1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Huy - GA Dia li 9(tuan 1 -8)

120 466 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Dân Cư
Tác giả Kra Jăn Ha Huy
Trường học Trường THCS Đạ M’Rễng
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đam Rồng
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố ngành ngành trồng trọt.cả lớp/nhóm *Bước 1: GV giới thiệu sơ lược bảng 8.1- >yêu cầu HS dựa vào bảng 8.1 nhận xét sự thay đổi tỉ tr

Trang 1

Tuần: 01 Ngµy so¹n: 07/08/2010 TiÕt: 01 Ngµy d¹y: 10/08/2010

ĐỊA LÍ VIỆT NAM (tiếp theo)

ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I Mục tiêu : Sau khi học bài này, HS cần :

1 Kiến thức.

- Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi

- Nguồn lao động của địa phương

- Hiểu ngyên nhân của sự gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số

- Hậu quả của sự bùng nổ dân số và cách giải quyết

2 Kỹ năng.

- Qua biểu đồ hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số

- Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

3 Thái độ.

- Thấy được tác hại của gia tăng dân số đối với đời sống

- Tuyên truyền cho gia đình và mọi người xung quanh cần có kế hoạch hóa gia đình

II Phương tiện dạy và học.

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ ‘ Dân số’( t186) SGK.

GV giới thiệu 1 vài số liệu nói về dân số.

VD : - 1997 Hà Nội :2.490.000 dân

- 1999 nước ta : 76,3 triệu……

-> Nước ta có nguồn lao động rất dồi dào

CH : Vậy làm thế nào biết được dân số, nguồi lao động ở 1 thành

CH : Quan sát H1.1 SGK cho biết :

- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh-> 4 tuổi ở mỗi tháp tuổi

ước tính bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái ?

- Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp tuổi ?

- Cho nhận xét hình dạng hai tháp(đáy, thân hai tháp) ?

HS trả lời-> HS khác bổ sung-> GV kết luận

CH : Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số ?

1 Dân số, nguồn lao động.

- Các cuộc điều tra dân sốcho biết tình hình dân số,nguồn lao động của một địaphương, một quốc gia

- Tháp tuổi cho biết đặcđiểm cụ thể của dân số quagiới tính, độ tuổi, người laođộng hiện tại và tương laicủa một địa phương

Trang 2

Hoạt động 2 :5’ Cặp/ nhóm.

GV : - Yêu cầu HS đọc thuật ngữ ‘tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử’?hướng dẫn

HS đọc biểu đồ H1.3 ; H1.4 SGK tìm hiểu khái niệm ‘gia tăng

dân số’

CH : Qua 2 hình cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa

các yếu tố nào ?

Hoạt động 3 :6’ Cặp.

CH : Quan sát H1.2 cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng :

- Tăng nhanh từ năm nào ?

- Tăng vọt từ năm nào ?

Hoạt động 4 :14’ Nhóm.

CH : Quan sát 2 biểu đồ H1.3 : H1.4 SGK cho biết :

- Nhóm 1 : Tỉ lệ sinh, tử ở 2 nhóm nước đang phát triển và

nước đang phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980,

2000 ?

- So sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm nước trên ?

- GV cho 2 nhóm hoạt động-> đại diện nhóm trả lời->

nhóm khác bổ sung-> GV kết luận

CH : Hậu quả do sự bùng nổ dân số gây ra cho các nước đang

phát triển ntn ?

CH : Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào ? có tình

trạng bùng nổ dân số không ? Nước ta có chính sách gì để hạ tỉ lệ

sinh ?

CH : Những biện pháp giải quyết tích cực để khắc phục bùng nổ

dân số ?HS trả lời-> HS khác bổ sung -> GV kết luận

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong TK XIX- XX

- Dân số thế giới tăng nhanhnhờ nhưng tiến bộ trong cáclĩnh vực kinh tế - xã hội và y

3 Sự bùng nổ dân số

- Sự bùng nổ dân số khôngđều trên thế giới

- Dân số ở các nước pháttriển đang giảm Bùng nổdân số ở các nước đang pháttriển

3 Kết luận - Đánh giá (5’)

- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 6

4 Hoạt động nối tiếp.(1’)

- Dăn HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

IV Rút kinh nghiệm.

………

TiÕt: 02 Ngµy d¹y: 11/08/2010

Trang 3

I Mục tiêu : Sau khi học bài này, HS cần :

1 Kiến thức.

- Biết số dân cư cxuar nước ta(2000)

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta, nguyênnhân của sự thauy đổi

- Hậu quả của sự bùng nổ dân số và cách giải quyết

2 Kỹ năng.

- Phân tích bảng số liệu thống kê và 1 số biểu đồ dân số

3 Thái độ.

- Ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lí

II Phương tiện dạy và học.

- Biểu đồ biến động dân số nước ta

III Tiến trình dạy - học.

1 Ổn địnhlớp :(1)9A1………….9A2………9a3……… …9a4………

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Hậu quả do sự bùng nổ dân số gây ra cho các nước đang phát triển ntn ?

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Cả lớp (8’)

GV giới thiệu số liệu của 3 lần tổng điều tra

dân số toàn quốc ở nước ta

CH : Dựa vào hiểu biết và nội dung SGK em

cho biết số dân nước ta tính đến 2002 là bao

nhiêu?

- Cho nhận xét về thứ hạng diện tích và dân số

của nước ta so với thế giới?

HS trả lời-> em khác bổ sung

GV kết luận.

CH : Với số dân đông như trên có thuận lợi và

khó khăn gì cho phát triển kinh tế ở nước ta?

Hoạt động 2 : Cặp/nhóm (9’)

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ ‘Bùng nổ dân

số’

CH : Quan sát H2.1 : Nêu nhận xét sự bùng nổ

dân số qua chiều cao các cột dân số ?

- Dân số tăng nhanh là yếu tố dẫn đến

hiện tượng gì ?

GV kết luận

CH : Qua H2.1 : Hãy nêu nhận xét đường biểu

diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự thay đổi như

thế nào ?

- Gỉai thích nguyên nhân sự thay đổi đó ?

HS trả lời-> HS khác bổ sung-> GV chốt lại.

 Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số

1 Số dân.

- Việt Nam là nước đông dân, dân số nước ta là79,7 triệu(2002)

2 Gia tăng dân số.

- Từ cuối những năm 50 của TK XX, nước ta

có hiện tượng ‘bùng nổ dân số’

- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kếhoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiêncủa dân số có xu hướng giảm

Trang 4

nhanh ?

GV chia 2 nhóm HS thảo luận.

Nội dung

- Dân số đông tăng nhanh đã gây những

hậu quả gì ?(Kinh tế, xã hội, môi

trường)

- Nêu những lợi ích của sự gia tăng tự

nhiên giảm của dân số của nước ta ?

Đại diện nhóm trả lời-> GV chốt lại kiến thức

CH : Dựa vào bảng 2.1 hãy xác định các vùng

có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số thấp nhất

và cao nhất ?

Hoạt động 3 : Nhóm (13’)

CH : Dựa vào B 2.2 hãy :

- Nhân xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam và

nữ thời kỳ 1979-1999 ?

- Tại sao cần phải biết kết cấu dân số theo

giới tính ở mỗi quốc gia?

- Nhận xét kết cấu dân số theo nhóm tuổi

nước ta thời kỳ 1979-1999 ?

- Xu hướng thay đổi cơ cấu theo nhóm

tuổi ở VN nhu thế nào ?

GV yêu cầu đại diện HS trả lời-> kết luận.

GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK để hiểu thêm

về tỉ số giới tính

- Vùng Tây Bắc có tỉ lệ gia dân số tự nhiên caonhất (2,19%), thấp nhất là ĐBSH(1.11%)

3 Cơ cấu dân số.

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi lao động của nước

ta đang có sự thay đổi

- Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độtuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên

3 Kết luận - Đánh giá (5’)

- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 6

4 Hoạt động nối tiếp ( 1’)

- Dăn HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

IV Rút kinh nghiệm.

………

TiÕt :03 Ngµy d¹y: 16/08/2010

Bài 3 : PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH DÂN CƯ

I Mục tiêu : Sau khi học bài này, HS cần :

1 Kiến thức.

Trang 5

- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hóa của nước ta.

- Chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân số

II Phương tiện dạy và học.

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị VN

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn địnhlớp :(1)9A1………….9A2………9a3……… …9a4………

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhanh, nhưng dân số vẫn tăng nhanh ?

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Nhóm/Cả lớp (10’)

CH : Em hãy nhắc lại thứ hạng diện tích lãnh thổ và

đân số so với các nước trên thế giới?

CH : Dựa vào hiểu biết và SGK cho biết đặc điểm

mật độ dân số nước ta?

- Hãy so sánh mật độ dân số nước ta với mật độ dân

CH : Qua các số liệu trên em có rút ra nhận xét gì về

mật độ dân số qua các năm ?

GV chuyển ý.

CH : Quan sát H3.1 :

- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng

nào ? đông nhất ở đâu ?

- Dân cư thưa thớt ở vùng nào ? thưa thớt nhất ở

đâu ?

CH : Dựa vào kiến thức đã học cho biết sự phân bố

dân cư giữa nông thôn và thành thị ở nước ta có đặc

điểm gì ?

- Dân cư tập trung nhiều ở nông thôn chứng tỏ

nền kinh tế nước ta ntn ?

- Nguyên nhân của sự phân bố dan cư nói trên ?

CH : Nhà nước đã có nhungxwchinhs sách, biện pháp

I Mật độ dân số và phân bố dân cư

2 Phân bố dân cư.

- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng,ven biển và đô thị

- Miền núi, cao nguyên dân cư thưathơt

- Phần lớn dân cư nước ta sống ở nôngthôn(76% số dân)

Trang 6

- Dựa vào vốn hiểu biết và SGK nêu đặc điểm

của quần cư thành thi nước ta ?

- Cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế và

cách bố trí nhà ở giữa thành thị và nông thôn ?

- Quan sát H3.1 Hãy nêu nhận xét về sự phân

bố đồ thị của nước ta ? giải thích ?

GV cho đại diện nhóm trả lời-> nhóm khác bổ sung->

GV chốt lại

CH : Dựa vào bảng 3.1 nhận xét về số dân thành thị

và tỉ lệ dân thành thị của nước ta ?

II Các loại hình quần cư

1 Quần cư nông thôn.

- Là điểm dân cư ở nông thôn với quy

mô dân số, tên gọi khác nhau Hoạtđộng kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

2 Quần cư thành thị.

- Các đô thị của nước ta phần lớn cóquy mô vừa và nhỏ, chức năng chính

là hoạt động công nghiệp và dịch vụ

Là trung tâm kinh tế, chính tri, vănhóa khoa học kỹ thuật

III Đô thị hóa.

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân đô thităng liên tục

- Trình độ đô thị hóa thấp

3 Kết luận - Đánh giá (5’)

- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 6

4 Hoạt động nối tiếp ( 1’)

- Dăn HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

IV Rút kinh nghiệm.

………

TiÕt :04 Ngµy d¹y: 18/08/2010

Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

I Mục tiêu : Sau bài học, học sinh cần nắm được:

1 Kiến thức :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng nguồn lao động ởnước ta

Trang 7

- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhândân ta.

2 Kỹ năng.

- Biết phân tích, nhận xét các biểu đồ

3 Thái độ.

- Biêt bảo vệ và tôn trọng năng lực bản thân.

II Phương tiện dạy - học :

- Các biểu đồ cơ cấu lao động

- Các bảng thống kê về cơ cấu lao động

III Tiến trình dạy - học.

1 Ổn định lớp: ( 1’) 9A1………….9A2………9a3……… …9a4………

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Sự phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?

- Làm bài tập3 SGK trang 14

3 Bài mới:

HĐ1:10’Cả lớp (1) HS đọc mục 1

GV: Yêu cầu HS nhắc lại: Số tuổi của nhóm

trong độ tuổi lao động và trên độ lao động?

CH: Tại sao khi tiến hành Đổi mới chuyển sang

nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, GTVT

lại được chú trọng phát triển đi trước một bước ?

HĐ2: 7’ nhóm/ cặp GV: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận.

CH: Dựa vào vốn hiểu biết và SGK cho biết:

Nguồn lao động nước ta có những điểm mạnh và

hạn chế nào?

CH: Dựa vào H4.1 Hãy nhận xét cơ cấu lượng

lượng lao động giữa thành thị và nông thôn, giải

thích nguyên nhân?

CH: Nhận xét chất lượng lao động của nước ta

Để nâng cao chất lượng lao động cần có những

giải pháp gì?

GV: Yêu cầu đại diện nhóm trả lời-> nhóm khác

bổ sung-> GV kết thức

CH: Theo em biện pháp để nâng cao chất lượng

cuộc sống hiện nay là gi?

HĐ3: 2’ Cá nhân / cặp.

CH : Dựa vào H4.2 hãy nêu nhận xét về cơ cấu

và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành của

- Tập trung nhiều ở khu vực nôngthôn(78,5%)

- Lực lượng lao động hạn chế vì thếlực và chất lượng không đào tạo

- Biện pháp nâng cao chất lượng laođộng hiện nay: Có kế hoạch giáo dụchợp lí và chiến lược đầu tư mở rộngđào tạo, dạy nghề

2 Sử dụng lao động.

- Phần lớn lao động còn tập trungtrong nhiều ngành nông – lâm – ngưnhiệp

- Cơ cấu sử dụng lao động của nước

Trang 8

HĐ4: 10’ Nhóm.

GV: Chia 3 nhóm thảo luận.

CH: Tại sao nói việc làm đang là vấn đề

gay gắt ở nước ta?

CH: Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm

rất cao nhưng lại thiếu lao động tay nghề ở các

khu vực cơ sở kinh doanh, khu dự án công

những dẫn chứng nói lên chất lượng cuộc sống

của nhân dân đang có sự thay đổi cải thiện?

GV Tham khảo phục lục: Nhịp độ tăng trưởng

kimh tế khá cao, TB GDP mỗi năm tăng 7%

Xóa đói giảm nghèo từ 16,1%(2001) xuống còn

14,5%(2002)… 2005 còn 10%

- Cải thiện: Giaó dục, y tế, chăm sóc sức

khỏe, nhà ở, nước sạch, vệ sinh sinh hoạt

- Tuy nhiên có sự chênh lệch giữa các

vùng: vùng núi phía bắc-bắc trung bộ,

duyên hải nam trung bộ GDP thấp ĐNB

+ Phân bố lại lao động và đâ cư

+ Đa dạng hoạt động kinh tế ở nôngthôn

+ Phát triển hoạt động công nghiệp vàdịch vụ ở nông thôn

+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạohướng nghiệp dạy nghề

III Chất lượng cuộc sống

- Chất lượng cuộc sống đang được cảithiện về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà

ở, phúc lợi xã hội

- Chất lượng cuộc còn chênh lệchgiữa các vùng, giữa tầng lớp nhândân

- HD HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

TiÕt :05 Ngµy d¹y: 23/08/2010

Bài 5: THỰC HÀNH:

PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP TUỔI NĂM 1989 VÀ 1999.

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

1 Kiến thức :

- Biết cách so sánh tháp tuổi

Trang 9

- Tìm được sự thay đổi và xu hươnhs thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta

- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo tuổi giữa dân số và phát triển kinh

tế - xã hội

2 Kỹ năng.

- Củng cố và rèn luyện, hình thành ở mức độ cao kỹ năng đọc và phân tích , so sánh tháp

tuổi để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi Các thuận lợi và khó khăn, giải pháptrong chính sách dân số

3 Thái độ

II Phương tiện dạy - học :

1 Tháp dân số Việt Nam 1989 và 1999 (SGK.)

III Tiến trình dạy - học.

GV : Sau khi nêu yêu cầu của bài tập 1.

- Giới thiệu khái niêm ‘ tỉ lệ dân số phụ thuộc’,

hay còn gọi là ‘ tỉ số phụ thuộc’

( là tỉ số giữa người chưa đến tuổi lao động, số

người quá tuổi lao động với những người đang

trong tuổi lao động của dân cư 1 vùng, 1 nước

hoặc tương quan giữa tổng số người giữa dưới

độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động, so với

số người ở tuổi lao động tao nên mối quan hệ

trong dân số gọi là tỉ lệ phụ thuộc)

HĐ2: nhóm/ cặp

GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu

thảo luận 1 yêu cầu của bài tập

- Sau khi các nhóm trình bày kết quả, bổ sung

và chuẩn xác kiến thức theo bảng

Cơ cấu dân số

15->59

60 trở lên

20,125,63,0

18,928,24,2

17,428,43,4

16,130,04,7

GV giải thích tỉ số phụ thuộc của nước ta 1989 là : 86(nghĩa là cứ 100 người, trong độ tuổi lao

Trang 10

HĐ3: nhóm/ cặp Yêu cầu:

- Nêu nhận xét về sự thay đổi về cơ cấu dân

số theo độ tuổi của nước ta Giải thích

- Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta có thuận

lợi như thế nào cho phát triển kinh tế xã

hội

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi có khó khăn

như thế nào cho phát triển kinh tế xã hội ở

- Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng cải thiện, chế độ dinh dưỡng cao hơn trước, ĐK Y tế, VS, chăm sóc sức khỏe tốt,

ý thức về KHHGĐ trong dân nhân cao hơn

BÀI TẬP 3

1 Thuận lợi và khó khăn

- Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội

+ Cung cấp nguồi lao động lớn+ Một thị trường tiêu thụ mạnh+ Trợ lực lớn cho việc pháp triển và nâng cao mức sống.v…v…v…

- Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm

+Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhucầu giáo dục , y tế , nhà ở…….cũng căng thẳng

2 Giải pháp khắc phục

- Có kế hoạch GD- ĐT hợp lí, tổ chức hướng nghiệp dạy nghề

- phân bố lại lực lượng lao động theo ngành lãnh thổ

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

4 Kết luận, đánh giá:(5’)

- GV, HS kết luận lại nội dung bài học

5 Hoạt động nối tiếp:(1’)

- HD HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài 6./.

IV RÚT KINH NGHIỆM

TuÇn :03 Ngµy so¹n : 19/08/2010 TiÕt :06 Ngµy d¹y: 25/082010

ĐỊA LÍ KINH TẾ Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Nền kinh tế nước ta đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, gắn liền với quá trình dựngnước và giữ nước

Trang 11

- Nắm được đặc điểm chính về phát triển kinh tế của các giai đoạn.

- Thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới

- Biết được những thành tựu và thách thức của nền kinh tế Việt Nam trong tương lai

2 Kỹ năng.

- Phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí

- Đọc bản đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu và nhận xét biểu đồ

3 Thái độ.

- Phân đấu học tập và lao động sản xuất để góp phần xây dựng quê hương, đất nước

II Phương tiện dạy – học :

GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, Tranh ảnh và biểu đồ trong SGK

HS: SGK, tập BĐ 9; Tài liệu tham khảo khác …

III Tiến trình dạy - học.

1 Ổn định lớp.

2 Bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nền kinh tế nước ta

trước thời kì đổi mới.(Cả lớp )

*Bước 1: HS đọc mục 1 SGK.

*Bước 2: GV đặt CH: Bằng hiểu biết cùng với

quá trình dựng nước và giữ nước nền kinh tế

nước ta trải qua những giai đoạn phát triển nào?

- 1976-1986 nền kinh tế nước ta có đặc điểm gì?

*Bước 3: HS lần lượt trả lời các câu hỏi -> GV

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nền kinh tế nước ta

trong thời kì đổi mới.(cặp/ nhóm)

*Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ ‘

chuyển dịch cơ cấu kinh tế’ SGK (t153)

*Bước 2: GV đặt CH:

- Dựa vào nội SGK sự chuyển dịch kinh tế ở

những mặt chủ yếu náo?

- Dựa vào H 6.1 phân tích xu hướng chuyển

dịch cơ cấu ngành kinh tế Xu hướng này thể

hiện rõ ở khu vực nào?

*Bước 3: GV chia 3 nhóm thảo luận, mỗi nhóm

nghiên cứu 1 dung như sau:

N1: Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ trọng của khu

vực trong GDP?

N2: Sự quan hệ giữa các khu vực?

N3: Nguyên nhân của sự chuyển dịch khu vực?

*Bước 4: HS tìm chổ ngồi rồi thảo luận

II Nền kinh tế trong thời kì đổi mới.

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

a Chuyển dịch cơ cấu ngành

Trang 12

*Bước 5: Đại diện nhóm trả lời-> nhóm khác bổ

sung-> GV chốt lại kiến thức theo bảng:

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Chuyển dịch cơ cấu

ngành.(cặp)

*Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ ‘ Vùng

kinh tế trọng điểm’ SGK (t156)

*Bước 2: GV đặt CH: Dựa vào H6.2 cho biết:

- Nước ta có mấy vùng kinh tế? Kể tên các vùng

giáp biển và vùng không giáp biển?

- Xác định các vùng kinh tế đó trên bản đồ?

*Bước 3: 1 HS đọc các vùng kinh tế, 1 HS lên

xác định trên bản đồ?

*Bước 4: GV chốt lại kiến kiến thức.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về Những thành tựu và

thách thức.(cặp)

*Bước 1: GV đặt CH: Bằng hiểu biết của bản

thân cho biết nền kinh tế nước ta đã đạt được

những thành tựu và thách thức gì?

*Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận cặp.

*Bước 3: Đại diện cặp trả lời-> cặp khác bổ

sung->GV chuẩn kiến thức

b Chuyển dịch cơ cấu ngành

- Nước ta có có 7 vùng kinh tế, 3 vùng kinh tế trọng điểm

- Các vùng kinh tế trộng điểm có tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế

b thách thức

- Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên môi trường, thiếu việc làm, xóa đói giảm nghèo……

4 Đánh giá:

- GV, HS kết luận lại nội dung bài học

5 Hoạt động nối tiếp:

- HD HS làm bài tập SGK, vở bài tập, HD HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài 15./.

- Nền kinh tế từ bao cấp sang kinh tế thị trường- xu hướng mở rộng nền KT nông nghiệp hàng hóa

- Nước ta đang chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp

Công

nghiệp-Xây

dựng

- Tỉ trọng tăng nhanh nhất : Từ 20%->40% - Chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn liền với đường lối đổi mới->khuyên khích phát triển kinh

tế

Dịch vụ - Tỉ trọng tăng nhanh

nhất (1991-1996), từ 45%sau đó giảm còn <

40%(2002)

- Do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính khu vực cuối 1997 hoạt động kinh tế đối ngoại tăng trưởng chậm

TiÕt :07 Ngµy d¹y: 30/08/2010

Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

NÔNG NGHIỆP

Trang 13

- Biêt bảo vệ và cải tạo các điều kiện tự nhiên.

II Phương tiện dạy - học :

- GV: BĐ địa lí tự nhiên Việt Nam, BĐ khí hậu Việt Nam

- HS: SGK, Tài liệu tham khảo khác có liên quan

III Tiến trình dạy - học.

1 Ổn định lớp.

2 KT bài cũ.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Các nhân tố tự nhiên (Nhóm/cặp).

*Bước 1: GV đặt CH:

- Hãy cho biết sự phát triển và phân bố nông

nghiệp phụ thuộc vào những tài nguyên nào

của tự nhiên?

- Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều

vào đất đai và khí hậu? (Đối tượng của sản

xuất nông nhiệp là các sinh vật- cơ thể sống

cần có 5 yếu tố cơ bản: nhiệt độ, nước, ánh

sáng, không khí, chất dinh dưỡng…)

*Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận.

*Bước 3: HS tìm chỗ ngồi.

*Bước 4: GV phát phiếu học tập cho từng nhóm.

*Bước 5: Đại diện nhóm báo cáo kết quả ->

nhóm khác bổ sung -> GV chuẩn kiến thức , mở

+ Đất Fe ra lít thích hợp cho các loại cây công nghiệp nhiệt đới như: Cao

su, cà fe, chè… phân bố chủ yếu ở miền núi, trung du : Tây nguyên, ĐNB…

+ Đất phù sa thích hợp cho việc trồnglúa nước, cây hoa màu… phân bố chủ yếu ở 2 đồng bằng lớn: ĐBSH,

ĐB SCL…

- Tài nguyên khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân hóa đa dạng từ bắc sang nam, từ đông sang tây->cây trồng phát triển quan năm và năng suất cao, nhiều vụ trong năm, trồng và nuôi cả cây và con nhiệt đới ôn đới Tuy nhiên khí hậu nước ta còn gặp nhiều khó khăn: Thiên tai, bão lụt, hạn hán…

- Tài nguyên nước phong phú, phân

bố không đều trong năm Các hệ thông sông lớn tập trung chủ yếu ở 2

Trang 14

GV chuyển ý sang mục 2

ĐB lớn

- Tài nguyên sinh vật phong phú là cơ

sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi

Hoạt động 2: Các nhân tố kinh tế - xã hội.

(nhóm)

*Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK.

*Bước 2: GV đặt CH:

- Hãy cho biết sự phát triển và phân bố nông

nghiệp phụ thuộc vào những nhân tố kinh tế -

xã hội nào?

- Dựa vào nội dung SGK và kiến thức bản thân

em hãy cho biết vai trò của nhân tố chính

sách đã tác động lên những vấn đề gì trong

nông nghiệp?

*Bước 3: HS trả lời-> khác bổ sung-> GV chốt

lại kiến thức

II Các nhân tố kinh tế - xã hội.

- Đây là yếu tố quyết định đến sự phát triển ngành nông nghiệp

+ Dân cư và lao động nông thôn chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp

+ Cơ sở vật chất kỷ thuật này càng hoàn thiện hơn

+ Có nhiều chính sách phát triển nôngnghiệp nhằm thúc đẩy nông nghiệp.+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng

4 Đánh giá.

- GV, HS kết luận lại nội dung bài học

5 Hoạt động nối tiếp.

- HD HS làm bài tập SGK

- HD HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới

IV Phụ lục.

Phiếu học tập

1 Câu hỏi thảo luận mục 1

Nhóm 1: Nước ta có mấy nhóm đất chính, đặc điểm và phân bố chủ yếu của mỗi nhóm đất

đó?

Nhóm 2: Nêu đặc điểm khí hậu của nước ta? Đặc điểm đó có thuận lợi và khó khăn gì cho

sự phát triển ngành nông nghiệp?

Nhóm 3: Tài nguyên nước của nước ta có đặc điểm gì? Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng

đầu trong việc thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

Nhóm 4: Tài nguyên sinh vật của nước ta có đặc điểm gì? Tài nguyên này tạo cơ sở gì cho

sự phát triển và phân bố nông nghiệp?

TiÕt : 08 Ngµy d¹y: 01/09/2010

Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Trang 15

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm chung của ngành nông nghiệp nước ta

- Nắm được tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi củanước ta

2 Kỹ năng.

- Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp Việt Nam và bảng phân bố cây công nghiệp đểthấy rõ sự phân bố của 1 số cây trồng, vật nuôi chủ yếu của nước ta

3 Thái độ.

- Tích cực tham gia sản xuất ở địa phương.

II Phương tiện dạy - học :

GV: Bản đồ hoặc lược đồ nông nghiệp Việt Nam Bảng phân bố cây công nghiệp

HS: SGK, Tài liệu tham khảo khác có liên quan…

III Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển và

phân bố ngành ngành trồng trọt.(cả lớp/nhóm)

*Bước 1: GV giới thiệu sơ lược bảng 8.1- >yêu

cầu HS dựa vào bảng 8.1 nhận xét sự thay đổi tỉ

trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong

cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt? Sự thay

đổi đó nói lên điều gì?

*Bước 2: HS trả lời-> HS khác bổ sung-> GV

*Bước 5: Các nhóm thảo luận, GV quan sát

(trong thời gian 2 phút)

*Bước 6: Đại diện nhóm báo cáo kết quả->nhóm

khác bổ sung->GV giảng giải thêm, chốt lại kiến

- Tình hình phát triển

+ Cơ cấu đa dạng Lúa là cây trồng chính Diện tích, năng suất, sản lượnglúa, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng Cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh Có nhiều sản phẩm xuất khẩu như: Gạo, cà fê, cao su, trái cây

- Phân bố

+ Các vùng trọng điểm lúa: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long…

+ Các vùng phân bố cây công nghiệp: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,

Trang 16

đồng bằng sông Cửu Long…

Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển và

phân bố ngành chăn nuôi.(cả lớp)

*Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục II, GV theo

dõi

*Bước 2: Dựa vào nội dung SGK cho biết:

- Ngành chăn nuôi của nước ta chiếm tỉ trọng

như thế nào trong nông nghiệp?

- Hiện nay tình hình phát triển ngành chăn nuôi

như thế nào?

*Bước 3: Yêu cầu HS xác định trên H8.2 các

vùng chăn nuôi chủ yếu?

*Bước 4: GV chốt lại kiến thức.

2 Ngành chăn nuôi.

- Tình hình phát triển

+ Chiếm tỉ trọng nhỏ trong nông nghiệp Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh

- Phân bố

- Các vùng phân bố chủ yếu: Trâu, bò( Trung Du và miền núi Bắc Bộ), lợn, gia cầm ( đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long)

1 Câu hỏi thảo luận mục 1

Nhóm 1: Dựa vào bảng 8.2 trình bày các thành tựu trong sản xuất lúa thời kì 1980-2002? Các

vùng trọng điểm lúa phân bố ở đâu? Giải thích tại sao?

Nhóm 2: Dựa vào bảng 8.1 cho biết giá trị sản xuất các cây công nghiêp hàng năm và lâu năm?

Dựa vào bảng 8.3 nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và lâu năm? Giải thích tại sao?

TiÕt: 09 Ngµy d¹y: 06/09/2010

Trang 17

Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN.

- Bảo vệ môi trường nước

II Phương tiện dạy - học :

- GV: Bản đồ lâm nghiệp, thủy sản Việt Nam Bảng số liệu số liệu, biểu đồ ngành lâm nghiệp, thủy sản SGK

Hoạt động 1: Tìm hiểu thực trạng và phân bố

ngành Lâm nghiệp.(Cả lớp/ cặp)

*Bước 1: GV yêu cầu cả lớp theo dõi nội dung

SGK, trả lời câu hỏi: Thực trạng rừng nước ta

hiện nay như thế nào?

*Bước 2: HS trả lời-> GV mở rộng thêm.

*Bước 3: GV đặt CH:

- Hiện nay, nước ta chỉ cho phép khai thác loại

rừng nào?

- Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?

- Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo

vệ rừng?

*Bước 4: HS trả lời-> GV giải thích thêm.

*Bước 5: GV đặt CH: Nước ta có mấy loại rừng?

nêu vai trò của từng loại rừng?

*Bước 6: HS trả lời-> GV giải thích thêm.

I Lâm nghiệp

1 Thực trạng và phân bố.

- Tài nguyên rừng bị cạn kiệt, tổng diện tích lâm nghiệp có rừng đang chiếm tỉ lệ thấp

- Khai thác gỗ: Khai thác và chế biến

gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du

- Trồng rừng: Tăng độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp

2 Vai trò của các loại rừng.

- Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và mô hình nông lâm kết hợp

II Ngành thủy sản.

Trang 18

Hoạt động 2: Tìm hiểu Nguồn lợi thủy sản.

(nhóm)

*Bước 1: GV giới thiệu sơ lược về hình 9.2

SGK(T35)-> chia lớp thành 2 nhóm thảo luận nội

dung sau:

- Nước ta có những điều kiện tự nhiên khó khăn

và thuận lợi gì cho sự phát triển ngành thủy sản?

*Bước 2: HS tìm chỗ ngồi, GV quan sát.

*Bước 3: Các nhóm làm việc, GV theo dõi.

*Bước 4: Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ

sung-> GV nhận xét và chuẩn kiến thức

1 Nguồn lợi thủy sản.

- Thuận lợi.

+ Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc

+ Vùng biển rộng 1 triệu km2.+ Có bờ biển, đầm, phá, rừng ngập mặn

=> Cho phép hoạt động khai thác và nuôi trồng cả nước ngọt, nước lợ, nước mặn

- Khó khăn

+ Bão, gió mùa đônng bắc, ô nhiễm môi trường biển, nguồi lợi bị suy giảm

+ Khó khăn về vốn đầu tư, hiệu quả kinh tế còn thấp, khai thác bằng tàu, thuyền nhỏ làm cho nguồn lợi hải sản vùng ven bờ bị suy giảm nhanh….- Xuất khẩu thủy sản đã có những bước phát triển vượt bậc

Hoạt động 3: Tìm hiểu Sự phát triển và phân bố

*Bước 3: GV gọi 1 HS đọc trong SGK các tỉnh

dẫn đầu về sản lượng khai thác hải sản và Các

tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng thủy sản

lớn nhất, 1 HS lên bảng chỉ trên bản đồ thủy sản

Việt Nam?

*Bước 4: GV tình hình xuất khẩu thỷ sản của

nước ta-> chốt lại kiến thức

2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.

- Khai thác hải sản: Sản lượng tăng khá nhanh Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác: Kiên Giang, Cà Mau,BR- VT và Bình Thuận…

- Nuôi trồng thủy sản: Phát triển nhanh , đặc biệt là nuôi tôm, cá Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất: Bến Trê, Kiên Giang, Cà Mau…

4 Đánh giá:

- HS kết luận lại nội dung bài học đọc chữ đỏ SGK

- GV kết luận, hệ thống lại bài

5 Hoạt động nối tiếp :

- Học bài cũ và làm bài tập SGK

IV Phụ lục.

- Phần phụ lục STK 9

Trang 19

TuÇn: 5 Ngµy so¹n: 04/09/2010 TiÕt:10 Ngµy d¹y: 08/09/2010

3 Thái độ - Tính cẩn thận trong công việc

II Phương tiện dạy - học :

- GV: SGK, compa, thước kẻ, Phấn màu, thước đo độ, máy tính bỏ túi

- HS: SGK, Dụng cụ học tập…

III Tiến trình dạy - học.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra b ài cũ : (Kết hợp thực hành)

3 Bài mới : Thực hành vẽ và phân tích biểu đồ.

GV CÓ THỂ CHỌN 1 TRONG 2 BÀI TẬP TRONG SGK

Hoạt động 1: Cả lớp.

I Bài tập 1: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU HÌNH TRÒN.

*Bước 1: GV: Yêu cầu HS đọc đề bài.

*Bước 2: GV nêu cho HS quy trình vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bước sau:

- Lập bảng số liệu đã sử lí theo mẫu Chú ý làm tròn số sao cho tổng các thành phần đungns100%

- Vẽ biểu đồ cơ cấu theo quy tắc: Bắt đầu ‘từ tia 12 giờ’, theo chiều kim đồng hồ

Bảo đảm chính xác: Phải vẽ các hình quạt với tỉ trọng của thành phần trong cơ cấu Ghi số phầntrăm vào các hình quạt tương ứng

- Vẽ đến đâu kẻ vạch đến đó Đồng thời thiết lập bảng chú giải

Lưu ý: - Đối với bài tập trên lớp hoặc về nhà, HS có thể dùng các bút màu để vẽ biểu đồ hoặc

dùng các nét trải khác nhau

- Khi đi thi sử dụng một màu mực và một loại mực trong bài thi tuyệt đối không được dùngbút màu hoặc đường nét đứt để thể hiện phân biệt các kí hiệu trên biểu đồ

*Bước 3: GV hướng dẫn, tổ chức cho HS tính toán:

- GV kẻ lên bảng (vẽ sẵn bảng phụ) khung của bảng số liệu đã được xử lí(các cột số liệu bỏtrống)

- Hướng dẫn xử lí số liệu:

Trang 20

* Lưu ý: - Tổng diện tích gieo trồng là 100% Nghĩa là 1,0% ứng vói 3,60(góc ở tâm).

- Biểu đồ hình tròn có góc ở tâm 3600

- Cách tính: + 1990 tổng diện tích gieo trồng là 9040 nghìn ha-> cơ cấu diện tích 100%

+ Tính cơ cấu diện tích gieo trồng cây lương thực là X

100,064,818,216,9

3602584854

3602336661

Bước 4: GV tổ chức cho HS vẽ biểu đồ hình tròn.

Biểu đồ cơ cấu diệ tích gieo trồng phân theo các loại cây năm 1990 và 2000(%)

- Gv yêu cầu HS tự vẽ biểu đồ năm 2002 có bán kính 40mm

Bước 5: Khi vẽ xong GV hướng dẫn cho HS nhận xét ở ý b.

64,8

Trang 21

Hoạt động 2: Cả lớp.

Bước 1: GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường.

- Trục tung :Biểu thị số phần trăm, có mũi tên theo chiều tăng giá trị, ghi đơn vị(%), góc tọa

độ lấy 0 nhưng có thể lấy trị số phù hợp nhỏi hơn 100.góc tọa độ trùng với năm 1990, trong biểu đồ lưu ý khoảng cách giữa các năm

- Trục hoành: Có mũi tên chiều tăng giá trị, ghi rõ năm, góc tọa độ trùng với năm 1990, trong biểu đồ lưu ý khoảng cách giữa các năm

*Bước 2: GV hướng dẫn HS vẽ đồ thị: Có thể vẽ đồ thị biểu diễn bằng các màu khác nhau hoặc

các đường nét liền, nứt khác nhau

- Cú giải: Trình bày riêng hoặc ghi trực tiếp vào cuối đường biểu diễn

*Bước 3 : GV yêu cầu HS tự vẽ vào vỡ ghi.

*Bước 4: Khi HS vẽ xong, GV vẽ biểu đồ lấy gốc tọa độ trị số 80 % vào bảng phụ treo lên

bảng phân tích cho HS sự khác nhau giữa 2 cách

a VẼ BIỂU ĐỒ

%

210

200

190

180

170

160

150

140

130

120

110

100

90

80 Năm 1990 1995 2000 2002

Biểu đồ chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990, 1995, 2000,2002

Chú giải.

Bước 5: GV hướng dẫn làm ý b

b NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH

- Đan gia xúc và gia cầm tăng nhanh nhất: Đây là nguồn cung cấp thịt, trứng chủ yếu: Do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh, giải quyết tốt nguồn thức ăn chăn nuôi, hình thức chăn nuôi đa dạng…

- Đàn bò tăng nhẹ, đàn trâu tawnng chậm chủ yếu nhờ cơ giới hóa trong nông nghiệp nên nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong nông nghiệp đã giảm xuống Song đã được chú ý nuôi để cung cấp thịt và sữa

4 Đánh giá:

- GV đánh giá thái độ làm việc của lớp

- GV kết luận, hệ thống lại bài thực hành

5 Hoạt động nối tiếp:

- Vẽ biểu đồ hình tròn năm 2002 vào vỡ

Trang 22

- Chuẩn bị bài mới.

IV Phụ lục.

- STK, SGV lớp 9

TiÕt:11 Ngµy d¹y: 13/09/2010

Bài 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

CÔNG NGHIỆP I.

- Phân tích bản đồ địa chất – khoáng sản Việt Nam và sơ đồ H11.1 SGK để thấy được sự

đa dạng của tài nguyên thiên và vai trò của chúng đối với công nghiệp

- Phân tích bản đồ phân bố dân cư VN để thấy vai trò của nguồi nhân lực đối với côngnhiệp

3 Thái độ

- Bảo vệ tự nhiên

- Tích cực học tập để góp sức lực cho sự phát triển kinh tế

II

Phương tiện dạy-học :

- GV: Bản đồ địa chất – khoáng sản Việt Nam, bản đồ phân bố dân cư Việt Nam

- HS: SGK, tài liệu tham khảo có liên quan………

III Tiến trình dạy - học.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm vỡ bài bài thực hành.

3 Bài mới:

* Khởi động

Hoạt động 1: Phân tích các nhân tố tự nhiên

(cặp /nhóm)

*Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát H11.1 SGK,

HS quan sát

*Bước 2: GV hỏi: Cho biết tài nguyên chủ yếu

của nước ta?

*Bước 3: HS trả lời-> GV giảng thêm mối quan

hệ giữa các thế mạnh về tự nhiên và khả năng

phát triển mạnh các ngành trọng điểm->chốt lại

*Bước 4: GV treo bản đồ địa chất- khoáng

sảnViệt Nam-> HS quan sát

*Bước 5: GV yêu cầu HS nhận xét về ảnh

hưởng của sự phân bố tài nguyên, khoáng sản tới

sự phân bố 1 số ngành công nghiệp trọng điểm?

*Bước 6: HS nhận xét -> GV chuẩn xác kiến

thức theo bảng phụ và kết luận

GV nhấn mạnh: Gía trị và trữ lượng của các tài

1 Các nhân tố tự nhiên.

- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, tạo cơ

sở để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành:

+ Khoáng sản nhiên liệu(than, dầu khí…)phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất Khoáng sản kim loại(Fe, crôm, chì-kẽm…) phát triển CN luyện kim đen, màu KS phi kim loại(apa tít, pi rit…) phát triển CN hóa chất KS vật liệu xây dựng(sét, đá vôi…) CN vật liệu xây dựng

Trang 23

nguyên rất quan trọng nhưng không phải là yếu

tố quyết định đến sự phát triển và phân bố công

nghiệp Vậy nhân tố nào là quan trọng chúng ta

- Sự phân bố tài nguyên tạo các thế mạnh khác nhau của các vùng

Hoạt động 2: Phân tích Các nhân tố kinh tế

-xã hội (nhóm)

*Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm

nghiên cứu, thảo luận ý chính tóm tắt một nhân

tố KT – XH? Nhân tố này tạo thế mạnh cho

ngành công nghiệp nào phát triển?

*Bước 2: HS tìm chổ ngồi.

*Bước 3: Các nhóm thảo luận (5’).

*Bước 4: Đại diện nhóm trả lời-> nhóm khác bổ

sung

*Bước 5: GV chuẩn lại kiến thức:

2 Các nhân tố kinh tế - xã hội.

- Dân cư và lao động: Nguồi lao động dồidào, thị trường lớn, có khả năng tiếp thu khoa học – kỹ thuật

- Cơ sở vật chất - kỷ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng: Đang được cải thiện, song còn hạn chế

- Chính sách phát triển công nghiệp: Có nhiều chính sách phát triển công nghiệp như: Chính sách công nghiệp hóa và đầu

tư, SC phát triển kinh tế nhiều thành phần

- Thi trường: Ngày càng mở rộng, song đang bị cạnh tranh quyết liệt

=> Sự phát triển ngành công nghiệp phụthuộc mạnh mẽ vào nhân tố kinh tế - xãhội

4 Đánh giá.

Câu 1: Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có ý nghĩa như thế nào cho việc phát triển

công nghiệp?(nối liền các ngành, các vùng sản xuất, giữa sản xuất với tiêu dùng, thúc đẩychuyên môn hóa sản xuất và hợp tác kinh tế công nghiệp)

Câu 2: Thị trường có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển công nghiệp?(giúp công nghiệp

điều tiết sản xuất, thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất theo chiều sâu; tạo môi trường cạnhtranh… )

5 Hoạt động nối tiếp.

- Dặn HS học bài và làm bài tập cuối bài

IV Phụ lục

Bảng phụ Phân bố

CN khai thác

nhiên liệu Than, thủy điện,nhiệt điện Dầu khí

CN luyên kim Kim loại màu,

đen

CN hóa chất Sx phân bón, hóa

chất cơ bản Sx phân bón, hóachất

măng

Trang 24

TuÇn: 6 Ngµy so¹n: 10/09/2010 TiÕt:12 Ngµy d¹y: 15/09/2010

Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I.

Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp

- Biết sự phân bố của các ngành công nghiệp trọng điểm

2 Kỹ năng.

- Phân tích lược đồ để thấy rõ cơ cấu công nghiệp nước ta đa dạng

- Phân tích bản đồ, lược đồ công nghiệp để thấy rõ sự phân bố của các ngành công nghiệptrọng điểm, các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta

- Xác định được trên bản đồ hai khu công nghiệp lớn nhất VN(ĐNB, ĐBSCL)

3 Thái độ

II

Phương tiện dạy-học.

- GV : Bản đồ công nghiệp Việt Nam.

- HS: SGK, Các tài liệu có liên quan……

III Tiến trình dạy - học:

1.ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ,

3 Bài mới

* Khởi động.

Hoạt động 1: Tìm hiểu Cơ cấu ngành công

nghiệp.(Nhóm/ cặp)

*Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục I SGK, GV

quan sát lớp

*Bước 2: GV đặt CH: Cơ cấu công nghiệp

theo thành phần kinh tế ở nước ta phân ra như

thế nào?

*Bước 3: HS trả lời-> GV mở rộng thêm.

- Trước đây cơ sở nhà nước chiếm ưu thế tuyệt

đối, nhờ kết quả chính sách mở cửu thu hút

vốn đầu tư nước ngoài nên khu vực kinh tế vốn

đầu tư chiếm tỉ trọng ngày càng lớn…

*Bước 4: GV yêu cầu HS đọc khái niệm

‘ngành công nghiệp trọng điểm’ SGK trang

153

*Bước 5: Dựa vào H12.1:

- xắp các ngành công nghiệp trọng điểm của

Trang 25

- Ngành công nghiệp có tỉ trọng >10% phát

triển dựa vào các thế mạnh gì của đất

nước?

- Sự phát triển các ngành công nghiệp trọng

điểm có vai trò gì trong cơ cấu giá trị sản

xuất công nghiệp?

*Bước 6: GV treo bản đồ công nghiệp Việt

Nam cho biết các ngành công nghiệp ở nước ta

phân bố chủ yếu ở đâu?

*Bước 7: HS trả lời-> HS khác bổ sung -> GV

chốt lại kiến thức

sản xuất hàng tiêu dùng

- Một số ngành công nghiệp trộng điểm đãđược hình thành như: Công nghiệp chế biếnnông, lâm, thủy sản Công nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng, công nghiệp cơ khí và điện tử

CN dầu khí, điện, hóa chất và vật liệu xâydựng

- Phân bố: Tập trung ở một số vùng như: ĐB

SH, ĐB SCL

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phâ bố các ngành

công nghiệp trọng điểm(nhóm)

*Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi

nhóm thảo luận 1 nội dung sau:

CH: Dựa vào nội dung SGK và bản đồ công

nghiệp Việt Nam hãy của các ngành công

nghiệp

N 1: Ngành khai thác nhiên liệu, Công nghiệp

điện?

N 2: Một số ngành công nghiệp khác?

N 3: Công nghiệp chế biến LTTP

N 4: Công nghiệp dệt may

*Bước 2: HS tìm chổ ngồi, GV yều các nhóm

phân 2 HS để báo cáo kết quả

*Bước 3: Các nhóm thảo luận (4’)

*Bước 4: Mỗi nhóm 2 HS: 1 HS đọc nơi phân

bố, 1 HS chỉ trê bản đồ-> Nhóm khác bổ sung

*Bước 5: GV chốt kiến thức.

2 Các ngành công nghiệp trọng điểm.

- Ngành khai thác nhiên liệu: Công nghiệp khaithác than(Quảng Ninh) Khai thác dầukhí(thềm lục địa phía nam)

- Công nghiệp điện: Các nhà máy nhiệtđiện(phú mỹ, phả lại…) Các nhà máy thủyđiện( hòa bình, y-a-ly, trị an….)

+ Công nghiệp hóa chất: có các trung tâmlớn(TPHCM Biên Hòa, Hà Nội, Hải Phòng,Việt Trì….)

- Công nghiệp chế biến LTTP: Phân bố rộngkhắp, nhưng lớn nhất ở TPHCM Biên Hòa, HàNội, Hải Phòng,Đà nẵng

- Công nghiệp dệt may: Lớn nhất ở TPHCM.Biên Hòa, Hà Nội, Nam Định, Đà nẵng

4 Đánh giá.

- Sự phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm có vai trò gì trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp?

- Các trung tâm công nghiệp lớn nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở đâu?

5 Hoạt động nối tiếp.

- Học bài và chuẩn bị bài mới bài 13

IV Phụ lục.

SƠ ĐỒ CƠ CÁU NGÀNH NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

Công nghiệp

Công nghiệp năng

CN chế biến sx hàng tiêu dùng

Trang 26

TuÇn: 7 Ngµy so¹n: 14/09/2010 TiÕt:13 Ngµy d¹y: 18/09/2010

Bài 13: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ I.

Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết được vai trò và cơ cấu của ngành dịch vụ

- Biết đặc điểm phân bố của các ngành dịch vụ nói chung

Phương tiện dạy-học.

- GV : Lược đồ giao thông và dịch vụ Việt Nam(nếu có)

- HS: SGK, Các tài liệu có liên quan……

III Tiến trình dạy - học:

1.

ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ,

- Sự phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm có vai trò gì trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp?

3 Bài mới

* Khởi động.

Hoạt động 1: Tìm hiểu Cơ cấu và vai trò của

- Qua đó hãy nêu cơ cấu của ngành dịch vụ?

- Cho ví dụ chứng minh nền kinh tế càng

phát triển thì các hoạt động dịch vụ càng

phát triển?

Gợi ý:

1 Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ.

- Cơ cấu: Đa dạng, gồm 3 nhóm ngành: Dịch

vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công

Dầu

khí than Điện Vật

liệu xây dựng

Hóa chất

Luyênkim

Điệ

n tử Cơ khí Sx

hàng tiêu dùng

Chế biến n-l-n -nghiệp

Trang 27

- Hiện nay các khu vực nông thôn được nhà

nước đầu tư XD mô hình Đường -

Trường-Trạm? đó là hoạt động dịch vụ gì?

- Việc đi lại trong nước, ngoài nước rất thuận

tiện đó là hoạt động dịch vụ gì?

- Một số nhà đầu tư vào dịc vạu khách sạn,

khu vui chơi giải trí, đại lí bán hàng?

*Bước 4: HS trả lời-> GV mở rộng thêm, chốt

kiến thức

*Bước 5: Vai trò của của ngành dịch vụ trong

sản xuất và đời sống như thế nào?

*Bước 6: HS trả lời, HS khác bổ sung-> GV

+ Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dfaan, đem lại nguồnthu nhập lớn cho nền kinh tế

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Đặc điểm phân bố

của ngành dịch vụ nói chung(Cá nhân)

*Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào nội dung

SGK cho biết:

- Sự phân bố của ngành dịch vụ phụ thuộc

vào yếu tố nào?

- Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nướ ta

phân bố không đều?

- Tại sao ở TPHCM và Hà Nội là 2 trung tâm

dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta?

*Bước 2: HS trả lời-> HS khác bổ sung -> GV

- Các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố không đều

- Hai trung tâm lớn nhất và đa dạng nhất cử nước ta: TPHCM, Hà Nội

4 Đánh giá.

- Vai trò của của ngành dịch vụ trong sản xuất và đời sống như thế nào?

- Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nướ ta phân bố không đều?

5 Hoạt động nối tiếp.

- Học bài và làm bài tập cuối bài

- Chuẩn bị bài mới bài 14

IV Phụ lục.

- SGK, STK, SGV 9

Trang 28

TuÇn: 7 Ngµy so¹n: 14/09/2010 TiÕt:14 Ngµy d¹y: 24/09/2010

Bài 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG I.

3

Thái độ

II

Phương tiện dạy-học.

- GV : Lược đồ giao thông và dịch vụ Việt Nam (nếu có)

- HS: SGK, Các tài liệu có liên quan……

III Tiến trình dạy - học:

1.

ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ,

- Vai trò của của ngành dịch vụ trong sản xuất và đời sống như thế nào?

- Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nướ ta phân bố không đều?

3 Bài mới

* Khởi động.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển và

phân bố giao thông vận tải.(nhóm)

*Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK.

*Bước 2: GV giảng sơ lược về ý nghĩa của

GTVT

*Bước 3: GV yêu cầu quan sát biểu đồ cơ cấu

ngành GTVT và B14.1:

- Kể tên các loại hình vận tải ở nước ta? Có

nhận xét gì về loại hình giao thông nước

ta?

- Quan sát lược đồ mạng lưới giao thông

H14.1 SGK hãy nhận xét gì sự phân bố của

các loại hình giao thông ở nước ta?

*Bước 4: HS trả lời, HS khác bổ sung-> GV

1 Tình hình phát triển và phân bố giao thông vận tải.

- Có đủ loại hình vận tải, phân bố rộng khắp cảnước, chất lượng được nâng cao

Trang 29

chốt lại.

*Bước 5: GV thảo luận cặp với nội dung sau:

- Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng

nhất trong vận chuyển hàng hóa? Tại sao?

- Loại hình vận tải nào có tỉ trọng tăng nhanh

- Các tuyến đường sắt, vận tải đường sông,

đường biển, đường ống, đường biển quan

trọng?

*Bước 7: HS trả lời-> GV xác định lại và

chốt kiến thức

- Các loại hình giao thông

+ Đường bộ chuyên chở được nhiều hàng hóahàng khách nhất, được đầu tư nhiều nhất.+ Đường hàng không: Ở nước ta đã và đangphát triển theo hướng hiện đại hóa Có 3 đầumối chính trong nước và quốc tế: Hà Nội, ĐàNẵng và TPHCM

+ Đường sắt: Đường sắt thông nhất Bắc – Nam

+ Đường ống: Vận tải đường ống ngày càngphát triển, chủ yếu chuyên chở dầu mỏ và khí

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tình hình phát triển

và phân bố bưu chính viễn thông.(Cá nhân)

*Bước 1: GV chia 3 nhóm.

*Bước 2: HS tìm chổ ngồi, GV quan sát.

*Bước 3: GV phân CH cho các nhóm:

N1: Cho biết những dịch vụ cơ bản của

BCVT? Những tiến bộ của BCVT hiện đại thể

hiện ở những dịc vụ nào?

N2: Chỉ tiêu đặc trưng cho sự phát triển của

VT ở nước ta là gì? Tình hình phát triển của

mạng điện thoại nước ta tác động như thế nào

tới đời sống và kt - xh?

N3:Việc phát triển internet tác động như thế

nào tới đời sống và kt – xh nước ta?

*Bước 4: GV cho đại diện nhóm báo cáo->

Trang 30

- Việc phát triển mạng điện thoại, internet tác động như thế nào tới đời sống và kt – xh nước ta?

5 Hoạt động nối tiếp.

- Học bài và chuẩn bị bài mới bài 15

IV Phụ lục.

- SGK, STK, SGV 9

 Là phương tiện quan trọng để tiếp thu tiến bộ KH – KT, cung cấp kịp thời các thôngtin hoạt động về các hoạt động KT – XH, phục vụ vui chơi giải trí học tập của nhândân, góp phần đưa đất nước nhanh chóng hòa nhập với nền kinh tế thế giới

TiÕt 15 Ngµy d¹y: 28/09/2010

Bài 15: th¬ng m¹i vµ dÞch vô

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của hoạt động thương mại nước ta.

- CM và giải thích được tại sao HN và TPHCM là các TT TM -DL lớn nhất cả nước

- Nắm được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành DL đang trở thành ngành KT quan trọng

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích biểu đồ, bảng số liệu

3 Thái độ:

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- GV: Bản đồ Thế giới, Bản đồ du lịch Việt Nam.

- HS: SGK, Các tài liệu liên quan………

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

- Trong GTVT, loại hình nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá ở nước ta ? Tại sao ?

- Việc phát triển DV và internét tác động như thế nào đến đời sống và KT-XH ?

3 Bài mới:

Khởi động.

Hoạt động 1: (Cả lớp) Tìm hiểu về HĐ nội thương ở nước ta.

*Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết cho

biết:

- Nhờ những thành tựa to lớn của công cuộc đổi mới hiện

nay các HĐ nội thương có sự chuyển biến như thế nào ?

- Thành phần kinh tế nào giúp nội thương phát triển mạnh

nhất ? Biểu hiện ?

* Bước 2: HS trả lời-> HS khác bổ sung GV chuẩn kiến thức

*Bước 3: GV giới thiệu H5.1 HS theo dõi, quan sát và nhận

Trang 31

- Sự phân bố theo vùng của ngành nội thương ?

- Tại sao Tây Nguyên nội thương lại kém phát triển ?

- Hà Nội và TP HCM có những điều kiện thuận lợi nào để trở

thành các trung tâm TM, DL, DV lớn nhất cả nước ?

* Bước 4: HS trả lời-> HS khác bổ sung và xác định 2 tâm nội

thương lớn nhất nước ta GV kết luận

đều giữa các vùng, phát triểnnhất là vùng ĐNB, ĐBSH, DBSCL ,các Vùng Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ… hoạt động nội thương vẫn còn chưa cao

- Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh là hai trung tâm thương mại, dịch vụ và đa dạng nhất nước ta

Hoạt động 2: (Cả lớp/ cặp) Tìm hiểu về HĐ NT ở nước ta.

* Bước 1:GV giới thiệu sơ lược về hoath động ngoại thương

HS chú ý theo dõi nội dung SGK

* Bước 2: HV đặt CH:

- Cho biết vai trò quan trọng nhất của hoạt động ngoại

thương đối với nền kinh tế mở rộng thị trường ở nước ta ?

* Bước 3: HS trả lời-> HS khác bổ sung GV mở rộng.(Giải

quyết sản phẩm, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất; cải

thiện đời sống…)

* Bước 4: GV yêu cầu HS quan sát H 15.6 và những hiểu biết:

- Nhận xét biểu đồ và kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực

của nước ta ?

- Cho biết các mặt hàng NK chủ yếu của nước ta hiện nay ?

- Cho biết hiện nay nước ta quan hệ buôn bán nhiều nhất với

thị trường nào ? Tại sao ?

* Bước 5: HS trả lời-> HS khác bổ sung và xác định các thị

trường , các nước buôn bán với VN GV chốt kiến thức

- Vị trí thuận lợi cho vận chuyển Mối quan hệ truyền thống

Thị hiếu tiêu dùng có tương đồng

- Tiêu chuẩn hàng hoá không cao, phù hợp trình độ sản xuất

Việt Nam

2 Ngoại Thương

- Những mặt hàng xuất khẩu: N-L-TS ,hàng công nghiệp nhẹ, TTCN và KS

- Những mặt hàng nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và một Số mặt hàng Tiêu dùng

- Hiện nay nước ta quan hệ buôn bán chủ yếu tới thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ô-Xtrây- Li-A và vùng lãnh thổ như: Đài Loan

Hoạt động 3: (Nhóm) Tìm hiểu Du Lịch.

*Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm.

*Bước 2: HS tìm chổ ngồi GV quan sát.

* Bước 3: GV phân nội dung thảo luận cho các nhóm.

* Bước 4: Các nhóm thảo luận xong, đại diện nhóm báo cáo

kết quả

II Du Lịch.

- Tiềm năng du lịch phong phú gồm: Tài nguyên du lịchthiên nhiên(phong cảnh, bãi tắm đẹp, khí hậu tốt, có nhiều vườn quốc gia với các dộng vật quý hiếm, ) và TNNV(các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, các làng nghề truyền thống, VH,…)

- Phát triển càng nhanh

4 Đánh giá:

- HS kết luận lại nội dung bài học đọc chữ đỏ SGK

Trang 32

- GV kết luận, hệ thống lại bài

5 Hoạt động nối tiếp:

- HD HS chuẩn bị cho bài thực hành

IV PHỤ LỤC.

1 Phiếu học tập

Nhúm 1:Tỡm hiểu về tài nguyờn du lịch tự nhiờn?

Nhúm 2:Tỡm hiểu về tài nguyờn du lịch nhõn văn?

Nhúm 3: Liờn hệ, tỡm hiểu địa phương ?

2 Tài liệu tham khảo

- TTK, SGV lớp 9 tập 1

Tiết:16 Ngày dạy: 08/10/2009

Bài 16: Thực hành

vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế

I MỤC TIấU BÀI HỌC :

- Rốn kỹ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền

- Rốn kỹ năng nhận xột, phõn tớcdh biểu đồ

- Cũng cố cỏc kiến thức đó học về cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- GV: Thước kẻ, com pa.

Trang 33

*Bước 2: Tổ chức cho HS vẽ BĐ miền (theo số liệu bảng 16.1)

Hoạt động 1: (Cả lớp) Bài tập 2: Nhận xét biểu đồ: Sự chuyển dịch cơ cấu GDP thời kỳ 1992 - 2002

*Bước1: Phương pháp chung khi nhận xét biểu đồ:

Lần lượt trả lời được các câu hỏi

- Như thế nào ?+ Hiện nay?

+ Xu hướng biến đổi của hiện tượng?

- Tại sao (nguyên nhân)?

+ Diễn biến quá trình

- Ý nghĩa của sự biến đổi ?

*Bước2: Nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP của nước ta 1991-2002 (%).

- Sự giãm mạnh tỷ trọng của nông , lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên : nước ta đang chuyễn dần từng bước từ nước nông nghiệp sang công nghiệp

- Tỷ trọng của các vùng ktế Công nghiệp - Xây dựng tăng lên nhanh nhất thực tế này phãn ánh qtrình CNH- HĐH đang phát triễn

* Học sinh có thể vẽ biểu đồ như sau:

Biểu đồ cơ cấu kinh tế Việt Nam thời kỳ 1991-2002

Chú thích: :Nông- Lâm- Thuỷ sản

: Công nghiệp- Xây dựng

Trang 34

: Dịch vụ.

4 Đánh giá thực hành :

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Cho điểm một số em

- Thu vở BT & tập BĐ về nhà chấm

5 Hoạt động nối tiếp.

- Hướng dẫn HS tự ôn tập từ bài 1 - 16.

Câu 1: Dân số đông tăng nhanh gây ra những hậu quả?

A Tài nguyên môi trường bị cạn kiệt B Chất lượng cuộc sống thấp

C Kiềm hãm sự phát triển kinh tế D Tất cả các đáp án trên

Câu 2: Thế mạnh của lao động Việt Nam hiện nay là?

A Có kinh nghiệm sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp

B Mang sẳn phong cách sản xuất nông nghiệp

C Có khả năng tiếp thu khoa học công nghệ

D Tất cả đáp án trên

Câu 3: Hoạt động nội thương ở nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng nào?

A Đông Nam Bộ B Tây Nguyên

C Duyên Hải Nam Trung Bộ D Bắc Trung Bộ

Câu 4: Ba cảng lớn nhất nước ta là?

A Hải phòng, Cam Ranh, Sài Gòn B Vũng Tàu, Sài Gòn, Đà Nẵng

C Sài Gòn, Đà Nẵng, Hải Phòng D Nha Trang, Du Quất, Hải Phòng

B/ TỰ LUẬN (5 Đ)

Câu 1: (2điểm)Trình bày tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp Việt Nam? Câu 2: (2điểm)Phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố

ngành công nghiệp?

Câu 3:Dựa vào số liệu sau:

- Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây

- Qua biểu đồ hãy nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng củacác nhóm cây ở nước ta?

Năm

Trang 35

Cây lương thực 8320,3

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 2173,8

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc

-Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới

-Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá

*Thách thức:

-Sự phân hoá giầu nghèo và còn nhiều xã ở vùng xâu, vùng xa

-Môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt

-Nhiều bất cập trong sự phát triển văn hoá, giáo dục…………

vïng trung du vµ miÒn nói b¾c bé

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

Trang 36

1.Kiến thức.

- Hiểu được ý nghĩ của vị trí địa lý, một số thế mạnh và khĩ khăn về điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên, đặc điển dân cư- xã hội của vùng

- Hiểu rõ hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng: Tây Bắc và Đơng Bắc; đánh giá trình độphát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ mơi trường, phát triểnkinh tế- xã hội

2 Kỹ năng

- Xác định được trên bản đồ ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng; phântích, giải thích một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội; và các kỹ năng địa lý khác

3 Thái độ.

- Bảo vệ rừng đầu nguồn

II phương tiện dạy-học:

1 Bản đồ Hành chính, Kinh tế, átlát Việt Nam

2 Bản đồ vùngTDMNBB vàĐBSHồng, vở bài tập, bài tập thực hành Địa Lý

3 SGK, SGV, tài liệu tham khảo…

III tiến trình tổ chức các Hoạt động dạy - học:

Chuyển ý: Ngồi vị trí đại lý quan trọng

cịn cĩ những tiềm năng nổi bật gì?

HĐ3 Cặp/ nhĩm

?Dựa vào SGK, H17.1,kênh chữ cho biết:

? Vùng cĩ mấy tiểu vùng?

? Nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và

thế mạnh của hai tiểu vùng ĐB và TB?

?Khu vực TDMNBB cĩ đặc điểm gì?Khả

năng phát triển ngành gì?

? Xác định trên bản đồ các mỏ: Than, sắt,

aptít ?

? Các sơng cĩ tiềm năng thuỷ điện lớn?

( S.Đà, S.Gâm, S.Lơ, S.Chảy… )

I Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ

- DT:100.965 Km2= 30,7% cả nước

- DS: 11,5 Tr Người=14,4% cảnước(2002)

- Vùng rộng lớn

- Giao lưu thuận lợi

- Giàu tiềm năng( KS, du lịch biển- hảiđảo)

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Thiên nhiên hai tiểu vùng khác nhau

- Tài nguyên phong phú đa dạng, giàukhống sản, trữ năng thuỷ điện lớn(56%)

- Khí hậu nhiệt đới cĩ mùa đơng lạnh, thuậnlợi trồng cây cận nhiệt và ơn đới

- Cĩ nhiều tiềm năng du lịch và kinh tế biển

* Khĩ khăn:

+ Địa hình bị chia cắt => khĩ khăn trongviệc giao thơng

Trang 37

đá vôi: 50%, Aptít: 100%, Thuỷ năng: 56%)

? Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với

sản xuất và đời sống ?

HS trình bày, giáo viên kết luận những thế

mạnh và khó khăn của vùng chuyển ý sang

đặc điểm dân cư- xã hội

HĐ4 Cặp/ nhóm

? Dựa vào tranh ảnh, SGK,bảng17.2 và

vốn hiểu biết thảo luận:

+ Chất lượng môi trường giảm sút

III đặc điểm dân cư xã hội

- Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người

- Trình độ phát triển dân cư xã hội giữa haitiểu vùng rất chênh lệch

- Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khókhăn nhưng đang được cải thiện

4 kết luận Đánh giá:(4’)

- HS kết luận nội dung bài học, đọc chữ đỏ trong SGK

- Giáo viên kết luận nội dung bài học và phát phiếu trắc nghiệm

5 Hoạt động nối tiếp:(5’)

- Học sinh làm bài tập SGK (1,2,3)

- HD học sinh làm bài tập trong tập bản đồ và vở bài tập Địa lý 9

- HD học sinh nghiên cứu trước nội dung tiết sau (Bài 18)

2 Trung du thuận lợi hơn miền núi:

- Thời tiết: Mùa đông lạnh hơn nhưng ít sương giá => thuận lợi phát triển rau cận nhiệt

- Nguồn thuỷ năng lớn với các nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà

3 Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

- Phát triển Công ngiệp kéo theo sự phát triển cuae dân số đông đúc gây ô nhiễm môitrường, phá vở cảnh quan tự nhiên do khí thải,nước thải, rác thải Công nghiệp và sinh hoạt =>

ô nhiễm nguồn nước và không khí

- Khai thác tài nguyên khoáng sản, đất, rừng ồ ạt không có quy hoạch=> cạn kiệt

- Tài nguyên khoáng sản dồi dào nhưng không phải là vô tận

- Chính vì vậy để phát triển bền vững cần:

+ Khai thác tài nguyên tiết kiệm, có kế hoạch, tránh bừa bãi

+ Có kế hoạch bảo vệ môi trường như xử lý nước thải, khí thải công nghiệp, sinh hoạt;bảo vệ và trồng rừng…

IV RÚT KINH NGHIỆM

TiÕt 20 Ngµy d¹y: 22/10/2009

Trang 38

Bài 18: vïng trung du vµ miỊn nĩi b¾c bé( Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

1.Kiến thức

- Hiểu được cơ bản tình hình phát triển kinh tế ở TDMNBB theo trình tự: Cơng nghiệp,Nơng nghiệp, Dịch vụ, nắm được vấn đề trọng tâm

- Nắm vững phương pháp so sánh giữa các yếu tố địa lý, kết hợp kênh chữ và kênh hình

để phân tích và giải thích các câu hỏi gợi ý trong bài

2 Kỹ năng.

- Xác lập mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế

3 Thái độ.

- Tích cực hoạt động thương mai

II Phương tiện dạy-học:

1 Bản đồ Kinh tế, átlát Việt Nam.

2 Bản đồ vùngTDMNBB và ĐBSHồng, vở bài tập, bài tập thực hành Địa Lý

3 SGK, SGV, tài liệu tham khảo…

III Tiến trình tổ chức các Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức.(1’) 9A1……….9A2………

2 Bài cũ : (5’)

- Nêu những thế mạnh về mặt tự nhiên của vùng?

- Tại sao phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân phải đi đơi với bảo vệ mơitrường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?

? Xác định trên BĐ các nhà máy điện

(TĐ-NĐ), các TT luyện kim, cơ khí và hố chất ?

(kết hợp chỉ BĐ)

? Nêu ý nghĩa của việc xây dựng nhà máy thủy

điện Hồ Bình ? (Hiện nay đang XD nhà máy

thuỷ điện nào ?)

? Các khống sản đang khai thác ? Phân bố ?

Chuyển ý: CN là thế mạnh của vùng ? Nơng

nghiệp phát triển như thế nào ? (nhĩm)

a Chứng minh sản phẩm nơng nghiệp của

vùng rất đang dạng ?

? Tìm trên lược đồ nơng nghiệp nơi cĩ cây CN,

cây ăn quả ? Vì sao chỉ diện tích và sản lượng

lớn nhất cả nước ?

(Đất đai, khí hậu, thị trường, truyền thống )

IV Tình hình phát triển kinh tế

1 Cơng nghiệp

- Các ngành Cơng nghiệp:

+ Năng lượng: NĐ, TĐ+ Khai khống, than, sắt, thiếc, đồng,apatít

+ Các ngành khác: Luyện kim, cơkhí, hố chất, chế biến LT-TP ?+ Thế mạnh: Khống sản,thuỷđiện

Trang 39

? Chăn nuôi những gia súc nào ? Vì sao ?

? Nêu những khó khăn trong phát triển nông

nghiệp ?

Chuyển ý:

? Xác định các tuyến đường sắt, ô tô xuất phát

từ Hà Nội đi đến các TP, Thị xã các tỉnh biên

giới Việt – Trung, Việt Lào ? (1, 2, 3, 6 )

? Việc trao đổi hàng hoá giữa các tỉnh và nước

ngoài như thế nào ?

? Tìm trên BĐ các cửa khẩu quan trọng ?

(Móng Cái, Hữu Nghị, Việt – Lào)

? Hàng xuất khẩu ? Nhập khẩu ?

- Có nhiều cửa khẩu quan trọng

- Có nhiều thế mạnh để phát triển dulịch của TN và nhân văn

V.Các trung tâm kinh tế

- Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long,Lạng Sơn

4 kết luận Đánh giá:(5’)

- HS kết luận nội dung bài học, đọc chữ đỏ trong SGK

- Giáo viên kết luận nội dung bài học

5 Hoạt động nối tiếp:(1’)

- HD học sinh làm bài tập, dặn dò, chuẩn bị bài 19

1 ý nghĩa của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình:

- Khởi công xây dựng 6/11/1979, sau 15 năm xây dựng => 12/1994

- P = 1.920 MW, sản xuất hàng năm 160 triệu kw/h

Qua đường dây 500 KV Bắc Nam => một phần chuyển về các tỉnh Phía Nam

- Trữ lượng nước: khoảng 9,5 tỉ m3 => SX điện năng, điều tiết lũ, cung cấp nước cho SX,

du lịch, nuôi trồng thủy sản, điều hoà khí hậu

2 Điều kiện cho cây chè phát triển:

- Đất, khí hậu, thị trường, truyền thống

3 Ý nghĩa của Nông Lâm kết hợp: (RVAC)

4 Vẽ biểu đồ:

- Vẽ hình cột (trục tung giá trị, trục hoành năm)

- Chú ý khoảng cách năm, giá số liệu, tên biểu đồ, tô màu

- Tiến hành nhận xét

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 40

TuÇn :11 Ngµy so¹n :18/10/2009 TiÕt :21 Ngµy d¹y: 26/10/2009 Bài 19: Thực hành

ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA

TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần nắm được:

- Nắm được kỹ năng đọc các biểu đồ

- Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với

sự phát triển Công nghiệp của vùng

- Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành Công nghiệp khaithác, chế biến, sử dụng tài nguyên

II phương tiện dạy-học:

1.Thước kẻ, máy tính, bút chì, hộp màu

Xác định qua H 17.1 vị trí của mỏ khoáng sản

- Than: Quảng Ninh - Apatit: Lào Cai

- Sắt: Thái Nguyên - Đồng: Lào Cai, Sơn La

- Man gan: Cao Bằng - Chì: Tuyên Quang

- Thiếc: Cao Bằng - Kẽm: Tuyên Quang

- Bô xít: Lạng Sơn, Cao Bằng

HS chỉ trên bản đồ các mỏ khoáng sản trên GV nhận xét, cho điểm

Bài Tập 2: Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công nghiệp

ở Trung du và Miền núi Bắc Bộ.

HS dựa vào BĐ, kiến thức đã học để hoàn thành

4 nhóm trình bày 4 vấn đề trong SGK

a Ngành khai thác KS phát triển mạnh: Than, sắt, đồng, chì, kẽm, apatit.

Vì: - Các khoáng sản này có trữ lượng lớn

- Điều kiện khai thác thuận lợi

- Nhu cầu phát triển kinh trong nước và xuất khẩu

VD: + Than cung cấp cho nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu

+ Thiếc dùng trong nước và xuất khẩu hàng nghìn tấn

+ Paratít làm phân bón

b Ngành luyện kim đen của Thái Nguyên sử dụng nguyên liệu tại chổ: Sắt Trại Câu

(Thái Nguyên), than mỡ ( Phấn Mễ)

Ngày đăng: 27/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của tháp Đỉnh nhọn, đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng, chân đáy - Huy - GA Dia li 9(tuan 1 -8)
Hình d ạng của tháp Đỉnh nhọn, đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng, chân đáy (Trang 9)
Bảng phụ               Phân bố - Huy - GA Dia li 9(tuan 1 -8)
Bảng ph ụ Phân bố (Trang 23)
BẢNG THỐNG KÊ. - Huy - GA Dia li 9(tuan 1 -8)
BẢNG THỐNG KÊ (Trang 35)
H29.2) bảng 29.1 và H29.1 ... hãy cho biết: - Huy - GA Dia li 9(tuan 1 -8)
29.2 bảng 29.1 và H29.1 ... hãy cho biết: (Trang 61)
BẢNG THỐNG KÊ - Huy - GA Dia li 9(tuan 1 -8)
BẢNG THỐNG KÊ (Trang 88)
BẢNG THỐNG KÊ - Huy - GA Dia li 9(tuan 1 -8)
BẢNG THỐNG KÊ (Trang 103)
Hình  phát  triển  kinh  tế  của - Huy - GA Dia li 9(tuan 1 -8)
nh phát triển kinh tế của (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w