Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Viện Khoa học Kinh Tế xây dựng
Trang 1văn phòng phía nam - viện khoa học kinh tế xây dựng 1
Điện thoại : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
+
CHUYấN ĐỀ 1
Tổng quan về QUẢN Lí DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CễNG TRèNH
I Những vấn đề chung về QUẢN Lí DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CễNG TRèNH
1 Giới thiệu tổng quan cỏc văn bản quy phạm phỏp luật liờn quan đến
dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh
1.1 Những nội dung cơ bản của Luật Xõy dựng
Kỳ họp thứ 4, khoỏ XI (thỏng 11/2003), Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam đó thụng qua Luật Xõy dựng Việc thể chế hoỏ Luật nhằm đỏp ứng yờu cầu vận hành cỏc hoạt động xõy dựng theo hướng vừa bảo đảm tớnh cạnh tranh, hội nhập của ngành xõy dựng vào nền kinh tế trong khu vực, vừa bảo đảm tuõn thủ cỏc quy định đó được Chớnh phủ và cỏc Bộ, ngành cụ thể húa trong cỏc Nghị định, Quyết định, Thụng tư hướng dẫn Hệ thống cỏc văn bản trờn, lần đầu tiờn đó xỏc lập khung phỏp lý tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ nhằm điều tiết hoạt động xõy dựng trờn lónh thổ Việt nam Tại kỳ họp thứ 5, khoỏ XII ngay 19/6/2009, Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam đó thụng qua Luật số 38 sửa đổi, bổ sung một số điều cuả các luật liên quan đến đầu t− xây dựng cơ bản trong đó có Luật Xõy dựng Do vậy, một số nội dung đã đ−ợc sửa đổi, bổ sung phù hợp với các luât
có liên quan để đảm bảo tính thông nhất, đồng bộ trong quản lý hoạt động xây dựng hiện nay
1.1.1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng ỏp dụng và kết cấu của Luật Xõy dựng
a Phạm vi điều chỉnh, đối tượng ỏp dụng
Luật Xõy dựng điều chỉnh cỏc quan hệ xó hội phát sinh trong hoạt
động xõy dựng giữa cỏc tổ chức, cỏ nhõn; quy định về quyền và nghĩa vụ
của tổ chức, cỏ nhõn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh và hoạt động xõy dựng Cỏc
tổ chức, cỏ nhõn trong nước; tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài đầu tư xõy dựng cụng trỡnh và hoạt động xõy dựng trờn lónh thổ Việt Nam phải tuõn thủ cỏc
Trang 2v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 2
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
quy định của Luật Xây dựng Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Luật Xây dựng thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó
b Kết cấu Luật Xây dựng
Luật Xây dựng với 9 chương, 123 điều gồm những quy định chung về hoạt động xây dựng; quy hoạch xây dựng; dự án đầu tư xây dựng công trình; khảo sát, thiết kế xây dựng; xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý nhà nước về xây dựng; khen thưởng, xử lý vi phạm
và điều khoản thi hành
a Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng
Để hoạt động xây dựng thực sự phát huy hiệu quả, khi tham gia các hoạt động xây dựng, các chủ thể cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây:
a.1 Tuân thủ quy hoạch, kiến trúc, bảo vệ môi trường, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội
Quy hoạch xây dựng là cơ sở để triển khai các hoạt động xây dựng, kiểm soát quá trình phát triển đô thị và các khu chức năng, bảo đảm trật tự,
kỷ cương trong hoạt động xây dựng, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường Các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan, môi trường nhằm định hướng việc xây dựng có trọng
Trang 3v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 3
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
tâm, trọng điểm, tạo lập sự cân bằng giữa môi trường tự nhiên và môi trường
xã hội, đảm bảo sự hài hoà trong việc tổ chức không gian và sự đồng bộ việc kết nối các công trình hạ tầng kỹ thuật Hoạt động xây dựng cũng đòi hỏi phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội từng vùng nhằm khai thác hài hòa các nguồn lực, tạo cơ sở phát triển bền vững về kinh
tế - xã hội của vùng, miền
a.2 Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng
Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng là các công cụ quan trọng
để quản lý hoạt động xây dựng Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành còn tiêu chuẩn xây dựng là các quy định
về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được tổ chức, cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Việc tuân thủ quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng là cơ sở tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước và xây dựng; giúp các chủ đầu tư, nhà thầu sử dụng tiết kiệm, hợp lý các nguồn lực, đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn công trình và tính đồng bộ trong từng công trình, toàn
dự án
a.3.Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản
Chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản
là các yêu cầu quan trọng khi đầu tư xây dựng công trình Do công trình xây dựng thường có quy mô lớn, đòi hỏi huy động nhiều nguồn lực, có khả năng tác động, ảnh hưởng lớn tới khu vực không gian xung quanh….nên vấn đề chất lượng, tiến độ và an toàn trong xây dựng có ý nghĩa rất lớn Việc đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn khi xây dựng công trình không những là yêu cầu mà còn là trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, đặc biệt đối với chủ đầu tư và nhà thầu
Trang 4v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 4
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
chủ thể tham gia hoạt động xây dựng phải thực hiện theo những phương pháp khoa học về tính toán hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án, về lập và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, về giám sát thi công, về quản lý dự án…
b.Lập quy hoạch xây dựng
- Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân
cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh Quy hoạch xây dựng bao gồm quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Trong toàn bộ các hoạt động xây dựng thì quy hoạch xây dựng là hoạt động diễn ra trước tiên, mang tính định hướng, là cơ sở để quản lý và thực hiện các hoạt động xây dựng tiếp theo Quy hoạch xây dựng do Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập và phê duyệt
- Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính do mình quản lý theo phân cấp, làm cơ sở quản lý các hoạt động xây dựng, triển khai các dự án đầu tư xây dựng và xây dựng công trình Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân các cấp không đủ điều kiện năng lực thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng, phê duyệt quy hoạch xây dựng, điều chỉnh quy hoạch xây dựng thì mời chuyên gia, thuê tư vấn để thực hiện Mọi tổ chức,
cá nhân phải tuân theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Quy hoạch xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
+ Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; bảo đảm quốc
phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội;
Trang 5v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 5
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
+ Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển;
+ Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững; thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc
c Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
c.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình ( xem ë phÇn d−íi)
c.2 Mối liên quan giữa công trình xây dựng và dự án; loại, cấp công trình xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, thi công xây dựng công trình
- Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể có một hoặc nhiều công trình xây dựng; các công trình thuộc dự án có thể khác nhau về loại và cấp công trình Trường hợp dự án có một công trình thì dự án đồng thời là công trình Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định
vị với đất, có thể bao gồm cả phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế
- Các công trình xây dựng được phân thành loại và cấp Loại công trình xây dựng được xác định theo công năng sử dụng, bao gồm công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác Cấp công trình được xác định theo loại công trình căn cứ vào quy mô, yêu cầu kỹ thuật, vật liệu xây dựng công trình và tuổi thọ công trình xây dựng Mỗi loại công trình được chia thành 5 cấp gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV
- Luật Xây dựng còn quy định về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội, cụ thể như sau:
+ Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông,
thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác
Trang 6v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 6
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
+ Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn
hoá, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác
- Hệ thống thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ Thiết bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết
Công trình xây dựng có thể bao gồm các hạng mục như phần ngầm, phần thân, hệ thống kỹ thuật của công trình và hệ thống thiết bị của công trình Các bộ phận của công trình gồm cột, dầm, sàn, nền, mái Việc hiểu
và thực hiện thống nhất giữa các chủ thể về dự án, công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý, thực hiện và đảm bảo hiệu quả dự án
d Khảo sát xây dựng
d.1 Khái niệm
Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt Tài liệu về khảo sát xây dựng là một trong các căn cứ để lập các loại đồ án quy hoạch xây dựng
và thiết kế xây dựng công trình
Vì vậy, phải thực hiện khảo sát xây dựng để thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên của vùng địa điểm xây dựng; các số liệu về hiện trạng công trình; hiện trạng của vùng, địa điểm xây dựng, nhằm phục vụ các công tác: Lập đồ án quy hoạch xây dựng; Lựa chọn, xác định địa điểm xây dựng; vạch
Trang 7v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 7
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
tuyến công trình; lập thiết kế công trình; lập giải pháp kỹ thuật thi công xây dựng công trình; dự đoán ảnh hưởng qua lại giữa công trình xây dựng và môi trường thiên nhiên xung quanh trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình
d.2.Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
Khảo sát xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế; Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế; Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; Đối với khảo sát địa chất công trình còn phải xác định độ xâm thực, mức độ dao động của mực nước ngầm theo mùa để đề xuất các biện pháp phòng, chống thích hợp Đối với những công trình quy mô lớn, công trình quan trọng phải có khảo sát quan trắc các tác động của môi trường đến công trình trong quá trình xây dựng và sử dụng
1.2 Những vấn đề của Luật Đất đai liên quan tới hoạt động xây dựng
1.2.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật
Luật Đất đai quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Đối tượng áp dụng Luật này bao gồm: Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất và các các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất
1.2.2 Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước về đất đai Việc gắn quy hoạch
sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng và thực hiện, triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình là yêu cầu quan trọng để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng và phát triển công nghiệp, đô thị, khu dân cư một cách bền vững
Trang 8v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 8
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
ở cấp quốc gia và địa phương, quy hoạch sử dụng đất xác định tổng nhu cầu đất cho mục đích phát triển kinh tế-xã hội, trong đó có đất phục vụ mục đích đầu tư xây dựng công trình và phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch; kế hoạch sử dụng đất nêu rõ kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch
vụ và đô thị, khu dân cư… Đối với các công trình, dự án đã có chủ đầu tư thì trong kế hoạch sử dụng đất sẽ có danh mục nêu rõ quy mô sử dụng đất, địa điểm, dự kiến tiến độ thực hiện và tiến độ thu hồi đất Sự gắn kết, đồng
bộ, phù hợp giữa quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng tạo thuận lợi rất lớn trong việc đầu tư xây dựng các công trình
Chính phủ là cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước trình Quốc hội quyết định ủy ban nhân dân các cấp
tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý Chính phủ là cơ quan xét duyệt quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; UBND các cấp xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cơ quan hành chính cấp dưới trực tiếp
1.2.3 Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.3.1 Khái niệm
Giao đất để đầu tư xây dựng công trình là việc Nhà nước trao quyền
sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất nhằm thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình, thông thường Nhà nước sẽ thực hiện thủ tục giao đất có thu tiền sử dụng đất
Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất với thời hạn ổn định là 5 năm Trường hợp có nhu cầu điều chỉnh thời hạn thuê thì đơn giá thuê đất sẽ được điều chỉnh
Chuyển mục đích sử dụng đất là việc Nhà nước cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất trên cơ sở hồ sơ đề nghị chuyển đổi theo quy định
Trang 9v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 9
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
1.2.3.2 Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Đất đai là loại tài sản đặc biệt, có hạn, giữ vai trò là tư liệu sản xuất của nhiều ngành kinh tế, trong đó có việc đầu tư xây dựng công trình nên căn cứ
để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được pháp luật quy định rất chặt chẽ nhằm đảm bảo việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện đúng đối tượng, tăng hiệu quả sử dụng đất
Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất bao gồm:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Trên thực tế, việc thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong dự án đầu tư đang gây khó khăn rất lớn khi đầu tư xây dựng công trình vì khi chưa được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì chủ đầu tư không có mặt bằng để điều tra, khảo sát, đo đạc, xác định diện tích đất phục vụ việc lập dự
án đầu tư xây dựng công trình Để tháo gỡ vướng mắc này, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, trong đó nêu rõ: Chủ tịch
ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép Chủ đầu tư các dự án khi có chủ trương đầu tư hoặc sau khi được đăng ký đầu tư hoặc sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà phù hợp với quy hoạch: quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của khu vực dự án, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành hoặc quy hoạch sản phẩm thì được vào khu vực đó để tiến hành việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất để lập dự án
- Văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải
là dự án có vốn đầu tư nước ngoài do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì,
Trang 10v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 10
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định về nhu cầu sử dụng đất trên cơ sở xem xét hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Dự án xây dựng cơ sở tôn giáo đã được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt;
- Đơn xin giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân có xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp xin giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất hoặc giao đất làm nhà ở;
1.2.3.3 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn Điều đáng lưu ý là cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được ủy quyền
1.2.4 Tài chính về đất đai và giá đất
1.2.4.1 Tài chính về đất đai
Tổ chức, cá nhân sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước các khoản kinh phí, phí, lệ phí, thuế theo quy định, bao gồm: tiền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích
sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê; thuế sử dụng đất; thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai; tiền
Trang 11v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 11
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai
a Tiền sử dụng đất
- Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước được tính trên cơ sở diện tích đất, giá đất và thời hạn sử dụng đất Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm giao đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ Giá đất tính thu tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất là giá đất trúng đấu giá Thời hạn sử dụng đất được xác định theo quyết định giao đất
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất
Người sử dụng đất mà Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư; sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao; thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người
có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà máy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch; sử dụng đất để xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp, ký túc xá sinh viên, nhà ở cho người phải di dời do thiên tai
Người sử dụng đất mà Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được giảm tiền sử dụng đất khi sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư; khi được nhà nước giao đất đối với nhà máy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch
b Tiền thuê đất
- Tiền thuê đất là khoản tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước theo hợp đồng thuê đất Tiền thuê đất thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất
- Miễn, giảm tiền thuê đất
Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án sử dụng đất xây
Trang 12v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 12
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp; dự án sử dụng đất xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước; dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hoá) thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao, khoa học - công nghệ; dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian tạm ngừng xây dựng cơ bản, tạm ngừng hoạt động theo sự xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh doanh Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải
là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối khi bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất khả kháng được giảm tiền thuê đất
d Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
Căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất tính thuế và thuế suất Giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá do
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định trong khung giá của Chính phủ phù hợp thực tế ở địa phương Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất được quy định theo nhiều trường hợp phù hợp với mục đích sử dụng đất
1.2.4.2 Giá đất
Giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất
Trang 13v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 13
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
Giá đất được hình thành trong các 03 trường hợp:
- Do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá: Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quy định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng giá đất cụ thể tại địa phương Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm
- Giá đất do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất trong các trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ
sở sản xuất, kinh doanh Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định
- Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố được sử dụng làm căn cứ
để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước
1.2.5 Thu hồi đất; bồi thường, tái định cư liên quan tới dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.5.1 Khái niệm
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền
Trang 14v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 14
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới
1.2.5.2 Các trường hợp thu hồi đất
a) Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong các trường hợp: Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh; sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn; sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;
b) Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong các trường hợp: sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật
về đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); sử dụng đất để thực hiện dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Trường hợp thuê đất của người đang sử dụng đất thì người thuê đất không được chuyển mục đích sử dụng đất Hơn nữa, pháp luật về đất đai nghiêm cấm không được chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đã giao để
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, xây dựng khu công nghiệp, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang mục đích xây dựng kinh doanh nhà ở
1.2.5.3 Bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư
Trang 15v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 15
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình thì có mục đích kinh doanh thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức giải phóng mặt bằng; đối với dự án đầu tư xây dựng công trình không có mục đích kinh doanh, phục vụ cho cộng đồng thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì phối hợp với chủ đầu tư xây dựng công trình tổ chức giải phóng mặt bằng
Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các
dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái định cư được quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn với điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ Trường hợp không có khu tái định cư thì người
bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà
ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất ở bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó
Kinh phí giải phóng mặt bằng được lấy trực tiếp từ dự án đầu tư xây dựng công trình; thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng tiến
độ thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt
Khi dự án đầu tư đã được chấp thuận, xét duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được vào khu vực dự án để thực hiện các công việc liên quan đến lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho dự án Phương án này sẽ được chuẩn xác
lại sau khi thiết kế kỹ thuật của dự án được duyệt để làm căn cứ trình ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất Trình tự, thủ tục liên quan đến lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo các hướng dẫn do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành Chủ đầu tư dự án được tạm ứng tiền chi cho bồi thường, giải phóng mặt bằng theo đề nghị của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trang 16v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 16
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
Trình tự, thủ tục và mức tạm ứng cho Chủ đầu tư dự án để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng do Bộ Tài chính hướng dẫn Theo quy định về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư là một khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư của
dự án
1.2.6 Quản lý Nhà nước về đất đai
Bộ Tài nguyên và môi trường giúp Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hîp với Bộ Tài nguyên và môi trường tổ chức thực hiện việc quản
lý nhà nước về đất đai
ủy ban nhân dân các cấp thực hiện thẩm quyền quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý theo phân cấp của Chính phủ và hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương
1.3 Những nội dung cơ bản của Luật Đầu tư liên quan tới hoạt động xây dựng
1.3.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc
vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư Luật Đầu tư quy định về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyến khích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài Hoạt động đầu tư được hiểu là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư
Đối tượng áp dụng Luật Đầu tư là các nhà đầu tư trong nước, nhà đầu
tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư
1.3.2 Hình thức đầu tư
Trang 17v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 17
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
Theo cách phân loại phổ biến hiện nay dựa trên cách thức tham gia của nhà đầu tư thì hoạt động đầu tư bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác
mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Hoạt động đầu tư xây dựng công trình chủ yếu liên quan tới hoạt động đầu tư trực tiếp, đặc biệt là việc đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế và đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT
Theo quy định của Luật Đầu tư, các hình thức đầu tư trực tiếp liên quan tới hoạt động xây dựng được thể hiện ở các hình thức đầu tư cụ thể sau:
- Đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Hợp đồng BOT): Hợp đồng BOT là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, Nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
- Đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (Hợp đồng BTO): Hợp đồng BTO là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho Nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
- Đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT): Hợp đồng BT là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam Chính phủ tạo điều kiện cho Nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho Nhà đầu tư theo thoả thuận trong Hợp đồng BT
- Đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; thành lập tổ
Trang 18v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 18
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài để triển khai các dự án
- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác
Tùy thuộc hình thức và quy mô đầu tư của các dự án, các quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn đòi hỏi nhà đầu tư thực hiện các thủ tục khi đề xuất và triển khai các dự án như đăng ký đầu tư, thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư…
1.3.3 Thủ tục về đầu tư khi triển khai dự án đầu tư
1.3.3.1 Đăng ký đầu tư
Theo quy định của Luật Đầu tư, trước khi triển khai dự án (trong đó có
dự án đầu tư xây dựng công trình), chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư hoặc xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng
ký đầu tư Lĩnh vực đầu tư có điều kiện là lĩnh vực chỉ được thực hiện đầu tư với các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định
Các dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Nội dung đăng ký đầu tư bao gồm: Tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường; kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có) Nhà đầu tư đăng ký đầu tư trước khi thực hiện
dự án đầu tư
Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới
300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư Hồ sơ đăng ký đầu tư
Trang 19v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 19
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
bao gồm: Văn bản về tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, quy mô, địa điểm dự án; vốn đầu tư và tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và cam kết bảo vệ môi trường; báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC, Điều lệ doanh nghiệp (nếu có)
1.3.3.2 Thẩm tra dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư
a) Thời điểm thực hiện thủ tục thẩm tra: Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư được tiến hành trước khi thực hiện dự án đầu tư
b) Đối tượng và nội dung thẩm tra
- Đối với dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu
tư Nội dung thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm xem xét sự phù
hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác; nhu cầu sử dụng đất; tiến độ thực hiện dự án và giải pháp về môi trường
- Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì kiện thì cũng phải thực hiện
cấp Giấy chứng nhận đầu tư Riêng nội dung thẩm tra để cấp Giấy chứng
nhận đầu tư có những yêu cầu khác so với quy định trên, phù hợp với từng loại dự án theo quy định Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm thẩm tra khả năng đáp ứng các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Trên thực tế, việc thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình rất phiền phức, làm mất nhiều thời gian và thủ tục Từ phản ánh của các doanh nghiệp và kiến nghị của các địa phương, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng
và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, trong đó nêu rõ: Đối với các dự án đầu tư xây dựng trong nước sử dụng vốn nhà nước thì
Trang 20v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 20
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
Quyết định đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền đồng thời
là Giấy chứng nhận đầu tư
1.3.3.3 Thẩm quyền thực hiện đăng ký đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Hiện nay, hầu hết các dự án đầu tư không phân biệt quy mô đều do ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đăng ký đầu tư (tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu
tư, lập và bổ sung danh mục các dự án đầu tư do chủ đầu tư đăng ký) hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư Việc phân cấp này nhằm nâng cao vai trò trách nhiệm của ủy ban nhân dân các địa phương trong quản lý hoạt động đầu tư
- Theo quy định hiện hành về đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ
trương đầu tư các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư
thuộc một số lĩnh vực quan trọng, nhạy cảm như xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia; thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí; xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa Riêng đối với các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
- ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư
đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư và các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đối với những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh
- Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư và các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
dự án đầu tư là bộ phận trực thuộc Ban Quản lý
Trang 21v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 21
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
1.3.4 Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư trong phạm vi cả nước Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư đối với lĩnh vực được phân công Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ
1.4 Những nội dung cơ bản của Luật Đấu thầu liên quan tới hoạt động xây dựng
1.4.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Luật Đấu thầu quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án sau:
- Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, bao gồm: dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự
án đã đầu tư xây dựng; dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật và các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển;
- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp nhà nước
Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu của các dự án nêu trên và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt
động đấu thầu phải thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu Khuyến
Trang 22v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 22
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
khích các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài áp dụng Luật Đấu thầu đối với các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này
Trường hợp có đặc thù về đấu thầu quy định ở luật khác thì áp dụng theo quy định của luật đó Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), việc đấu thầu được thực hiện trên cơ sở nội dung điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết
1.4.2 Quy định chung về đấu thầu
1.4.2.1 Một số khái niệm
Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói
thầu là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên
Gói thầu trong hoạt động xây dựng là một phần công việc tương đối độc lập của dự án như công trình, hạng mục công trình, công việc hoặc toàn bộ dự
án Gói thầu trong hoạt động xây dựng bao gồm gói thầu tư vấn xây dựng, gói thầu thi công xây dựng công trình (xây lắp) và gói thầu tổng thầu xây dựng (tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công; tổng thầu thiết kế và thi công; tổng thầu EPC và tổng thầu chìa khóa trao tay)
Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu
trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành
Kế hoạch đấu thầu là tài liệu được lập cho toàn bộ dự án để phân chia dự
án thành các gói thầu và xác định nội dung cho từng gói thầu bao gồm tên gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, giá gói thầu và nguồn vốn sử dụng, thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng
và thời gian thực hiện hợp đồng
Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc
đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý
để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự
Trang 23văn phòng phía nam - viện khoa học kinh tế xây dựng 23
Điện thoại : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trỳng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng Hồ sơ mời thầu trong hoạt động xõy dựng là tài liệu do chủ đầu tư lập để sử dụng cho đấu thầu rộng rói, đấu thầu hạn chế với cỏc nội dung: thụng tin cung cấp cho nhà thầu, cỏc yờu cầu nhà thầu kờ khai, đề xuất và chỉ dẫn đối với nhà thầu Hồ sơ mời thầu do người quyết định đầu tư phờ duyệt và được sử dụng cho một lần đấu thầu Trong trường hợp chỉ định thầu, chủ đầu tư khụng lập hồ sơ mời thầu mà chỉ lập hồ sơ yờu cầu
Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yờu cầu của hồ
sơ mời thầu và được nộp cho bờn mời thầu theo quy định nờu trong hồ sơ mời thầu Hồ sơ dự thầu trong hoạt động xõy dựng là tài liệu do nhà thầu lập theo yờu cầu của hồ sơ mời thầu để tham dự đấu thầu rộng rói, đấu thầu hạn chế Trong trường hợp chỉ định thầu, nhà thầu khụng lập hồ sơ dự thầu mà chỉ lập hồ sơ đề xuất
Bờn mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyờn mụn cú đủ năng lực
và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo cỏc quy
định của phỏp luật về đấu thầu Bờn mời thầu trong hoạt động xõy dựng là
chủ đầu tư xõy dựng cụng trỡnh Chủ đầu tư cú thể thành lập tổ chuyờn gia đấu thầu ( khi cú đủ năng lực theo quy định) hoặc thuờ tư vấn đấu thầu để thực hiện một số cụng việc thuộc nhiệm vụ của bờn mời thầu Khi tổ chức lựa chọn nhà thầu phụ, bờn mời thầu là tổng thầu xõy dựng, nhà thầu chớnh
Nhà thầu chớnh trong hoạt động xõy dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng
nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư để thực hiện phần việc chớnh của một loại cụng việc của dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh
Tổng thầu xõy dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu
tư để nhận thầu toàn bộ một loại cụng việc hoặc toàn bộ cụng việc của dự
ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh Tổng thầu xõy dựng cú thể là một phỏp nhõn hoặc một số phỏp nhõn tham gia lựa chọn nhà thầu Cỏc loại tổng thầu xõy dựng là tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi cụng xõy dựng cụng trỡnh; tổng thầu thiết kế và thi cụng xõy dựng cụng trỡnh; tổng thầu thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi cụng xõy dựng cụng trỡnh (tổng thầu EPC); tổng thầu lập dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh, thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi cụng xõy dựng cụng trỡnh (tổng thầu chỡa khúa trao tay)
Giá đánh giá là giá được xác địnhớ trờn cựng một mặt bằng về các yếu
tố kỹ thuật, tài chính, thương mại vầ được ding để để so sỏnh, xếp hạng hồ sơ
Trang 24văn phòng phía nam - viện khoa học kinh tế xây dựng 24
Điện thoại : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc EPC Giá đánh giá bao gồm giỏ dự thầu do nhà thầu đề xuất để thực hiện gúi thầu sau khi đó sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với cỏc chi phớ cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và cỏc chi phớ khỏc liờn quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn gốc của hàng húa hoặc cụng trỡnh thuộc gúi thầu trong suốt thời gian sử dụng
1.4.2.2 Nguyờn tắc đỏnh giỏ, lựa chọn nhà thầu
Bản chất của việc lựa chọn nhà thầu là khi một người cú nhu cầu về mua sắm, cung cấp một loại hàng húa, dịch vụ nào đú (trong đú cú dịch vụ xõy dựng) và trờn thị trường thỡ đó cú sẵn nhiều người cú khả năng cung cấp được cỏc hàng húa, dịch vụ này theo yờu cầu của người mua và thụng qua việc tổ chức đấu thầu, người mua cú thể chọn ra được người khả năng đỏp ứng tốt nhất cỏc nhu cầu về hàng húa, dịch vụ của mỡnh Ngoài ra, người mua cũng cú thể được đỏp ứng đồng thời về nhu cầu đối với nhiều loại hàng húa, dịch vụ khỏc nhau từ một người cung cấp do mỡnh lựa chọn Điều này đưa đến cỏc khỏi niệm về lựa chọn nhà thầu (người cung cấp một loại hàng húa, dịch vụ) và lựa chọn tổng thầu (người cung cấp toàn bộ hoặc đồng thời nhiều loại hàng húa, dịch vụ khỏc nhau) trong quản lý đầu tư và xõy dựng
Đối với gúi thầu tư vấn xõy dựng, do bản chất là việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ chất xỏm nờn yếu tố giỏ khụng phải lỳc nào cũng mang tớnh quyết định Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn sẽ được lựa chọn trỳng thầu khi cú hồ sơ dự thầu hợp lệ; cú đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải phỏp và nhõn sự được đỏnh giỏ là đỏp ứng yờu cầu; cú điểm tổng hợp về mặt kỹ thuật và mặt tài chớnh cao nhất Đối với gúi thầu tư vấn xõy dựng cú yờu cầu kỹ thuật cao thỡ nhà thầu cú điểm về mặt kỹ thuật cao nhất; cú giỏ đề nghị trỳng thầu khụng vượt giỏ gúi thầu được duyệt
sẽ được lựa chọn trỳng thầu Bờn mời thầu sẽ tiến hành đàm phỏn với nhà thầu được lựa chọn trỳng thầu cỏc nội dung về tiến độ, giải phỏp thực hiện gúi thầu, tạm ứng, thanh toỏn trước khi ký kết hợp đồng Trường hợp khụng thành, nhà thầu xếp hạng liền kề sẽ được bờn mời thầu mời vào đàm phỏn, thương thảo
Đối với gúi thầu thi cụng xõy dựng, do tớnh phức tạp cao, thường cú quy mụ lớn nờn cần coi trọng đầy đủ cỏc yếu tố về năng lực, kinh nghiệm, giải phỏp kỹ thuật của nhà thầu Đối với gúi thầu xõy lắp, nhà thầu cú hồ sơ
dự thầu hợp lệ; được đỏnh giỏ là đỏp ứng yờu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
Trang 25v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 25
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
có giải pháp kỹ thuật, đề xuất về tiến độ, giá dự thầu đáp ứng yêu cầu của hồ
sơ mời thầu; có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng (giá đánh giá thấp nhất); có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt sẽ được kiến nghị trúng thầu và được mời đàm phán, ký kết hợp đồng
1.4.2.3 Chi phí, lệ phí trong đấu thầu
Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu thuộc trách nhiệm của nhà thầu Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định trong tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán của
dự án Các chi phí, lệ phí trong đấu thầu bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; chi phí tổ chức đánh giá, lựa chọn nhà thầu
- Lệ phí thẩm định kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
- Một số khoản chi phí khác
1.4.3 Các chủ thể tham gia đấu thầu
Trong hoạt động đấu thầu các dự án sử dụng vốn Nhà nước, các chủ thể liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu bao gồm: Người quyết định đầu tư (người có thẩm quyền), chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu và các cơ quan có liên quan (gồm cơ quan thẩm định, các nhà tài trợ và tổ chức cho vay vốn)
1.4.3.1 Người có thẩm quyền
Người quyết định đầu tư (người có thẩm quyền) là người phê duyệt dự
án Luật Xây dựng sử dụng thuật ngữ “người quyết định đầu tư” còn Luật Đấu thầu sử dụng thuật ngữ “người có thẩm quyền”, cả hai thuật ngữ này đều chỉ người phê duyệt dự án Ví dụ, đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì Bộ trưởng, Chủ tịch UBND các cấp là người quyết định đầu tư; nói cách khác, đó là người có thẩm quyền đối với mọi loại dự án thuộc phạm
vi ngân sách của Bộ, tỉnh Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thể uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp là các Cục trưởng, giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện….Khi đó người quyết định đầu tư hay người có thẩm quyền sẽ là các
Trang 26văn phòng phía nam - viện khoa học kinh tế xây dựng 26
Điện thoại : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
Cục trưởng, Chủ tịch UBND cấp huyện (được phõn cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư) Tuy nhiờn, cũng cần lưu ý rằng, đối với cỏc dự ỏn sử dụng vốn khỏc (khụng phải vốn Ngõn sỏch nhà nước) thỡ chủ đầu tư cú thể đồng thời là người quyết định đầu tư; khi đú, họ thực hiện cỏc quyền và
nghĩa vụ của cả hai chủ thể này Người quyết định đầu tư cú trỏch nhiệm phờ
duyệt kế hoạch đấu thầu, xử lý vi phạm phỏp luật về đấu thầu theo quy định
và cỏc quy định khỏc của phỏp luật cú liờn quan Người quyết định đầu tư chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật về cỏc quyết định của mỡnh
1.4.3.2 Chủ đầu tư
Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và
sử dụng vốn để đầu tư xõy dựng cụng trỡnh Chủ đầu tư cú quyền phê duyệt
hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và xử lý tình huống trong đấu thầu, có trỏch nhiệm quyết định trực tiếp cỏc nội dung liờn quan đến cụng
việc sơ tuyển nhà thầu; phờ duyệt danh sỏch cỏc nhà thầu tham gia đấu thầu; thành lập tổ chuyờn gia đấu thầu; phờ duyệt danh sỏch nhà thầu đạt yờu cầu
về mặt kỹ thuật và danh sỏch xếp hạng nhà thầu; phờ duyệt kết quả chỉ định thầu đối với cỏc trường hợp quy định; đưa ra yờu cầu đối với gúi thầu chỉ định thầu; ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và thực hiện đỳng cam kết trong hợp đồng đó ký; chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật về quỏ trỡnh lựa chọn nhà thầu; giải quyết kiến nghị trong đấu thầu và bảo mật cỏc tài liệu về đấu thầu Chủ đầu tư là chủ thể trung tõm, cú vai trũ quan trọng, mang tớnh quyết định tới hiệu quả, chất lượng của việc lựa chọn nhà thầu
1.4.3.3 Bờn mời thầu
Bờn mời thầu cú trỏch nhiệm chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đỏnh giỏ hồ sơ dự thầu; tổng hợp quỏ trỡnh lựa chọn nhà thầu và bỏo cỏo chủ đầu tư về kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tham gia thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trờn cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt; trung thực, khỏch quan, cụng bằng trong quỏ trỡnh đấu thầu và cỏc trỏch nhiệm khỏc theo quy định của phỏp luật
1.4.3.4 Nhà thầu
Nhà thầu là cỏc cỏ nhõn hoặc tổ chức đỏp ứng được cỏc yờu cầu của gúi thầu tham gia đấu thầu Đõy là cỏc chủ thể được lựa chọn để thực hiện gúi thầu Nhà thầu trong hoạt động xõy dựng cú thể bao gồm tổng thầu, thầu
Trang 27v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 27
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
chính và thầu phụ Khi tham gia đấu thầu, nhà thầu phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với nhà thầu là tổ chức: phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoạt động hạch toán độc lập; không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả, đang trong quá trình giải thể Nhà thầu xây dựng còn phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình
- Đối với nhà thầu là cá nhân: Có đủ năng lực hành vi dân sự, không
bị truy cứu trách nhiệm hình sự, có chứng chỉ hành nghề xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình
Các nhà thầu khi tham gia đấu thầu và thực hiện gói thầu phải đảm bảo các điều kiện cạnh tranh lành mạnh, không thực hiện các hành vi bị cấm trong Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và các quy định khác mà pháp luật quy định
Nhà thầu có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Tham gia đấu thầu với tư
cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên danh; yêu cầu bên mời thầu làm
rõ hồ sơ mời thầu; thực hiện các cam kết theo hợp đồng với chủ đầu tư và cam kết với nhà thầu phụ (nếu có); kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu; tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu; bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham gia đấu thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu; bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật
1.4.3.5 Cơ quan, tổ chức thẩm định
Cơ quan, tổ chức thẩm định phải hoạt động độc lập, tuân theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan khi thẩm định; yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan; bảo mật các tài liệu liên quan; trung thực, khách quan, công bằng; bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm về báo cáo thẩm định của mình và thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
1.4.4 Nội dung quản lý nhà nước về đấu thầu
Trang 28văn phòng phía nam - viện khoa học kinh tế xây dựng 28
Điện thoại : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
Nội dung quản lý nhà nước về đấu thầu bao gồm việc ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cỏc văn bản quy phạm phỏp luật và chớnh sỏch về đấu thầu; đào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ, cụng chức làm cụng tỏc đấu thầu; tổng kết, đỏnh giỏ, bỏo cỏo tỡnh hỡnh thực hiện hoạt động đấu thầu; quản lý hệ thống thụng tin về đấu thầu trờn phạm vi cả nước bao gồm tờ bỏo
về đấu thầu, trang thụng tin điện tử về đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; hợp tỏc quốc tế về đấu thầu; kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cỏo trong đấu thầu và xử lý vi phạm phỏp luật về đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và quy định của phỏp luật cú liờn quan
2 Khỏi niệm , nguyờn tắc quản lý dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh
2.1 Khái niệm:
Dự án đầu t− xây dựng công trình (gọi tắt là Dự ân) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất l−ợng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở Đối với dự án có quy mô nhỏ,
đơn giản và các công trình tôn giáo thì chỉ lập Báo cáo Kinh tế- Kỹ thuật xây dung công trình có quy định riêng
Dự án trong quá trình triển khai thực hiện đ−ợc quản lý dựa trên các nguyên tắc chung và riêng nh− sau:
2.2 Nguyên tắc chung
- Phải phự hợp với các quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế - xó hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xõy dựng,
- Phải bảo đảm an ninh, an toàn xó hội và an toàn mụi trường,
- Phải phự hợp với cỏc quy định của phỏp luật về đất đai và phỏp luật khỏc cú liờn quan
2.3 Ngoài nguyên tắc chung nêu trên, tựy theo nguồn vốn sử dụng cho dự
ỏn, Nhà nước cũn quản lý theo các nguyên tắc bằng các quy định sau đõy:
a) Đối với cỏc dự ỏn sử dụng vốn ngõn sỏch nhà nước kể cả cỏc dự ỏn thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quỏ trỡnh đầu tư xõy dựng từ việc xỏc
Trang 29v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 29
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng;
b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy
mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án
sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận
về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ
lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư
d) Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự
án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản
lý, thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chia dự án thành các dự án thành phần do người quyết định đầu tư quyết định
3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:
3.1 Theo quy mô và tính chất:
- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư;
- Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục I Nghị định cña ChÝnh phñ h−íng dÉn thùc hiÖn LuËt X©y dùng;
3.2 Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Trang 30v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 30
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
4 Mục tiêu, yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
4.1.Môc tiªu:
- Chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình để làm rõ
về sự cần thiết và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
- Việc đầu tư xây dựng công trình nhằm tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân với các hình thức xây mới, khôi phục, cải tạo và nâng cấp các tài sản cố định của xã hội
4.2.Yªu cÇu:
- Việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan Tuỳ theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, nhà nước thực hiện việc quản lý các dự
án theo các quy định sau:
+ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
+ Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư
Trang 31v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 31
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự
án theo các quy định của pháp luật có liên quan;
+ Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu
tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử
dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về
phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ
% lớn nhất trong tổng mức đầu tư
- Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự
án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác
hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản
lý, thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chia dự án thành các dự án thành
phần do người quyết định đầu tư quyết định
5 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Quản lý
tiến độ, quản lý chất lượng, quản lý chi phí, quản lý an toàn lao động và
môi trường xây dựng, quản lý rủi ro, các nội dung quản lý khác)
5.1.Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
a Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi
công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng
tiến độ của dự án đã được phê duyệt
b Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo
dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo
tháng, quý, năm
c Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi
công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện
nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án
d Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có
liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công
trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số
giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự
án
Trang 32v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 32
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
*Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án
e Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình
*Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho
dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng
5.2 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
a Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt
b Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu
tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
c Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét
để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định
* Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
d Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
5.3 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
Trang 33v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 33
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
a Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người
và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
b Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
c Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải
thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường
Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
d Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động
.e.Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
f.Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra
5.4 Quản lý môi trường xây dựng
a Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định
Trang 34văn phòng phía nam - viện khoa học kinh tế xây dựng 34
Điện thoại : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
b Trong quỏ trỡnh vận chuyển vật liệu xõy dựng, phế thải phải cú biện phỏp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh mụi trường
c Nhà thầu thi cụng xõy dựng, chủ đầu tư phải cú trỏch nhiệm kiểm tra giỏm sỏt việc thực hiện bảo vệ mụi trường xõy dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giỏm sỏt của cơ quan quản lý nhà nước về mụi trường Trường hợp nhà thầu thi cụng xõy dựng khụng tuõn thủ cỏc quy định về bảo vệ mụi trường thỡ chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về mụi trường cú quyền đỡnh chỉ thi cụng xõy dựng và yờu cầu nhà thầu thực hiện đỳng biện phỏp bảo vệ mụi trường
d Người để xảy ra cỏc hành vi làm tổn hại đến mụi trường trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng cụng trỡnh phải chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mỡnh gõy ra
5.5 Quản lý chất lượng, quản lý chi phớ, quản lý rủi ro,và cỏc nội
dung quản lý khỏc được thực hiện trong các chuyên đề 5,6,7 của chương
trình khung bồi dưỡng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
6 Cỏc hỡnh thức quản lý dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh
6.1.Các hình thức quản lý Dự án
Có 2 hình thức quản lý Dự án do người quyết định đầu tư quyết định hỡnh thức quản lý dự ỏn theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Xõy dựng là:
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự ỏn
- Thuờ tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự ỏn
a Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự ỏn thỡ chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự ỏn để giỳp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự ỏn Ban Quản lý dự ỏn phải cú năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự ỏn theo yờu cầu của chủ đầu tư Ban Quản lý dự ỏn cú thể thuờ tư vấn quản lý, giỏm sỏt một số phần việc mà Ban Quản lý dự ỏn khụng cú đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư
Trang 35v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 35
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án
b Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý
dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý
dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư
Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải
sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
6.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án
a Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị
dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Ban Quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều
dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban Quản lý dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án
b Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền
6.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án trong
trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
a Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị
dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng
Trang 36v¨n phßng phÝa nam - viÖn khoa häc kinh tÕ x©y dùng 36
§iÖn tho¹i : 08.22272428 Fax : 08.22272427
Email : ices_hcm@ices.vn Website : www.ices.vn
với tổ chức tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
b Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án Tư vấn quản
lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng
II TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
A Đối với dự án quan trọng Quốc gia, dự án nhóm A, B, C
1.1 Xác định chủ đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, được xác định như sau:
* Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì chủ đầu tư có thể là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị, xã hội – nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước
* Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý,
sử dụng công trình