1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường mần non phường lộc thọ, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa

163 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường mầm non phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Tác giả Đào Thị Quỳnh Nhi
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thúy Dung
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 89 đã chỉ rõ: “Nhà trường có trách nhiệm thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, quy tắc ứng xử; chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để tổ chức hoặc tham gia các hoạt động giáo d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐÀO THỊ QUỲNH NHI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ

GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON

PHƯỜNG LỘC THỌ, THÀNH PHỐ NHA TRANG,

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐÀO THỊ QUỲNH NHI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG

VÀ GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON

PHƯỜNG LỘC THỌ, THÀNH PHỐ NHA TRANG,

TỈNH KHÁNH HÒA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN THỊ THÚY DUNG

TP HỒ CHÍ MINH – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Đào Thị Quỳnh Nhi, cam đoan rằng đề tài “ Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường mầm non phường Lộc Thọ, Tp.Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” của tôi là đề tài hoàn toàn mới

Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là công trình của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Thị Thúy Dung

Các số liệu được sử dụng trong luận văn đều là kết quả điều tra thực tế của tôi tại các trường MN phường Lộc Thọ Kết quả của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Ban Giám Hiệu, quý Thầy/ Cô lãnh đạo các phòng ban, Khoa Giáo dục, Ban Giáo vụ Khoa và quý Thầy/ Cô trực tiếp giảng dạy, đã tận tình, hướng dẫn, và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình theo học chương trình Cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục tại Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn TP Hồ Chí Minh

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Thúy Dung,

người đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình tôi thực hiện hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Nha Trang, Ban giám hiệu và giáo viên các trường mầm non phường Lộc Thọ đã nhiệt tình đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn

Lời cảm ơn sau cùng, tôi trân trọng gửi đến người thân, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn nâng đỡ, chia sẻ, và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn vừa qua

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự góp ý của quý Thầy/Cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn

thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Đào Thị Quỳnh Nhi

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN………i

LỜI CẢM ƠN……….ii

MỤC LỤC……….iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG……… viii

MỞ ĐẦU………1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TẠI TRƯỜNG MẦM NON… 7

1.1.Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề………7

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài ……… 7

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước ……… 9

1.2 Các khái niệm cơ bản ……… 11

1.2.1 Khái niệm hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non……… 11

1.2.2 Khái niệm quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non……… 13

1.3 Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non … 14

1.3.1 Vai trò của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non……… 14

1.3.2 Các hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non……….16

1.3.3 Điều kiện hỗ trợ thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình……… 25

1.4 Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non… 26

Trang 6

1.4.1 Tầm quan trọng của quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường

và gia đình ở trường mầm non ……… 26

1.4.2 Các chức năng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non……… 27

1.4.3 Quản lí các điều kiện hỗ trợ hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non………33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non……… ……… 35

1.5.1 Các yếu tố thuộc về cán bộ quản lí nhà trường……… 35

1.5.2 Các yếu tố thuộc về giáo viên……… 37

1.5.3 Các yếu tố thuộc về cha mẹ học sinh………38

1.5.4 Các yếu tố thuộc về điều kiện làm việc và chỉ đạo của cấp trên…… 39

Tiểu kết chương 1……… 42

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON PHƯỜNG LỘC THỌ,THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA 43

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục của phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa……….43

2.1.1 Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội ……… 43

2.1.2 Tình hình giáo dục nói chung……… 44

2.1.3 Tình hình giáo dục mầm non ……….45

2.2 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng……… 46

2.2.1 Mục tiêu và nội dung khảo sát……… 46

2.2.2 Địa bàn và khách thể khảo sát……… 46

2.2.3 Phương pháp khảo sát……… 47

Trang 7

2.3 Thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường mầm non phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 49

2.3.1.Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên và cha mẹ học sinh

về vai trò của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình……….49 2.3.2 Thực trạng việc thực hiện các hoạt động phối hợp giữa nhà trường

và gia đình……….50 2.3.3 Thực trạng các điều kiện hỗ trợ hoạt động phối hợp giữa nhà trường

và gia đình……….57

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các

trường mầm non phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa……….59

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên về tầm quan trọng của quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 59 2.4.2 Thực trạng việc thực hiện các chức năng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình……… 61 2.4.3 Thực trạng quản lí các điều kiện hỗ trợ hoạt động phối hợp giữa

nhà trường và gia đình……… ……….71

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động phối hợp giữa

nhà trường và gia đình ở các trường mầm non phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa………72

2.5.1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về cán bộ quản lí

nhà trường……… 72 2.5.2 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về giáo viên……… 73 2.5.3 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về cha mẹ học sinh…………74 2.5.4 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về điều kiện làm việc và

chỉ đạo của cấp trên……… 76

Trang 8

2.5.5 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí

hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại……….………….76

2.6 Đánh giá chung về thực trạng……….78

Tiểu kết chương 2……… 81

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON PHƯỜNG LỘC THỌ, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA 82 3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp……… 82

3.2 Các biện pháp được đề xuất………83

3.2.1 Nhóm biện pháp liên quan đến công tác lập kế hoạch……… 85

3.2.2 Nhóm biện pháp liên quan đến công tác tổ chức ……… 87

3.2.3 Nhóm biện pháp liên quan đến công tác chỉ đạo ……… 89

3.2.4 Nhóm biện pháp liên quan đến công tác kiểm tra ……… 91

3.2.5 Nhóm biện pháp tạo điều kiện thuận lợi để quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình……… 92

3.3 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp……… 96

3.4 Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp…… 97

3.4.1 Mục tiêu, nội dung, phương pháp và khách thể khảo sát………… 97

3.4.2 Tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất……… 98

3.4.3 Tính khả thi của các biện pháp đề xuất……… 104

Tiểu kết chương 3……….109

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……….114

PHỤ LỤC……… 119

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG

1 Sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Nội dung hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 17

ở trường MN

2 Biều đồ

Biểu đồ 2.1 Mức độ thực hiện các hoạt động phối hợp giữa nhà trường 57

và gia đình ở các trường MN phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Biểu đồ 2.2 Mức độ thực hiện các chức năng quản lí hoạt động phối hợp 70

giữa nhà trường và gia đình ở các trường mầm non phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Biểu đồ 2.3 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc quản lí hoạt động 77

phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường mầm non phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

3 Bảng

Bảng 2.3 Ý kiến của CBQL,GV, CMHS về vai trò của hoạt động phối 49

hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường MN Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, GV và CMHS về hoạt động họp định kì 51

với CMHS Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GV và CMHS về hoạt động liên lạc của 52

GV với CMHS

Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL,GV và CMHS về hoạt động tuyên truyền của 53

nhà trường đến CMHS Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL,GV và CMHS về hoạt động tham quan 55

tại nhà trường và thăm hỏi tại GĐ

Trang 11

Bảng 2.8 Tổng hợp đánh giá về các hoạt động phối hợp giữa 56

nhà trường và gia đình ở các trường MN phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV và CMHS về các điều kiện hỗ trợ 58

thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình Bảng 2.10 Ý kiến của CBQL, GV về tầm quan trọng của quản lí 60 hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường

mầm non Bảng 2 11 Đánh giá của CBQL và GV về công tác lập kế hoạch hoạt 62

động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL và GV về công tác tổ chức hoạt động 64

phối hợp giữa nhà trường và gia đình Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL và GV về công tác chỉ đạo hoạt động 66

phối hợp giữa nhà trường và gia đình Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL và GV về công tác kiểm tra hoạt động 68

phối hợp giữa nhà trường và gia đình Bảng 2 15 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về quản lí hoạt động 69

phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Bảng 2.16 Đánh giá của CBQL và GV về quản lí các điều kiện hỗ trợ 71

hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình Bảng 2.17 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ ảnh hưởng của các 72

yếu tố thuộc về CBQL Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ ảnh hưởng của các 73

yếu tố thuộc về GV

Bảng 2.19 Đánh giá của CBQL và GV về ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về 75

Bảng 2.20 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ ảnh hưởng của các 76

yếu tố thuộc về điều kiện làm việc và chỉ đạo của cấp trên

Trang 12

Bảng 2.21 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về các yếu tố ảnh hưởng 77

đến quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình Bảng 3.1 Các biện pháp quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường 84

và gia đình ở các trường MN phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Bảng 3.2 Mức độ cấp thiết của nhóm biện pháp liên quan đến công 98

tác lập kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Bảng 3.3 Mức độ cấp thiết của nhóm biện pháp liên quan đến công 99

tác tổ chức hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Bảng 3.4 Mức độ cấp thiết của nhóm biện pháp liên quan đến công 100

tác chỉ đạo hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình Bảng 3.5 Mức độ cấp thiết của nhóm biện pháp liên quan đến công 102

tác kiểm tra hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Bảng 3.6 Mức độ cấp thiết của nhóm biện pháp tạo điều kiện thuận 103

lợi để quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình Bảng 3.7 Mức độ khả thi của nhóm biện pháp liên quan đến công tác 104

lập kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Bảng 3.8 Mức độ khả thi của nhóm biện pháp liên quan đến công tác 105

tổ chức hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình Bảng 3.9 Mức độ khả thi của nhóm biện pháp liên quan đến công tác 106

chỉ đạo hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Bảng 3.10 Mức độ khả thi của nhóm biện pháp liên quan đến công tác 106

kiểm tra hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Bảng 3.11 Mức độ khả thi của nhóm biện pháp tạo điều kiện thuận 107

lợi để quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trẻ em là niềm hạnh phúc của gia đình, là thế hệ tương lai của đất nước Bảo

vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ là trách nhiệm của nhà trường, gia đình và xã hội; trong

đó, nhà trường và gia đình là nơi trực tiếp chăm sóc và giáo dục trẻ Công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình đối với chất lượng giáo dục, Đảng và Nhà nước đã xác định nội dung quan trọng này trong các chủ trương, đường lối, chính sách, các chỉ thị, nghị quyết nhằm huy động tất cả mọi lực lượng chính quyền, đoàn thể, gia đình tham gia xây dựng sự

nghiệp giáo dục Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương lần thứ 8 khóa XI

về“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” đã khẳng định: “Quán triệt sâu

sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách,

lối sống cho con em mình” Luật số 43/2019/QH14, Luật Giáo dục được sửa đổi

2019 Điều 89 đã chỉ rõ: “Nhà trường có trách nhiệm thực hiện kế hoạch phổ cập giáo

dục, quy tắc ứng xử; chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để tổ chức hoặc tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường, bảo đảm an toàn cho người dạy và người học; thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cho cha mẹ

hoặc người giám hộ” Điều 98 Luật Trẻ em (2016) cũng nêu rõ: “Cha, mẹ, người

chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình có trách nhiệm trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, giáo dục trẻ em; dành điều kiện tốt nhất theo khả năng cho sự phát triển liên tục, toàn diện của trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 36 tháng tuổi; thường xuyên liên hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm để được hướng dẫn, trợ giúp trong quá trình thực hiện trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em”.Sự

Trang 14

phối hợp giữa nhà trường và gia đình nếu được thực hiện một cách đồng bộ thì hiệu quả giáo dục sẽ được nâng lên, ngược lại sẽ gây cản trở hoặc khó khăn trong quá trình hình thành nhân cách ở trẻ em

Đối với ngành học mầm non, công tác phối hợp giữa trường mầm non và gia đình là một nhiệm vụ quan trọng, tạo sự liên kết và thống nhất giữa trường mầm non

và cha mẹ trẻ về nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở lớp cũng như ở gia đình Đây cũng là điều kiện thuận lợi để nhà trường thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học về chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất, tinh thần, nhận thức, tình cảm, thẩm mĩ, ngôn ngữ, giao tiếp ứng xử góp phần thực hiện tốt mục tiêu chăm sóc giáo dục trẻ của trường mầm non

Chính vì tầm quan trọng của hoạt động phối hợp giữa trường mầm non và gia đình như vậy, nên hoạt động này cần được hiệu trưởng nhà trường quan tâm quản lí một cách khoa học Quản lí hoạt động phối hợp của nhà trường với gia đình là một

bộ phận của quản lí nhà trường, nhằm làm cho quá trình giáo dục thống nhất, toàn vẹn và việc giáo dục của nhà trường, gia đình được tốt hơn

Tuy nhiên, trong thực tiễn, việc quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại một số trường mầm non, trong đó có các trường mầm non tại phường Lộc Thọ Tp Nha Trang, còn một số hạn chế như: việc quản lí chưa được bài bản, còn một

số hạn chế trong công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động; đội ngũ cán bộ quản lí chưa nắm vững kiến thức về hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình; đội ngũ giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về vai trò trách nhiệm trong việc phối hợp với gia đình trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ; nhận thức của một số gia đình chưa cao; điều kiện kinh tế còn khó khăn nên việc đầu tư và quan tâm đến đời sống của con em đối với nhiều gia đình chưa được coi trọng Một số gia đình

vì quá chú trọng tới việc làm ăn kinh tế nên không có thời gian cho con cái, hoặc quá

ỉ lại vào nhà trường Các nội dung phối hợp chưa được thực hiện thường xuyên và đồng bộ; các hình thức, biện pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình chưa được phong phú

Trang 15

Đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình lứa tuổi mầm non, tiểu học… tại một số địa phương Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường mầm non phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Từ các lí do trên, việc nghiên cứu đề tài “Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà

trường và gia đình tại các trường mầm non phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” là hết sức cần thiết, nhằm tìm ra các biện pháp quản lí góp

phần nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp chăm sóc và giáo dục trẻ một cách tốt nhất

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường mầm non và khảo sát, phân tích thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường mầm non phường Lộc thọ, Tp.Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này tại các trường mầm non phường Lộc thọ, Tp.Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non tại địa phương này

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường mầm non phường Lộc Thọ, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường mầm non phường Lộc Thọ, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa đã đạt được một số kết quả trong việc lập kế hoạch; tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Tuy nhiên, công tác này còn một số hạn chế, do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố thuộc về cán bộ quản lí nhà trường, giáo viên, cha mẹ học sinh và điều kiện làm việc

Trang 16

Nếu hệ thống hóa được lí luận về quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường

và gia đình ở trường mầm non và làm sáng tỏ thực trạng về quản lí hoạt động này tại các trường mầm non phường Lộc thọ, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lí hoạt động này tại các trường mầm non có tính khả thi cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa các vấn đề lí luận về quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non

5.2 Khảo sát và phân tích thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường

và gia đình tại các trường mầm non phường Lộc Thọ, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường mầm non phường Lộc thọ, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Về đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường mầm non công lập, của chủ thể quản lí là hiệu trưởng trường mầm non

6.2 Về địa bàn khảo sát: Khảo sát thực hiện tại 05 trường mầm non công lập của phường Lộc thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa: Trường Mầm Non Hương Sen, Trường Mầm Non 3/2, Trường Mầm Non Lý Tự Trọng, Trường Mầm Non Hồng Chiêm, Trường Mầm Non Lộc Thọ

6.3 Về khách thể khảo sát: CBQL nhà trường (hiệu trưởng và phó hiệu trưởng);

tổ trưởng chuyên môn (TTCM); giáo viên (GV); cha mẹ học sinh (CMHS)

6.4 Về thời gian khảo sát: Khảo sát thực trạng diễn ra trong 2 năm học:

2017 – 2018 và 2018 – 2019

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa kết quả nghiên cứu, các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài nhằm xây dựng

Trang 17

khung lí luận về quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường mầm non

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Dành cho 65 người, bao gồm 10 CBQL

nhà trường (hiệu trưởng và phó hiệu trưởng), 5 TTCM, 50 GV, 50 CMHS nhằm mục đích điều tra thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình và quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại 5 trường mầm non phường Lộc Thọ, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn 5 CBQL nhà trường, 5

TTCM, 5 GV, 5 CMHS nhằm làm rõ hơn thông tin thu nhận từ bảng hỏi

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các hồ sơ, văn

bản liên quan đến việc tổ chức hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình và quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại 5 trường mầm non được khảo sát

7.3 Phương pháp xử lí dữ liệu nghiên cứu

Sử dụng phần mềm SPSS để xử lí các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng

8 Đóng góp mới của luận văn

8.1 Về mặt lý luận

Luận văn hệ thống hóa các vấn đề lí luận về quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường mầm non

8.2 Về mặt thực tiễn

- Luận văn làm sáng tỏ thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường

và gia đình tại các trường mầm non phường Lộc Thọ, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

- Luận văn đề xuất được một số biện pháp quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường mầm non phường Lộc Thọ, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Trang 18

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia

đình tại trường MN

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

tại các trường MN phường Lộc Thọ, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

tại các trường MN phường Lộc Thọ, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP

GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TẠI TRƯỜNG MẦM NON 1.1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình là hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mà nhiều quốc gia cũng như các nhà lỗi lạc trên thế giới đã quan tâm đề cập đến như: Nhà giáo dục Xô Viết lỗi lạc A.S Makarenco (1888-1939) đã phân tích sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa nhà trường, gia đình và xã hội “Gia đình phải có trách nhiệm cùng với nhà trường và xã hội, phải kết hợp giúp đỡ gia đình thống nhất trong sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ trẻ” (Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm, 1998, tr 277)

Jonh Locke nhà triết học, nhà hoạt động chính trị người Anh cho rằng: “Ngay đến những tri thức và kĩ năng bổ ích thu nhận được ở nhà trường cũng không thể sánh với các thiếu sót của việc giáo dục ở gia đình” (tr 95)

Trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức phối hợp với gia đình để chăm sóc, giáo dục trẻ em là vấn đề từ lâu đã được xã hội và các nhà giáo dục rất coi trọng Trong nền giáo dục cận đại, J.A Comenxki (1592-1670) với tác phẩm nổi tiếng “Lí luận dạy học vĩ đại” là người đầu tiên nêu ra một hệ thống lý luận chặt chẽ về tầm quan trọng của mối quan hệ thống nhất giữa nhà trường và gia đình trong quá trình giáo dục trẻ Ông khẳng định lòng ham học của trẻ bắt nguồn từ sự kích thích của thầy cô giáo và bố mẹ chúng: “Các bậc cha mẹ, giáo viên nhà trường, bản thân môn học, phương pháp dạy học phải thống nhất, làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập trong học sinh”

Petxtalozi - nhà giáo dục lớn của Thụy Sĩ cho rằng “Gia đình đóng vai trò hết

sức quan trọng đối với sự phát triển của trẻ và giáo dục nhà trường chỉ là sự tiếp nối giáo dục gia đình” (Nguyễn Thanh Thủy, 2014, tr 39)

Theo John Dewey- nhà giáo dục học, nhà triết học thực dụng Mỹ Ông cho rằng:

“Bên cạnh những hoạt động trong trường học, môi trường học còn nên phát triển hổ

Trang 20

trợ các hoạt động gia đình; tức là nhà trường tạo thói quen và tiếp tục thúc đẩy các hoạt động tương tự như những gì trẻ vẫn thường làm ở nhà, bởi đó là cách duy nhất đảm bảo sự trưởng thành của trẻ, là cách duy nhất tạo cơ sở nền tảng cho việc học tập

ở nhà trường sau này” (Bùi Minh Hiền và Nguyễn Quốc Trị, (2018, tr.181)

Tác giả Kraft-Sayre, M.E., & Pianta, R.C (2000) cho rằng “Mối quan hệ giữa gia đình và trường học là vô giá trong việc hỗ trợ kết quả học tập tích cực của trẻ” ( tr.10)

Theo Carlisle, E., Stanley, L., & Kemple, K M ( 2005) khẳng định “sự tham gia của gia đình vào trường học có thể mang lại lợi ích cho trẻ, giáo viên và gia đình” (tr 156)

Dự án nghiên cứu về gia đình (Harvard Family Research Project) của trường Đại học giáo dục Harvard khẳng định: Sự tham gia của gia đình trong giáo dục mầm non nâng cao thành công của mọi trẻ trong mọi độ tuổi Dự án đã nêu được tầm quan trọng của Giáo dục gia đình trong giai đoạn lứa tuổi mầm non đó là quá trình giáo dục bao gồm thái độ, giá trị và thực hành của cha mẹ trong việc nuôi dạy trẻ Nội dung của dự án đề cập tới 4 lĩnh vực sau: Quan hệ chăm sóc, cảm xúc và trách nhiệm giữa cha mẹ với trẻ; Sự tham gia của cha mẹ trẻ vào các hoạt động của trẻ ở gia đình; Quan hệ giữa nhà trường và gia đình

Tổ chức giáo dục tại trường Đại học quốc tế Atlantic (The Family Effect on Academic Performance in School A Case Study of selected Schools) trong khóa học

về quản lí giáo dục Một người Mỹ, Kean (2005) cho rằng: Học sinh hoạt động tốt ở trường nếu cha mẹ tích cực tham gia vào việc giáo dục con em của họ Đồng thời Ông cũng chỉ rõ môi trường gia đình là yếu tố cơ bản cung cấp môi trường học tập cho học sinh

Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc của Liên Xô đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của

sự phối hợp, hợp tác giữa nhà trường và gia đình trong việc thực hiện mục đích giáo dục những người công dân chân chính trong tương lai đối với nhà nước xã hội chủ

nghĩa V.A.Xukhomlinxki (1982) với cuốn “Người kỉ sưu tâm hồn” trong đó khẳng

Trang 21

định nếu gia đình và nhà trường không có sự hợp tác để thống nhất mục đích, nội

dung giáo dục thì sẽ dẫn đến tình trạng "gia đình một đường, nhà trường một nẻo"

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Hoạt động phối hợp giữa nhà trường - gia đình là vấn đề bức xúc trong công tác chăm sóc-giáo dục mà nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu Đặc biệt Đảng và Nhà Nước ta rất quan tâm đến việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường gia đình và xã hội, coi đó là nguyên tắc cơ bản đề đảm bảo kết quả giáo dục trong các loại hình trường được thể hiện qua một số văn bản pháp lí, như:

Luật số 43/2019/QH14, Luật Giáo dục sửa đổi 2019 Điều 89 qui định về trách

nhiệm của nhà trường: Nhà trường có trách nhiệm thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, quy tắc ứng xử; chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để tổ chức hoặc tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường, bảo đảm an toàn cho người dạy và người học; thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ

Văn bản hợp nhất số 04/ VBHN – BGDĐT ngày 24/12/2015 quyết định ban hành điều lệ trường mầm non, Điều 47 có ghi: Gia đình thường xuyên liên hệ với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập để được thông báo kịp thời tình hình của trẻ em nhằm phối hợp trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.Tham gia các hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhà trường, nhà trẻ góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Quyết định 149/2006/ QĐ- TTG của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án

“Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006- 2015” đã khẳng định: Việc chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non phải được thực hiện với sự phối hợp, gắn bó chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Coi trọng về nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc phụ huynh, cha mẹ trẻ nhằm thực hiện đa dạng hóa phương thức chăm sóc và giáo dục trẻ em

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết

định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) có nêu 8

Trang 22

giải pháp để đạt được mục tiêu của Chiến lược, trong đó có "Quy định nhiệm của các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, cộng đồng và gia đình trong việc đóng góp nguồn lực và tham gia các hoạt động giáo dục "

Tại Hội nghị cán bộ Đảng ngành giáo dục tháng 6-1957, Bác căn dặn cán bộ đảng ngành giáo dục phải nhất thiết liên hệ mật thiết với gia đình học trò bởi vì “Giáo dục trong nhà trường, chỉ là một phần, còn cần có giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” (Hồ Chủ Tịch bàn về giáo dục ,1962, Tr.168-172)

Thực tiễn đã có nhiều công trình nghiên cứu, tổng hợp quan điểm lý luận và thực tiễn về vai trò, nhiệm vụ của gia đình và sự phối hợp giữa nhà trường với gia

đình và xã hội trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ như “ Gia đình và biến đổi gia đình

ở Việt Nam” ( Lê Ngọc Văn), “Giáo dục học, Mốt số vấn đề lý luận và thực tiễn”

(Hà Thế Ngữ), Trần Kiểm ( 2015) với cuốn “Tiếp cận hiện đại trong quản lí giáo

dục”, trong đó khẳng định: Trong việc tổ chức hoạt động giáo dục, tiếp cận phức hợp

đòi hỏi phải kết hợp giữa giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Đồng thời lôi cuốn các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia vào

quá trình giáo dục (tr.60) Trần Thị Tuyết Oanh ( 2016) với cuốn: “Giáo dục học tập

II” cho rằng: Giáo dục nhà trường phải kết hợp chặt chẽ vói giáo dục gia đình và xã

hội thì mới đạt được mục tiêu chung về giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ Điều quan trọng nhất là phải có sự thống nhất về định hướng giáo dục giữa nhà trường, gia đình

và xã hội (tr.114)

Nhiều tác giả nghiên cứu các vấn đề lí luận về hoạt động phối hợp giữa nhà

trường và gia đình như: Tác giả Nguyễn Thị Kỉ (2000).“Những quan điểm phương

pháp luận của việc liên kết giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay”; Phạm Khắc Chương (1998) “Phối hợp việc giáo dục gia đình với nhà trường và các thể chế xã hội khác”

Ngoaì ra có một số đề tài nghiên cứu về hoạt động phối hợp và quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường MN như:

Trang 23

Tạ Thị Thanh An ( 2013) với luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục “Thực trạng

quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường MN quận 3-

Tp HCM”; Nguyễn Thị Huân (2015) Luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La; Phạm Bảo Hạnh ( 2016) Luận văn thạc

sĩ khoa học giáo dục “Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong

công tác chăm sóc, giáo dục trẻ tại các trường mầm non quận 7 Tp Hồ Chí Minh”;

Lê Thị Anh Trâm (2015) Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục.Quản lý hoạt động phối

hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non Tuổi Hoa – Quận Ba Đình” Trong các tác phẩm của mình, các tác giả đã

khẳng định tầm quan trọng của quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình là hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ, giúp trẻ phát

triển một cách toàn diện

Các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra những cơ sở lý luận cơ bản và thực tiễn hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ tại một số địa phương Theo hiểu biết của người nghiên cứu, mặc dù đã có một số tác giả nghiên cứu về hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại nhiều địa phương trong cả nước, tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu về hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường MN phường Lộc Thọ, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Khái niệm “Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non”

* Trường mầm non

Theo Luật giáo dục (2019): Trường MN là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi

Trang 24

* Gia đình

Theo Hoàng Hải Quế (2018) “Gia đình là nơi hình thành, phát triển và bồi đắp nhân cách của trẻ em Gia đình là cầu nối trẻ em với nhà trường và xã hội, là nơi nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em” ( tr 138)

Tác giả Lê Ngọc Văn (2011) “Gia đình là một nhóm xã hội nhỏ đặc thù, có đặc trưng cơ bản là được thiết lập trên cơ sở của hôn nhân mà từ đó hình thành các quan

hệ huyết thống ruột thịt giữa các thành viên” (tr 34)

Theo Lê Ngọc Hùng (2015) cho rằng: Gia đình là một loại thiết chế có lịch sử

lâu đời nhất của xã hội loài người Gia đình chứa đựng tất cả các quan hệ của xã hội

và thực hiện tất cả các chức năng cần thiết cho sự tồn tại, vận động và biến đổi của

xã hội (tr 273) Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình (2014), “Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của luật hôn nhân và gia đình”

Tác giả Trần Thị Kim Xuyến (2002) đã viết:“Gia đình là một tổ chức xã hội được hình thành từ lâu trong lịch sử Gia đình mà cái mà ai cũng có thể nhìn thấy, cảm nhận được Hầu hết mọi người đều lớn lên trong gia đình và thừa hưởng những

yếu tố vật chất và tinh thần từ nó” (tr 42)

Như vậy, có thể hiểu: Gia đình là một tập họp những người cùng chung sống

có cùng quan hệ huyết thống ruột thịt được gắn bó đoàn kết với nhau và thừa hưởng những yếu tố vật chất và tinh thần trong các thời điểm lịch sử nhất định

* Phối hợp

Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học Việt Nam (2001), “Phối hợp

là sánh hiệp lại với nhau” (tr.738)

Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học Việt Nam (2010), “Phối hợp là cùng hành động hoặc hoạt động hỗ trợ lẫn nhau” (tr.1008)

Như vậy, có thể hiểu: Phối hợp là sự liên kết giữa những người hay nhóm người

hoặc những tổ chức lại với nhau nhằm tiến hành một hoạt động để đạt được mục đích

Trang 25

nào đó Phối hợp nhằm tạo ra sức mạnh và sự gắn kết giữa các thành viên với nhau nhằm giải quyết một vấn đề mà đòi hỏi sự kết hợp từ nhiều nguồn lực khác với nhau

* Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non

Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Thị Tuất (1998) cho rằng: Xã hội đầu tiên

mà trẻ tiếp xúc là gia đình Cha mẹ là những người đầu tiên hình thành ở trẻ những biểu tượng của cuộc sống về hành vi đạo đức của con người, đặc biệt là trẻ ở độ tuổi mầm non Giáo dục trong nhà trường mầm non chỉ có kết quả khi nhà trường kết hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ (tr.93)

Vấn đề phối hợp giữa nhà trường và gia đình thì Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát biểu tại Hội nghị cán bộ phụ trách thiếu nhi Miền Bắc ngày 19/2 /1959: Trẻ em như tấm gương, cái tốt dễ tiếp thu, cái xấu cũng dễ tiếp thu Nếu nhà trường dạy tốt mà gia đình ngược lại, sẽ có ảnh hưởng không tốt đến trẻ và kết quả cũng không tốt Cho nên muốn giáo dục các cháu thành người tốt, nhà trường, gia đình, đoàn thể xã hội phải kết hợp chặt chẽ với nhau ( Hồ Chí Minh, 2000, tr.339)

Như vậy, có thể hiểu: Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở

trường mầm non là những hoạt động mà trường mầm non tổ chức để phối hợp với gia đình, tạọ điều kiện để nhà trường và gia đình hỗ trợ lẫn nhau trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non

1.2.2 Khái niệm “Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non”

Theo từ điển Tiếng Việt (2017), “Quản lí là tổ chức và điều khiển các hoạt động

theo những yêu cầu nhất định” (tr.730)

Theo tác giả Nguyễn Thị Thúy Dung (2015), “Quản lí là những tác động có ý thức của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí (toàn bộ hệ thống hay các bộ phận khác

Trang 26

nhau của hệ thống), nhằm làm cho hệ thống hoạt động và đạt được mục tiêu đặt ra” (tr.11-12)

Theo tác giả Nguyễn Lộc ( 2010), “Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả nguồn lực sẵn có để đạt những mục tiêu của tổ chức”(tr.16)

Theo Nguyễn Ngọc Quang (1998),“Quản lí là những hoạt động có định hướng,

có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối tượng bị quản lí trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” (tr.24)

Tác giả Trần Khánh Đức (2014) khái quát: “Quản lí là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh và các điều kiện nhất định (tr 393,394)

Từ quan điểm của các tác giả nói trên, có thể hiểu một cách khái quát, quản lí

là những tác động có ý thức của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí thông qua công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức

* Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non

Từ khái niệm chung về quản lí nêu trên, có thể định nghĩa: Quản lí hoạt động

phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non là những tác động có ý thức của chủ thể quản lí trường mầm non đến hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình thông qua công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện của các thành viên trong nhà trường nhằm đạt được mục tiêu của hoạt động này mà nhà trường đặt ra

1.3 HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.3.1 Vai trò của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non

Trang 27

* Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường mầm non giúp nhà trường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chăm sóc, giáo dục trẻ cho cha mẹ học sinh

Gia đình là môi trường xã hội đầu tiên, gần gũi nhất của trẻ Việc phải tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non tới các thành viên trong gia đình trẻ, nhất là những người trực tiếp chăm sóc giáo dục trẻ là việc làm vô cùng cần thiết và quan trọng

Theo Thông tư số 25/ TT- BGDĐT ngày 8/ 10/2018 –TT ban hành quy định chuẩn Hiệu Trưởng cơ sở giáo dục mầm non, điều 7, tiêu chuẩn 4, tiêu chí 15 về Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, địa phương trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em đã nêu rõ: Tổ chức truyền thông về mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục mầm non, tích cực phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; phổ biến chương trình và kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ của trẻ và các bên liên quan

Trên thực tế, còn nhiều các bậc cha mẹ chưa hiểu biết nhiều về kiến thức và phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ theo khoa học; hơn ai hết, cán bộ quản lí và giáo viên mầm non cần phải tuyên truyền, phổ biến tới cha mẹ trẻ và những người thân gần gũi trẻ những kiến thức về chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non để nâng cao hiểu biết của các thành viên trong gia đình trẻ nhằm nuôi dạy trẻ tốt, giúp trẻ phát triển toàn diện

* Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia dình tại trường mầm non tạo

sự thống nhất giữa nhà trường và cha mẹ học sinh về nội dung, phương pháp, cách thức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Đối với giáo dục mầm non công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ là mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu và tách rời với chương trình giáo dục mầm non Chính vì vậy để công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non đạt kết quả cao điều không thể thiếu đó là sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường, đây là một thực tế, tạo sự thống nhất, hợp tác, thỏa thuận giữa trường mầm

Trang 28

non và cha mẹ trẻ về nội dung, phương pháp, cách thức, hình thức tổ chức trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhà trường cũng như trong gia đình Đây cũng là điều kiện thuận lợi nhất để nhà trường thực hiện công tác phổ biến kiến thức khoa học cho các bậc cha mẹ trẻ về cách nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tới các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng xã hội, nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện cả

về thể chất, tinh thần, nhận thức, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn ngữ, giao tiếp, ứng xử…Gia đình được ví như một tế bào của xã hội, tế bào đó phát triển như thế nào thì cũng hình thành ở trẻ những nền tảng vững chắc như tế bào đó Giáo dục mầm non không chỉ đơn thuần là cho trẻ em có đầy đủ về vật chất, mà chủ yếu giúp trẻ em phát triển hài hòa cả về tinh thần và vật chất, để trẻ em trở thành những công dân có ích cho xã hội, cho đất nước

Theo Phí Hải Nam (2017), khảo sát của Viện nghiên cứu gia đình và giới về sự phối hợp giữa GĐ và NT trong chăm sóc, giáo dục trẻ, gần 80% các bậc cha mẹ cho rằng, việc học tập và rèn luyện của con cái là mối quan tâm hàng đầu của GĐ; gần 75% cha mẹ luôn dành thời gian tâm sự với con Các bậc cha mẹ ngày nay không chỉ quan tâm tới vấn đề giaao dục đạo đức, lối sống mà còn quan tâm tới những cách thức

để giáo dục hiệu quả, tạo sự thoải mái trong trò chuyện, qua đó tạo ra sự kết nối tình cảm, tìm hiểu tâm tư của con cái để có hướng điều chỉnh phù hợp, cung cấp kiến thức, giáo dục kĩ năng sống cho các cháu

1.3.2 Các hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non

Trường mầm non tổ chức nhiều hoạt động để phối hợp với gia đình Theo Điều

lệ trường MN (ban hành theo Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày

24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), có thể xác định 4 hoạt động cơ bản

là: hoạt động họp định kì với cha mẹ học sinh, hoạt động liên lạc của giáo viên với

cha mẹ học sinh, hoạt động tuyên truyền của nhà trường đến cha mẹ học sinh, hoạt động tham quan của cha mẹ học sinh tại trường và thăm hỏi của giáo viên tại gia đình học sinh Các hoạt động mà trường MN tổ chức để phối hợp với gia đình trẻ MN

được trình bày trong sơ đồ sau đây:

Trang 29

mẹ học sinh

3 Hoạt động tuyên truyền của nhà trường đến cha mẹ học sinh

4 Hoạt động tham quan tại nhà trường và thăm hỏi tại gia đình học sinh

Họp cha mẹ học sinh toàn trường

Họp cha mẹ học sinh tại từng lớp

Trao đổi trực tiếp vào giờ đón, trả trẻ hằng ngày

Trao đổi qua điện thoại, thư điện tử (email)

Trao đổi qua sổ liên lạc

Tuyên truyền qua bảng tin của trường

Tuyên truyền qua bảng tin của lớp

Tuyên truyền qua Website trường

Tuyên truyền qua văn bản, thông báo, tờ rơi

Tham quan của cha mẹ học sinh về các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ

trong trường

Thăm hỏi của nhà trường

và giáo viên tại gia đình học sinh

Trang 30

Theo sơ đồ 1.1, trường MN có thể tổ chức 4 hoạt động cơ bản, tạo cơ hội nhà trường và gia đình cùng tham gia cộng tác trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ phát triển toàn diện Mỗi hoạt động sẽ được phân tích theo tính chất “đầu công việc” mà nhà trường cần thực hiện trong hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường

MN

1.3.2.1 Hoạt động họp định kì với cha mẹ học sinh

Hoạt động này bao gồm 2 công việc: Họp Cha mẹ học sinh toàn trường và họp

cha mẹ học sinh tại từng lớp Theo Báo cáo chương trình họp cha mẹ học sinh của

trường mầm non Lộc Thọ, Tp Nha Trang, năm học 2018-2019 như sau:

* Họp cha mẹ học sinh toàn trường: Hoạt động này cần phải chuẩn bị cẩn

thận, chu đáo, xác định mục tiêu của các cuộc họp một cách cụ thể từ đầu năm như xây dựng kế hoạch họp CMHS từ đầu năm học và định kì thông tin đến CMHS về thời gian, và nội dung cuộc họp (thường bằng giấy mời gửi trực tiếp, qua email, điện

thoại và Website của trường)

Nội dung họp CMHS toàn trường thường bao gồm:

Báo cáo tình hình của trường, lớp của năm học trước, về số lượng, giáo viên, công nhân viên, học sinh, cơ sở vật chất của trường Lấy ý kiến của Ban đại diện CMHS để xây dựng phương hướng cho năm học mới Đồng thời báo cáo kết quả chăm sóc giáo dục trẻ ở từng độ tuổi, tỉ lệ học sinh ra lớp, ti lệ trẻ đạt chuyên cần, bé ngoan, tỉ lệ trẻ được đảm bảo an toàn, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì…

- Ban đại diện CMHS tự đánh giá ưu điểm, hạn chế trong hoạt động của ban đại diện, thảo luận và rút kinh nghiệm chuẩn bị nhân sự cho ban đại diện CMHS năm học mới

- Hiệu trưởng họp GV các lớp để triển khai công tác hội nghị của lớp để bầu ban đại diện CMHS của lớp Hiệu trưởng thống nhất thời gian họp của các lớp, nhắc nhở GV chuẩn bị tốt nội dung trao đổi với phụ huynh như: tình hình của lớp, sức khỏe của trẻ , trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, chương trình học của trẻ

- Phân công ban giám hiệu xuống các lớp dự họp để nắm bắt tình hình và giải trình cho CMHS biết khi GV lớp chưa trả lời được

Trang 31

* Họp cha mẹ học sinh tại từng lớp

Mỗi năm GV chủ nhiệm cùng CMHS tổ chức họp phụ huynh định kì 3 lần/ năm hoặc họp đột xuất khi cần thiết; nên kết hợp với hình thức tổ chức cuộc họp cha mẹ học sinh toàn trường bằng cách sau khi xong cuộc họp toàn trường thì tiến hành theo từng lớp Giống như hoạt động họp CMHS toàn trường thì cuộc họp CMHS tại từng lớp cần phải xác định mục tiêu của các cuộc họp một cách cụ thể từ đầu năm như xây dựng kế hoạch họp CMHS từng lớp ngay từ đầu năm học và định kì thông tin đến CMHS về thời gian, nội dung cuộc họp bằng giấy mời gửi trực tiếp, qua email, điện thoại

Nội dung họp CMHS tại từng lớp thường bao gồm:

GV thông báo đến CMHS tình hình của lớp, sức khỏe của trẻ, việc học và một

số công việc đã làm trong thời gian qua, nêu lên kế hoạch sắp tới nhờ CMHS đóng góp ý kiến để công tác chăm sóc giáo dục trẻ đạt kết quả tốt

CMHS đóng góp ý kiến cũng như thắc mắc giáo viên tiếp thu ý kiến và giải đáp thắc mắc mà phụ huynh nêu ra; Tiến hành bầu ban đại diện CMHS của lớp, lựa chọn những phụ huynh nhiệt tình có uy tín để tham gia các hoạt động của ban đại diện CMHS một cách đều đặn và tích cực

Giáo viên phổ biến nội dung phối hợp của CMHS với GV của lớp và nhà trường, sau đó GV lập danh sách gửi về trường Hiệu trưởng dựa vào danh sách ban đại diện các lớp để tìm hiểu và lựa chọn những người có năng lực và phẩm chất đạo đức, có khả năng giao tiếp tốt để bầu làm hội trưởng hội phụ huynh học sinh của toàn trường Như vậy, việc họp cha mẹ học sinh theo từng lớp giúp cha mẹ trẻ nắm được những chủ trương của việc chăm sóc và giáo dục trong từng thời kì, những hoạt động của trường, lớp; nắm được kết quả vui chơi- học tập- rèn luyện của trẻ ở trường Từ

đó làm cho CMHS thấy được trách nhiệm của mình và sự cần thiết phải tích cực kết hợp với nhà trường trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ

1.3.2.2 Hoạt động liên lạc của giáo viên với cha mẹ học sinh

Để tổ chức hoạt động liên lạc của GV với CMHS, hoạt động này bao gồm 3

công việc sau đây:

Trang 32

* Trao đổi trực tiếp vào giờ đón, trả trẻ hằng ngày

Đây là hoạt động diễn ra hằng ngày, GV tận dụng các giờ đón và trả trẻ hàng ngày để trao đổi trực tiếp với CMHS về tình hình của trẻ, các nội dung cần phối hợp với CMHS

* Trao đổi qua điện thoại, thư điện tử (email)

Hoạt động trao đổi qua điện thoại, email rất tiện lợi, hoạt động này được sử

dụng để thông báo tình hình sinh hoạt của trẻ giữa GV chủ nhiệm và CMHS Hơn nữa có tác dụng thông tin nhanh để xử lí kịp thời những sự việc cần giải quyết nhanh

và đặc biệt có tác dụng đối với việc giáo dục học sinh cá biệt, bởi đó phương pháp phối hợp hành động giữa gia đình và nhà trường, là con đường để GV chủ nhiệm, nhà trường phổ biến những kiến thức sư phạm về giáo dục tới gia đình một cách cụ thể

và có hiệu quả

* Trao đổi qua sổ liên lạc

Trao đổi qua sổ liên lạc là biện pháp hữu hiệu, là phương tiện trao đổi thông tin theo định kỳ cho gia đình Sổ này giúp cho nhà trường và gia đình nắm được tình hình sinh hoạt, vui chơi, học tập của trẻ Từ đó nhà trường và gia đình có sự hợp tác

và thống nhất chặt chẽ hơn trong việc chăm sóc –giáo dục trẻ

Việc sử dụng sổ liên lạc cho mỗi trẻ có thể tiến hành theo định kì theo tuần hoặc theo tháng Theo “Dự án tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non” của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) Mỗi trẻ một cuốn sổ liên lạc, trong đó có dán ảnh của trẻ, một số trang dành cho trẻ vẽ, dán, tạo những tranh đơn giản mà trẻ thích

Có trang dành để trẻ dán phiếu bé ngoan mà trẻ đạt được Hằng tuần, GV ghi nhận xét ngắn về trẻ cho gia đình tham gia và học; gia đình cũng ghi ý kiến của mình cho

GV

1.3.2.3 Hoạt động tuyên truyền của nhà trường đến cha mẹ học sinh

Hoạt động tuyên truyền của nhà trường đến CMHS cần thực hiện 4 công việc sau:

Trang 33

* Tuyên truyền qua bảng tin của trường

Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, triển khai công tác tuyên tuyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ với cha mẹ trẻ và cộng đồng là những nội dung quan trọng đối với trường MN Nhà trường xây dựng nội dung tuyên truyền được thể hiện trong chương trình của năm học, qua từng học kỳ, qua kế hoạch hoạt động tháng, phù hợp, linh hoạt với nhu cầu và tình hình thực tế của địa phương, điều kiện của nhà trường Hiệu trưởng cần chú ý đến các công việc sau đây:

- Xác định những nội dung phù hợp: Các nội dung tuyên truyền qua bảng tin

của trường phải phù hợp và tạo sự quan tâm đến từng phụ huynh Vì vậy, việc lựa chọn những nội dung cần thiết như các tài liệu, tranh ảnh và những kiến thức khoa học giúp cho cha mẹ của trẻ trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ Nội dung bảng tin cần phong phú và đầy đủ phù hợp với từng sự kiện của trường cũng như theo từng chủ đề

mà nhà trường đã phổ biến

- Chuẩn bị trang trí: Việc chuẩn bị trang trí cho bảng tin của trường nhằm thu

hút sự chú ý của CMHS bao gồm: Trình bày các tài liệu, tranh ảnh, các bệnh thường gặp ở trẻ, dinh dưỡng, sức khỏe, đồ chơi, đồ dùng cần thiết cho trẻ ở từng độ tuổi cho cha mẹ xem, học tập vào lúc đưa và đón trẻ

Việc tuyên truyền qua bảng tin của trường để cha mẹ của trẻ và các thành viên

trong gia đình nắm rõ các hoạt động của nhà trường, đồng thời giúp cha mẹ của trẻ đều có trách nhiệm trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ

* Tuyên truyền qua bảng tin của lớp

Qua bảng thông báo hoặc qua góc “Tuyên truyền cho cha mẹ” tại bảng tin của lớp GV cần thực hiện 2 công việc sau đây:

- Chuẩn bị đồ dùng trang trí: Hoạt động tuyên truyền qua bảng tin của lớp bao

gồm: bảng trắng, các loại giấy màu, tranh ảnh, nội dung cần thiết đến với CMHS Công việc này cần thực hiện vào đầu chủ điểm

- Xác định những nội dung phù hợp: Việc tuyên truyền qua bảng tin của lớp về

các nội dung phải phù hợp và thu hút sự quan tâm của phụ huynh như những nội dung

mà gia đình cần phối hợp với cô giáo trong việc thực hiện chương trình chăm sóc

Trang 34

giáo dục trẻ; các chủ đề trẻ đang học, nội dung hoạt động, kế hoạch tuần với các bài thơ, bài hát, truyện, hoạt động tạo hình, kết quả kiểm tra sức khỏe của trẻ….Qua đó phát triển cho trẻ về mọi mặt để phụ huynh nắm và biết con em làm gì, trẻ biết gì về trường, lớp MN, nhằm tạo điều kiện cho phụ huynh phối hợp với nhà trường về nội dung, phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ cho phù hợp, bên cạnh đó Hiệu trưởng cũng chỉ đạo giáo viên phải đề ra biện pháp phối hợp thật cụ thể, rõ ràng để cha mẹ

trẻ dễ phối hợp

* Tuyên truyền qua trang thông tin điện tử của trường (Websites trường)

Hoạt động này phù hợp với các cha mẹ trẻ có điều kiện sử dụng mạng Các cha

mẹ có thể trao đổi kinh nghiệm, tranh luận nhau về cách nuôi dạy con Việc tuyên truyền qua website Nhà trường hướng dẫn phụ huynh cùng với nhà trường giúp trẻ thích nghi với môi trường sống ở trường MN

Hoạt động này Hiệu trưởng cần quan tâm đến các nội dung tuyên truyền qua website trường như: Giới thiệu với phụ huynh các hoạt động của trẻ tại trường, hoạt động lễ hội; Cung cấp kiến thức đối với giáo viên, phụ huynh về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, cách theo dõi sự phát triển thể lực của trẻ qua biểu đồ và khám sức khỏe theo định kì; Hướng dẫn phương pháp nuôi con theo khoa học, nuôi con bằng sữa mẹ; Chương trình GDMN, các kế hoạch của nhà trường

* Tuyên truyền qua văn bản, thông báo, tờ rơi

- Văn bản: Tuyên truyền đến CMHS các chủ trương, chính sách và các phong trào hoạt động: văn bản chỉ đạo, những chính sách, chế độ liên quan đến công tác chăm sóc, giáo dục trẻ và đội ngũ của ngành học; các phong trào thi đua, các cuộc vận động do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT triển khai thực hiện

- Thông báo: Mỗi năm học, vào các ngày lễ hội, tổ chức các cuộc họp… nhà trường viết thư mời cha mẹ trẻ đến dự các hoạt động của con ở trường Cha mẹ trẻ tự lựa chọn thời điểm hoạt động của trẻ ở trường MN mà mình quan tâm để đến dự và tìm hiểu Hoạt động này được nhà trường duy trì nhiều năm nay và đã nhận được nhiều ý kiến chia sẻ của phụ huynh giúp cho nhà trường có thêm kinh nghiệm trong

Trang 35

việc nuôi dạy trẻ, còn cha mẹ trẻ cũng hiểu được thêm những hoạt động của nhà trường của trẻ và thật sự yên tâm khi gửi con ở trường

- Tờ rơi: là hình thức tuyên truyền rất hiệu quả cung cấp các thông tin cần thiết tới phụ huynh do thông tin được phát trong giờ đón và trả trẻ Đối với lứa tuổi mầm non, vấn đề phát hiện sớm sự phát triển không bình thường của trẻ rất quan trọng GV thường xuyên cung cấp hoặc giới thiệu cho các bậc cha mẹ trẻ biết các mốc phát triển bình thường của trẻ và những vấn đề cần lưu ý trong sự phát triển của trẻ để có thể phát hiện và can thiệp sớm

1.3.2.4 Hoạt động tham quan tại nhà trường và thăm hỏi tại gia đình học sinh

Hoạt động tham quan tại nhà trường và thăm hỏi tại gia đình học sinh bao gồm

- Chuẩn bị trang trí: Có thể trang trí phòng học bằng áp phích, biểu đồ, tranh

ảnh cắt từ tạp chí và các tác phẩm do trẻ làm ra liên quan đến chủ đề được dạy trong

Trang 36

tháng Cuối mỗi hoạt động, cần dành thời gian cho phụ huynh nêu câu hỏi Trong buổi thảo luận này sẽ không có thảo luận về từng học sinh nhưng tại mỗi lớp nên có phiếu đăng ký họp cho mỗi phụ huynh hoặc nhóm phụ huynh ( sẽ được tổ chức vào cuối học kỳ 1) để phụ huynh biết rằng họ có thể có thời gian trò chuyện với GV về

sự tiến bộ của con mình

- Xác định nội dung: Việc mời CMHS tới trường tham quan một số hoạt động

của nhà trường với các nội dung như: các hoạt động vui chơi trong lớp và ngoài trời, các hoạt động học, giáo dục lễ giáo, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, cách tổ chức các ngày lễ hội, bữa ăn dinh dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho trẻ, cách

cô trò chuyện và chơi với trẻ, …

- Tổ chức thực hiện: Các hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ ở trường, ở lớp được

sắp xếp hợp lý và thú vị, cần áp dụng phương pháp giảng dạy hấp dẫn, lấy trẻ làm trung tâm Có thể sử dụng máy chiếu hoặc tranh ảnh minh họa, GV muốn cho phụ huynh biết rằng con cái họ được học trong một môi trường giáo dục sáng tạo (Dự án tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non, 2015, tr 153-154)

* Thăm hỏi của nhà trường và giáo viên tại gia đình học sinh

Đây là hoạt động phổ biến được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả Mục đích thăm hỏi là để nắm được hoàn cảnh của từng gia đình ( điều kiện kinh tế, văn hóa gia đình, nghề nghiệp, nguyện vọng của gia đình cũng như phương pháp chăm sóc- giáo dục trẻ trong gia đình…) Đặc biệt quan tâm tới gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, tạo mối quan hệ gần gũi và củng cố sự tin cậy lẫn nhau giữa hai bên Nhờ vậy hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ sẽ được nâng cao Qua đó cũng giúp cho nhà trường và

GV thu thập được những thông tin có giá trị về trẻ làm tư liệu cần thiết cho công tác chăm sóc giáo dục các cháu Đưa ra các biện pháp bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, phối hợp các biện pháp đó giữa nhà trường và gia đình Theo“ Dự án tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non” (2015), Hoạt động thăm hỏi của nhà trường và GV tại gia đình học sinh cần thực hiện các công việc sau đây:

Trang 37

- Chuẩn bị môi trường thăm hỏi: Chọn thời gian, hoàn cảnh thích hợp với đối

tượng để thăm hộ gia đình ( có thể do trẻ nghỉ học nhiều ngày, trẻ ốm đau lâu ngày hoặc có những biểu hiện đặc biệt khác)

- Tổ chức thực hiện: Có thể bắt đầu buổi trao đổi bằng việc hỏi thăm về tình

hình sức khỏe, công việc…; quan sát gia cảnh; lắng nghe, suy nghĩ để xác định vấn

đề cần quan tâm Trên cơ sở đó, đưa thông tin cho phù hợp với đối tượng; đặt câu hỏi khuyến khích sự tham gia, chia sẻ của đối tượng; Giải thích rõ ràng, cặn kẽ, chính xác, nên dùng từ đơn giản, dễ hiểu, gần gũi Sử dụng các tài liệu phù hợp với đối tượng; Có thể ghi chép, nếu cần thiết nhưng cần chú ý đối tượng, không tỏ thái độ khó chịu (tr.152-153)

Việc nhà trường và GV đến thăm gia đình trẻ là rất quan trọng vì các phụ huynh

và trẻ sẽ rất tự hào vì được cô giáo đến thăm Việc đến thăm này không nhất thiết phải là một chuyến đi kéo dài mà đôi khi chỉ là sự ghé thăm, đem cho trẻ một số học liệu, đồ chơi hay đưa cho phụ huynh một bài báo có thông tin quan trọng Đặt biệt với những trẻ khó khăn để được đến trường, giáo viên đến để tìm hiểu động viên gia đình cho trẻ đi học trở lại

1.3.3 Điều kiện hỗ trợ thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

1.3.3.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Cơ sở vật chất và trang thiết bị hỗ trợ thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà

trường với gia đình bao gồm hệ thống phòng, lớp, sân chơi, vườn trường, các máy móc, hệ thống âm thanh, mạng internet, điện thoại, nơi làm việc của ban giám hiệu, nơi nấu ăn, đồ dùng phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng; đồ dùng, đồ chơi phục

vụ công tác giáo dục trẻ Những phương tiện này nếu nhà trường được trang bị đầy

đủ sẽ giúp cho công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình thực hiện thuận lợi

1.3.3.2 Điều kiện tài chính

Nguồn kinh phí dành cho hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình bao gồm: Kinh phí nhà nước; các nguồn thu hợp pháp của nhà trường; các nguồn tài trợ khác (quà tặng của các tổ chức xã hôi, các nhà hảo tâm, các ân nhân trong và ngoài nước, đóng góp của CMHS)

Trang 38

Nguồn kinh phí dồi dào sẽ giúp cho việc tổ chức hoạt động phối hợp gữa nhà trường và gia đình thuận lợi và dễ dàng hơn Nếu nhà trường có đủ kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động phối hợp sẽ góp phần tạo động lực cho GV, CMHS tham gia đầu tư, nghiên cứu, sáng tạo trong hoạt động phối hợp

1.4 QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TẠI TRƯỜNG MẦM NON

1.4.1.Tầm quan trọng của quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trường mầm non

* Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình giúp nhà trường thực hiện hoạt động một cách chủ động theo kế hoạch: Quản lí hoạt động phối hợp

giúp nhà trường xác định các hoạt động sẽ tổ chức và xây dựng kế hoạch cụ thể, xác định các phạm vi tổ chức, phân công tránh nhiệm Ngay từ đầu năm học, nhà trường phải xây dựng kế hoạch tổ chức cụ thể với từng hoạt động Xác định hoạt động nào

tổ chức theo toàn trường, tổ chức theo lớp để định hướng cho GV xây dựng kế hoạch của lớp mình Kế hoạch này được thảo luận và thông qua tập thể hội đồng sư phạm

và CMHS trong buổi hợp đầu năm, để GV, CMHS đóng góp các ý kiến Điều này giúp nhà trường không bị động về thời gian cũng như dự kiến được những tình huống

phát sinh xảy ra trong quá trình tổ chức

* Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ và nhất quán giữa các bộ phận và cá nhân của nhà trường trong thực hiện hoạt động: Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường MN

là một hoạt động cần rất nhiều sự cộng tác của CMHS, sự góp sức của các cá nhân

và bộ phận trong nhà trường Vì vậy quản lí hoạt động này nhằm tạo sự phối hợp, sự thống nhất, đồng bộ và nhất quán giữa các bộ phận và cá nhân của nhà trường, giúp các bộ phận biết rõ nội dung công việc cụ thể của nhau để phối hợp nhịp nhàng, tránh

được tình huống chồng chéo “ dẫm chân” khi tiến hành hoạt động

* Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình đảm bảo việc thực

hiện hoạt động một cách khoa học và điều chỉnh kịp thời các sai sót trong quá trình thực hiện của các bộ phận và cá nhân trong toàn trường: Quản lí hoạt động

Trang 39

phối hợp nhằm đảm bảo các nội dung phối hợp cần thực hiện trong năm học, đồng thời giúp tổ chức các hoạt động này tại trường MN một cách có khoa học, có tổ chức,

có kế hoạch rõ ràng và cập nhật thông tin nhanh chóng để điều chỉnh các sai sót trong khi thực hiện Quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình giúp các bộ phận biết rõ nội dung công việc cụ thể để phối hợp nhịp nhàng, tổ chức hoạt động này tại trường một cách chu đáo, hiệu quả, không làm xáo trộn nề nếp sinh hoạt của nhà trường cũng như không ảnh hưởng đến đời sống của CMHS

1.4.2 Các chức năng quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường mầm non

1.4.2.1 Lập kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường mầm non

Tác giả Nguyễn Lộc, Mạc Văn Trang và Nguyễn Công Giáp (2009) cho rằng:

“Lập kế hoạch là quá trình quyết định một cách chính xác những gì ta muốn thực hiện

và cách thức tốt nhất để đạt được mục tiêu” (tr.41)

Theo Harold Koontz Cyril Odonnell và Heinz Weihrich (1992): “Lập kế hoạch

là ra quyết định; nó bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà một công ty hoặc cơ sở nào đó, và mọi bộ phận của nó sẽ tuân theo” (tr.56)

Như vậy, lập kế hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường

mầm non là xây dựng mục tiêu hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình, định hướng biện pháp và xác định những điều kiện phương tiện cần thiết cho hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường mầm non với thời gian thực hiện cụ thể

Việc lập kế hoạch thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường mầm non bao gồm:

* Lập kế hoạch hoạt động họp định kì với cha mẹ học sinh

Lập kế hoạch hoạt động họp định kì với CMHS là xây dựng mục tiêu của việc thực hiện hoạt động họp định kì với CMHS.Trong kế hoạch cần ghi rõ thời gian, cách

thức thực hiện và những nội dung cần triển khai

Trang 40

* Lập kế hoạch hoạt động liên lạc của giáo viên với cha mẹ học sinh

Việc lập kế hoạch hoạt động liên lạc của GV với CMHS cũng cần xây dựng

được mục tiêu của hoạt động liên lạc của GV với CMHS, trong đó cũng cần thể hiện

rõ các hình thức và thông tin quan trọng cho hoạt động liên lạc của GV với CMHS

* Lập kế hoạch hoạt động tuyên truyền của nhà trường đến cha mẹ học sinh

Hiệu trưởng phải xác định mục tiêu hoạt động tuyên truyền của nhà trường đến CMHS, nêu rõ hình thức và nội dung cần tuyên truyền, thời gian và biện pháp thực

hiện hoạt động tuyên truyền

* Lập kế hoạch hoạt động tham quan tại nhà trường và thăm hỏi tại gia đình

Khi lập kế hoạch này cần phải nêu mục tiêu, các hình thức thực hiện hoạt động tham quan tại nhà trường và thăm hỏi tại gia đình, người thực hiện, thời gian và phương tiện hổ trợ thực hiện hoạt động tham quan tại nhà trường và thăm hỏi tại gia

đình

Khâu lập kế hoạch là khâu đầu tiên trong việc quản lí nói chung và quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường MN nói riêng, vì thế khi lập kế hoạch cần phải chi tiết, cụ thể để việc quản lí của hiệu trưởng được hiệu quả

mà hiệu quả của nó lớn nhiều so với tổng số các hiệu quả của các tác động thành phần.(tr.8)

Như vậy, tổ chức hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường

mầm non là việc phân công, điều phối các cá nhân và bộ phận trong nhà trường nhằm thực hiện các kế hoạch hoạt động phối hợp mà nhà trường đề ra

Tổ chức việc thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại trường mầm non bao gồm:

Ngày đăng: 19/04/2021, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w