1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SINH lý BỆNH VI TUẦN HOÀN (SINH lý BỆNH SLIDE)

43 82 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh lý bệnh vi tuần hoàn
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 683,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội chứng đông máu lan toả trong mạch 5.4.. *Tích đọng máu:Là tình trạng lưu giữ một lượng máu lớn trong VTH hậu MM và tiểu TM→giảm lưu lượng máu chung, giảm HA vì 95% tổng V máu nằm ở V

Trang 1

SINH LÝ BỆNH VI

TUẦN HOÀN

Trang 3

1 ĐẠI CƯƠNG  

2 ĐƠN VỊ VI TUẦN HOÀN

3 NHỮNG RỐI LOẠN CƠ BẢN  

3.1.Rối loạn trong lòng mạch:

3.2.Rối loạn ở vách mạch

3.3.Rối loạn quanh mạch

4 RỐI LOẠN VI TUẦN HOÀN CỤC BỘ  

5.2 Hội chứng thoát huyết tương

5.3 Hội chứng đông máu lan toả trong mạch 5.4 Hội chứng sốc

Trang 4

* RL vi tuần hoàn gồm: cục bộ(viêm, tắc mạch )

và toàn thân (sốc, mất nước ) →thuộc về các quá trình bệnh lý điển hình (viêm, sốt )

Trang 6

2 ĐƠN VỊ VI TUẦN HOÀN

*Cấu trúc từ 3 loại: Mạch đến, mạch trao đổi và mạch đi

*Sinh lý đơn vị vi tuần hoàn : Tốc độ máu, áp lực máu, sự trao đổi (thụ động, tích cực, tính thấm mao mạch )

*Lưu biến học ở vi tuần hoàn

- Hematocrit, độ nhớt, tỷ trọng →lưu thông máu ở

vi TH thuận lợi

- Bệnh lý: ứ trệ máu→nước thoát mạch→tăng độ nhớt & hematocrit

Trang 9

2 ĐƠN VỊ VI TUẦN HOÀN

*Điều hoà hoạt động vi tuần hoàn→số lượng mạch (đóng,mở), áp lực máu, tốc độ và lưu lượng máu

- Điều hoà chung: nhịp tim, cung lượng, HA

- Điều hoà tại VTH: Thể địch (Adrenalin, Bradykinin, Histamin ), Thần kinh

Trang 10

3.NHỮNG RỐI LOẠN CƠ BẢN

3.1 Rối loạn trong lòng mạch:

 

*RL lưu biến:

- Kết tụ tế bào máu do giảm điện tích âm bề mặt,

có 3 kiểu kết tụ

- Thay đổi hematocrit: ↑hoặc ↓

- Thay đổi tốc độ, lưu lượng, áp lực

 

 

Trang 13

*Tích đọng máu:Là tình trạng lưu giữ một lượng máu lớn trong VTH (hậu MM và tiểu TM)→giảm lưu lượng máu chung, giảm HA vì 95% tổng V máu nằm ở VTH trong đó 85% ở tiểu TM.

 

* Đông máu nội mạch: do vón tụ TB, ứ trệ máu, tăng độ nhớt…→gây kết tụ, tan huyết, tăng thoát nước ở VTH

Đông máu vi thể trong RLVTH toàn thân gây tiêu thụ các yếu tố đông máu→xuất huyết nội tạng  

Trang 14

3.NHỮNG RỐI LOẠN CƠ BẢN 3.2.Rối loạn ở vách mạch

*Tổn thương nội mạc: Là tình trangTB nội mạc phồng (nhẹ)gây hẹp lòng vi mạchoặc bị tổn thương(nặng)→BC và TC dễ bám vào.

*Tăng tính thấm vách mạch: do tổnthương nội mạc, do các chất HH trung gian, thiếu oxy…

→protein ra gian bào→phù quanh vi mạch gây chèn ép Nếu nặng→thoát HT, tăng hematocrit, giảm KLTH, giảm HA

Trang 17

3.NHỮNG RỐI LOẠN CƠ BẢN

3.3 Rối loạn quanh mạch:có thể gặp

- Phù, chèn ép mạch gây biến dạng mạch VTH

- Ứ đọng dịch bạch huyết

- Kích thích khử hạt TB Mast→gp hoạt chất trung gian

- Thiểu dưỡng, thoái hóa tổ chức xq vùng, kích thích

mô xơ tại chỗ

 

 

Trang 18

4.RỐI LOẠN VI TUẦN HOÀN CỤC BỘ

  4.1.Sung huyết ĐM

-Là tình trạng giãn rộng nhóm mạch đến của VTH làm tăng LL máu đến mô.

-Phân loại:

+ Sinh lý:sung huyết tuyến tụy khi tiêu hóa(chức năng), đỏ mặt khi giận dữ-xấu hổ, đỏ da khi tiếp xúc nhiệt (phản ứng)

+ Bệnh lý: tấy đỏ trong viêm, đỏ mặt khi sốt…

Trang 20

 4.1.Sung huyết ĐM

- Cơ chế: TK giãn mạch bị kích thích, do cơ chế thể

dịch(các chất có hoạt tính, các chất chuyển hóa ).

- Biểu hiện và hậu quả:tiểu ĐM giãn (đỏ), mở các

MM nghỉ,tăng LL máu-HA→tăng ALTT, tăng thoát mạch (sưng, phù), V cơ quan to ra (đau), tăng chuyển hóa & tạo nhiệt tại chỗ(nóng)

Trang 21

4.2.Sung huyết TM

-Là tình trạng máu dồn ứ ở VTH do cản trở ở nhóm mạch đi.

-Phân loại:

+ Do cản trở bên trong TM(tắc TM, huyết khối)

+ Do chèn ép bên ngoài TM(garo)

+ Dòng máu quánh đặc trong VTH (do thoát dịch trong sốc, mất nước )

Trang 22

4.2.Sung huyết TM

- Cơ chế BS:

+Máu chảy chậm trong VTH gây tích đọng trong nhóm mạch đi trong khi nhóm mạch đến vẫn tiếp tục nhận máu gây tăng ALTT làm giãn tiểu TM

+Oxy bị tận dụng và tích đọng CO2: máu chuyển màu tím đỏ, thoát HT, máu cô đặc.

+Thiểu dưỡng cơ quan xuất hiện nếu SHT nặng

-Hậu quả:SHT kéo dài gây phồng giãn TM, thoái hóa tổ chức và xơ hóa(xơ gan, xơ phổi )

Trang 23

4.3 Ứ trệ máu

-Là tình trạng máu tích ở nhóm mạch đi, chảy

rât chậm hay ngừng chảy.

-Phân loại:

+Do hậu quả kéo dài của SHT (suy tim gđ muộn)

+Do ứ trệ nguyên phát:HC vón tụ làm máu bị cô đặc, cản trở dòng máu làm BC&TC bám hoặc gặp trong dập nát cơ

-Hậu quả:Màu tím tái xẫm ở nơi ứ, tăng V nhưng giảm Tºgây thoái hóa, hoại tử TB, mô xơ xuất hiện

 

Trang 24

4.4.Thiếu máu tại chỗ

-Là tình trạng giảm lượng máu nuôi dưỡng ở VTH

do các mạch đến cung cấp không đủ(ngược với SHĐ).

-Phân loại:

+NN từ trong động mạch:Xơ vữa,viêm tắc ĐM…

+NN từ ngoài ĐM:chèn ép, garo…

Trang 25

4.4.Thiếu máu tại chỗ

-Bệnh sinh&hậu quả:

+Phản ứng của VTH:Đóng phần lớn MM khiến mô nhợt nhạt, giảm V, giảm Tº→thiếu oxy, thiểu dưỡng.

+HQ:tùy CQ, nếu là tim và não→nguy hiểm

 

Trang 32

4.6.Tắc mạch

-Là tình trạng mạch bi lấp đột ngột do một vật thể lọt vào

-Phân loại:Do không khí,do hơi,do bong cục huyết khối

-Đường đi của vật tắc và hậu quả

+Thuận chiều:vật tắc vào hệ TM chủ→tim phải→nhánh ĐM phổi hoặc từ tim trái & ĐM lớn→ĐM các cơ quan

+Ngược chiều:do ứ trệ TH hoặc do P của vật tắc,

từ TM chủ→rơi xuống thấp gây tắc TM thận, chậu ,chi dưới.

+Dị thường:Lỗ thông liên thất nên vật tắc từ tim trái sang phải gây tắc ở phổi

Trang 33

4.6.Tắc mạch

-Hậu quả:giống huyết khối nhưng nặng hơn vì đột ngột nên cơ thể không có quá trình thích nghi bằng TH bàng hệ, nếu xảy ra ở tim→nhồi máu.

Trang 35

4.7.Nhồi máu

-Là tình trạng một phần cơ quan bị hoại tử do hậu quả ngừng trệ THĐM Nhồi máu hay xảy ra ở nơi khó hình thành tuần hoàn bàng hệ.

Trang 36

4.7.Nhồi máu

• -BN &BS:

• +Do huyết khối, tắc mạch, co thắt mạch kéo

dài

• +Thiếu máu đột ngột gây thiếu oxy &nuôi

dưỡng→RLQT oxy hóa khử, tích tụ các sản phẩm chuyển hóa→hoại tử

Trang 38

5 RỐI LOẠN VI TUẦN HOÀN TOÀN THÂN

5.1 Hội chứng bùn máu

-RL chủ đạo:Là sự duy trì và phát triển của tình trạng kết tụ hồng cầu.

-BS & biểu hiện:

+Sự ùn tắc nặng→dòng máu chậm→thoát nước gây máu cô, độ nhớt cao→như 1 dòng bùn chảy chậm.

+Biểu hiện toàn thân:KLTH giảm,HA hạ,nhịp tim tăng, da xanh tái, thân nhiệt hạ,nhiễm độc TK… -Gặp trong sốt XH có sốc, SR ác tính…

Trang 39

5.2 Hội chứng thoát huyết tương

-RL chủ đạo:Là tình trạng tăng tính thấm thành mạch rất cao trên phạm vi rộng→thoát protein và nước ra gian bào với số lượng lớn

-BS:Tỷ lệ A/G trong và ngoài mạch tương đương nhau

+Hematocrit tăng

+Protein huyết giảm

+HA giảm do V THLT giảm,máu cô

- Gặp trong sốt XH,tai biến truyền máu…

 

Trang 40

5.3 Hội chứng đông máu lan toả trong mạch

-RL chủ đạo:Là tình trạng đông máu vi thể trên diện rộng và trở thành nhân tố chủ yếu.

-BS:Cục máu đông hình thành nhanh, xu hướng lan tỏa rõ

+Trong máu xh các mảnh HC từ cục đông gp ra

+Tiểu cầu giảm theo mức độ đông máu

+Giảm đồng loạt các yếu tố đông máu.

+Hay kèm xh tự phát với nhiều hình thái và vị trí khác nhau

-Gặp trong sốt XH, sốt rét ác tính…

 

Trang 41

5.4 Hội chứng sốc

-Khái niệm:

+Do hậu quả của nhiều bệnh lý khác nhau như sốc mất máu, chấn thương, sốc phản vệ, sốc nhiễm khuẩn

+Có thể khởi phát từ RLVTH hoặc không(sốc chấn thương) nhưng cuối cùng đều dẫn đến RLVTH

-RL chủ đạo: tích đọng máu ở nhóm mạch đi (chứa hầu hết máu của cơ thể), thoát huyết tương, kết

tụ HC.

Trang 42

5.4 Hội chứng sốc

-BS: NN khác nhau nhưng đều có biểu hiện chung (bùn máu, đông máu,thoát HT ) khắp trong VTH

-HQ:Úc chế TKTW và TKTV→RL nội tiết, chuyển hóa và năng lượng→suy giảm chức năng các cơ quan TL phụ thuộc vào loại sốc,mức độ sốc hay mức độ RLVTH.

 

Trang 43

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 16/04/2021, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w