1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án nv7 tuần 17 - 2010

11 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sài Gòn Tôi Yêu
Tác giả Minh Hương A.
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tùy bút
Năm xuất bản 2010
Thành phố Sài Gòn
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 125,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đã bộc lộ tình cảm cảm xúc của tác giả về thành phố Sài Gòn kỷ niệm Sài Gòn 300 tuổi.. Đây là bài tùy bút ghi lại những tình cảm cảm xúc của tác giả về Sài Gòn khi đọc các em ch

Trang 1

Tuần : 17 Ngày soạn: 01/12/2010

Tiết PPCT: 65 Ngày dạy: 06 /12/2010

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

SÀI GÒN TÔI YÊU

Minh Hương

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Thấy vẻ đẹp của cảnh sắc, thiên nhiên, con người và tình cảm đậm đà, sâu sắc của tác giả với Sài Gòn

- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người

- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, yêu thủ đô yêu dấu của đất nước.

C.PHƯƠNG PHÁP:

-Phát vấn, phân tích, bình giảng , đọc diễn cảm

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:.

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 7A1 ………

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

- Cảm nghĩ của em về văn bản “Mùa xuân của tôi”

Là một trong nhữnh thành phố lớn của cả nước Nơi đây có bến Nhà Rồng mà Bác của chúng ta đã ra đi tìm đường cứu nước Và nơi đây đã trở thành di tích lịch sử Có nhiều nhà văn nhà thơ đã viết về thành phố này với một tình cảm rất sâu nặng Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu một trong những bài tùy bút

về thành phố này

GIỚI THIỆU CHUNG

Cho hs đọc chú thích sgk, đưa bản đồ Việt Nam chỉ trên bản

đồ vị trí thành phố Sài Gòn, cũng có thể cho hs xem một số

tranh ảnh về cảnh và người ở Sài gòn

GV: Em thấy văn bản đề cập tới địa danh Sài Gòn ,theo em

nơi đây còn mang tên nào khác ?

- Thành phố Hồ Chí Minh Tên gọi này được xuất hiện từ sau

tháng 4-1975 Hiện nay là một thành phố lớn và có số dân

đông nhất trong các tỉnh và thành phố ở nước ta, là trung tâm

kinh tế lớn nhất của Việt Nam

GV: Qua tìm hiểu bài ở nhà em thấy văn bản này thuộc thể

loại nào ? Được viết theo phương thức biểu đạt nào?

GV Chú thích thêm: Tính từ thời điểm thành lập phủ Gia Định

(1697) - thời chúa Nguyễn Phúc Chu, và Sài Gòn trở thành thủ

phủ chính của xứ Nam Kì đến 1997 là 300 năm Chủ đề mà

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả: Minh Hương

2 Tác phẩm.

- Viết theo phương thức biểu đạt biểu cảm

- Văn bản Sài Gòn tôi yêu là bài tùy bút trích trong tập tùy bút – bút ký “Nhớ Sài Gòn” viết vào cuối tháng 12- 2000 Bài viết đã bộc lộ tình cảm cảm xúc của tác giả về thành phố Sài Gòn (kỷ niệm Sài Gòn 300 tuổi)

- Thể loại :Tuỳ bút

* Nội dung :Văn bản thể hiện

những ấn tượng nhiều m,ặt và tình

Trang 2

văn bản lựa chọn trong văn bản là gì ?

HS: ghi bảng.

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Gv: Nêu yêu cầu đọc Đây là bài tùy bút ghi lại những tình

cảm cảm xúc của tác giả về Sài Gòn khi đọc các em chú ý đọc

thật diễn cảm để thể hiện cảm xúc chân thành và sâu sắc của

tác giả

Gv đọc mẫu: gọi học sinh đọc tiếp

Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó :

GV: Trong văn bản, tác giả cảm nhận về Sài Gòn tên những

phương diện nào ?

Tác giả đã cảm nhận về Sài Gòn ở nhiều phương diện như

thiên nhiên, thời tiết, cuộc sống sinh hoạt và phong cách người

Sài Gòn

GV: Vậy bài viết này có thể chia làm mấy đoạn ? Nêu nội

dung từng đoạn ?

Gv: Sau đây ta sẽ đi tìm hiểu văn bản theo bố cục này

GV: Hãy đọc diễn cảm lại đoạn 1? Nêu nội dung của đoạn

văn

Mở đầu văn bản tác giả giới thiêu như thế nào về thành phố

Sài Gòn - Vẫn trẻ, ba trăm năm còn xuân chán ; cứ trẻ hoài

như một cây tơ đương độ nõn nà

GV: Ngay phần mở đầu tác giả đã ngợi ca Sài Gòn bằng cách

nào?

HS: So sánh đối chiếu một cách khéo léo Đối chiếu so sánh

lịch sử của Sài Gòn với lịch sử đất nước

GV: Cảm nhận chung của tác giả đối với Sài Gòn?

HS: Tác giả đã nhận xét: Sài Gòn vẫn trẻ, cái đô thị này vẫn

còn xuân chán….Sài Gòn vẫn trẻ hoài

GV: Tác giả nhắc lại nhiều lần từ “tôi yêu” nhằm nhấn mạnh

điều gì? Qua đây em hiểu gì về tình cảm, thái độ của tác giả

với thành phố Gòn ?

Gv: Và chúng ta thấy tình yêu Sài Gòn của tác giả còn bộc lộ

rõ hơn ở đoạn hai Tình cảm ấy thể hiện rất phong phú và

nồng nàn Mở đầu đoạn 2 tác giả đã viết “ Tôi yêu Sài Gòn tha

thiết như người đàn ông….”

GV: Khi nhắc đến khí hậu thời tiết tác giả đã sử dụng những

từ ngữ hình ảnh nào ?

Gv: Đây là kiểu thời tiết đặc trưng của kiểu khí hậu thời tết

Nam Bộ nói chung và Sài Gòn nói riêng Đây là kiểu thời tiết

ít nơi trên đất nước ta có được

GV: Tác giả nhắc đến những đặc điểm thiên nhiên Sài Gòn

cảm yêu mến tha thiết nồng nàn của tác giả về th ành phố Sài Gòn

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

- Tông chi, bản địa, hồ hà, chơn thành, thị thiêng, guốc vông trơn,

xá, sắc ô

2 Tìm hiểu văn bản :

a Bố cục: 3 đoạn

+ Đoạn một: “từ đầu… ngọc ngà này” : ấn tượng chung ,bao quát

về Sài Gòn + Đoạn hai: Tiếp đến hơn 5 triệu: cảm nhận vê thiên nhiên con người Sài Gòn

+ Đoạn 3: Còn lại Khẳng định tình yêu của tác giả về vùng đất Sài Gòn

b Phân tích : b1 Cảm nhận chung về Sài Gòn

* Sài Gòn là 1 thành phố trẻ có sức sống mãnh liệt

- Tác giả yêu và tự hào về thành phố của mình đang sống

b2 Cảm nhận về thiên nhiên và con người Sài Gòn

a) Thiên nhiên Sài Gòn.

- Sài Gòn là một thành phố rất sôi động có những nét đẹp độc đáo về thời tiết:

+ Thời tiết trái trứng, trở trời, đang ui ui buồn bỗng trong vắt lại như thủy tinh

- Môi trường sống tự nhiên của Sài Gòn đang bị hủy diệt dần

Trang 3

với một thái độ như thế nào?Từ ngữ nào đã thể hiện rõ điều

này?

GV: Em cảm nhận như thế nào về vùng đất Sài Gòn dưới sự

miêu tả và cảm nhận của Minh Hương?

Gv: Tình cảm của tác giả đối với Sài Gòn trong mảnh đất này

là tình cảm yêu mên tha thiết, tác giả yêu Sài Gòn như máu

thịt của mình Chính vì tình cảm gắn bó này mà tác giả đã cảm

nhận được những nét đẹp riêng của thiên nhiên, khí hậu Sài

Gòn.Tất cả những thứ này đều trở lên gần gũi với tác giả Vì

vậy tác giả đã đưa một quy luật về quy luật tâm lý con người

Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét nhau ghét cả tông ti họ

hàng” Và do vậy ,bằng tình cảm chân thành, có ít nhiều thiên

lệch , nhà văn đã thể hiện một cách tha tha thiết tình cảm yêu

mến, tự hào về mảnh đất, nhịp sống của Sài Gòn

Gv: yêu cầu học sinh chú ý vào đoạn “Miền Nam là đất

lành….mình đang sống”

Gv: Bên cạnh những nét đặc sắc về thiên nhiên môi trường Sài

Gòn thì con người Sài Gòn dưới ngòi bút của mình hiện lên

như thế nào?

Gv: yêu cầu học sinh đọc thầm từ chỗ “ở trên đất này …

hàng triệu người khác”.

GV: ở đoạn này tác giả đã cảm nhận về con người, về đặc

điểm cư dân Sài Gòn?

Gv: Tác giả đã tưởng như Sài Gòn là quê hương của tất cả mọi

người Nếu như ai đã và đang sống ở Sài Gòn thì đều cảm

nhận được một điều Sài Gòn là quê hương của mình, là nơi

sinh ra và nuôi dưỡng mình lớn lên Sài Gòn sẵn sàng đón tất

cả mọi người nếu như những người đó có tình yêu đối với Sài

Gòn

GV: Phong cách chung của con người Sài Gòn được tác giả

cảm nhận như thế nào?

Gv: Đó là phong cách của những con người vốn là con cháu

của những người đi mở đất sống ở rừng sâu U Minh, rừng

đước, rừng chàm, kênh rạch chi chít và nắng gió hoặc của

những con người từ bao phương xa lạ vì mưu sinh mà phiêu

dạt, bá trụ lại vùng đất địa linh mến khách này

* Và sau lời giới thiệu về phong cách người Sài Gòn tác giả đã

miêu tả với chúng ta phong cách tự nhiên của các cô gái Sài

Gòn

GV: Vậy phong cách của các cô gái Sài Gòn được tác giả

miêu tả như thế nào?

- Dáng đi khỏe khoắn, mạnh dạn, yểu điệu thướt tha

- Phong cách e thẹn, ngượng nghịu như vầng trăng mới ló

- Nụ cười tươi tắn thơ ngây

GV: Qua đây em rút ra nhận xét gì về phong cách người Sài

Gòn?

GV: Viết về hình ảnh những con người Sài Gòn em thấy thái

độ của nhà văn như thế nào ?

Tác giả phê phán lên án những kẻ

vô trách nhiệm với môi trường

b) Đặc điểm cư dân và phong cách con người Sài Gòn.

- Người Sài Gòn cởi mở, mến khách, dễ hoà hợp với mọi người

- Người Sài Gòn tự nhiên, cởi mở, bộc trực, chân thành, trọng đạo nghĩa, giàu lòng yêu nước, bất khuất dám xả thân vì chính nghĩa

b3 Tác giả khẳng định lại cảm xúc của mình

- Tình yêu Sài Gòn của tác giả là một tình yêu say đắm thiết tha, cháy bỏng

- Khẳng định một tình cảm yêu mến bền chặt, đằm thắm không thể nào tả xiết được đối với thành phố Sài Gòn

3 Tổng kết:

* Nghệ thuật:

- Tạo bố cục văn bản theo mạch cảm xúc về thành phố Sài Gòn

- Sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ

- Lối viết nhiệt tình, có chỗ hóm

hỉnh, trẻ trung

* Ý nghĩa văn bản:

- Văn bản là lời bày tỏ tình yêu tha

Trang 4

* Gọi hs đọc đoạn kết

GV Để khảng định lại tình cảm của mình ,cách diễn dạt của

tác giả có gì đặc sắc ? Cùng với lời khảng định ,tác giả còn

nhắn gửi bạn đọc điều gì ? -Hãy yêu Sài Gòn da diết như tôi

GV: Qua đoạn văn ,em cảm nhận được gì về tình cảm của

nhà văn đối với Sài Gòn ?

GV: Qua bài viết này tác giả muốn gửi gắm điều gì?

GV: Qua văn bản ,em cảm nhận được gì về tình cảm của tác

giả đối với Sài Gòn Muốn nhắn gửi tới bạn đọc chúng ta điều

gì ?

HS rút ra nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV gợi ý: Hs viết đoạn văn ngắn về những nét độc đáo riêng

biệt ở Đạ Long như: mưa nắng bất thường, thời tiết như một

thiếu nữ đỏng đảnh, khó tính, có lúc hiền hòa, êm diệu, có lúc

nắng lắm và mưa cũng nhiều…

thiết, bền chặt của tác giả đối với thành phố Sài Gòn

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Học và nắm vững nội dung văn bản

- Tự tìm hiểu thêm về các đặc điểm thiên nhiên, cuộc sống: kiến trúc, phong cách con người cảu 3 thành phố tiêu biểu cho 3 miền: Sài Gòn, Huế, Hà Nội

- Viết bài văn nghị luận ngắn nêu

rõ những nét riêng biệt độc đáo ở quê hương em hoặc ở địa phương

mà em từng gắn bó

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*************************************

Tuần : 17 Ngày soạn: 01/12/2010 Tiết PPCT: 66 - 67 Ngày dạy: 09 /12/2010

ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hệ thống hóa kiến thức những tác phẩm trữ tình dân gian, trung đại, hiện đại ở học kì 1, từ đó hiểu rõ hơn sâu hơn giá trị nội dung, nghệ thuật của chúng

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Khái niệm về tác phẩm trữ tình và thơ trữ tình

- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình

- Một số thể thơ đã học

- Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích chứng minh

- Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình

3 Thái độ:

- Có cái nhìn đúng đắn, hình thành thái độ yêu mến, cảm phục đối với những tác phẩm trữ tình.

C.PHƯƠNG PHÁP:

-Phát vấn, phân tích, bình giảng, lập bảng thống kê

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:.

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 7A1 ………

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

Trang 5

3.Bài mới: GV nêu vai trò của tiết ôn tập và vào bài.

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

GV: Trước khi đi vào bài tập hôm nay bạn nào nhắc lại cho cô

giáo biết thế nào là văn biểu cảm

- Văn biểu cảm là văn viết ra nhằm để thể hiện tình cảm cảm

xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung

quanh để khơi gợi sự đồng cảm nơi người đọc

GV: Văn biểu cảm gồm những thể loại nào?

- Văn xuôi biểu cảm, thơ trữ tình, ca dao trữ tình

GV: Vậy em hãy kể tên các văn bản trữ tình mà em đã học?

- Ca dao trữ tình, Sông núi nước Nam, phò giá về kinh,

Bánh trôi nước

GV: Theo em nguồn gốc của hai chữ “trữ tình” được bắt

nguồn từ đâu?

GV: Hãy cho biết tên tác giả của các tác phấm sau: Cảm nghĩ

trong đêm thanh tĩnh, Phò giá về kinh, Tiếng gà trưa, Cảnh

khuya, Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê, Bạn đến chơi

nhà, Bài ca nhà tranh bị gió thu phá?

- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Lí Bạch

- Phò giá về kinh: Trần Quang Khải

- Tiếng gà trưa: Xuân Quỳnh

- Cảnh khuya: Hồ Chí Minh

- Ngẫu nhiên viết: Hạ Tri Chương

- Bạn đến chơi nhà: Nguyễn Khuyến

- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: Đỗ Phủ

Gọi học sinh lên bảng làm

GV: Qua hai bài tập này em thấy tác phẩm trữ tình được sáng

tác ra với mục đích gì?

- Các tác phẩm trữ tình được sáng tác với mục đích thể hiện

tình yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc, tình yêu thiên nhiên sâu

lắng, tinh thần nhân đạo cao cả của các nhà thơ

GV: Qua đây em thấy tác phẩm trữ tình là gì? Quan sát vào

bảng thống kê trên bảng em thấy thể loại nào chiếm đa số?

- Các tác phẩm thơ chiếm đa số

Gv: Trong thơ trữ tình còn có cả các tác phẩm của tác giả dân

gian Đó chính là ca dao trữ tình và các tác phẩm thơ của các

thi nhân

GV: Trong thơ chỉ dùng phương thức biểu đạt là biểu cảm em

có đồng ý như vậy không?

- Trong thơ phương thức biểu đạt chính là biểu cảm ngoài ra

còn dùng phương thức biểu đạt tự sự và miêu tả như ở bài:

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá, chứ không phải chỉ có sử

dụng phương thức biểu đạt biểu cảm

GV: Em hiểu cụm từ tác giả dân gian là như thế nào?

- Tác giả dân gian là tập thể quần chúng nhân dân

GV: Hãy đọc một bài ca dao và nêu nội dung bài ca dao mà

em vừa đọc?

I.HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC :

- Tác phẩm trữ tình là những tác phẩm viết ra nhằm biểu đạt những tình cảm, cảm xúc trong lòng người viết

* Những thể loại cơ bản

1 Thơ trữ tình.

a) Ca dao trữ tình

+ Khái niệm: Ca dao dân ca chỉ

các thể loại trữ tình dân gian do tập thể sáng tác và lưu truyền bằng miệng.Ca dao dân ca diễn tả đời sống nội tâm của con người.Ca dao là phần lời thơ, dân ca kết hợp lời thơ và phần nhạc

+ Nội dung:

- Những câu hát về tình cảm gia đình

- Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người

- Những câu hát than thân

- Những câu hát châm biếm

Trang 6

GV: Bài ca dao em vừa đọc thuộc chủ đề nào?

GV: Hãy đọc một bài ca dao thuộc chủ đề khác? Vì sao em

thích bài ca dao đó?

GV: Các em được học những chùm bài ca dao nào? Nêu nội

dung của từng chùm bài ca dao đó?

- Ca dao nói về tình cảm gia đình

- Ca dao nói về tình yêu quê hương đất nước

- Ca dao than thân trách phận

- Ca dao châm biếm

GV: Vậy các tác giả dân gian muốn bày tỏ tình cảm gì trong

ca dao?

GV: Em thấy trong ca dao chủ yếu sử dụng thể thơ gì?

Tại sao tác giả dân gian lại sử dụng thể thơ lục bát trong ca

dao?

GV: Trong các bài ca dao đã học em thấy những biện pháp tu

từ nào thường được sử dụng?

GV: Vì sao những biện pháp nghệ thuật này lại được sử dụng

nhiều trong ca dao?

GV: Em hiểu gì về các tác giả của các tác phẩm thơ?

- Đều là người học rộng tài cao

Gv: Nhà thơ Nguyễn Khuyến từng được mệnh danh là Tam

Nguyên yên đổ vì đã ba lần ông đỗ giải nguyên (đầu bảng) hay

nhà thơ Hạ Tri Trương ở Trung Quốc ông cũng là người đỗ

đạt cao và làm quan cho triều đình 150 năm Hay các nữ sỹ

như: Bà Huyện Thanh Quan mặc dù sống trong xã hội trọng

nam khinh nữ nhưng bà đã vươn lên để khẳng định vị trí của

mình trong xa hội Bà đã từng được giao giữ chức: Trung cung

giáo tập (dậy học cho các nữ cung trong cung vua)

GV: Nhìn vào bảng thống kê trên bảng em thấy nội dung

xuyên suốt các tác phẩm là gì?

GV: Về hình thức các tác phẩm thơ trữ tình có điểm gì nổi

bật?

- Sử dụng nhiều thể thơ Đường

GV: Em có nhận xét gì về tình cảm được thể hiện trong các

văn bản biểu cảm?

- Tình cảm thể hiện trong văn biểu cảm là tình cảm trong

sáng, đẹp đẽ và đáng trân trọng

GV: Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc của các tác giả có điểm

gì khác nhau?

- Có bài cảm xúc được bộc lộ trực tiếp

- Có bài cảm xúc được bộc lộ gián tiếp

GV: Những bài tuỳ bút nào đã học được coi là một bản văn

- Thể hiện tình cảm nguyện vọng tha thiết chính đáng được lưu truyền trong dân gian

- Ca dao chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát Vì với thể thơ này thì lời thơ trở lên mượt mà, và thường mang âm điệu của các bài hát làm cho người đọc dễ hiểu và dễ nhớ

- Các biện pháp so sánh, ẩn dụ, nhân hóa thường được sử dụng nhiều trong ca dao

- Vì trong ca dao tác giả dân gian thường lấy những sự vật gần gũi với con người để nói lên thân phận của mình hoặc để nói lên tình cảm của mình

b) Thơ của các thi nhân.

- Biểu hiện tình cảm cá nhân, có tính chất đại diện cho những tình cảm tiến bộ, giàu chất chữ tình

-Đó là tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình tình yêu đôi lứa, tình bạn bè

Trang 7

xuôi trữ tình? Vì sao?

GV: Hãy nhắc lại cho cô giáo biết thế nào văn bản tuỳ bút?

GV: Cách làm một bài văn biểu cảm phải đảm bảo điều kiện

gì?

- Chúng ta phải hiểu tác phẩm

GV: Hiểu tác phẩm em phải hiểu tác phẩm đó ở những khía

cạnh nào?

- Tác giả

- Hoàn cảnh sáng tác

- Ngôn ngữ hình ảnh của tác phẩm

- Đặc trưng thể loại

Gv: Đây là những vấn đề cơ bản nhất, vấn đề mấu chốt trong

khi làm văn biểu cảm về tác phẩm văn học Nhớ được các khía

cạnh này sẽ giúp em làm tố hơn các bài văn biểu cảm

Tiết 67 LUYỆN TẬP

GV: Hãy nêu tên tác giả của những tác phẩm sau

- HS nhớ lại và nêu

- Giáo viên đưa bảng phụ, phát phiếu học tập giấy A4 Hướng

dẫn học sinh dùng nét gạch nối tên tác phẩm với tư tưởng, tình

cảm được biểu hiện cho hợp lý

Tiến hành như với câu 2

GV: Hãy tìm những ý kiến mà em cho là không chính xác?

GV: Nếu câu i là chưa chính xác thì giải thích như thế nào về

trường hợp truyện Kiều của Nguyễn Du?

GV: Có ý kiến cho rằng ca dao châm biếm, trào phúng không

thuộc thể loại trữ tình? ý kiến của em ntn?

2 Tùy bút.

- Mùa xuân của tôi: Thể hiện nỗi nhớ của tác giả về mùa xuân quê hương, mùa xuân Bắc Việt

- Cốm: Một thứ quà của lúa non: Thể hiện cảm xúc của tác giả 1 món ăn truyền thống mang đậm nét văn hoá cổ truyền của Việt Nam

- Sài Gòn tôi yêu: Thể hiện tình cảm yêu mến gắn bó của tác giả với Sài Gòn

- Tùy bút là thể văn xuôi chất trữ tình

II LUYỆN TẬP:

Câu 1:

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh –

Lí Bạch Phò giá về kinh- Trần Quang Khải Tiếng gà trưa- Xuân Quỳnh

Cảnh Khuya – Hồ Chí Minh Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê – Hạ tri

Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến

Buổi chièu đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

-Đỗ Phủ Câu 2:

Sắp xếp lại để tên tác phẩm khớp với nội dung tư tưởng, tình cảm đựơc biểu hiện

Câu 3:

Sắp xếp tên tác phẩm (hoặc đoạn trích) khớp với thể thơ Câu 4:

- Các đáp án: a, e, i, k là những ý kiến không chính xác

- HS tự bộc lộ

- HS tự bộc lộ

Trang 8

GV: Ca dao và thơ trữ tình khác nhau ở những điểm cơ bản

nào?

GV: Hãy điền vào chỗ chấm?

GV: Mỗi thủ pháp nghệ thuật em hãy cho 1 VD?

- GV có thể lấy vd gợi ý:

+ “Con cò mày đi ăn đêm cò con” (nhân hoá)

+ “Người ta đi cấy mới yên tấm lòng” (điệp ngữ)

- GV chốt lại nội dung cần ghi nhớ và yêu cầu HS đọc

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV gợi ý: 1 Thế nào là tác phẩm trữ tình? Kể tên các tác

phẩm trữ tình mà em biết?

2 Cách biểu hiện tình cảm trong tác phẩm trữ tình?

+ Sưu tầm một bài thơ, một bài hát phổ thơ, một bài dân ca mà

em thích nhất, thuộc nhất

+ Viết bài văn ngắn: Biểu cảm về tác phẩm trữ tình đó

+ Chuẩn bị bài Ôn tập phần tiếng Việt

Câu5: Điền vào chỗ … a) Khác với tác phẩm trữ tình của các cá nhân nhà thơ thường được ghi chép lại ngay lúc làm ra, ca dao (trữ tình) trước đây là những bài thơ, câu thơ có tính chất tập thể và truyền miệng

b) Thể thơ được ca dao trữ tình sử dụng nhiều nhất là lục bát

c) Một số thủ pháp nghệ thuật thường gặp trong ca dao trữ tình là

so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ, điệp câu, tiểu đối, cường điệu, nói quá, câu hỏi, tu từ, chơi chữ, các mô típ, …

Ghi nhớ: SGK – 182

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Viết đoạn văn cảm nhận về một bài, một đoạn, một câu…trong một tác phẩm văn học trữ tình mà

em yêu thích nhất

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*************************************

Tuần : 17 Ngày soạn: 01/12/2010 Tiết PPCT: 68 Ngày dạy: 13 /12/2010

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hệ thống hóa kiến phần Tiếng Việt đã học ở học kì 1

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo từ (từ ghép, từ láy).

- Từ loại (đại từ, quan hệ từ)

- Từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, thành ngữ

- Từ Hán Việt

- Các phép tu từ : điệp ngữ, chơi chữ

2 Kỹ năng: - Giải thích một số yếu tố Hán Việt đã học.

- Tìm thành ngữ theo yêu cầu

3 Thái độ: - Có thức rèn luyện, trau dồi ngôn ngữ một cách toàn diên

C.PHƯƠNG PHÁP: -Phát vấn, phân tích, lấy ví dụ và bài tập

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:.

Trang 9

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 7A1 ………

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

Giáo viên cho học sinh vẽ lại sơ đồ

(vẽ đến đâu ôn lại kiến thức cụ thể

đến đó)

GV: Từ phức là gì?

GV: Có mấy loại từ phức? Cho

VD?

GV: Từ ghép có mấy loại? Cho

VD?

GV: Từ láy có mấy loại? Cho VD?

- GV: Trong từ phức các tiếng có

quan hệ về ý nghĩa thì gọi là từ

ghép, có quan hệ lặp âm thì gọi là từ

láy Giữa từ ghép và từ láy thường

có một số từ trung gian

GV: Thế nào là đại từ? Cho VD?

GV: Có mấy loại đại từ? Cho VD?

GV: Quan hệ từ là gì ? Ví dụ ?

I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:

1 Từ phức:

* Khái niệm:

Là từ gồm 2 tiếng trở lên kết hợp với nhau

* Phân loại:

Hai loại từ phức: từ ghép; từ láy

VD - từ ghép: Núi đồi, cá rô

- từ láy : Lao xao; đìu hiu

+ Có 2 loại từ ghép:

- Ghép chính phụ: Cây bưởi, máy khâu

- Ghép đẳng lập: Núi sông, đỏ đen

+ Có 2 loại từ láy:

- Láy toàn bộ : Xanh xanh, đo đỏ

- Láy bộ phận: Đẹp đẽ, bâng khuâng

2 Đại từ:

* Khái niệm: Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hđ, tc

hoặc dùng để hỏi

VD: Tôi, ấy, đâu, nào

* Phân loại: Có hai loại đại từ là đại từ để trỏ, đại từ để hỏi.

+ Đại từ để chỉ

- Trỏ người, sự vật: Tôi, nó, tớ, …

- Trỏ số lượng: Bấy, bấy nhi

- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc:Vậy, thế

+ Đại từ để hỏi

- Hỏi về người, sự vật: Ai, gì, nào,

- Hỏi về số lượng: bao nhiêu, mấy?

- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc: Sao, thế nào

+ Ngoài chức năng dùng để chỉ và hỏi, đại từ còn có thể đóng các vai trò ngữ pháp như: CN, VN, định ngữ, bổ ngữ, …

- VD: + Chúng tôi đi tham quan

CN

+ Lớp chúng tôi có hai bạn đều tên Lan

ĐN + Dạo này nó vẫn thế

VN + Hoa khen nó không ngớt

BN

3 Quan hệ từ:

* Khái niệm:

- Là những từ dùng để liên kết các thành phần của cụm từ, các thành phần của câu hoặc câu với

Trang 10

GV: Vai trò, tác dụng của quan hệ

từ ?

- Cho học sinh so sánh quan hệ từ

với danh từ, động từ, tính từ.(theo

SGK-tr 201.)

- Mẫu: Nguyện quyết cứu nguy

(Các yếu tố nào có chứa vần của 4

từ trên là yếu tố Hán Việt

Ngoại lệ: nguyền, chuyền, chuyện là

thuần Việt

- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần

"ết" đều là thuần Việt (ngoại lệ:

"kết")

- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần

"ưng" đều là thuần Việt (ngoại lệ:

"ưng, ứng, ngưng".)

GV: Từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa,

đồng âm là gì ?

GV: Tác dụng của từng loại từ

trên ? Ví dụ ?

GV: Khái niệm thành ngữ ? Đặc

điểm thành ngữ ?

GV: Nêu tác dụng của điệp ngữ và

chơi chữ?Kể tên các loại điệp ngữ

? Có những lối chơi chữ nào? cho

VD

GV : Chỉ ra lối chơi chữ được sử

dụng trong câu ca dao sau?

Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về,

chợ hãy còn đông

-> Lối chơi chữ dùng từ đồng âm

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

1 Khắc sâu kiến thức vừa ôn

tập

2 Lưu ý hs cách làm bài tập

3 Nắm chắc nội dung vừa ôn

tập

câu trong đoạn văn, đoạn văn với đoạn văn trong bài)

Ví dụ: và, với, cùng, như, do, …

- Quan hệ từ có số lượng không lớn nhưng tần số sử dụng rất cao Nó là một trong những từ công cụ quan trọng cho việc diễn đạt

- Nhờ có quan hệ từ mà lời nói, câu văn được diễn đạt chặt chẽ hơn, chính xác hơn, giảm bớt sự hiểu lầm khi giao tiếp

4 Từ hán Việt:

* Giải nghĩa: - Dựa vào ngữ cảnh – từ đồng âm.

Ví dụ:

+ thiên 1: trời (thiên nhiên)

+ thiên 2: lệch (thiên vị)

+ thiên 3: nghìn (thiên lý)

+ thiên 4: dời (thiên đô)

- Dựa vào cách dịch nghĩa:

Ví dụ: Phụ tử: cha con

* Phân biệt các yếu tố (từ) thuần Việt các với yếu tố (từ) Hán Việt

5 Từ trái nghĩa, đồng nghĩa, đồng âm:

* Khái niệm:

* Tác dụng:

* VD:

6 Thành ngữ:

- Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh Nghĩa có thể trực tiếp từ nghĩa đen hoặc thông qua một số phép chuyển nghĩa như: ẩn dụ, hoán dụ, so sánh

- Giàu tính hình tượng, tính biểu cảm

7 Điệp ngữ: Cách lặp đi lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để

làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

* Các dạng điệp ngữ:

- Điệp ngữ cách quãng

- Điệp ngữ nối tiếp

- Điệp ngữ chuyển tiếp (vòng)

8 Chơi chữ: Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ

để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm cho câu văn hấp dẫn

và thú vị

* Các lối chơi chữ:

- Dùng từ ngữ đồng âm

- Dùng lối nói trại âm

- Dùng cách điệp âm

- Dùng lối nói lái

- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Ôn tập hết kiến thức đã học về phần tiếng Việt

- Chọn một trong các văn bản đã học, xác định trong văn bản đó: từ láy, từ ghép, từ Hán Việt, đại từ, quan hệ từ

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái

Ngày đăng: 23/11/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w