1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương lịch sử tư tưởng phương đông

17 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Các giai đoạn phát triển của đạo Hinđu:Hinđu :- Xuất hiện thế kỷ XIX TCN -Cổ xưa và lớn nhất của Ấn Độ -K có người sáng lập, k có hệ thống giáo đường, chỉ dựa vào các đạo sĩ -T

Trang 1

Câu 1: Các giai đoạn phát triển của đạo Hinđu:

Hinđu :- Xuất hiện thế kỷ XIX TCN

-Cổ xưa và lớn nhất của Ấn Độ

-K có người sáng lập, k có hệ thống giáo đường, chỉ dựa vào các đạo sĩ

-Tính khắc kỷ và dung tục

-Thờ thần Shiva

Có 3 giai đoạn: a Giai đoạn Vê đa (1800 – 500 TCN)

-Vê đa: Tri thức tập hợp những bài hát, lễ cầu nguyện, lúc đầu chỉ là những khúc ca truyền miệng từ thế hệ này sang thế hệ khác

-Khoảng năm 1200 TCN kinh Vê đa ra đời, là bộ kinh cốt yếu, đồ sộ và cổ xưa nhất -Mối qhệ của con ng vs các vị thần

+Thần Sấm (Indra): thần tối cao ngự trị thời gian và mưa gió +Thần Mặt Trời(Sirya): phản ánh sức sáng tạo của Mặt trời,liên quan đến thần:màu vàng

+Thần Lửa(Agri): được sùng bái lâu đời và thiêng liêng nhất Là vị thần trung gian của Tgiới thần và người Được kính trọng là thần gia đình, lo lễ cưới và tang lễ

b Giai đoạn Bà la môn (1000 TCN – đầu CN)

-Bà la môn chỉ 1 giai đoạn phát triển của Phật giáo

-Bà la môn ra đời-> h` thành tầng lớp Tăng lữ, làm nghề cúng tế

-Hình thành bộ kinh Brahman Có 4 giai đoạn của con người:

+Gđ 1: Tự nguyện theo cuộc đời tôn giáo +Gđ 2: là ng chủ GĐ, kết hợp và lập GĐ +Gđ 3: ẩn sỹ, sống trong rừng

+Gđ 4: Tu hành khổ hạnh, k vấn vương trần thế

c.Giai đoạn Hinđu giáo ( sau CN)

Bộ kinh thể hiện triết học sâu sắc nhất trong kinh vê đa là Uparishad có cấu trúc phức tạp thờ 3 vị thần là : +Thần Sáng tạo : hiện thân của đam mê

+Thần Giữ gìn : bảo đảm sự bảo tồn +Thần hủy diệt : biểu hiện cái ác, tối tăm Việc tế lễ đc đơn giản hóa, chuyển từ hiến tế sang thờ tượng ảnh

Trang 2

Câu 2: Thế giới quan Phật giáo.

Thế giới quan Phật giáo (quan điểm về Tgiới của Phật giáo)

a Tư tưởng vô tạo giả : k có ng sáng tạo ra Tgiới

- Phật giáo cho rằng Tgiới tự có, k do ai tạo nên

- Phật giáo nguyên thủy là tôn giáo vô thần

b Thuyết nhân quả : Nhân quả tương tạo_nhân quả liên tục nối tiếp nhau

- Thể hiện trong 4 câu kệ :” sắc-sắc, không-không, sinh-sinh, diệt-diệt”

- Khẳng định: có nhân có duyên thì mới có kết quả

- Nghiệp thiện báo thiện, ác báo ác

c Tư tưởng vô thường : k có gì tồn tại cố định, mọi cái luôn luôn thay đổi.

Tgiới là giả và tạm  quá nhấn mạnh trạng thái vận động

d Tư tưởng vô ngã : k có bản thân con ng vĩnh viễn tồn tại, k có bản chất trường tồn

- Con ng là do ngũ uẩn tạo thành: sắc, thụ, tưởng, hành, thức

- Lục đại: Địa, thủy, hỏa, phong, không, thức  cuộc đời cũng chỉ là giả và tạm

e Quan niệm về vô số Tgiới

Phật giáo khẳng định có rất n Tgiới tồn tại bên ngoài trái đất đc thể hiện = câu

“Tgiới như cát sông hằng” Thể hiện tư tưởng vô thần

 Tư tưởng biện chứng sơ khai tiêu cực:

 Quan điểm duy vật, trực quan cảm tính

 Quá nhấn mạnh sự vận động tuyệt đối, phủ nhận sự đứng im tương đối

 Thể hiện sự k nhất quán, thống nhất trong tư tưởng

Trang 3

Câu 3 : Nhân sinh quan Phật giáo:

Quan điểm của Phật giáo về con ng và cuộc đời con người

a.Quan điểm về con người

- Do ngũ uẩn tạo thành: sắc(vật chất), thụ(cảm giác), tưởng(tri giác), hành(hành động), thức(ý thức)

- Và Lục đại: Địa(chất khoáng), Thủy(nước), Hỏa(nhiệt độ), Phong(hơi

thở),Không(khoảng trống),Thức(ý thức)

b.Quan điểm về cuộc đời của con người: Được thể hiện ở trong thuyết Tứ diệu đế(4 chân lí

kỳ diệu) về cuộc đời con người và con đường giải thoát:khổ đế, nhân đế, diệt đế, đạo đế

- Khổ đế: chia làm 8 loại: Sinh khổ_sinh ra là khổ Bệnh khổ_ốm đau là khổ Lão khổ_già

là khổ Tử khổ_chết là khổ Ái biệt ly khổ_yêu thương mà phải xa cách Oán tăng hội khổ_oán ghét nhau mà phải ở gần nhau sơ cầu bất đắc khổ_mong muốn mà k đạt được Ngũ thụ uẩn khổ_5 nỗi khổ: sắc, thọ, tưởng, hành, thức

- Nhân đế: có 2 Nguyên nhân của nỗi khổ

 Ái dục: Ham muốn dục vọng

 Vô minh: k sáng suốt, ít trí tuệ

Ngoài ra còn có thuyết”thập nhị nhân duyên”: 1.vô minh 2.hành 3.thức 4.Danh sắc 5.Lục nhập:gồm lục cảnh và lục căn 6.xúc 7.thụ 8.ái 9.thủ 10.hữu 11.sinh 12.lão, tử

- Diệt đế: mục tiêu diệt khổ, muốn đạt được cõi niết bàn Niết bàn gồm 2 loại: niết bàn từng phần và niết bàn toàn phần

- Đạo đế: Con đường diệt khổ,đạt niết bàn gồm 3 nguyên tắc và 8 phương pháp

+3 nguyên tắc : Giới, định, tuệ

+8 phương pháp(bát chính đạo): 1.Chính kiến 2.Chính tư duy 3.Chính ngữ 4.Chính nghiệp 5.Chính mệnh 6.Chính tịnh tiến 7.Chính niệm 8.Chính định

 Khuyên con ng sống thiện, chú ý đến yếu tố tâm linh

 Tìm nguyên nhân của nỗi khổ trong tư tưởng con ng

 Con đường giải thoát cũng chỉ quẩn quanh trong ý thức, chỉ nhằm tiêu diệt n~ nhu cầu của con ng

Trang 4

Câu 4: Thuyết Âm dương ngũ hành.

a Nội dung thuyết Âm dương:

- TG đều bao gồm 2 yếu tố đối lập nhau là: âm(Tối, nữ, đất, số lẻ, suy yếu) và dương(Sáng, nam, trời, số chẵn, thịnh)

- Âm Dương tuy đối lập nhau nhưng thống nhất nhau ở thái cực

- Âm Dương mặc dù thống nhất với nhau nhưng luôn tác động và chuyển hóa cho nhau theo nguyên tắc là “Đắp đổi”: Khi âm cùng-> dương sinh Khi dương tận-> âm sinh

- Theo thuyết âm dương sự biến đổi của vạn vật là thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái, bát quái sinh vạn vật “sinh” là biến hóa, biến thành

Âm là 1 vạch đứt ( _ _ ) Dương là 1 vạch liền ( )

b Nội dung thuyết ngũ hành:

-TG được cấu tạo từ 5 yếu tố vật chất đầu tiên Ngũ hành: Kim- mộc- thủy- hỏa- thổ

-Các yếu tố của ngũ hành luôn có tác động lẫn nhau, ngta gọi đó là tương sinh tương khắc -Thứ tự của Ngũ hành: Thủy -hỏa- mộc- kim- thổ

-Đổng Trọng Thư xếp lại : Mộc- hỏa- thổ- kim- thủy

-Ngũ hành tương sinh: +Thổ sinh Kim +Kim sinh thủy +Thủy sinh mộc

+Mộc sinh hỏa +Hỏa sinh thổ -Ngũ hành tương khắc: +Thổ khắc thủy +Thủy khắc hỏa +Hỏa khắc kim

+Kim khắc mộc +Mộc khắc thổ

- Để giải thích sự vận động của lịch sử, sự xuất hiện của mỗi triều vua trong lịch sử

 Nhận định chung:

 Mặt tích cực:+Thể hiện trình độ tư duy cao của ng TQ

+Thuyết Âm dương Thể hiện tư tưởng biện chứng sơ khai, thuyết ngũ hành thể hiện quan điểm duy vật trực quan về TG cảm tính

 Mặt tiêu cực:+Nêu lên nh~ CT chung về sự biến đổi theo vòng tròn lặp lại, mà chưa thấy sự ra đời của cái mới

+Khi bàn đến sự vận động chưa nói đến điều kiện

Trang 5

Câu 5: Nguyên nhân ra đời và các giai đoạn phát triển của Nho giáo TQ

a Sự ra đời của Nho giáo TQ:

-Học phái lớn của TQ

-không phải là tôn giáo hay học thuyết khoa học mà là học thuyết chính trị, đạo đức

-ra đời ở thời Xuân thu do Khổng tử sáng lập

b Chia làm các thời kì lớn:

-Thời kì Xuân thu chiến quốc: Nho giáo mới ra đời

-Nho giáo ở thời Hán: trở thành hệ tư tưởng chính thống của XHPKTQ, tư tưởng tiêu biểu của Đổng trọng thư

-Nho giáo thời Ngụy Tấn, Nam Bắc triều

-Nho giáo thời Tống Minh: còn gọi là Tống Nho, tiêu biểu Vương Thư Nhân, tki` này Nho giáo tiếp thu 1 số yếu tố phật giáo và đạo giáo, âm dương ngũ hành, bát quái…để làm sâu sắc thêm thuyết của mình

+Thế giới quan: đi tìm bản nguyên của vũ trụ, mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần thông qua mối quan hệ Khí và Lí Chu Hi cho rằng lí có trc’ khí

+Tư tưởng chính trị: Nhà nước cũng có cái lí riêng của nhà nước

+Đạo đức: Nhân, nghĩa, lễ, trí ứng vs 4 đức của trời là: Nguyên, hạnh, lợi, trinh

 Kết luận:

 Nho giáo dùng nhân trị và đức trị để quản lý XH

 Nguyên tắc đạo đức: Tam cương ngũ thường

 XD ý thức tôn ti trật tự, thể hiện ở Tư, lễ, chính, danh, nhân

 TG quan: Thừa nhận thiên mệnh, do đó là học thuyết duy tâm khách quan.

Trang 6

Câu 6: Tư tưởng đức trị của Nho giáo:

1 Tư tưởng của Khổng Tử:

a Tư tưởng lễ, chính danh, nhân.

 Lễ: là n~ nghi lễ mang tính chất thiêng liêng, qan hệ về mặt đạo đức trong ứng

xử giữa con ng vs con ng, là qui định,kỉ cương, phép nc’ con ng phải tuân theo

 Chính danh: làm đúng danh phận, địa vị của mình (Danh):tên gọi, nếu mọi ng thực hiện đúng chức danh thì XH sẽ có ổn định trật tự

 Nhân: là đức nhân, là nội dung tư tưởng trong tâm (Nhân):yêu đời, đc thể hiện trong câu:” Nhân giả ái nhân” (Nhân): trung

 Ba từ lễ, chính danh, nhân có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, là nội dung cơ bản trong đạo làm ng của Nho giáo và trong học thuyết chính trị của Nho giáo

b Bàn đến mối quan hệ XH: Ông nói đến mqh 2 chiều.

 Khổng tử là nhà tư tưởng lớn của TQ, học thuyết của ông có nhiều tư tưởng sâu sắc

mà ngày nay cần kế thừa

 Hạn chế:

 Tư tưởng của ông nhầm bảo vệ tầng lớp quí tộc

 Thể hiện tư tưởng bảo thủ

2 Tư tưởng đức trị của Mạnh Tử :

-XH phải giàu, có no đủ mới có cơ sở để XD chính quyền

-Ông phân biệt LĐ trí óc và LĐ chân tay coi khinh LĐ chân tay

-Ông quan niệm về dân: Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh

3 Sự kết hợp đức trị và pháp trị trong tư tưởng Tuân Tử:

-Qhệ giữa vua vs dân là QH thuyền, nước

-Theo ông, con ng “Nhân chi sơ tính bản ác”

-con ng đã sắp xếp theo danh phận của mình nhờ đó tránh đc chiến tranh cướp bóc

4 Tư tưởng Đổng Trọng Thư:

-Tư tưởng Tam cương: Quân vi thần cương, phu vi vị cương, phu vi tử cương

Ngũ thường: Nhân, lễ, nghĩa, trí, tín

-phụ nữ phải: tam tòng tứ đức

Chia XH làm 3 bậc ng: + Bậc 1: thánh nhân

+Bậc 2: Trung nhân +Bậc 3: Hạ nhân

Trang 7

Câu 7: Nho giáo về con người và các mối quan hệ con người

 Chú trọng và đề cao

 Vấn đề nguồn gốc: - K.Tử & M.Tử k nói đến nguồn gốc con người từ đâu ra

- Tuân Tử: do khí âm dương tạo ra

- Đổng Trọng Thư cho rằng con người do trời sinh ra

 Về bản lĩnh: - K.Tử: Tính người gần nhau, do nhiễm XH mà tính người ta thay đổi trời phú tính cho con người, tính người hướng thiện

- M.Tử: Bản tính người là lương thiện: “Nhân chi sơ tính bản thiện”

- T.Tử: Bản tính ác “Nhân chi sơ tính bản ác” Con người có thể trở nên thiện thông qua giáo dục

- Đ.T.Thư: bản tính có 3 loại: chí thiện(có ở thánh nhân-quân tử), chí ác(tiểu nhân), vừa thiện vừa ác(trung nhân)

 Mối quan hệ con người:

- K.Tử: tư tưởng nhân luân, con người q.hệ vs nhau theo thứ bậc: Vua-tôi nhân trung, Cha-con từ hiếu, vợ-chồng ngĩa tùng, anh-em nhượng đễ, bạn bè tín

- M.Tử: ngũ luân: vua-tôi hữu nghĩa, cha-con hữu thân, chồng-vợ hưu biệt, anh-em hữu tự, bạn bè hữu tín

- Đ.T.Thư: Tam cương - ngũ thường

+ Tam cương(chỗ dựa): Quân thần, Phu phụ, Phụ tử  tính 1 chiều, áp đặt

+ Ngũ thường: Nhân, lễ, nghĩa, trí, tín

 tam cương + ngũ thường thành đạo cương thườngND cơ bản trong đạo làm người của nho giáo

Trang 8

Câu 11: Sự ra đời của Đạo giáo TQ ND tư tưởng cơ bản của nó và sự thể hiện ở Việt Nam.

 Sự ra đời: -Cuối TK2, đầu TK3(thời Đông Hán) nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang nhân dân, trog đó nhiều tổ chức có tính chất tôn giáo Xuất hiện đạo sĩ tên Vu Cát nổi tiếng và gây ảnh hưởng lớn vì vẽ bùa chữa bênh Ô là người XD đạo giáo phù thủy Lấy sách Thái Bình thanh lĩnh thư làm kinh sách và cương lĩnh.-Trương Giác

đc trao cuốn sách trên, lập nên Thái Bình đạo, giáo sĩ đc gọi là pháp sư, 10 năm thu phục hàng vạn tín đồ.-Khởi nghĩa Hoàng Cân của Trương Giác bại, tập hợp lại dưới quyền của Trương Đạo Lăng(giáo chủ của đạo “Ngũ đấu mễ”-Đạo 5 đấu gạo) Ô là người mở đầu của Đạo giáo thần tiên, chuyên luyện thuốc trường sinh để phục vụ cho vương hầu, quí tộc.-Người xây dựng cở sở lý luận cho đạo giáo thần tiên là Cát Hồng, Ô viết cuốn sách “Bão phác tử”(kẻ ôm ấp sự chất phác) chủ yếu bàn về đạo đức, luận về chính trị kể chuyện thần tiên mong muốn nhờ thuốc linh đan kéo dài tuổi thọ Lý luận của ô trở thành nền tảng để xây dựng cơ sở cho đạo giáo thần tiên

 Nội dung tư tưởng: Đạo giáo chính thống coi Lão Tử là hóa thân của Đạo Đạo có trước trời, s.ra nguyên khí mà từ đó đi đến các tầng trời:ngọc thanh, thượng thanh, thái thanh(tam thiên thanh) Lão Tử ở tầng thái thanh Lấy việc tu luyện khí công, tịch công và luyện đan để đạt trường sinh, bất tử  Để sống vĩnh hằng con người phải bảo toàn các yếu tố đã tạo thành mình, bảo toàn bằng cách tập dưỡng sinh và nuôi dưỡng tinh thần để thấy đc sự thống nhất Mục đích của đạo là trường sinh bất lão nên họ tìm ra những ma thuật để đạt được nó

Trang 9

Câu 12: So sánh những đặc điểm cơ bản của 2 nền triết học Trung Quốc và Ấn Độ.

Giống: - Phản ánh sự đấu tranh tư tưởng giữa

- Có tính kế thừa giữa các trường phái

- Chịu sự chi phối của hệ tư tưởng, tác động đến triết học và ngược lại(Ấn Độ chịu sự chi phối của tư tưởng tôn giáo, TQ chịu chi phối tư tưởng chính trị)

- Ít chịu ảnh hưởng của khoa học, k mang hình thức cổ điển

Quá trình xuất hiện chiến tranh k rõ ràng rất

khó chia các giai đoạn lịch sử Truyền thống

của họ k viết sách, chủ yếu là truyền miệng

Xuất hiện rõ ràng hơn, thể hiện qua các triều đại: -Nhà Hạ( XXII – XVII TCN)

- Nhà Thương(XVII – XI TCN

- Nhà Chu(XI-221 TCN) Triết học chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn

giáo Đặc biệt là Hindu giáo

Tư tưởng triết học bị chi phối bởi những đời sống chính trị-XH

Triết học bàn nhiều về con người, cuộc đời

con người

 Mang tính xuất thế

Triết học bàn về đạo đức con người, phương pháp trị nước…

Mang tính nhập thế Triết học có tính khái quát, trừu tượng cao Triết học có tính cụ thể cao

Chiến tranh tư tưởng diễn ra hòa bình giữa

các trường phái triết học Bổ sung cho nhau

tạo nên hệ thống khoa học hoàn chỉnh

Quá trình hình thành, tồn tại và phát triển các học thuyết triết học diễn ra 1 cách khác biệt Nguồn gốc “Bách gia tranh minh”  đổ máu Xuất hiện 9 trường phái

- 6 chính thống

- 3 k chính thống

Xuất hiện nhiều trường phái triết học nhưng chỉ có 6 trường phái ảnh hưởng đến Xh mạnh mẽ:

Đạo-Nho-Mặc-Pháp-Âm Dương-Danh gia

Trang 10

Câu 13: Sự du nhập Nho giáo vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc.

 Chia làm 3 thời kì: - II-I TCN: sách vở Trung Hoa đc đưa vào nước ta

- I-V SCN: Văn hóa truyền vào VN sâu rộng

- Thời Đường(618-907): Triều đình TQ tiếp tục chính sách đồng hóa mạnh mẽ hơn nên việc học nho giáo phát triển hơn Phật giáo cũng đc đưa vào học tập

 2 con đường:

- Theo gót chân quân xâm lược phương Bắc(chủ yếu), go ép nhân dân VN phải theo

- Qua giao lưu văn hóa, người TQ di cư sang Vn để kiếm sống

 Mục đích việc truyền bá:

- Đào tạo con em Hán đag sống tại Giao Châu tiếp quản quyền cai trị

- Đạt đc mục đích thống trị về tư tưởng, chủ trương hán hóa: biến người VN

Hán, vơ vét bóc lột nhân dân, truyền bá tư tưởng, văn hóa Hán sang Việt

 Những người học:

- Học để phục vụ cho chính quyền đô hộ

- Tiếp thu kiến thức đương thời,suy nghĩ về tương lai của đất nước

 Sự truyền bá xuất hiện 2 xu hướng:

- Hán hóa: tự trị lệ thuộc tương đói vào chính quyền phương Bắc

- Chống hán hóa: độc lập ngang hàng với phương Bắc

 Phản ứng trong nhân dân: nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra( HBT, Bà Triệu, Lí Bí ), dùng Nho giáo chống đối lại chính quyền đô hộ

Kết luận:

- Nho giáo vào Vn lúc đầu k đc người V chấp nhận, về sau người Giao Châu dần làm quen vs Nho giáosự thay đổi trong nhận thức và thái độ với Nho giáo: từ phản ứng đến tiếp thu, xa lạ đến gần gũi, công cụ của kẻ ngoài thành của mình

- Việc học chữ Hán và nội dung tư tưởng của Nho giáo k làm biến thái thực thể của người V Họ tham gia rất đông nhưg k vì thế mà quá trình Hán hóa với mục tiêu là đồng hóa của người Hán thành công, trái lại quá trình chống hán hóa diễn ra mạnh mẽ, biến vũ khí của kẻ đi xâm lược thành sức mạnh để giải phóng chính mình Nho giáo tạo điều kiện cho người V nâng cao hiểu biết về văn hóa TQ, nhận ra vị thế và hoàn cảnh của dân tộc mìnhđấu tranh tìm ra con đường giải phóng dân tộc

Ngày đăng: 17/04/2021, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w