhóm
C Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc bài thơ “Ánh trăng”
- Phân tích triết lý của tác giả nêu ở khổ cuối
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
HĐ1 : Giới thiệu bài ( Hát một đoạn trong bài thơ phổ nhạc" Quê hương " của Đỗ Trung
Quân )
HĐ2: Tìm hiểu chung về văn bản:
H: Nêu những hiểu biết của em về tác giả? Tác
phẩm ?
H:GV khái quát những đặc điểm cơ bản về tác
giả, sự nghiệp sáng tác, truỵên tiêu biểu
H:Hiểu gì về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
này ?
* GV hướng dẫn học và tóm tắt truyện, tìm
hiểu chú thích
H:Hãy tóm tắt văn bản bằng sự hiểu biết của
em ?
* HS tóm tắt, GV bổ sung phần đầu
H: Đại ý của truyện? (Truyện nói gì về người
nông dân? Trong hoàn cảnh nào?)
H: Phân đoạn truyện?
HĐ3:HD tìm hiểu chi tiết bài thơ.
@B1:Hướng dẫn HS phân tích đoạn 1:
H:Truyện xây dựng tình huống làm bộc lộ được
tình cảm, phẩm chât của nhân vật, đó là tình
huống nào ?
@B2: Hướng dẫn HS phân tích đoạn 2:
* HS đọc từ đầu đến “dật dờ”
H: Hướng dẫn HS thảo luận: diễn biến tâm lý
của ông Hai?
* Gợi ý: Trước khi nghe tin xấu về làng, tâm
trạng của ông Hai được mô tả như thế nào?
H:Tìm các từ ngữ, chi tiết diễn tả điều đó
H: Khi ở phòng thông tin, ông nghe được
những tin gì? Tâm trạng của ông Hai ra sao?
I Đọc và tìm hiểu chung về văn bản :
1 Tác giả Kim Lân:
- Nhà văn am hiểu nông thôn và người nông dân
- Có nhiều truyện ngắn đặc sắc
2 Tác phẩm:
- “Làng”: xuất sắc à viết đầu kháng chiến chống Pháp (1948)
3 Đọc và tìm hiểu chú thích:
4 Tóm tắt truyện:
5 Đại ý:
Truyện diễn tả chân thực và sinh động tình yêu làng quê ở ông Hai – người nông dân dời làng đi tản cư trong thời kỳ kháng chiến
II Đọc và tìm hiểu cụ thể:
1 Tình huống độc đáo:
- Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu của ông theo Tây (tình huống đối nghịch với tình cảm tự hào mãnh liệt về làng khác với suy nghĩ về một làng quê có
“tinh thần cách mạng lắm” của ông)
=> tạo một tâm lý à diễn biến gay gắt trong nhân vật => bộc lộ tính cách, bản chất của nhân vật
2 Diễn biến tâm lý của ông Hai:
a.Trước khi nghe tin xấu về làng:
- Nhớ làng da diết (nghĩ đến những ngày làm việc cùng anh em nhớ làng quá)
Huỳnh Thị Điền
Trang 2Giáo án Ngữ văn 9
H: Những biểu hiện tâm lý đó là bằng chứng
cho tình cảm gì của ông về làng? Vì sao em lại
nhận định như thế?
* GV khái quát ý sau khi nhận xét ý kiến thảo
luận của HS
H:Tìm những đoạn văn diễn tả tâm lý của ông
Hai khi mới nghe tin làng theo Tây? Khi ông về
nhà tâm trạng của ông như thế nào?
H: Em cảm nhận được điều gì ở ông Hai trước
những câu văn tả về ông khi ông mới biết tin
xấu?
H: Hiểu gì về những cử chỉ, suy nghĩ của ông
trong đọan: “Nhìn lũ con … này chưa”?
H: Nhận xét lối kể? Cách vận dụng lối kể độc
thoại có tác dụng gì?
H: Những cảm xúc của ông chất chứa trong
lòng có thể gọi tên là những cảm xúc gì?
H: Đoạn văn nào phía sau bổ sung cho những
diễn biến cảm xúc trên? “Đã 3, 4 hôm ấy rồi”
=> điều đó chứng tỏ tin xấu đó ảnh hưởng đến
ông Hai như thế nào?
H: Nhận xét gì về cách kể chuyện xen lẫn miêu
tả tâm lý của tác giả? (diễn tả cụ thể, tinh tế tâm
lý của nhân vật)
H: Phân tích cuộc độc thoại nội tâm để thấy rõ
à tâm hồn, tình cảm của nhân vật?
H: Sự lựa chọn đó à có phải ông không yêu
làng?
H: Cảm xúc của em khi đọc những đoạn văn này?
* HS đọc đoạn ông trò chuyện với đứa con
Qua những đoạn văn đó, em hiểu gì về tình cảm
của ông Hai với làng quê, với Cách mạng?
H: Điều đó thống nhất trong đoạn miêu tả ông
đi cải chính tin xấu …như thế nào?
H: Ấn tượng của em về người nông dân này?
HĐ4: Hướng dẫn tổng kết:
H: Khái quát những nét đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật?
HĐ5 :HD luyện tập.
Cho HS về nhà làm
- Nghe được những tin hay (tin chiến thắng của quân ta)
à ruột gan ông múa lên vui quá
=> Niềm vui, niềm tự hào của người nông dân trước thành quả của cách mạng, của làng quê à biểu hiện của tình yêu làng tha thiết
b Khi nghe tin làng theo Tây:
- Tin đến đột ngột, bất ngờ à làm ông sững sờ bàng hoàng “cổ nghẹn ắng ,da mặt tê rân rân”
=> cảm thấy bị xúc phạm đau đớn,
tê tái
- Hàng lọat câu hỏi, câu cảm thán => diễn tả những cung bậc cảm xúc của ông Hai à chứng tỏ tin đó trở thành nỗi ám ảnh day dứt trong lòng ông
+ Nỗi nhục nhã ê chề + Nỗi đau đớn tái tê + Sự ngờ vực chưa tin + Sự bế tắc vào cuộc sống phía trước
=> Nỗi ám ảnh nặng nề biến thành sự
sợ hãi thường xuyên trong lòng ông cùng nỗi xót xa tủi hổ của ông
+ Cuộc xung đột nội tâm à đưa ông đến lựa chọn dứt khoát:
- “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”
=> tình yêu nước rộng lớn, bao trùm lên tình cảm đối với làng quê nhưng không vì thế mà bỏ tình cảm với làng
à càng đau xót, tủi hổ
- Tâm sự với đứa con nhỏ để vơi bớt buồn khổ Trong lời tâm sự chứa đựng: + Tình yêu sâu nặng với làng chợ Dầu
+ Tấm lòng thủy chung với kháng chiến, với cách mạng
c Khi nghe tin xấu được cải chính:
- Vui sướng báo tin à làng bị Tây đốt
=>minh chứng cho làng ông trong sạch
III Tổng kết:
(ghi nhớ/SGK)
IV Luyện tập :SGK
E Dặn dò :- Về đọc kĩ truyện và tóm tắt.- Nắm nội dung - nghệ thuật của truyện.- Về làm phần
luyện tập - Chuẩn bị bài : Chương trình địa phương - Phần Văn:"Về thôi em"(Dương Quang
Anh)
Huỳnh Thị Điền
Trang 3Giáo án Ngữ văn 9
Tuần:12
Tiết: 56
BẾP LỬA
- Bằng
Việt-Soạn:
Giảng:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
Cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình – người cháu
-và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ
- Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp mô tả + tự sự + bình luận của tác giả trong bài thơ
- Giáo dục HS tình yêu quý đối với gia đình, quê hương và đất nước
- Luyện tập rèn luyện kỹ năng phân tích thơ trữ tình
B Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ - Một số câu hỏi trắc nghiệm
+ HS : - Soạn bài - Học thuộc bài thơ
C Kiểm tra bài cũ:
1/ Đọc đoạn đầu và đoạn cuối bài thơ :" Đoàn thuyền đánh cá"
2/ Nếu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
HĐ1:Giới thiệu bài mới: SGV
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chung :HS xem
chân dung? Nêu những hiểu biết của em về
tác giả, tác phẩm?
+ GV hướng dẫn cách đọc – Đọc mẫu
- HS đọc – GV nhận xét cách đọc
H: Bài thơ là lời của nhân vật nào? Nói về
ai và nói về điều gì?
H: Dựa vào mạch tâm trạng của nhân vật trữ
tình em hãy nêu bố cục của bài thơ?
H: Thể thơ này có gì mới so với các thể thơ
đã học?P.thức biểu đạt? (BC + TS)
H:Đại ý của bài thơ
HĐ3: Hướng dẫn HS phân tích đoạn I
* HS đọc khổ 1
H: Trong ký ức đầu tiên của người cháu có
hình ảnh nào?
H:Từ láy trong khổ này có giá trị gợi hình và
gợi cảm như thế nào?
H:Vì sao nhớ thương bà lại gợi lên từ bếp
lửa?
- “Nắng mưa” ở đây có nghĩa là gì?
* HS đọc đoạn tiếp:
H:Trong hồi tưởng của người cháu, những kỉ
niệm nào về bà và tình bà cháu đã được gợi
lại? (hồi tưởng có theo trình tự?)
(GV liên hệ thực tế: hình ảnh gia đìnhà
hình ảnh đất nước ta lúc bấy giờ => HS dễ
cảm nhận được tình bà cháu hơn)
H:Ấn tượng sâu đậm nhất về bếp lửa với tuổi
I TÌM HIỂU CHUNG :
1 Tác giả Bằng Việt : Chú thích *
- Hiện nay: chủ tịch Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật Hà Nội
2 Tác phẩm: “Bếp lửa” – 1963- khi là
sinh viên luật ở Liên Xô
- “Hương cây – Bếp lửa” (Bằng Việt + Lưu Quang Vũ)
3 Bố cục:
- 3 dòng đầu: hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc
- 4 khổ tiếp: Hồi tưởng về bà và tình bà cháu
- 1 khổ tiếp: suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
- Khổ cuối: Tình cảm của người cháu khi
đã trưởng thành
4 Đại ý: Bài thơ là lời của người cháu ở
nơi xa nhớ về bà và những kỉ niệm với bà, nói lên lòng kính yêu và những suy ngẫm
về bà
II ĐỌC - HIỂU CỤ THỂ VB:
1 Một bếp lửa(điệp ngữ)
- Chờn vờn, ấp iu (từ láy) à hình ảnh gần gũi quen thuộc trong mỗi gia đình từ bao đời + Bàn tay kiên nhẫn khéo léo và tấm lòng chi chút… ấm áp, thân thuộc
*Tình bà cháu gắn liền với bếplửa à bền
bĩ, sâu nặng.
Huỳnh Thị Điền
Trang 4Giáo án Ngữ văn 9
thơ của cháu là gì? (mùi khói)
* Trong kỷ niệm của cháu, ấn tượng sâu
đậm nhất về bếp lửa và bà trong quãng
đời niên thiếu là gì? ( - tiếng tu hú+ giặc
đốt làng…)
H:Vì sao tiếng tu hú ám ảnh tâm trí người
cháu đến thế?
H:Theo em, có nỗi buồn nào thuộc người
cháu vang vọng trong bài thơ: “Tu hú ơi,…
xa?”
H:Chỉ ra sự kết hợp giữa biểu cảm, mô tả, tự
sự và bình luận trong bài thơ và tác dụng của
sự kết hợp ấy?
HĐ4: Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn tiếp:
H: Hãy tìm những hình ảnh thơ thể hiện sự
hồi tưởng về tuổi thơ, về bà, về bếp lửa?
Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến bao nhiêu
lần trong bài? Tại sao khi nhắc đến bếp lửa
là người cháu nhớ đến bà và ngược lại khi
nhớ về bà là tác giả nhớ ngay đến hình ảnh
bếp lửa?
H:Hình ảnh ấy mang ý nghĩa gì trong bài
thơ?
H:Vì sao tác giả lại viết: “Ôi, kỳ lạ … _ bếp
lửa?” (HS thảo luận nhóm)
(HS thảo luận nhóm/2 em)
H:Vì sao ở 2 câu sau, tác giả dùng từ “ngọn
lửa” (mà không dùng từ “bếp lửa”) Ngọn
lửa ở đây có ý nghĩa gì? Em hiểu những câu
thơ: “Rồi sớm…dai dẳng” như thế nào?
H:Cảm nhận của em về tình bà cháu được
thể hiện trong bài thơ? Tình cảm ấy được
gắn liền với những tình cảm nào khác?
H:Vì sao khi người cháu đi xa, “có đầy đủ
mọi thứ” vẫn không thôi nhớ về bà?
nay
HĐ 5: Hướng dẫn tổng kết:
H:Nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật?
HĐ6:Luyện tập - củng cố :Theo SGK.
-BT1 : Cho HS làm tại lớp.
2 Hồi tưởng về bà và tình bà cháu:
+ Thuở ấu thơ: “Lên 4 tuổi….cay!”
- Thiếu thốn gian khổ (đất nước khó khăn, chiến tranh)
- Bà sớm hôm chăm chút: (Mùi khói + khói hun)
+ Thời niên thiếu: “Tám năm ròng… dai dẳng” (dạy + chăm + kể chuyện….) + Trưởng thành: “Lận đận ……bếp lửa!”
*Âm thanh quen thuộc ở đồng quê ( tiếng
tu hú ) à nhớ quê (như giục giã, khắc khoải…à lòng người trỗi dậy…
- Nhớ nhà nhớ quê (những hoài niệm nhớ mong)
- Thương xót đời bà lận đận, cô độc (vắng vẻ)
- Muốn nhắn gửi nhớ thương an ủi bà
3 Những suy nghĩ về bà và hình ảnh bếp lửa:
+ Suy ngẫm về đời bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa => người nhóm lửa luôn giữ cho ngọn lửa ấm nóng và tỏa sáng trong mỗi gia đinh
+ Sự tảo tần, đức hy sinh chăm lo cho mọi người “Mấy chục năm… nồng đượm”
à bà nhóm lên niềm yêu thương, niềm vui sưởi ấm, san sẻ
“Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi thơ”
=> Ngọn lửa của bà là niềm tin thiêng liêng, kỷ niệm ấm lòng, nâng bước cháu trên đường dài, truyền ngọn lửa của sự sống niềm tin cho các thế hệ tiếp nối => yêu bà, yêu quê hương đất nước…
+ Hình ảnh bà gắn liền hình ảnh bếp lửa (10 lần) à bếp lửa bình dị mà thân thuộc, kỳ diệu mà thiêng liêng
+ Bếp lửa à ngọn lửa (trừu tượng + khái quát)
III TỔNG KẾT :
+ Nghệ thuật: Kết hợp miêu tả + biểu cảm
+ tự sự + bình luận
+ Nội dung: Những kỷ niệm xúc động về
bà và tình bà cháu
IV LUYỆN TẬP:SGK
E Dặn dò:
- Luyện tập 1: tại lớp
- Về nhà: học thuộc bài thơ
- Kể lại câu chuyện trên bằng văn xuôi + ôn tập : TK từ vựng
Huỳnh Thị Điền
Trang 5Giáo án Ngữ văn 9
- Chuẩn bị bài đọc thêm:" Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ "
Tuần 11
A Mục tiêu cần đạt:Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã
học từ lớp 6 đến lớp 9 (từ tượng thanh, từ tượng hình, một số phép tu từ từ vựng: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ…)
B Chuẩn bị:
+ GV:Bảng phụ - Tìm thêm ví dụ
+ HS : Ôn lại các khái niệm- Soạn vầo vở, tìm ví dụ, nghiên cwú các bài tập ở SGK
C Kiểm tra bài cũ:
D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
HĐ1: Giới thiệu bài: Dẫn dắt từ bài tổng kết trước để đẫn vào bài.
HĐ2:Ôn lại từ tượng hình và từ
tượng thanh:
@B1:Cho HS ôn lại khái niệm.
H:Thế nào là từ tượng thanh? Cho ví
dụ?
H:Thế nào là từ tượng hình? Cho ví
dụ?
@B2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
(mục I / SGK)
H:Tìm những tên loài vật là từ
tượng thanh?
(Chia nhóm/ghi vào phiếu học tập
của nhóm )
* GV thu phiếu - đại diện nhóm đọc
từ và cả lớp đếm xem nhóm nào tìm
được nhiều từ nhất - GV ghi điểm)
HĐ3: Ôn lại biện pháp tu từ từ
vựng:
@B1:Khái niệm.
H:Kể tên các phép tu từ từ vựng
đã học từ lớp 6 à lớp 9?
H:Nhắc lại các khái niệm về phép
tu từ:
(So sánh,Ẩn dụ, Hoán dụ, Nhân
hóa, Nói quá, Nói giảm, nói tránh,
Điệp ngữ, Chơi chữ)
@B2: Hướng dẫn HS làm bài tập
2
(mục
II/SGK)
* Vận dụng kiến thức về từ vựng
đã học để phân tích nét nghệ
thuật độc đáo của một số câu thơ
trong “Truyện Kiều”
* GV treo bảng phụ
I Từ tượng thanh – từ tượng hình:
a Từ tượng thanh:là từ mô phỏng âm thanh của tự
nhiên và con người
b Từ tượng hình:là từ gợi tả hình ảnh dáng vẻ trạng
thái – của sự vật
c Tác dụng:
*Bài tập:
- Những loài vật có tên gọi là từ tượng thanh: mèo,
bò, tắc kè, vạc, tu hú, chim cuốc…
- Những từ tượng hình trong đoạn trích: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ => tác dụng mô tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể, sinh động
II Một số phép tu từ từ vựng:
1 So sánh: 5 Nói quá:
2 Ẩn dụ: 6 Nói giảm, nói tránh:
3 Hoán dụ: 7 Điệp ngữ:
4 Nhân hóa: 8 Chơi chữ:
* Bài tập 2:
a Ẩn dụ:
- Hoa, cánh: (chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng)
- Cây, lá (chỉ gia đình Kiều và cuộc sống của họ)
b So sánh:
- Tiếng đàn TKiều: tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa.
c Nói quá: sắc đẹp của TKiều: Hoa ghen, liễu hờn
- Một hai… thành - Sắc đành ….hai
=> ấn tượng về 1 nhân vật tài sắc vẹn toàn
- gần nhau gang tấc = gấp mười quan san
cực tả sự xa cách giữa thân phận cảnh ngộ của TKiều và Thúc Sinh
d Chơi chữ: Tài – tai
*Bài tập 3:
a Điệp ngữ: “còn”
- từ đa nghĩa: “say sưa” say rượu + say tình (chơi
chữ) thể hiện tình cảm mạnh mẽ và kín đáo
Huỳnh Thị Điền
Trang 6Giáo án Ngữ văn 9
* HS thảo luận nhóm và ghi vào
phiếu học tập (GV thu phiếu học tập)
- Cử đại diện 4 nhóm (giải bảng)
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung: Biện pháp
tu từ,ý nghĩa của mỗi hình ảnh
* Bài tập 3: xác định yêu cầu của
đề?
* Cho HS làm bảng con (hoặc
phiếu học tập)
HĐ4: Củng cố
* GV khái quát toàn bộ từ vựng đã
học
- Yêu cầu HS nắm chắc các đặc
điểm từ vựng
H:Các VB nào hay sử dụng biện
pháp tu từ?
b Nói quá:
- “Gươm…… đá mòn”
- “ Voi uống nước – sông cạn”
=> sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
c So sánh:
Tiếng suối à trong à tiếng hát xa.
=> mô tả sắc nét, sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh vật rừng dưới đêm trăng
d Phép nhân hóa:
- Trăng nhòm – ngắm nhà thơ => biến ánh trăng
thành người bạn tri âm tri kỉ (thiên nhiên sống động, có hồn và gắn bó với con người hơn)
e Ẩn dụ:
- "mặt trời"2 : chỉ em bé trên lưng mẹ.
(đứa con là nguồn sống, niềm tin, hạnh phúc của mẹ…)
E Dặn dò
- Về nhà hình thành tiếp các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: “Tập làm thơ 8 chữ”
A Mục tiêu cần đạt:Giúp HS:
- Nắm được đặc điểm, khả năng mô tả, biểu hiện phong phú của thể thơ 8 chữ
- Qua hoạt động làm thơ 8 chữ, giúp HS phát huy tinh thần sáng tạo, tạo hứng thú trong học tập rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca
- Giúp HS biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của cuộc sống và con người xung quanh
B.Chuẩn bị:
+ GV: - Giáo án và sách tham khảo
- Bảng phụ
+HS: - Soạn bài theo hướng dẫn của GV - Đọc kĩ SGK để thực hiện
C.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc khổ thơ đầu và khổ thơ cuối bài "Đoàn thuyền đánh cá" cuả Huy Cận?
- Phân tích khổ thơ đầu.
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
HĐ1:Giới thiệu bài.
HĐ2:Hướng dẫn nhận diện thể thơ 8
Huỳnh Thị Điền
Tuần 11
Trang 7Giáo án Ngữ văn 9
chữ:
- Cho HS đọc 3 ví dụ ở SGK-144
H:Điểm giống nhau của 3 đoạn thơ trên?
- Số chữ?
- Cách gieo vần? Tìm và gạch dưới những
chữ gieo vần?
- Khổ thơ gồm mấy dòng?
=> Nêu đặc điểm của thể thơ 8 chữ?
- 1 HS nêu khái quát
- 1HS đọc ghi nhớ trong SGK
HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập:
*Luyện tập:
Dùng bảng phụ cho HS lên chọn từ gắn
vào
* Bài tập 1, 2:
- Thảo luận nhóm
- Xung phong gắn nhanh các từ thích hợp
vào chỗ trống
* Bài tập 3: cho HS đọc và tự sáng tạo
thêm (yêu cầu có vần ương hoăc a ở
cuối câu)
* Mỗi nhóm nộp 1 bài thơ 8 chữ đã chọn
và ghi trên giấy rôki
(GV treo từng bài một và cho HS bình –
chọn bài hay nhất à ghi điểm vào sổ)
I Nhận dạng thể thơ 8 chữ:
+ Số chữ:
+ Gieo vần:
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
Bài 1: Điền từ:
1.- Ca hát 3.- Bát ngát 2.- Ngay qua 4.- Muôn hoa
Bài 2: Điền từ:
1 Cũng mất
2 Tuần hoàn
3 Đất trời
Bài 3: Thêm câu:
Của đàn chim tung cánh đi muôn phương
E.Dặn dò:
- Nắm chắc đặc điểm thơ 8 chữ
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: "Bếp lửa"- Đọc thêm "Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ"
Huỳnh Thị Điền
Trang 8Tuần 11
Tiết 55
G:
A Mục tiêu cần đạt:Giúp HS: nắm được những ưu điểm, khuyết điểm của bài kiểm tra, từ đó rút ra
kinh nghiệm cho bài kiểm tra sau
B Chuẩn bị:
+ GV: Chấm - trả trước 1 ngày
+ HS: RKN qua bài làm, rút ra những lỗi sai
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 9HĐ1: Giới thiệu mục tiêu bài học.
HĐ2: Nêu lại các yêu cầu của đề KT.
- GV cho HS đọc lại đề trắc nghiệm
- GV trả lời
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét và chỉ ra đáp án đúng nhất
- HS tự xem lại bài và GV giải thích cho HS hiểu vì sao phải chọn ý đó
HĐ3:GV nhận xét bài làm.
1/ Ưu điểm : - Một số em thuộc bài, nắm vững kiến thức đã học về văn thơ trung đại nên làm bài rất tốt
Trang 10- Mốt số làm phần trắc nghiệm hoàn chỉnh ( My, Minh,Uyên, ), tự luận làm tốt
( N.Giang, Tú My, Mỹ Li, Thảo, ), phân tích giá trị nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.- Chữ viết sạch sẽ
2/ Khuyết điểm :
- Đa số HS trung bình, yếu chưa làm tốt phần tự luận, kĩ năng phân tích thơ còn yếu Thiếu cẩn thận khi làm bài trắc nghiệm
- Một số chưa thuộc thơ, viết sai chính tả, trình bày bài cẩu thả
- Chưa nắm nội dung, nghệ thuạt của văn bản mà đề yêu cầu
HĐ4: GV ghi một số lỗi sai lên bảng phụ , cho HS tự sửa lỗi.
1.Lỗi chính tả : HS lên ghi lại những lỗi mà mình đã phạm - cho các bạn nhận xét và sửa.