1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giáo án nghề phổ thông 11 chuẩn

50 1,7K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án giáo án nghề phổ thông 11 chuẩn
Trường học Trường Trung học Phổ thụng Phiờng Khoài
Chuyên ngành Nghề phổ thông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Phương Khoài
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 555,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm đợc vai trò, tác dụng, triển vọng của nghề tin học văn phòng - Biết đợc mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp học tệp nghề - Biết đợc các biện pháp đảm bảo an toàn lao độn

Trang 1

Tiết 1: Làm quen với nghề tin học văn phòng

I Mục tiêu.

- Nắm đợc vai trò, tác dụng, triển vọng của nghề tin học văn phòng

- Biết đợc mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp học tệp nghề

- Biết đợc các biện pháp đảm bảo an toàn lao động về vệ sinh môi trờng trong nghề.

III Hoạt động dạy- học.

1 Vai trò của nghề tin học văn phòng

Các công cụ của công nghệ thông tin

đang dần dần thay thế những công cụ

truyền thống góp phần thúc đẩy sự phát

triển trên tất cả các lĩnh vực khoa học, kỹ

thuật, giáo dục, kinh tế, xã hội.

- Hỗ trợ trong việc soạn thảo văn bản: biên

soạn các văn bản hành chính, lập kế hoạch

công tác, luân chuyển văn th

- Quản lý : Tổ chức lu trữ các hồ sơ, chứng

từ trên máy, tìm kiếm, thóng kê

- Tính toán trên bảng tính điện tử giúp con

ngời làm việc nhanh hơn.

- Trao đổi, cập nhật thông tin trên mạng

máy tinh: mạng cục bộ (Lan), mạng toàn

- Mạng Lan, mạng Internet đã giúp cho

việc lu trữ, luôn chuyển văn th nhanh

chóng, an toàn và bảo mật cao.

GV: ĐVĐ: Hiện nay các thành tựu của tin học đợc áp dụng ở hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội đem lại nhiều hiệu quả to lớn.

GV: Hãy cho biết vai trò của nghề tin học văn phòng.

HS: trả lời.

HS khác nhận xét bổ sung

GV: nhận xét, bổ sung HS: ghi chép nội dung

Trang 2

Trường Trung học Phổ thụng Phiờng Khoài Năm học:2008-2009

3 Vai trò và vị trí của tin học văn phòng

trong sản xuất và đời sống

- Soạn thảo, xử lý văn bản, bảng tính điện

tử, th điện tử, hệ quản trị cơ sở dữ liệu,

Internet…

- Tăng hiệu xuất lao động và chất lợng

công việc,đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng

cao của xã hội.

- Với công nghệ mạng (mạng Internet) giúp

mọi ngời gần nhau hơn, trao đổi thông tin

và liên lạc giao lu với nhau ở bất cứ đâu

trên toàn thế giới mà không cần phải gặp

mặt trực tiếp nhau.

4 Chơng trình nghề tin học văn phòng

4.1 Mục tiêu

a Kiến thức:

- Các khái niệm căn bản và các thao tác

khi làm việc với HĐH Windows

- Chức năng và các ứng dụng của Word,

EXCEL

- Những kiến thức cơ bản về mạng máy

tính.

b Kỹ năng:

- Học sinh đợc sử dụng mày vi tính

- Soạn thảo, trình bày và in văn bản

- Làm việc với hệ điều hành Windows

- Soạn thảo văn bản với Word

HS: trả lời

HS khác: bổ sung

GV: trình bày diễn giải, giải thích?

HS1: nghe giảng, ghi chép

Trang 3

- T thế ngồi trớc máy

- không làm việc quá lau với máy tính.

- hệ thống dây máy phải gọn gàng

- Sử dụng các công cụ đã đợc cách điện

- tuân thủ chặt chẽ các quy tắc an toàn lao

động

IV Củng cố:

- Tin học văn phòng là ứng dụng đơn giản nhất trong cá ứng dụng của tin học Với sự phát triển nh vũ bão của tin học, các ứng dụng trong công tác văn phòng ngày càng nâng cao và hiệu quả.

Trang 4

Trường Trung học Phổ thụng Phiờng Khoài Năm học:2008-2009

- Khái niệm HĐH và HĐH Windows

- Nắm đợc giao diện và các thành phần của Windows,

2 Kỹ năng

- Nắm đợc màn hình nền, cửa sổ, biểu tợng và bảng chọn.

- Làm việc trong môi trờng Windows

II Đồ dùng dạy học.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

SGK, giáo án, máy tính và máy chiếu để chiếu giao diện của Windows.

2 Chuẩn bị của học sinh:

Sách giáo khoa

III Hoạt động dạy- học.

1 Hoạt động 1: Lý Thuyết

1 Khái niệm HĐH và HĐH Windows

1.1 Khái niệm HĐH

HĐH là tập hợp có tổ chức các chơng

trình thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm

bảo gao tiếp giữa ngời dùng với máy tính,

cung cấp các phơng tiện và dịch vụ để ngời

sử dụng đễ dàng thực hiện chơng trình,

quản lý chặt chẽ các tài nguyên của máy

tính, tổ chức khai thác chúng một cách

thuận tiện và tối u.

1.2 HĐH Windows

Là HĐH cho máy tính cá nhân có giao

diện là cửa sổ với các biểu tợng, bảng chọn,

GV: Hớng dẫn các thao tác chuột, yêu cầu học sinh quan sát trên màn hình rộng và theo dõi.

HS: Theo dõi, ghi chép

GV: yêu cầu học sinh quan sát vào

Trang 5

Nội dung Hoạt động thầy trò

3.2 Cửa sổ

- Các thành phần chính: thanh tiêu đề, bảng

chọn, thanh công cụ, thanh trạng thái, thanh

cuộn, nút điều khiển

- Thay đổi kích thớc của sổ:

+ dùng các nút điều khiển trên góc cửa sổ.

+Di chuyển tới các biên và thay đổi kích thớc

+Di chuyển cửa sổ: Đa con trỏ về thanh

tiêu đề Kéo và thả đến vị trí cần đến.

3.3 Biểu t ợng :

- Thao tác và biểu tợng

+ chọn: Nháy chuột vào biểu tợng.

+ Kích hoạt: nhá đúp chuột vào biểu

t-ợng.

+ Thay đổi tên (nếu đợc):

Nháy chuột vào phần tên

Nháy chuột một làn nữa vào phần tên

để sửa

+ Nhấn Enter sau khi đã sửa xong

- Ngoài ra còn có thể di chuyển các biểu

t-ợng tới vị trí mới bằng cách kéo và thả

chuột.

3.4 Bảng chọn:

- Một số bảng chọn :

- File :Chứa các lệnh nh tạo mới th mục,

mở,đổi tên, tìm kiém tệp, th mục

- Edit: Chúa các lệnh soạn thảo nh sao

để nhận biết GV: Có một số th mục đợc sử dụng th- ờng xuyên nh My computer, My document, Recycle

Để sử dụng đợc những biểu tợng đó cần thực hiện những thao tác gì?

HS: Trả lời câu hỏi:

- Chọn biểu tợng

- Kích hoạt

- Thay đổi tên GV: Ta có thể di chuyển biểu tợng đó không?

HS: Có thể di chuyển.

GV: Nếu không muốn thay đổi nữa thì

ấn ESC HS: Thực hiện sửa tên biểu tợng My Document thành TAILIEU

GV: Khi mở các biểu tợng bao giờ cũng thấy các bảng chọn để chúng ta

có thể thao tác trên cửa sổ biểu tợng

đó GV: hãy cho biết các bảng chọn trong cửa sổ.

HS: liệt kê các bảng chọn GV: Chúng ta có một số bảng chọn

nh File, Edit, View,

GV: Ngoài ra còn có một số bảng chọn khác chứa một số các lệnh khác nhng hầu nh chúng ta ít dùng đến

2 Hoạt động 2: Thực hành

2.1 Mục tiêu:

Tìm hiểu các biểu tợng trên màn hình

Trang 6

Trường Trung học Phổ thụng Phiờng Khoài Năm học:2008-2009

Phân biệt các thành phần trong môi trờng Windows

Tìm hiểu cửa sổ và bảng chọn

Làm việc với cửa sổ

2.2 Tiến trình thực hiện

1 Bật máy, đăng nhập vào Windows

2 Ôn lại các thao tác với chuột

3 Tìm hiểu ý nghĩa các biểu tợng

4 Mở các cửa sổ bất kỳ và thực hiện các

thao tác phóng to, thu nhỏ, di chuyển cửa

- Làm quen hệ thống quản lý tệp trong WindowsXP

- Các thao tác với tệp và thc mục

2 Kỹ năng

- thành thạo các thao tác lệnh làm việc với tệp tin, th mục

II Đồ dùng dạy học.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

SGK, giáo án, máy tính và máy chiếu để hớng dẫn học sinh các thao tác với tệp và th mục

2 Chuẩn bị của học sinh:

Sách giáo khoa

III Hoạt động dạy- học.

Hoạt động 1: Nội dung lý thuyết

1 Mục tiêu:

- Làm quen hệ thống quản lý tệp trong WindowsXP

- Các thao tác với tệp và thc mục

2 Cách tiến hành

Trang 7

- Th mục đợc tổ chức phân cấp, mức trên

cùng gọi là th mục gốc, các th mục có thể

chứa các th mục khác gọi là th mục con.

2 Xem tổ chức các tệp và th mục trên

đĩa

Mở cửa sổ Mycomputer -> nháy nhút

chuột chọn biểu tợng Folder trên thanh

công cụ

+ Cửa sổ bên trái hiển thị th mục theo sơ

đồ

+ Cửa sổ bên phải hiển thị th mục và tệp

tin đợc chứa bên trong th mục ở bên trái vệt

sáng đang soi vào.

3 Xem nội dung đĩa, th mục

- Cách xem nội dung của một ổ đĩa, th

mục:

+ Kích hoạt vào biểu tợng My Computer

trên màn hình nền

+ Kích đúp vào biểu tợng đó Một cửa sổ

hiện ra với đầy đủ các th mục của ổ đĩa hay

th mục.

3 Tạo th mục mới

- Mở th mục chứa th mục tạo mới

- Nháy nút chuột phải tại vùng trống trên

cửa sổ

- Chọn View -> Folder -> gõ tên -> Enter

4 Đổi tên th mục

Bấm nút phải chuột vào th mục cần đổi

tên -> chọn Rename -> đa tên mới

HS: Ghi chép nội dung trên

GV: Hãy cho biết nội dung bên cửa sổ phải?

HS: trả lời HS: trả lời + Cửa sổ bên phải hiển thị th mục và tệp tin đợc chứa bên trong th mục ở bên trái vệt sáng đang soi vào.

GV: Muốn xem nội dung của th mục

ta làm nh thế nào?

HS: trả lời GV: ngoài ra muốn xem nội dung của

th mục trên cửa sổ bên trái mà khong cần hiển thị ở cột bên phải ta bấm chuột trái vào nút dấu (+) bên cạnh tên th mục

8 Khôi phục hoặc xoá hẳn

GV: Hãy nêu cách sao chép th mục HS: trả lời

Trang 8

Trường Trung học Phổ thụng Phiờng Khoài Năm học:2008-2009

Nháy chuột trái kích hoạt biểu tợng

Recycle bin, trong cửa sổ Recycle bin sẽ

hiển thị các tệp tin và th mục bị xoá

- chọn File -> Restore để khôi phục

- Chọn File -> Empty để xoá hẳn

Hoạt động 2: Thực hành

1 Nội dung

- Xem tổ chức thông tin trên máy

- Thực hiện các thao tác với tệp và th mục

2 Tiến trình thực hiện

1 Xem tổ chức thông tin trên máy

2 Lần lợt thực hiện các thao tác với th

mục và tệp tin

- Tạo mới các th mục

- xem th mục

- Sao chép th mục và tệp tin

- Đổi tên, di chuyển th mục và tệp

GV: Đa ra yêu cầu?

HS: Theo cách thực hiện ở nội dung

Lý thuyết, hớng dẫn của giáo viên để thực hiện.

Trang 9

Bài 4: Một số tính năng khác trong Windows

- Biết tạo đờng tắt

- Thực hiện một số thao tác: Mở tài liệu mới mở gần đây, tìm kiếm th mục và tệp tin, chơng trình soạn thảo văn bản Notepad, vẽ hình trong Paint.

II Đồ dùng dạy học.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

SGK, giáo án, máy tính và máy chiếu để chiếu giao diện của Windows.

2 Chuẩn bị của học sinh:

Sách giáo khoa

III Hoạt động dạy- học.

1 Khởi động và thoát khỏi chơng trình

chọn Start -> Programs-> Microsoft

office-> Microsoft word

Cách 2: khởi động bằng cách bấm nút

trái chuột vào biểu tợng chơng trình

- bấm nút chuột vào biểu tợng Shortcut trên

HS: trả lời cách 2 GV: Yêu cầu học sinh ghi nội dung GV: Hớng dẫn trực tiếp bằng máy tính chiếu lên màn hình và giảng giải

GV: Khi không làm việc nữa thì chúng

Trang 10

Trường Trung học Phổ thụng Phiờng Khoài Năm học:2008-2009

2 Tạo đ ờng tắt

- Đờng tắt (Shortcut) là biểu tợng giúp

ngời dùng truy cập nhanh vào đối tợng

th-ờng hay sử dụng

- Cách tạo:

Mở cửa sổ th mục mycomputer -> chọn

ổ đĩa -> mở th mục có chứa tệp tin khởi

động chơng trình cần làm việc -> bấm nút

phải chuột vào tệp tin thực hiện chơng trình

-> chọn send to -> Destop(creat shortcut)

[hoặc creat shortcut]

- Ví dụ: Tạo đờng tắt cho microsoft

Word

Mở th mục ổ c: chọn programfiles ->

microsoft offices-> office11-> bấm chuột

phải vào tệp WinWord -> chọn send to ->

mục chứa tệp tin cần tìm

+ Chọn all Files and folder -> đánh

tên tệp tin

+ Bấm nút trái chuột vào nút

GV: Đờng tắt là gì? hãy nêu tác dụng

và cách tạo đờng tắt HS: Trả lời

GV: Hớng dẫn các thao tác chiếu lên màn chiếu.

GV: Tác dụng của thao tác này?

HS: trả lời GV: chuẩn hoá:

Trong bảng chọn My recent Documents lu danh sách tên các tệp mới mở gần đây nhất Danh sách này cho ta khả năng mở chúng một cách nhanh nhất mà không cần nhớ vị trí lu tệp

GV: Trong HĐH Windows có chức năng tìm kiếm tệp tin trên một vùng nào đó mà khong cần nhớ cụ thể vùng

lu trữ và chính xác tên tệp Giúp ngời dùng tìm và mở tệp nhanh

IV.

Search

Trang 11

Hoặc : chọn Start -> run-> đánh tên lệnh

vào hộp thoại ấn Enter

- Một cửa sổ dấu nhắc lệnh ở Dos hiện ra

cho phép làm việc với các dòng lệnh

7 Chơng trình soạn thảo Notepad

Start ->programs-> Accessories->Notepad

Một cửa sổ soạn thảo hiện ra và cho

phép soạn thảo văn bản giống nh

Microsoft word

8 Vẽ hình trong Windows

Start ->programs-> Accessories->Paint

9 Làm việc với âm thanh (chơng trình

nghe nhạc)

GV: Hãy cho biết sự khác nhau về các chức năng của Notepad với Mword HS: trả lời

GV: Nhìn lên giao diện chúng ta thây Notepad không có thực đơn lệnh Insert ,Tools, Table, Windows Và trong các mục lệnh File, edit, format … cũng rất

ít lệnh so với Mword GV: Chơng trình vẽ hình trong Paint này chỉ là vẽ đơn giản.

Để vẽ nghệ thuật, kỹ thuật chúng ta cần có chơng trình đồ hoạ chuyên.

2 Tạo đờng tắt tới tệp

Mở th mục chứa tệp, tạo đờng tắt tới tệp

này và đặt trên màn hình nền

3 Mở tài liệu mới mở gần đây

Sử dụng bảng chọn MyRecent

Documents trong bảng chọn Start để mở

một tài liệu mới mở gần đây.

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện HS: thực hiện các thao tác Start ->Programs ->Accessories ->

GV: Hãy tạo đờng tắt tới một tệp văn bản hoặc một tệp khởi động một ch-

ơng trình và đặt trên màn hình nền HS: Thực hiện

GV: Kiểm tra kết quả thực hiện của học sinh.

HS: Thực hiện

CMD

Trang 12

Trường Trung học Phổ thông Phiêng Khoài Năm học:2008-2009

Start ->Document-> T×m tªn tÖp

Trang 13

Bài 5: Control Panel và các thiết đặt hệ thông

Tiết : 10+11+12

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Hiểu một số chức năng của Control panel.

- Năm đợc nội dung của một số thiết đặt hệ thống

2 Kỹ năng

- Biết Thay đổi đợc một số tuỳ biến đơn giản của Windows.

- Có khả năng cài đặt đợc máy in trong Windows.

II Đồ dùng dạy học.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

SGK, giáo án, máy tính và máy chiếu để chiếu giao diện của Windows.

2 Chuẩn bị của học sinh:

Sách giáo khoa

III Hoạt động dạy- học.

Hoạt động 1: Phần nội dung lý thuyết

2 Một số thiết đặt hệ thống

2.1 Thay đổi thuộc tính màn hình nền

Nhấn nút phải chuột tại vùng trông của

màn hình nền -> chọn Properties

+ Desktop: thay đổi màn hình nền

Chọn một ảnh trong mục Background

hoặc nháy vào nut Browse … tìm ảnh để

Start-> Sitting-> Control panel ->

regional and language option -> customize

- Number:

GV: Hãy trình bày cách thay đổi màn hình nền

HS: trả lời

Trang 14

Trường Trung học Phổ thụng Phiờng Khoài Năm học:2008-2009

+ Decimal symbol

+ No of digits after decimal

+ Digit grouping symbol

B1 Nháy nút Start -> printers and Faxes->

add a printer Xuất hiện hộp thoại add

printer wizard -> Next

Lần lợt chọn theo các chỉ dẫn trên

B2 nhập tên (name) hoặc chọn Browse for

a print để xác định máy in nháy Next

B3 chọn máy in trong danh sách Nháy

- Khởi động và sử dụng một số chơng trình trong Control panel

- Thay đổi một số thiết đặt hệ thống đơn giản.

2 Tiến trình thực hiện

1 Đặt các thông số: ngày tháng, thời gian,

HS: Theo hớng dẫn ở phần lý thuyết, các yêu cầu của giáo viên để tiến hành các thao tác.

GV: Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện của học sinh

Trang 15

Ng y ày soạn: Ngày giảng :

- Cách tổ chức thông tin trong máy tính

- Làm việc với th mục và tệp tin

- Làm việc với các chơng trình ứng dụng

- Tìm kiếm th mục và tệp tin

- Sử dụng Control panel và thiết lập hệ thống

2 Kỹ năng

- Thực hành đợc một số nội dung chính nh trên.

II Đồ dùng dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên.

SGK, giáo án, máy tính và máy chiếu để chiếu giao diện của Windows.

2 Chuẩn bị của học sinh:

Sách giáo khoa

III Hoạt động dạy- học.

1 Tạo cây th mục (10 ) ’) GV: đa hình vẽ cây th mục và yêu cầu học

Trang 16

Trường Trung học Phổ thụng Phiờng Khoài Năm học:2008-2009

2 Tìm kiếm tệp tin (15 ) ’)

3 Sao chép th mục và tệp tin (15 ) ’)

4 Tạo đờng tắt trên màn hình (15 ) ’)

sinh thực hiện tạo cây th mục.

HS: Tạo cây th mục nh hình vẽ và một số th mục khác.

GV: Hãy tìm kiếm tệp tin có tên là Cong van

ở trên ổ đĩa C:

Hs: Thực hiện GV: Hãy sao chép một số th mục và tệp tin vừa tìm đợc vào th mục trên cây th mục vừa tạo.

HS: Thực hiện GV: hãy tạo một đờng tắt cho tệp văn bản nào đó, cho chơg trình soạn thảo Word, cho Herosoft

HANOI 1HANOI 2

Trang 17

Tiết 16: Kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu:

Kiểm tra lại một số kiến thức chính và các thao tác thực hiện đối với các nội dung chủ yếu đã học.

II Nội dung

1 Tạo cây th mục

Tạo cây thc mục theo sơ đồ các khối và các lớp của trờng THPT Lê ích Mộc mà th mục gốc là LIM, các khối 10, 11, 12, các lớp.

2 Tìm kiếm tệp tin

Tìm kiếm tệp tin có tên Readme trên ổ đĩa D

3 Sao chép th mục và tệp tin

Sao chép chúng vào th mục 12A1

III Hình thức

Tiến hành trên máy tính

Trang 18

Trường Trung học Phổ thụng Phiờng Khoài Năm học:2008-2009

Phần 3: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD Bài 7: ễN LẠI MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Chuẩn bị của giáo viên.

SGK, giáo án, máy tính và máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh:

Sách giáo khoa

III Hoạt động dạy- học.

Hoạt động 1: Nội dung lý thuyết

1 Mục tiêu:

- Nắm đợc các khái niệm cơ bản :

+ Về ký tự, từ, cấu trúc câu, dòng đoạn

+ Một số quy ớc khi gõ văn bản

+ Các thao tác biên tập

+ Các chế độ hiển thị văn bản trên màn hình

2 Cách thức tiến hành

1 ký tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang GV: đa nội dung liên quan đến vấn đề trên.

Thành phần cơ bản trong văn bản là các … Một hoặơc vài ký tự ghép với nhau thành một … , Các từ đ ợc phân biệt với nhau bởi

Hs: trả lời bằng cách tìm từ điền vào chỗ trống

Trang 19

Nội dung Hoạt động thầy trò

- Ký tự tiếp theo các dấu mở noặc

hoặc các dấu mở nháy ‘ “

- Các dấu đóng ngoặc ) ] } > và các

dấu đóng nháy phải đợc viết sát vào

bên phải từ cuối cùng

3 Các Thao tác biên tập văn bản

- Chọn đối tợng : bôi đen vùng văn bản,

(hoặc đánh dấu vào đối tợng đồ hoạ,

hình ảnh),

- Sao chép (Copy) : Sao chép nội dung

đ-ợc chọn vào bộ nhớ đệm: edit -> Copy

trỏ hiện thời : edit -> paste [Ctrl + V]

4 Soạn thảo văn bản chữ việt

Gõ ký tự theo quy định của bộ Font

tiếng việt (Vietkey, unicode … )

Tuân theo quy tắc bảng mã TCVN3,

kiểu gõ Telex

- Full screen ( Toàn bộ màn hình)

- File -> Print Preview : xem trang in

* Các thao tác nhanh : Tham khảo

trong sách giáo khoa

GV: Hãy trình bày các thao tác biên tập văn bản

HS: trả lời Chọn đối tợng Sao chép (copy) Cắt (Cut)

Dán (paste) GV: Chuẩn hoá lại nội dung HS: ghi chép

GV: Hãy cho biết có mấy chế độ hiển thị văn bản trên màn hình?

HS: trả lời HS: ghi chép HS: Nghiên cứu các thao tác nhanh của chế

- Các lệnh biên tập văn bản và cách thức thực hiện các lệnh này

- Gõ và chỉnh sửa chính xác văn bản tiếng việt

2 Cách thức tiến hành

1 Khởi động Word

2 Thực hiện các thao tác : Tạo mới,

GV: đa ra các yêu cầu thao tác thực hiện? HS: Thực hiện các yêu cầu trên

Trang 20

Trường Trung học Phổ thụng Phiờng Khoài Năm học:2008-2009

mở, đóng văn bản, lu văn bản và kết

thúc Word

3 Soạn thảo văn bản theo mẫu

4 Thực hiện các thao tác biên tập

văn bản

5 sao lu văn bản, thoát khỏi Word

GV: Kiểm tra các kết quả thực hiện của học sinh theo nội dung yêu cầu của bài

Bài 8: Định dạng văn bản

Trang 21

II Đồ dùng dạy học.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

SGK, giáo án, máy tính và máy chiếu.

2 Chuẩn bị của học sinh:

Sách giáo khoa

III Hoạt động dạy- học.

Hoạt động 1: Nội dung lý thuyết

Special: Thụt đầu đoạn

- Spacing: khoảng cách giữa các đoạn

Befor : khoảng cách giữa đoạn đợc chọn

File -> Page setup ->

- Paper: Kích thớc trang giấy

+ Paper size: A4

GV: Hãy cho biết cách định dạng ký

tự trên HS: Trình bày GV: củng cố lại kiến thức HS: ghi chép

GV: Hãy cho biết cách định dạng trang văn bản

HS: Trình bày GV: củng cố lại kiến thức HS: ghi chép

GV: Hãy trình bày cách định dạng trang

HS: Trình bày GV: củng cố lại kiến thức

Trang 22

Trường Trung học Phổ thụng Phiờng Khoài Năm học:2008-2009

Dùng để sao chép định dạng của 1 doạn văn bản.

- Bôi đen vùng văn bản mẫu

GV: Để thay đổi nội dung tiêu đề bấm

đúp nút trái chuột vào nền tiêu đề

Hoạt động 1: Nội dung thực hành

1 Mục tiêu:

- Thực hiện đợc các thao tác định dạng văn bản: định dạng ký tự, định dạng đoạn,

định dạng trang, sao chép định dạng (sơn định dạng)

2 Cách thức tiến hành

1 Soạn thảo một văn bản theo mẫu

HS: Thực hiện GV: Kiểm tra kết quả thực hiện của học sinh và hớng dẫn chỉnh sửa

Hearder (Soạn tiêu đề trên)

Footer (soạn tiêu đề d ới)

Trang 23

Bài 9: Làm việc với bảng biểu

- Trình bày bảng, kẻ đờng biên và lới

- Sắp xếp trong bảng theo yêu cầu

II Đồ dùng dạy học.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

SGK, giáo án, máy tính và máy chiếu để chiếu các thao tác mẫu.

2 Chuẩn bị của học sinh:

Sách giáo khoa

III Hoạt động dạy- học.

Hoạt động 1: Nội dung lý thuyết

Table -> Insert Table

+ Num ber of column 2 số cột

Đa con trỏ chuột vào đờng viền dọc của cột

cần thay đổi kích thớc, khi có mũi tên 2 chiều

bấm giữ nút trái chuột và kéo rê đến kích thớc

cần thiết

2.2 Thay đổi kích thớc dòng

Đa con trỏ chuột vào đờng viền ngang của

dòng cần thay đổi kích thớc, khi có mũi tên 2

chiều bấm giữ nút trái chuột và kéo rê đến

n x m

GV: yêu cầu học sinh điền các thao tácvào chỗ trống

HS: thực hiệnGV: chuẩn hoá lại các thao tác chèn cột,xoá cột, chèn dòng, xoá dòng

OK

Trang 24

Trường Trung học Phổ thụng Phiờng Khoài Năm học:2008-2009

3.3 Xoá cột

Bôi đen cột cần xoá

Table -> Delete Column

Bôi đen dòng cần xoá

5 Căn chỉnh vị trí toàn bảng trên trang

- Chọn toàn bộ bảng

Table -> Select -> Table

- Chọn Table -> Table properties

- chọn Left (Center hoặc Right)

GV: Để định vị trí tơng đối của cả bảngtrên trang chúng ta làm nh thế nào?

HS: Suy nghĩ câu hỏi, trả lời

6 tạo khung viền và làm nền

6.1 Tạo khung viền

Bôi đen vùng ô cần tạo khung viền

Format –> Border and shading-> Boder

dới giữa ngang giữa đứng

GV: Ban đầu bảng đợc tạo mới chỉ có nét

đơn và các ô bằng nhau Để cho bảng

đẹp, có thẩm mỹ, cần phải tạo các đờng

kẻ và màu cho bảngGV: Trình bày các thao tác tạo khungviền?

HS: Trả lời

6.2 Tạo nền

Bôi đen bảng, vùng ô cần tạo nền

Format -> Border and shading -> Shading

Trang 25

Nội dung Hoạt động thầy trò

1 Dùng biểu bảng của Word để tạo thời

khoá biểu của lớp

Ngày đăng: 28/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh), - Gián án giáo án nghề phổ thông 11 chuẩn
nh ảnh), (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w