1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp

104 492 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHMAI THỊ THANH TUYỀN ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ ƯỚC MUỐN SỬ DỤNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ ĐỊNH AN,...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

MAI THỊ THANH TUYỀN

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ ƯỚC MUỐN SỬ DỤNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ ĐỊNH AN,

Trang 2

12 - 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin bày tỏ sự chân thành cảm ơn sâu sắc đến tất cả quý thầy, côtrường Đại Học Cần Thơ Đặc biệc là quý thầy, cô thuộc khoa Kinh Tế QuảnTrị Kinh Doanh đã cố gắng giảng dạy và hướng dẫn t ôi một cách tận tìnhtrong thời gian qua Xin chân thành cảm ơn hai cố vấn học tập Cô Tống YênĐan và Thầy Nguyễn Ngọc Lam đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi một cách nhiệttình nhất có thể trong suốt những năm tháng tôi học tại trường Xin cảm ơn côNguyễn Thúy Hằng vì sự nhiệt tình và những chỉ dẫn một cách cụ thể nhất đểtôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này Chính những định hướng và ý kiến của

Cô đã làm cho đề tài nghiên cứu này trở nên thuyết phục hơn

Đồng thời trong quá trình nghiên cứu tôi nhận được rất nhiều sự giúp đỡcủa các chú, bác trong Ban Quản Lý Công trình Công Cộng huyện Lấp Vò đãcung cấp cho tôi những thông tin bổ ích, cần thiết trong đề tài nghiên cứu này ,nhân đây tôi cũng bày tỏ sự cảm ơn đến các chú, các bác

Cuối cùng tôi bày tỏ niềm biết ơn sâu sắc đến những người thân yêutrong gia đình, cảm ơn cha mẹ đã luôn bên cạnh động viên và dành cho tôinhững gì tốt nhất trong cuộc đời, xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè đãluôn giúp đỡ, cổ vũ, khích lệ tôi, chia sẽ ý kiến một cách chân thành trong quátrình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành đề tài này

Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những saisót Vì vậy tôi rất kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô,các Anh/Chị cùng các bạn để luận văn hoàn thiện

Cuối cùng xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - QTKD, ThầyNguyễn Ngọc Lam, Cô Tống Yên Đan, Cô Nguyễn Thúy Hằng, được nhiềusức khỏe, hạnh phúc và thành công

Đồng Tháp, ngày 14 tháng 12 năm2013

Người thực hiện

MAI THỊ THANH TUYỀN

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết đề tài: “ Đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch

vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình trên địa bàn xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp” do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kếtquả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào

Đồng Tháp, ngày 14 tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

MAI THỊ THANH TUYỀN

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THÚY HẰNG

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành:

Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - QTKD trường Đại Học Cần Thơ

Tên sinh viên: Mai Thị Thanh Tuyền

Mã số sinh viên: 4105715

Chuyên ngành: Kinh tế tài n guyên thiên nhiên Khóa 36

Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ ƯỚC MUỐN SỬ DỤNG DỊCH

VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ ĐỊNH AN, HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

………

………

2 Về hình thức: ……….……

……… ……

………

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………

………

………

………

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ……… …

……… …

………

Trang 6

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) :

………

………

………

6 Các nhận xét khác: ………

………

………

………

7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tà i và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………

………

………

……….…

………

Cần Thơ, ngày … tháng … Năm 2013

NGƯỜI NHẬN XÉT

NGUYỄN THÚY HẰNG

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm tạ i

Trang cam kết ii

Bảng nhận xét luận văn tốt nghiệp đại học iii

Danh mục bảng ix

Danh mục hình x

Danh mục các từ viết tắt xi

Tóm tắt 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 2

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Các giả thuyết kiểm định 3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Phạm vi không gian 4

1.4.2 Phạm vi thời gian 4

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản 5

2.1.2 Tác hại của rác thải sinh hoạt 10

2.1.3 Các chính sách môi trường có liên quan đến chất thải ở Việt nam 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 16

Trang 8

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 18

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG RÁC THẢI SINH HOẠT HIỆN NAY TẠI XÃ ĐỊNH AN, HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP 20

3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU XÃ ĐỊNH AN, HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP 20

3.1.1 Vị trí địa lý 20

3.1.2 Đặc điểm địa hình 21

3.1.3 Dân số 21

3.1.4 Kinh tế và xã hội 21

3.1.5 Cơ sở hạ tầng 22

3.1.6 Mức sống của người dân 23

3.1.7 Về môi trường 23

3.2 THỰC TRẠNG CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT HIỆN NAY TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỊNH AN, HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP 23

3.2.1 Thực trạng môi trường liên quan đến rác thải trên địa bàn xã Định An 23

3.2.2 Thực trạng chung về tình hình thu go m, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Lấp Vò 25

3.2.3 Tình hình sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp 26

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ ƯỚC MUỐN SỬ DỤNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ ĐỊNH AN, HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP 29

4.1 THỐNG KÊ SỐ MẪU 29

4.2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 29

4.2.1 Mô tả thu nhập và nhóm người có thu nhập trong gia đình 33

4.2.2 Nghề nghiệp chủ yếu và thu nhập của gia đình đáp viê n 34

4.3 ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ TÁC HẠI CỦA RÁC THẢI SINH HOẠT 35

Trang 9

4.3.1 Nhận biết chung về tác hại của rác thải sinh hoạt của người dân xã Định

An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp 37

4.3.2 Nguồn thông tin đáp viên tiếp cận biết được tác hại của rác thải sinh hoạt tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp 38

4.3.3 Nhận biết một số tác hại của rác thải sinh hoạt của đáp viên 39

4.3.4 Cách xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình ở xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp 45

4.3.5 Thái độ của đáp viên đối với các vấn đề môi trường liên quan đến rác thải 46

4.4 ƯỚC MUỐN SỬ DỤNG VÀ GIÁ SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH CHO DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỊNH AN, HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP 51

4.4.1 Đánh giá của đáp viên về tầm quan trọng của dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp 51

4.4.2 Ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp 53

4.4.3 Sự sẵn lòng chi trả cho việc sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp 56

4.5 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ƯỚC MUỐN SỬ DỤNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ ĐỊNH AN, HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP 57

4.5.1 Giải thích các biến sử dụng trong mô hình và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình ở xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp 57

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC NGƯỜI DÂN VỀ VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE TRÁNH KHỎI NHỮNG TÁC HẠI CỦA RÁC THẢI SINH HOẠT .63

5.1 TÓM TẮT NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU 63

5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO NGƯỜI DÂN 64

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

6.1 KẾT LUẬN 67

6.2 KIẾN NGHỊ 67

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Phân loại rác thải của hộ gia đình ở xã Định An 24

Bảng 4.1: Mô tả đối tượng khảo sát 30

Bảng 4.2: Thu nhập và số người có thu nhập trong gia đình 33

Bảng 4.3: Nghề nghiệp chủ yếu và thu nhập của gia đình đáp viên 34

Bảng 4.4: Vấn đề đáp viên quan tâm tại địa phương 36

Bảng 4.5: Nhận biết tác hại của rác thải sinh hoạt của đáp viên 40

Bảng 4.6: Mối quan hệ giữa giới tính và nhận biết tác hại của đáp viên 42

Bảng 4.7: Mối quan hệ giữa nhóm tuổi của đáp viên và nhận biết từng tác hại của rác thải sinh hoạt tại xã Định An, huyện Lấp V ò, tỉnh Đồng Tháp 43

Bảng 4.8: Mối quan hệ giữa nhóm trình độ học vấn và nhận biết tác hại của rác thải sinh hoạt của đáp viên tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp 44

Bảng 4.9: Phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt phổ biến của hộ gia đình 45

Bảng 4.10: Đánh giá mức độ xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình 46

Bảng 4.11: Thái độ của đáp viên đối với hành vi vứt rác bừa bãi 47

Bảng 4.12: Tỷ lệ trung bình rác thải xử lý theo các phương pháp 48

Bảng 4.13 Lý do thay đổi hành vi xử lý rác thải của đáp viên sau khi tiếp nhận thông tin về tác hại của rác thải sinh hoạt 50

Bảng 4.14: Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và đánh giá tầm quan trọng của dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt 51

Bảng 4.15: Xếp hạng các lý do trước nay không sử dụng DVTG 52

Bảng 4.16: Nhu cầu sử dụng dịch vụ thu gom rác thải giữa nhóm nghề nghiệp và nhóm thu nhập 54

Bảng 4.17: Mối quan hệ giữa số thành viên trong gia đình và tần suất thu gom của dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt 55

Bảng 4.18: Mức độ chắc chắn của đáp viên về mức giá sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt 57

Bảng 4.19: Kết quả xử lý các biến trong mô hình hồi quy 59

Bảng 4.20: Kiểm tra mức độ chính xác của dự báo 60

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Lấp V ò 20

Hình 3.2: Tỷ lệ đáp viên biết đến DVTG ở địa bàn xã Định An 27

Hình 4.1: Số lượng bảng câu hỏi phỏng vấn được phát ra tại các ấp 29

Hình 4.2: Cơ cấu giới tính của đáp viên 31

Hình 4.3: Cơ cấu thu nhập trung bình hàng tháng của gia đình đáp viên 31

Hình 4.4: Nghề nghiệp chủ yếu của gia đình đáp viên 32

Hình 4.5: Trình độ học vấn của đáp viên 33

Hình 4.6: Nhận biết về tác hại của rác thải sinh hoạt của đáp viên 37

Hình 4.7: Kênh thông tin đáp viên tiếp cận biết được tác hại của rác thải sinh hoạt tại xã Định An 38

Hình 4.8: Hành vi thay đổi cách xử lý rác của đáp viên sau khi tiếp nhận những thông tin về tác hại của rác thải sinh hoạt 50

Hình 4.9: Nhu cầu sử dụng DVTG rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã Định An 53

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng việt

DVTGRTSH Dịch Vụ thu gom rác thải sinh hoạt

Trang 14

TÓM TẮT

Trong bài nghiên cứu này, tác giả thực hiện bằng cách phỏng vấn trựctiếp 100 hộ gia đình thuộc xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp cácvấn đề môi trường liên q uan đến rác thải sinh hoạt để tìm hiểu và đánh giá vềnhận thức của hộ gia đình Đồng thời, xác định ước muốn của hộ gia đình vềviệc sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt Kết quả cho thấy, 46% đápviên biết về tác hại của rác thải sinh hoạt Trong đó, nhóm tác hại làm mất vẻ

mỹ quan đô thị là dễ nhận biết nhất nên có đến 70% đáp viên biết đến, cònnhóm tác hại mà rác thải gây ra đối với môi t rường đất, nước, không khí thìđược biết đến rất ít Trong đó, có hơn 50% bảo rằng họ chưa biết hoặc chưatừng nghe đến những tác hại này Do đa số người dân có trình độ học vấn từtrung học cơ sở trở xuống (64%) nên nhận thức về các vấn đề môi trường liênquan đến rác thải sinh hoạt chưa cao Bên cạnh đó, việc xử lý rác của hộ giađình còn nhiều tiêu cực Các hộ gia đình chủ yếu lựa chọn cách xử lý đơngiản, thuận tiện, không làm mất nhiều thời gian nên có đến 49,3% đáp viên bỏrác xuống sông, kênh rạch và xung quanh nhà Tuy nhiên, sau khi tiếp nhậncác thông tin về tác hại của rác thải sinh hoạt do phỏng vấn viên cung cấp,63% hộ gia đình khẳng định rằng họ sẽ thay đổi cách xử lý rác theo hướngthân thiện với môi trường

Bài nghiên cứu đã đưa ra kịch bản cung cấp thông tin về tình hình thugom, vận chuyển của công ty cung cấp dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trênđịa bàn huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp và hỏi về mức giá sẵn lòng trả thì có80,8% (trong số 66% đáp viên đồng ý tham gia sử dụng DVTG) trả lời vớimức độ chắc chắn rằng họ sẵn sàng trả mức phí theo quy định Và các đề xuất

về tần suất thu gom là 1 ngày/l ần, 2 ngày/lần, 3 ngày/lần, 4 ngày/lần và 7ngày/lần Trong đó, nhu cầu thu gom 2 ngày/lần là lớn nhất (chiếm 30%) Ướcmuốn sử dụng dịch vụ thu gom của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng của độtuổi, giới tính và đánh giá của đáp viên về tầm quan trọng của dịch vụ thugom Mô hình hồi quy Binary logistic đã xác định được trong ba yếu tố trênthì đánh giá về tầm quan trong của dịch vụ là có ảnh hưởng mạnh nhất đếnước muốn sử dụng dịch vụ, người đánh giá dịch vụ càng cần thiết thì ướcmuốn sử dụng dịch vụ thu gom của họ càng cao Đồng thời, đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao nhận thức và ý thức của người dân để bảo môi trường vàsức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Song song với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, kinh tế càngphát triển cùng sự gia tăng dân số thì lượng hàng hóa, dịch vụ cũng tăng lên đểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Cùng với đó là lượng rácthải sinh hoạt ngày càng tăng lên với sự gia tăng lượng tiêu thụ hàn g hóa, dịch

vụ của người dân Chính do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, khả năng đầu tưlại có hạn, việc quản lý chưa chặt chẽ cho nên tại các khu đô thị, các nơi tậptrung dân cư với số lượng lớn, các khu công nghiệp, mức độ ô nhiễm do rácthải gây ra thường vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Rác thải ảnhhưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, chúng gây ra nhiều bệnh như đau mắt,đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn, Nhất là đối vớidân cư khu vực làng nghề, gần khu công ng hiệp, bãi chôn lấp chất thải vàvùng nông thôn

Xã Định An có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế như nông nghiệp,khai thác cát, đặc biệt có nhiều làng nghề thủ công truyền thống Tuy nhiên,người dân nơi đây chưa khai thác có hiệu quả những tiềm năng đ ó nên mứcsống còn tương đối rẻ Chí nh vì vậy ngày càng thu hút nhiều công trình, dự ánđang được triển khai Tuy nhiên khi người dân đến sinh sống càng nhiều,nhiều công trình, dự án mọc lên thì càng có nhiều vấn đề xã hội nảy sinh Là

Xã có truyền thống phát triển lâu đời và dân cư đông đúc, có tuyến quốc lộ 54

đi qua, giao thông thuận lợi giữa trong và ngoài xã Nhưng vấn đề về môitrường vẫn chưa được giải quyết triệt để trong toàn xã Những làng, ấp ở xatrung tâm, xa con đường chính thì cách xử lí rác còn mang tính truyền thống,những chai lọ, thuốc trừ sâu nằm lăn lóc trên những bờ ruộng, những bãi đấttrống thì được sử dụng vào mục đích chứa rác… Do hiện nay, chưa có dịch vụthu gom rác để có thể phục vụ tốt cho nhu cầu của người dân Và những ngườidân nơi đây còn chưa ý thức rõ được những tác hại vô cùng nguy hiểm củalượng rác thải mà trong quá trình sinh hoạt họ đã thải bỏ

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “ Đánh giá nhận thức và ước muốn

sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã Định

An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện đánh giá thực trạng ô

nhiễm liên quan đến rác thải sinh hoạt cũng như biết được nhận thức củangười dân về vấn đề ô nhiễm hiện tại và cách mà họ xử lí rác thải như thế nào

và xác định nhu cầu sử dụng dịch vụ thu gom của hộ gia đình Từ đó, đề ra

Trang 16

giải pháp giúp bảo vệ môi trường và sức khỏe cho cộng đồng.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu chung cần có những mục tiêu cụ thể sau:

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng ô nhiễm rác thải sinh hoạt trên địa bàn

xã An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

Mục tiêu 2: Đánh giá nhận thức của các hộ gia đình về vấn đền môi

trường liên quan đến rác thải sinh hoạt

Mục tiêu 3: Phân tích thực trạng sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh

hoạt tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

Mục tiêu 4: Xác định ước muốn sử dụng dịch vụ và giá sẵn lòng chi trả

của các hộ gia đình cho việc sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt

Mục tiêu 5: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ước muốn s ử dụng dịch

vụ thu gom rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình tại xã Định An, huyện Lấp

Vò, tỉnh Đồng Tháp

Mục tiêu 6: Đề xuất giải pháp giúp nâng cao nhận thức người dân góp

phần bảo vệ môi trường và sức khỏe của con người

1.3 GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Các giả thuyết kiểm định

- Nhận thức và mức độ hiểu biết của người dân về các vần đề môi trường

và sức khỏe liên quan đến rác thải sinh hoạt là rất tốt

- Nhận biết từng tác hại của rác thải sinh hoạt của người có giới tính khácnhau là như nhau

- Nhận biết từng tác hại của rác thải sinh hoạt của người có độ tuổi khácnhau là như nhau

- Nhận biết từng tác hại của rác thải sinh hoạt của người có trình độ họcvấn khác nhau là như nhau

Trang 17

- Đánh giá của các hộ gia đình tại xã Định An, hu yện Lấp Vò, tỉnh ĐồngTháp về tầm quan trọng của dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt là như nhau.

- Ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của các hộ giađình như nhau

- Tác động của các yếu tố khác nhau lên ước muốn sử dụng dịch vụ thugom của các hộ gia đình là như nhau

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

1 Nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm môi trường hiện tại do rácthải sinh hoạt gây ra như thế nào?

2 Khi chưa sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt, các hộ gia đình

xử lý rác thải sinh hoạt bằng những cách nào?

3 Các hộ gia đình trên địa bàn xã Định An, huyện L ấp Vò, tỉnh ĐồngTháp có ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt không?

4 Giá sẵn lòng chi trả của hộ gia đình cho công ty cung cấp dịch vụ thugom, vận chuyển rác thải sinh hoạt là bao nhiêu?

5 Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ước muốn sử dụng dịch vụ thu gomrác thải sinh hoạt của các hộ gia đình tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnhĐồng Tháp?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi không gian

Đề tài “Đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rácthải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp”được thực hiện trong phạm vi toàn xã Định An

1.4.2 Phạm vi thời gian

Số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp trong khoảng thờigian từ tháng 09 đến tháng 10/2013

Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2013 đến tháng 12/2013

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đánh giá mức độ nhận thức, sự hiểu biết về tác hạicủa rác thải sinh hoạt và xác định ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thảisinh hoạt nên đối tượng phỏng vấn chính là những người có nghề nghiệp vàthu nhập ổn định trong hộ gia đình chưa sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinhhoạt tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

Trang 18

- Theo từ điển bách khoa Việt Nam, “Nhận thức là quá trình biện chứngcủa sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người

tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể” (Từ điển tiếng Việt, NXBKhoa học xã hội, 1988)

- Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thếgiới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra trithức về thế giới khách quan

Quá trình nhận thức chia làm hai giai đoạn:

- Nhận thức cảm tính là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức, đượcthực hiện qua ba hình thức cơ bản là cảm giác, tri giác và biểu tượng Cảmgiác của con người là một quá trình tâm lý phản án h thuộc tính riêng lẻ của sựvật hiện tượng khi chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của ta Trigiác là sự phản ánh tương đối toàn vẹn của con người về những biểu hiện của

sự vật hiện tượng khi chúng ta đang trực tiếp tác động vào các giác quan củachúng ta Biểu tượng là sự tái hiện hình ảnh về sự vật khách quan vốn đã đượcphản ánh bởi cảm giác và tri giác

- Nhận thức lý tính là giai đoạn cao hơn của quá trình nhận thức Đó là sựphản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát những thuộc tính, n hững đặc điểmbản chất của sự vật khách quan Nhận thức lý tính được thực hiện thông qua

ba hình thức cơ bản là khái niệm, phán đoán và suy lý Khái niệm là hình thức

cơ bản của nhận thức lý tính, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật.Phán đoán được hình thành thông qua công việc lien kết giữa các khái niệmvới nhau theo phương thức khẳng định hay phủ định một đặc điểm một thuộctính nào đó của đối tượng nhận thức Suy lý được hình thành trên cơ sở lien

Trang 19

kết các phán đoán nhằm rút ra tri thức mới về s ự vật (Giáo trình nhữngnguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, 2010).

 Nhu cầu:

- Nhà Tâm lý học Liên Xô F.Ănghen khi nghiên cứu về con người, đờisống tâm lý người đã khẳng định: nhu cầu là yếu tố bên trong quan trọng đầutiên thúc đẩy hoạt động của con người Tuy không phải là một nhà tâm lý học,nhưng khi nói về quan điểm về nhu cầu của mình Ông khẳng định: “Người taquy cho trí óc, cho sự mở mang và hoạt động của bộ óc tất cả công lao làmcho xã hội phát triển được nhanh chóng và đáng lẽ người ta phải giải thíchrằng hoạt động của mình là do nhu cầu của mình quyết định (mà những nhucầu đó quả thật đã phản ánh vào trong đầu óc con người, làm cho họ có ý thứcđối với những nhu cầu đó) thì người ta lại quen giải thích rằng hoạt động củamình là do tư duy của mình quyết định (F Anghen – Phép biện chứng của tựnhiên, NXB Sự thật, trang 280)

- Theo A.N.Leonchiep, nhu cầu thực sự bao giờ cũng có tính đối tượng:nhu cầu bao giờ cũng là nhu cầu về một cái gì đó Trong mối quan hệ giữa đốitượng thoả mãn nhu cầu và nhu cầu, ông cho rằng đối tượng tồn tại một cáchkhách quan và không xuất hiện khi chủ thể mới chỉ có cảm giác thiếu hụt hayđòi hỏi Chỉ khi chủ thể thực sự hoạt động thì đối tượng thoả mãn nhu cầu mớixuất hiện và lộ diện ra Nhờ có sự lộ diệ n ấy mà nhu cầu mới có tính đối tượngcủa nó Nhu cầu, với tính chất là sức mạnh nội tại thì chỉ có thể được thực thitrong hoạt động Lúc đầu nhu cầu chỉ xuất hiện như là một điều kiện, một tiền

đề cho hoạt động, chỉ đến khi chủ thể thực sự bắt đầu hành động thì lập tứcxảy ra sự biến hoá của nhu cầu, nó không còn tồn tại một cách tiềm tàng Sựphát triển của hoạt động càng đi xa bao nhiêu thì nhu cầu càng chuyển hoá bấynhiêu thành kết quả của hoạt động

- Philip Kotler định nghĩa: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cungứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền

Trang 20

sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sảnphẩm vật chất.

- Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những gốc

độ khác nhau nhưng kết luận chung thì: Dịch vụ là một dạng hoạt động nhưgiao dịch và phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của từng cá nhân, nhóm

xã hội, cộng đồng dân cư Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sảnphẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiế p nhu cầu nhấtđịnh của xã hội

 Rác thải (chất thải rắn):

Là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bịvứt bỏ từ hoạt động của con người Rác thải sinh hoạt hay chất thải rắn sinhhoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh

từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người

 Rác thải sinh hoạt (chất thải rắn sinh hoạt):

Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn: Chất thải sinhhoạt là một phần chất thải rắn, chất thải rắn phát sin h từ bất kỳ hoạt động sốngcủa con người, tại nhà, công sở, trên đường, tại nơi công cộng…đều sinh ramột lượng rác đáng kể Thành phần chủ yếu của chúng là hợp chất hữu cơ vàchất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất

Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt:

Thành phần lý hóa của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tùy thuộc vàotừng địa phương, vào các mùa khí hậu, vào điền kiện kinh tế và nhiều yếu tốkhác Có nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chếtái sinh Mỗi nguồn rác thải khác nhau lại có thành phần khác nhau như: Khudân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thựcphẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, gỗ, nhôm…; Chất thải từ dich vụ nhưnhựa đường và hẻm phố chứa bụi, rác, xác động vậ t…; Chất thải thực phẩmnhư chai sữa, nhựa hỗn hợp…

Các chất cháy được:

Giấy là các vật liệu làm từ giấy bột và giấy ví dụ như các túi giấy, mảnhbìa, giấy vệ sinh

Hàng dệt là những vật có nguồn gốc từ các sợ như vải, len, nilon

Thực phẩm: các chất thải từ đồ ăn thực phẩm như cọng rau, vỏ trái cây…

Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ là các sản phẩm, vật liệu được chế tạo từ tre, gỗ, rơm

Trang 21

Chất dẻo là các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo như phimcuộn, túi chất dẻo, chai, lọ …

Da và cao su là các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao sunhư vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao…

Chất không cháy:

Các kim loại sắt là các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ bịnam châm hút

Các kim loại phi sắt là các vật liệu không bị nam châm hút

Thủy tinh là các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ thủy tinh như chai

lọ, bình đựng bằng thủy tinh

Đá, sành sứ là bất cứ loại nào không cháy nổ ngoài kim loại và thủy tinh

Các chất hổn hợp: tất cả các vật liệu khác không phân loại ở trên có thể

chia thành hai loại: kích cỡ lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm

 Thu gom rác thải:

Là hoạt động phân loại, tập hợp, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thảirắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định

 Chôn lấp rác thải:

Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với cácyêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

 Phân loại rác tại nguồn:

Là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ nguồn Đó làmột biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau

 Ô nhiễm môi trường:

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môitrường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đếnmức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làmsuy thoái chất lượng môi trường”

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự làmthay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”

 Ô nhiễm môi trường nước:

Hiến chương châu Âu về nước đã địn h nghĩa ô nhiễm nước là sự biếnđổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và

Trang 22

gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã Ô nhiễm nước có nguồngốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chấtthải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng.

Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủyếu dưới dạng lỏng như các chất t hải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp,giao thông vào môi trường nước

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ônhiễm nước: Ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ônhiễm bởi các tác nhân vật lý

 Ô nhiễm môi trường đất:

Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễmbẩn môi trường đất bởi các chất gây ô nhiễm

Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinhhoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:

- Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt;

- Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp;

- Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp

 Ô nhiễm môi trường không khí:

Là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thànhphần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùikhó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)

 Sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP:)

Theo Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc UNEP: WTP được địnhnghĩa như là một khoản tiền mà một cá nhân sẵn lòng chi trả để có được hàng

hóa hay dịch vụ nào đó:“WTP là số tiền tối đa mà một cá nhân tuyên bố họ sẵn sàng trả cho một hàng hóa hoặc dịch vụ tốt” (DFID, 1997).

- Có nhiều kỹ thuật khác nhau để đánh giá WTP, nhưng có thể phân ralàm 2 cách tiếp cận:

+ Cách tiếp cận dùng giá thị trường để phản ánh WTP Cách này đolường thiệt hại dưới dạng mất mát thu nhập hay sản lượng, hay tiêu dùng để

bù đắp thiệt hại

+ Cách tiếp cận WTP của các cá nhân thông qua hành vi tiêu dùng của họhoặc hỏi trực tiếp Cách này được thực hiện khi không có thị trường thực

Trang 23

 Hồi quy nhị nguyên ( hồi quy Binary Logistic):

Là mô hình hồi quy sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượngxác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà ta cóđược

Với mô hình h ồi quy Binary Logistic, thông tin chúng ta cần thu nhập vềbiến phụ thuộc là một sự kiện nào đó có xảy ra hay không, biến phu thuộc Ylúc này có hai giá trị 1 và 0, với 0 là không xảy ra sự kiện ta quan tâm và 1 là

có xảy ra, và tất nhiên là cả thông tin v ề các biến độc lập X

Từ biến phụ thuộc nhị phân này, một thủ tục sẽ được dùng để dự đoánxác suất sự kiện xảy ra theo quy tắc nếu xác suất dự đoán lớn hơn 0,5 thì kếtquả dự đoán sẽ cho là “có” xảy ra sự kiện, ngược lại thì kết quả dự đoán sẽcho là “ không” xảy ra sự kiện

Hàm hồi quy Logistic có dạng như sau:

K K

Y P

Y P

)1(

1 1

0 (2.1)Trong đó:

Y: biến phụ thuộc dạng nhị phân

ở các dạng dầu thải trong các thiết bị điện trong gia đình, các thiết bị ngànhđiện như máy biến thế, tụ điệ n, đèn huỳnh quang, dầu chịu nhiệt, dầu chế biến,chất làm mát truyền nhiệt…Theo đánh giá của chuyên gia, các loại chất thảinguy hại ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng nhất là đối với khu

Trang 24

dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải vàvùng nông thôn ô nhiễm môi trường do chất thải rắn cũng đến mức báo động.Hiện kết quả phân tích mẫu đất, nước không khí đều tìm thấy sự tồn tạicủa các hợp chất hữu cơ trên Cho đến nay, tác hại nghiêm trọng của chúng đãthể hiện rõ qua những hình ảnh các em bé bị dị dạng, số lượng những nạnnhân bị bệnh tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh đau mắt, bệnh đường hô hấp,bệnh ngoài da… Do chất thải rắn gây ra và đặc biệt là những căn bệnh ung thưngày càng gia tăng mà việc chuẩn đoán cũng như xác định phương pháp điềutrị rất khó khăn Điều đáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn nguy hại đều rấtkhó phân hủy Nếu nhiệt độ lò đốt không đạt từ 800oC trở lên thì các chất thảinày không phân hủy hết Ngoài ra, sau khi đốt, chất thải cần được làm lạnhnhanh, nếu không các chất lại tiếp tục liên kết với nhau tạo ra chất hữu cơ bềnvững, thậm chí còn sinh ra khí dioxin cực độc thoát ra ngoài môi trường.

2.1.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường đất

- Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Do thải vào môi trường một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như

xỉ than, khai khoáng, hóa chất… Các chất ô nhiễm không khí lắng động trên

bề mặt sẽ gây ô nhiễm đất, tác động đến hệ sinh thái đất

+ Do thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình

xử lý nước

+ Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh

ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột… Đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho câysau đó sang người và động vật…

- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu

cơ khó phân hủy làm thay đổi độ pH của đất

- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng độchặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn là m mất căng bằng dinh dưỡng…làm cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất Tóm lại rác thải sinhhoạt là nguyên nhân gây ô nhiễm đất

2.1.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường nước

- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân,nước làm l ạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm

- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào cácnương, rảnh, ao, hồ, sông suối làm ô nhiễm nước mặt

Trang 25

Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu

cơ, các muối vô cơ hòa tan v ượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần

2.1.2.4 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo mùi và các khí độc hại như CH4, CO2,

NH3… gây ô nhiễm môi trường không khí

- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứ a các vitrùng, các chất độc lẫn trong rác chứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hữucơ…

- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vitrùng, các chất độc lẫn trong rác

2.1.2.5 Làm mất vẻ mỹ quan đô thị

Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom,vận chuyển, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của hiện tượngnày là do ý thức con người chưa cao Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ralòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô n hiễm nguồn nước

và ngập úng khi mưa

Ngoài ra, trong quá trình vận chuyển rác đến nơi tập trung, rác rơi vải lạitrên đường vận chuyển cũng là nguyên nhân làm giảm đi vẻ đẹp cảnh quan đôthị

2.1.2.6 Đống rác là nơi sinh sống và cư trú của nhiều loại côn t rùng

gây bệnh

Việt Nam đang đối mặt với nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, gâydịch nguy hiểm do môi trường đang bị ô nhiễm cả đất, nước và không khí.Chất thải rắn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất làđối với dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải

và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đã đến mức báo động Nhiều bệnhnhư đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thươnghàn,… do loại chất thải rắn gây ra

Hậu quả của tình t rạng rác thải sinh hoạt đổ bừa bãi ở các gốc cây, đầuđường, góc hẻm, các dòng sông, lòng hồ hoặc rác thải lộ thiên mà không được

xử lý, đây sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồi nhặng, chuột,…là nguyên nhân lan truyềnmầm bệnh, gây mất mỹ quan môi trường xung quanh

Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn,nấm mốc… những loài này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễmcộng đồng

Trang 26

2.1.3 Các chính sách môi trường liên quan đến chất thải ở Việt Nam

* Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.

Ngày 17/12/2009, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã ký ban hànhQuyết Định 2149/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợpchất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 Theo đó, phấn đấu tớinăm tất cả các loại chất thải rắn phát đều được thu gom, tái sử dụng, tái chế và

xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường vàhạn chế khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp đến mức thấp nhất Quản lýtổng hợp chất thải rắn là một trong những ưu tiên của công tác bảo vệ môitrường, góp phần kiểm soát ô nhiễm, hướng tới phát triển bền vững đất nước.Đây là điểm khác biệt so với “Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị vàkhu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020” đượ c ban hành nhiều năm trướcđây (tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 15/1999/QĐ-TTg ngày10/07/1999) Quản lý tổng hợp chất thải rắn hiện nay là trách nhiệm chung củatoàn xã hội, trong đó Nhà nước có vai trò chủ đạo; đẩy mạnh xã hội hóa, huyđộng tối đa mọi nguồn lực, tăng cường đầu tư cho công tác quản lý chất thảirắn tổng hợp Quản lý tổng hợp chất thải rắn phải đáp ứng theo nguyên tắc

“người gây ô nhiễm phải trả tiền”; các tổ chức và cá nhân phát sinh chất thải,gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm đóng góp kinh phi khắcphục và bồi thường thiệt hại Chiến lược quốc gia mới đặt ra mục tiêu mới đếnnăm 2025, 100% các công trình các đô thị có công trình tái chế chất thải rắnthực hiện phân loại tại hộ gia đình; 100% tổng lượng chất thải r ắn sinh hoạt đôthị, 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại và không nguy hại,90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị và 90% tổng lượng chất thải rắnphát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 100% tại các làng nghề được thugom và xử lý đảm bảo môi trường Lượng túi nilon sử dụng tại các đô thị vàcác trung tâm thương mại giảm 85% so với năm 2010

* Các chương trình, hoạt động hưởng bảo vệ môi trường liên quan đến rác thải trên cả nước.

Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 có quy định mức phạt từ100.000 - 300.000 đồng đối với hành vi xả rác nơi công cộng

Ngày 18/8/2013 công ty TNHH Phát triển Phú Mỹ Hưng phối hợp cùngngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) và các đơn vị đoànthể tổ chức chương trình “Ngày Chủ nhật xanh” Hoạt động chính của chươngtrình là tuyên truyền, vận động ý thức bảo vệ môi trường, đồng thời tổ chứcthu gom rác ở khu vực công viên Cảnh Đồi, công viên Nam Viên và khu Kênh

Trang 27

Đào trong khu đô thị Phú Mỹ Hưng Hoạt động này đã thu hút hơn 1000 ngườitham gia Đây là chương trình nằm trong chiến dịch “Phú Mỹ Hưng: Đô thịkhông rác” sẽ được Phú Mỹ Hưng tiếp tục triển khai, nhằm mục tiêu giữ chokhu đô thị này được xanh, sạch, đẹp, đồng thời kêu gọi ý thức bảo vệ môitrường của mỗi người dân.

“UBND tỉnh Thái Bì nh có Công văn số 2145/UBND-NN ngày 23/8/2013

về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng chiến dịch làm cho thế giới sạch hơnnăm 2013 Theo đó, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn được Chương trìnhMôi trường Liên hợp quốc phát động trên phạm vi toàn cầu và o tuần thứ 3 củatháng 9 hàng năm Chiến dịch là dịp quy tụ các doanh nghiệp, nhóm cộngđồng, trường học, cá nhân và các quốc gia trên toàn cầu cùng tham gia cáchoạt động cải thiện và bảo vệ môi trường, phục hồi tài nguyên, thu gom, xử lý,tái chế chất thải, giáo dục cộng đồng Chủ đề của chiến dịch làm cho thế giớisạch hơn năm 2013 là “Nơi sinh sống của chúng ta… Hành tinh của chúngta… Trách nhiệm của chúng ta” Chủ đề này nhấn mạnh vai trò của mỗi cánhân trong các hoạt động chung của cộng đồng sẽ tác động đến toàn cầu, từ đónâng cao nhận thức của cá nhân, của cộng đồng về trách nhiệm đối với môitrường, góp phần vào nỗ lực vì môi trường toàn cầu Chiến dịch đã triển khaicác hoạt động: Tổ chức chiến dịch tuyên truyền, vận động, giáo dục cán bộ vàngười dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; tạo dư luận và áp lực xãhội lên án những hành vi gây ô nhiễm môi trường, vi phạm pháp luật bảo vệmôi trường ; Phát động và duy trì các phong trào bảo vệ môi trường tại cơ

sở như: Ngày Th ứ Bảy tình nguyện, ngày Chủ nhật xanh, ngày không sửdụng túi nilon… đặc biệt tập trung các hoạt động làm sạch môi trường từngày 20 đến 22 tháng 9 năm 2013; Đề xuất và triển khai các chương trình, dự

án bảo vệ môi trường, thu gom, tái chế, xử lý chất thải, cải thiện, bảo vệ môitrường tại nơi ở, nơi làm việc, cơ quan, công sở, trường học, cơ sở sản xuấtkinh doanh và các khu vực công cộng như đường phố, công viên… Đẩy mạnhcác hoạt động cụ thể như: Tổ chức ngày hội tái chế, ngày hội sống xanh, thilàm sản phẩm tái chế ; ra quân làm vệ sinh môi trường, thu gom xử lý rácthải, chất thải; giải quyết những vấn đề môi trường bức xúc, tồn đọng trênđịa bàn dân cư, cơ quan, đơn vị, trường học, cơ sở sản xuất kinh doanh;khơi thông dòng chảy, nạo vét kênh mương, ao, hồ, hệ thống thoát nước… ;diễu hành, cổ động bảo vệ môi trường; Treo băng rall, panô, áp phích, khẩuhiệu về chủ đề môi trường ở nơi công cộng, các đường phố chính, nơi đôngngười qua lại nhằm nhắc nhở mọi người cùng hành động bảo vệ môitrường; Biểu dương, khen thưởn g kịp thời những cá nhân, doanh nghiệp, tổchức có nhiều thành tích trong bảo vệ môi trường và phát triển bền

Trang 28

vững…”(Căn cứ Công văn số 2145/UBND-NN ngày 23/8/2013 của UBNDtỉnh Thái Bình ngày 22 tháng 8 năm 2013).

Chi cục Bảo vệ thực vật (BVTV) Tiền Giang vừa tổ chức buổi tuyêntruyền Chương trình “Cùng nông dân bảo vệ môi trường” tại ấp Hòa Bình, xãBình Nghị, huyện Gò Công Đông Sau khi nghe tuyên truyền về những tác hạicủa việc vứt vỏ bao bì rơi vãi trên đồng ruộng, xuống kinh rạch làm ô nhiễmnguồn nước và dưới tác động của ánh sáng, nhiệt độ sẽ phát sinh ra những khíđộc hại gây ô nhiễm môi trường…, hơn 50 nông dân và cán bộ các ban, ngànhcủa xã Bình Nghị đã ra quân vệ sinh môi trường, thu gom vỏ bao bì thuốcBVTV tại cánh đồng mẫu ấp Hòa Bình Chỉ m ột giờ, nông dân đã thu gom gần

10 ký vỏ bao bì, chai lọ đựng thuốc BVTV rơi vãi tại các bờ ruộng, kinhmương đưa về hố chứa rác độc hại được người dân hỗ trợ đất xây dựng Sau

đó ban điều hành chương trình sẽ đưa đến các lò tiêu hủy an toàn Mục đíchcủa chương trình này giúp nông dân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bắtđầu từ việc không vứt bỏ bao bì thuốc BVTV bừa bãi ra môi trường trong quátrình canh tác; đồng thời giúp nông dân thu gom và tiêu hủy rác thải từ thuốcBVTV trên đồng ruộng

* Các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn Huyện Lấp Vò.

Năm 2013, Hội liên hiệp phụ nữ (LHPN) huyện Lấp Vò đã phát động,triển khai nhiều phong trào thi đua gắn với việc thực hiện các tiêu chí xâydựng nông thôn mới mà huyện đã đề ra Trong các phong trào, hoạt động thiđua, nổi bật có mô hình “ tổ phụ nữ tự quản môi trường” đã và đang phát huyhiệu quả thiết thực Mô hình “tổ phụ nữ bảo vệ môi trường” và mô hình “ 5không, 3 sạch ” các chi hội phụ nữ đã lồng ghép công tác tuyên truyền về luậtbảo vệ môi trường , từng bước nâng cao ý thức và thay đổi hành vi của các chị

em phụ nữ trong việc bảo vệ môi trường, góp phần giúp rác thải trong sinhhoạt được thu gom kịp thời, đúng quy định Tại những ấp, khu dân cư có thànhlập Tổ phụ nữ tự quản hầu như đã hạn chế được hiện tượng vứt rác bừa bãi,nhiều hộ còn tự giác phân loại rác thải để công tác bảo vệ môi trường hiệuquả hơn Và thực tế gần 2 năm trước bất kỳ ai khi dạo một vòng quanh khudân cư Ngã Ba Tháp xã Mỹ An Hưng B huyện Lấp Vò cũng đều “ấn tượng”với hì nh ảnh cỏ dại mọc um tùm quanh rác thải, bao nilon hiện diện mọi nơi.Mặc dù, khắp khu dân cư đều có bố trí thùng rác để người dân bỏ rác Thì nayqua nhiều hình thức tuyên tuyền trong kỳ sinh hoạt tổ thì hình ảnh ấy khôngcòn mà thay vào đó là những con đường thông thoáng sạch sẽ Còn tại ấpKhánh An, xã Tân Khánh Trung nếu như trước đây ý thức bảo vệ môi trườngcủa các chị em còn thấp, thì từ khi Tổ phụ nữ tự quản bảo vệ môi trường đượcthành lập thì ý thức của chị em cũng được nâng lên Phát huy hiệu quả của mô

Trang 29

hình tổ Phụ nữ tự quản BVMT Năm 2013 Hội LHPN huyện xây dựng kế

họach triển khai thực hiện ở 13/13 xã, thị trấn Trong năm đã thành lập mới 26

tổ, có 541 thành viên; trong đó 03 xã điểm nông thôn mới mỗi ấp thành lập 01

tổ, các xã còn lại mỗi cơ sở thành lập 01 tổ Nâng tổng số đến nay là 56 tổ với1.369 thành viên, sinh họat hàng quý đã tổ chức truyền thông được 56 cuộc có2.258 người dự (trong đó có 7 điểm truyền thông của tỉnh ở 2 xã Vĩnh Thạnh,Định Yên); ngoài việc tuyên truyền cho chị em ý t hức trong việc giữ gìn vệsinh gia đình, không vứt rác thải bừa bãi, ngoài ra, tổ còn tham gia dọn dẹp vệsinh những nơi công cộng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Khu vực tiến hành là các hộ dân không có sử dụng dịch vụ thu gom rácthải sinh hoạt sống tại 4 ấp của xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sơ cấp: được phỏng vấn trực tiếp từ các hộ dân ở xã Định Anthông qua bảng câu hỏi Phương pháp chọn đối tượng phỏng vấn là phư ơngpháp chọn mẫu ngẫu thuận tiện việc xác định cỡ mẫu phụ thuộc vào tổng thể

và số mẫu được tính theo công thức Slovin:

2

1 Ne

N n

e: sai số lấy mẫu

Từ công thức xác định cỡ mẫu trên, nếu sai số là 10% và tổng thể là4.697 hộ gia đình thì cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu này là:

92 , 97 697

4 1

697 4

Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng số liệu thứ cấp được lấy từ:

- Ban quản lý công trình công cộng huyện Lấp Vò

- Các sách, báo chuyên ngành

- Các trang web truyền hình liên quan đến rác thải

* Cấu trúc bảng câu hỏi

Trang 30

- Phần 3: Những vấn đề nào mà người dân quan tâm trong cuộc sống.Trong đó, vấn đề rác thải được quan tâm đúng mức hay chưa và nhận thức củangười dân về những tác hại của việc rác thải sinh hoạt.

- Phần 4: Nhu cầu sử dụng dịch vụ thu gom rác của các hộ gia đình vàgiá sẵn lòng chi trả để sử dụng dịch vụ là bao nhiêu Trong đó, cung cấp một

số thông tin về tình hình quản lý rác thải sinh ho ạt tại xã Định An

* Nội dung chính của bảng câu hỏi

Miêu tả về thực trạng của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thảitrên địa bàn Nhận thức và sự hiểu biết của hộ gia đình về các vấn đề môitrường sống xung quanh ta đang ngày càng bị đe dọa Hiệ n nay, chi phí thugom rác thải sinh hoạt hằng ngày từ các hộ dân đến địa điểm trung chuyển rác

do gia đình chi trả (thông qua phí vệ sinh hàng tháng) và phần chi phí từ địađiểm trung chuyển rác đến bãi rác để chôn lấp xử lý do ngân sách huyện Lấp

Vò chi trả Như vậy, nếu không có sự đóng góp của người dân, trong khi chínhquyền địa phương không đủ nguồn lực tài chính để hỗ trợ kinh phí thì chấtlượng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sẽ khó được duy trì, thậmchí trở nên xấu hơn, gây ảnh hưởng n ghiêm trọng tới sức khoẻ cộng đồng vàmôi trường sống Các câu hỏi được đưa ra để hỏi về nhận thức về tầm quantrọng của dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn, nhu cầu sử dụngdịch vụ thu gom của hộ gia đình và giá sẵn lòng chi trả cho nhu cầu sử dụngdịch vụ của gia đình là bao nhiêu

Trang 31

Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Các phỏng vấn viênđến các hộ dân đã được chọn và xin được trao đổi trực tiếp, nói lên vấn đề cầntrao đổi Đưa bảng câu hỏi cho đáp viên xem qua và trả lời, nếu có n hững câuhỏi đáp viên chưa rõ phỏng vấn viên phải giải thích và hướng dẫn cụ thể.

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài sử dụng phần mềm Stata, SPSS để phân tích số liệu

Trong quá trình phân tích số liệu, sử dụng các phương pháp:

 Sử dụng phương pháp thống kê mô tả

Từ các số liệu thứ cấp trình bày hiện trạng ô nhiễm rác thải sinh hoạt vàtình hình sử dụng dịch vụ thu gom rác thải trên địa bàn xã Định An hiện nay

So sánh, kiểm định những số liệu sơ cấp được thu thập có thể đánh giá nhậnthức và mức độ hiểu biết của các hộ gia đình về tác hại của rác thải sinh hoạtđến môi trường sống và sức khỏe

Số trung bình, số lớn nhất, số nhỏ nhất và độ lệch chuẩn mô tả thông tin

về đối tượng nghiên cứu và thông tin hộ gia đình của đề tài theo các chỉ tiêu:giới tính, thu nhập, học vấn, nghề nghiệp, nhận thức từng tác hại, cách xử lýrác thải sinh hoạt và mức sẵn lòng trả cho dich vụ thu gom rác thải sinh hoạt

- Sử dụng phương pháp phân tích tần số

Là một trong những công cụ thống kê mô tả được sử dụng để mô tả vàtìm hiểu về đặc tính phân phối của một mẫu thô nào đó

Trong phạm vi nghiên cứu này, phương pháp phân tích tần số được dùng

để đo lường cả biến định tính và định lượng dưới dạng đếm số lần xuất hiện,

để mô tả một số biến liên quan tới đặc tính nhân khẩu h ọc của đối tượng đượcphỏng vấn như giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn…Ngoài r a, phươngpháp này còn được dùng để mô tả và tìm hiểu một biến có ảnh hưởng đếnnhận thức và nhu cầu sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của đáp viên.Phương pháp này cho ta cái nhìn tổng thể hơn về mẫu điều tra

- Sử dụng phân tích bảng chéo (Crosstabulation)

Kiểm định mối quan hệ giữa các biến định tính với nhau bằng cách dùngkiểm định Chi – bình phương (Chi – square) để phân tích mối quan hệ giữacác biến với nhau như:

Thu nhập và nghề nghiệp

Giới tính và nhận biết tác hại của rác thải sinh hoạt

Trình độ học vấn và nhận biết tác hại của rác thải sinh hoạt

Trang 32

Nhóm tuổi và nhận biết từng tác hại của rác thải sinh hoạt.

Số thành viên trong gia đình và tần suất thu go m

 Hồi quy nhị nguyên (hồi quy Binary Logisic).

Được sử dụng để kiểm định các giả thuyết, đồng thời xác định các nhân

tố ảnh hưởng đến nhu cầu tham gia sử dụng dịch vụ thu gom của các hộ giađình tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp Mô hình hồi qu y nhịnguyên có ý nghĩa khi giá trị kiểm định sig của kiểm định chi bình phươngnhỏ hơn mức ý nghĩa (thường là 5%), sai số của mô hình (giá trị -2LL) thấp và

tỷ lệ dự báo đúng của mô hình cao Hàm hồi quy Binary logistic có dạng nhưsau:

K K

Y P

Y P

)1(

1 1

Sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất một sự kiện

sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà ta có được

Từ thông tin của các biến độc lập: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thunhập trung bình hàng tháng… ước lượng xác suất sẽ tham gia sử dụng dịch vụthu gom rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở xã Định An, huyện Lấp Vò,tỉnh Đồng Tháp

Từ những phân tích trên cùng những kiến thức có được đề xuất một sốgiải pháp nâng cao nhận thức, ý thức cho người dân để người dân có tráchnhiệm hơn trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe

Trang 33

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG RÁC THẢI SINH HOẠT HIỆN NAY TẠI XÃ ĐỊNH AN, HUYỆN

Ấp An Lạc: 19 tổ; Ấp An Ninh: 20 tổ; Ấp An Phong 16 tổ và 01 khu dân cư).Địa giới hành chính của xã được xác định như sau:

Phía bắc giáp xã Bình Thành, huyện Lấp Vò;

Phía nam giáp sông Hậu, thành phố Cần Thơ;

Phía đông giáp xã Định yên huyện Lấp Vò;

Phía tây giáp Sông Hậu, tỉnh An Giang

Trang 34

3.1.2 Đặc điểm địa hình

Xã Định An cũng như các xã khác trong huyện có đặc điểm chung củavùng đồng bằng sông Cửu Long, được bồi đắp tạo thành bề mặt địa hìnhtương đối bằng phẳng, dốc theo hướng Tây Bắc – Đông Nam có độ cao từ 1 –1,4 m, càng đi sâu vào nội đồng địa hình càng thấp

Do đặc trưng của vùng Đồng Tháp với nhiều sông rạch nên việc chia cắtđịa hình là khá lớn Mặt khác, do tác động của quá trình phát triển các côngtrình kết cấu hạ tầng, công tác san lắp mặt bằng phục vụ các công trình xâydựng tạo sự thay đổi địa hình theo từng khu vực

3.1.3 Dân số

Xã Định An có 04 ấp, có diện tích toàn xã: 1.888,1084 ha, với dân sốtoàn xã là 20.550 người, tổng số hộ 4697 hộ Trong đó:

-Ấp An Hòa: diện tích là 390,3945 ha, dân số: 6531 người;

-Ấp An Lạc: diện tích là 465,4016 ha, dân số: 5.442 người;

-Ấp An Ninh: diện tích là 495,5408 ha, dân số: 4.887 người;

-Ấp An Phong: diện tích là 536,7714 ha, dân số: 3.690 người

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1% năm 2010 – 2011

- Số lượng cụm, tuyến dân cư: có 02 cụm, tuyến dân cư g ồm:

+Khu dân cư Thầy Phó – Ông Đạt, diện tích 3,0756 ha, số nền 166 nền.+Khu dân cư Bà Cả -Cái Dầu, diện tích 4,1937ha, số nền 175 nền

3.1.4 Kinh tế - xã hội

Về kinh tế: Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp từng bước chuyển đổi cơ cấu

giống cây trồng vật nuôi, thực hiện luân canh tăng vụ diện tích gieo trồng hàngnăm đạt 2,9 lần, ổn định sản lượng lúa trên 19.920 tấn/ năm; đó là nhờ áp dụngkhoa học - kỹ thuật mới vào sản xuất và bảo vệ nông sản sau thu hoạch theohướng sản xuất sản phẩm hàng hóa, làm tăng hi ệu quả kinh tế trên một diệntích canh tác

Lĩnh vực xây dựng cơ bản được triển khai thực hiện nhiều công trìnhquan trọng, tạo động lực giúp xã phát triển bền vững Thương mại -dịch vụ,từng bước hình thành trung tâm đầu mối trong trao đổi, mua bán với nhi ềuchủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nhân dân

Về văn hóa – xã hội: Chất lượng giáo dục và mặt bằng dân trí từng bước

được nâng lên, xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ, phổ cập

Trang 35

giáo dục tiểu học và trung học cơ sở (THCS) Công tác chăm sóc sức khỏenhân dân có tiến bộ, các chương trình quốc gia về y tế được triển khai thựchiện tốt; Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên còn 1%.

Công tác đền ơn đáp nghĩa, xóa đói giảm nghèo tiếp tục được quan tâm,gia đình chính sách được chăm lo chu đáo, đảm bảo có thu nhập bằng hoặccao hơn mức sống từ trung bình của cộng đồng; Các hộ nghèo được hỗ trợ,hướng dẫn cách làm ăn hiệu quả vươn lên thoát nghèo

Phong trào văn hóa, thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ tiếp tục phát triểnlành mạnh; Đời sống văn hóa ở nông thôn thực sự chuyển biến mạnh mẽ quathực hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân

cư Kết quả năm 2012, toàn xã có 3.025 hộ đạt 3 tiêu chuẩn; Xã được côngnhận xã Văn hóa năm 2012 và UBND xã đ ạt chuẩn công sở văn hóa, có 03/04

ấp đạt chuẩn ấp văn hóa

3.1.5 Cơ sở hạ tầng

Đường giao thông:

+ Đường trục xã, liên xã: tổng chiều dài 7,628 km đã kiên cố hóa 5.630 km + Đường trục ấp, liên ấp: tổng chiều dài 18,697km đã được cứng hóa 12,762

km

+ Đường ngõ xóm: tổng chiều dài 10,846 km, không lầy lội vào mùa mưa10.846 km và được bê tông hóa 5,922 km

+ Đường trục chính nội đồng: tổng chiều dài 5,3 km cứng hóa 3,179 km

Điện: có 100% hộ sử dụng điện, an toàn.

Trường học:

+ Có một trường Mầm non (2 điể m) gồm: 3 phòng, 9 giáo viên, 272 họcsinh, diện tích 2371 m2

.+ Hai trường tiểu học (7 điểm) gồm: 26 phòng, 37 giáo viên, 1114 họcsinh Cơ sở vật chất thiếu, giáo viên được chuẩn hóa 100%, diện tích 4654,7

Bưu điện: xã có 1 bưu điện, 4 ấp có 6 dịch vụ internet.

Trang 36

3.1.6 Mức sống của người dân

Thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn của Tỉnh năm 2012đạt 11,436 triệu đồng/năm; cả huyện (đô thị và nông thôn) năm 2012 là 12,8triệu đồng/người/năm; xã chưa xác định

Toàn xã có 4.697 hộ: có 50 hộ giàu, chiếm 1,07%; Hộ khá và hộ trungbình: 4.055 hộ, chiếm 86,3%; Hộ nghèo: 414 hộ, chiếm 8,8% và hộ cậnnghèo: 178 hộ, chiếm 3,79%

3.1.7 Về môi trường

Tổng số hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 2.292/4.697 hộ đạt

tỷ lệ 48,80% (số liệu điều tra 6 tháng đầu năm 2013)

Các cơ sở sản xuất – kinh doanh nhỏ lẻ chưa trang bị hệ thống chất thải,nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường

Xã chưa có nghĩa trang, chỉ có một nghĩa địa nhân dân 0,16ha Chôn cấttrên địa bàn xã chủ yếu là hình thức địa tán trên đất của từng hộ gia đình theotập quán, chưa có xây dựng theo quy hoạch

Về chất thải rắn: chưa quy hoạch bãi rác Đối với hộ gia đình chất thải tựthu gom và xử lý ngay sau nhà bằng cách đốt hoặc chôn lấp trong thửa đất của

số lượng chất thải rắn ngày một tăng lên, thải ra khoảng 1 tấn rác chất rắn mỗingày, bao gồm rác thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và các loại chất thảinguy hại khác Hiện tại, dịch vụ thu gom chất thải chỉ mới thu gom khoảng20% chất thải phát ra của toàn xã mỗi ngày Trong xã, rác thải sinh hoạt chủ

Trang 37

yếu chỉ được thu gom ở khu vực trường học, khu dân cư, các chợ trong xã.Phần rác thải không được thu gom, hộ gia đình tự thu go m và xử lý ngay saunhà bằng cách đốt hoặc chôn lấp trong thửa đất của từng hộ gia đình Đặc biệt

ở các khu vực xa tuyến đường chính, được xử lý bằng cách đổ trực tiếp rasông, kênh, mương, ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nước Cho đến nay việcthu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đang là một vấn đề lớn, phức tạp trongbảo vệ môi trườn g của xã

Quá trình điều tra cũng cung cấp thêm thông tin về thói quen phân loạirác thải tại nhà và sử dụng thùng rác để đựng rác của các gia đình được trìnhbày trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Phân loại rác thải của các hộ gia đình ở xã Định An

Phân loại rác thải (%)

Số lượng thùng r ác

(cái)

Tổng (%) (N=100)

Nguồn: tổng hợp từ kết quả điều tra thực tế năm 2013

Qua khảo có rất ít hộ gia đình sử dụng thùng đựng rác (chiếm 28%).Trong đó, gia đình có sử dụng 1 thùng đựng rác chiếm 19%, có 8% gia đình sửdụng 2 thùng đựng rác và gia đình sử dụng 3 thùng rác trong nhà thì rất ít (chỉ

có 1%) Còn lại có đến 72% hộ gia đình không sử dụng thùng đựng rác Khigia đình không sử dụng thùng đựng rác, th ì rác sau khi hết công dụng ngườidân cho vào bọc nilon rồi thải bỏ hoặc là thải bỏ trực tiếp vào môi trường tựnhiên

Bên cạnh đó, vấn đề phân loại rác tại nhà cũng chưa phổ biến, có đến88% gia đình không phân loại rác do họ không có thời gian để làm công việcphân loại mặc dù nó đơn giản và ít tốn thời gian, 12% đáp viên trả lời có phânloại rác, nhưng theo mô tả của đáp viên thì họ phân loại rác theo công dụngcủa chúng Những loại rác sau quá trình sử dụng đầu tiên, mà họ thấy còn cóthể sử dụng được n ữa thì cất giữ riêng để tái sử dụng lại, những rác nào có thểbán phế liệu được thì để riêng để bán, còn lại tất cả những rác hết công dụng

sẽ được gom chung vào và thải bỏ theo từng phương pháp riêng của mỗi giađình Nhìn chung, vấn đề phân loại rác thải tại địa bàn không phổ biến

Trang 38

Bên cạnh đó, vấn đề môi trường liên quan đến rác thải được đa số ngườidân phản ánh là tình trạng các nhiều hộ gia đình đổ rác tập trung trên phần đấtcủa mình nhưng bốc mùi hôi thối, ảnh hưởng đến khu vực xung quanh ngaykhi mùa nắng nóng hay mùa mưa Thời gian gần đây, sự xuất hiện của các bãirác tự phát ở khu vực nông thôn nơi không có sự quản lý chặc chẽ của các cấpcác ngành liên quan là rất phổ biến Ngoài ra, việc chăn thả gia cầm trên sông,chăn nuôi không xử lý phân, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâutrong nông nghiệp, phần thuốc mà cây trồng không hấp thụ trôi ra kênh rạch,sông ngòi khiến cho nhiều đoạn sông, kênh rạch bị ô nhiễm, môi trường đất,nước bị đe dọa Tình trạng các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp

xả thải gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống ngườidân ngày càng nhiều Thế nhưng, các cơ quan chức năng vẫn chưa có biệnpháp xử lý và trên thực tế tình trạng vi phạm các quy định về bảo vệ môitrường vẫn diễn ra rất phổ biến nhưng kéo dài nhiều năm qua đến nay tìnhhình thực tế vẫn không được cải thiện, thậm chí diễn ra ngày càng nghiêmtrọng hơn

Đồng thời các phương pháp giáo dục làm thay đổi hành vi, thói quencũng như ý thức của cộng đồng vẫn chưa phổ biến Ô nhiễm môi trường đã trởthành vấn đề bức xúc gần đây, các phương tiện thông tin đại chúng tuyêntruyền nhiều thông tin về môi trường và được đăng tải rộng rãi, giúp nâng caohơn ý thức của người dân về bảo vệ môi trường xanh, sạch trước sự biến đổikhí hậu Tuy nhiên, những hoạt động này mới chỉ mang tính thời điểm, chưatriệt để, sâu sắc, chưa liên tục và mạnh mẽ Chính vì thế, chúng chưa mang lạicho người dân một nhận thức toàn diện về bảo vệ môi trường chưa khiến họquan tâm, đi sâu tìm hiểu thêm về vấn đề này, cũng như chưa có cơ sở xâydựng nên những thói quen, hành vi thân thiện với môi trường Vì vậy, việcnâng cao nhận thức của người dân về môi trường là một việc làm hết sức cấpthiết

3.2.2 Thực trạng chung về tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Lấp Vò

Ban Quản lý công trình công cộng (BQLCTCC) là đơn vị có thu mộtphần, được Ủy Ban Nhân Dân (UBND) huyện Lấp Vò đầu tư: trụ sở, tài sản

cố định, thiết bị văn phòng… cho hoạt động của Ban Hằng năm ngân sáchcấp trực tiếp theo kế hoạch từ nguồn vốn sự nghiệp giao thông, chiếu sángcông cộng, duy tu bảo dưỡng đường giao thông nông thôn, nạo vét cống rãnh,quản lý bến khách ngang sông Trong đó, đội vệ sinh quản lý và thực hiện việcthu gom và vận chuyển rác trong địa bàn huyện về bãi tập trung tại thị trấnLấp Vò

Trang 39

Hiện tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Minh Lợi đã vàđang đảm nhiệm công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải ở trên toànhuyện Lấp Vò gồm 12 xã, 1 thị trấn.

3.2.2.1 Cơ cấu tổ chức của đội vệ sinh

Đội vệ sinh có tổng cộng 16 công nhân Trong đó, 02 tài xế xe rác, 08công nhân theo xe rác, 04 công nhân quét rác và 02 nhân viên thu phí vệ sinh

3.2.2.2 Phương thức hoạt động

Đội vệ sinh thu gom và vận chuyển rác từ các trung tâm chợ các xã, thịtrấn, cụm tuyến dân cư, các trường học, bến phà, cơ quan, doanh nghiệp, cáctiệm quán trên các trục đường chính (có ký hợp đồng) trong địa bàn huyện (trừ

xã Hội An Đông) Về bãi rác để xử lý như phân loại, phơi đốt, xử lý vi sinh.Bốn công nhân quét rác đường 3/2 và các đường nối với đường 3/2 từcầu Cái Dâu đến đường Nguyễn Chí Thanh, 01 ngày 02 buổi, sáng 03 giờ đến

06 giờ, tối 18 giờ đến 21 giờ

Xe rác 03 xe: thu gom rác 03 khu vực khác nhau, ngày 2 lần, thời giankhởi hành lúc 06 giờ đi lấy rác từ các xã về bãi rác tập trung và đảm bảo liêntục trong ngày như:

- Khu vực 1: xe rác số 01 sẽ thu gom các địa bàn: Khu vực nội ô VàmCống – Phà Vàm Cống – Chợ Cái Dầu xã Định Yên – Chợ Dầu Bé xã Định

An – Khu công nghiêp Sao Mai xã Bình Thành, bình quân 3 tấn rác/ngày

- Khu vực 2: Xe rác số 02 sẽ thu gom các địa bàn: Tân Khánh Trung –Chợ Cai Châu xã Tân Mỹ - Chợ Kinh Thầy Lâm xã Vĩnh Thạnh – Chợ ĐấtSét xã Mỹ An Hưng B – Khu dân cư Ngã Ba Tháp xã Mỹ An Hưng B – Khudân cư An Thuận xã Mỹ An Hưng B – Chợ Mỹ An Hưng A, bình quân 04 tấnrác/ngày

- Khu vực 3: Xe số 03 sẽ thu gom các địa bàn: Chợ Hội An Đông – ChợLấp Vò – Chợ Bàu Hút xã Bình Thạnh Trung – Chợ Vĩnh Thạnh – Long Hưng

A – Long Hưng B, bình quân 3 tấn rác/ngày, trong toàn huyện

3.2.3 Tình hình sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

3.2.3.1 Nhận biết của người dân về dịch vụ thu gom rác thải trên địa bàn xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

Để biết được thực trạng sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trênđịa bàn, cần tìm hiểu về mức độ nhận biết cũng như thái độ quan tâm củangười dân đến dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn

Trang 40

Nhận biết về DVTG của người dân tại xã Định An

Không biết 65%

Biết 35%

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra thực tế năm 2013

Hình 3.2 Tỷ lệ đáp viên biết đến DVTG ở địa bàn xã Định AnQua điều tra thực tế, có đến 65% đáp viên không biết sự tồn tại cũng nhưhoạt động của dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt (DVTGRTSH) trên địa bàn.Điều này cho thấy, địa phương còn nhiều hạn chế trong các chủ trư ơng, chínhsách bảo vệ môi trường, không khuyến khích sự tham gia sử dụng cũng nhưkhông phổ biến thông tin về DVTG rác thải cho đông đảo người dân biết đến

Do đó, DVTG còn xa lạ đối với phần lớn người dân nơi đây Nhất là đối vớicác hộ gia đình sinh sốn g ở xa tuyến đường chính, nơi không có tuyến quốc lộ

54 đi qua Mặc dù, các tuyến đường này đã được bê tông hoá, giao thông kháthuận tiện cho các phương tiện vừa và nhỏ Nhưng do ngân sách của huyệncòn hạn hẹp, chưa đủ kinh phí để bổ sung thêm các phương tiện cơ giới thíchhợp làm công tác thu gom đến các tuyến đường nhỏ này Vì thế, hầu hết các

hộ gia đình sống ở khu vực không nằm trên quốc lộ 54 không tiếp xúc đượcvới dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt và thiếu thông tin về dịch vụ này nếunhư không quan tâm và tìm hiểu về nó

3.2.3.2 Thực trạng sử dụng dịch vụ thu gom rác thải trên địa bàn xã

Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

Việc sử dụng hay không sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt làkhông bắt buộc tại địa phương Cho nên ngoài những cơ sở, tổ chức… thuộcđối tượng bị bắt buộc phải đăng ký tham gia sử dụng dịch vụ thu gom rác thảisinh hoạt thì hầu như tất cả người dân đều không tham gia sử dụng dịch vụ.Chỉ những hộ ý thức được tác hại của rác thải sinh hoạt tác động đến sức khoẻbản thân, đến cộng đồng và ảnh hưởng đến môi trường sống thì họ mới thamgia sử dụng dịch vụ thu gom này Do đó, số lượng đối tượng sử dụng dịch vụ

Ngày đăng: 15/09/2015, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anh Vũ (2013), Bảo vệ môi trường bằng ‘Kỷ luật thép” ở Singgapore . http://www.baomoi.com/Bao-ve-moi-truong-bang-ki-luat-thep-o-Singapore/148/11772083.epi>. [ Ngày truy cập: 23/08/2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường bằng ‘Kỷ luật thép” ở Singgapore
Tác giả: Anh Vũ
Năm: 2013
2. Báo cáo di ễn biến môi trường Việt Nam 2005 chất thải rắn . Bộ T ài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Thế Giới (WB), Cơ quan phát triển Quốc tế Canada (CIDA), Việt Nam 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2005 chất thải rắn
5. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghi ên cứu với SPSS tập 2, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghi ên cứu với SPSS tập 2
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
6. Lê Th ị Huệ (2011), Luận vă n t ốt nghiệp “ Đánh giá nhận thức của người dân Sóc Trăng đối với dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của công ty công trình đô thị tỉnh Sóc Trăng ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhận thức của ngườidân Sóc Trăng đối với dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạtcủa công ty công trìnhđô thị tỉnh Sóc Trăng
Tác giả: Lê Th ị Huệ
Năm: 2011
7. Lưu Thanh Đức Hải (2003). Bài gi ảng Nghiên cứu Marketing ứng dụng trong các ngành kinh doanh, Khoa Kinh t ế & Quản trị kinh doanh - Đại học Cần Thơ, TP. Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nghiên cứu Marketing ứng dụng trong các ngành kinh doanh
Tác giả: Lưu Thanh Đức Hải
Nhà XB: Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Cần Thơ
Năm: 2003
9. Nguyễn Quốc Nghi, Nguyễn Thị Bảo Châu, Nguyễn Đinh Yến Oanh, Nguyễn Thị Thanh Huệ, Trương Toại Nguyện (2012), Nghiên cứu tác động của khu công nghiệp đến sự thay đổi thu nhập của cộng đồng bị thu hồi đất:Trường hợp khu công nghiệp Hòa Phú tỉnh Vĩnh Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của khu công nghiệp đến sự thay đổi thu nhập của cộng đồng bị thu hồi đất:Trường hợp khu công nghiệp Hòa Phú tỉnh Vĩnh Long
Tác giả: Nguyễn Quốc Nghi, Nguyễn Thị Bảo Châu, Nguyễn Đinh Yến Oanh, Nguyễn Thị Thanh Huệ, Trương Toại Nguyện
Năm: 2012
10. Nguyễn Thúy Hằng (2012), Bài giảng Thương mại và môi trường, Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Cần Thơ, TP. Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thương mại và môi trường
Tác giả: Nguyễn Thúy Hằng
Nhà XB: Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Cần Thơ
Năm: 2012
11. Nguyễn Văn Toản (2011), Luận văn tốt nghiệp “Đánh giá sự sẵn lòng chi tr ả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp ngân sách của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ - đối tượng là hộ gia đình buôn bán cố định, hộ buôn bán lẻ, hộ không sản xuất kinh doanh nhà mặt t iền và hộ trong hẻm trên địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp “Đánh giá sự sẵn lòng chi tr ả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp ngân sách của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ - đối tượng là hộ gia đình buôn bán cố định, hộ buôn bán lẻ, hộ không sản xuất kinh doanh nhà mặt t iền và hộ trong hẻm trên địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ”
Tác giả: Nguyễn Văn Toản
Năm: 2011
12. Thu Hồng (2013), Nông dân và chương trinh “Cùng nông dân bảo vệ môi trường”.http://baoapbac.vn/xa-hoi/201312/nong-dan-va-chuong-trinh-cung-nong-dan-bao-ve-moi-truong-423785/. [Ngày truy cập: 04/12/2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông dân và chương trinh “Cùng nông dân bảo vệ môi trường”
Tác giả: Thu Hồng
Năm: 2013
14. Ủy Ban Nhân Dân huyện Lấp Vò – Phòng Kinh Tế v à Hạ Tầng huyện Lấp Vò , Đề án xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác
3. Công văn số 2145/UBND-NN ngày 23/8/2013 của UBND tỉnh Thái Bình ngày 22/08/2013). <http://thaibinh.gov.vn/ct/news/Lists/ThongTinChiDaoDH/View_Detail.aspx?ItemID=48>. [Ngày truy c ập: 23/08/2013] Khác
13. Ủy Ban Nhân Dân huyện Lấp Vò – Ban quản lý công trình công cộng huy ện Lấp Vò , Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Lấp V ò, tỉnh Đồng tháp 5 năm (2012-2016) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Lấp Vò - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Lấp Vò (Trang 33)
Bảng 3.1 Phân loại rác thải của các hộ gia đ ình ở xã Định An - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Bảng 3.1 Phân loại rác thải của các hộ gia đ ình ở xã Định An (Trang 37)
Bảng câu hỏi - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Bảng c âu hỏi (Trang 42)
Bảng 4.1 Mô tả đối tượng khảo sát - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.1 Mô tả đối tượng khảo sát (Trang 43)
Hình 4.4 Ngh ề nghiệp chủ yếu của gia đình đáp viên Theo cơ cấu th ành phần nghề nghiệp, hộ gia đình có nghề nghiệp l à kinh doanh  buôn  bán  chiếm  26% - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Hình 4.4 Ngh ề nghiệp chủ yếu của gia đình đáp viên Theo cơ cấu th ành phần nghề nghiệp, hộ gia đình có nghề nghiệp l à kinh doanh buôn bán chiếm 26% (Trang 45)
Bảng 4.3 Nghề nghiệp chủ yếu và thu nhập của gia đ ình đáp viên - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.3 Nghề nghiệp chủ yếu và thu nhập của gia đ ình đáp viên (Trang 47)
Bảng 4.4 Vấn đề đáp viên quan tâm tại địa phương - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.4 Vấn đề đáp viên quan tâm tại địa phương (Trang 49)
Hình 4.7 Kênh thông tin đáp viên tiếp cận biết được tác hại của rác thải - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Hình 4.7 Kênh thông tin đáp viên tiếp cận biết được tác hại của rác thải (Trang 51)
Bảng 4.5 Nhận biết tác hại của rác thải sinh hoạt của đáp viên - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.5 Nhận biết tác hại của rác thải sinh hoạt của đáp viên (Trang 53)
Bảng 4.7 Mối quan hệ giữa nhóm tuổi và nh ận biết từng tác hại của - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.7 Mối quan hệ giữa nhóm tuổi và nh ận biết từng tác hại của (Trang 56)
Bảng 4.8 Mối quan hệ giữa nhóm trình độ học vấn v à nhận biết từng tác hại - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.8 Mối quan hệ giữa nhóm trình độ học vấn v à nhận biết từng tác hại (Trang 57)
Hình 4.8 Hành vi thay đổi cách xử lý rác của đáp viên sau khi tiếp nhận những - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Hình 4.8 Hành vi thay đổi cách xử lý rác của đáp viên sau khi tiếp nhận những (Trang 63)
Bảng 4.14 Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và  đánh giá tầm quan trọng - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.14 Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và đánh giá tầm quan trọng (Trang 64)
Bảng 4.17 Mối quan hệ giữa số thành viên trong gia đ ình và tần suất thu - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.17 Mối quan hệ giữa số thành viên trong gia đ ình và tần suất thu (Trang 68)
Bảng 4.19 Kết quả xử lý các biến trong mô hình hồi quy - đánh giá nhận thức và ước muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã định an, huyện lấp vò, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.19 Kết quả xử lý các biến trong mô hình hồi quy (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w