1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học ở huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang

116 571 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác phối hợp giữa các lực lượng trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục cho học sinh còn nhiều hạn chế… Từ những lý do trên, em đã chọn Đề tài: “Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––

TRỊNH THỊ THANH BÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC VNEN CẤP TIỂU HỌC

Ở HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN – 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––

TRỊNH THỊ THANH BÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC VNEN CẤP TIỂU HỌC

Ở HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã ngành: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN i http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015

Tác giả

Trịnh Thị Thanh Bình

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN ii http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này đạt được kết quả đến nay, em xin trân thành cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường; các thầy, cô giáo trực tiếp giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục K21 - Tuyên Quang đã giảng dạy giúp em trong quá trình nghiên cứu; các thầy, cô giáo trong khoa đào tạo sau Đại học trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em được tham gia học tập hoàn tốt khóa học của mình

Đặc biệt em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh, Giảng viên khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học sư phạm Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, quan tâm, tận tình, với tất cả tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt tình chỉ dẫn em trong quá trình hoàn thành luận văn

Sau cùng em xin cảm ơn các tác giả và các bạn đồng nghiệp, các lực lượng xã hội trong và ngoài huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân em để hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015

Tác giả

Trịnh Thị Thanh Bình

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iii http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các biểu đồ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Phạm vi đề tài 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC VNEN CẤP TIỂU HỌC 6

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Những vấn đề cơ bản về phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục ở cấp tiểu học 9

1.2.1 Khái niệm nhà trường, gia đình, xã hội; phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục 9

1.2.2 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của trường Tiểu học 12

1.2.3 Nội dung phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục ở tiểu học 12

1.3 Lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội ở trường tiểu học 14

1.3.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 14

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.2 Vai trò của các chủ thể quản lý việc phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội ở cấp tiểu học 22 1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình

và xã hội trong giáo dục tiểu học 24 1.4 Mô hình trường học VNEN cấp tiểu học và yêu cầu đối với quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình VNEN 32 1.4.1 Khái niệm về mô hình trường học VNEN 32 1.4.2 Các đặc trưng của mô hình trường học VNEN cấp tiểu học 32 1.4.3 Yêu cầu đối với quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội cấp tiểu học theo mô hình trường học VNEN 37 1.4.4 Nội dung quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học 41 1.4.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý giữa nhà trường, gia đình

và xã hội theo mô hình trường học VNEN 46 Kết luận chương 1 49

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC VNEN Ở HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG 50

2.1 Khái quát về kinh tế - xã hội và giáo dục tiểu học của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 50 2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 50 2.1.2 Khái quát về giáo dục Tiểu học trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 51 2.2 Thực trạng phối hợp và quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN 51 2.2.1 Khái quát về đối tượng khảo sát 51

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN v http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2.2 Thực trạng quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội cấp tiểu học theo mô hình trường học VNEN trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh

Tuyên Quang 61

Kết luận chương 2 68

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC VNEN Ở HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG 70

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 70

3.1.1 Định hướng đề xuất biện pháp 70

3.1.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 71

3.2 Các biện pháp 72

3.2.1 Bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, các lực lượng xã hội và cha mẹ học sinh về mô hình trường học VNEN cấp Tiểu học 72

3.2.2 Huy động các lực lượng xã hội và cha mẹ học sinh đóng góp cơ sở vật chất và hỗ trợ các điều kiện để thực hiện mô hình trường học VNEN cấp Tiểu học 75

3.2.3 Bồi dưỡng cho cha mẹ học sinh kỹ năng hỗ trợ con em trong thực hành kiến thức theo mô hình trường học VNEN cấp Tiểu học 78

3.2.4 Phối hợp với các lực lượng xã hội để tổ chức cho học sinh vận dụng kiến thức tiến hành tham gia các hoạt động đa dạng ở địa phương theo mô hình trường học VNEN cấp Tiểu học 81

3.2.5 Kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm về hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội mô hình trường học VNEN cấp Tiểu học 84

3.3 Đánh giá về mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp 86

Kết luận chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Khuyến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GD : Giáo dục NXB : Nhà xuất bản THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TNCS : Thanh niên Cộng sản TNTP : Thiếu niên tiền phong VNEN : Mô hình trường học mới Việt Nam XHH : Xã hội hóa

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN v http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Đối tượng khảo sát thực trạng 52 Bảng 2.2: Nhận thức của đối tượng khảo sát về ý nghĩa sự phối hợp và

quản lý sự phối hợp 53 Bảng 2.3: Nhận thức của đối tượng khảo sát về vai trò trách nhiệm của nhà

trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục cho học sinh 53 Bảng 2.4: Mục đích của sự phối hợp và quản lý việc phối hợp giáo dục

giữa nhà trường với gia đình và xã hội 54 Bảng 2.5: Nội dung phối hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trường 56 Bảng 2.6: Đánh giá các hình thức phối hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trường 57 Bảng 2.7: Đánh giá ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục đến việc giáo

dục học sinh 58 Bảng 2.8: Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc một số học sinh chưa ngoan 60 Bảng 2.9: Về quản lý nội dung phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình

và xã hội 61 Bảng 2.10: Nhận xét về các biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường

với gia đình và xã hội 63 Bảng 2.11: Mức độ hiệu quả của quản lý phối hợp giáo dục giữa nhà

trường với gia đình và xã hội 64 Bảng 2.12: Nhận xét về nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của quản lý việc

phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 65

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhận thức của đối tượng khảo sát về ý nghĩa sự phối hợp và

quản lý sự phối hợp 53 Biểu đồ 2.2: Mức độ hiệu quả của quản lý phối hợp giáo dục giữa nhà

trường với gia đình và xã hội 64

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 1 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng và quan tâm đến sự nghiệp giáo dục

và đào tạo, vì thế “giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu” Giáo dục là hướng tới sự nghiệp chăm sóc và phát huy yếu tố con người

Như chúng ta đều biết, môi trường giáo dục là tập hợp không gian với các hoạt động xã hội của cá nhân, các phương tiện và giao lưu được phối hợp với nhau tạo điều kiện thuận lợi để giáo dục đạt hiệu quả cao nhất Nhiệm vụ chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và phát triển môi trường giáo dục lành mạnh đã trở thành chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước,

đã được xác định trong Luật Giáo dục để mọi cá nhân và tổ chức thực hiện Do

đó, việc xác định nhiệm vụ xây dựng và phát triển môi trường văn hóa giáo dục cho thế hệ trẻ là trọng tâm của ngành giáo dục, nhưng để hoàn thành được nhiệm vụ quan trọng này đòi hỏi phải có sự quan tâm của toàn xã hội Xác định mục tiêu chung của giáo dục là phát triển toàn diện nhân cách thế hệ trẻ Giáo dục được một con người trưởng thành là một việc rất khó Do bản chất nhân văn của giáo dục, cùng với đạo lý và lẽ sống tình người đang thôi thúc chúng ta phải góp phần mình vào việc xây dựng một môi trường sống tốt đẹp cho mọi

người, trong đó, cần có sự liên kết phối hợp các lực lượng trong giáo dục để

xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh

Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) là kiểu mô hình nhà trường tiên tiến, hiện đại Mô hình này dựa trên kết quả và thành tựu đổi mới giáo dục của quốc tế; vận dụng cách làm của giáo dục Colombia một cách sáng tạo, phù hợp với mục tiêu phát triển và đặc điểm của giáo dục Việt Nam Mô hình này

đã được UNICEF, UNESCO, Ngân hàng Thế giới (WB) ủng hộ và đánh giá cao Mô hình trường học mới vừa kế thừa những mặt tích cực của mô hình

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 2 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trường học truyền thống, vừa có sự đổi mới căn bản về mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, tài liệu học tập, phương pháp dạy - học, cách đánh giá, cách

tổ chức quản lý lớp học, cơ sở vật chất phục vụ cho dạy - học

Giáo dục là một hoạt động mang tính xã hội cao Do đó muốn thực hiện được sự giáo dục toàn diện học sinh, chúng ta phải coi trọng cả giáo dục nhà trường lẫn giáo dục gia đình và xã hội Chỉ riêng nhà trường, chỉ riêng ngành giáo dục thì không thể làm tốt công tác giáo dục được Đúng như Bác Hồ đã nói: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài

xã hội và trong gia đình, để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn”

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã coi phát triển giáo dục

và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố

cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; phát triển khoa học công nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và là động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đặc biệt là việc tạo bước chuyển biến mạnh về phát triển nguồn nhân lực

mà trọng tâm là giáo dục và đào tạo, đã được xác định là một trong ba khâu đột phá then chốt để làm chuyển động toàn bộ tình hình kinh tế - xã hội Vì thế mục tiêu giáo dục là đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức, trí tuệ, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Với trách nhiệm của bản thân em, em hiểu rõ hơn ai hết trách nhiệm của mình trong việc tìm biện pháp giáo dục nhân cách tốt đẹp cho học sinh; các nhà trường phải thực sự đóng góp vào sự phát triển xã hội thông qua việc thực hiện chức năng chủ yếu là đào tạo con người và các chức năng xã hội khác Trước

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 3 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hết, nhà trường phải tổ chức tốt các hoạt động giảng dạy, giáo dục và học tập; phải không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, phát huy hiệu quả giáo dục, bao gồm hiệu quả trong và hiệu quả ngoài, không chỉ thể hiện ở kết quả lên lớp

mà ở sản phẩm đào tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội; yêu cầu của gia đình và của cộng đồng Mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình là mối quan hệ hai chiều phải được quan tâm thường xuyên và giải quyết kịp thời theo từng bước phát triển của xã hội

Huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang là một huyện miền núi có 17 xã, 01 thị trấn; trong đó có 15/18 xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn, 39/321 thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi Hiện nay có 02 trường trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên đang thí điểm thực hiện theo mô hình trường học mới VNEN cấp tiểu học có chuyển biến rất tốt

Tuy nhiên, bên cạnh những phản hồi tích cực, mô hình này vẫn còn rất nhiều hạn chế cần được khắc phục trong thời gian tới, vì đây là mô hình mới đang thử nghiệm nên rất nhiều phụ huynh học sinh còn băn khoăn, lúng túng, e ngại khi sử dụng mô hình này thì con em họ có phát huy được về tất cả các mặt

về trí, đức, thể, mỹ hay không? Đặt ra cho các nhà giáo dục một trách nhiệm nặng nề sẽ tổ chức đồng loạt thực hiện mô hình giáo dục này

Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn trong công tác giáo dục thì rất nhiều Trong đó, nhận thức của nhiều người dân về việc học, về công tác giáo dục còn thấp Công tác phối hợp giữa các lực lượng trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục cho học sinh còn nhiều hạn chế…

Từ những lý do trên, em đã chọn Đề tài: “Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp Tiểu học ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang” là Đề tài nghiên cứu góp

phần áp dụng vào thực tế để tăng cường biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp Tiểu học trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 4 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp Tiểu học trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của huyện

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp Tiểu học trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ở cấp Tiểu học theo mô hình trường học VNEN

- Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục tiểu học ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

- Đề xuất biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp Tiểu học trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

5 Phạm vi đề tài

- Đề tài chỉ nghiên cứu quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN ở các trường Tiểu học đang thực nghiệm mô hình này ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

- Số liệu khảo sát từ năm 2012 đến năm 2014

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp các văn kiện của Đảng, Luật giáo dục, các chỉ thị, nghị quyết của Chính phủ Nghiên cứu tài

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 5 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

liệu, văn bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xác định cơ sở lý luận cho

đề tài, định hướng cho vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, xây dựng các mẫu phiếu điều tra: cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, các lực lượng xã hội, cha mẹ học sinh

+ Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp thống kê toán học: xử lý các số liệu bằng toán thống kê

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 6 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI THEO

MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC VNEN CẤP TIỂU HỌC

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Như chúng ta đã biết, trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức phối hợp với gia đình để giáo dục học sinh là vấn đề từ lâu đã được xã hội và các nhà giáo dục rất coi trọng Trong nền giáo dục cận đại, Komenxki J.A (1592-1670) là người đầu tiên nêu ra một hệ thống lý luận chặt chẽ về tầm quan trọng của mối quan hệ thống nhất giữa gia đình và nhà trường đối với kết quả giáo

dục của học sinh Ông khẳng định rằng: lòng ham học của trẻ không thể thiếu vắng sự kích thích từ phía bố mẹ và thầy cô:….“Các bậc cha mẹ, giáo viên nhà trường, bản thân môn học, phương pháp dạy học phải thống nhất làm thức tỉnh

và duy trì khát vọng học tập trong học sinh” [22;94]… Nhiều nhà lỗi lạc của

Liên Xô đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của sự phối hợp, hợp tác giữa nhà trường với gia đình trong việc thực hiện mục đích giáo dục những người công dân chân chính trong tương lai đối với nhà nước xã hội chủ nghĩa

Xukhomlinxki V.A (1918-1970) đã khẳng định: Nếu gia đình và nhà trường không có sự hợp tác để thống nhất mục đích, nội dung giáo dục thì sẽ dẫn đến tình trạng “gia đình một đường, nhà trường một nẻo” [46; 96]

Những di sản tư tưởng, lý luận giáo dục là tài sản vô giá trong kho tàng

lý luận khoa học của nhân loại, đến nay vẫn còn nguyên giá trị và nóng hổi tính thời sự đối với nước ta Đó là cơ sở lý luận nền tảng quan trọng, là phương pháp luận căn bản cho Đảng ta đề ra đường lối, chính sách giáo dục, đào tạo và thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI Đó là đòi hỏi khách quan của cách mạng Việt Nam trong bối cảnh lịch sử mới

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 7 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Vào những năm của đầu thế kỷ 21, một số nước phương Tây đã chú ý đề cao hơn vai trò của cha mẹ học sinh trong việc kết hợp với nhà trường để giáo dục học sinh Ông Alan Johnson, Bộ trưởng Bộ giáo dục Anh, trong bài phát biểu gần đây đã kêu gọi cha mẹ không nên phó thác việc chăm sóc, giáo dục con em mình cho nhà trường Ngược lại, ông khẳng định vai trò của các bậc phụ huynh rất quan trọng, thậm chí sẽ mang lại một “sự khác biệt lớn” so với những kết quả mà trẻ học được ở trường học (theo Báo Tuổi trẻ ngày 13/11/2006)

Trong tình hình mới chúng ta thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo là nhằm mục tiêu tổng quát: “Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi

cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả” Giáo dục và đào tạo hướng vào phát triển “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[29; 95] Thực hiện chuyển mạnh quá trình giáo

dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Phát triển giáo dục và đào tạo gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp với quy luật khách quan

Trong lịch sử giáo dục ở nước ta, từ lâu giữa nhà trường và gia đình đã

có sự phối hợp chặt chẽ trong việc giáo dục học sinh, câu nói: “Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy”; “muốn con hay chữ phải yêu lấy Thầy”… đã khái quát được ý nghĩa lớn lao về mối quan hệ này Chủ tịch Hồ Chí Minh là một nhà giáo dục lớn của nước ta, Người đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng về trách

nhiệm của nhà trường phải tổ chức phối hợp với gia đình: … “Phải mật thiết liên hệ với gia đình học trò Bởi vì giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục” [27; 95]…

Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu, tổng hợp quan điểm lý luận

và thực tiễn về vai trò, nhiệm vụ của gia đình và sự phối hợp giữa nhà trường

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 8 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

với gia đình và xã hội trong việc giáo dục thế hệ trẻ như “Giáo dục gia đình” (Giáo trình đào tạo giáo viên THCS, NXB Giáo Dục) [3;93], “Xã hội hoá công tác giáo dục” (Phạm Minh Hạc tổng chủ biên) [11;93], “Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (Hà Thế Ngữ) [31;95], “Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục” (Hà Nhật Thăng) [40;96], “Suy nghĩ về trách nhiệm của gia đình đối với việc giáo dục thiếu niên nhi đồng” (Nguyễn Đức Minh) [28;95], “Văn hoá gia đình với việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ em”

(Võ Thị Cúc) [7;93]… Một số tác giả cũng đã chọn đề tài nghiên cứu về tác động phối hợp của gia đình để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trong luận

án, luận văn của mình như: “Những biện pháp cải thiện tác động của gia đình đến việc học tập của học sinh lớp 1,2 trường tiểu học” (Luận án TS của Vũ Thị Sơn)[39;96], “Các biện pháp tác động của cha mẹ đến việc học tập của học sinh lớp 5 ở TP.HCM” (Luận văn Th.S của Võ Thị Bích Hạnh)[13;93], “Một số biện pháp cơ bản tạo quan hệ gắn bó giữa cha mẹ và con cái” (Luận văn Th.s của Nguyễn Thị Bích Hồng)[16;94], “Nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường THPT tỉnh Bà Rịa, Vũng Tàu” (Luận văn Th.s của Nguyễn Văn Trung) [41;96]

Các công trình nghiên cứu đã khẳng định gia đình có tính quyết định trong việc giáo dục thế hệ trẻ và sự phối hợp giữa giáo dục nhà trường và giáo dục gia đình là không thể thiếu trong quá trình giáo dục trẻ Bởi lẽ gia đình có

vị trí và vai trò hết sức to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh Giáo dục gia đình có tính xúc cảm hơn so với bất cứ môi trường giáo dục nào khác, vì nó dựa trên tình yêu thương của cha mẹ đối với con cái và tình cảm quyến luyến tin cậy, hiếu thảo của con cái đối với cha mẹ, do đó giáo dục gia đình có vai trò rất lớn trong xây dựng tình cảm, niềm tin, tính cách con người Giáo dục gia đình còn mang tính ổn định, lâu bền Những phẩm chất về nhân cách của cha mẹ và các thành viên trong gia đình tác động trực tiếp, thường xuyên và có hiệu quả đến trẻ em Sự gắn bó của các quan hệ gia đình

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 9 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tạo nên không khí tâm lý gia đình thường có ảnh hưởng quyết định đối với những phản ứng của trẻ em Do đó, những ảnh hưởng của gia đình thời thơ ấu thường để lại những dấu ấn sâu sắc trong tâm hồn đứa trẻ và những đặc điểm của gia đình có ảnh hưởng nhiều nhất và mạnh nhất đến các hoạt động của trẻ

em Bên cạnh những thuận lợi, giáo dục gia đình còn có những mặt không thuận lợi trong việc giáo dục trẻ Tình yêu thương sâu sắc, rộng lớn của cha mẹ đối với con cái nếu không có yêu cầu cao về giáo dục, không có tính nguyên tắc sư phạm sẽ có thể là nguyên nhân gây ra cho con cái các thói hư, tật xấu Nhiều bậc cha mẹ có tư tưởng lạc hậu, quan niệm giáo dục lỗi thời, không có tri thức về khoa học giáo dục sẽ dẫn đến việc giáo dục gia đình mâu thuẫn với giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội Do đó nhà trường và xã hội cần phải phối hợp, phát huy những thuận lợi và khắc phục những mặt không thuận lợi của giáo dục gia đình trong việc giáo dục thế hệ trẻ Ngược lại gia đình và xã hội cũng cần phải bổ sung, cộng tác và phát huy vai trò của giáo dục nhà trường vì mục tiêu chung là làm cho trẻ “thành người” và “làm người”

1.2 Những vấn đề cơ bản về phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục ở cấp tiểu học

1.2.1 Khái niệm nhà trường, gia đình, xã hội; phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục

* Khái niệm về nhà trường

Nhà trường là một thiết chế xã hội chuyên biệt thực hiện chức năng cơ bản là tái sản xuất sức lao động, phát triển nhân cách theo hướng duy trì, phát triển xã hội Nhà trường có chức năng hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ thông qua hoạt động dạy học, giáo dục Tri thức trong nhà trường là những kinh nghiệm của nhân loại đã được chọn lọc và tích lũy Nhà trường là tổ chức chuyên biệt có chức năng truyền thụ toàn bộ kinh nghiệm lịch sử của nhân loại cho thế hệ trẻ phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi nhằm hình thành và phát triển mô hình nhân cách lý tưởng của xã hội đặt ra

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 10 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Khái niệm về Gia đình

Ngay từ thời nguyên thủy cho tới hiện nay, không phụ thuộc vào cách kiếm sống, gia đình luôn tồn tại và là nơi để đáp ứng những nhu cầu cơ bản cho các thành viên trong gia đình Song để đưa ra được một cách xác định phù hợp với khái niệm gia đình, một số nhà nghiên cứu xã hội học đã đưa ra sự so sánh giữa gia đình loài người với cuộc sống lứa đôi của động vật, gia đình loài người luôn luôn bị ràng buộc theo các điều kiện văn hóa xã hội của đời sống gia đình

ở con người Gia đình ở loài người luôn bị ràng buộc bởi các quy định, các chuẩn mực giá trị, sự kiểm tra và sự tác động của xã hội; vì thế theo các nhà xã hội học, thuật ngữ gia đình chỉ nên dùng để nói về gia đình loài người

Thực tế, gia đình là một khái niệm phức hợp bao gồm các yếu tố sinh học, tâm lý, văn hóa, kinh tế, khiến cho nó không giống với bất kỳ một nhóm

xã hội nào Từ mỗi một góc độ nghiên cứu hay mỗi một khoa học khi xem xét

về gia đình đều có thể đưa ra một khái niệm gia đình cụ thể, phù hợp với nội dung nghiên cứu phù hợp và chỉ có như vậy mới có cách tiếp cận phù hợp đến với gia đình

Đối với xã hội học, gia đình thuộc về phạm trù cộng đồng xã hội Vì vậy,

có thể xem xét gia đình như một nhóm xã hội nhỏ, đồng thời như một thiết chế

xã hội mà có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xã hội hóa con

người Gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù, một nhóm xã hội nhỏ mà các thành viên của nó gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ con nuôi, bởi tính cộng đồng về sinh hoạt, trách nhiệm đạo đức với nhau nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng của mỗi thành viên cũng như để thực hiện tính tất yếu của xã hội về tái sản xuất con người

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về gia đình của các nhà khoa học nghiên cứu ở từng góc độ khác nhau, ở đây chúng ta có thể hiểu khái niệm gia đình như sau:

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 11 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Gia đình là tế bào của xã hội, là tập hợp của những người cùng chung sống là đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, họ gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân về dòng máu, thường gồm vợ chồng, cha mẹ, con cái

* Khái niệm về xã hội

Xã hội là một tập thể hay một nhóm những người được phân biệt với các nhóm người khác bằng các lợi ích, mối quan hệ đặc trưng, chia sẻ cùng một thể chế và có cùng văn hóa

Các lực lượng xã hội bao gồm các cơ quan, tổ chức chính trị xã hội, các

tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng

Ngày nay, vai trò của hoạt động phối hợp này đóng vai trò quan trọng ở tất cả các cấp học, bậc học, từ bậc tiểu học đến phổ thông Nhận thức được vai trò quan trọng của các lực lượng giáo dục (nhà trường, gia đình và cộng đồng

xã hội) trong sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước, Đảng, Chính phủ và

Bộ giáo dục Việt Nam đã có nhiều chính sách, giải pháp nhằm huy động mọi lực lượng xã hội tham gia vào hoạt động giáo dục và đào tạo Văn Kiện Hội Nghị lần thứ 2, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII viết “Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của nhà nước” hay Điều 3 của Luật giáo

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 12 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dục cũng ghi rõ hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

1.2.2 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của trường Tiểu học

* Vị trí của trường Tiểu học

Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng

* Mục tiêu, nhiệm vụ của trường Tiểu học

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo quyết định ban hành

- Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp 1, vận động trẻ em bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học và tham gia xóa mù chữ trong phạm vi cộng đồng

- Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh

- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động

xã hội trong phạm vi cộng đồng

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.3 Nội dung phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục ở tiểu học

Việc liên kết, phối hợp giữa môi trường giáo dục gia đình, nhà trường và

xã hội nhằm thực hiện mục đích phát triển nhân cách công dân được coi là một

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 13 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nguyên tắc quan trọng Việc liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa ba môi trường giáo dục nhằm đảm bảo sự thống nhất về nhận thức cũng như cách thức hành động để hiện thực hóa mục tiêu quá trình phát triển nhân cách tránh tách dời, mâu thuẫn, vô hiệu hóa lẫn nhau, gây nên tâm trạng nghi ngờ, hoang mang, dao động đối với cá nhân trong việc lựa chọn, tiếp thu các giá trị tốt đẹp

Gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội liên kết, phối hợp thống nhất mục đích, mục tiêu giáo dục thể hiện ở nội dung cơ bản nhằm phát triển toàn diện các mặt đức, trí, thể , mỹ, lao động… mỗi môi trường đều có ưu thế trong việc thực hiện các nội dung giáo dục

Việc liên kết, phối hợp các môi trường giáo dục gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội diễn ra dưới nhiều hình thức Vấn đề cơ bản, nhiệm vụ hàng đầu là các lực lượng giáo dục đó phải phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động tìm ra các hình thức, giải pháp, tạo ra mối liên kết, phối hợp vì mục đích giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành những công dân có ích cho đất nước

Liên kết, phối hợp giáo dục của gia đình, nhà trường và xã hội nhằm thực hiện các nội dung:

Thống nhất mục đích, kế hoạch chăm sóc, giáo dục học sinh của tập thể

sư phạm, nhà trường, với phụ huynh, với các đoàn thể, các cơ quan giáo dục ngoài nhà trường

Theo dõi, đánh giá kết quả quá trình giáo dục học sinh trong nhà trường

và ở địa phương nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục

Gia đình phải tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ cho trẻ, người lớn có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em mình, cùng nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục

Đẩy mạnh sự nghiệp xã hội hóa giáo dục, tạo động lực mạnh mẽ cũng như điều kiện thuận lợi cho hệ thống nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đào tạo ở mỗi cấp học

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 14 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3 Lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình

và xã hội ở trường tiểu học

1.3.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội

* Khái niệm về Quản lý

Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ, đó là quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với

xã hội và cả con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Điều này làm nảy sinh nhu cầu quản lý Trải qua tiến trình lịch sử phát triển từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh, trình độ sản xuất, tổ chức, điều hành xã hội cũng phát triển theo Đó là tất yếu lịch sử

Theo Các Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp hay lao động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến mức độ nhiều hay ít sự quản lý, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân

và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận dộng của các cơ quan độc lập của nó Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn giàn nhạc thì cần người chỉ huy” [4;93]

Các Mác nói lên bản chất của quản lý là một hoạt động lao động để điều khiển quá trình lao động, một hoạt động tất yếu của xã hội loài người

Hoạt động lao động là khá phức tạp, phong phú và đa dạng, quản lý là một hiện tượng lịch sử, xã hội Có nhiều nhà nghiên cứu về quản lý đã nêu lên các khía cạnh khác nhau của khái niệm “Quản lý” như sau:

- Theo Ômaror (Liên Xô) – 1983: "Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ của sản xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh tế tối ưu" [35;95]

- Theo W.Taylor – Người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động thì quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 15 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cái gì cần làm và cái gì đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm bảo vệ sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác

Ngày nay nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của

sự phát triển xã hội Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người Hiện nay, nước ta đang thực hiện cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải cách mở cửa, hội nhập với khu vực và thế giới, vấn đề sử dụng và phát huy những ưu việt sẵn có xuất phát từ bản chất xã hội phần lớn phụ thuộc vào quản lý và trình độ tổ chức quản lý, vào hiệu quả và chất lượng quản lý

- Theo Bùi Trọng Tuân - Nguyễn Kỳ: “Quản lý là chức năng cuả những

hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) thực hiện những chương trình mục đích hoạt động” [42;96]

Trong sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường thì quản lý được hiểu là đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là sự chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứng

với hoàn cảnh mới “Quản lý một hệ thống vận hành thuận lợi và đạt mục đích

dự kiến” [42;96]

- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [20;94]

- “Quản lý là một quá trình có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho

nó phát triển tới mục đích đã định” [20;94]; “Quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [20;94]

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 16 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Có thể nói bản chất của hoạt động quản lý một hệ thống là nhằm làm cho hệ thống đó vận động theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới Trong quản lý có chăm sóc, giữ gìn ổn định, có sửa sang, sắp xếp, đổi mới để phát triển; tuy nhiên hệ thống có sự ổn định mà không có phát triển thì tất yếu cũng sẽ dẫn đến suy thoái Ngược lại hệ thống phát triển mà không ổn định thì ắt sẽ dẫn đến rối ren Như vậy trong quản lý có cả sự ổn định

và sự phát triển

- Nói về Nhà nước và quản lý thì trong tư tưởng của Hồ Chí Minh,

Người đã đưa ra quan điểm: … “Một Nhà nước pháp quyền có hiệu lực mạnh

là nhà nước được cai trị bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệu lực trong thực tế” và “Trong một Nhà nước dân chủ, dân chủ và pháp luật phải luôn luôn đi đôi với nhau, nương tựa vào nhau….” [26;94] Đồng thời “xây dựng một nền pháp chế xã hội chủ nghĩa đảm bảo được việc thực hiện quyền lực của nhân dân là mối quan tâm suốt đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh”[26;94]

Tóm lại, quản lý là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, những được hiểu ở các góc độ nào đi nữa thì theo tôi, quản lý là một quá trình tác động có định hướng, mang tính hệ thống, được thực hiện có ý thức,

có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, bằng cách vạch ra mục tiêu của tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tác động vào tổ chức nhằm đạt mục tiêu đề ra Quản lý là sự điều khiển có tổ chức và thỏa mãn yêu cầu, mục tiêu đã đề ra chứ không mang tính áp đặt cai trị, nhưng tùy theo những trường hợp cụ thể mà có những chính sách, biện pháp quản lý cứng rắn hay mềm mỏng phù hợp nhất để đạt được kết quả như mong muốn đồng thời phải làm cho

tổ chức ngày càng phát triển

* Khái niệm về Quản lý giáo dục

Khái niệm “quản lý giáo dục” được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau:

- Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ loài người

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 17 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Giáo dục có vị trí đặc biệt quan trọng, không chỉ là sản phẩm của xã hội

mà còn là nhân tố tích cực, động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội

- Trong xã hội hiện đại khi các quốc gia đua tranh về khoa học và công nghệ thì giáo dục có vai trò quyết định giúp các quốc gia thắng lợi trong cuộc tranh đua đó Phát triển giáo dục trở thành quốc sách hàng đầu thể hiện trong chiến lược và mọi chính sách của mỗi quốc gia Trong cuốn “Cơ sở lý luận của

khoa học quản lý giáo dục” thì Kôndakov M.I viết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh thì chúng ta không hiểu quản lý nhà trường là hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng chủ thể quản lý trên cơ sở các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [23;94]

- Theo Khuđôminxki P.V (nhà lý luận Xô Viết): "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ đảm bảo phát triển toàn diện cho thế hệ trẻ, bảo đảm toàn diện và hài hòa của họ" [19;94]

- Ở nước ta thì theo Phó giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản

lý nhằm làm cho vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [36;95]

Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh…” [11;93]

Quản lý giáo dục chính là một quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục (chủ thể quản lý) trong việc vận hành những nguyên lý,

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phương pháp… chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy học – giáo dục theo mục tiêu đào tạo

Đối tượng quản lý giáo dục bao gồm nguồn nhân lực của giáo dục, cơ sở vật chất kỹ thuật của giáo dục và các hoạt động liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo dục, đó chính là những đối tượng chịu sự tác động của cán

bộ quản lý (chủ thể quản lý) để thực hiện và biến đổi phù hợp với ý chí của chủ thể quản lý đã đề ra Thể hiện qua sơ đồ sau:

Có thể nói rằng, quản lý giáo dục chính là một quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục đề ra

Tóm lại, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất nhưng đồng thời là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục

Trong thực tiễn, các yếu tố trên không tách rời nhau chúng có quan hệ tương tác gắn bó mật thiết với nhau nhằm đi đến mục tiêu chung của giáo dục

đề ra Như vậy, quản lý giáo dục với tư cách là một bộ phận của quản lý xã hội cũng đã xuất hiện từ lâu và tồn tại với mọi chế độ xã hội Cùng với sự phát

Khách thể quản

Mục tiêu quản lý

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 19 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

triển của xã hội, mục tiêu, nội dung, phương pháp Giáo dục luôn thay đổi và phát triển làm cho công tác quản lý cũng vận động và phát triển

* Khái niệm về Quản lý nhà trường

Một số nhà nghiên cứu cho rằng Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…), hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh

tế, quy luật xã hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục

Theo Phó giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn lực dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [36;95]

Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [11;93]

Như vậy quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một phạm vi xác định đó là đơn vị giáo dục là nhà trường Do đó quản lý nhà trường là vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo

* Khái niệm phối hợp giáo dục

Việc phối hợp thống nhất giáo dục của nhà trường với giáo dục gia đình

và xã hội đã trở thành một nguyên tắc cơ bản của giáo dục Bản chất của việc phối hợp đó là đạt được sự thống nhất các yêu cầu giáo dục đúng đắn, đầy đủ

và vững chắc, tạo được môi trường giáo dục vững chắc trong nhà trường, trong

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 20 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

gia đình và ngoài xã hội Nhờ có môi trường giáo dục đó, học sinh phải hành động theo đúng các yêu cầu và các chuẩn mực ứng xử Môi trường giáo dục gồm: Những yêu cầu thống nhất của nhà trường, gia đình và xã hội đối với hành vi của học sinh, những tình huống được tạo ra trong cuộc sống để các hành vi tích cực có điều kiện thực hiện, những phương pháp, biện pháp giáo dục được sử dụng khéo léo không mâu thuẫn nhau và không dẫn đến tính chất hai mặt trong ứng xử của học sinh

Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội thường nhằm mục đích huy động nguồn lực tổng hợp để khắc phục những khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị hoặc hỗ trợ một số hoạt động của giáo viên và học sinh

Trong quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục khi gặp những trường hợp học sinh chưa ngoan, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội cũng được đặt ra song cần thường xuyên, liên tục và xuất phát từ mục tiêu giáo dục toàn diện

Để thực hiện mục tiêu giáo dục cho học sinh, việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội có ý nghĩa rất quan trọng, vì đó là những môi trường trực tiếp ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách của học sinh Trong việc kết hợp sự tác động của các môi trường ấy vai trò của nhà giáo dục là rất quan trọng, vì vậy Nhà giáo dục phải có tầm nhìn, phải có kế hoạch, có chiến lược, phải hiểu đối tượng tiếp cận và huy động thì mới có thể đạt được những điều mong muốn

Bản chất của quá trình phối hợp giáo dục là sự thảo thuận chung để đi đến nhất trí chung về nhận thức, nội dung, mục tiêu, phương thức thực hiện Đó

là quá trình xây dựng kế hoạch, xác định cơ chế hoạt động, đóng góp theo khả năng có sự cố gắng tối đa các thành viên tham gia nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của xã hội về giáo dục, trong đó có trách nhiệm, quyền lợi về giáo dục của các thành viên được hưởng thụ

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 21 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Trong nhà trường hoạt động quản lý bao gồm nhiều nội dung, trong đó quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục cho học sinh là một trong những nội dung quan trọng

Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục là một lĩnh vực quản lý rất khó khăn, phức tạp đòi hỏi người quản lý phải có năng lực quản lý vững vàng, toàn diện; khả năng vận dụng các biện pháp quản lý linh hoạt và phải luôn là tấm gương sáng về đạo đức nhà giáo

Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm giáo dục toàn diện cho học sinh về bản chất là quá trình quản lý việc phối hợp giáo dục của nhiều thành viên cùng tham gia tạo sự thống nhất chung của các thành viên, nhằm huy động hợp lý nhất khả năng của những thành viên phù hợp với nội dung, mục tiêu, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường

Mục tiêu quản lý phối hợp giáo dục là làm cho quá trình giáo dục đồng

bộ, hiệu quả, tạo ra bầu không khí hăng hái và thuận lợi để nâng cao chất lượng cho học sinh trong nhà trường, gia đình và khắp mọi nơi ngoài xã hội

Quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội là sự kết hợp, tác động qua lại một cách biện chứng giữa ba lực lượng giáo dục Một mặt nhà trường đóng vai trò chủ đạo trong việc giáo dục học sinh Mặt khác nhà trường cần sự giúp đỡ, hỗ trợ cụ thể của các bậc phụ huynh trong việc giáo dục con cái Với tư cách là chủ thể giáo dục, gia đình tiêu biểu là các bậc phụ huynh có trách nhiệm chủ động hợp tác với nhà trường trong việc giáo dục con em mình, tránh tư tưởng khoán trắng cho nhà trường hoặc tự đề ra các yêu cầu giáo dục

đi ngược lại mục tiêu giáo dục của nhà trường quy định

Bên cạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình thì không thể không nói đến vai trò giáo dục của xã hội ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh Giáo dục xã hội bao gồm các hoạt động giáo dục do các đoàn thể nhân dân tham gia như: đoàn thanh niên, cộng

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 22 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đồng dân cư, hội phụ nữ, công an… tổ chức cho các em tham gia vào các hoạt động xã hội tạo thành môi trường giáo dục rộng lớn cho các em Việc tổ chức hướng dẫn các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh tạo điều kiện cho hoạt động phối hợp của các lực lượng chặt chẽ hơn và đồng bộ hơn, giúp cho việc giáo dục toàn diện cho học sinh một cách đồng bộ nhất, hiệu quả nhất

1.3.2 Vai trò của các chủ thể quản lý việc phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội ở cấp tiểu học

* Vai trò của nhà trường

Nhà trường có một vai trò quan trọng trong việc truyền thụ kiến thức cho học sinh Học sinh có thể tiếp thu kiến thức từ nhiều nguồn nhưng kiến thức ở nhà trường vẫn giữ vị trí quan trọng hàng đầu vì đó là kiến thức đã được chuẩn hóa, đạt độ chính xác cao và có định hướng

Vai trò của ngành giáo dục nói chung và nhà trường rất quan trọng trong việc đào tạo ra nhân tài, tạo nên nguồn nguyên khí của quốc gia

Trong nhà trường người trực tiếp truyền thụ kiến thức là đội ngũ giáo viên Họ đều là những người được đào tạo trong các trường Sư Phạm Họ không những có trình độ tay nghề mà còn có lương tâm, đạo đức nghề nghiệp

Do vậy họ luôn có ý thức nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật thông tin

để nâng chất lượng giờ dạy đem đến cho học sinh những hiểu biết chuẩn mực Cha ông ta từ xa xưa đã rất coi trọng vai trò của nhà trường trong việc mở mang truyền bá kiến thức Văn Miếu Quốc Tử Giám đã được xây dựng từ những thế kỉ đầu của quốc gia phong kiến Đại Việt Các nước tiên tiến trên thế giới sở dĩ phát triển nhanh, mạnh vì coi trọng vai trò của giáo dục, trong đó trường học chiếm vị trí hàng đầu

Trong thời đại thông tin hiện nay, có rất nhiều nguồn cung cấp tri thức thì vai trò truyền bá kiến thức từ nhà trường càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Trong việc truyền thụ kiến thức văn hóa, ngoài vai trò quan trọng của người thầy, học sinh cũng cần phải có thái độ tích cực chủ động

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 23 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bên cạnh việc truyền thụ kiến thức văn hóa, nhà trường còn có nhiệm vụ giáo dục rèn luyện học sinh về mặt phẩm chất, đạo đức để học sinh không chỉ

có kiến thức mà còn có cách sống, cách ứng xử văn hóa

* Vai trò của gia đình

Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên, là trường học đầu tiên của con

người Mỗi con người đều được sinh ra từ một người cha, người mẹ, vì vậy đứa

trẻ gắn bó và lắng nghe được những âm thanh của cuộc sống đầu tiên từ cha mẹ mình đặc biệt từ người mẹ Khi sinh ra con người ta được tiếp xúc với văn hóa dân tộc từ lời ru, giọng hát của bà của mẹ, tiếp xúc với ngôn ngữ dân tộc từ lời nói của cha mẹ Những bước đi chập chững đầu đời, người đầu tiên chỉ dạy cho

bé cách đi đứng, nói năng đó là cha mẹ Vì vậy, giáo dục của gia đình như thế nào sẽ hình thành nên nhân cách của đứa trẻ như thế ấy Tất nhiên sẽ có những đứa trẻ vì một lý do nào đó mà thiếu sự quan tâm chăm sóc của người cha hoặc người mẹ nhưng vẫn có thể hình thành được nhân cách tốt, đó là do quá trình tự giáo dục của đứa trẻ tốt Hầu như, sự giáo dục của gia đình không tốt thì nhân cách đứa trẻ đều có phần khiếm khuyết hoặc hoàn toàn xấu Vì vậy giáo dục gia đình rất quan trọng đối với mỗi con người, khi con người chưa có hiểu biết

về mình, về xã hội thì đã được định hướng và chỉ dạy từ gia đình; đứa trẻ tiếp xúc với môi trường giáo dục đầu tiên, trường học đầu tiên ấy là gia đình

Gia đình là hành trang không thể thiếu với mỗi con người Từ nhỏ con

người được sống với ông, bà, cha mẹ, anh chị em Lớn lên, mỗi người lại có vợ,

có chồng, có con, cháu Trong gia đình, mỗi con người được đùm bọc về vật chất, giáo dục về tâm hồn, trẻ thơ có điều kiện được an toàn khôn lớn, người già có nơi nương tựa, người lao động được phục hồi về sức khỏe, thoải mái về tinh thần…Như vậy gia đình gắn bó với mỗi con người trong từng bước đường của cuộc sống Ai không được sống trong tình yêu thương của gia đình là một nỗi bất hạnh lớn Trong quá trình sống, gắn bó, trao và nhận tình yêu thương che chở của gia đình, mỗi người lại hoàn thiện mình, hoàn thiện nhân cách cho bản thân

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 24 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Gia đình có mối quan hệ mật thiết với xã hội, là tế bào của xã hội Không

có gia đình tái tạo ra con người để xây dựng xã hội thì xã hội không thể tồn tại

và phát triển được Và ngược lại xã hội cũng có tác động to lớn đến gia đình, xã hội tốt sẽ là cơ sở để xây dựng gia đình hạnh phúc tiến bộ Một xã hội có nhiều công dân tốt thì đất nước mới vững mạnh, xã hội mới văn minh, ít tệ nạn xã hội, con người đối xử với nhau thân ái, nhân hậu Muốn vậy cả xã hội cần phải quan tâm đặc biệt và chăm lo đến sự nghiệp giáo dục Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài

xã hội, trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn” Học sinh cần phải được giáo dục trong sinh hoạt tập thể, cộng đồng, trong lao động, trong giao tiếp và ứng xử

* Vai trò của các lực lƣợng xã hội

Đối với những tác động tiêu cực của xã hội, ngoài những biện pháp phối hợp với chính quyền, đoàn thể ở địa phương, nhà trường cần tăng cường công tác giáo dục pháp luật, giáo dục kĩ năng sống, giá trị sống cho học sinh Tăng cường các buổi nói chuyện chuyên đề về giới tính, về sức khỏe vị thành niên,

về “cạm bẫy xã hội” để học sinh có đủ kiến thức phòng tránh các tệ nạn xã hội Bên cạnh việc giáo dục bằng tuyên truyền, nhà trường cũng cần tổ chức các hoạt động để hướng các em biết quý trọng con người, có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống dân tộc Phải cho các em thấy được, bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống là gốc rễ của mỗi con người, đứt gốc rễ ấy, con người không thể tồn tại Khi các em đã ý thức được mối hiểm họa từ những luồng văn hóa đen thì không cần dùng biện pháp, trẻ cũng sẽ tránh được

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và

xã hội trong giáo dục tiểu học

Nhiệm vụ cơ bản của việc quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình là nhà trường với gia đình phải thống nhất về quan điểm, mục tiêu, nội dung, phương pháp để phối hợp giáo dục học sinh đạt hiệu quả tốt

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 25 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.3.1 Quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc lập

kế hoạch giáo dục

Một trong những nguyên tắc quản lý trường học là nguyên tắc kết hợp giữa nhà nước và nhân dân trong sự nghiệp phát triển giáo dục Gia đình là lực lượng giáo dục rất quan trọng mà nhà trường cần phải chủ động phối hợp trong mọi hoạt động giáo dục của nhà trường

Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội là kế hoạch hóa các hoạt động để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất giữa nhà trường và gia đình nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục Đây là nhiệm

vụ của Hiệu trưởng, người chịu trách nhiệm cao nhất mọi hoạt động ở nhà trường Hiệu trưởng có nhiệm vụ thực hiện các công việc sau trong công tác quản lý sự phối hợp với gia đình và xã hội:

- Xây dựng kế hoạch công tác phối hợp với gia đình:

+ Công tác phối hợp này phải được xây dựng thành kế hoạch cụ thể từng năm học, với mục tiêu là nhà trường và gia đình phải thống nhất về quan điểm, nội dung và phương pháp giáo dục để tạo ra môi trường giáo dục thống nhất, tránh tình trạng “gia đình một đường, nhà trường một nẻo”

+ Nhà trường phải chủ động xây dựng nội dung kế hoạch những công việc để huy động sự cộng tác của cha mẹ học sinh và tổ chức hội cha mẹ học sinh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục của nhà trường Ngoài ra còn cần có các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức giáo dục cho các bậc cha mẹ học sinh, giúp họ làm tốt trách nhiệm giáo dục con em mình

- Kế hoạch cần có những biện pháp thực hiện cụ thể; cần đề ra những yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm; có kiểm tra, đánh giá về sự chủ động phối hợp của giáo viên chủ nhiệm, sự quan tâm kết hợp của gia đình, sự hoạt động phối hợp của Ban đại diện cha mẹ học sinh

Gia đình cần phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục Cha mẹ học sinh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường để

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 26 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

giáo dục con, nhưng nhà trường lại có trách nhiệm chủ động thúc đẩy sự phối hợp này Nắm vững và thống nhất với nhà trường về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục học sinh để tạo ra môi trường giáo dục thống nhất ở nhà trường và ở gia đình

Mặt khác nhà trường phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương với các tổ chức xã hội trong việc lập thống nhất mục tiêu, mục đích giáo dục

1.3.3.2 Quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục toàn diện học sinh

Để việc giáo dục gia đình có hiệu quả tốt, các bậc cha mẹ cần quan tâm xây dựng một gia đình đầy đủ toàn vẹn, trong đó mọi thành viên có nghĩa vụ và trách nhiệm với nhau

Xây dựng một phong cách sinh hoạt có nề nếp, phù hợp nhu cầu hứng thú nhằm phát huy những mặt tích cực của trẻ Đặc biệt cha mẹ, người lớn phải giữ uy tín vai trò gương mẫu của mình trong gia đình và ngoài xã hội

Thường xuyên liên hệ chặt chẽ với nhà trường, đoàn thể để nắm được mục đích giáo dục, có sự phối hợp chặt chẽ Cụ thể:

Tham gia tích cực vào hội phụ huynh của trường, quan tâm giúp đỡ nhà trường xây dựng cơ sở vật chất, các phương tiện dạy học để nhà trường có điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục Những cuộc họp do nhà trường tổ chức, các bậc phụ huynh cần đi đầy đủ để nắm được yêu cầu giáo dục của nhà trường mà có

sự kết hợp Gia đình cần xây dựng truyền thống “tôn sư trọng đạo”, bảo vệ uy tín thầy cô giáo, tránh các hành vi coi thường thầy cô giáo trước mặt con cái…

Trong sự phát triển nguồn nhân lực cho đất nước đang đổi mới hiện nay,

rõ ràng nổi lên yêu cầu cấp bách là nâng cao chất lượng người lao động, đào tạo nhân tài, đào tạo con người có nhân cách phù hợp với xã hội mới Để hình thành được những con người như vậy cần có sự kết hợp nhịp nhàng đồng bộ và

hỗ trợ giữa ba môi trường giáo dục : gia đình - nhà trường và xã hội, tác động mạnh vào việc phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ em Muốn tạo ra mối liên

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 27 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

kết chặt chẽ đó, nhà trường cần phải phát huy vai trò trung tâm, tổ chức phối hợp dẫn dắt nội dung, phương pháp giáo dục của gia đình và các lực lượng trong xã hội Bởi lẽ nhà trường là một tổ chức chuyên biệt đối với công tác giáo dục, được sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng và nhà nước, nắm vững quan điểm, đường lối, mục tiêu bồi dưỡng đào tạo con người xã hội chủ nghĩa Mặt khác, nhà trường luôn luôn có đội ngũ thầy cô giáo- những chuyên gia sư phạm có trình độ, năng lực đạo đức…đã được đào tạo có hệ thống, đã được tuyển chọn

kỹ càng Giáo dục nhà trường trong mọi thời đại có chức năng cơ bản là truyền thụ tri thức văn hóa, mở mang trí tuệ cho học sinh Kho tàng tri thức văn hóa đó

từ bao thế hệ rút kết lại Nhờ nắm vững những tri thức văn hóa cơ bản này mà thế giới quan khoa học và nhân sinh quan biện chứng của các em được hình thành và phát triển một cách vững vàng

Để thống nhất và tập hợp được sức mạnh của toàn xã hội trong việc giáo dục thế hệ trẻ, nhà trường một mặt phải làm tốt việc giảng dạy giáo dục của toàn thể cán bộ giáo viên trong nhà trường Mặt khác, phải phối hợp chặt chẽ với gia đình, với các tổ chức xã hội hướng vào một số công việc cụ thể sau đây:

- Đưa nội dung, mục tiêu giáo dục trong nhà trường vào các tổ chức xã hội trong địa phương như đoàn thanh niên , hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, câu lạc bộ những người cao tuổi…nhằm thống nhất định hướng tác động đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ

- Phát huy vai trò nhà trường là trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương, tổ chức việc phổ biến các tri thức khoa học kỹ thuật, văn hóa xã hội…đặc biệt là những kiến thức biện pháp giáo dục trẻ trong điều kiện xã hội phát triển theo cơ chế thị trường đang rất phức tạp cho các bậc cha mẹ, giúp họ hiểu được đặc điểm trong đời sống, tâm sinh lý của trẻ hiện nay

- Phối hợp với địa phương tổ chức cho học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động văn hóa xã hội như: xóa đói giảm nghèo, dân số kế hoạch hóa gia đình, đền ơn đáp nghĩa, xây dựng gia đình văn hóa mới…nhằm góp phần cải tạo môi trường gia đình và xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 28 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Giúp địa phương theo dõi tiến trình, đánh giá kết quả của việc giáo dục thanh thiếu niên, phân tích các nguyên nhân, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và sự phối hợp chặt chẽ giữa các môi trường giáo dục

Toàn bộ công tác giáo dục thế hệ trẻ được xem xét và thực hiện như một

bộ phận của quá trình xã hội tổng thể Trong đó mỗi bộ phận trong cơ cấu xã hội (gia đình, nhà trường, các đoàn thể cơ quan văn hóa xã hội…) đều phải thực hiện tốt các chức năng giáo dục phù hợp với đặc điểm và sở trường của mình Tất nhiên mỗi cơ quan đoàn thể xã hội đều có những chức năng đặc thù của mình, nhưng tập trung lại cũng chỉ để phục vụ đời sống vật chất và tinh thần của con người Do đó, tự phát hay tự giác, trực tiếp hay gián tiếp các tổ chức đoàn thể đã tham gia đan kết vào nhau trong hoạt động giáo dục đối với mọi lứa tuổi Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Đội TNTP là các tổ chức thu hút các em thường xuyên sinh hoạt với chức năng đặc biệt về giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, nhân sinh quan cho thế hệ tương lai Các đoàn thể khác như Công đoàn, Chi cục dân số gia đình trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ…thông qua các hoạt động chính trị xã hội có thể đóng góp tích cực vào quá trình giáo dục phát triển nhân cách cho học sinh.

1.3.3.3 Quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc tạo môi trường giáo dục

Đề cao vai trò, trách nhiệm của gia đình trong việc nuôi dưỡng, giáo dục

và bảo vệ thanh thiếu nhi; cùng với nhà trường giáo dục hình thành nhân cách

và trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết cho thế hệ trẻ phát triển toàn diện Xây dựng và nhân rộng các mô hình gia đình văn hóa, ông bà, cha mẹ, anh chị mẫu mực, con cháu hiếu thảo, vợ chồng hòa thuận, gia đình đoàn kết, thương yêu nhau, bảo vệ cái tốt, cái đúng, chống lại cái xấu, cái ác

Xây dựng trường học thực sự trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục, rèn luyện thiếu nhi; kết hợp hài hòa giữa học chính khóa và ngoại khóa, qua đó góp phần hình thành lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 29 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tạo điều kiện để các tổ chức Đoàn, Hội, Đội trong trường học phát huy vai trò, ảnh hưởng và tích cực tham gia quá trình giáo dục toàn diện học sinh

Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập các môn học, sống có văn hóa, nghĩa tình, phấn đấu thực hiện mục tiêu "độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội", bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần tự cường dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và con đường phát triển đất nước

Nâng cao chất lượng, hiệu quả cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", các phong trào thi đua yêu nước; tạo điều kiện thuận lợi để thiếu nhi tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó rèn luyện, cống hiến, trưởng thành

1.3.3.4 Quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc hỗ trợ cơ sở vật chất cho hoạt động dạy và học

Huy động sự đóng góp của Ban đại diện cha mẹ học sinh cho một số hoạt động của nhà trường như hỗ trợ khen thưởng học sinh, vận động trợ giúp học sinh nghèo, tu sửa, trang bị cơ sở vật chất cho nhà trường

Hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh phụ thuộc nhiều vào năng lực tổ chức phối hợp của Hiệu trưởng ở phạm vi toàn trường và của các giáo viên chủ nhiệm ở phạm vi từng lớp Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động trên tinh thần cống hiến, họ phải hy sinh công sức, thời gian, thậm chí cả tiền bạc cho công việc chung của nhà trường mà không có lợi ích riêng nào Do

đó nều mà nhàn trường không có phương pháp tổ chức các hoạt động hợp lý thì

sẽ khó phát huy được hiệu quả hoạt động Ban đại diện cha mẹ học sinh

Nhà trường phải từng bước đổi mới nâng cao hiệu quả quản lý, xây dựng

cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng với yêu cầu giáo dục hiện nay Đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương với các tổ chức chính trị xã hội tham gia toàn diện vào xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường như: xây dựng các tiêu chí về trường chuẩn quốc gia…

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 30 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.3.5 Quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc đánh giá kết quả giáo dục ở nhà trường

- Thường xuyên liên lạc với các thầy cô giáo để nắm bắt tình hình học tập, rèn luyện của con ở trường, cũng như thông báo cho thầy cô giáo về đặc điểm của con mình để cùng phối hợp giáo dục các em đạt hiệu quả tốt

- Tham gia cùng với nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa nếu có điều kiện, khả năng

- Tham dự đầy đủ các cuộc họp cha mẹ học sinh, các buổi trao đổi do nhà trường tổ chức, yêu cầu, góp ý xây dựng về công tác giáo dục học sinh, đóng góp các khoản phí theo quy định cho con, thực hiện các yêu cầu của nhà trường về việc giáo dục con em mình…

- Tham gia đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của con em mình và quá trình hoạt động giáo dục của học sinh ở trường

Trong công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình, vai trò của giáo viên chủ nhiệm giữ vị trí rất quan trọng vì họ chính là mối dây liên kết giữa giáo dục nhà trường và giáo dục gia đình Giáo viên chủ nhiệm là người thay mặt Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phối hợp với cha mẹ học sinh và các tổ chức trong nhà trường để giáo dục toàn diện học sinh trong lớp mình chủ nhiệm Một

số công việc giáo viên chủ nhiệm lớp phải thực hiện phối hợp cới cha mẹ học sinh như:

- Thiết lập sự liên lạc thường xuyên với cha mẹ học sinh để thông báo về tình hình và kết quả học tập, rèn luyện của con em họ, đồng thời cũng yêu cầu cha mẹ học sinh cho ý kiến về tình hình học tập, tu dưỡng của con em và những

đề nghị để hoàn thiện sự phối hợp giáo dục

- Tìm hiểu về đặc điểm tâm sinh lý, điều kiện học tập, rèn luyện của học sinh và mức độ quan tâm đầu tư của cha mẹ đối với việc giáo dục các em Việc nắm rõ đặc điểm gia đình học sinh sẽ giúp giáo viên chủ nhiệm thực hiện 2

Ngày đăng: 04/02/2016, 10:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Chính phủ nước Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011), Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Chính phủ nước Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2011
6. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
11. Phạm Minh Hạc (1986), “Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1986
12. Phạm Minh Hạc (tổng chủ biên) (1997), “Xã hội hóa công tác giáo dục”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc (tổng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
13. Võ Thị Bích Hạnh (1999), Các biện pháp tác động của cha mẹ đến việc học tập của học sinh lớp 5 ở Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp tác động của cha mẹ đến việc học tập của học sinh lớp 5 ở Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Võ Thị Bích Hạnh
Năm: 1999
14. Phan Hiền (1998), Giáo dục con cái - Tình thương và nghệ thuật, Nhà xuất bản trẻ, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục con cái - Tình thương và nghệ thuật
Tác giả: Phan Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 1998
15. Bùi Minh Hiền (Chủ biên) (2006), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2006
16. Nguyễn Thị Bích Hồng (1999), Một số biện pháp cơ bản tạo quan hệ gắn bó giữa cha mẹ và con cái, Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp cơ bản tạo quan hệ gắn bó giữa cha mẹ và con cái
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hồng
Năm: 1999
18. Lê Văn Khoa (1970), Giáo dục nhi đồng, Nhà xuất bản Thời Triệu, Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhi đồng
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Thời Triệu
Năm: 1970
19. Khudominxki P.V., Quản lý giáo dục, Bản Tiếng Việt, Trường cán bộ quản lý giáo dục và viện khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
20. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, giáo trình của Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
21. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2004
22. Komenxki J.A. (1592-1670), Lý luận giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục và Viện khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận giáo dục
23. Kônđacôv M.I. (1985), “Cơ sở lý luận khoa học giáo dục”, Trường cán bộ quản lý Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận khoa học giáo dục
Tác giả: Kônđacôv M.I
Năm: 1985
24. Đặng Bá Lãm (chủ biên) (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
25. Nguyễn Hiến Lê (2003), Săn sóc sự học của con em, Nhà xuất bản văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Săn sóc sự học của con em
Tác giả: Nguyễn Hiến Lê
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa thông tin
Năm: 2003
26. Hồ Chí Minh (1985), Về công tác tư tưởng, Nhà xuất bản KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về công tác tư tưởng
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản KHKT
Năm: 1985
27. Hồ Chí Minh (1989), Những lời Bác dạy thanh niên, thiếu niên và học sinh, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những lời Bác dạy thanh niên, thiếu niên và học sinh
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 1989
28. Nguyễn Đức Minh (1982), Suy nghĩ về trách nhiệm của gia đình đối với việc giáo dục thiếu niên nhi đồng, Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về trách nhiệm của gia đình đối với việc giáo dục thiếu niên nhi đồng
Tác giả: Nguyễn Đức Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản sự thật
Năm: 1982
31. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Đối tƣợng khảo sát thực trạng  STT  Đối tƣợng khảo sát  Tổng số  Nam  Nữ  Ghi chú - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học ở huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 2.1 Đối tƣợng khảo sát thực trạng STT Đối tƣợng khảo sát Tổng số Nam Nữ Ghi chú (Trang 62)
Bảng 2.2: Nhận thức của đối tƣợng khảo sát về ý nghĩa sự phối hợp và - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học ở huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 2.2 Nhận thức của đối tƣợng khảo sát về ý nghĩa sự phối hợp và (Trang 63)
Bảng 2.3: Nhận thức của đối tƣợng khảo sát về vai trò trách nhiệm của  nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục cho học sinh (khảo sát 3 - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học ở huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 2.3 Nhận thức của đối tƣợng khảo sát về vai trò trách nhiệm của nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục cho học sinh (khảo sát 3 (Trang 63)
Bảng 2.6: Đánh giá các hình thức phối hợp giáo dục giữa gia đình - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học ở huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 2.6 Đánh giá các hình thức phối hợp giáo dục giữa gia đình (Trang 67)
Bảng 2.7: Đánh giá ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục đến việc giáo  dục học sinh (tính theo tỷ lệ % số người được điều tra là 138 người: 72 - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học ở huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 2.7 Đánh giá ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục đến việc giáo dục học sinh (tính theo tỷ lệ % số người được điều tra là 138 người: 72 (Trang 68)
Bảng 2.8: Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc một số học sinh chưa ngoan - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học ở huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 2.8 Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc một số học sinh chưa ngoan (Trang 70)
Bảng 2.10: Nhận xét về các biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường  với gia đình và xã hội (khảo sát 138 người: 72 giáo viên, 66 cán bộ quản lý) - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học ở huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 2.10 Nhận xét về các biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội (khảo sát 138 người: 72 giáo viên, 66 cán bộ quản lý) (Trang 73)
Bảng 2.11: Mức độ hiệu quả của quản lý phối hợp giáo dục giữa   nhà trường với gia đình và xã hội (khảo sát 3 đối tượng gồm 243 người) - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học ở huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 2.11 Mức độ hiệu quả của quản lý phối hợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình và xã hội (khảo sát 3 đối tượng gồm 243 người) (Trang 74)
Bảng 2.12: Nhận xét về nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của quản lý việc  phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội (khảo sát trên 243 người) - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học ở huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 2.12 Nhận xét về nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của quản lý việc phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội (khảo sát trên 243 người) (Trang 75)
Hình trường học VNEN - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học ở huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Hình tr ường học VNEN (Trang 111)
Hình trường học VNEN. - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo mô hình trường học VNEN cấp tiểu học ở huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Hình tr ường học VNEN (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w