Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực Nhànước do các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổchức trong xã hội trên tất cả các mặt của đời sống xã h
Trang 1Ôn tập môn Khoa học
hành chính
Câu 1: Phân biệt các khái niệm
Câu 2: Vai trò của Quản lý nhà nước đối với sự phát triển của xã hội?
Câu 3: Quyết định QLHCNN là gì? Trình bày các yêu cầu của Quyết ĐịnhQLHCNN?
Câu 4: tiếp công dân? Phân tích đặc điểm, vai trò, ý nghĩa của việc tiếp côngdân?
Câu 5: Phân tích quyền và nghĩa vụ của người tiếp công dân?
Câu 6: Trình bày và phân tích nội dung của công tác Văn thư?
Câu 7: Trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm của Kiểm tra hành chính Câu 8: Nêu khái niệm và phân tích đặc điểm của QLHCNN về đất đai:
Câu 9: KTTT là gì? Phân tích những đặc trưng của KKTT?
Câu 10: Công sở là gì? Để điều hành công sở đạt hiệu quả cần tập trung vàonhững kỹ năng nào?
Câu 11: Hãy trình bày các công cụ Quản lý nhà nước về Kinh tế: 4 công cụ: Câu 12: Khái niệm văn hóa, phân tích vai trò của văn hóa đối với sự pháttriển?
Câu 13: Cải cách hành chính là gì? Phân tích nội dung của cải cách hànhchính?
Câu 14: Văn bản quản lý HCNN là gì? Trình bày yêu cầu về thể thức soạnthảo văn bản QLHCNN?
Trang 2TRẢ LỜI Câu 1: Phân biệt các khái niệm:
– Quản lý: là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng
quản lý trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu định trước
– Quản lý Nhà nước: là một dạng quản lý xã hội đặc biệt do chủ thể đặc biệt
thực hiện đó là Nhà nước Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực Nhànước do các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổchức trong xã hội trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyềnlực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chungcủa cả cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theomột định hướng thống nhất của Nhà nước
Quyền lực NN là thống nhất nhưng có sự phân công phối hợp giữa các cơquan trong việc thực thi 3 quyền:
+ quyền lập pháp: ban hành sửa đổi Hiến Pháp và Luật Quốc hội : ngoài chứcnăng lập pháp ( ban hành và sửa đổi Hiến pháp, Luật và các Bộ luật), Quốc hội cònthực hiện 2 nhiệm vụ: Giám sát tối cao đối với mọi hoạt động của Nhà nước vàquyết định nhũng vấn đề lớn của đất nước
+ quyền hành pháp : thực thi pháp luật, tức là quyenf chấp hành luật và tổchức quản lý các mặt của đời sống xã hội theo pháp luật quyền này do cơ quanhành pháp thực hiện bao gồm cơ quan hành pháp trung ương và hệ thống cơ quanhành pháp ỏ địa phương Quyền này được trao cho chính phủ và bộ máy hànhchính ở địa phương
+ quyền tư pháp: quyền bảo vệ pháp luật do cơ quan tư pháp thực hiện (TA,VKS)
– Quản lý hành chính nhà nước:
+ là bộ phân của quản lý nhà nước
Trang 3+ là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối vớicác quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân , do các cơ quan trong hệthống hành pháp từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng
và nhiệm vụ của nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự anninh, thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của công dân
Hệ thống CQHCNN từ TW đến
cơ sởĐối
tượng
Tất cả các hoạtđộng quản lý
Hoạt động lập pháp,hành pháp, tư pháp
Hoạt động chấphành và điều hành(hành pháp)
Trật tự quản lýhành chính NNPhương
pháp
Chủ yếu là phươngpháp thuyết phục
Thuyết phục vàcưỡng chế nhà nước
Cưỡng chế hànhchính nhà nước vàthuyết phục
Trang 4Câu 2: Vai trò của Quản lý nhà nước đối với sự phát triển của xã hội?
– Giữ vai trò định hướng dẫn dắt sự phát triển kinh tế xã hội thông qua hệthống pháp luật và chính sách của nhà nước VD: bình ổn giá xăng dầu, hỗ trợ vốncho DN, dẫn dắt các DN phát triển đi theo hướng nền kinh tế TT định hướng xãhội chủ nghĩa
– Giữ vai trò điều hành xã hội, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo nhữngđịnh hướng thống nhất
– Hỗ trợ kích thích phát triển , duy trì và thúc đẩy sự phát triển của xã hội:củng cố và phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở, can thiệp vào sự phát triển của xã hộiqua hệ thống chính sách
– Ngoài ra còn giữ vai trò, trọng tài giải quyết các mâu thuẫn ở tầm vĩ mô
Câu 3: Quyết định QLHCNN là gì? Trình bày các yêu cầu của Quyết Định QLHCNN?
Quyết định QLHCNN được hiểu là kết quả của sự thể hiện ý chí, quyền lực
đơn phương của các cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyenf trog cơquan hành chính nhà nước đó nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các mốiquan hệ phát luật cụ thể, đặt ra sửa đổi bãi bỏ các quy phạm pháp luật hành chínhhoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của chúng, đặt ra những chủ trương, chính sách,nhiệm vụ của hoạt động quản lý hành chính nhà nước
Trang 5Cho ví dụ: Quyết định khen thưởng cán bộ, công chức – Quyết Định cá biệt
Có mấy loại: Quyết đih chính sách, quyết định cá biệt, quyết định quy phạm.(Quyết định QLHCNN được hiểu là quyết định của cơ quan hành chính nhànước có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền được trao trong cơ quan hànhchính nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề thuộc nội dung hoạt động quản lýhành chính nhà nuoc cua các cơ quan hành chính nhfa nước Bên cạnh các cơ quanquản lý hành chính NN (hành pháp) các loại cơ quan quản lý NN khác: Quốc hội,
TA, VKS, HĐNN cũng là loại cơ quan quản lý nhà nước được quyền ban hànhnhiều loại quyết định quản lý nhà nước Các cơ quan thuộc hệ thống chính trị,chính trị xã hội cũng ban hành các quyết định nhưng các quyết định đó khác vớiQuyết định QLHCNN do các cơ quan QLHCNN ban hành.)
* Yêu cầu: 2 yêu cầu:
a yêu cầu về nội dung và hình thức của quyết định hành chính (hợp pháp)
– Phù hợp với nội dung và mục đích của pháp luật Có nghĩa là k được tráivới Hiến Pháp, Luật, van bản pháp quy của các cơ quan NN cấp trên ( hay nói cáchkhác là k được vi Luật) VD: giấy CMND bỏ cha mẹ, nghề nghiệp)
– được ban hành trong phạm vi thẩm quyền của cơ quan HCNN hoặc người
có chức vụ trong QLHCNN ban hành Yêu cầu này đòi hỏi mọi cơ quan tổ chức, cánhân chỉ có quyền ban hành 1 or 1 số loại Quyết định QLHCNN nhất định nhằmgiải quyết những vấn đề mà PL cho phép (k được vi quyền)
– Được ban hàh xuất phát từ những lý do xác thực Nghĩa là chỉ khi nào tronghoạt động QLHCNN xuất hiện các nhu cầu, sự kiện được pháp luật quy định cầnban hành Quyết định QLHCNN thì cơ quan NN có thẩm quyền mới ban hành cácQuyết định đó
Trang 6– Ban hành đúng hình thức và thủ tục do PL quy định Nghĩa là ban hành phùhợp với quy định của PL cả về hình thức pháp lý (tên quyết định, thể thức) và hìnhthức thể hiện (VB hay văn nói) – bảo đảm tính hợp lý.
b yêu cầu về thủ tục xây dựng và ban hành quyết định hành chính: (tính hợp lý)
– Phải đảm bảo hài hòa 3 lợi ích: NN, tập thể, cá nhân
– Phải có tính cụ thể và phù hợp với từng vấn đề, từng đối tượng thực hiện.– Phải đảm bảo tính hệ thống toàn diện Nội dung của Quyết định phải tínhđến các điều kiện về CT, KT, VH, XH, phải căn cứ vào mục tiêu trước mắt lâu dài,phải kết hợp giữa tuyển dụng trực tiếp và gián tiếp…
– Phải đảm bảo kỹ thuật lập quy
( Nếu vi phạm các yeu cầu của tính hợp pháp: tùy theo tính chất và mức độ viphạm có thể coi QĐ đó bị vô hiệu toàn bộ hay từng phần Trong trường hợp nàycác cơ quan NN có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp: đình chỉ, sửa đổi ORbãi bỏ quyết định đã ban hành; khôi phục lại tình trạng cũ do việc thực hiện quyếtđịnh trái PL gây ra; truy cứu trách nhiệm nguwoif có lỗi – người ban hành vàngười thi hành quyết định hành chính bất hợp pháp Tùy theo mức độ và tính chấtcủa QD k hợp pháp mà người có lỗi có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, bồithường tài sản, or truy cứu trách nhiệm hình sự
KL: Nếu k đảm bảo các yêu cầu tính hợp lý đối với nội dung và hình thứcquyết định thì sẽ làm cho quyết định hoặc k thực hiện được, khó thực hiện, or thựchiện kém hiệu quả, Về nguyên tắc Quyết định này có thể bị đình chỉ, sửa đổi, orhủy bỏ theo thủ tục hành chính, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hànhchính, trách nhiệm hình sự và bồi thường dân sự vì k phải là vi phạm pháp luật
Trang 7Câu 4: tiếp công dân? Phân tích đặc điểm, vai trò, ý nghĩa của việc tiếp công dân?
K.n: tiếp công dân là một hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức tiếp công
dân để nghe công dân phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước
về những việc làm trái pháp luật, thiếu chuẩn mực theo quy định của cá nhân, tổchức trong môi trường hoạt động công vụ và đời sống xã hội (hoạt động tiếp côngdân thể hiện bản chất NN của dân, do dân và vì dân)
* Đặc điểm:
– Đối với NN:tiếp công dân là trách nhiệm của các cơ quan NN, bắt buộc các
cơ quan NN phải thực hiện
– Đối với công dân: công dân đến cơ quan NN để phản ảnh, kiến nghị, khiếunại, tố cáo là quyền của công dân Đây là quyền cơ bản của công dân được HP quyđinh, Điều 72 Hp năm 1992: Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan NN
có thẩm quyền về những việc làm trái Pl của cơ quan NN, tổ chức KT, tổ chức XH,đơn vị vũ trang nhân dân or bất cứ cá nhân nào”/
* Vai trò, ý nghĩa:
– Giúp cơ quan NN có thẩm quyền biết được những việc làm trái PL của cơ
quan mình or cơ quan tổ chức khác và bất kỳ cá nhân nào trong xã hội từ đó cơquan NN có thẩm quyền có biện pháp xử lý để bảo đảm trật tự kỷ cương xã hội,bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân
– giúp cơ quan NN có thẩm quyền tiếp nhận những kến nghị, phản ảnh của
công dân Đó là những kiến nghị, phản ảnh từ thực tế cuộc sống nên có tác dụnggiúp cơ quan Nncos thẩm quyền thấy được những khuyết điểm của mình, điềuchỉnh chính sách PL để phù hợp với cuộc sống và có hiệu quả trong xã hội
– Giúp cơ quan NN có thẩm quyền hiểu được những tâm tư, nguyện vọng của công dân dân đến khiếu nại, tố cáo nói riêng và tâm tư nguyện vọng của
Trang 8nhân dân nói chung Từ đó cơ quan NN có thẩm quyền có chính sách, biện phápphù hợp hơn để tuyên truyền, vận động , hướng dẫn, giúp đỡ công dân thực hiệnquyền và nghĩa vụ của mình.
– Giúp cơ quan NN có thẩm quyền bảo đảm tốt hơn trong việc phát huy quyền Dân chủ của công dân Đảng CS VN đã khẳng định “Dân chủ XH chủ
nghĩa vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ
TQ, thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa Đảng, NN và nhân dân …Mọi đường lốichính sách của Đảng và PL của NN đều vì lợi ích của nhân dân, có sự tham gia ýkiến của nhân dân
Câu 5: Phân tích quyền và nghĩa vụ của người tiếp công dân?
K.n: tiếp công dân là một hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức
tiếp công dân để nghe công dân phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo với cơ quanNhà nước về những việc làm trái pháp luật, thiếu chuẩn mực theo quy định của cánhân, tổ chức trong môi trường hoạt động công vụ và đời sống xã hội (hoạt độngtiếp công dân thể hiện bản chất NN của dân, do dân và vì dân)
– Quyền: thay mặt cho cơ quan NN, thực hiện trách nhiệm đối với công dân
đến để khiếu nại, tố cáo
– Nghĩa vụ:
+ Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố
cáo
+ Vào sổ ghi chép: Phải có sổ để ghi chép, theo dõi việc tiếp công dân; yêu
cầu người đến khiếu nại, tố cáo phải xuất trình giấy tờ tùy thân, trình bày trungthực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo; trongtrường hợp có nhiều người đến KN, TC cùng một nội dung thì yeeuu cầu họ cử đạidiện trực tiếp trình bày nội dung sự việc
Trang 9+ Phân loại, xử lý:
Việc xử lý KN, TC tại nơi tiếp công dân được tiến hành như sau:
* Đối với khiếu nại:
– Đơn KN, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan và có đủ điều kiện để thụ lý thì để giải quyết Vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của
cơ quan mình thì người tiếp công dân phải hướng dẫn họ viết đơn or ghi lại nội dung khiếu nại và yêu cầu coog dân ký tên or điểm chỉ.
– nếu vụ việc k thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì có văn bản trả lời và hướng dẫn công dân khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền
để giải quyết (trong trường hợp đơn khiếu naoij có nhiều chữ ký thì hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại.
* Đối với tố cáo:
– nếu trình bày trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi rõ nội dung tố cáo, họ tên, địa chỉ người tố cáo; khi cần thiết thì ghi âm lời tố cáo Bản ghi nội dung tố cáo phải cho người tố cáo đọc lại, nghe lại và ký xác nhận.
– Khi tiếp cận thông tin tài liệu do người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thì người giải quyết tố cáo phải làm giấy biên nhận , có chữ ký của người tiếp nhận và nguwoif cung cấp.
– Nếu tổ cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thụ lý để giải quyết theo đúng trình tự thủ tục quy định.Nếu tố cáo k thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì chậm nhất trong thời hạn 10 ngày , kể từ ngày nhận được phải chuyển đơn tố cáo or bản ghi lời tố cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có) cho người có thẩm quyền giải quyết.
+ Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo (khoản 2, Điều 77
luật KN, TC) Hướng dẫn cách làm đơn ntn, những giấy tờ, tài liệu kèm theo là gì,
cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết, thời hạn giải quyết bao nhieu ngày…Để
Trang 10làm được điều này người tiếp nhận phải am hiểu chính sách, pháp luật và có kiếnthức về các lĩnh vực quản lý nhà nước.
+ Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo khi người tố cáo yêu
cầu theo khoản 3, Điều 77 Luật KN, TC: việc này có tác dụng bảo vệ người tố cáo,nếu k giữ được bí mật thì quyền tố cáo của công dân bị cản trở rất nhiều
( Khiếu nại khác Tố cáo Từ chối tiếp công dân: Luật tiếp công dân sắp cóhiệu lực ngày 1/7/2014 có 4 trường hợp: mất năng lực hành vi, vi phạm nội quy,quy chế; Những vụ việc đã thụ lý giải quyết rồi; những trường hợp khacstheo quyđịnh của Luật.)
Không tiếp (4 trường hợp):
Mất năng lực hành vi dân sự
Vi phạm nội quy, quy chế
Đã giải quyết thỏa đáng
Trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Câu 6: Trình bày và phân tích nội dung của công tác Văn thư?
* các Kn về công tác văn thư:
– văn bản:
Theo nghĩa hẹp: được hiểu là tài liệu giấy tờ có giá trị pháp lý nhất định được
sử dụng trong hoạt động cơ quan NN, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, các tổchức KT
– Công tác văn thư: là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn bản phục vụ
công tác lãnh đạo, chỉ đaoh, quản lý và điều hành các công việc trong cơ quan NN,các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, tổ chức Kt và các đơn vị LLVT nhân dân
Trang 11– Hồ sơ: là một tập gồm toàn bộ or một Văn bản, tài liệu có liên quan đến
một vấn đề, 1 sự việc, 1 hiện tượng cụ thể, or có cùng đặc điểm chung về thể loại
or tác giả hình thành trong quá trình giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năngnhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, or cá nhân
* nội dung công tác văn thư:
a Quản lý và giải quyết văn bản đến:
– Kn Văn bản đến: tất cả các văn bản giấy tờ, kể cả đơn thư cá nhân gửi đến
cơ quan tổ chức gọi là VB đến Vb đến bao gồm:
+ VB từ cơ qua ngoài gửi đến trực tiếp;
+ VB nhận ddc từ con đường bưu điện;
+ VB giấy tờ từ các cá nhân mang về từ hội nghị
– Nguyên tắc chung đối với việc quản lý và giải quyết VB đến:
+ Mọi văn bản đến đều được tập trung đăng ký tại văn thư cơ quan Đối vớinhững VB đến ghi ngoài phong bì đích danh thủ trưởng cơ quan, sau khi bóc ranếu nội dung văn bản là việc công thì phải đăng ký tại văn thư cơ quan
+ Việc tiếp nhận và đăng ký văn bản đến tại văn thư cơ quan theo nguyên tắckịp thời, chính xác và thống nhất
+ Những văn bản đến có dấu chỉ mức độ khẩn phải làm thủ tục phân phốingay sau khi ddawg ký
+ Những VB mật phải được nguwoif có trách nhiệm xử lý mới ddc bóc và xửlý
– Nội dung ngiệp vụ quản lý và giải quyết VB đến: