Đề cương được trình bày cụ thể, rõ ràng, mục lục câu hỏi được bố trí ngay đầu trang một để thuận lợi theo rõi và tra cứu. Nội dung câu trả lời được tổng hợp dựa trên bài giảng của giảng viên cũng như các loại sách giáo trình, tài liệu tham khảo.
Trang 1Đề cương KINH TẾ HỌC VĂN HÓA
Câu1: Phân tích đối tượng của KTHVH? 2
Câu2: Hàng hóa sản phẩm tinh thần là gì? 2
Câu3: Đối tượng, mục tiêu, nội dung của KTHVH là gì? 3
Câu4: Trình bày hiểu hiết về các quy luật kinh tế trong VH 4
Câu5: Trình bày hiểu biết về công nghiệp VH 5
Câu6: Trình bày hiểu biết về thị trường hàng hóa sản phẩm tinh thần 5
Câu7: Trình bày hiểu biết về quản lí k.tế đối với thị trường VH 6
Câu8: Trình bày hiểu biết về chính sách k.tế đối với thị trường VH 7
Câu9: Trình bày hiểu biết về quyền sở hữu sản phẩm tinh thần trong thị trường VH nghệ thuật 7
Câu10: Trình bày hiểu biết về marketing VHNT 8
Câu11: Trình bày hiểu biết về những nhân tố cơ bản tác động đến hoạt động marketing VH 8
Câu12: Trình bày hiểu biết về các xu hướng chủ yếu trong biến đổi nhu cầu VH hiện nay 8
Câu13: Trình bày hiểu biết về những khái niệm chính của môn KTVH 9
Câu14: Trình bày hiểu biết về thương mại hóa sản phẩm tinh thần 10
Câu15: Nêu và phân tích khái niệm thị trường VH 10
Câu16: Theo a/c để phát triển thị trường VH hiện nay cần có giải pháp gì? 11
Trang 2Câu1: Phân tích đối tượng của KTHVH?
Kinh tế học văn hóa Nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật Đó là quan hệ kinh tế trong quá trình hoạt động sáng tạo, bảo quản, phân phối, phổ biến, trao đổi, tiêu dùng sản phẩm, văn hóa , tất cả các quá trình này rất phong phú, hoạt động của nó có quan hệ tiền - bạc
Các hoạt động VH tinh thần ko giống như các hoạt động sản xuất vật chất khác, nó được vận hành theo các quy luật k.tế đặc thù.Ví dụ: văn học nghệ thuật được sáng tác theo các quy luật của cái đẹp, cái thiện và cái chân, mặt khác các sản phẩm của nó cũng có thể đem ra mua bán trao đổi Ở nước ta, trong thời kì p.kiến, thơ ca được sáng tác nhằm bày tỏ tư tưởng, tình cảm của tác giả, nhưng ngày này chúng đến với công chúng bằng nhiều con đường, trong đó có con đường thông qua mua bán
Đối tượng của k.tế học văn hóa không phải là tất cả các quan hệ trong hoạt động văn hóa nói chung, mà chủ yếu là các quan hệ kinh tế trong văn hóa
Câu2: Hàng hóa sản phẩm tinh thần là gì?
Hàng hóa là vật phẩm hay dịch vụ được sản xuất ra để trao đổi Một vật phẩm , một dịch vụ hay một sản phẩm tinh thần là hàng hóa khi : Nó là sản phẩm của lao động; Nó thỏa mãn 1 hay nhiều nhu cầu của con người , đó là giá trị sử dụng của hàng hóa; Nó được sản xuất ra để bán hoặc để trao đổi
Hàng hóa sản phẩm tinh thần: là quá trình chuyển 1 sản phẩm tinh thần trước đây chưa phải là hàng hóa trở thành hàng hóa,đem ra trao đổi mua bán Hàng hóa sản phẩm tinh thần là kết quả lao động sáng tạo của con người và được sáng tạo ra để trao đổi mua bán Có giá trị tinh thần thỏa mãn nhu cầu nào
đó của con người
Đặc trưng của hàng hóa sản phẩm tinh thần
+Là kết quả của quá trình sáng tạo
Trang 3+Hàng hóa sản phẩm tinh thần vừa là sở hữu của cá nhân, vừa là sở hữu của cộng đồng
+Sản phẩm tinh thần có thể bán bằng cách trao tay hoặc hợp đồng mua bán quyền sở hữu
+Hàng hóa sp tinh thần có thể nhân bản rất nhiều mà có thể ko hao mòn trong quá trình sử dụng
+Hàng hóa sản phẩm tinh thần đáp ứng nhu cầu bậc cao của con người +Hàng hóa sản phẩm tinh thần chỉ xuất hiện khi xuất hiện thị trường văn hóa
Câu3: Đối tượng, mục tiêu, nội dung của KTHVH là gì?
*Đối tượng: Kinh tế học văn hóa Nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật Đó là quan hệ kinh tế trong quá trình hoạt động sáng tạo, bảo quản, phân phối, phổ biến, trao đổi, tiêu dùng sản phẩm, văn hóa , tất cả các quá trình này rất phong phú, hoạt động của nó có quan hệ tiền - bạc
Ví dụ: văn học nghệ thuật được sáng tác theo các quy luật của cái đẹp, cái thiện
và cái chân, mặt khác các sản phẩm của nó cũng có thể đem ra mua bán trao đổi
*Mục tiêu:
- Nhằm khai thác, phát huy, sử dụng hợp lí và hiệu quả nhất những nguồn lực sẵn có ở trong và ngoài nước, cho việc phát triển quá trình sản xuất sáng tạo các hoạt động văn hóa nghệt thuật, nằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của công chúng
Các nguồn lực đó bao gồm:
+ nguồn vốn ( vốn ngân sách, vốn từ các nguồn tài trợ, từ các nguồn đầu tư khác nhau ) - nguồn tài nguyên thiên nhiên và cơ sở vật chất của các hoạt động văn hóa Cơ sở vật chất của các hoạt động văn hóa bao gồm các công trình phục
vụ văn hóa như nhà hát, rạp chiếu phim, truyền hình, sân vận động, tòa báo, nhà xuất bản Các thiết bị kĩ thuật như ; máy in, hạc cụ, may quay phim
Trang 4+nguồn lực con người ( nhân lực quản lí, chủ thể sáng tạo văn hóa, đối tượng tiêu dùng ) Để khai thấc nguồn lực này cần có những chính sách cơ chế thích hợp khuyến khích sự sáng tẩ thật nhiều các giá trị văn hóa
+ ngoài ra còn có các nguồn lực đặc thù đối với các hoạt động sáng tạo văn hóa là các giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc ( danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa, các làng nghề thủ công ) và những tinh hoa văn hóa nhân loại
- kinh tế học văn hóa đi sâu nghiên cứu các nguồn lực nhằm đưa ra những căn cứ khoa học và thực tiễn để sử dụng, phát huy hợp lí nhất, hiệu quả nhất các nguồn lực ấy Nhằm phát triển các hoạt động văn hóa nghệ thuật
*Nội dung chính :
- nghiên cứu vị trí, vai trò của ngành văn hóa trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân
- nghiên cứu mối quan hệ giữa ngành văn hóa và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân
- nghiên cứu các qua hệ, quy luật kinh tế trong các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng các sản phẩm văn hóa tinh thần
- nghiên cứu về tổ chức quản lí các quá trình sản xuất văn hóa nghệ thuật
- nghiên cứu thị trường văn hóa nghệ thuật
- nghiên cứu chính sách kinh tế trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật
Câu4: Trình bày hiểu hiết về các quy luật kinh tế trong VH
Quy luật về sự phát triển sự nghiệp VH phải thích ứng với nền k.tế quốc dân: Theo quy luật toàn bộ các hoạt động VHNT đều chịu sự chi phối , quyết định của nền k.tế Mỗi sự thay đổi trong k.tế đều dẫn đến những thay đổi trong
VH Tuy nhiên, VH có tính độc lập tương đốiVH thường biến đổi hoặc nhanh hơn hoặc chậm hơn k.tế; có tác động ngược lại lĩnh vực k.tế (g.trị VH tinh thần tiến bộ thì thúc đẩy k.tế ; phản g.trị thì kìm hãm,phá hoạt sự của k.tế) VH
và k.tế có mối liên hệ biện chứng với nhau Sự của VHNT không thể tách
Trang 5rời sự của k.tế, mà phải trong sự phù hợp với nền k.tế và có tác động thúc đẩy mạnh sự k.tế VD: trong nền k.tế thị trường mở cửa hướng ngoại các yếu tố VH mang tính tiểu nông, tự cung tự cấp phải thay đổi cho phù hợp (giao
lưu, tiếp thu)ko tụt hậu, thích ứng với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay
Quy luật về sự tác động qua lại lẫn nhau giữa lĩnh vực sản xuất vật chất và lĩnh vực sản xuất tinh thần Các nhu cầu tinh thần là những nhu cầu bậc cao của con người, xuất hiện khi đã thỏa mãn các nhu cầu cơ bản bằng cách tiêu dùng các g.trị vật chất Khi đời sống vật chất đc nâng cao thì xuất hiện những nhu cầu
tinh thần, đồng thời tạo ra các điều kiện để sáng tạo ra các g.trị tinh thần
Quy luật về mqh biện chứng giữa lực lượng sản xuất VH và quan hệ sản
xuất VH
Quy luật g.trị trong sản xuất VH: các hàng hóa, sản phẩm tinh thần cũng
được trao đổi với nhau theo g.trị của nó
Câu5: Trình bày hiểu biết về công nghiệp VH
Theo định nghĩa của UNESCO, CNVH là công nghiệp kết hợp 3 yếu tố: Sáng tạo, cơ sở hạ tầng và công nghệ sản xuất hiện đại ( quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa, dịch vụ thuộc về văn hóa trong tự nhiên), có thể sản sinh ra các sản phẩm văn hóa, đem lại lợi ích kinh tế và thường được các quyền sở hữu trí tuệ bảo vệ Được thể hiện dưới dạng sản phẩm, dịch vụ văn hóa
Theo đó, có khoảng 11 ngành được liệt vào danh sách trong ngành CNVH gồm: Quảng cáo, giải trí kỹ thuật số, mỹ thuật đồ cổ và thủ công mỹ nghệ, thiết
kế mỹ thuật, phim ảnh và video, in ấn xuất bản, âm nhạc, nghệ thuật biểu diễn, phát thanh truyền hình và phần mềm vi tính
blah blah blah
Câu6: Trình bày hiểu biết về thị trường hàng hóa sản phẩm tinh thần
· Thị trường hàng hóa sản phẩm tinh thần: Thị trường văn hóa là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán,lưu thông các hàng hóa văn hóa tinh
Trang 6thần sự hiện diện của thị trường văn hóa là một tất yếu khách quan và không thể đứng ngoài những quy luật chung Thị trường văn hóa với tư cách là nơi diễn ra
sự trao đổi, lưu thông hàng hóa văn hóa, đương nhiên phải tuân thủ và chịu sự chi phối của những quy luật kinh tế thị trường
· Vai trò và chức năng của thị trường hàng hóa sản phẩm tinh thần: Thị trường văn hóa vận hành trong cơ chế thị trường và nó cũng có chức năng cơ bản của thị trường thông thường, bên cạnh đó thị trường văn hóa cũng có những
đặ thù riêng làm cho nó có tính độc lập với các thị trường khác
+Nó thực hiện chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa
+Trên thị trường văn hóa , Nhà nước vừa là người làm chức năng công quản, vừa là đại diện cho xã hội thực hiện chức năng người tiêu dùng xã hội +Giá trị của hàng hóa sản phẩm văn hóa được hình thành vừa theo quy luật giá trị, vừa theo những quy luật đặc thù của văn hóa
Câu7: Trình bày hiểu biết về quản lí k.tế đối với thị trường VH
*Khái niệm: Q.lí k.tế (.) lĩnh vực VH là sự tác động của chủ thể quản lí VH vào các đối tượng quản lí = các biện pháp hành chính, k.tế, tư tưởng, tinh thần
để thực hiện những mục tiêu đề ra và sử dụng hiệu quả nguồn lực VH nghệ thuật Đây là 1 đòi hỏi khách quan, 1 yêu cầu nội tại của ngành VH (.) cơ chế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay
*Chủ thể quản lí: Do Nhà nước thực hiện ở tầm vĩ mô Các cơ quan hành chính như Bộ Văn hóa – Thông tin, Bộ Tài chính, Bộ Công an…
*Đối tượng: Chủ thể sáng tạo, sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng trên thị trường VH Các xí nghiệp VH (c.ty phát hành, nhà xuất bản Công chúng
*Mục tiêu: Mở rộng hoạt động sáng tạo và thị trường VHNT Khai thác triệt để nguồn lực con ng, tài chính, cơ sở vật chất, các g.trị tinh thần của d.tộc…phục vụ nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng của dân
*Nội dung: Kiểm soát thị trường VH( dự báo xu hướng vận động để có ph.hướng, giải pháp ; sử dụng các biện pháp hành chính, k.tế để đảm bảo quỹ
Trang 7đạo có lợi) Kiểm soát chất lượng TTVH( về nội dung,chất lượng phục vụ
lành mạnh nâng cao chất lượng để thỏa mãn ng dùng) Kiểm soát định hướng TTVH(Đưa thị trường vận hành theo đúng luật pháp,theo định hướng XHCN; Tạo điều kiện thực hiện tốt hơn chức năng xã hội của thượng tầng kiến trúc) Giải quyết các quan hệ lợi ích trong thị trường VH (Nhà nước – người sản xuất kinh doanh - công chúng)
Câu8: Trình bày hiểu biết về chính sách k.tế đối với thị trường VH
*Giúp vốn cho TTVH: Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho 1 số xí nghiệp sản xuất đáp ứng yêu cầu tiêu dùng nào đó dù ko có lãi thậm chí thua lỗ (bảo tàng, giáo dục…) vừa để thỏa mãn nhu cầu này, vừa để chúng tồn tại được, Nhà nước phải trợ giúp tài chính để bù đắp 1 phần g.trị của sản phẩm VH tinh thần
đc sản xuất Nhà nước phải ứng xử vừa như người quản lí, vừa như người tiêu dùng Là cơ chế đặc biệt của TTVH XHCN
*Dự báo, dẫn dắt TTVH: do hoạt động VH nghệ thuật trong thị trường có tính tự phát cao, dễ nảy sinh tiêu cựccác cơ quan quản lí phải nghiên cứu tư vấn để cung cấp cho các chủ thể hoạt động VH thông tin về thị trường và theo định hướng chung của Đảng và Nhà nước
*Giải quyết các mqh k.tế trong lĩnh vực VHNT: Đánh giá chất lượng hàng hóa VH tinh thần( qua công chúng, qua phương tiện thông tin đại chúng, qua hội đồng thẩm định) Bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu sản phẩm VH tinh thần
Câu9: Trình bày hiểu biết về quyền sở hữu sản phẩm tinh thần trong thị trường VH nghệ thuật
Trang 8Câu10: Trình bày hiểu biết về marketing VHNT
Câu11: Trình bày hiểu biết về những nhân tố cơ bản tác động đến hoạt động marketing VH
2 yếu tố cơ bản: nhu cầu tinh thần và khả năng thanh toán (sức mua) Tiêu dùng các sản phẩm văn hóa tinh thân chịu tác động của hàng loạt những nhân tố XH:
_Nhân tố tăng trưởng vàk.tế: tăng trưởng k.tếđ.k vật chất tốtnguồn lực để sản xuất g.trị tinh thần
_Quá trình toàn cầu hóa: mở rộng phân công lao động, mở rộng giao lưuxuất hiện nhu cầu mới và nhiều khả năng để thỏa mãn nhu cầu đó
_Cuộc CM khoa học và công nghệ mang đến những phương tiện để sản xuất và tiêu dùng các g.trị tinh thần, nâng cao chất lượng cuộc sống
_Quá trình đô thị hóa tạo ra nhiều khả năng cho con người thưởng thức các g.trị VH thông qua đi du lịch
Câu12: Trình bày hiểu biết về các xu hướng chủ yếu trong biến đổi nhu cầu
VH hiện nay
*Quay về các g.trị VH truyền thống của d.tộc Được tạo ra bởi quá trình toàn cầu hóa Trong cuộc đấu tranh để mưu cầu cuộc sống vật chất, mỗi người đều có nhiều sự thúc ép thoát li khỏi những giá trị truyền thống của mình Nhưng trong tiềm thức sâu xa vẫn luôn có tiếng gọi về nơi cội nguồn Bởi vậy những g.trị VH truyền thống và những g.trị VH d.tộc đã tác động ,hướng con người trở lại với cội nguồn của chính mình Nó hạn chế sự tha hóa do những yếu
tố tiêu cực của cơ chế thị trường gây ra
*Xu hướng quay về với tự nhiên Quá trình đô thị hóa khiến con người ngày càng xa rời thiên nhiên (nhà cao tần, xe cộ ) Nhưng từ xưa con người đã
Trang 9sống cùng thiên nhiên, được thiên nhiên bao bọckhao khát muốn sống hào đồng với thiên nhiên luôn ở trong tiềm thức của mỗi người
*Quốc tế hóa nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm VH tinh thần Trải qua hàng nghìn năm tồn tại và phát triển, nhân loại đã sáng tạo ra nhiều g.trị tinh thần có tính phổ biến, có những g.trị mà bản thân ta không thể tạo ra được Vậy nên, việc tiếp thu, thưởg thức các g.trị VH tinh thần nước ngoài trở thàh 1xu hướng tất yếu Xu hướg này làm thay đổi diện mạo VH nhân loại nói chug, VH mỗi quốc gia nói riêng
Câu13: Trình bày hiểu biết về những khái niệm chính của môn KTVH
*Văn hóa: là hệ thống hữu cơ các g.trị tinh thần mà con người sáng tạo ra, phổ biến, lưu truyền, trao đổi, sử dụng trong hoạt động thực tiễn nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần và vật chất của con người và XH
*G.trị: là thuộc tính của các sự vật và hiện tượng làm cho chúng có khả năng thỏa mãn 1 đòi hỏi nào đó của con người Phân loại: theo mục đích sử dụng(vật chất – tinh thần); thời gian tồn tại(có sẵn – tạo ra); đặc điểm(g.trị - phản g.trị, tích cực – tiêu cực)
*Nhu cầu: là đòi hỏi của 1 cá nhân hay 1 cộng đồng mà cần thỏa mãn = g.trị tương xứngcó tính phồn sinh(t/m ở mức nào đó sẽ nảy sinh nhu cầu cao hơn) Phân loại: theo đặc điểm(NC vật chất, NC tinh thần); theo Maxlop(7NC: sinh học, an sinh, tình cảm, nhận thức, đc kính trọng, đc hoạt động thực tiễn, thẩm mĩ)
*Động cơ: là sự thôi thúc bên trong thúc đẩy người ta hành động để tìm các g.trị để thỏa mãn nhu cầu
*Động lực: là tổng hợp các động cơ, các sức mạnh nhằm hướng đến việc thực hiện mục tiêu
*Lợi ích: được cụ thể hóa bằng quyền chính đáng được hưởng 1 g.trị cụ thể của 1 chủ thể cụ thể khi tham gia vào quá trình sáng tạo, sản xuất, phân phối và tiêu dùng 1 sản phẩm VH
Trang 10Câu14: Trình bày hiểu biết về thương mại hóa sản phẩm tinh thần
*Khái niệm: Là quá trình biến 1 số hoạt động sản xuất sản phẩm VH tinh thần thành hoạt động mang tính chất kinh doanh kiếm lời
*Phân loại: Những sản phẩm VH tinh thần ko TMH (các sản phẩm do nhà nước quản lí,bao cấp hoàn toàn) – có thể TMH từng phần – có thể TMH hoàn toàn
*Thực trạng: Do nhu cầu về sản phẩm VH tinh thần ngày càng tăngphải thương mai hóa 1 số sản phẩm VH tinh thần, 1 số hoạt động VHNT phải đc đưa vào kinh doanh Quá trình này dựa trên đặc trưng của hàng hóa sản phẩm Vh tinh thần quy định (g.trị sử dụng kép)gặp nhiều lúng túng do tính phức tạp trong g.trị sử dụng kép của sản phẩm Trong cơ chế thị trường hiện nay, rất dễ khai thác các sản phẩm VH tinh thần nhằm thỏa mãn thị hiếu tầm thường để thu lợi Thương mại hóa là một quá trình mang tính tất yếu khách quan, đặc trưng cho nền k.tế thị trường Nhưng cần phân định mức độ thương mại hóa cần thiết cho từng loại hàng hóa, từ đó mới tạo được cơ sở để đưa hoạt động thị trường
VH vào nền nếp
Câu15: Nêu và phân tích khái niệm thị trường VH
· Thị trường hàng hóa sản phẩm tinh thần: Thị trường văn hóa là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán,lưu thông các hàng hóa văn hóa tinh thần sự hiện diện của thị trường văn hóa là một tất yếu khách quan và không thể đứng ngoài những quy luật chung Thị trường văn hóa với tư cách là nơi diễn ra
sự trao đổi, lưu thông hàng hóa văn hóa, đương nhiên phải tuân thủ và chịu sự chi phối của những quy luật kinh tế thị trường Tuy nhiên, vs đặc thù của sản phẩm VH tinh thần nên thị trường VH ko chỉ có mua bán đơn thuần, ko thể lấy lợi nhuận làm thước đo g.trị vì nó còn có những ảnh hưởng vô cùng to lớn tới nền kinh tế của đất nước cũng như đời sống tinh thần của XH