_ Hiểu được vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.. Đặt vấn đề: _ Sau khi thức ăn được vật nuôi tiêu hóa, có thể vật nuôi sẽ hấp thụ để tạo ra sản phẩm chăn nuôi nh
Trang 1Tuần: 17 NS: 22/11/2010
Tiết: 27 ND: 08/12/2010
THI HỌC KÌ I
I.MỤC ĐÍCH:
- Nhằm đánh giá kết quả học kì I của học sinh
II MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Đánh giá kết quả học tập của mình
- Làm cho HS chú ý nhiều hơn đến việc học
- Rút kinh nghiệm, bổ sung kịp thời những tồn tại cần khắc phục của HS
III.MA TR N ẬN ĐỀ ĐỀ
MẠCH
KIẾN
THỨC
CÁC CÁP ĐỘ NHẬN THỨC
ĐIỂM
Đất trồng,
phân bĩn Câu 1(0,5đ)
Câu 5 (0,5đ)
2 câu (1đ)
Phịng trừ
Lâm nghiệp Câu 7
(1đ)
Câu 1 (2đ)
Câu 4 (0,5đ)
Câu 3 (0,5đ)
4 câu (4đ)
(2,5đ) 1 câu (2đ) 2 câu(1đ) 2 câu (3đ) 1 câu (0,5đ) 1 câu (1đ) 10đ
IV.ĐỀ THI
I Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng câu trả lời đúng nhất
Câu1 Trong các cách sắp xếp về khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng từ tốt đến kém sau, cách sắp xếp nào là đúng?
a Đất cát, đất thịt, đất sét; c Đất sét, đất thịt, đất cát;
b Đất thịt, đất sét, đất cát; d Đất sét, đất cát, đất thịt
Câu 2.Cơn trùng biến thái khơng hồn tồn phá hại cây trồng mạnh nhất ở giai đoạn nào?
a Nhộng; c Sâu non;
b Sâu trưởng thành; d Trứng
Câu 3.Quy trình trồng cây cơ bản là:
a Đào hố, đặt cây, lấp đất, nén đất, vun gốc;
b Đào hố, đặt cây, lấp đất;
c Nén đất, vun gốc, đặt cây, lấp đất;
Trang 2d Đào hố, đặt cây, lấp đất,vun gốc.
Câu 4.Việc khai thác rừng hiện nay phải tuân theo các qui định chung nhằm mục đích:
a Duy trì, bảo vệ rừng, bảo vệ đất hiện có;
b Bảo đảm chất lượng rừng, mật độ che phủ đất;
c Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ;
d Rừng có khả năng tự phục hồi, tái sinh
Câu 5 Loại phân nào sau đây không phải là phân hoá học?
a Phân lân; c Phân Xanh;
b Phân kali; d Phân đạm
Câu 6 Trình tự biến thái hồn tồn của côn trùng là:
a Trứng - Sâu trưởng thành - Sâu non - Nhộng;
b Trứng – Nhộng - Sâu non - Sâu trưởng thành;
c Trứng - Sâu non – Nhộng - Sâu trưởng thành;
d Sâu non – Nhộng – Trứng - Sâu trưởng thành
C
âu 7 .Chọn những từ cho sẵn để điền vào chỗ trống:(1 điểm)
Lấp và nén đất lần 1; Rạch bỏ vỏ bầu;
Lấp và nén đất lần 2; Đặt bầu vào lỗ trong hố
Quy trình trồng cây có bầu:
- Tạo lỗ trong hố đất à ………à ………à
……….………à ……… ………à vun gốc
B PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1 Cho biết vai trị và nhiệm vụ của rừng?(2 điểm)
Câu 2: Hãy nêu ảnh hưởng của phân bón, thuốc trừ sâu đến môi trường, con người và
sinh vật khác?(1 điểm)
Câu 3 Em hãy cho biết nhiệm vụ của chăn nuôi ở nước ta hiện nay là gì?(1 điểm)
Câu 4: Hãy nêu ưu, nhược điểm của phòng trừ sâu bệnh bằng phương pháp Hố học, cần
đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật nào để phát huy tốt hiệu quả phòng trừ của phương pháp này?(2 điểm)
V.ĐÁP ÁN
A.Trắc nghiệm
Câu 1.c; Câu 2.b; Câu 3.a;
Câu 4.a; Câu 5.c; Câu 6.c;
Câu 7 (mỗi câu đúng 0,25đ)
- Tạo lỗ trong hố đất à Rạch bỏ vỏ bầu à Đặt bầu vào lỗ trong hố à
Lấp và nén đất lần 1 à Lấp và nén đất lần 2 à vun gốc.
B.Tự luận
Câu 1 Vai trò của rừng và trồng rừng:(1 đ)
_ Làm sạch môi trường không khí
_ Phòng hộ: chắn gió, chống xói mòn, hạn chế tốc độ dòng chảy
_ Cung cấp nguyên liệu xuất khẩu và phục vụ cho đời sống
Trang 3_ phục vụ nghiên cứu khoa học và du lịch, giải trí.
2 Nhiệm vụ của trồng rừng: (1 đ)
Trồng rừng để thường xuyên phủ xanh 19,8 triệu ha đất lâm nghiệp Trong đó có:
_ Trồng rừng sản xuất
_ Trồng rừng phòng hộ
_ Trồng rừng đặc dụng
Câu 2:Ảnh hưởng của phân bón,thuốc trừ sâu bệnh đến môi trường,con người và sinh
vật khác :
- Làm ô nhiễm không khí,đất,nước.(0,5đ)
- Gây ngộ độc cho người và sinh vật khác.(0,5đ)
Câu 3 nhiệm vụ phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta: (1 đ)
_ Phát triển chăn nuôi toàn diện
_ Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
_ Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý
Câu 4 :
* Ưu điểm: Diệt sâu nhanh,trên diện tích rộng.(0,5đ)
* Nhược điểm: Gây ô nhiễm môi trường,gây ngộ độc cho người và sinh vật khác.(0,5đ
* Yêu cầu kĩ thuật:
- Sử dụng đúng loại thuốc,nồng độ,liều lượng (0,5đ)
- Phun đúng kĩ thuật (0,5đ)
VI.THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BỘ MƠN
Lớp sỉ số Giỏi tỉ lệ % Khá Tỉ lệ % Tr bình tỉ lệ % Yếu Tỉ lệ % 7a1
7a2
7a3
7a4
VII RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Trang 4
Tuaàn:17 Ngày soạn: 08/12/2010
BÀI 38:
VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
_ Hiểu được thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào?
_ Hiểu được vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi
2 Kỹ năng:
_ Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích
_ Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm nhỏ
3 Thái độ:
_ Có ý thức trong việc lựa chọn thức ăn cho vật nuôi
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
_ Bảng 5, 6 SGK phóng to
_ Bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh:
_ Xem trước bài 38
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
_ Em hãy cho biết nguồn gốc của thức ăn vật nuôi
_ Thức ăn của vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào?
3 Đặt vấn đề:
_ Sau khi thức ăn được vật nuôi tiêu hóa, có thể vật nuôi sẽ hấp thụ để tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: thịt, sữa, trứng, lông và cung cấp năng lượng làm việc… Vậy thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào? Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi ra sao? Đó là nội dung của bài học hôm nay
4 Tiến trình:
Hoạt động 1: Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào?
_ Giáo viên treo bảng 5, chia nhóm, yêu cầu
nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Từng thành phần dinh dưỡng của thức ăn
sau khi tiêu hóa được cơ thể hấp thụ ở dạng
nào?
_ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin
mục I.2, thảo luận nhóm để điền vào chổ
trống dựa vào bảng trên
+ Loại thành phần dinh dưỡng của thức ăn
nào sau khi tiêu hóa không biến đổi? Vì sao?
_ Học sinh chia nhóm, quan sát, thảo luận và trả lời:
à HS trả lời theo SGK
_ Học sinh đọc thông tin mục I.2, nhóm thảo luận và cử đại dịên trả lời, nhóm khác bổ sung:
à Axit amin– glyxêrin và axit amin – gluxit – ion khoáng
Trang 5+ Tại sao khi qua đường tiêu hóa của vật
nuôi các thành phần dinh dưỡng của thức ăn
lại biến đổi?
+ Khi cơ thể vật nuôi cần glyxerin và axit
béo thì cần thức ăn nào? Vì sao?
+ Hãy cho một số ví dụ về thức ăn mà khi cơ
thể hấp thu sẽ biến đổi thành đường đơn
_ Giáo viên hoàn thiện kiến thức cho học
sinh
_ Tiểu kết, ghi bảng
à Nước và vitamin Vì được cơ thể hấp thu thẳng qua vách ruột vào máu
à Vì nếu không biến đổi thì cơ thể vật nuôi
sẽ không hấp thụ được các chất dinh dưỡng đó
à Cần ăn thức ăn chứa nhiều lípit Vì khi lipit vào cơ thể sẽ biến đổi thành glyxerin và axit béo
à Ví dụ như: ngô, gạo, sắn có chứa nhiều gluxit
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
Hoạt động 2: Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.
_ Giáo viên treo bảng 6, nhóm cũ quan sát,
thảo luận để trả lời các câu hỏi:
+ Các loại thức ăn sau khi hấp thụ vào cơ thể
được sử dụng để làm gì?
+ Trong các chất dinh dưỡng chất nào cung
cấp năng lượng , chất nào cung cấp chất dinh
dưỡng để tạo ra sản phẩm chăn nuôi?
+ Hãy cho biết nước, axit amin, glyxêrin và
axit béo, đường các loại, vitamin, khoáng có
vai trò gì đối với cơ thể và đối với sản xuất
tiêu dùng?
_ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung
phần II
_ Nhóm cũ thảo luận trả lời bằng cách điền
vào chổ trống
+ Hãy cho biết vai trò của thức ăn đối với
vật nuôi
_ Giáo viên tiểu kết, ghi bảng
_ Nhóm cũ thảo luận, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung:
_ HS trả lời
à Các chất cung cấp:
_ HS trả lời
à Có vai trò:
_ Đối với cơ thể:
+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động
+ Tăng sức đề kháng cho cơ thể vật nuôi _ Đối với sản xuất và tiêu dùng:
+ Lipit, gluxit: thồ hang, cày kéo
+ Các chất còn lại: thịt, sữa, trứng, long, da, sừng, móng, sinh sản
_ Học sinh đọc thông tin mục II
_ Nhóm thảo luận và điền vào chổ trống: + Năng lượng
+ Chất dinh dưỡng
+ Gia cầm
à Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi: + Cung cấp năng lượng
+ Cung cấp chất dinh dưỡng
_ Học sinh ghi bài
Hoạt động 3: Vận dụng và cũng cố
_ Học sinh đọc phần ghi nhớ
_ Tóm tắt ý chính của bài
_ Gọi hs trả lời câu hỏi trong SGK
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
_ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh
_ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài, xem trước bài 39
Trang 65 GHI BẢNG
I THỨC ĂN ĐƯỢC TIÊU HOÁ VÀ HẤP THU NHƯ THẾ NÀO?
_ Sau khi được vật nuôi tiêu hóa, các chất dinh dưỡng trong thức ăn được cơ thể hấp thụ
để tạo ra sản phẩm cho chăn nuôi như thịt, sữa, trứng, lông và cung cấp năng lượng làm việc,…
II VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI.
_ Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển
_ Thức ăn cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: thịt, trứng, sữa Thức ăn còn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi tạo ra lông, sừng móng
IV: RÚT KINH NGHIỆM