1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH doc

206 1,1K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả Lê Văn Thịnh
Trường học Bộ Xây dựng
Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giảithích từ ngữ; quy định loại và cấp công trình; quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩnxây dựng; năng lực nghề nghiệp, năng lực ho

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Người soạn : Lê Văn Thịnh Trưởng phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

Bộ Xây dựng

Phần I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN

I KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN

1 Khái niệm

Theo Đại bách khoa toàn thư , từ “ Project – Dự án” được hiểu là “ Điều

có ý định làm” hay “ Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động” Nhưvậy, dự án có khái niệm vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vùa có ý năng động,chuyển động hành động Chính vì lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữnày, cụ thể như :

Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đódưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện

dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có thể

là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn

Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việcnhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựatrên nguồn vốn xác định

Dự án là một quá trình mang đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạtđộng được phối hợp và kiểm soát, có định ngày khởi đầu và kết thúc, được thựchiện với những hạn chế về thời gian, chi phí và nguồn lực nhằm đạt được mụctiêu phù hợp với những yêu cầu cụ thể

Dự án là đối tượng của quản lý và là một nhiệm vụ mang tính chất 1 lần,

có mục tiêu rõ ràng trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chấtlượng), yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có

dự toán tài chính từ trước và nói chung không được vuợt qua dự toán đó

2 Đặc điểm chủ yếu của dự án:

2.1 Nhiệm vụ có tính đặc thù riêng, có tính một lần:

Trang 2

Không có nhiệm vụ nào khác có thể giống hoàn toàn với nhiệm vụ này.Điểm khác biệt của nó được thể hiện trên bản thân nhiệm vụ và trên thành quảcuối cùng.

2.2 Phải đáp ứng những mục tiêu rõ ràng.

Mục tiêu của dự án bao gồm hai loại:

a) Mục tiêu mang tính thành quả là yêu cầu mang tính chức năng của dự

án như: công suất , chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

b) Mục tiêu mang tính ràng buộc như thời hạn hoàn thành, chi phí, chấtlượng

2.3 Mang những yếu tố không chắc chắn và rủi ro

2.4 Chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định

2.5 Yêu cầu có sự kết hợp nhiều nguồn lực đa dạng

2.6 Là đối tượng mang tính tổng thể

3.5 Sự tương tác giữa các hoạt động dự án có thể phức tạp

II VÒNG ĐỜI CỦA DỰ ÁN

1 Khái niệm

Vì có thời gian khởi đầu và kết thúc nên dự án có một vòng đời Vòng đời

của Dự án bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằmđạt được kết quả của Dự án Trong vòng đời này, công tác quản lý chú trọng vàophương thức kiểm soát nhằm giảm thiểu những nguồn lực và tiền của dành chonhững mục tiêu không chắc chắn

Khái niệm vòng đời xuất phát từ ba quan điểm sau:

• Dự án có thời gian khởi đầu và kết thúc

• Dự án giải quyết một vấn đề hoặc nhằm đạt tới một nhu cầu về tổ chức

• Quá trình quản lý được thực hiện song song với vòng đời

Hầu hết các dự án phát triển sử dụng vòng đời bốn giai đoạn:

Trang 3

Giai đoạn Tên gọi Những mục tiêu quản lý

• Giáo dục và thông tin

• Qui hoạch chi tiết và thiết kế

• Giải thể nhân viên

• Kiểm toán và xem xét

Trang 4

2 Vòng đời của dự án theo các xác định của Ngân Hàng Thế giới:

2.1 Xác định các nội dung của dự án

3 Phân loại cơ bản các dự án trong điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.1 Dự án xã hội : Cải tổ hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo

vệ an ninh trật tự cho tất cả các tầng lớp dân chúng, khắc phục những hậu quảthiên tai

3.2 Dự án kinh tế: Cổ phần hóa doanh nghiệp, tổ chức hệ thống đấu

thầu, bán đấu giá tài sản, xây dựng hệ thống thuê mới

3.3 Dự án tổ chức: Cải tổ bộ máy quản lý thực hiện cơ cấu sản xuất

kinh doanh mới tổ chức các hội nghị quốc tế, đổi mới hay thành lập các tổ chức

xã hội, các hội nghề nghiệp khác

3.4 Các dự án nghiên cứu và phát triển: Chế tạo các sản phẩm mới,

nghiên cứu chế tạo các kết cấu xây dựng mới, xây dựng các chương trình phầnmềm tự động hóa

3.5 Dự án đầu tư xây dựng: Các công trình dân dụng, công nghiệp,

công cộng và hạ tầng kỹ thuật

III NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN

1 Khái niệm về quản lý dự án

Sự xuất hiện của hàng loạt công trình kém chất lượng, công trình dở dang,chúng ta cảm thấy đau lòng Nếu các nhà quản lý hiểu rõ được kiến thức quản lý

lý dự án nắm vững được quy luật vận động của dự án thi sẽ tránh được rất nhiềucác hiện tượng

Từ những năm 50 trở lại đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoahọc kỹ thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổnghợp của bản thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa Chính trong tiếntrình này, các tập đoàn doanh nghiệp lớn hiện đại hóa không ngừng xây dựngnhững dự án công trình có quy mô lớn kỹ thuật cao, chất lượng tốt Dự án đã trởthành phần cơ bản trong cuộc sống xã hội Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự

án và sự không ngng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư

dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án

Trang 5

Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của

dự án Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệthống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự ándưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhàđầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế vàđịnh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án

2 Những đặc trưng cơ bản về quản lý dự án

2.1 Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án.

2.2 Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của

dự án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo

thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi

là chu kỳ tồn tại của dự án

2.3 Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức

là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thânviệc quản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích

2.4 Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên

kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chứcnăng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả mục tiêu quản lý cũng khôngđược thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thếchúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo

3 Nội dung quản lý dự án

Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạchđối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án (giai đoạn hìnhthành, giai đoạn phát triển, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn kết thúc) Mụcđích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảmbảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian,mục tiêu chất lượng Vì thế, làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vôcùng quan trọng

3.1 Quản lý phạm vi dự án

Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự

án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quyhoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án …

3.2 Quản lý thời gian dự án

Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằmđảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm cáccông việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thờigian khống chế thời gian và tiến độ dự án

3.3 Quản lý chi phí dự án

Trang 6

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằmđảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Nóbao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí.

3.4 Quản lý chất lượng dự án

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện

dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra

Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng khống chế chất lượng và đảm bảo chấtlượng …

3.5 Quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thốngnhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi nguờitrong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc nhưquy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng cácban quản lý dự án

3.6 Quản lý việc trao đổi thông tin dự án

Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thốngnhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cầnthiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến

độ dự án

3.7 Quản lý rủi ro trong dự án

Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta khônglường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằmtận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những

nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết phân biệt

rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

3.8 Quản lý việc thu mua của dự án

Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thốngnhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thựchiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua lựa chọn việc thu mua vàtrưng thu các nguồn vật liệu

3.9 Quản lý việc giao nhận dự án

Đây là một nội dung quản lý dự án mới mà Hiệp hội các nhà quản lý dự

án trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự án Một số dự

án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kếtthúc cùng với sự chuyển giao kết quả Nhưng một số dự án lại khác, san khi dự

án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả dự án này vào việc vậnhành sản xuất Dự án vừa bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên kháchhàng (người tiếp nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chưanắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn

Trang 7

vị thi công dự án giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó mà

xuất hiện khâu quản lý việc giao - nhận dự án Quản lý việc giao - nhận dự án

cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức làcần có sự phối hợp chặt chẽ gian hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh đượctình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp.Trong rất nhiều dự án đầu tư quốc tế đã gặp phải trường hợp này, do đó quản lýviệc giao - nhận dự án là vô cùng quan trọng và phải coi đó là một nội dungchính trong việc quản lý dự án

4 Ý nghĩa của quản lý dự án

4.1 Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong những công trình lớn, phức tạp.

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng caođời sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy mô lớn, phức tạpcũng ngày càng nhiều Ví dụ, công trình xây dựng các doanh nghiệp lớn, cáccông trình thủy lợi, các trạm điện và các công trình phục vụ ngành hàng không.Cho dù là nhà đầu tư hay người tiếp quản dự án đều khó gánh vác được nhữngtổn thất to lớn do sai lầm trong quản lý gây ra Thông qua việc áp dụng phươngpháp quản lý dự án khoa học hiện đại giúp việc thực hiện các dự án công trìnhlớn phức tạp đạt được mục tiêu đề ra một cách thuận lợi

4.2 Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết

Một công trình dự án có quy mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên thamgia dự án như người tiếp quản dự án, khách hàng, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng,các ban ngành chủ quản nhà nước và công chúng xã hội Chỉ khi điều tiết tốt cácmối quan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuậnlợi

4.3 Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành.

Mỗi dự án khác nhau lại đòi hỏi phải có các nhân tài chuyên ngành khácnhau Tính chuyên ngành dự án đòi hỏi tính chuyên ngành của nhân tài Vì thế,quản lý dự án thúc đẩy việc sử dụng và phát triển nhân tài, giúp cá nhân tài cóđất để dụng võ

Trang 8

Tóm lại, quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có nghĩa trongđời sống kinh tế Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp quản

lý dự án sẽ gây ra những tổn thất lớn Để tránh được những tổn thất này và giànhđược những thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án.chúng ta phải lên kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo

5 Bảy yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án:

5.1 Hai yếu tố do tác động bên ngoài

5.1.1 Nguồn tài trợ và chương trình: nguồn tài chính do nhà tài trợ và chủ

dự án cung cấp, kết quả mong đợi và thời gian "hoàn " vốn

5.1.2 Ảnh hưởng bên ngoài như tác động về chính trị, kinh tế, xã hội,pháp lý, môi trường

5.2 Hai yếu tố phát sinh từ chiến lược của dự án

a) Thái độ: thể hiện tầm quan trọng của dự án và sự hỗ trợ của các bênliên quan

b) Xác định: dự án cần xác định rõ phải làm gì, phương pháp tiếp cận thiết

kế dự án và chiến lược thực hiện

5.3 Ba yếu tố xuất phát từ bên trong tổ chức dự án

a) Con người: sự quản lý và lãnh đạo

b) Hệ thống: kế hoạch, chế độ báo cáo và kiểm soát để đo lường tiến độcủa dự án

c) Tổ chức: vai trò, trách nhiệm và quan hệ giữa các bên tham gia

Phần II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (LUẬT XÂY DỰNG, LUẬT ĐẦU TƯ, LUẬT ĐẤU THẦU, LUẬT ĐẤT ĐAI, LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ)

1 Những nội dung cơ bản của Luật Xây dựng

Kỳ họp thứ 4, khoá XI (tháng 11/2003), Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Xây dựng Việc thể chế hoá Luật nhằmđáp ứng yêu cầu vận hành các hoạt động xây dựng theo hướng vừa bảo đảm tínhcạnh tranh, hội nhập của ngành xây dựng vào nền kinh tế trong khu vực, vừabảo đảm tuân thủ các quy định đã được Chính phủ và các Bộ, ngành cụ thể hóa

Trang 9

trong các Nghị định, Quyết định, Thông tư hướng dẫn Hệ thống các văn bảntrên, lần đầu tiên đã xác lập khung pháp lý tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ nhằmđiều tiết hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt nam

1.1 Bố cục Luật Xây dựng

Luật Xây dựng bao gồm 9 chương, 123 điều Cụ thể như sau:

Chương 1- Những quy định chung gồm 10 điều (từ Điều 1 đến Điều l0).

Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giảithích từ ngữ; quy định loại và cấp công trình; quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩnxây dựng; năng lực nghề nghiệp, năng lực hoạt động xây dựng, chính sáchkhuyến khích trong xây dựng ,vai trò của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban củaQuốc hội, đại biểu Quốc bội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dâncác cấp' và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc giám sát thực hiện pháp luật

về xây dựng ; các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng

Những quy định chung của Luật xác định rõ các vấn đề mà Luật cần phải

điều tiết trong nền kinh tế thị trường hiện nay, xác định vai trò của Luật đối vớicác chủ thề tham gia vào hoạt động xây dựng; quy định các nguyên tắc để khitổchức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng phải tuân thủ; phân biệt loạicông trình xây dựng theo công năng sử dụng, vật liệu sử dụng để xây dựng côngtrình; phân biệt cấp công trình theo quy mô, yêu cầu kỹ thuật và tuổi thọ côngtrình; quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền về xây dựng ban hành hoặc công nhận áp dụng; quy định năng lựcnghề nghiệp của cá nhân, năng lực hoạt động của tổ chức nhằm quản lý, kiểmsoát các hoạt động xây dựng từ lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xâydựng công trình đến khảo sát, thiết kế đến lựa chọn nhà thầu trong xây dựng, thicông xây dựng công trình, bảo hành, bảo trì công trình

Chương II- Quy hoạch xây dựng gồm 5 mục, 24 điều (từ Điều 11 đến

Điều 34)

Quy hoạch hoạch xây dựng là cơ sở để triển khai hoạt động đầu tư xâydựng công trình, kiểm soát quá trình phát triển đô thị, hình thành các khu đô thịmới , khu dân cư, bảo đảm trật tự, kỷ cương trong hoạt động xây dựng; phục vụmục tiêu phát triển kinh tế – xã hội Đây cũng là một trong những vấn đề bứcxúc, liên quan chặt chẽ đến hoạt động xây dựng hiện nay Vì vậy, cần thiết phảiquy định nội dung này trong Luật Xây dựng Quy hoạch xây dựng phải phù hợpvới quy hoạch phát triển kinh tế - xã bội, quy hoạch phát triển ngành, đảm bảo

an ninh, quốc phòng

Mục 1 – Quy định chung gồm 4 điều (từ Điều I1 đến mục 14)

Mục này quy định về quy hoạch xây dựng phân loại quy hoạch xây dựng;yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng, điều kiện đối với tổ chức, cá nhânthực hiện thiết kế quy hoạch xây dựng để đảm bảo chất lượng của đồ án quyhoạch

Trang 10

Mục 2- Quy hoạch xây dựng vùng gồm 4 điều (từ điều 15 đến điều 18)

Mục này quy định nhiệm vụ, nội dung quy hoạch xây dựng ; thẩm quyềnlập thẩm định , phê duyệt quy' hoạch xây dựng vùng và điều chỉnh quy hoạchxây dựng vùng

Mục 3- Quy hoạch chung xây dựng đô thị gồm 9 điều (từ điều 19 đến điều

27)

Mục này quy định nhiệm vụ, nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị,thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị , điều chỉnh quyhoạch chung xây đựng đô thị; nhiệm vụ, nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng

đô thị, thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, điều chỉnh quyhoạch chi tiết xây dựng đô thị và thiết kế đô thị Luật quy định việc phê duyệt,điều chỉnh quy hoạch chung xây đựng đô thị phải được Hội đồng nhân dân cùngcấp thông qua nhằm đảm bảo tính dân chủ, công khai chất lượng của đồ án quyhoạch Thiết kế đô thị phải được thực hiện trong giai đoạn quy hoạch chung xâydựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị nhằm quản lý kiến trúc, cảnhquan chung của toàn đô thị cũng như từng khu vực, từng đường phố

Mục 4 - Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm 4 điều (từ Điều

28 đến Điều 31 )

Mục này quy định nhiệm vụ, nội dung, thẩm quyền lập, phê duyệt và điềuchỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, nhằm phân rõ trách nhiệmcủa các cấp chính quyền trong việc đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch xây dựngđiểm dân cư nông thôn làm cơ sở quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo ra môivùng, miền có kiến trúc mang bản sắc văn hoá địa phương, giữ gìn bản sắc vănhóa dân tộc

Mục 5- Quản lý quy hoạch xây dựng gồm 3 điều (từ Điều 32 đến Điều

34)

Mục này quy định công bố quy hoạch, cung cấp thông tin về quy hoạchxây dựng và nội dung quản lý quy hoạch xây dựng

Luật quy định nội dung quản lý quy hoạch, quy định trách nhiệm của các

cơ quan quản lý về xây dựng các cấp trong việc cung cấp thông tin về quy hoạchxây dựng, chứng chỉ quy hoạch cho các chủ đầu tư khi có nhu cầu xây dựng,quản lý quy hoạch xáy dựng đô thị, nông thôn; đảm bảo quy hoạch đi trước mộtbước làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo, quy định chế tài đối vớicác cá nhân có thẩm quyền đuợc giao trách.nhiệm quản lý đối với từng loại quyhoạch xây dựng để hạn chế tối đa tình trạng "quy hoạch treo" để giữ đất, xâydựng không theo quy hoạch được duyệt, Luật quy định đối với quy hoạch xâydựng chi tiết được duyệt, trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công bố mà chưa thựchiện hoặc thực hiện không đạt yêu cầu theo quy hoạch chi tiết đã được phêduyệt, thì người có thẩm quyền phê duyệt : quy hoạch chi tiết xây dựng phải cótrách nhiệm áp dụng các biện pháp khắc phục và thông báo cho tổ chức, cá nhân

Trang 11

trong khu vực quy hoạch biết Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng khôngthực hiện được thì phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ và công bố lại theo quy định tạikhoản 2 Điều 32 của Luật Xây dựng.

Chương III :Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm 11 điều (từ Điều 35

Luật đã quy định rõ quyền, trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủđầu tư; tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tự xây dựng công trình phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về quyết định của mình hoặc công việc do mình thựchiện, để nâng cao trách nhiệm cá nhân, đảm bảo hiệu quả của dự án đầu tư.Nhằm đơn giản hoá thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng công trình, Luậtquy định tuỳ theo tính chất, quy mô của dự án đầu tư xây dựng công trình thìyêu cầu nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình sẽ khác nhau

Để xây dựng một công trình thì ý tưởng thiết kế, việc tuyển chọn cácphương án thiết kế phải được xem xét ngay từ khi lập dự án đầu tư xây dựngcông trình Dự án đầu tư xây dựng công trình phải lý giải sự cần thiết của việcđầu tư xây dựng công trình, hiệu quả của sự lựa chọn các giải pháp thiết kế tối

ưu, đặc biệt là những vấn đề có tính chất đặc thù của hoạt động xây dựng như vị

trí công trình, kiến trúc công trình, các giải pháp về kỹ thuật xây dựng công

trình, tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế công trình, tiêu chuẩn an toàn phòngcháy,chữa cháy, vệ sinh môi trường nhằm xây dựng công trình đúng quyhoạch đảm bảo chất lượng, an toàn và ổn định Việc quy định nội dung dự ánđầu tư xây dựng công trình trong Luật nhằm quản lý chặt chẽ, có hiệu quả,chống lãng phí thất thoát trong hoạt động, xây dựng

Chương IV- Khảo sát, thiết kế xây dựng gồm 2 mục, 16 điều (từ Điều 46

đến Điều 61)

Mục 1 - Khảo sát xây dựng gồm 6 điều (từ Điều 36 đến Điều 41)

Mục này quy định yêu cầu đối với khảo sát xây dựng; nội dung báo cáokết quả khảo sát xây dựng; điều kiện thực hiện khảo sát xây dựng; quyền vànghĩa vụ của các chủ thể tham gia khảo sát xây dựng

Luật quy định yêu cầu công việc khảo sát phải phù hợp với từng bướcthiết kề hoặc với yêu cầu của công việc đặt ra; đảm đảm tính trung thực, kháchquan, phản ánh đúng thực tế, tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động khảo sátphải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề khảo sát xây dựng,

Trang 12

mỗi nhiệm vụ khảo sát phải có Chủ nhiệm khảo sát do nhà thầu khảo sát chỉđịnh Phòng thí nghiệm phục vụ cho công tác khảo sát phải có máy móc, thiết bịphù hợp và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận Luật quy định rõquyền và trách nhiệm của các cá nhân khi thực hiện từng công việc khảo s.átnhằm đạt được số liệu khảo sát chuẩn xác nhất phục vụ cho các hoạt động xâydựng có chất lượng và hiệu quả kinh tế

Mục 2- Thiết kế xây dựng công trình gồm 8 điều (từ Điều 42 đến Điều

49)

Mục này quy định yêu cầu, nội dung, điều kiện thực hiện thiết kế.xâydựng công trình ; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia thiết kế xây dựngcông trình; thẩm định, phê duyệt và thay đổi thiết kế xây dựng công trình

Luật quy định tuỳ theo quy mô, tính chất công trình, thiết kế xây dựng

công trình gồm các bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi

công; thiết kế xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu phù hợp với quyhoạch xây dựng chi tiết được quyệt, thiết kế công nghệ, độ bền và tuổi thọ côngtrình, an toàn, tiết kiệm, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường Đối vớicông trình phục vụ công cộng, việc thiết kế xây dựng phải được thiết kế phù hợptiêu chuẩn cho người tàn tật, đảm bảo đồng bộ trong từng công trình cũng nhưvới các công trình liên quan: đồng thời quy định riêng đối với công trình dândụng và công nghiệp khi thiết kế cũng phải đảm bảo những yêu cầu về kiếntrúc, phòng chống cháy, tiện nghi, sức khoẻ, khai thác thiên nhiên tiết kiệm nănglượng Đối với nhà ở riêng lẻ từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích xây dựngsàn lớn hơn 250 m2 khi thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng, lựcthực hiện, các nhà ở riêng lẻ còn lại hộ gia đình, cá nhân được tự tổ chức thiết kếnhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về chất lượng hồ sơ thiết kế Trong Luật còn quy địnhquyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thiết kế thẩm định và người quyết địnhthay đổi thiết kế đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc đomình đảm nhận hoặc về quyết định của mình và bồi thường thiệt hại do lỗi củamình gây ra

Chương V- Xây dựng công trình gồm 5 mục, 33 điều (từ Điều 62 đến Điều 94)

Mục 1 – Giấy phép xây dựng gồm 7 điều (từ Điều 62 đến Điều 68)

Mục này quy định những vấn đề liên quan đến giấy phép xây dựng; hồ sơxin cấp giấy phép xây dựng; điều kiện cấp giấy phép xây dựng; nội dung giấyphép và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, trách nhiệm của cơ quan cấp giấy

phép xây dựng ; quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu cấp giấy phép xây dựng.

Giấy phép xây dựng là công cụ pháp lý cần thiết để quản lý việc xây dựngtheo quy hoạch, Luật quy định trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu

tư phải xin cấp giấy phép xây dựng trừ một số công trình xây dựng không phảixin cấp giấy phép xây dựng do luật định, nhằm quản lý việc xây dựng có trật tự,

Trang 13

kỷ cương đảm bảo kiến trúc, cảnh quan đô thị, nông thôn; phù hợp với quyhoạch chi tiết được duyệt; đảm bảo quy định về chỉ giới đường đỏ, an toàn giaothông, an toàn lưới điện, đê điều, vệ sinh môi trường Luật quy định quyền vànghĩa vụ của người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, trách nhiệm bồithường thiệt hại đo việc cấp giấy phép xây dựng sai hoặc chậm gây ra.

Mục 2- Giải phóng mặt bằng gồm 3 điều (từ Điều 69 đến Điều 71)

Mục này quy định về yêu cầu đối với giải phóng mặt bằng xây dựng,

nguyên tắc chủ yếu trong đền bù giải phóng mặt bằng và việc tổ chức giải phóng

mặt bằng xây dựng

Công tác giải phóng mặt bằng xây dựng là một khâu quan trọng không thểtách ra khỏi quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Giải phóng mặt bằng xâydựng hiện nay đang là vấn đề bức xúc, phát sinh nhiều tiêu cực, không đảm bảocông bằng, phát sinh khiếu kiện của nhân dân, làm chậm tiến độ thi công xâydựng công trình Tuy nhiên, công tác giải phóng mặt bằng còn được điều chỉnhbởi các văn bản quy phạm pháp luật khác, vì vậy, trong giới hạn phạm vi điềuchỉnh của Luật Xây dựng tại mục "Giải phóng mặt bằng xây dựng" chỉ quy địnhmột số điều mang tính nguyên tắc về giải phóng mặt bằng làm cơ sở để Chính

phủ quy định cụ thể.

Giải phóng mặt bằng phải đảm bảo quyền lợi của Nhà nước, tổ chức, cánhân có liên quan giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiện bằng hoặc tốt hơnchỗ cũ tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho người phải di chuyển chỗ ở Việcđền bù giải phóng mặt bằng được thực hiện thông qua các hình thức trả bằngtiền, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và đảm bảo công khai, công bằng,đúng pháp luật Tuy Nhà nước không đền bù trong các trường hợp đất lấnchiếm, công trình xây dựng trái phép, vật kiến trúc, cây cối, hoa mầu và tài sảnkhác xuất hiện, hoặc phát sinh trong phạm vi mặt bằng quy hoạch xây dựng sauthời; điểm công bố quy hoạch xây dựng Luật quy định trong trường hợp nhữngđối tượng thuộc diện phải di chuyển để giải phóng mặt bàng đã được người cóthẩm quyền quyết định đẫ được được đền bù đúng quy định nhưng không dichuyển thì sẽ bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế

Mục 3- Thi công xây dựng gồm 15 điều (từ Điều 72 đến Điều 86)

Mục này quy định điều kiện để khởi công xây dựng công trình, điều

kiện hoạt động của nhà thầu xây dựng, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể thamgia thi công xây dựng công trình

Việc quy định các điều kiện khởi công xây dựng công trình nhằm đảmbảo công trình xây dựng đúng quy hoạch, đúng tiến độ, chất lượng, tránh tìnhtrạng kéo dài thi công xây dựng công trình Quy định về năng lực hoạt động xây

dựng của các nhà thầu khi tham gia xây dựng công trình phải phù hợp với loại ,

cấp công trình nhằm hạn chế tình trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh và đảm bảochất lượng luợng công trình Luật còn quy định quyền và nghĩa vụ của từng chủthể tham gia nghiệm thu, bàn giao công trình; bảo đảm an toàn trong thi công

Trang 14

xây dựng, bảo đảm vệ sinh môi trường ; bảo hành; bảo trì công trình nhằm xácđịnh trách nhiệm của các chủ thể tham gia thi công xây dựng công trình, bảođảm công trình ổn định trong sử dụng, vận hành theo đúng thiết kế

Mục 4- Giám sát thi công xây dựng bao gồm 4 điều (từ Điển 87 đến Điều

90)

Mục này quy định về yêu cầu của việc giám sát thi công xây dựng, quyền

và nghĩa vụ của các chủ thể giám sát thi công xây dựng

Luật quy định việc giám sát thi công xây dựng phải thực hiện ngay từ khikhởi công xây dựng công trình, phải thường xuyên, liền tục, phải căn cứ vàothiết kế được duyệt quy chuẩn, tiêu chuẩn Người giám sát phải có chứng chỉhành nghề phù hợp với loại, cấp công trình; việc giám sát phải trung thực, kháchquan.và không vụ lợi Nghiêm cấm các hành vi móc ngoặc thông đồng của ng-ười giám sát với các bên liên liên quan nhằm làm sai lệch kết quả giám sát;người giám sát phải chịu trách nhiêm trước pháp luật về kết quả giám sát củamình và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

Mục 5- Xây dụng các công trình đặc thù gồm 4 điều (từ Điều 91 đến Điều

94)

Mục này quy định các loại công trình đặc thù và việc xây dựng các công

trình đặc thù như công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnhkhẩn cấp, công trình tạm

Luật quy định đối với công trình bí mật nhà nước thì người có thẩm quyểnquyết đinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của

mình từ khâu lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế thi công xây dựng,

nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.Đối với công trình xây dựngtheo lệnh khẩn cấp, do có nhiều loại công trình và thẹo quy định của pháp luậthiện hành cồ nhiều tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban bố lệnh khẩn cấp Dovậy, Luật giao Chính phủ quy định cụ thể về việc xây dựng công trình theo lệnh

khẩn cấp Đối với công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính thì không

phải xin cấp giấy phép xây dựng nhưng phải phá dỡ sau khi công trình chínhhoàn thành đưa vào sử dụng Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ nằm trong vùngquy hoạch xây dựng đã được công bố nhưng chưa giải phóng mặt bằng xâydựng để thực hiện quy hoạch, mà người dân thực sự có nhu cầu thì được cấpgiấy phép xây dựng tạm, có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch

Chương VI- Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng gồm 13 điều (từ

Trang 15

chế, chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng, lựachọn tổng thầu trong hoạt dộng xây dựng; quyền và nghĩa vụ của các bên thamgia mời thầu, dự thầu và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựngcông trình trong lựa chọn nhà thầu

Lựa chọn nhà thầu có thể được thực hiện khi tiến hành các hoạt động xâydựng từ việc lập quy hoạch, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xâydựng, thiết kế công trình đến xây dựng công trình Lựa chọn nhà thầu trong xâydựng có những đặc thù đối với từng loại, cấp công trình; bên mời thầu phải cónhững điều kiện để đảm bảo việc xây dựng công trình đúng tiến độ, đảm bảochất lượng Do vậy, cần thiết phải quy định lựa chọn nhà thầu trong Luật Xâydựng nhằm bản đảm chất lượng: hiệu quả đầu tư xây dựng công trình, bảo đảmviệc quản lý xây dựng một cách có hệ thống , đồng bộ trong các hoạt động xâydựng

Mục 2- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng gồm 4 điều (từ Điều 107 đến

Điều 110)

Mục này quy định hợp đồng trong hoạt động xây dựng từ lập quy hoạchxây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kếcông trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự' án xây dựng côngtrình và các công việc khác trong hoạt động xây dựng ; nội dung chù yểu củahợp đồng; điều chỉnh bợp đồng; thưởng , phạt vi phạm hợp đống và gỉải quyếttranh chấp hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Chương VII- Quản lý nhà nước về xây dựng gồm 8 điều (từ Điều 111 đến

Chương IX- Điều khoản thi hành gồm 3 điều (từ Điều 121 đến Điều 123)

Chương này quy định về xử lý các công trình xây đựng trước khi LuậtXây dựng có hiệu lực không phù hợp các quy định của Luật này, cụ thể xử lýđối với các công trình xây dựng đang tồn tại phù hợp với quy hoạch nhưng chưaphù hợp về kiến trúc; công trình xây dựng đang tồn tại nhưng không phù hợpvới quy hoạch, công trình được phép xây dựng tạm có thời hạn; quy định thờihạn Luật có hiệu lực thi hành là ngày 1/7/2004

Trang 16

1.2 Những nội dung cơ bản của Luật Xây dựng

1.2.1 Phạm vi điều chỉnh:

Luật Xây dựng điều chỉnh các quan hệ trong hoạt động xây dựng giữa các

tổ chức, cá nhân; quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xâydựng công trình và hoạt động xây dựng

1.2.2 Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xâydựng công trình và hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ cácquy định của Luật Xây dựng Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Luật Xây dựngthì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

1.2.3 Hoạt động xây dựng

Trong các dự án đầu tư xây dựng, hoạt động xây dựng là việc tạo lập nênsản phẩm xây dựng theo thiết kế được duyệt Các hoạt động xây dựng cụ thể cómối liên quan chặt chẽ với nhau; mặt khác, các hoạt động xây dựng có thể thựchiện đan xen với nhiều chủ thể đồng thời tham gia Để hiểu rõ Luật Xây dựng,cần tiếp cận, nắm bắt được các nguyên tắc, nội dung, yêu cầu và quy định củapháp luật đối với từng hoạt động xây dựng cụ thể Hoạt động xây dựng bao gồmlập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xâydựng, thiết kế

1.2.4 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng

Để hoạt động xây dựng thực sự phát huy hiệu quả, khi tham gia các hoạtđộng xây dựng, các chủ thể cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sauđây:

a) Tuân thủ quy hoạch, kiến trúc, bảo vệ môi trường, phù hợp với điềukiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội

Quy hoạch xây dựng là cơ sở để triển khai các hoạt động xây dựng, kiểmsoát quá trình phát triển đô thị và các khu chức năng, bảo đảm trật tự, kỷ cươngtrong hoạt động xây dựng, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh,quốc phòng và bảo vệ môi trường Các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, cảnhquan, môi trường nhằm định hướng việc xây dựng có trọng tâm, trọng điểm, tạolập sự cân bằng giữa môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, đảm bảo sự hàihoà trong việc tổ chức không gian và sự đồng bộ việc kết nối các công trình hạtầng kỹ thuật Hoạt động xây dựng cũng đòi hỏi phải phù hợp với điều kiện tựnhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội từng vùng nhằm khai thác hài hòa các nguồnlực, tạo cơ sở phát triển bền vững về kinh tế - xã hội của vùng, miền

b) Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng

Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng là các công cụ quan trọng đểquản lý hoạt động xây dựng Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp

Trang 17

dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vềxây dựng ban hành còn tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹthuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc, các chỉ tiêu,các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được tổ chức, cơ quan có thẩm quyềnban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Việc tuân thủquy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng là cơ sở tăng cường hiệu quả quản

lý Nhà nước và xây dựng; giúp các chủ đầu tư, nhà thầu sử dụng tiết kiệm, hợp

lý các nguồn lực, đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn công trình và tính đồng

bộ trong từng công trình, toàn dự án

c) Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người

và tài sản

Chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản làcác yêu cầu quan trọng khi đầu tư xây dựng công trình Do công trình xây dựngthường có quy mô lớn, đòi hỏi huy động nhiều nguồn lực, có khả năng tác động,ảnh hưởng lớn tới khu vực không gian xung quanh….nên vấn đề chất lượng,tiến độ và an toàn trong xây dựng có ý nghĩa rất lớn Việc đảm bảo chất lượng,tiến độ, an toàn khi xây dựng công trình không những là yêu cầu mà còn là tráchnhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, đặc biệt đối với chủ đầu tư

1.2.5 Lập quy hoạch xây dựng

a) Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cưnông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môitrường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kếthợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường Quy hoạchxây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ,bản vẽ, mô hình và thuyết minh Quy hoạch xây dựng bao gồm quy hoạch xâydựng vùng, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân

cư nông thôn

Trong toàn bộ các hoạt động xây dựng thì quy hoạch xây dựng là hoạtđộng diễn ra trước tiên, mang tính định hướng, là cơ sở để quản lý và thực hiệncác hoạt động xây dựng tiếp theo

Trang 18

b) Quy hoạch xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạchphát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xâydựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; bảo đảm quốc phòng, an

ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội;

- Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụnghợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tựnhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đấtnước trong từng giai đoạn phát triển;

- Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững; thoả mãncác nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môitrường,

c) Việc lập quy hoạch xây dựng được thực hiện như sau:

- Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập cho các khu chức năngtrong đô thị và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảotồn di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã được xác định;cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị

- Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị như sau:

+ Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/500, thời gianlập theo yêu cầu của dự án;

+ Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/2.000, thời gianlập không quá 09 tháng

- Căn cứ lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:

+ Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị đã đượcphê duyệt

+ Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt

+ Kết quả điều tra, khảo sát, và các số liệu, tài liệu về khí tượng, thủy văn,hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, văn hoá, xã hội và các số liệu, tài liệu khác

có liên quan

+ Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

- Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

+ Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, tổ chức tưvấn thiết kế quy hoạch phải phối hợp với chính quyền địa phương để lấy ý kiếnnhân dân trong khu vực quy hoạch về các nội dung có liên quan đến đồ án quyhoạch xây dựng

+ Hình thức lấy ý kiến: trưng bày sơ đồ, bản vẽ các phương án quy hoạch;lấy ý kiến bằng phiếu Người được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời

Trang 19

gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến; sau thời hạn quyđịnh, nếu không trả lời thì coi như đồng ý.

+ Trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chitiết xây dựng, tổ chức tư vấn có trách nhiệm báo cáo với cơ quan phê duyệt vềkết quả lấy ý kiến, làm cơ sở cho việc phê duyệt

d) Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng:

Quy hoạch xây dựng do Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chứclập và phê duyệt Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạchxây dựng trong địa giới hành chính do mình quản lý theo phân cấp, làm cơ sởquản lý các hoạt động xây dựng, triển khai các dự án đầu tư xây dựng và xâydựng công trình Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân các cấp không đủ điều kiệnnăng lực thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, nhiệm vụ điều chỉnh quyhoạch xây dựng, phê duyệt quy hoạch xây dựng, điều chỉnh quy hoạch xây dựngthì mời chuyên gia, thuê tư vấn để thực hiện Mọi tổ chức, cá nhân phải tuântheo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các đô thị loại đặc biệt,loại 1, loại 2, loại 3, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù:

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng

đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơquan thẩm định Tuỳ theo vị trí, quy mô của đồ án quy hoạch xây dựng, Ủy bannhân dân cấp tỉnh có thể uỷ quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

+ Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc đối với các tỉnh, thành phố

có Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thịthuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trình thẩm định

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các đô thị loại 4, loại5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2,loại 3:

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệcủa cơ quan thẩm định;

+ Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định đồ án quy hoạch chitiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấphuyện trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơquan trình thẩm định

Người có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng

đô thị có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt theo đúng thời gian quy định và chịutrách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định, phê duyệt

đ) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Trang 20

- Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được xem xét điều chỉnh khi có mộttrong các trường hợp sau đây:

+ Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh toàn bộ hoặc điềuchỉnh cục bộ có ảnh hưởng tới khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng;

+ Cần khuyến khích thu hút đầu tư nhưng phải phù hợp với quy hoạchchung xây dựng đô thị về phân khu chức năng;

+ Dự án đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, trong thời gian 03 năm khôngtriển khai thực hiện được

- Khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, người có thẩm quyền phêduyệt phải lấy ý kiến của nhân dân thông qua phiếu xin ý kiến hoặc tổ chức họpđại diện tổ dân phố và Ủy ban nhân dân phường trong khu vực liên quan đếnquy hoạch điều chỉnh

- Người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thì phêduyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

1.2.6 Loại và cấp công trình

a) Các công trình xây dựng được phân thành loại và cấp Loại công trìnhxây dựng được xác định theo công năng sử dụng, bao gồm công trình dân dụng,công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạtầng kỹ thuật và các công trình khác Cấp công trình xây dựng được xác địnhtheo từng loại công trình, căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô của công trình.Mỗi loại công trình được phân thành 5 cấp gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II,cấp III và cấp IV

1.2.7 Thiết bị công trình và thiết bị công nghệ

a) Thiết bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựngtheo thiết kế xây dựng

b) Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ đượclắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ

1.2.8 Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: bao gồm hệ thống giao thông,

thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoátnước, xử lý các chất thải và các công trình khác

1.2.9 Hệ thống công trình hạ tầng xã hội: bao gồm hệ thống giao thông,thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoátnước, xử lý các chất thải và các công trình khác

1.2.10 Khảo sát xây dựng

a) Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình,khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảosát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng

Trang 21

b) Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát và phương

án khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt Tài liệu về khảo sát xâydựng là một trong các căn cứ để lập các loại đồ án quy hoạch xây dựng và thiết

kế xây dựng công trình

c) Khảo sát xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từngbước thiết kế;

- Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế;

- Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phảiphù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;

- Đối với khảo sát địa chất công trình, ngoài các yêu cầu tại các khoản 1,

2 và 3 Điều này còn phải xác định độ xâm thực, mức độ dao động của mực nướcngầm theo mùa để đề xuất các biện pháp phòng, chống thích hợp Đối với nhữngcông trình quy mô lớn, công trình quan trọng phải có khảo sát quan trắc cáctác động của môi trường đến công trình trong quá trình xây dựng và sử dụng;

- Kết quả khảo sát phải được đánh giá, nghiệm thu theo quy định của phápluật

1.2.11 Các bước thiết kế xây dựng công trình

a) Thiết kế xây dựng công trình gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kếbản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế Thiết kế cơ sởđược lập trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; các bước thiết kếtiếp theo được lập trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng côngtrình

b) Tùy theo quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của công trình cụ thể,thiết kế xây dựng công trình có thể thực hiện theo nhiều bước Người quyết địnhđầu tư quyết định các bước thiết kế khi phê duyệt dự án

1.2.12 Điều kiện để khởi công xây dựng công trình

Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

có mặt bằng xây dựng; có giấy phép xây dựng đối với những công trình theoquy định phải có giấy phép xây dựng; thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục,công trình đã được phê duyệt (đối với công trình lập báo cáo kinh tế – Kỹ thuậtthì sau khi báo cáo được phê duyệt); có hợp đồng xây dựng; đủ nguồn vốn đểđảm bảo tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự ánđầu tư xây dựng công trình; có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môitrường trong quá trình thi công xây dựng

1.2.13 Giải phóng mặt bằng xây dựng công trình

a) Việc giải phóng mặt bằng xây dựng phải được lập thành phương án.Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng được thể hiện trong dự án đầu tư xây

Trang 22

dựng công trình và được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án đầu tư xâydựng công trình Đối với dự án có nhu cầu tái định cư thì phải lập phương ánhoặc dự án tái định cư và phải thực hiện trước khi giải phóng mặt bằng xâydựng Phạm vi giải phóng mặt bằng xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chitiết xây dựng và dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt Thời hạn giải phóngmặt bằng xây dựng phải đáp ứng theo nhu cầu tiến độ thực hiện dự án đã đượcphê duyệt hoặc quyết định của người có thẩm quyền.

b) Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng phải đảm bảo lợi íchcủa Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Đốivới nhà ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiệnchỗ ở bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ, hỗ trợ tạo việc làm, ổn định cuộc sống chongười phải di chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên liên quantrong trường hợp đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng

c) Các công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị thì phương án giải phóngmặt bằng phải đảm bảo vừa xây dựng được công trình mới, vừa chỉnh trangđược các công trình mặt phố theo quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; đảmbảo nhà nước điều tiết được giá trị chênh lệch về đất sau khi giải phóng mặtbằng và đầu tư xây dựng công trình

1.2.13 Các hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng

a) Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng côngtrình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, nănglượng, khu di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theoquy định của pháp luật; Xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ lở đất, lũquét, trừ những công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này

b) Nhà thầu xây dựng bố trí cán bộ quản lý, người trực tiếp chỉ huy thicông không đủ năng lực hành nghề xây dựng, tương ứng với loại, cấp côngtrình

c) Nhận thầu thi công xây dựng công trình vượt quá năng lực hoạt độngxây dựng theo quy định

d) Cho mượn danh nghĩa nhà thầu, sử dụng danh nghĩa nhà thầu khác đểhoạt động xây dựng

đ) Triển khai thi công xây dựng công trình không đúng với các cam kếttheo hồ sơ dự thầu và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng công trình

e) Thi công xây dựng bộ phận công trình, công trình không có giấy phépxây dựng hoặc sai giấy phép xây dựng; Không có thiết kế xây dựng được duyệthoặc sai thiết kế xây dựng được duyệt

g) Thực hiện không đúng quy trình, quy phạm xây dựng gây lún, rạn nứtcác công trình lân cận

Trang 23

h) Không có biển báo công trường theo quy định; không có biển báo antoàn; không có phương tiện che, chắn an toàn; không có hàng rào bảo vệ antoàn.

i) Nhà thầu xây dựng có hành vi sử dụng kết quả kiểm tra vật liệu xâydựng hoặc có kiện xây dựng của các phòng thí nghiệm chưa được lập chuẩn

k) Sử dụng vật liệu xây dựng; sử dụng cấu kiện xây dựng; sử dụng thiết bịcông nghệ nhưng không có chứng chỉ xuất sứ, chứng nhận đủ tiêu chuẩn chấtlượng theo quy định

l) Không có hệ thống quản lý chất lượng, không tổ chức giám sát thi côngxây dựng, thi công không đúng thiết kế, thi công không đúng quy chuẩn xâydựng, tiêu chuẩn xây dựng làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình

m) Nghiệm thu khống, nghiệm thu sai khối lượng, làm sai lệch giá trịthanh toán, quyết toán

2 Những nội dung cơ bản của Luật Đầu tư liên quan tới hoạt động xây dựng

2.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vôhình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư Luật Đầu tư quy định

về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của nhà đầutư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyến khích và ưu đãi đầutư; quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nướcngoài Hoạt động đầu tư được hiểu là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trìnhđầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư

Đối tượng áp dụng Luật Đầu tư là các nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tưnước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư từ ViệtNam ra nước ngoài và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư

2.2 Hình thức đầu tư

Theo cách phân loại phổ biến hiện nay dựa trên cách thức tham gia củanhà đầu tư thì hoạt động đầu tư bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham giaquản lý hoạt động đầu tư Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việcmua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứngkhoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư khôngtrực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư xây dựng công trình chủ yếu liên quan tới hoạt động đầu

tư trực tiếp, đặc biệt là việc đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế và đầu tưtheo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT

Theo quy định của Luật Đầu tư, các hình thức đầu tư trực tiếp liên quantới hoạt động xây dựng được thể hiện ở các hình thức đầu tư cụ thể sau:

Trang 24

- Đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao(Hợp đồng BOT): Hợp đồng BOT là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước

có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạtầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, Nhà đầu tư chuyển giao khôngbồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam

- Đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh(Hợp đồng BTO): Hợp đồng BTO là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước

có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khixây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam;Chính phủ dành cho Nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thờihạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận

- Đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồngBT): Hợp đồng BT là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong,Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam Chính phủ tạođiều kiện cho Nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợinhuận hoặc thanh toán cho Nhà đầu tư theo thoả thuận trong Hợp đồng BT

- Đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tưtrong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; thành lập tổ chức kinh tếliên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài để triểnkhai các dự án

- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác

Tùy thuộc hình thức và quy mô đầu tư của các dự án, các quy địnhcủaLuật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn đòi hỏi nhà đầu tư thực hiện các thủtục khi đề xuất và triển khai các dự án như đăng ký đầu tư, thẩm tra cấp Giấychứng nhận đầu tư…

2.3 Thủ tục về đầu tư khi triển khai dự án đầu tư

2.3.1 Đăng ký đầu tư

Theo quy định của Luật Đầu tư, trước khi triển khai dự án (trong đó có dự

án đầu tư xây dựng công trình), chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tưhoặc xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư Đối với dự án đầu tư trong nước có quy

mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vựcđầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư Lĩnhvực đầu tư có điều kiện là lĩnh vực chỉ được thực hiện đầu tư với các điều kiện

Trang 25

để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm: Văn bản

về tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, quy mô, địa điểm dự án; vốn đầu tư

và tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và cam kết bảo vệ môi trường;báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồngBCC, Điều lệ doanh nghiệp (nếu có)

2.3.2 Thẩm tra dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư

a) Thời điểm thực hiện thủ tục thẩm tra: Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứngnhận đầu tư được tiến hành trước khi thực hiện dự án đầu tư

b) Đối tượng và nội dung thẩm tra

- Đối với dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy

mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự ánđầu tư có điều kiện thì phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư Nội dungthẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm xem xét sự phù hợp với quyhoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng,quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác; nhu cầu sử dụngđất; tiến độ thực hiện dự án và giải pháp về môi trường

- Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam vàthuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì kiện thì cũng phải thực hiệncấp Giấy chứng nhận đầu tư Riêng nội dung thẩm tra để cấp Giấy chứng nhậnđầu tư có những yêu cầu khác so với quy định trên, phù hợp với từng loại dự ántheo quy định Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm thẩm tra khả năng đápứng các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng đối với dự án thuộc lĩnh vựcđầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III banhành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Trên thực tế, việc thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu

tư xây dựng công trình rất phiền phức, làm mất nhiều thời gian và thủ tục Từphản ánh của các doanh nghiệp và kiến nghị của các địa phương, Chính phủ đãban hành Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 về một số giải pháp

xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủtục hành chính đối với doanh nghiệp, trong đó nêu rõ: Đối với các dự án đầu tưxây dựng trong nước sử dụng vốn nhà nước thì Quyết định đầu tư hoặc chấp

Trang 26

thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền đồng thời là Giấy chứng nhận đầu tư

2.3.3 Thẩm quyền thực hiện đăng ký đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu

- Theo quy định hiện hành về đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ

trương đầu tư các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư thuộc

một số lĩnh vực quan trọng, nhạy cảm như xây dựng và kinh doanh cảng hàngkhông; xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia; thăm dò, khai thác, chế biếndầu khí; xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa Riêng đối với các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tưthực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không phải trình Thủ tướngChính phủ quyết định chủ trương đầu tư

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứngnhận đầu tư đối với các dự án dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướngChính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư và các dự án đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đối với những địaphương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu côngnghệ cao Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư thựchiện trên địa bàn tỉnh

- Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh

tế thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án

dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh

tế, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủtrương đầu tư và các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,khu chế xuất, khu công nghệ cao Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là bộphận trực thuộc Ban Quản lý

2.4 Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư trong phạm vi cả nước

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhànước về hoạt động đầu tư Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư đốivới lĩnh vực được phân công Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiệnquản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ

3 Những vấn đề của Luật Đất đai liên quan tới hoạt động xây dựng

Trang 27

3.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật

Luật Đất đai quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diệnchủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý

và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Đối tượng áp dụngLuật này bao gồm: Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đạidiện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhànước về đất đai; người sử dụng đất và các các đối tượng khác có liên quan đếnviệc quản lý, sử dụng đất

3.2 Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất là một trong những nộidung quan trọng của quản lý Nhà nước về đất đai Việc gắn quy hoạch sử dụngđất và kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng và thực hiện, triển khai các

dự án đầu tư xây dựng công trình là yêu cầu quan trọng để xây dựng hệ thốngkết cấu hạ tầng và phát triển công nghiệp, đô thị, khu dân cư một cách bền vững

Ở cấp quốc gia và địa phương, quy hoạch sử dụng đất xác định tổng nhucầu đất cho mục đích phát triển kinh tế-xã hội, trong đó có đất phục vụ mục đíchđầu tư xây dựng công trình và phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhucầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch; kếhoạch sử dụng đất nêu rõ kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ chonhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị, khudân cư… Đối với các công trình, dự án đã có chủ đầu tư thì trong kế hoạch sửdụng đất sẽ có danh mục nêu rõ quy mô sử dụng đất, địa điểm, dự kiến tiến độthực hiện và tiến độ thu hồi đất Sự gắn kết, đồng bộ, phù hợp giữa quy hoạch sửdụng đất, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng tạo thuận lợi rất lớntrong việc đầu tư xây dựng các công trình

Chính phủ là cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trongphạm vi cả nước trình Quốc hội quyết định ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi địa giới hành chính do mìnhquản lý Chính phủ là cơ quan xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củaUBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; UBND các cấp xét duyệt quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của cơ quan hành chính cấp dưới trực tiếp

3.3 Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

3.3.1 Khái niệm

Giao đất để đầu tư xây dựng công trình là việc Nhà nước trao quyền sửdụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đấtnhằm thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình Đối với các dự án đầu tưxây dựng công trình, thông thường Nhà nước sẽ thực hiện thủ tục giao đất có thutiền sử dụng đất

Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho

Trang 28

đối tượng có nhu cầu sử dụng đất với thời hạn ổn định là 5 năm Trường hợp cónhu cầu điều chỉnh thời hạn thuê thì đơn giá thuê đất sẽ được điều chỉnh

Chuyển mục đích sử dụng đất là việc Nhà nước cho phép chuyển đổi mụcđích sử dụng các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất trên cơ sở hồ sơ đề nghịchuyển đổi theo quy định

3.3.2 Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Đất đai là loại tài sản đặc biệt, có hạn, giữ vai trò là tư liệu sản xuất củanhiều ngành kinh tế, trong đó có việc đầu tư xây dựng công trình nên căn cứ đểquyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đượcpháp luật quy định rất chặt chẽ nhằm đảm bảo việc giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện đúng đối tượng, tăng hiệu quả sửdụng đất

Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sửdụng đất bao gồm:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quyhoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền xét duyệt;

- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trên thực tế, việc thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong dự án đầu tư đang gâykhó khăn rất lớn khi đầu tư xây dựng công trình vì khi chưa được giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì chủ đầu tư không có mặt bằng để điềutra, khảo sát, đo đạc, xác định diện tích đất phục vụ việc lập dự án đầu tư xâydựng công trình Để tháo gỡ vướng mắc này, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết

số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 về một số giải pháp xử lý những vướngmắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đốivới doanh nghiệp, trong đó nêu rõ: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết địnhcho phép Chủ đầu tư các dự án khi có chủ trương đầu tư hoặc sau khi được đăng

ký đầu tư hoặc sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà phù hợp với quyhoạch: quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của khu vực dự án, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngànhhoặc quy hoạch sản phẩm thì được vào khu vực đó để tiến hành việc điều tra,khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất để lập dự án

- Văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của

tổ chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án

có vốn đầu tư nước ngoài do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp vớicác Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định về nhu cầu sử dụng đất trên cơ sởxem xét hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Dự án xây dựng cơ sở tôn giáo đã được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

Trang 29

trực thuộc Trung ương xét duyệt;

- Đơn xin giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

có xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sửdụng đất đối với trường hợp xin giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đấthoặc giao đất làm nhà ở;

3.3.3 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giaođất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giaođất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định

cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài Uỷ ban nhândân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đốivới cộng đồng dân cư Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn cho thuê đấtthuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thịtrấn Điều đáng lưu ý là cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuêđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được ủy quyền

3.4 Tài chính về đất đai và giá đất

3.4.1 Tài chính về đất đai

Tổ chức, cá nhân sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước cáckhoản kinh phí, phí, lệ phí, thuế theo quy định, bao gồm: tiền sử dụng đất trongcác trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất từđất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nướcgiao có thu tiền sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức đượcNhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; tiền thuê đất đối với đất do Nhà nướccho thuê; thuế sử dụng đất; thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tiền thu

từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai; tiền bồi thường cho Nhà nước khigây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; phí và lệ phí trong quản lý, sửdụng đất đai

a) Tiền sử dụng đất

- Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nướcđược tính trên cơ sở diện tích đất, giá đất và thời hạn sử dụng đất Diện tích đấttính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đấtđược giao tại thời điểm giao đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quyđịnh của Chính phủ Giá đất tính thu tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giáđất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất là giá đất trúng đấu giá Thời hạn sửdụng đất được xác định theo quyết định giao đất

- Miễn, giảm tiền sử dụng đất

Trang 30

Người sử dụng đất mà Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đượcmiễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinhdoanh thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư; sử dụng đất để xây dựng công trìnhcông cộng có mục đích kinh doanh thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thểdục, thể thao; thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cáchmạng, hộ gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn; nhà máy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch; sửdụng đất để xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp, kýtúc xá sinh viên, nhà ở cho người phải di dời do thiên tai

Người sử dụng đất mà Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đượcgiảm tiền sử dụng đất khi sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộclĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư; khi được nhà nước giao đất đối với nhà máy, xínghiệp phải di dời theo quy hoạch

b) Tiền thuê đất

- Tiền thuê đất là khoản tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nướctheo hợp đồng thuê đất Tiền thuê đất thu một năm bằng diện tích thuê nhân vớiđơn giá thuê đất

- Miễn, giảm tiền thuê đất

Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đấtđối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tạiđịa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án sử dụng đất xây dựng nhàchung cư cho công nhân của các khu công nghiệp; dự án sử dụng đất xây dựng

ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước; dự án sử dụng đất xâydựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hoá) thuộc lĩnh vựcgiáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao, khoa học - công nghệ; dự án gặp khókhăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất,thuê mặt nước trong thời gian tạm ngừng xây dựng cơ bản, tạm ngừng hoạt độngtheo sự xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinhdoanh

Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất để sử dụng làm mặt bằngsản xuất kinh doanh, thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuấtkinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, làm muối khi bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất khả kháng được giảmtiền thuê đất

c) Thuế sử dụng đất

Cơ sở pháp lý của vấn đề này hiện nay vẫn là Pháp lệnh Thuế nhà đất banhành năm 1992 và được sửa đổi, bổ sung năm 1994 Bất hợp lý lớn nhất là thuếđối với đất phi nông nghiệp và tài sản gắn liền với đất Căn cứ tính thuế là diệntích đất, giá đất tính thuế và thuế suất Tuy nhiên, thuế sử dụng đất đối với đất ởtính theo thuế nhà đất còn ở mức thấp Về mặt kinh tế, cùng với việc xóa bỏ bao

Trang 31

cấp nhà ở thì khi đưa bất động sản (nhà, công trình) vào kinh doanh thì mức thuế

đó đang khuyến khích đầu cơ, tích trữ Việc đánh thuế lũy tiến chưa thực hiệnđược, đặc biệt là việc đánh lũy tiến ở mức cao vào diện tích đất được giữ nhưngkhông sử dụng

d) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất

Căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất tínhthuế và thuế suất Giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá do Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định trong khung giá củaChính phủ phù hợp thực tế ở địa phương Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụngđất được quy định theo nhiều trường hợp phù hợp với mục đích sử dụng đất

3.4.2 Giá đất

Giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính trên một đơn

vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch vềquyền sử dụng đất

Giá đất được hình thành trong các 03 trường hợp:

- Do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá: Căn cứ vào nguyên tắc địnhgiá đất, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủquy định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng giá đất cụ thể tại địa phương Giáđất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định đượccông bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm

- Giá đất do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụngđất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấugiá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất trong các trường hợpđầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đểchuyển nhượng hoặc cho thuê; sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng; sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh.Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đấtkhông thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương quy định

- Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liênquan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sửdụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố được sử dụng làm căn cứ đểtính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sửdụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giáquyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị quyền sửdụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khiNhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạmpháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước

Trang 32

3.5 Thu hồi đất; bồi thường, tái định cư liên quan tới dự án đầu tư xây dựng công trình

3.5.1 Khái niệm

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sửdụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn quản lý Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trịquyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất Giátrị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diệntích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định Hỗ trợ khi Nhà nước thuhồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghềmới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới

3.5.2 Các trường hợp thu hồi đất

a) Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợiích quốc gia, lợi ích công cộng trong các trường hợp: Sử dụng đất cho mục đíchquốc phòng, an ninh; sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sựnghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; sử dụng đất để xâydựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; sử dụng đất để xâydựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; sử dụng đất

để chỉnh trang, phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn; sử dụng đất chocác cơ sở tôn giáo;

b) Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trongcác trường hợp: sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu côngnghệ cao, khu kinh tế; sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án

đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; sửdụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA); sử dụng đất để thực hiện dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn đầu

tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc chophép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu côngnghệ cao, khu kinh tế

Trường hợp thuê đất của người đang sử dụng đất thì người thuê đất khôngđược chuyển mục đích sử dụng đất Hơn nữa, pháp luật về đất đai nghiêm cấmkhông được chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đã giao để sử dụng vàomục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, xây dựng khucông nghiệp, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang mục đíchxây dựng kinh doanh nhà ở

3.5.3 Bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư

Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình thì có mục đích kinh doanh thìHội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công

Trang 33

trình chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức giảiphóng mặt bằng; đối với dự án đầu tư xây dựng công trình không có mục đíchkinh doanh, phục vụ cho cộng đồng thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằngxây dựng do Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì phối hợp với chủ đầu

tư xây dựng công trình tổ chức giải phóng mặt bằng

Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới

có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thườngbằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án tái định cưtrước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho người bị thu hồi đất ở

mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái định cư được quy hoạch chung cho nhiều dự

án trên cùng một địa bàn với điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thườngbằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đốivới khu vực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn, trườnghợp giá trị quyền sử dụng đất ở bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi thường thìngười bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó Kinh phí giải phóng mặt bằng được lấy trực tiếp từ dự án đầu tư xây dựngcông trình; thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng tiến độ thựchiện của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt

Khi dự án đầu tư đã được chấp thuận, xét duyệt theo quy định của phápluật về đầu tư, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được vào khu vực dự

án để thực hiện các công việc liên quan đến lập phương án bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư cho dự án Phương án này sẽ được chuẩn xác lại sau khi thiết kế kỹthuật của dự án được duyệt để làm căn cứ trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh raquyết định thu hồi đất Trình tự, thủ tục liên quan đến lập phương án bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư cho dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo cáchướng dẫn do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành Chủ đầu tư dự án đượctạm ứng tiền chi cho bồi thường, giải phóng mặt bằng theo đề nghị của Hội đồngbồi thường, hỗ trợ và tái định cư Trình tự, thủ tục và mức tạm ứng cho Chủ đầu

tư dự án để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng do Bộ Tài chínhhướng dẫn Theo quy định về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình,chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư là một khoản mục chi phí trongtổng mức đầu tư của dự án

3.6 Quản lý Nhà nước về đất đai

Bộ Tài nguyên và môi trường giúp Chính phủ thống nhất quản lý Nhànước về đất đai Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phốihopự với Bộ Tài nguyên và môi trường tổ chức thực hiện việc quản lý nhà nước

về đất đai

Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện thẩm quyền quản lý nhà nước về đất đai

Trang 34

trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý theo phân cấp của Chính phủ

và hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương

4 Những nội dung cơ bản của Luật Đấu thầu liên quan tới hoạt động xây dựng

4.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Luật Đấu thầu quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầucung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các

- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cảitạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu

tư của doanh nghiệp nhà nước

Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấuthầu của các dự án nêu trên và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấuthầu phải thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu Khuyến khích các tổ chức,

cá nhân trong nước và nước ngoài áp dụng Luật Đấu thầu đối với các dự ánkhông thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này

Trường hợp có đặc thù về đấu thầu quy định ở luật khác thì áp dụng theoquy định của luật đó Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức(gọi tắt là ODA), việc đấu thầu được thực hiện trên cơ sở nội dung điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuậnquốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam đã ký kết

4.2 Quy định chung về đấu thầu

4.2.1 Một số khái niệm

Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu

là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhauthuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thườngxuyên

Gói thầu trong hoạt động xây dựng là một phần công việc tương đối độc

Trang 35

lập của dự án như công trình, hạng mục công trình, công việc hoặc toàn bộ dự

án Gói thầu trong hoạt động xây dựng bao gồm gói thầu tư vấn xây dựng, góithầu thi công xây dựng công trình (xây lắp) và gói thầu tổng thầu xây dựng(tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công; tổng thầu thiết kế và thi công; tổng thầuEPC và tổng thầu chìa khóa trao tay)

Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên

cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy địnhhiện hành

Kế hoạch đấu thầu là tài liệu được lập cho toàn bộ dự án để phân chia dự

án thành các gói thầu và xác định nội dung cho từng gói thầu bao gồm tên góithầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, giá gói thầu và nguồnvốn sử dụng, thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng và thờigian thực hiện hợp đồng

Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấuthầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhàthầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựachọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kếthợp đồng Hồ sơ mời thầu trong hoạt động xây dựng là tài liệu do chủ đầu tư lập

để sử dụng cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế với các nội dung: thông tincung cấp cho nhà thầu, các yêu cầu nhà thầu kê khai, đề xuất và chỉ dẫn đối vớinhà thầu Hồ sơ mời thầu do người quyết định đầu tư phê duyệt và được sử dụngcho một lần đấu thầu Trong trường hợp chỉ định thầu, chủ đầu tư không lập hồ

sơ mời thầu mà chỉ lập hồ sơ yêu cầu

Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơmời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu

Hồ sơ dự thầu trong hoạt động xây dựng là tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầucủa hồ sơ mời thầu để tham dự đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế Trongtrường hợp chỉ định thầu, nhà thầu không lập hồ sơ dự thầu mà chỉ lập hồ sơ đềxuất

Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực vàkinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định củapháp luật về đấu thầu Bên mời thầu trong hoạt động xây dựng là chủ đầu tư xâydựng công trình Chủ đầu tư có thể thành lập tổ chuyên gia đấu thầu ( khi có đủnăng lực theo quy định) hoặc thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một số công việcthuộc nhiệm vụ của bên mời thầu Khi tổ chức lựa chọn nhà thầu phụ, bên mờithầu là tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính

Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồngnhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư để thực hiện phần việc chính của một loạicông việc của dự án đầu tư xây dựng công trình

Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư

để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư

Trang 36

xây dựng công trình Tổng thầu xây dựng có thể là một pháp nhân hoặc một sốpháp nhân tham gia lựa chọn nhà thầu Các loại tổng thầu xây dựng là tổng thầuthiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi côngxây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xâydựng công trình (tổng thầu EPC); tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình, thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình (tổngthầu chìa khóa trao tay)

Chi phí trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất

để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chiphí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ,chất lượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốtthời gian sử dụng Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng hồ

sơ dự thầu và được gọi là giá đánh giá

4.2.2 Nguyên tắc đánh giá, lựa chọn nhà thầu

Bản chất của việc lựa chọn nhà thầu là khi một người có nhu cầu về muasắm, cung cấp một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó (trong đó có dịch vụ xây dựng)

và trên thị trường thì đã có sẵn nhiều người có khả năng cung cấp được các hànghóa, dịch vụ này theo yêu cầu của người mua và thông qua việc tổ chức đấuthầu, người mua có thể chọn ra được người khả năng đáp ứng tốt nhất các nhucầu về hàng hóa, dịch vụ của mình Ngoài ra, người mua cũng có thể được đápứng đồng thời về nhu cầu đối với nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau từ mộtngười cung cấp do mình lựa chọn Điều này đưa đến các khái niệm về lựa chọnnhà thầu (người cung cấp một loại hàng hóa, dịch vụ) và lựa chọn tổng thầu(người cung cấp toàn bộ hoặc đồng thời nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau)trong quản lý đầu tư và xây dựng

Đối với gói thầu tư vấn xây dựng, do bản chất là việc lựa chọn nhà thầucung cấp dịch vụ chất xám nên yếu tố giá không phải lúc nào cũng mang tínhquyết định Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn sẽ được lựa chọn trúng thầu khi có

hồ sơ dự thầu hợp lệ; có đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinhnghiệm, giải pháp và nhân sự được đánh giá là đáp ứng yêu cầu; có điểm tổnghợp về mặt kỹ thuật và mặt tài chính cao nhất Đối với gói thầu tư vấn xây dựng

có yêu cầu kỹ thuật cao thì nhà thầu có điểm về mặt kỹ thuật cao nhất; có giá đềnghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt sẽ được lựa chọn trúng thầu.Bên mời thầu sẽ tiến hành đàm phán với nhà thầu được lựa chọn trúng thầu cácnội dung về tiến độ, giải pháp thực hiện gói thầu, tạm ứng, thanh toán trướckhi ký kết hợp đồng Trường hợp không thành, nhà thầu xếp hạng liền kề sẽđược bên mời thầu mời vào đàm phán, thương thảo

Đối với gói thầu thi công xây dựng, do tính phức tạp cao, thường có quy

mô lớn nên cần coi trọng đầy đủ các yếu tố về năng lực, kinh nghiệm, giải pháp

kỹ thuật của nhà thầu Đối với gói thầu xây lắp, nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợplệ; được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm; có giải pháp kỹ

Trang 37

thuật, đề xuất về tiến độ, giá dự thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu; có chiphí thấp nhất trên cùng một mặt bằng (giá đánh giá thấp nhất); có giá đề nghịtrúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt sẽ được kiến nghị trúng thầu vàđược mời đàm phán, ký kết hợp đồng

4.2.3 Chi phí, lệ phí trong đấu thầu

Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầuthuộc trách nhiệm của nhà thầu Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhàthầu được xác định trong tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán của dự án Các chiphí, lệ phí trong đấu thầu bao gồm:

- Chi phí tổ chức lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;chi phí tổ chức đánh giá, lựa chọn nhà thầu

- Lệ phí thẩm định kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu

- Một số khoản chi phí khác

4.3 Các chủ thể tham gia đấu thầu

Trong hoạt động đấu thầu các dự án sử dụng vốn Nhà nước, các chủ thểliên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu bao gồm: Người quyết định đầu tư(người có thẩm quyền), chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu và các cơ quan cóliên quan (gồm cơ quan thẩm định, các nhà tài trợ và tổ chức cho vay vốn)

Người quyết định đầu tư có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phêduyệt hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt hoặc uỷ quyền phêduyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu,giải quyết kiến nghị trong đấu thầu, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theoquy định và các quy định khác của pháp luật có liên quan Người quyết định đầu

tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình

Trang 38

4.3.2 Chủ đầu tư

Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sửdụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư có trách nhiệm quyết địnhtrực tiếp các nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu; phê duyệtdanh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu; thành lập tổ chuyên gia đấu thầu; phêduyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và danh sách xếp hạng nhàthầu; phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định; đưa rayêu cầu đối với gói thầu chỉ định thầu; ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựachọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm trướcpháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu; giải quyết kiến nghị trong đấu thầu vàbảo mật các tài liệu về đấu thầu Chủ đầu tư là chủ thể trung tâm, có vai tròquan trọng, mang tính quyết định tới hiệu quả, chất lượng của việc lựa chọn nhàthầu

4.3.3 Bên mời thầu

Bên mời thầu có trách nhiệm chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánhgiá hồ sơ dự thầu; tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo chủ đầu tư vềkết

4.3.4 Nhà thầu

Nhà thầu là các cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng được các yêu cầu của góithầu tham gia đấu thầu Đây là các chủ thể được lựa chọn để thực hiện gói thầu.Nhà thầu trong hoạt động xây dựng có thể bao gồm tổng thầu, thầu chính vàthầu phụ Khi tham gia đấu thầu, nhà thầu phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đối với nhà thầu là tổ chức: phải có giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh; hoạt động hạch toán độc lập; không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận

về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợkhông có khả năng chi trả, đang trong quá trình giải thể Nhà thầu xây dựng cònphải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với loại, cấp côngtrình

- Đối với nhà thầu là cá nhân: Có đủ năng lực hành vi dân sự, không bịtruy cứu trách nhiệm hình sự, có chứng chỉ hành nghề xây dựng phù hợp vớiloại, cấp công trình

Các nhà thầu khi tham gia đấu thầu và thực hiện gói thầu phải đảm bảocác điều kiện cạnh tranh lành mạnh, không thực hiện các hành vi bị cấm trongLuật Đấu thầu, Luật Xây dựng và các quy định khác mà pháp luật quy định

Nhà thầu có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Tham gia đấu thầu với tư

cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên danh; yêu cầu bên mời thầu làm rõ

hồ sơ mời thầu; thực hiện các cam kết theo hợp đồng với chủ đầu tư và cam kếtvới nhà thầu phụ (nếu có); kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu; tuân thủcác quy định của pháp luật về đấu thầu; bảo đảm trung thực, chính xác trong quátrình tham gia đấu thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu; bồi thường

Trang 39

thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quyđịnh của pháp luật

4.3.5 Cơ quan, tổ chức thẩm định

Cơ quan, tổ chức thẩm định phải hoạt động độc lập, tuân theo quy địnhcủa Luật này và quy định của pháp luật có liên quan khi thẩm định; yêu cầu chủđầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan; bảo mật các tài liệuliên quan; trung thực, khách quan, công bằng; bảo lưu ý kiến và chịu tráchnhiệm về báo cáo thẩm định của mình và thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theoquy định của pháp luật

4.4 Nội dung quản lý nhà nước về đấu thầu

Nội dung quản lý nhà nước về đấu thầu bao gồm: ban hành, phổ biến,hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách

về đấu thầu; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác đấu thầu; tổngkết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu; quản lý hệ thốngthông tin về đấu thầu trên phạm vi cả nước bao gồm tờ báo về đấu thầu, trangthông tin điện tử về đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; hợp tác quốc

tế về đấu thầu; kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trongđấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này vàquy định của pháp luật có liên quan

5 Luật Quy hoạch đô thị

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2009 Luật quy hoạch đôthị là công cụ hữu hiệu để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trongxây dựng và phát triển đô thị; bảo đảm phát triển hệ thống các đô thị và từng đôthị bền vững, có bản sắc, văn minh, hiện đại; đồng bộ với phát triển kinh tế - xãhội và bảo vệ môi trường

5.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

5.1.1 Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phêduyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị vàquản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt

5.1.2.Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhânnước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thịtrên lãnh thổ Việt Nam

5.2 Bố cục và nội dung cơ bản của Luật

Luật Quy hoạch Đô thị bao gồm 7 chương, 76 điều, cụ thể như sau:

Chương I – Những quy định chung ( 16 điều- từ Điều 1 đến Điều 16)

Trang 40

Chương này quy định về các vấn đề chung nhất, có tính nguyên tắc của vấn

đề quy hoạch đô thị, cụ thể:

- Về phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về hoạt động quy hoạch và tổchức thực hiện quy hoạch đô thị, bao gồm việc lập, thẩm định, phê duyệt, điềuchỉnh quy hoạch và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đối với đô thị hiện

có, đô thị mới

- Về tính pháp lý của quy hoạch đô thị: quy hoạch đô thị được duyệt là cơ

sở pháp lý để xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựngphát triển đô thị, các quy hoạch chuyên ngành trong phạm vi đô thị, khai thác sửdụng đất đô thị, quản lý không gian kiến trúc đô thị…

- Về yêu cầu chung đối với quy hoạch đô thị: Luật quy định quy hoạch đôthị phải bảo đảm khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên; phù hợp vớichiến lược phát triển kinh tế - xã hội; có tính dự báo, định hướng phát triển đô thịbền vững, bảo đảm phát triển đồng bộ hạ tầng và dịch vụ đô thị; bảo vệ môi trường;quản lý và sử dụng hợp lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị, thể hiện bản sắcvăn hoá và bảo đảm các yêu cầu về lịch sử, truyền thống

- Về quản lý nhà nước: Luật quy định về nội dung và trách nhiệm của các cơquan nhà nước, đặc biệt là trách nhiệm của chính quyền đô thị trong hoạt động quyhoạch và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch; phân công, phân cấp quản lý nhànước về quy hoạch đô thị Để bảo đảm sự đồng bộ của quy hoạch, tăng cường sựphối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quy hoạch, Luật đưa ra quyđịnh về việc xác lập Hội đồng Kiến trúc quy hoạch đô thị tại các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương Hội đồng gồm các thành viên là đại diện các cơ quan liênquan và các chuyên gia trong lĩnh vực quy hoạch đô thị Hội đồng kiến trúc quyhoạch được thành lập tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hội đồng cónhiệm vụ tham mưu cho chủ tịch UBND về định hướng, chương trình, kế hoạchphát triển đô thị; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lýkiến trúc, quy hoạch; phản biện các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị tại địaphương Bên cạnh đó, Luật xác lập chế định Kiến trúc sư trưởng nhằm tạo ra công

cụ quản lý hiệu quả về kiến trúc, quy hoạch đô thị Kiến trúc sư trưởng đóng vai trò

là "nhạc trưởng" trong việc xây dựng định hướng kiến trúc đô thị ở nước ta theohướng văn minh, hiện đại và có bản sắc Kiến trúc sư trưởng được thiết lập tại cácthành phố trực thuộc Trung ương, các thành phố có ý nghĩa quốc gia về văn hoá,lịch sử cần bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị

- Về kinh phí cho việc lập quy hoạch, Luật quy định rõ kinh phí cho côngtác lập và quản lý quy hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và cácnguồn vốn huy động khác Luật cũng có quy định nhằm khuyến khích các nhàđầu tư tham gia lập quy hoạch đối với các khu vực phát triển các dự án đô thị

- Để bảo đảm chất lượng quy hoạch, Luật quy định quy hoạch phải có sựtham gia của cộng đồng và quy định về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gialập quy hoạch Theo đó, tổ chức và cá nhân có quyền và trách nhiệm tham gia

Ngày đăng: 25/02/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành Đề   án   và   khởi - Tài liệu TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH doc
Hình th ành Đề án và khởi (Trang 3)
Bảng giá tài nguyên 5 bảng/tài nguyên - Tài liệu TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH doc
Bảng gi á tài nguyên 5 bảng/tài nguyên (Trang 174)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w