1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án trọn bộ lớp 1 - Tuần 1 - Trường tiểu học Phù Ninh

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 406,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của HS Hoạt động của HS 1.Hoạt động 1: Giới thiệu sách TV +Mục tiêu: HS nhận biết được sách TV , các Đưa sách TV , mở các trang và quan sát kí hiệu t[r]

Trang 1

Giáo án Tuần 1 Lớp

TUẦN 1

Thứ hai ngày 27 thỏng 8 năm 2012

TIẾNG VIỆT

ổn định tổ chức

I Mục tiờu, yờu cầu cần đạt:

Làm quen và nhận biết cỏc kớ hiệu ở sỏch Tiếng Việt , vở BTTV , vở tập viết và ĐD học tập

Biết cỏch cầm bỳt đỳng , ngồi viết đỳng tư thế , cỏch cầm sỏch khi đọc bài

Giỏo dục hs biết giữ gỡn sỏch vở , đồ dựng học tập đẹp , bền

II Đồ dựng dạy học:

Sỏch TV, vở BTTV , vở tập viết ,bộ đồ dựng TV

HS: Sỏch TV, vở BTTV , vở tập viết ,bộ đồ dựng TV , bảng , phấn, xốp

III.Cỏc hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1: Giới thiệu sỏch TV

+Mục tiờu: HS nhận biết được sỏch TV , cỏc

kớ hiệu trong sỏch T.Việt

+Tiến hành: Hoạt động cỏ nhõn

- Đưa sỏch TV và giới thiệu

- HD HS cỏch cầm sỏch khi đọc bài, khi đặt

trờn bàn

-HD HS cỏch giữ gỡn

+Kết luận: Sỏch Tiếng Việt dựng để học Vỡ

vậy cỏc em phải giữ gỡn sỏch cẩn thận

*Hoạt động 2: Giới thiệu vở tập viết

+Mục tiờu: HS nhận biết được vở tập viết

dựng để viết

+Tiến hành:

-Đưa vở tập viết và giới thiệu

-Hướng dẫn cỏch đặt vở , tư thế ngồi viết

-Hướng dẫn cỏch cầm bỳt

+Kết luận:Vở TV dựng để viết Vỡ vậy cỏc em

phải giữ gỡn vở cẩn thận, khụng viết, vẽ bậy

vào vở Khi viết cần nắn nút viết từng nột chữ

cẩn thận đỳng theo mẫu chữ ở vở tập viết

TIẾT 2

*Hoạt động 3: Giới thiệu vở BTTV.

+Mục tiờu: HS nhận biết được vở BTTV , biết

được cỏch làm, cỏch giữ gỡn

+Tiến hành:

-Hướng dẫn HS làm quen với cỏc kớ hiệu ở vở

BTTV

-Hướng dẫn HS cỏch giữ gỡn, viết đỳng theo

Đưa sỏch TV , mở cỏc trang và quan sỏt theo gv mụ tả

- Vài HS nhắc lại cỏc kớ hiệu

- Làm theo và thực hành trước lớp

Mở vở và quan sỏt Tập ngồi viết đỳng tư thế, thực hành cỏch cầm bỳt , cỏch đặt vở

Quan sỏt kĩ vở bài tập

-Nờu cỏch giữ gỡn

Trang 2

mẫu chữ vở T V

*Hoạt đông 4: Giới thiệu bộ đồ dùng.

+Mục tiêu: HS hiểu và nắm được tên các đồ

dùng

+Tiến hành:

Đưa bộ ĐDTV và giới thiệu từng loại cụ thể:

chữ cái , thanh cài, các đấu thanh, cách sử

dụng

HD cách cài trên bảng cài HD cách mở và cất

bộ đồ dùng, cách đặt bộ đồ dùng trên bàn cho

gọn gàng và dễ lấy khi thực hành

IV.Củng cố , dặn dò:

Nêu tên các đồ dùng cần thiết trong khi học

môn Tiếng Việt ?

Nhắc lại: Khi học môn TV cần có sách TV, vở

tập viết,vở BTTV, bộ đồ dùng, bảng , phấn

KT lại các đồ dùng đầy đủ trước khi đến lớp

Xem trước bài các nét cơ bản

Quan sát và thực hành theo giáo viên

HS thực hành cài theo giáo viên

Sách Tiếng Việt, vở tập viết, Vở bài tập Tiếng Việt, bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng , phấn

Thực hiện đầy đủ

To¸n

TiÕt häc ®Çu tiªn I.Mục tiêu, yêu cầu cần đạt:

Kiến thức: Tạo không khí vui vẻ trong lớp , HS tự giới thiệu về mình , bước đầu làm quen với SGK , đồ dùng học toán , các hoạt động học tập trong giờ toán

Kĩ năng: Rèn cho HS làm quen với sách và đồ dùng học tập toán thành thạo

Thái độ: Giáo dục HS giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học:

Sách toán, vở BTT, bộ đồ dùng học toán

III,Hoạt động dạy học:

1.Hướng dẫn HS sử dụng sách toán.

Đưa sách toán và giới thiệu

Hướng dẫn HS mở sách toán đến trang có

bài"Tiết học đầu tiên"

Hướng dẫn cách mở sách , gấp sách , cách sử

dụng sách toán

+Kết luận:Sách toán dùng để học Vì vậy các

em phải giữ gìn sách cẩn thận , không viết , vẽ

bậy vào sách

2.HD HS làm quen một số H.động học toán.

Hướng dẫn HS quan sát từng tranh và thảo

luận xem lớp 1 có những hoạt động nào, sử

dụng những đồ dùng nào?

Theo dõi giúp đỡ nhóm còn lúng túng

Lấy sách toán và mở sách

Quan sát theo từng phần giáo viên giới thiệu, thực hành

HS mở sách

Thảo luận nhóm 2, (5 phút) Trình bày trước lớp

Đếm , đọc , viết so sánh số, làm tính cộng

Trang 3

Giáo án Tuần 1 Lớp

Hướng dẫn trỡnh bày, Nờu túm tắt chung

*Giới thiệu cỏc yờu cầu cần đạt khi học toỏn

và sau khi học toỏn

3.Giới thiệu bộ đồ dựng học toỏn.

Hướng dẫn mở bộ đồ dựng

Lấy và nờu tờn từng đồ dựng

Nờu cho HS biết đồ dựng đú dựng để làm

gỡ?Hướng dẫn cỏch mở đúng bộ đồ dựng

nhanh và nhẹ nhàng

IV.Củng cố dặn dũ:

Chuẩn bị đầy đủ sỏch vở , đồ dựng học tập

trừ, giải toỏn cú lời văn, biết đo độ dài Nhúm khỏc nhận xột bổ sung

Lấy và mở bộ đồ dựng Thực hành 2- 3 lần

Thứ ba ngày 28 thỏng 8 năm 2012

HỌC VẦN

Các nét cơ bản

I Mục tiờu, yờu cầu cần đạt:

Giỳp HS làm quen cỏc nột cơ bản trong tiếng việt

Rốn kĩ năng đọc viết cho HS

Giỏo dục HS tớnh cẩn thận , chớnh xỏc trong tập viết

II.Đồ dựng dạy học: Sợi dõy, bảng cài,

HS: Sỏch TV , vở tập viết, bảng phấn bộ đồ dựng

* Phương pháp: Quan sát, luyện tập thực hành, Động nóo, tưởng tượng, đặt cõu hỏi

* Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp

III- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- KT sách, vở và đồ dùng của môn TV

- Nhận xét sau khi kiểm tra (ưu, nhược điểm)

B- Dạy - Học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Dạy các nét cơ bản.

+ Giới thiệu từng nét ở tấm bìa đã chuẩn bị sẵn ở nhà

- GV nêu lên từng nét

- HD và viết mẫu (kết hợp giải thích)

+ Nét sổ thẳng: (đưa từ trên xuống)

+ Nét ngang: (đưa từ trái sang phải)

- Nét xiên phải (đưa từ trên xuống, xiờn sang bờn phải)

- Nét xiên trái (đưa từ trên xuống, xiờn sang bờn trỏi)

+ Nét cong:

- Nét con kín (hình tròn: o)

- Nét cong hở: cong phải - cong trái (c)

+ Nét móc:

- Nét móc xuôi:

- Nét móc ngược

- HS lấy sách vở và đồ dùng đặt lên bàn để GVKT

- HS theo dõi và nhận biết các nét

Trang 4

- Nét móc hai đầu:

+ Nét khuyết

- Nét khuyết dưới

- GV chỉ bảng bất kỳ nét nào Yêu cầu học sinh đọc

tên nét đó

- GV theo dõi và sửa sai

C- Hướng dẫn học sinh viết các nét cơ bản trên bảng

con

- GV viết mẫu, kết hợp với HD

D- Củng cố - Dặn dò

+ Trò chơi: "Nhanh tay - Nhanh mắt"

- GV nêu tên trò chơi và luật chơi

- Cho HS chơi theo tổ

+ Nhận xét chung giờ học

+ Cả lớp đọc lại các nét một lần

Tiết 2 Luyện tập:

1- Luyện đọc:

- Cho HS đọc tên các nét vừa học

- GV theo dõi, nhận xét và cho điểm

2- Luyện viết:

- Cho HS tập tô và viết các nét cơ bản trong vở tập viết

- Hướng dẫn tư thế ngồi, cách cầm bút, đưa bút cho

HS

+ Quy định: Khi nào GV gõ 1 tiếng thước mới được

viết nét thứ nhất

- Sau mỗi nét GV kiểm tra, chỉnh sửa rồi mới cho viết

tiếp nét sau

- GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu

3- Luyện nói:

- Cho HS lên chỉ vào từng nét và nói tên các nét

VD: Chỉ vào nét (…) nói, đây là nét móc 2 đầu

Chỉ vào nét (-): Đây là nét ngang

4- Củng cố - Dặn dò:

Trò chơi:

- GV nêu tên trò chơi và luật chơi

+ Cách chơi:

- Chi lớp thành 2 nhóm (A-B) nhóm A cử 1 em lên chỉ

HS đọc: lớp, nhóm, CN

HS viết hờ bằng ngón trỏ xuống bàn

HS lần lượt luyện viết từng nét trên bảng con

- HS chơi 2-3 lần

- Lớp trưởng làm quản trò

- HS đọc đồng thanh

- HS đọc, lớp, nhóm, cá nhân

- HS thực hành

HS tô và viết từng nét trong vở theo hướng dẫn của GV

- HS thực hiện CN Lớp theo dõi và nhận xét

Trang 5

Giáo án Tuần 1 Lớp

lần lượt vào các nét cơ bản để nhóm B đọc

- Nếu nhóm B đọc đúng thì được 1 điểm

- Nếu nhóm B đọc sai thì nhóm A được 1 điểm

* Nhận xét chung tiết học

: - Luyện viết các nét vừa học vào vở

- Xem trước bài 1 (SGK)

HS chơi 2 lần

- Lần 2 đổi bên

TOÁN

NhiỀU HƠN, ÍT HƠN I.Mục tiờu, yờu cầu cần đạt :

Kiến thức:Biết so sỏnh số lượng hai nhúm đồ vật , biết sử dụng từ nhiều hơn , ớt hơn để

so sỏnh cỏc nhúm đồ vật

Kĩ năng: Rốn cho HS cú kĩ năng so sỏnh đồ vật thành thạo

Bổ sung:Biết sử dụng cỏc từ "Nhiều hơn, ớt hơn"khi so sỏnh về số lượng

II- Đồ dùng dạy học:

- SGK, tranh và một số nhóm đồ vật cụ thể

*Phương phỏp dạy học: hỏi đỏp, luyện tập thực hành

* Hỡnh thức dạy học: HĐ nhúm, cỏ nhõn, cả lớp

III- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu những y/c cần đạt khi học toán 1?

? Môn học giỏi toán em phải làm gì ?

- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học toán

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài (ghi bảng)

2- Dạy bài mới:

- GV đưa ra 5 cái cốc và 4 cái thìa

- Yều cầu HS lên đặt mỗi cái thìa vào 1 cái cốc

? Còn cốc nào chưa có thìa ?

+ GV nói: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì

vẫn còn cốc chưa có thìa, ta nói "số cốc nhiều

hơn số thìa"

- Cho HS nhắc lại "số cốc nhiều hơn số thìa"

+ GV nói tiếp: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa

thì không còn thìa để đặt vào cốc còn lại, ta nói

"số thìa ít hơn số cốc"

Học toán 1 em sẽ biết đến, đọc số, viết số, bài tính cộng trừ

Em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài tập đầy đủ chịu khó suy nghĩ

- 1 HS lên bảng thực hành

- HS chỉ vào cốc chưa có thìa

- 1 số HS nhắc lại

- 1 số HS nhắc lại "số thìa nhiều hơn số cốc

- 1 vài HS nêu

Trang 6

Gọi 1 vài HS nêu "số cốc nhiều hơn số thìa"

rồi nêu "số thìa nhiều hơn số cốc"

3- Luyện tập:

+ Hướng dẫn cách so sánh

- Nối 1 đồ vật này với 1 đồ vật kia

- Nhóm nào vó đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó

có số lượng nhiều hơn nhóm kia có số lượng ít

hơn

- Cho HS quan sát từng phần và so sánh

GV nhận xét, chỉnh sửa

4- Củng cố - dặn dò

Trò chơi: So sánh nhanh

Cách chơi: - Lấy 2 nhóm HS có số lượng khác

nhau, cho 2 nhóm quan sát và nêu xem "nhóm

nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào ít hơn"

- Nhóm nào nêu đúng và nhanh sẽ thắng cuộc

- Nhận xét chung giờ học

: - Thực hành so sánh các nhóm đối tượng có

số lượng khác nhau

- HS chú ý nghe

- HS làm việc CN và nêu kết quả

H1: Số thỏ nhiều hơn số cà rốt, số củ cà rốt

ít hơn số thỏ

H2: Số vung nhiều hơn số nồi, số nồi ít hơn

số vung

H3: Số rắc cắm ít hơn số ổ cắm số ổ cắm nhiều hơn số rắc cắm

- HS chơi theo hướng dẫn của GV

_

Thủ công

Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ thủ công

A- Mục tiêu

- HS nắm được 1 số loại giấy, bìa và dụng cụ môn học

- Biết phân biệt giữa giấy và bìa

- Kể được tên các dụng cụ của môn học

- Tiết kiệm cỏc loại giấy thủ cụng khi thực hành xộ, dỏn, gấp hỡnh, cắt, dỏn giấy

- Tỏi sử dụng cỏc loại giấy bỏo, lịch cũ để dựng trong cỏc bài học Thủ cụng Hiểu được đặc điểm, tỏc dụng của vật liệu, dụng cụ dựng trong cuộc sống lao động của con người để từ đú hỡnh thành cho học sinh ý thức tiết kiệm năng lượng

- GV học sinh yêu thích môn học

Trang 7

Giáo án Tuần 1 Lớp

B- Chuẩn bị:

Giáo viên: Các loại giấy mầu, bìa, kéo, hồ dán, thước kẻ

Học sinh: Dụng cụ học thủ công

C- Các hoạt động dạy học:

I- ổn định tổ chức

II- Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách vở

- GV nhật xét sau khi kiểm tra

III- Dạy học bài mới:

1- giới thiệu bài ( ghi giảng)

2- Giơi thiệu giấy, bìa

+ Giơ tờ giấy cho HS quan sát và nói" Đây là tờ

giấy"

? Giấy này dùng để làm gì ?

+ Giơ tiếp cho HS xem một số loại giấy màu, mặt

sau có dòng kẻ ô li

? Giấy này có dùng để viết không ?

? Vậy dùng để làm gì ?

+ Giơ cho HS xem một số tấm bìa và nói:" Đây là

bìa"

? Bìa cứng hay mềm ?

? Bìa dùng để làm gì ?

GV nói: Giấy và bìa đều được làm từ tre nứa

? Giấy và bìa có gì giống và khác nhau

- Cho HS xem quyển sách tiếng việt

3- Giới thiệu dụng cụ thủ công

- GV giới thiệu lần lượt từng loại đồ dùng sau đó

nêu trên và công dụng

+ Thước kẻ: làm bằng gỗ hoặc nhựa dùng để đo

chiều dài, kẻ

+ Bút chì: Dùng để kẻ đường thẳng

+ Kéo: Dùng để cắt giấy, bìa

+ Hồ dán: Dùng để dán sản phẩm

- Cho HS nêu lại công dụng của từng loại

4- Thực hành:

- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu HS lấy đúng

- GV giơ từng đồ dùng và yêu cầu HS nêu tên gọi

- GV theo dõi, nhận xét

5- Củng cố - dặn dò:

? Hôm nay chúng ta học bài gì ?

? Qua bài em nắm được điều gì ?

- HS báo cáo sĩ số và hát đầu giờ

- HS lấy đồ dùng, sách vở để lên bàn cho GVKT

HS quan sát mẫu

- Giấy dùng để viết

- Không

- Dùng để xé, dán, cắt hoa

- HS sờ vào tờ bìa và trả lời

- Để làm tờ bìa ở ngoài các quyển sách và dùng bọc bên ngoài vở

- Giống: Đều làm bằng tre, nứa

- Khác: Bìa dày có nhiều màu, dùng để bọc

+ Giấy mỏng dùng để viết

HS xem để phân biệt được phần bìa và phần giấy

- HS chú ý nghe

- Một số HS nêu

- HS thực hành theo yêu cầu

- 2 HS nêu

Trang 8

: Chuẩn bị cho bài 2 - Phân biệt giữa giấy và bìa.

Thứ tư ngày 29 thỏng 8 năm 2012

HọC VầN

Bài 1: e

I.Mục tiờu:

- Kiến thức: Nhận biết được chữ và õm e , Trả lời 2-3 cõu hỏi đơn giản về cỏc bức tranh trong SGK

- Kĩ năng: Rốn cho HS đọc và viết õm e thành thạo

Ghi chỳ: HS khỏ giỏi luyện núi 4-5 cõu xoay quanh chủ đề học tập qua cỏc bức tranh trong SGK

II.Đồ dựng dạy học:

-Bộ ghộp chữ tiếng Việt, bảng phụ viết chữ e để treo bảng (phúng to)

-Tranh minh hoạ luyện núi: “Lớp học”

- Sách Tiếng việt T1, vở tập viết tập 1

* Phương pháp: Quan sát, luyện tập thực hành. : Động nóo, tưởng tượng, đặt cõu hỏi

* Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp

C- Các hoạt động dạy - học:

Tiết 1 I- Kiểm tra bài cũ:

- Viết và đọc

- Đọc các nét cơ bản

II- Dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài ( Trực tiếp)

2- Dạy chữ ghi âm: e

a- Nhận diện chữ:

- GV viết lên bảng chữ e và nói: chữ e gồm 1

nét thắt

? Chữ e giống hình gì ?

GV dùng sợi dây len thao tác cho HS xem

b- Phát âm:

- GV chỉ vào chữ và phát âm mẫu ( giải

thích)

- Cho HS tập phát âm e

- GV theo dõi và sửa cho HS

+ Y/c HS tìm và gài chữ ghi âm e vừa đọc

c- Hướng dẫn viết chữ:

- Viết mẫu, nêu quy trình viết

Mỗi tổ viết một số nét cơ bản theo y/c của GV

T1: Viết nét cong T2: Viết nét móc T3: Viết nét khuyết

- 1 đến 3 HS đọc

- HS chú ý nghe

Chữ e giống hình sợi dây vắt chéo

- HS theo dõi

- HS theo dõi cách phát âm của cô giáo

- HS nhìn bảng phát âm ( nhóm cá nhân, lớp)

- HS thực hành bộ đồ dùng HS

- HS chú ý theo dõi

- HS dùng ngón trở để tô

Trang 9

Giáo án Tuần 1 Lớp

- Cho HS tập tô chữ e trên không

- Ch HS tập viết chẽ e trên bảng con

- GV KT, NX và chỉnh sửa

d- Củng cố - dặn dò:

Trò chơi: Tìm tiếng có âm e

- GV nêu cách chơi và luật chơi

Cách chơi: Trong 1 phút nhóm nào tìm được

nhiều tiếng có âm e nhóm đó sẽ thắng cuộc

+ Nhận xét chung tiết học

Tiết 2

3- Luyện tập:

a- Luyện đọc:

- Đọc lại bài tiết 1 ( bảng lớp)

- Giáo viên theo dõi và chỉnh sửa cụ thể cho

HS đọc sai

b- Luyện viết:

- Hướng dẫn cách tô chữ trong vở

- KT cách cầm bút, tư thế ngồi viết

- Giao việc

- GV quan sát và giúp đỡ những HS yếu

+ Chấm điểm một số bài viết

- Nhận xét chung bài viết của HS, chữa

một số lỗi sai phổ biến

c- Luyện nói:

- GV nêu yêu cầu thảo luận

- Hướng dẫn và giáo việc

- Cho HS nêu kết quả thảo luận

+ GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời

? Quan sát tranh em thấy những gì ?

? Các bức tranh có gì là chung ?

? Lớp ta có thích đi học đều và chăm chỉ

không ?

d- Củng cố - dặn dò:

Trò chơi: GV nêu tên trò chơi và luật chơi

Cách chơi:

- GV ghi 1 số chữ có chứa âm e lên bảng, 3

nhóm cử đại diện lên tìm đúng chữ có âm e

- HS tập viết chữ e trên bảng con

- Chia lớp thành 3 nhóm và chơi theo HD của GV

HS đọc ( cá nhân, nhóm, lớp)

- HS theo dõi

- HS tập tô chữ trong vở tập viết theo HD của GV

- HS theo dõi

- HS tập tô chữ trong vở tập viết theo HD của GV

- HS thảo luận nhóm tho yêu cầu của GV

- Các nhóm cử đại diện nêu kết quả thảo luận

- Tranh 1: Chim mẹ dạy 3 chim con tập hót -Tranh 2: Các chú ve đang học đàn

- Tranh 3: 4 chú ếch đang học bài

- Tranh 4: Gấu đang tập đọc chẽ e

- Tranh 5: Các bạn nhỏ đang học bài

- Tất cả đều đang học bài chăm chỉ

- HS tự trả lời

- HS chơi theo nhóm

- HS đọc ( 2 lần)

Trang 10

và kẻ chân chữ đó.

- Nhóm nào tìm được nhiều thì nhóm đõ sẽ

thắng cuộc

- Cho cả lớp đọc lại chữ e

- Nhận xét chung tiết học

: Đọc lại bài, tập viết chữ e

- Chuẩn bị trước bài 2

_

TOÁN

HèNH VUễNG, HèNH TRềN A- Mục tiêu:

- Nhận ra và nêu đúng tên hình vuông, hình tròn

- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật

B- Đồ dùng dạy học:

- 1 số hình vuông, hình tròn ( gỗ, nhựa) có màu sắc, kích cỡ khác nhau

- 1 số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn

c- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

? Giờ trước ta học bài gì ?

- Gọi 1 số học sinh so sánh nhóm đồ vật của

GV

- GV nhận xét và cho điểm

II- Bài mới:

1- Giới thiệu hình vuông:

- GV giơ tấm bìa hình vuông cho HS xem và

nói: " Đây là hình vuông".

- GV nói sơ qua về hình vuông

? Hình vuông có mấy cạnh

? 4 Cạnh của hình vuông ntn ?

? Em biết những đồ vật nào có dạng hình

vuông ?

- Cho HS tìm và gài hình vuông

2- Giới thiệu hình tròn:

- GV giơ tấm bìa hình tròn và nói:" Đây là hình

tròn"

? Em có nhận xét gì về hình tròn ?

? Em biết những vật nào có dạng hình tròn ?

- học bài ít - nhiều hơn

- 1 số HS so sánh và nêu kết quả

- HS quan sát mẫu

- Hình vuông có 4 cạnh

- 4 cạnh bằng nhau

- Viên gạch hoa, khăn mùi xoa

- HS sử dụng hộp đồ dùng Hình tròn là 1 nét cong kín

- Bánh xe đạp, miệng cốc, miệng chậu

- HS sử dụng hộp đồ dùng

- HS mở SGK toán 1

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w