1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĂN HÓA

10 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 76,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: a/ Kinh tế học văn hóa nghiên cứu - Các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật - Quá trình hoạt động sáng tạo, bảo quản, phân phối, phổ biến, trao đổi, tiêu dùng sản

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĂN HÓA Câu 1: Trình bày đối tượng và mục tiêu kinh tế học văn hóa ?

Trả lời:

a/ Kinh tế học văn hóa nghiên cứu

- Các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật

- Quá trình hoạt động sáng tạo, bảo quản, phân phối, phổ biến, trao đổi, tiêu dùng sản phẩm văn hóa

- Các hoạt động văn hóa tinh thần

b/ Mục tiêu

- Nhằm khai thác, phát huy, sử dụng hợp lí và hiệu quả nhất những nguồn lực có sẵn

ở trong và ngoài nước cho việc phát triển quá trình sản xuất, sáng tạo các hoạt động văn hóa nghệ thuật

- Nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng phát triển của công chúng

- Mục tiêu cao nhất: nghiên cứu nguồn lực => căn cứ để sử dụng và phát triển hoạt động văn hóa nghệ thuật Các nguồn lực sử dụng:

 Giá trị tinh thần

 Con người

 Tài nguyên và CSVC

 Nguồn vốn

Câu 2: Trình bày nội dung của kinh tế học văn hóa?

Trả lời:

- Thứ nhất, KT học văn hóa nghiên cứu, phân tích vị trí, vai trò của sự nghiệp văn

hóa trong toàn bộ sự phát triển kinh tế quốc dân  Nghiên cứu vị trí của ngành văn hóa nghệ thuật đối với sự phát triển kinh tế xã hội

- Thứ hai, KT học văn hóa nghiên cứu và minh chửng rõ tác động qua lại giữa văn

hóa và các ngành kinh tế - xã hội khác  Sự tác động trở lại tích cực

- Thứ ba, KT học văn hóa vận dụng nguyên lý logic của kinh tế học để phân tích quy

luật vận hành và xây dựng cơ chế điều hành quan hệ KT trong văn hóa

- Thứ tư, KT học văn hóa nghiên cứu và giải quyết những vấn đề quản lý kinh tế của

các đơn vị, nhà xuất bản, công ty, xí nghiệp,… hoạt động về văn hóa KT học văn hóa còn nghiên cứu việc giải quyết lợi ích vật chất trong xí nghiệp, tổ chức tham gia sản xuất các giá trị tinh thần

Trang 2

- Thứ năm, KT học văn hóa nghiên cứu mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan

hệ sản xuất trong văn hóa

Câu 3: Trình bày các yếu tố kinh tế trong văn hóa?

Trả lời:

a/ Sự phát triển trong sự nghiệp văn hóa thích ứng nền kinh tế quốc dân

- Văn hóa tác động đến kinh tế theo 2 hướng:

 Giá trị văn hóa tinh thần tiến bộ  Thúc đẩy kinh tế phát triển

 Phản giá trị  Kìm hãm, cản trở, phá hoại sự phát triển kinh tế

 Phát triển sự nghiệp văn hóa thích ứng với nền kinh tế quốc dân

b/ Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa lĩnh vực sản xuất vật chất và lĩnh vực sản xuất tinh thần

- Sản xuất tinh thần làm tăng tính thẩm mỹ và ngày càng hoàn thiện sản phẩm vật chất đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng

- Hoạt động tinh thần với tư cách là hoạt động giải trí, nó có tác dụng bồi bổ tinh thần, góp phần tái sản xuất sức lao động xã hội

- Sản xuất tinh thần phát triển làm nảy sinh ra 1 số ngành sản xuất vật chất: sản xuất băng, đĩa nhạc, in ấn các phương tiện, công cụ của hoạt động tinh thần

c/ Mối quan hệ giữa lực lượng SX văn hóa & quan hệ SX văn hóa

- Đối tượng lao động: các giá trị văn hóa tinh thần truyền thống và hiện đại, hoạt động thực tiễn sống động của con người xã hội tạo nên tác phẩm

- Tư liệu Sx gồm các công cụ, phương tiện, thủ pháp => Sáng tạo giá trị văn hóa tinh thần

MỐI QUAN HỆ TRONG KTVH

( con người với con người)

Tư liệu LĐ

( lĩnh vực

KH – CN)

Đối tượng

LĐ (giá trị) ( tài năng Sức LĐ

con người)

Lưu trữ Phân phối thôngLưu Bảo quản Trao đổi dùngTiêu

Trình độ phát triển lực lượng SX văn hóa & những mặt chưa phù hợp

 Thực hiện công tác lãnh đạo, quản lý văn hóa nghệ thuật

Trang 3

- Con người tạo nên giá trị tinh thần có sức lao động, khả năng sáng tạo và nắm vững quy luật

d/ Giá trị trong sản xuất văn hóa

- Hàng hóa và các sản phẩm tinh thần được trao đổi với nhau theo giá trị của nó

- Đòi hỏi việc sản xuất và trao đổi sản phẩm dựa trên cơ sở hao phí lao động cần thiết

- Giá trị của hàng hóa đc tính theo công thức

P = c + v +m trong đó c: lượng LĐ được vật hóa

V: giá trị của hàng hóa sức LĐ

M: giá trị dôi ra khi khấu trừ khoản chi phí sức LĐ

Câu 4: Hãy trình bày khái niệm giá trị và nhu cầu ?

Trả lời:

1/ Giá trị

A – Quan điểm về giá trị:

- Lão Tử: giá trị được coi là lấy và cho

- CNDT khách quan: tồn tại bản chất chiêm nghiệm, chuẩn mực bên ngoài và không phụ thuộc vào con người

- CNDT chủ quan: hiện tượng của ý thức, thái độ chủ quan của con người và khách thể

- Học thuyết Tự nhiên CN: biểu hiện của nhu cầu tự nhiên của con người

- CN Mác – Lê: là hiện tượng xã hội đặc thù, có nguồn gốc từ lao động sáng tạo quần chúng, được kiểm nghiệm và nhận thức bằng thực tiễn

- Nhà triết học cổ điển Đức E Căng: là 1 số vật không lấy gì thay thế được

B – Khái niệm về giá trị

- Từ điển BK toàn thư của Nga: Giá trị là

 sự khẳng định hoặc phủ định ý nghĩa của các đối tượng thuộc thế giới xung quanh đối với con người, công cụ hoặc xã hội

 được xác định không phải bởi bản thân thuộc tính tự nhiên mà là bởi tính chất cuốn hút của các thuộc tính ấy vào phạm vi hoạt động sống của con người, của hứng thú

và nhu cầu các mối quan hệ xã hội, chuẩn mực trong nguyên tắc và đạo đức lý tưởng tâm hồn

- Từ điển Đức

Giá trị là những ý nghĩa tích cực của một chủ thể hoặc chủ thể trong mối quan hệ với một chủ thể hoặc khách thể khác

- Bộ Văn hóa Giáo dục TT Philipin

Trang 4

Một vật có giá trị khi nó thừa nhận là có ích và cần có Tiền bạc và nhà cửa có giá trị vì chúng được công nhận là có ích và việc mong muốn có được nó ảnh hưởng đến thái độ

và hành vi con người

- Makiguchi – người sáng lập Hội GDGT Nhật Bản

Giá trị là sự thể hiện có tính định hướng về một quan hệ giữa chủ thể và đối tượng đánh giá

- Nhà khoa học Giêm Pip lơ & Garic Balay

Giá trị là các ý tưởng về các mục đích hay lối sống của 1 cá thể và chia sẻ trong 1 nhóm người hay toàn xã hội mong muốn là cái có ý nghĩa

- Nhà khoa học Viện Lịch sử Laipxich

Giá trị là những điểm tích tụ của tư tưởng của một giai cấp nhất định hay chế độ xã hội nhất định

- Các nhà Nhân học Mỹ - C Cơlackhon

Giá trị mang lại những quan niệm thầm kín hoặc mong muốn riêng cảu cá nhân hay 1 nhóm, chúng chi phối sự lựa chọn trong phương thức, phương tiện và mục đích hành động

 Hướng tới các giá trị tích cực

 Cuộc sống là quá trình tìm kiếm các giá trị để thỏa mãn nhu cầu của mình

KHÁI QUÁT

Bất cứ một sự vật, hiện tượng đều có thể xem là có giá trị, miễn là được người ta thừa nhận và cần đến như 1 nhu cầu hoặc cho nó một vị trí quan trọng trong đời sống của họ 2/ Nhu cầu

- Nhu cầu gồm :

 Nhu cầu vật chất

 Nhu cầu tinh thần

- Quan điểm nhà tâm lí học Maxlop

- Khái niệm

CÁC TẦNG NHU CẦU

Tình cảm

Sinh

học

An toàn thân thể

Được kính trọng

Nhận thức

Thẩm mỹ

Được hđ thực tiễn

Trang 5

 Nhu cầu là những đòi hỏi thường xuyên của mỗi người và là trạng thái thấy thiếu thốn ở một người nào đó, đòi hỏi được đáp ứng bằng vật phẩm hay dịch vụ nào đó

 Nhu cầu con người được tạo ra do những đòi hỏi bên trong và điều kiện nhất định của xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố: thói quen, phong tục tập quán và những trạng thái riêng của chủ thể

 Nhu cầu con người vừa mang tính chủ quan và vừa mang tính khách quan

 Những nhu cầu lớn, đòi hỏi thường xuyên, chưa đc đáp ứng

 Khát vọng

Câu 5: Hãy trình bày khái niệm lợi ích

Trả lời:

- Lợi ích là xu hướng, mong muốn khả năng điều kiện để thỏa mãn nhu cầu nào đó

- Lợi ích là nhu cầu và có khả năng và điều kiện để thỏa mãn

- Lợi ích là xu hướng thỏa mãn nhu cầu, cần thực hiện bảo vệ và đấu tranh lợi ích để thỏa mãn nhu cầu

- Đấu tranh giải quyết lợi ích

 Hình thành quan hệ xã hội

 Quan hệ giữa cá nhân trong 1 cộng đồng

 Quan hệ giữa cộng đồng này với cộng đồng khác

 Hình thành 2 loại quan hệ sản xuất: thành văn và không thành văn

 KẾT QUẢ: Cuộc đấu tranh thực hiện lợi ích cá nhân và cộng đồng trong xã hội, luôn biến đổi phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất và xã hội

Câu 6: Trình bày khái niệm Sản phẩm tinh thần

Trả lời:

- là hình thái quan niệm về văn hóa nghệ thuật, tư tưởng, chính trị, pháp luật, tôn giáo, đạo đức thẩm mỹ do con người sáng tạo ra trong thực tiễn, sản phẩm tinh thần tập trung trong nó các giá trị tinh thần có khả năng thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con người tới những giá trị chân thiện mỹ

- Phân loại

 tri thức: ca dao, tục ngữ,…

 văn nghệ: dân ca, kịch, điện ảnh

- Đặc trưng

 SPTT gắn nhiều với kinh nghiệm

 Tính chất ban đầu: công hữu, phi hàng hóa

Trang 6

 Giá trị tính theo lao động cá biệt.

 Nhiều SP không chịu giới hạn về thời gian và không gian; truyền bá rộng, số lượng không hạn chế

Câu 7: Trình bày khái niệm hàng hóa sản phẩm tinh thần

Trả lời:

- Hàng hóa văn hóa tinh thần là 1 loại hàng hóa đặc biệt đc tạo ra từ sự kết hợp của yếu tố sản phẩm tinh thần và hàng hóa

- Là những sp vhtt đc đem ra trao đổi mua bán

- Tiêu chí thỏa mãn SPVHTT

 Nhu cầu tinh thần của cá nhân hoặc cộng đồng người

 Sản phẩm LĐ của trí tuệ

 Thực hiện đc giá trị và giá trị sử dụng

| |

LĐ của con thỏa mãn yêu cầu sinh hoạt

người đc kết tinh VHTT

- Sản xuất SP VHTT

 Nguyên vật liệu: vật chất và phi vật chất

 Công nghệ: tài năng -> LĐ trí óc

 Sức lao động: vô hình và hữu hình

- Tính chất:

 Hàng hóa VHTT có giá trị sử dụng kép

 Hàng hóa VHTT vừa có tính công hữu, vừa có tính tư hữu

 Tiêu dùng hàng hóa văn hóa đòi hỏi có thời gian vật chất và trình độ hiểu biết nhất định

Câu 8: Thương mại hóa sản phẩm tinh thần

Trả lời:

- Đặc trưng: tính cộng đồng và tính tập thể

- SPVHTT đc vật chất hóa => SP đc thương mại hóa và sản xuất để trao đổi trên thị trường nhưng không đầy đủ, trọn vẹn

- Xã hội hóa: là quá trình thực hiện và phát triển quá trình phân công LĐ XH để hoạt động mang tính cá nhân trở thành tính cộng đồng Hình thức hàng hóa là hình thức biểu hiện của xã hội hóa => Là hình thức XHH và phân công LĐXH

- Thương mại hóa các SPVHTT

Trang 7

 Là quá trình biến đổi 1 số hđ sản xuất SP văn hóa TT thành hđ mang tính kinh doanh kiếm lời

 Tốc độ thương mại SPVHTT đẩy mạnh, đặc biệt SPVH mang tính giải trí

 Đặc trưng:

+ SP vừa là hàng hóa, vừa không là hàng hóa

+ Mang tính thỏa mãn tiêu dùng cá nhân nhưng mang tính tiêu dùng XH và tính tiêu dùng văn hóa

 Giá trị SD kép

 Mang tính tất yếu khách quan Đặc trưng cho nền KT thị trường

- Cơ sở đưa hoạt động văn hóa vào nề nếp

 Những SPVHTT không thương mại hóa:

+ Giá trị sử dụng xã hội cao

+ Không thể giao cho cá nhân hoặc đơn vị tự chủ

+ Phục vụ nhu cầu công chúng, xã hội

+ Nhà nước chi kinh phí đầu tư sản xuất, bảo quản

+ Tính đến hiệu ứng xã hội hơn hiệu quả KT

 Những SPVHTT có thể thương mại hóa toàn phần:

+ Thỏa mãn nhu cầu cá nhân và XH khi tiêu dùng

+ Hiệu quả tích cực cho XH khi tiêu dùng mang lại

+ Mở rộng cơ sở sản xuất -> tăng thu nhập

 Những SPVHTT có thể thương mại hóa hoàn toàn

+ Không gây hại, phản giá trị với xã hội

+ Nhà nước không có khả năng bao cấp

+ Nhu cầu SP rất cao

+ Đầu tư sản xuất -> thu lợi

 Mục đích: thỏa mãn thị hiếu bộ phận công chúng thu lợi cao

 Nhu cầu, định hướng chung và thẩm mỹ chung

- Yếu tố phụ thuộc

 Đặc trưng

 Tính chất XH

 Điều kiện XH

 Sự quản lí KD SPVHTT của nhà nước

Câu 9: Thị trường văn hóa

Trang 8

Trả lời:

a/ Khái niệm

- Là nơi diễn ra HĐ trao đổi mua bán

- Lưu thông các hàng hóa VHTT

- Mang tính tất yếu khách quan

- Tuân thủ và chịu sự chi phối quản lý kinh tế thị trường

b/ Đặc trưng

- Thực hiện quyên sở hữu và sử dụng hàng hóa:

Trao đổi theo phương thức:

 Trao đổi quyền sở hữu hàng hóa : người bán đến người mua

 Trao đổi quyền sử dụng hàng hóa : người bán giữ quyền quyết định kinh doanh

- Trên TTVH: nhà nước vừa làm công quản và là đại diện cho xã hội thực hiện chức năng người tiêu dùng xã hội

- Giá trị hàng hóa sản phẩm văn hóa hình thành theo quy luật giá trị và quy luật đặc thù của văn hóa

c/ Một số thị trường văn hóa

- Thị trường diễn xuất: các loại hình nghệ thuật biểu diễn đòi hỏi mở rộng và đổi mới

- Thị trường điện ảnh: kịch bản điện ảnh, nhân bản phim, chiếu phim đòi hỏi đổi mới nâng cao chất lượng

- Thị trường nghe nhìn: catset, băng đĩa hình,… chất lượng sản xuất chế tác, phát hành, cho thuê và chiếu băng -> Đưa ra thị trường quốc tế -> Ảnh hưởng: vận chuyển, buôn lậu,…

 Cần sự quản lí của nhà nước, nâng cao chất lượng văn hóa

- Thị trường sách: bản thảo, in ấn, phát hành, cho thuê sách => Đẩy mạnh hiện đại hóa Đất nước

- Thị trường vật phẩm văn hóa: vật phục chế, chế phẩm nghe nhìn, sách báo văn hóa thương nghiệp vật phẩm văn hóa => đòi hỏi tập trung, quản lý

- Thị trường mỹ thuật: diễn ra hđ kinh doanh mua bán, đấu giá sp mỹ thuật -> Cần quản lí thẩm định của nhà nước tránh bị bán ra nước ngoài vì đó là tinh hoa văn hóa dân tộc

- Thị trường văn hóa giải trí: địa điểm vui chơi, giải trí -> mới p/ triển nhưng kéo theo tệ nạn Xh

d/ Quản lí thị trường văn hóa

Trang 9

- TTVH tác động tiêu cực đến TT và đời sống xã hội

 Cần quản lí để TTVH phát triển lành mạnh hữu ích

- Yêu cầu quản lý TTVH

 Phải được đặt trong sự phát triển văn hóa

 Nhà nước ban hành chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật để định hướng

khuyến khích SX KD

 Ngăn chăn, nghiêm cấm, xử phạt hành chính và hình sự đối với các hoạt động văn hóa làm hại lợi ích, đạo đức lối sống của Quốc Gia

 Thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động văn hóa trên thị trường Nếu phát hiện những bất cập, vi phạm ảnh hưởng đến sự phát triển của TTVH cần điều chỉnh ngay phù hợp với thực tế

Câu 10: Trình bày về marketing

Trả lời:

- Marketing là hoạt động nghiên cứu nhu cầu và sức mua về 1 chủng loại nào đấy trêm thị trường cung ứng cho Sp đó và tìm cách bán cho người tiêu dùng để thu lợi nhuận

- Những quan điểm cơ bản khi làm marketing

 Muốn lấy thì cố mà cho, đào chỗ đầy lấp chỗ vơi ( Lão Tử)

 Chỉ bán hoặc cho những thứ người ta cần và xứng đáng được nhận chứ không bán

và cho những thứ người ta không cần hoặc không xứng đáng đc nhận

 Giữ chữ tín trong kinh doanh và cuộc sống, không hứa hão là khôn, đã hứa thì cố gắng hoàn thành Dễ tin xằng mắc vạ

 Tạo sức mạnh lien doanh lien kết

 Chớp cơ hội để dành chiến thắng “ Thời gian là bạc, cơ hội là kim cương”

 Chăm chú rình cơ hội , khôn khéo quả quyết nắm lấy nó, kiên trì nỗ lực thực hiện nó

 Chấp nhận rủi ro trong kinh doanh khi mình theo đuổi 1 cơ hội nào đó Cơ hội lớn bao giờ cũng khoác cái áo thử thách lớn hay lợi nhuận càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn

Trang 10

Ngày đăng: 17/04/2021, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w