1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn Lịch sử tư tưởng Phương Đông

37 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử tư tưởng Phương Đông
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Lịch sử tư tưởng
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- con người co 3 đức tính: tham lam tham, si mê si, giận hờn sân-> PG khuyên người sống thiện, có đức từ bi, hỷ xả, nhẫn nhịn - mỗi 1 tồn tại gọi là Kiếp bị chi phối bởi: + nghiệp do kiế

Trang 1

LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG PHƯƠNG ĐÔNG Câu 1.thế giới quan Phật giáo

a) tư tưởng vô tạo giả

Thế giới tự nó có vì mỗi 1 vật có nguyên nhân, bản thân nó lại là nguyênnhân của cái khác do đó k có nguyên nhân đầu tiên k có kết quả cuối cùngnên phủ nhận thần thánh, là tư tưởng vô thần

b) thuyết nhân quả( thuyết duyên khởi- nhân quả tương tục)

- Thể hiện trong 4 câu KỆ( câu ngắn, tóm tắt ý nghĩa của bài thuyếtgiáo): sắc - sắc, không – không, sinh – sinh, diệt - diệt

- Thế giới ngoài ta (cảnh) & thế giới trong ta( căn) vốn sinh diệt theoluật nhân quả -> thừa nhận QL nhân quả

+ có nhân có duyên thì sẽ có quả Phật giáo # giáo Sakhuya.Tư tưởngnày thể hiện trong đoạn hội thoại

Hỏi: thế nào là luân hồi?(luân: bánh xe, hồi: quay trở lại)

Đáp: sự mất đi ở nơi này nhưng sinh ra ở nơi khác

- nghiệp có 2 loại: nghiệp thiện( nghiệp thiện thì báo thiện, k fải vàovong luân hồi đau khổ) nếu tạo nghiệo ác sẽ báo ác, nhân nào quả ấy

- con người co 3 đức tính: tham lam( tham), si mê( si), giận hờn( sân)-> PG khuyên người sống thiện, có đức từ bi, hỷ xả, nhẫn nhịn

- mỗi 1 tồn tại gọi là Kiếp bị chi phối bởi:

+ nghiệp do kiếp trước để lại( nhân của quá khứ)

+ nghiệp hiện tại

+ để lại nghiệp cho kiếp sau

- vì nhân quả liên tục nối tiếp nhau-> TG là VÔ THUỶ( k có điểmđầu), VO CHUNG( k có điểm kết thúc)

- PG jải thik mọi quá trùnh biến đổi của TG đều do luật nhân quả quyđịnh:

+ nếu nhân duyên hội hay hợp thì sẽ có quá trình sinh - trụ( Tồn tại)+ nếu nhân duyên hết ( tan ) sẽ có qt dị( biến đổi), diệt( mất đi) hoặchoại (huỷ đi), không ( k còn tồn tại)

Trang 2

+ mọi quá trình sinh - trụ, dị - diệt, thành - trụ, hoại – không đều donhân duyên hợp tan sinh ra.

- thuyết duyên khởi:

+ 1 ng/nhân và 1 điều kiện-> 1 KQ( nhất định quán)

+ 1 ng/nhân và nhiều điều kiện -> nhiều KQ( bất định quán)

 nhân quả là quy luật phổ biến của TG

- người giác ngộ là người nắm và hiểu được quy luật nhân quả

C) tư tưởng vô thường( k có cái gì tồn tại vĩnh viễn)

- mọi vật luôn thay đổi, trong mọi lúc sự vật vừa là nó, không fải là nó Sựbiến đổi của TG diễn ra nhanh chóng

- Thuyết lục đại: Sắc : +địa ( chất khoáng)

+thuỷ ( nước) + hoả ( nhiệt độ) + phong ( hơi thở) + không( khoảng không)

Danh: thức (ý thức) e) quan điểm về vô số TG “TG nhiều như cát sông Hằng”

*) nhận xét:

- tích cực:

+ tư tưởng vô thần( tưu tưởng vô tạo giả)

+ tư duy biện chứng sơ khai: nhân quả, vô thường, vô ngã

+ quan điểm duy vật trực quan cảm tính: quan điẻm về vô số TG

- hạn chế:

+ quá nhấn mạnh sụ vân động phủ nhận sụ đứng im tương đối

+ sự mâu thuẫn k nhất quán: vô thường, vô ngã, vô thuỷ, vô chung nhưngthừa nhận niết bàn( có giới hạn, k thay đổi, tĩnh lặng hư vô)

TG quan của PG chưa khoa học

Câu 2.Nhân sinh quan PG

Thể hiện trong thuyết TỨ DIỆU ĐẾ ( 4 chân lý kì diệu về cuộc sống conngười và con đường giải thoát)

Trang 3

quy luật sinh học k ai có thể tránh được

+ ái biệt ly khổ: yêu nhau mà fải xa nhau là khổ

+ oán tăng hội khổ: ghét nhau fải ở gần nhau là khổ

+ sở cầu bất đắc khổ: mong muốn k đạt đuợc là khổ

+ ngũ thụ uẩn khổ: kết hợp jữa danh và sắc

điều hay gặp trong cuộc sống

cách nhìn của PG mang tính thiên lệch

b) nhân đế( tập đế - samiđaya)

- 2 nguyên nhân của nỗi khổ:

+ ái dục( ham muốn, dục vọng) :

• thoả mãn nhu cầu sinh học: ăn, uống

• muốn chiếm đoạt cái của người khác thành của mình

• muốn phá cái điều mình k thích

+ vô minh : k sáng suốt, ngu dốt, ít trí tuệ

thể hiện duy vật chủ quan

- thuyết thập nhịn nhân duyên ( 12 nguyên nhân & điều kiện gây nênnỗi khổ)

1 Vô minh : k sáng suốt, k tri tuệ

2 Hành

3 Thức

4 Danh sắc: kết hợp tinh thần và vật chất để có con người

5 Lục nhập: vì có con người nên có sự tác động lục cảnh và lục căn + lục cảnh: sắc( màu sắc), thanh(âm thanh), hương, vị, xúc( tiếp xúc),pháp( sự vật

+ lục căn: mắt, tai, mũi , lưỡi , da, ý thức

6 Súc: tiếp xúc giữa cảnh và căn

7 Thụ: sinh ra cảm giác do sụ tiếp xúc

Trang 4

9 Thủ: sinh ra ham muốn chiếm lấy, jành lấy

10 Hữu : có tồn tại nếu muốn thoả mãn ái và thủ

11 Sinh : muốn tồn tại có sụ ra đời

12 lão và tử: có ra đời nên có già và chết

1->2: nhân quá khứ

3-> 7: quả hiện tại

8-> 10: nhân hiện tại

11->12 : quả tương lai

-> duy tâm chủ quan

c) Diệu đế( nirodha )

mục tiêu diệt khổ: đạt NIẾT BÀN ( trạng thái tĩnh lặng hư vô) người tuhành tự có tự chứng được

+ niết bàn từng fần : jảm bớt đau khổ

+ niết bàn toàn fần: hoàn toàn hết khổ

diệt ái dục, vô minh và thập nhị nhân duyên

c) Đạo đế ( marga)

- Con đường diệt khổ: 3 nguyên tăc và 8 phương pháp

- 3 nguyên tắc:

+ giới: thực hiện lời dăn, lời khuyên

• Khuyên con người thực hiện ngũ giới: k sát sinh, k trộm cắp, k

tà dâm, k nói dối, k uống rượu

• thực hiện thập thiện ( k sát sinh, k trộm cắp, k tà dâm, k nóidối, k thêu dệt, k nói lưòi hung ác, k tham lam, k jận hờn, k si

mê, k nói 2 lời), tránh thập ác+ định: tập trung tư tưởng vaìo tu luyện để k bị tác động bởi hoàncảnh

+ tuệ: thực hiện sự khai sáng trí tuệ, nhận thức được chân lý, đạtđược sự jác ngộ

- 8 phương pháo tu luyện: BÁT CHÍNH ĐẠO

+ chính kiến: nhận thức đúng đắn TUỆ

+ chính tư duy: suy nghĩ đúng đắn

+ chính ngữ: nói đúng

+ chính nghiệp: hành động đúng

+ chính mệnh: làm chủ cuộc đời GIỚI

+ chính niệm: niềm tin đúng

+ chính tinh tiến: siêng năng học tập, tu luyện k biết mệt ĐỊNH+ chính định: tập trung tư tưởng vào mục đích tu luyện

tu luyện là quá trình từng bước jải thoát đạt đuợc jác ngộ

nhận xét:

- tích cực: + tư tưởng vô thần

Trang 5

+ khuyên sống thiện, rèn luyện ý trí đạo đức + có ý nghĩa an ủi tâm linh con người

- hạn chế:

+ quan điểm duy tâm chủ quan vè xã hội

+ tìm nguyên nhân nỗi khổ ở tư tưởng con người

+ con đường jải thoát chỉ trong tư tưởng, nhằm mục đích xoá bỏ nhucầu con người

Câu 3.Nội dung tư tưởng của các phái triết học ẤN ĐỘ cổ đại thuộc

Gọi là hệ thống chính thống vì họ thừa nhậnkinh Veda và Brahman(linh hồn TG)vĩnh viễn tồn tại.1.Samkhya:

Là trường phái ra đời sớm và có ảnh hưởng rất lớn trong xã hội.Mang tính chất duy vật,phủ định sự tồn tại của Brahman và thần,đưa raquan niệm về sự tồn tại của kết quả trong nguyên nhân và xây dựng họcthuyết về sự chuyển hóa của nguyên nhân trong kết quả.Theo đó nếu TG làvật chất thì nguyên nhân của nó cũng phải là vật chất.Dạng vật chất đầutiên(Parakriti) ở dạng tinh tế,tiềm ẩn không nhận biết trực tiếp được bằnggiác quan.TG vật chất là thể thống nhất của 3 yếu tố:Sattva(nhẹ,sáng,tươivui),Rajas(động,kích thích),Tamas(nặng,khó khăn).Khi 3 yếu tố này ởtrạng thái cân bằng thì Prakriti ở trạng thái không thể trực quan được.Khithế cân bằng đó bị phá vỡ thì cũng chính là điểm xuất phát của mọi sụ biếnhóa của TG.Về sau,Samkhya có khuynh hướng nhị nguyên khi thừa nhận

sự song song tồn tại của 2 yếu tố khởi nguyên là vật chất và tinhthần(Prakriti và Prusa).Purusa là yếu tố tinh thần mang tính phổ quát,vĩnhhằng và bất biến,nó truyền sinh khí,năng lượng vào yếu tố vật chất.2.Mimansa:

Là trường phái có xuất phát điểm chủ yếu là Veda và Upanishad,khôngthừa nhận sự tồn tại của thần,cho rằng sự tồn tại của thần là không cóchứng cứ,bởi con người không thể cảm giác được về thần mà nguồn gốccủa mọi tri thức là dựa trên cảm giác.Quan điểm triết học chủ yếu của pháinày mang tính nhị nguyên,thừa nhận sự tồn tại của 2 nguyên thể vật chất

và tinh thần.Song bản nguyên”tinh thần TG”được coi là thực thể duynhất.có trước,sáng tạo ra và chi phối TG hiện thực vật chất.Linh hồn làhiện thân của(tinh thần TG) bị ràng buộc bởi thể xác và bởi cuộc sống trầntục.Muốn giải thoát được linh hồn thì phải thực hiện đúng mọi nghi thức

3.Vedanta:

Là trường phái ra đời trên cơ sở của Upanishad.Khuynh hướng cơ bản củahọc thuyết này là chú giải cho pinashad,nhưng có điểm khác là hướng

Trang 6

trọng tâm vào lý giải và chứng minh cho sự tồn tại của Brahman(tinh thần

TG )trong Upanishad.Theo cahs luận giải của Vedanta thì Brahman là thựcthể tuyệt đối,bất diệt.Mọi hình ảnh mà con người cảm nhận được trong TGvật chất chỉ là ảo ảnh,do”vô minh” đem lại.Linh hồn con người là hiệnthân của Brahman,con người phải từ bỏ mọi ham muốn nhục dục,phải rasức tu luyện,rèn luyện tư duy,chiêm nghiệm nội tâm…Thực chất quanđiểm triết học của trường phái này là duy tâm,không thừa nhận bất cứ cái

gì ngoài thực thể tinh thần thuần túy Brahman.Tư tưởng của Vedanta nàychính là cơ sở lý luận cho đạo Hindu sau này.4.yoga:

Là trường phái gần gũi với triết học Samkhya.Yoga quan niệmrằng,thượng đế không phải là đấng sáng tạo nên TG,không thưởng,khôngphạt,cũng chỉ là ‘’linh hồn đăc biệt)giúp con người suy tư nhằm đạt tớitrạng thái tập trung và giác ngộ.Tư tưởng triết học cốt lõi của yoga là thừanhận nguyên lý hợp nhất của vũ trụ nơi cơ thể.Linh hồn con người chính là

bộ phận của linh hồn vũ trụ.Bằng sự tu luyện và những phương pháp luyệntập nhất định,con người có thể làm chủ và tự điều khiển được bản thân,làmchủ và điều khiển được môi trường xung quanh,cao hơn nũa là đạt đến sựsiêu thoát của tinh thần thoát khỏi sự ràng buộc của cơ thể và cuộc sốngtrần thế để đạt tới quyền năng và sức mạnh vô biên của linh hồn vũtrụ.Theo yoga.nếu con người luyện tập một cách kiên nhẫn,dần dần từngbước,theo từng giai đoạn và trong thời gian dài thì có thể đạt tới sức mạnh

5.Nyaya-Vaisesika:

Là 2 trường phái tuy khác nhau nhưng lại có những quan điểm triết họckhá thống nhất,đặc biệt là ở giai đoạn cuối.Tư tưởng chủ yếu của haitrường phái này thể hiện ở 3 phương diện cơ bản là bản thể luận,lí luận

Về bản thể luận,hai trường phái này cho rằng,TG vô cùng phong phú và đadạng,song có thể quy vào 4 yếu tố,đó là đất,nước,lửa,không khí.Bốn yếu tốnày lại quy về yếu tố bản nguyên đầu tiên,đó là anu(nguyên tử)-bảnnguyên duy nhất,là những hạt vật chất không đồng nhất,bất biến,vĩnhhằng,được phân biệt ở chất lượng,khối lượng và hình dáng,tồn tại trongkhông gian và thời gian.Ngoài sự tồn tại của anu còn có vô số nhữngya(linh hồn)tồn tại trong vũ trụ mà đặc tính của nó được thể hiện ra ở ướcvọng,ý chí,sự vui buồn,hờn giận của con người.Thần Isvara điều khiển sựkết hợp giữa các nguyên tử với nhau,giữa nguyên tử với linh hồn và giải

Lí luận nhận thức của 2 phái này đã có đóng góp nhất định váo việc pháttriển tư tưởng duy vật khi thừa nhận sự tồn tại khách quan của đối tượng

Trang 7

nhận thức,đề cao vai trò của kinh nghiệm trong nhận thức.Nhận thức cóthể tin cậy song cũng có thể không đáng tin cậy.Để biết độ tin cậy củanhận thức cần phải kiểm tra bằng kinh nghiệm,ví dụ:nước do ảo ảnh manglại là không thật vì không uống được,nước trong hồ là thật vì uống được.

Về logic học,phái Nyaya có nhiều đóng góp thể hiện trong thuyết biện

-Suy đoán:đồi bốc khói thì không thể không có lửa cháy

Thuyết biện luận có đóng góp quan trọng trong sự hình thành,phát triểncủa logic hình thức sau này

Câu 4:Nội dung tưởng của các phái triết học

ẤN ĐỘ cổ đại thuộc trường phái không chính thống?

Là trường phái có nội dung cơ bản là thuyết tương đối,lý luận về phánđoán và thực thể tồn tại.Theo Jaina,mọi sự tồ tại vừa bất biến,vừa biếnđổi.Cái bất biến,cái tồ tại vĩnh hằng là vật chất,còn những cái biến đổi lànhững dạng vật chất cụ thể(Via dụ:cái bình làm bằng đất sét thì có thể thayđổi hình dạng,còn đất sét thì không thay đổi).Từ lý thuyết tương đối đến lýluận về phán đoán.Theo đó,một phán đoán nào đó được xác định đúng đắntrong một phạm vi nhất định tương ứng với trạng thái tồ tại hay biến đổicủa sự vật.Trong quan điểm về thực thể tồn tại,phái Jaina cho rằng mọi sựvật trên thế giới là muôn hình muôn vẻ,phong phú,đa dạng do nhiều yếu tốcấu thành,nhưng chỉ có hai yếu tố thể hiện bản chất chính và là động lựcthúc đẩy mọi sự ra đời,tồn tại và biến đổi của sự vật,đó là linh hồn và vậtchất.alainh hồn có tính chất cơ bản là ý thức,tuy vô hình nhưng nó tồn tạithực sự trong cơ thể.Linh hồn chính là sinh mệnh nằm ở trong thực thể,khitách ra khỏi thực thể thì linh hồn trở lại hư vô và thực thể cũng tiêutan.Toàn thể vũ trụ có 5 loại thực thể tồn tại là vận động,đứng im,hưkhông,vật chất và linh hồn.Tính thực tại của thực thể được đặc trưng bởi 3yếu tố,đó là sinh ra,biến đổi và hủy diệt.Những yếu tố này làm cho mọi vậttrong thế giới thường xuyên xuất hiện và biến đổi không ngừng.Thế giớivật chất do nguyên tử cáu tạo nên,rồi từ đó linh hồn hòa nhập vào để hìnhthành nên các hình thái có sinh mệnh.Nguyên tử có đặc tính là cái vốncó,cực kỳ nhỏ bé,không có khởi đầu,tồn tại vĩnh viễn,không do một quyềnnăng siêu nhiên nào sáng tạo ra.Tương tự như vậy,linh hồn cũng có một sốlượng rất lớn và cố định,tồn tại ngay từ đầu và mãi mãi,không do ai sáng

Trang 8

Là trường pahis tồn tại phổ biến gắn với làn sóng đấu tranh chống chế độđẳng cấp,đòi tự do tư tưởng và bình đẳng xã hội ,phản đối quan điểm duy

Về thế giới quan:luận giải nguồn gốc của thế giới từ 4 yếu tố vật chất khởinguyên là đất,nước,lửa và không khí.Những yếu tố này tự tồn tại,tự vậnđộng trong không gian và cấu thành sự vật,Sự kết hợp theo những cáchkhác nhau của các yếu tố đó.Linh hồn con người không phải là bất tử mà

là một thuộc tính của cơ thể.Ys thức con người do vật chất sinh ra(ví nhưgạo nấu thành rượu nhưng rượu không có tính chất như gạo)=>phủ nhậnquan điểmvề luân hồi,về nghiệp và về sự giải thoát của đạo Balamon

Có khuynh hướng duy vật theo lập trường kinh nghiệm luận.Họ đè caocảm giác,coi cảm giác là nguồn gốc duy nhất của nhận thức,phủ nhận tínhxác thực của tri thức gián tiếp.Về logic học,phái này phủ nhận phươngthức suy luận,chứng minh và đi đến kết luận như trong kinh Veda.Về đạođức,phê phán lí thuyết tu khổ hanhjcuar đạo Balamon và kinhUpanishad.Họ cho rằng chỉ có cuộc sống trần thế là có thực.Trong cuộcsống đó con người cần được hưởng tất cả những gì mà họ mong muốn.Làtrường phái duy vật triệt để nhất trong các trường phái triết học ẤN ĐỘ cổđại

- âm dương thống nhất vơi nhau ơt thái cực( thứ khí tiên thiên) : đầu tienecủa trời, vô cùng huỳen diệu, gồm âm & dương)

- sự thống nhất thể hiện ở chỗ trong âm có dương ở dạng tiềm năng ( thiếudương) trong âm có dương ở dạng tiềm năng ( thiếu âm) sở dĩ gọi 1vật là

âm vì âm> dương, 1 vật là dương vì dương > âm

- tuy thống nhất nhưng vẫn tác động nhau theo 2 nguyên tắc: ĐẮP ĐỔI( bù trừ, thêm bớt để âm dương cân bằng là trạng thái lý tưởng) , HOÁN

VỊ ( khi âm cùng, âm biến đổi tận cùng giới hạn thì dương sinh ( thiếudương), dương tận thì âm sinh ( thiếu âm)

Trang 9

- Trong tác phẩm KINH DỊCH jải thích lịch trình biến đổi âm dương

Thái cực sinh lưỡng nghilưỡng nghi sinh tứu tượngThái âm: _ _ Thiếu âm:

Tứ tượng sinh bát quáiBát quái sinh vạn vậtkiền( càn): thiên( trời) cấn: sơn

b) thuyết ngũ hành

- mọi vật trong vũ trụ do 5 yếu tố vật chất tạo thành là ngũ hành

- các yếu tố ngũ hành phản ánh đặc điểm tích chất # của sự vật, hiệntượng

+ kim ( kim loại) : vật màu trắng, cứng, rắn

+ thuỷ : vật màu đen, hiểm hóc, lỏng

+ mộc: màu xanh, mềm dẻo

+ hoả: màu đỏ, nóng

+ thổ: màu vàng, ít thay đổi

- các yếu tố tác động lẫn nhau theo luật tương sinh( quan hệ sinh hoá, biếnchuyển để hành nọ sinh ra hành kia), tương khắc hay tương thắng( quan hệchế ước, cản trở, hạn chế nhau của ngũ hành)

+ thứ tựu ban đầu: thuỷ, hoả, mộc , kim, thổ ( dựa trên sự quan sát trựctiếp, yếu tốc quan trọng xếp đầu tiên, căn cứ vào tầm quan trọng đối vớic/s con người

+ thời nhà Hán: Đổng Trọng Thư thay đổi :mộc, hoả, thổ, kim , thuỷ Ôngcho rằng đây là thứ tự Tiên Thiên ngũ hành đứng gần nhau sinh ra nhau,đứng cách nhau thì # THỔ

Trang 10

MỘC THUỶ

+ thể hiền trình độ tư duy khái quát cao của con người

+ thể hiện quan điểm duy vật trực quan cảm tính( nhất là thuyết ngũ hành)+ tưu duy biện chứng sơ khai, rõ nhất là thuyết âm dương

+ có nhiều giá trị được thể hiện trong ứng dụng của nó ở lĩnh vực cụ thể: yhọc, kiến trúc, thiên văn học, lịch pháp học, hội hoạ

- hạn chế:

+ Nêu ra công thức chung chung về vân động và biến dổi

+ khi bàn tới sự vận động thì k có điều kiện

+ quan niệm sự vận động chỉ theo hình tròn, k thấy đựoc sự ra đời của cáimới

Vì hạn chế trên, phéo biến dịch của 2 thuyết chưa fải là phương pháp thực

sự khoa học để júp con người nhận thức TG và cải tạo TG co hiệu quả

Trang 11

- y học cổ truyển VN: Tuệ Tĩnh với “Nam dựoc thần hiệu”,Hải thượng lãnông Lê Hữu Trác với “y tông tâm lĩnh”

2.Kiến trúc

Xây dựng công trình thường chon nơi đất tốt: phù hợp với hướng, thoảmãn thuyết phong thuỷ, chia đat thành 5 loại hình tương ứng 5 ngũhành:hình vuông( thổ), hình chữ nhật( mộc), tròn( kim), nhọn( hoả), bằngfẳng( thuỷ)

3 văn học

Âm dương 2 khí mặt xoay vầnnẻo quá thì đông đến tiết xuân

( nguyễn bỉnh khiêm)Trăm năm tính cuộc vuông tròn

truyện kiều4.văn hoá ứng xử và lễ hội

Món ăn tính nhiệt dùng gia vị

Câu 6: Nguyên nhân ra đời và giai đoạn phát triển cơ bản của Nho giáo TQ

a) nguyên nhân ra đời

NG k fải là tôn giáo, nó cũng chưa fải là học thuyết triết học mà nó là họcthuyết chính trị đạo đức

- 1 NG có quá trình tồn tại và phát triển lâu dài ở TQ ở TK VI TCN tồn tạilâu dài đến 2500 năm

- cơ sở NG được hình thành từ thời Tây chu, đặc biệt với sự đóng góp củaChu Công Đán Đây là thời xuân thu loạn lạc, nhân dân lầm than đói khổ,chiến tranh xảy ra liên miên, cũng như tưu tưởng khác nhau của PG, củaThích ca mâu ni NG cũng ra đời Khổng Tử phát triển tưu tưởng của ChuCông Đán, hệ thống lúa và tích cực truyền bà tư tưởng đó Chính vì vậy

mà đời sau người ta coi ông là người sáng lập ra NG Người đời sau k thểnắm bắt tư tưởng của ông 1 cách trực tiếp mà chỉ được biết bằng ghi chép

do các học trò của ông để lại là thời kì đất sách, chân nho của nhà Tần

200 năm, sau khi Khổng Tử qua đời khiến việc tìm hiểu tư tưởng gốc củaông càng khó khăn

b) Các giai đoạn phát triển của NG

Trang 12

- NG thời kì xuân thu - chiến quốc gọi là NG nguyên thuỷ hay NG tiền tần

- Thời Minh: NG gọi là Minh nho hay tâm học bàn về vấn đề tâm lí Nhànho tiêu biểu là Dương Thủ Nhân

Nhà Thanh gọi là Thanh Nho

Câu 8: NG về con người và mối quan hệ người

*) Quan niệm của NG về con người

thể hiện qua thuyết tính người: Khổng Tử là người đầu tiên nói về tínhngười, ông không nói tính người sinh ra vốn là thiện hay ác, nhưng ôngcho rằng “tính tương cận, tập cương viễn” nghĩa là tính người vốn gầnnhau, nhưng do tập tục mà cách xa nhau

Mạnh Tử đưa ra thuyết tính thiện: ông cho rằng TG này là TG tâm linh,

bản tính tâm linh thể hiện qau bản tính người

+ bản tính con người vốn là thiện, tính thiện được biểu hiện qua 4 đức lớngọi là TỨ ĐỨC: nhân, nghĩa, lễ, trí.Tứ đức bắt nguồn từ TỨ ĐOAN gồm 4tích chất của con người: lòng trắc ẩn là mối đầu của nhân, lòng tu ố: biếtthẹn ghét trước nhiều điều k fải, lòng tự nhương là đầu mối của lễ,lòng thịphi: biết phân biệt fải trái,là đầu mối của trí Nếu biết nuôi dưỡng thiệnđoan thì con người trở nên thiện nhân, nếu không sẽ trở nên ích kỉ Trongcon người có cả fần tốt và xấu, chỉ có fần tốt là tính người

- Mặc Tử: trong mỗi con người ai cũng có sẵn mẫu thiện, để trở thànhthiện thì mỗi người fải có sẵn tâm, tâm là fần chủ thể trong tinh thần conngười, là cái do trời phú cho, để con người hiểu biết, biết phân biệt fải tráiđúng ai, nhân nghĩa tâm là gốc của tính thiện cho nên tâm và tính là 1 Conngười k cần nhọc sức đi tìm hiểu chân lý TG bên ngoài, mà chỉ cần quaytrở về suy xét đến tận cùng cái tâm của mình thì sẽ biết tất cả

- Ngoài ra tính thiện của con người có thể bị đánh mất để ra vào đường bấtthiện khi nó chịu sự tác động của ngoại cảnh, nhưng tác động của ngoại

Trang 13

cảnh giới hạn nếu tâm vững thì tác động của ngoại cảnh là vô hiệu, cáchtốt nhất để giữ thiện tâm là tôn tâm dưỡng tính.

- Cùng vốn tâm và tính còn có khí: khi lưu hành khắp moi nơi, ngưng tụlại mới có con người và vạn vật Ông quan niệm tâm tính là fần tinh thần,tâm tính điều khiển cái khí 3 cái này có điều hoà con người,con người,vạn vật mới fát triển cho nên cùng vơi tu tâm dưỡng tính con người fảidưỡng khí, để dưỡng khí con ngưòi fải nhớ tới bản thể tự nhiên của khí màMặc Tử gọi là KHÍ HẠO NHIÊN

- nếu con người hướng vào điều thiện thì khí HẠO NHIÊN trong conngười sẽ tụ lại, nó bồi dưỡng cho lương tri và lương năng

- ngược lại con người hướng vào điều bất thiện sẽ làm cho khí hạo nhiêntrong con người fản xạ bên ngoài

- Tuân Tử: bản chất tự nhiên của con người là ham thoả mãn dục vọng,con ngưòi khi mới sinh ra đã có lòng hiếu lợi, lòng đô kị và lòng dục đóchính là nguồn gốc của mọi tội lỗi trong XH Vì vậy bản chất của conngười khi mơi sinh ra là ác chứ k fải là thiện : ngừoi ta sinh ra là có sựhiếu lợi thuận theo tính ấy nên có sự tranh jành mà mất lòng tự nhượngthuận theo tính ấy nên có sự fản trắc mà mất lòng trung, tín Người ta sinh

ra đã có cái dục cuả tai, mắt, có cái đam mê âm thanh và màu sắc, thuậntheo tính ấy nên sinh ra đâm loạn mà mất hết lễ nghĩa văn lý

- 3 đầu mối của tính người là hiếu lợi, dục, đố kỵ còn nhân nghĩa, lễ, trí là

do thánh nhân đặt ra hay do con người đặt ra chứ k fải do con ngưòi sinh

ra Ông thừa nhận tứ đoan nhưng do gia đình mới có Theo ông bản chấtcủa con người là ác nhưng có thể tạo ra đựoc tính thiện, muốn vậy fải do lễnghĩa hình fạt

Tư tưởng của ông k trái ngược nhau ở chỗ: con người có khắc cầm thú haykhông mà nó trái ngược ở chỗ Mạnh Tử cho rằng con người khắc cầm thúsinh ra vốn đã có Tuân Tử cho rằng fải có học tập mới có sự khác biệt đó

2 nàh tư tưởng này tuy khác ở xuất fát điểm( Mạnh Tử: tính thiện).Tuân

Tử : tính ác), nhưng quy kết ại giống nhau 2 thuyết này bổ túc cho nhau:Mạnh Tử chú trọng về lương tâm,bỏ sát mặt tính dục nên Tuân Tử bổ sungthêm tính tình dục để hoàn thiện nó 2 ôngcho rằng hoản cảnh có ảnhhưởng đến con người và đều đề cao tính tình dục

*) về mối quan hệ jữa người và người trong xã hội

- NG k chú ý đến tính cá tính, cá nhân của con người mà xét con ngườitrong mqh jữa người và người Quan hệ sản xuất được Nho jáo chú ý đến,

NG chú ý đến phương diện đạo đức và chính trị jữa người và người, quan

hệ được xem xét trong gia đình đến XH

Trang 14

- Bên cạnh việc nêu lên các quan hệ NG đã đề xuất quan niệm của mình

và nghĩa vụ của con người trong các mối quan hệ ấy Khi chế độ phongkiến TW tập quyền chưa xuất hiện thì các mối quan hệ này còn là mốiquan hệ 2 chiều

- Đến khi chế độ phong kiến TW tập quyền đã được xác lập thì các mối

quan hệ này nó chỉ là mqh 1 chiều và lúc đó xuất hiện tư tưởng tam cương

và tam tòng NG chưa tính đến vai trò của người phụ nữ nên họ đưa ra tư

tưởng tam tòng.tư tưởng ngũ thường bổ sung cho mối quan hệ , tức là 5yếu tô đạo đức( nhân, lễ, nghĩa, trí, tín)

- NG đề cập đến tất cả mối quan hệ trong XH, những quan niệm về đaolàm người, làm cho XH ổn định, nhưng khi XH PK đã lỗi thời thì quanniệm này trở nên gò bó làm jảm giá trị con người các mối quan hệ này cótác dụng đưa con người vào khuôn khổ ngăn chặn sự phát triển nhân cách

cá tính con người do đó càng về sau càng bị phê phán

Câu 9: khái niệm đạo LÃO – TRANG

Đạo gia k fải là tôn giáo, đạo gia là 1 học thuyết triết học ra đời ở TQ,cổđại do Lão Tử sáng lập và Trang tử phát triển

Tác phẩm kinh điển của Đạo gia để lại là ĐẠO ĐỨC KINH gồm 5k chữ,chai làm 81 chương ND tư tưởng chính của Đạo gia là 1 học thuyết vềđạo, học thuyết này được trình bày trong tp trên

LÃO TỬ:

Là người sáng lập, có người cho rằng ô sống cùng thời vơi Khổng Tử, làngười nước Sở tài liệu chú ý là ĐẠO ĐỨC KINH

Phạm trù đạo là phạm trù quan trọng nhất của Lão Tử

- đạo là bản nguyên của TG,là nguồn gốc sinh thành và biến hoá của vạn

vật trong vũ trụ Ô nhận xét: hữu vật hỗn thành tiên thiên địa sinh nghĩa

là vật kết hợp lộn xộn là có trước trời Đạo là mục tiêu của thiên hạ, đạo là

chủ của vạn vật đạo sinh nhất, nhất sinh nhị, nhị sinh tam và tam sinh vạn vật.

+ nhất là khí thống nhất

+ nhị là âm dương đối lập

+ tam là 3 lực lượng: trời, đất

- nếu con người hướng vào điều thiện thì khí HẠO NHIÊN trong conngười sẽ tụ lại, nó bồi dưỡng cho lương tri và lương năng, ngược lại khíHẠO NHIÊN phân tán ra bên ngoài

- ông nhận xét: đạo sinh tử hữu, hữu sinh tử vô Trong đạo có 2 mặt đối lập gắn bó và là điều kiện tồn tại của nhau Ông nói: hữu vô tương sinh, nan di tương thành, tương đoản tương hình, cao hạ tương khuynh.

-> mọi vật liên quan đến nhau

Trang 15

- các mặt đối lập chứa sẵn yếu tố của sự chuyển hoá Đạo còn là conđường sống của con người, đạo là vô danh, ông cho rằng: đạo là cái j đóhuyền bí, thoát trần, k thể dùng khả năng để diễn tả và nhận thức được nêntạm gọi là đạo.nó k fải là vật hiện hữu, nó k có tên gọi, mờ mờ ảo ảo bảnchất của đạo là trống không, chất phác tự nhiên “đón nó nhưng k gặp nó,đuổi theo nó mà k gặp nó”.năng lực của đạo là vô vi “đạo thường k làm jnhưng k j k làm” sự vận động trong đạo là theo vòng tuần hoàn.

- đạo mang đặc tính của quy luật Ô cho rằng “đạo bắt chước tự

nhiên :nhân pháp địa, địa pháp thiên, thiên pháp đạo, đạo pháp nhiên.

+ đạo gắn liền vơi âm và dương: vạn vật bản chất của đạo là trốngkhông(đạo là cái j đó mà đổ vỡ maqĩ k đầy) chất phác, tự nhiên “đạothường tức là vĩnh hằng”

+ quy luật của tự nhiên vận động theo quy tắc ức chế cái đã cao nâng đỡcái còn thấp xén bớt chỗ thừa, vá lấp chỗ thiếu

+ đạo vận động theo luật quân bình và luật phản phục luật quân bình làluôn giữ cho sự vân động của vật đang thăng bằng, “ cái j khuyết sẽ đượclấp đầy, cái j cong sẽ được ngay thẳng, cái j vơi sẽ được bù đắp cho đầy.luật phản phục là sự biến hoá của vạn vật theo tuần hoàn bất tận ví như 4mùa

- trong nhân sinh quan: cuộc đời con người là có hạn nên fải sống theođạo vì đạo là cái tự nhiên, bắt chước tự nhiên, trời đất k thể lâu dàiđược, huống hồ là con người cho nên cần fải sống theo đạo

*) TRANG TỬ( 369 – 286 TCN)

Tên thật là Trang Chu, xuất thân trong gđ quý tộc ở nước Tống: từ nhỏ làmchức quan coi vườn Tài liệu là NAM HOA KINH Ô kế thừa quan niệm

về đạo của người TQ cổ đại, đặc biệt là Lão Tử

- Ô cho đạo là vô danh, “đạo chẳng có thể nghe được,thấy được nếuxem nó thì chẳng có hình, nghe nó thì k có tiếng” Đạo là cái j đó j

đó k thể diễn tả được bằng lời, k thể gọi bằng cái tên nào đó và nếu

có đặt tên thì cũng chỉ là cái tên ước lệ Ô là người chống lại thuyếtchính danh của phái Nho gia, “đạo là cái tự nhiên k ai sinh ra nó, nó

vô cùng vô hạn nên nó ở trước thái cực mà chẳng cao, ở dưới tháicực mà chẳng sâu”

- “đạo là vô thường( sự biến hoá của vũ trụ, là sự chuyển tiếp jữa vũtrụ và vạn vật, là trạng thái vận động và biến đổi k ngừng, ô tuyệtđối hoá sự vận động biến đổi mà bỏ qua sự vận động tương đối, ô ktách biệt sự vận động biến đổi và trạng thái tĩnh lặng của sụư vật,hiện tượng, hơn nữa ô k phân biệt các mặt đối lập mà hoà nhập tất cảlàm một, trong sự biến đổi k ngừng Trang Tử xoá nhoà ranh giới jữacác sự vật, “ tề vật ngã, tề thị phi, tề đại tiểu, tề sinh tử” nghĩa là ta

Trang 16

và vật như nhau, phải và trái như nhau, lơn và nhỏ như nhau, sống

và chết nhưu nhau

Câu 10: ND thuyết KIÊM ÁI của MẶC GIA

- Mặc Tử( 480 – 420 TCN) tên thật là Mặc Địch, là người nước Lỗ,xuất thân từ giới sản xuất nhỏ nên tư tưởng của ông và phái Mặc giaphản ánh nguyện vọng của tầng lớp dân tự do có nhu cầu jải phóngkhỏi chế độ tư hữu Thể hiện qua thuyết kiêm ái

- TG quan của ông là DUY QUAN HỮU THẦN nhưng ô lại k thừanhận số mệnh, thiên mệnh Ô lại tin vào ý chí của trời, “ thiên chí cóthể chi phối mọi hành vi của con người cùng với sự biến đổi của tựnhiên và XH” nhận xét: thiên người có thể yêu người hoặc ghétngười, nhưng trời theo quan niệm của Mặc Tử theo nghĩa THIÊN.Con người fải luôn thuận theo ý trời, để thuận theo nghĩa trời thì conngười fải thực hiện KIÊM ÁI “ trời muốn người ta thương nhau làmlợi cho nhau, k muốn người ta ghét nhau và làm hại nhau

+ kiêm: hết thảy, tất cả, tái với biệt

+ ái: yêu

kiêm ái: yêu hết tahỷ mọi người như nhau, k phan biệt thân sơ đẳngcấp, “ yêu người ngoài cũng như yêu ngưòi thân hơn nữa nhưu chínhmình, k có người làng mình, ngưòi làng người, k có người làngngười, k có người làng người, vì thế kiêm ái cũng là nhân nghĩa

- Kiêm ái là cái thực tế của nhân, là nội dung của nghĩa Ái là nhân,kiêm là nghĩa Kiêm ái được thực hiện thì bao h cũng mang lại lợi

lớn cho con ngưòi, “ kiêm tương ái, giao tương lợi” Kiêm ái là tốt

đẹp, đem lại nhiều lợi ích cho con người, tất nhiên yêu nhau là đemlại nhiều lợi ích cho nhau, júp đỡ lẫn nhau chứ k fải yêu suông “ fảiđem cái tai tinh mắt sáng mà trông nghe cho nhau, đem cái chân taykhoẻ mà làm hưng cho nhau mà kẻ đạo thì cũng dạy bảo lẫn nhaucho nên ngưòi jà nua mà k có vợ con thì có kẻ hầu nuôi cho chọntuổi thọ những kẻ nhỏ yếu mồ côi k có cha mẹ thì có chỗ nương tựacho lớn cái thân”

- mục đích của Mạnh Tử là lo cho cái lợi của dân theo Mạnh Tử đemcái lợi ra jảng cho mọi người thì mọi người sẽ dễ hiểu hơn để làmlợi cho dân “ dù có fải chặt ngón tay,cánh tay đều có lợi cho thiên hạthì cũng k do dự, dẫu chết mà có lợi cho thiên hạ thì cũng k do dự,

dù có fải thủng chán, lỏng gót mà có lợi cho thiên hạ thì cũng k dodự

- thực hiện kiêm ái là làm đúng ý chí và ý muốn của trời trời đem ýmuốn đó để cai trị thiên hạ và vì trời có nhân cách có quyền tối cao

Trang 17

cho nên nếu ai mà vi phạm ý muốn của trời thì sẽ bị trời trừng phạt

dù đó là ai Theo Mạnh Tử KIÊM ÁI k chỉ là ý của trời, là đạo củacác đấng minh quân mà còn là cái đức căn bản của mọi người.nó baogồm tất cả các đức khác nhau là HUỆ( lòng ơn huệ), TRUNG, TỪ ,HIẾU, ĐỂ Bậc quân tử k gì xét kĩ “ đức kiêm” mà gắng thi hành nó,thi hành nó thì làm vua chúa ắt có lòng hụê, làm bề tôi ắt có lòngtrung, làm cha mẹ ắt có lòng từ, làm con ắt có lòng hiếu, làm anh ắt

có lòng thương em, làm anh ắt có lòng kính anh đó là cái đạo củathánh vương mà cũng là cái lợi của vạn dân kiêm ái mà được thựchiện thì XH thịnh trị và kiêm ái mà k thực hiện thì XH loạn

- với học thuyết kiêm ái Mạnh Tử mơ ước có 1 XH trong đó mọingười cùng yêu và làm lợi cho nhau, và để thực hiện ý tưởng đó theoông fải kết hợp cái quyền uy của trời và sức mạnh của nàh nước đểthống nhất tư tưởng và hành động của mọi người Ô đưa ra 2 nguyêntắc: thương đồng và thương hiền

+ Thương đồng: dưới luôn làm và thuận theo ý trên, đó là sự thống nhất

từ dưới lên trên, tất cả nhằm quy tụ về ý trời, do đó fải thực hiện kiêm

ái nhà nước ra đời trước hết là theo ý dân và theo kiêm ái là do ý trời.khi nhà nước đựoc thành lập, quyền lực của người đứng đầu là tuyệt đối

và là biểu tượng của ý trời, ngưòi đó có quyền thay mặt trời và quỷ thầnjám sát mọi hành vi của con người

+ Thượng hiền: nhà nước làm như thế nào để kén chọn hiền tài để trịnước trị dân khi chọn nhiều người hiền tài k thể lấy quan hệ thế tộc để

làm tiêu chuẩn kén chọn người hiền tài, phản đối chế đọ thế tộc, “ quan

k fải cứ sống mãi, dân k fải cứ hèn mãi” sau này vào thời chiến

quốc, thuyết kiêm ái của Mạnh Tử k còn ý nghĩa j đối với g/c thống trị,

k đáp ứng được lòng mong mỏi của dân, đồng thời còn bị các trườngphái # phê phán nên fái hậu mặc 1 mặt vẫn bảo vệ học thuyết kiêm áicủa Mạnh Tử, mặt # đã bổ sung điều chỉnh và đưa ra nhiều quan điểmmơí

- phái hậu mặc lập luận: nếu mình hết lòng vì ngưòi # thì người #cũng sẽ hết lòng vì mình, nếu mkình yêu cha người # thì người #cũng tự khắc yêu cha của mình kiêm ái bao gồm của nội dung yêumình và yêu người thân của mình kiêm ái được bổ sung là yêu vàlàm lợi cho hết thảy mọi người như nhau k cần có sự phân biệt thân,

sơ, trên , dưới

câu 11: tư tưởng pháp trị của Hàn Phi Tử

HPT( 280 – 230 TCN) trong gia đình khá giả ở nước Hàn

Tư tưởng:

Trang 18

- học thuyết pháp trị của HPT là tổng hợp về pháp, thế, thuật của cácnhà pháp gia tiền bối.

- HPT cho rằng: pháp, thế, thuật trong phép trị nước đều quan trọngnhưu nhau, trong mỗi yếu tố nó lại vị trí , vai trò của mình, đồng thờichúng bổ sung cho nhau làm phép trị nước trở nên hữu hiệu

+ pháp: nội dung của cuộc sống cai trị, được thể hiện bằng luật lệ.+ thế: cách thức, phương thức thực hiện

+ thuật: công cụ, phương tiện để thực hiện nội dung cuộc sống

*)tư tưởng về pháp:

- cái lý của vạn vật luôn biến đổi cho nên k 1 thứ pháp luật nào luônluôn đúng vì vậy fải luôn chứng nghiệm mà thay đổi cho phù hợp.mặt # thừa nhận tính ác của Tuân Tử, HPT cho rằng: bản châts củacon người là luôn tư lợi do đó fải nắm lấy tâm lý ấy để định ra phápluật

- nội dung chủ yếu của luật pháp là thưởng và phạt Thưởng đểkhuyến khichs và fạt để răn đe, thưởng nhiều, fạt nặng Tác dụng củathưởng fạt k chỉ có ý nghĩa ban ơn hay trừng trị mà còn có ý nghĩakhuyến khích lam điều thiện và răn đe làm điều ác HPT chủ chươngthưởng fạt fải nghiêm minh và triệt để Ô đồng ý với quan điểm củaThương Ưởng về sự trừng fạt “ sự trừng fạt k cần biết đến tước vịcủa jới quý tộc”

- fáp là nhiều điều luật, điều lệ, quan điểm mang tính nguyen tắc đượcban bố rõ ràng, rộng rãi trong dân chúng

*) thế

- thế là thế lực, địa vị, quyền uy của ngưòi đứng đầu chính thể Thế lựcđịa vị, quyền uy là độc tôn, nhất nhất mọi người fải tuân theo gọi làtrung quân, tôn quân thế là sức mạnh của thần dân, của đất nước Ô coitrọng thế của vua và cho rằng vua cần có tư cách, có tài nhưng tài đứccủa vua ở mức độ trung bình là được vì dưới ô còn bề tôi júp đỡ vua

+ thuật bổ nhiệm: fải xuất fát từ yêu cầu của công việc và tài năng chứ

k dụa vào dòng doi quý tộc

+ thuật kiểm tra và thưởng fạt fải canư cứ vào kết quả được jao mà luậncông hay tội

- phân biệt fáp là thuật:

Ngày đăng: 27/04/2021, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w