Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ CGhi tệp vào ổ đĩa với tên khác Save Cancel để hủy lệnh ghi tệp ... Cách nhập dữ liệu Chọn ô cần nhập dữ liệu gõ dữ liệu vào trong ô kết thúc b
Trang 1PHẦN III
MICROSOFT EXCEL
Giáo viên: Nguyễn Hồng Biển
Trang 2Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
CHƯƠNG I:
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 3I Một số thao tác cơ bản
1 Khởi động MS-Excel
Thực hiện theo một trong các cách sau:
Cách 1: Start\All Program\ MS – Excel.
Cách 2: Nháy đúp biểu tượng Excel trên màn
hình nền (nếu có).
Trang 4Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
2 Cửa sổ làm việc của Excel
Một file trong Excel bao gồm nhiều bảng tính có các tên mặc định là Sheet1, Sheet2, và tên của file hiện ở phần thanh tiêu đề tên mặc định là Book+số thứ tự file
đã mở.
Một bảng tính bao gồm : 256 cột và 65.536 dòng Các cột đ ợc đánh theo thứ tự A, B, ,IV, các cột đ ợc đánh
số từ 1, 2, …65.536 Phần giao giữa cột và dòng tạo 65.536 Phần giao giữa cột và dòng tạo
thành ô
=> tổng số ô trong bảng =256 x 65.536 = 16.777.216 ô (cell).
Trang 53 Tạo một tệp trắng mới (New)
C1: Kích chuột vào biểu tượng New trên thanh công cụ chuẩn.
C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+N
C3: Vào menu File/New…
Trang 6Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
4 Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩa (Open)
C1: Kích chuột vào biểu tượng Open trên thanh công cụ chuẩn
Trang 75 Ghi tệp vào ổ đĩa (Save)
C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên Toolbar C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S.
C3: Vào menu File/Save.
Nếu tệp đã được ghi trước từ trước thì lần ghi tệp hiện tại sẽ ghi lại sự thay đổi kể từ lần ghi trước
( có cảm giác là Excel không thực hiện việc gì ).
Nếu tệp chưa được ghi lần nào sẽ xuất hiện hộp thoại Save As, chọn nơi ghi tệp trong khung Save in, gõ tên tệp cần ghi vào khung File name, ấn nút Save.
Trang 8Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Ghi tệp vào ổ đĩa với tên khác (Save
Cancel để hủy lệnh ghi tệp
Trang 96 Thoát khỏi Excel (Exit)
C1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4
C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng bên phải cửa sổ làm việc của PowerPoint.
C3: Vào menu File/Exit
Nếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1 Message Box, chọn:
Yes: ghi tệp trước khi thoát,
No: thoát không ghi tệp,
Cancel: huỷ lệnh thoát.
Trang 10Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
II Một số khái niệm cơ bản
Trang 11Địa chỉ tương đối thay đổi khi sao chép công thức, địa chỉ tuyệt đối thì không.
Trang 12Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Địa chỉ ô và miền (tiếp)
Miền là một nhóm ô liền kề nhau.
Địa chỉ miền được khai báo theo cách:
Địa chỉ ô cao trái : Địa chỉ ô thấp phải
$C$5:$D$8
Trang 13Dịch chuyển con trỏ ô
Dùng chuột kích vào ô.
Gõ phím F5 (Ctrl+G), gõ địa chỉ ô cần đến vào khung Reference, bấm nút OK.
Dùng các phím sau đây:
Gõ địa chỉ ô muốn đến
Trang 14Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Các phím dịch chuyển con trỏ ô:
+ , , , dịch chuyển 1 ô theo hướng mũi tên
+ Page Up dịch con trỏ lên 1 trang màn hình.
+ Page Down dịch chuyển xuống 1 trang màn hình.
+ Home cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại
+ Ctrl + tới cột cuối cùng (cột IV) của dòng hiện tại.
+ Ctrl + tới cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại.
+ Ctrl + tới dòng cuối cùng (dòng 65536) của cột hiện tại + Ctrl + tới dòng đầu tiên (dòng 1) của cột hiện tại.
+ Ctrl + + tới ô trái trên cùng (ô A1).
+ Ctrl + + tới ô phải trên cùng (ô IV1).
+ Ctrl + + tới ô trái dưới cùng (ô A65536).
+ Ctrl + + tới ô phải dưới cùng (ô IV65536).
Trang 153 Cách nhập dữ liệu và các kiểu dữ liệu trong Excel
a Cách nhập dữ liệu
Chọn ô cần nhập dữ liệu gõ dữ liệu vào trong ô kết thúc bằng việc
gõ Enter hoặc gõ phím Tab hoặc bấm các phím mũi tên nếu không phải là công thức
Để sửa chữa dữ liệu trong ô mà không phải gõ lại hoàn toàn dữ liệu đó ta chọn ô cần sửa và bấm phím F2 hoặc bấm đúp chuột trái
b Các loại dữ liệu trong Excel
Trong bảng tính Excel th ờng 4 loại dữ liệu cơ bản sau:
b.1- Dữ liệu dạng văn bản
Bao gồm các chữ cái, chữ số các ký tự đặc biệt khác Khi nhập dữ liệu dạng này Excel tự động căn lề sang bên trái của ô
b.2- Dữ liệu dạng số
Bao gồm các số từ 0,1,2…9 và các dấu “.” để ngăn cách giữa 9 và các dấu để ngăn cách giữa “.” để ngăn cách giữa ” để ngăn cách giữa
phần nguyên và phần thập phân, dấu , để ngăn cách giữa trăm và “,” để ngăn cách giữa trăm và ” để ngăn cách giữa trăm và
hàng nghìn
Khi nhập dữ liệu dạng số Excel tự động căn lề sang phải của ô
Trang 16Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
b.3- Dữ liệu dạng ngày tháng năm
Bao gồm các số từ 0,1,2…9 và các dấu “.” để ngăn cách giữa 9 và các dấu / hoặc dấu - để “.” để ngăn cách giữa ” để ngăn cách giữa “.” để ngăn cách giữa ” để ngăn cách giữa
ngăn cách giữa các phần trong chuỗi ngày tháng năm
Khi nhập dữ liệu dạng ngày tháng năm thông th ờng ta phải nhập theo thứ tự tháng/ngày/năm và Excel tự động căn lề sang phải của
VD: ta có thể nhập công thức: =A3+B3+C3+D3, =Sum(A3:D3)
vào trong ô mà ta cần chứa kết quả (không phân biệt chữ in chữ th
ờng)
Trang 17- Muốn xem lại công thức đã nhập ta chọn ô chứa công thức hoặc bấm đúp chuột trái vào ô cần xem lại thì công thức sẽ hiện trên thanh công thức hoặc tại ô ta có thể bấm chuột vào vị trí cần sửa công thức và kết thúc sửa bằng gõ phím Enter.
- Các đối th ờng dùng trong công thức gồm các chữ số, địa chỉ ô,
các chuỗi ký tự,…9 và các dấu “.” để ngăn cách giữa
- Các dấu phép toán dùng trong công thức gồm: +(cộng), -(trừ),
Trang 18Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
III ĐỊNH DẠNG BẢNG TÍNH
Trang 191 Thay đổi bảng tính
a Thay đổi độ rộng cột, chiều cao dòng.
a.1- Thay đối độ rộng cột:
Cách làm:
C1: Thay đổi trực tiếp trên đ ờng danh giới giữa các cột: Nhấp dữ chuột trái vào đ ờng danh giới và kéo theo chiều cần thay đổi hoặc nhấn đúp chuột vào đ ờng danh giới sẽ cho độ rộng cột vừa với dữ liệu trong ô
C2: Thay đổi thông qua menu chọn: Đặt con trỏ ở cột cần thay đổi, bấm chuột lên menu Format\Column\ xuất hiện hộp chọn:
Trang 20Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
a.2- Thay đổi chiều cao của dòng:
C1: T ơng tự C1 của thay đổi độ rộng của cột
C2: Thay đổi thông qua menu chọn: Đặt con trỏ ở dòng cần thay
đổi nếu muốn thay đổi nhiều dòng cùng lúc thì phải dánh dấu chúng, bấm chuột lên menu Format\Row\ xuất hiện hộp chọn:
+ Height : Nhập vào chiều cao bằng số
+ AutoFit: Chiều cao tự động điều chỉnh theo dữ liệu trong ô
+ Hide: ẩn dòng
+ Unhide: Huỷ bỏ ẩn dòng
Trang 21b Chèn thêm cột, dòng, ô
b.1- Chèn thêm cột:
Đặt con trỏ vào cột cần chèn thêm một cột tr ớc nó nếu muốn chèn thêm nhiều cột thì ta phải đánh dấu số cột cần chèn thêm, bấm chuột nên menu Insert\Columns
b.2- Chèn thêm dòng:
Đặt con trỏ vào dòng cần chèn thêm vào dòng tr ớc nó, muốn chèn nhiều thì ta phải đánh dấu số dòng cần chèn thêm, bấm chuột lên menu Insert\Rows
b.3- Chèn thêm ô:
Đặt con trỏ vào ô cần chèn thêm ô vào tr ớc hoặc bên trái nó, bấm chuột lên menu Insert\Cells , xuất hiện hộp thoại: Đánh dấu vào các mục chọn cần chèn:
+ Shift cells right: Chèn vào ô và đẩy ô hiện tại sang phải
+ Shift cells dows: Chèn vào ô và đẩy ô hiên tại xuống d ới
+ Entire row: Chèn thêm dòng
+ Entire column: Chèn thêm cột
Kết thúc bấm chuột vào Ok hoặc gõ Enter
Trang 22Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
+ Shift cells left: Xo¸ « hiÖn t¹i vµ kÐo « bªn ph¶i sang
+ Shift cells up: Xo¸ « hiÖn t¹i vµ kÐo « bªn d íi lªn
+ Entire row: Xo¸ dßng
+ Entire column: Xo¸ cét
KÕt thóc bÊm chuét vµo nót OK hoÆc gâ Enter
Trang 232 Định dạng bảng tính
a Định dạng dữ liệu dạng số
Cách làm:
Đánh dấu vùng dữ liệu cần định dạng
Bấm chuột lên menu Format\Cells , xuất hiện hộp thoại:
Chọn mục Number có các tuỳ chọn:
+ General: Đặt theo chế độ mặc định
+ Number: Đặt vào các định dạng: Decimal place: Đặt số chữ
số sau dấu chấm thập phân; đánh dấu vào use 1000 separator để
đặt dấu phẩy ngăn cách giữa hàng trăm và hàng nghìn
+ Currency: - Symbol: Chọn đơn vị tiền tệ
+ Date: Chọn dạng ngày tháng năm cần thể hiện
+ Time: Chọn dạng giờ cần thể hiện
+ Custom: Đặt định dạng theo ý ng ời sử dụng
VD: Để chuyển lại thể hiện dạng tháng/ngày/năm thành dạng ngày\tháng\năm thì ta gõ vào hộp bên cạnh: dd/mm/yy
Kết thúc định dạng ta bấm chuột lên nút OK hoặc gõ Enter
Trang 24Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
+ Horizontal - Chọn các kiểu căn lề theo chiều ngang của ô:
General (Căn lề theo mặc định), Left (căn trái), Right (căn phải),
Center (căn giữa), Justify (Căn đều hai lề), Center across selection (Căn giữa qua vùng ô đ ợc chọn)
+ Vertical - Chọn các kiểu căn lề theo chiều dọc của ô: Top
(căn theo lề trên), Center (căn giữa), Bottom (căn lề d ới), Justify
(căn đều theo hai lề)
+ Text control - Có các mục chọn đánh dấu: Wrap text (tự động xuống dòng trong ô), Shrink to fit (tự điều chỉnh cỡ chữ vừa với độ rộng của ô), Merge cells (Hợp nhiều ô thành 1 ô)
+ Orientation: Bấm chuột để chọn chiều cho dữ liệu, ta có thể bấm giữa chuột trái trực tiếp vào kim Text hoặc thay đổi theo độ ở hộp Degrees.
Trang 25Đánh dấu những ô cần đặt lại khung.
Bấm chuột lên menu Format\Cells , xuất hiện hộp thoại bấm chuột chọn mục Border, sau đó làm t ơng tự nh tạo khung trong Word
e Định dạng màu nền cho ô
Đánh dấu những ô cần đặt màu nền
Bấm chuột lên menu Format\Cells , xuất hiện hộp thoại bám chuột chọn mục Patterns, sau đó chọn màu nền t ơng ứng trong bảng màu
Trang 26Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ CCHƯƠNG II:
HÀM TRONG EXCEL
Trang 27– AVERAGE(A1,B5,D8): cho kết quả là trung bình
cộng các số trong các ô A1, B5 và D5 (hàm nhiều đối số)
Trang 28Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Trang 30Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
5 Hàm SIN
– Ý nghĩa: Tính sin của một góc
– Cú pháp: Sin(giá trị góc)
– Lưu ý: số đo của góc là radian Nếu số đo là góc thì
ta đổi sang radian bằng cách: số radian=(số
Trang 31– Ý nghĩa: Lấy phần dư của phép chia
– Cú pháp: MOD(số bị chia, số chia)
9 Hàm PRODUCT
– Ý nghĩa: Tính tích của các số
– Cú pháp: Product(number1, number 2, …)
Trang 32Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Trang 33– Ý nghĩa: Lấy số ký tự tính từ trái sang
– Cú pháp: Left(chuỗi, số ký tự muốn lấy)
– Ví dụ: left(“nghề tin”, 4) = nghề
Trang 34Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
4 Hàm Right
– Ý nghĩa: Lấy số ký tự tính từ phải sang
– Cú pháp: Right(chuỗi,số ký tự muốn lấy)
– Ví dụ: Right(“nghề tin”,3) = tin
5 Hàm MID
– Ý nghĩa: Trích chuỗi con từ một chuỗi
– Cú pháp: MID(chuỗi, vị trí bắt đầu, số ký tự muốn lấy) – Ví dụ: MID(“Nguyễn Văn A”,7,3)=Văn
Trang 357 Hàm REPLACE
– Ý nghĩa: dùng để thay thế một chuỗi
– Cú pháp: Replace(chuỗi cũ, vị trí bắt đầu, số ký tự
muốn thay thế, chuỗi thay thế)
– Ví dụ: replace(“nguyễn văn a”,8,2, “Hồng”) = nguyễn Hồngn a
Trang 36Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Trang 37– Ví dụ: mina(2, 3, false) = 0
4 Hàm MAXA
– Ý nghĩa: Trả về giá trị lớn nhất của các giá trị kể cả kiểu ký tự, kiểu logic
(true =1, false = 0) – Cú pháp: Max(value 1, value 2, ….)
Trang 38Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Trang 39• Nếu n = 0 hoặc bỏ qua thì số lớn nhất có thứ tự là 1
• Nếu n = 1 thì số bé nhất trong dãy có thứ tự là 1
• Vùng tham chiếu có địa chỉ là tuyệt đối.
Trang 40Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Trang 414 Hàm COUNTIF
– Ý nghĩa: Đếm với điều kiện nào đó
– Cú pháp: COUNTIF(vùng đếm, đk)
5 Hàm SUMIF
– Ý nghĩa: Tính tổng với điều kiện nào đó
– Cú pháp: SUMIF(vùng điều kiện, điều kiện, vùng tính tổng)
Trang 42Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Trang 434 Hàm DAYS360
– Ý nghĩa: Tính số ngày giữa hai khoảng thời gian
– Cú pháp: Days360(ngày tháng bắt đầu, ngày tháng kết thúc)
– Ý nghĩa: Trả về thứ tự của ngày trong tuần
– Cú pháp: Weekday(dữ liệu kiểu ngày tháng, n)
• n=1 hoặc không nhập thì giá trị trả về: 1 là chủ nhật, 2 là thứ 2, ….
• n=2 thì giá trị trả về: 1 là thứ 2, 2 là thứ 3, …
• n=3 thì giá trị trả về: 0 là thứ 2, 1 là thứ 3, ….
Trang 44Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Trang 451 VLOOKUP(trị_tra_cứu, bảng_tra_cứu, cột_lấy_dữ_liệu, kiểu_tra_cứu)
– Tra cứu giá trị của ô thuộc cột thứ cột_lấy_dữ_liệu mà giá trị của ô thuộc cột đầu tiên có giá trị bằng trị tra cứu.
Kiểu tra cứu quy định cách thức tra cứu:
• Vùng tra cứu phải được sắp xếp sẵn
Nói chung, vùng tra cứu nên được sắp xếp trước khi sử
dụng vlookup để tra cứu.
VII NHÓM HÀM THAM CHIẾU
Trang 46Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
2 HLOOKUP(trị_tra_cứu, bảng_tra_cứu,
hàng_lấy_dữ_liệu, kiểu_tra_cứu)
– Giống hàm VLOOKUP nhưng dữ liệu được xử lý theo hàng
Trang 47VIII LỌC DỮ LIỆU VÀ SẮP XẾP
Mục đích: Lấy ra những bản ghi (thông tin) thoả mãn điều kiện nhất định.
Có thể lọc theo 2 cách:
– AutoFilter: Excel hỗ trợ điều kiện lọc
– Advanced Filter…: người sử dụng tự định điều kiện lọc.
Trang 48Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
1 Lọc dữ liệu dùng AutoFilter
Chọn miền CSDL gồm cả dòng tên trường
Menu Data/Filter/AutoFilter, ô tên trường có đầu mũi tên thả xuống của hộp danh sách
Kích chuột vào đó, có danh sách thả xuống:
– All: để hiện lại mọi bản ghi
– Top 10…: các giá trị lớn nhất
– Custom…: tự định điều kiện lọc
– Các giá trị của cột
Trang 49Lọc dữ liệu dùng AutoFilter (tiếp)
Nếu chọn Custom… sẽ hiện hộp thoại Custom AutoFilter để người sử dụng tự định điều kiện lọc:
Trang 50Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
2 Lọc dữ liệu dùng Advanced Filter
B1: Định miền điều kiện:
– Dòng đầu ghi tên trường để định điều kiện, chú ý
phải giống hệt tên trường của miền CSDL, tốt nhất là copy từ tên trường CSDL.
– Các dòng tiếp dưới ghi điều kiện: các điều kiện
cùng dòng là phép AND, các điều kiện khác dòng là phép OR.
VD với miền CSDL như trên:
Trang 51Miền đ/k để lọc các bản
ghi có số SP bán ra trong
tháng 1 =400
Miền đ/k để lọc các bản ghi có số SP bán ra trong
tháng 2 200
Trang 52Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Lọc dữ liệu dùng Advanced Filter (tiếp)
B2: Thực hiện lọc
Vào menu Data/Filter/Advanced Filter…
Hiện KQ lọc ngay tại miền dữ liệu Hiện KQ lọc ra nơi khác
Chọn miền CSDL Chọn miền điều kiện
Chọn miền hiện KQ Chỉ hiện 1 bản ghi trong
số những KQ trùng lặp
Trang 533 Sắp xếp - Menu Data/Sort
Khi xếp thứ tự 1 danh sách (CSDL), phải chọn tất cả
các cột để tránh sự mất chính xác dữ liệu.
DS không có tên trường thì tên cột sẽ thay thế.
Trường quy định cách xếp thứ tự gọi là khoá Có thể định tối đa 3 khoá Các bản ghi cùng g/t ở khoá
thứ nhất được xếp thứ tự theo khoá thứ 2; cùng g/
t ở khoá thứ 2 được xếp thứ tự theo khoá thứ 3.
Cách làm: Chọn miền Chọn Menu Data/Sort…
Trang 54Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Sắp xếp giảm dần
Dòng đầu là
tên trường
(ko sắp xếp)
Ko có dòng tên trường (sắp xếp cả dòng đầu)
Xếp từ trên xuống dưới Xếp từ trái sang phải
Trang 55Định dạng trang in
Menu: File/Page Setup
– Tự động điều chỉnh cho vừa số trang in: Fit to…65.536 Phần giao giữa cột và dòng tạo wide and …65.536 Phần giao giữa cột và dòng tạo tall
không? Center on Page
Trang 56Nguyễn Hồng Biển - Trường THPT Lạc Thuỷ C
Menu: File/Print
– MiÒn in (Print Range)
• Lùa chän in mét sè trang nhÊt: Page(s) From…65.536 PhÇn giao gi÷a cét vµ dßng t¹o To …65.536 PhÇn giao gi÷a cét vµ dßng t¹o .