Giáo Trình Tổng quan về quản lý Dự Án - Project Management Overview
Trang 1TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Dự án là gì?
Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần được hoàn thành với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới
A project is “unique”
Trang 2- Sản phẩm của dự án là duy nhất, không lặp lại
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các thành tố, giữa bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án
- Môi trường hoạt động “va chạm”, có mâu thuẫn, xung đột cần giải quyết phức tạp nhưng năng động
- Tính bất định và độ rủi ro cao: nguồn lực đầu tư nhiều,
Trang 3TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, và chất lượng sản phẩm/dịch
vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Trang 53 Giám sát
•Đo lường kết quả
•So sánh với mục tiêu
•Báo cáo
•Giải quyết các vấn đề
2 Điều phối thực hiện
Bố trí tiến độ thời gian Phân phối nguồn lực Phối hợp các hoạt động Khuyến khích, động viên
1 Lập kế hoạch
•Thiết lập mục tiêu
•Dự tính nguồn lực
•Xây dựng kế hoạch
Trang 6Các giai đoạn của một dự án xây dựng
tư XDCT
Dự án đầu
tư XDCT
Thiế
t kế
Thi côn
g
Đấu thầu
Giai đoạn sau đầu
tư (khai thác công trình) Chu kỳ đầu tư hay vòng đời của dự án xây dựng
Quản lý dự án xây dựng
chuẩn bị đầu tư
Nghiệ
m thu, bàn giao
thực hiện đầu tư kết thúc XD
Trang 7NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu của dự án là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ, thời gian cho
phép
Quan hệ giữa ba mục tiêu cơ bản của dự án
C = f (P, T,S) Trong đó:
C: chi phí P: Mức độ hoàn thành công việc T: Yếu tố thời gian
S: Phạm vi dự án
Trang 8Thời gian Cho phép
Chi phí cho phép
Kết quả Mong muốn
Mục tiêu
Trang 9SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC YấU CẦU/MỤC TIấU ĐỐI VỚI MỘT DAXD
chất lượng
Thời
Nhà nước Chủ đầu tư
DNXD
Đơn vị khảo sát
Đơn vị thiết kế
chất lượng ATLĐ Thời gian
Giá thành môi trường
nhà nước chủ đầu tư nhà tài trợ nhà thầu xd thẩm định nhà thầu khảo sỏt nhà thầu thiết kế nhà cung ứng
tư vấn giỏm sỏt
Trang 10và k ỹ thu t ậ
•Qu n lý d ả ự án
Trang 11Quản lý theo vòng đời của dự án
a Vòng đời của dự án theo các giai đoạn của quá trình đầu tư
b Vòng đời của dự án theo vòng đời của sản phẩm công nghiệp
Giai đoạn triển khai (xây dựng)
Giai đoạn kết thúc
Lập dự án Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm thu
Chuẩn bị đầu tư
Đưa dự án vào khai thác Thực hiện đầu tư
Trang 12TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1 Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời, được
hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Sau khi kết thúc dự án, cần tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị.
2 Quan hệ giữa chuyên viên quản lý DA với phòng ban
chức năng trong tổ chức là độc lập, tuy họ có thể được điều từ phòng chuyên môn sang Điều này làm nảy sinh nguy cơ xảy ra mâu thuẫn về nhân sự, chi phí, thời
gian, và mức độ thỏa mãn các yêu kỹ thuật
Trang 13TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Nội dung của quản lý dự án
Theo Viện Nghiên cứu quản trị dự án quốc tế, quản lý dự án bao gồm 9 lĩnh vực:
1 Lập kế hoạch tổng quan
- Lập kế hoạch
- Hoạch địnhchương trình chi tiết
- Quản lý những thay đổi
2 Quản lý phạm vi
- Xác định phạm vi dự án
- Lập kế hoạch phạm vi
- Quản lý thay đổi phạm vi
3 Quản lý thời gian
- Xác định công việc
- Dự tính thời gian thực hiện
- Quản lý tiến độ
Trang 14- Giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ
- Phân tích báo cáo số liệu chi phí
5 Quản lý chất lượng
- Kế hoạch chất lượng
- Giám sát đảm bảo chất lượng
6 Quản lý nhân lực
Trang 15TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Nội dung của quản lý dự án
7 Quản lý thông tin
- Lập kế hoạch quản lý thông tin
- Xây dựng kênh phân phối thông tin
- Báo cáo tiến độ
8 Quản lý cung ứng
- Kế hoạch cung ứng
- Lựa chọn nhà cung ứng, tổ chức đấu thầu
- Quản lý hợp đồng, tiến độ cung ứng
Trang 16TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Lợi ích của quản lý theo dự án
Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và nhà cung cấp cho dự án
Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên, xác định rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
Tạo điều kiện phát hiện và điều chỉnh kịp thời những vướng mắc do thay đổi điều kiện không dự đoán trước được
Tạo điều kiện đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải
quyết bất đồng
Tạo sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
Trang 17TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Hạn chế của quản lý theo dự án
Mâu thuẫn do cùng chia sẻ nguồn lực của đơn vị
Quyền lực và trách nhiệm của nhà quản lý dự án trong một số trường hợp không được thực hiện đầy đủ
Có một số vấn đề phát sinh khi kết thúc dự án
(bố trí nhân lực, v.v.)
Trang 18Khác nhau cơ bản giữa quản lý dự án và quản lý quá trình sản xuất liên tục
Quản lý sản xuất liên tục
- Nhiệm vụ có tính lặp lại liên tục
- Tỷ lệ sử dụng nguồn lực thấp
- Một khối lượng lớn hàng hóa và dịch
vụ được sản xuất trong một thời kỳ
- Thời gian tồn tại của DN lâu dài
- Số liệu thống kê có sẵn, và hữu ích
cho việc ra quyết định
- Không quá tốn kém khi giải quyết sai
lầm
- Tổ chức theo tổ nhóm là phổ biến
- Trách nhiệm rõ ràng và được điều
chỉnh qua thời gian
- Môi trường làm việc tương đối ổn định
- Thời gian tồn tại của dự án có giới hạn
- Các số liệu thống kê ít nên không được sủ dụng nhiều trong các quyết định của dự án
- Phải trả giá đắt cho các quyết định sai lầm
- Nhân sự mới cho mỗi dự án
- Phân chia trách nhiệm thay đổi tùy thộc tính chất của từng dự án
- Môi trường làm việc thường xuyên thay đổi
Trang 19TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Cách thức tổ chức quản lý dự án
1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
2 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
Trang 21Tổ chức quản lý dự án theo chức năng
Đặc điểm :
chức của DN
phần chuyên môn trong quá trình thực hiện dự án
Ưu điểm:
- Một người có thể tham gia nhiều dự án, tối đa hóa về hiệu quả chi phí, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm
Nhược điểm
Trang 22Tổ chức chuyên trách quản lý dự án
Đặc điểm
Hình thành tổ chức (ban) quản lý dự án mà các thành viên trong ban hoàn toàn tách khỏi phòng chuyên môn, chuyên thực hiện QLDA theo yêu cầu được giao
Ưu điểm
- Phù hợp yêu cầu khách hàng, phản ứng nhanh
- Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn
- Thành viên ban qlda do chủ nhiệm điều hành trực tiếp
- Hiệu quả thông tin cao hơn (do đường truyền thông tin được rút ngắn)
Nhược điểm
- Phải có đủ số lượng cán bộ
- Sử dụng chuyên gia mang tính dự phòng
Trang 23Các hình thức quản lý dự án
Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự
án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật.
Chủ đầu tư trực tiếp QLDA:
Ban QLDA phải có năng lực tổ chức thực hiện
nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu
tư Ban QLDA có thể thuê TV quản lý, giám sát một
số phần việc nhưng phải được sự đồng ý của chủ
đầu tư.
Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban QLDA phải
được thể hiện trong quyết định thành lập Ban Chủ
đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách
nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
Ban.
Ban QLDA thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và
quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền, chịu trách nhiệm
trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được
giao và quyền hạn được uỷ quyền.
Đối với dự án quy mô nhỏ, đơn giản (dưới 7 tỷ
đồng) thì chủ đầu tư có thể không lập Ban QLDA mà
sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý,
điều hành dự án hoặc thê người có chuyên môn,
kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án
Thuê tổ chức tư vấn QLDA:
Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn
và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn QLDA có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư
có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.
Tư vấn QLDA thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn Tư vấn QLDA chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng
Trang 244 Kiểm tra, giám sát
5 Linh họat thích ứng với thay đổi
Trang 25TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
(a) Đối với cấp trên
- Đảm bảo bảo tồn mọi nguồn lực và quản lý dự án đạt hiệu quả
- Báo cáo thông tin đầy đủ, mức chi phí
(c) Đối vơí các thành viên dự án
- Tạo điều kiện cho thành viên dự án trở về đơn vị cũ theo
nguyện vọng hay nhu cầu công việc
Trang 27Khác nhau giữa nhà quản lý chức năng
và nhà quản lý dự án
Nhà quản lý chứcnăng
- Là chuyên gia giỏi trong lĩnh
vực chuyên môn của mình
thuật thuộc lĩnh vực chuyên
dự án
Trang 28LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN
1 Ý nghĩa và nội dung kế hoạch
2 Cấu trúc phân chia công việc
Trang 29I Ý NGHĨA VÀ NỘI DUNG LẬP KẾ
HOẠCH DỰ ÁN
dự án theo một trình tự logic, xác định mục tiêu
và các phương pháp để đạt mục tiêu của dự án,
dự tính những công việc cần làm, nguồn lực
thực hiện và thời gian làm công việc đó nhằm hoàn thành mục tiêu đã xác định của dự án.
công việc cụ thể và hoạch định một chương
trình biện pháp để thực hiện các công việc đó
Trang 30Tác dụng của lập kế hoạch dự án
Là cơ sở tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực cho dự án
Là căn cứ để dự toán tổng ngân sách cũng như chí phí cho từng công việc của dự án
Là cơ sở để điều phối nguồn lực và quản lý tiến độ thực hiện các công việc của dự án
Giảm thiểu rủi ro của dự án, tránh tình trạng không khả thi, lãng phí và hiện tượng tiêu cực
Là căn cứ để kiểm tra giám sát đánh giá tiến trình thực hiện dự án về thời gian, chi phí, chất lượng
Trang 31- Lập danh mục và mã hóa công việc
- Xây dựng cấu trúc phân chia công việc
Xây dựng sơ đồ kế hoạch dự án
Trang 33II XÂY DỰNG CẤU TRÚC PHÂN
CHIA CÔNG VIỆC
Sau khi xây dựng được ý tưởng dự án,
việc tiếp theo là xác định, liệt kê, lập biểu bảng giải thích sự cần thiết cho các nhiệm
vụ và công việc cần thực hiện
Sử dụng phương pháp xây dựng cấu trúc phân chia công việc (WBS – work
breakdown structure)
Trang 34II XÂY DỰNG CẤU TRÚC PHÂN
CHIA CÔNG VIỆC (2)
Xây dựng cấu trúc phân chia công việc là việc phân chia theo cấp bậc một dự án
thành những nhóm nhiệm vụ và những
công việc cụ thể, là việc xác định, liệt kê và lập bảng giải thích cho từng công việc cần thực hiện của dự án
Trang 35II XÂY DỰNG CẤU TRÚC PHÂN
CHIA CÔNG VIỆC (3)
Một sơ đồ phân tách công việc có nhiều cấp bậc Cấp trên cùng thể hiện mục tiêu cần thực hiện, cấp thấp dần thể hiện mức
độ chi tiế của mục tiêu Cấp độ thấp nhất
là công việc cụ thể
Số lượng cấp bậc trong sơ đồ WBS phụ thuộc vào quy mô và độ phức tạp của dự án
Trang 36II XÂY DỰNG CẤU TRÚC PHÂN
CHIA CÔNG VIỆC (4)
Yêu cầu đối với xây dựng WBS: dễ quản
lý, các công việc độc lập tương đối nhưng vẫn liên quan với nhau và phản ánh tiến độ thực hiện dự án
Trang 37Thứ bậc của WBS
Cơ cấu phân tách
Toàn bộ dự án (nhóm dự án)
Toàn bộ dự án (nhóm dự án)
2 Mức độ dự án Hệ thống lớn Những giai đoạn
chính Các bộ phận cấu thành chính
3 Các nhóm nhiệm
vụ chính Các phân hệ Các hệ thống lớn Phòng, ban, đơn vị thành viên
4 Nhiệm vụ bộ phận Nhiệm vụ bộ phận Các phân hệ Tổ đội
5 Nhóm công việc Nhóm công việc Nhóm công việc Nhóm công việc
6 Công việc cụ thể Công việc cụ thể Công việc cụ thể Công việc cụ thể
Trang 38Ví dụ: Phân chia công việc của một dự
án xây dựng văn phòng
việc trước
Kế hoạch Thực hiện chú Ghi
Trang 39II XÂY DỰNG CẤU TRÚC PHÂN CHIA CÔNG VIỆC (5)
- Liệt kê những đầu vào cần thiết, bản vẽ kỹ thuật và kết quả cuối cùng cần đạt cho từng công việc
- Chỉ rõ nhà cung cấp, nhà thầu phụ liên quan
- Xác định nhu cầu về nhân sự để thực hiện từng công
việc; quy mô thiết bị, nhà xưởng, nguyên liệu, vốn cho
các công việc dự án
- Ước tính thời gian thực hiện từng công việc (nhiệm vụ
kéo dài bao lâu? Bắt đầu? Kết thúc?) làm cơ sở xây dựng
kế hoạch tiến độ
- Liệt kê trách nhiệm cá nhân và tổ chức cho từng công
việc
Trang 40II XÂY DỰNG CẤU TRÚC PHÂN CHIA
CÔNG VIỆC (6)
- Trên cơ sở sơ đồ WBS, có thể giao trách nhiệm
vụ, xác định trách nhiệm cụ thể của từng cá
nhân, bộ phận đối với mỗi công việc dự án
- WBS là cơ sở phát triển trình tự và thứ tự quan
hệ trước sau giữa các công việc, làm cơ sở lập
sơ đồ PERT
- WBS là cơ sở xây dựng các kế hoạch chi tiết, điều chỉnh kế hoạch tiến độ thời gian , phân bổ
Trang 41II XÂY DỰNG CẤU TRÚC PHÂN CHIA
CÔNG VIỆC (7)
- WBS là cơ sở để đánh giá hiện trạng và
kết quả thực hiện dự án trong từng giai
đoạn
- Với sơ đồ WBS, các nhà quản lý dự án
trong quá trình điều phối kế hoạch tiến độ, nguồn lực và chi phí sẽ tránh được những sai sót hoặc bỏ quên một số công việc nào đó
Trang 42Nội dung phân tích
và lập một dự án
Trang 43Cấu trúc nội dung của một bản
thuyết minh dự án
1 Sự cần thiết, mục đích đầu tư và tiềm năng thị trường
2 Quy mô và chương trình sản xuất
3 Lựa chọn kỹ thuật và công nghệ
4 Xác định địa điểm thực hiện
5 Quy mô xây dựng và các hạng mục công trình
6 Nhân lực và tổ chức quản lý vận hành
7 Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn
8 Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính
9 Phân tích tác động kinh tế - xã hội và môi trường
Trang 461 Phân tích sản phẩm và thị trường
Phân tích định tính:
- Mức độ phù hợp của sản phẩm với chủ trương chính sách, kế hoạch phát triển của nhà nước, ngành, địa phương
- Sản phẩm định chọn ở trong giai đoạn nào của chu kỳ sống
- Sở trường của đơn vị thực hiện dự án
- Khả năng đảm bảo các nguồn lực
Trang 481 Phân tích sản phẩm và thị trường
1 Khu vực thị trường
2 Phân tích đối thủ cạnh tranh trên thị trường
3 Xác định cung, cầu hiện tại
4 Dự báo cung, cầu tương lai
5 Xác định nhu cầu chưa đáp ứng
6 Nghiên cứu giá bán sản phẩm
7 Phân tích thị trường nước ngoài (nếu có)
Trang 492 Các giải pháp kỹ thuật công nghệ
1 Loại hình đầu tư
- đầu tư mở rộng
- đầu tư mới
2 Loại hình doanh nghiệp thực hiện dự án
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty TNHH
- Công ty cổ phần
- Công ty hợp danh
Trang 502 Các giải pháp kỹ thuật công nghệ
Trang 512 Các giải pháp kỹ thuật công nghệ
Cơ sở quyết định quy mô thực hiện dự án:
- Khả năng vốn đầu tư
- Năng lực tổ chức điều hành
- Yêu cầu của thị trường hiện tại và tương lai
- Khả năng chiếm lĩnh thị trường
- Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết bị công nghệ có công suất phù hợp
Trang 522 Các giải pháp kỹ thuật công nghệ
Trang 532 Các giải pháp kỹ thuật công nghệ
2.4 Xác định nhu cầu cung cấp đầu vào
Trang 542 Các giải pháp kỹ thuật công nghệ
2.5 Chọn công nghệ và thiết bị sản xuất
cầu của dự án
nghệ không quá cao
như nhau
Trang 552 Các giải pháp kỹ thuật công nghệ
2.5 Chọn công nghệ và thiết bị sản xuất
Sau khi so sánh phương án, cần nêu rõ:
- Tên và đặc điểm chủ yếu của công nghệ đã chọn
- Sơ đồ tiến trình công nghệ chủ yếu
- Nguồn và phương thức chuyển giao CN
- Ảnh hưởng đến môi trường và giải pháp xử lý
- Liệt kê danh mục các trang thiết bị cần thiết cho dự án
Trang 562 Các giải pháp kỹ thuật công nghệ
2.6 Lựa chọn địa điểm thực hiện dự án
Nguyên tắc chung:
thông vận tải, thông tin liên lạc
Trang 572 Các giải pháp kỹ thuật công nghệ
2.6 Lựa chọn địa điểm thực hiện dự án
Trang 582 Các giải pháp kỹ thuật công nghệ
2.6 Lựa chọn địa điểm thực hiện dự án
Mô tả địa điểm được chọn:
khó khăn, thuận lợi chủ yếu.