1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng sinh lý người và động vật chương 3 sinh lý tuần hoàn

41 624 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh lý tuần hoàn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh lý học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn Cá: tim chỉ có hai ngăn gồm tâm thất và tâm nhĩ với một vòng tuần hoàn duy nhất Lưỡng cư: tim có 3 ngăn 2 tâm nhĩ và 1 tâm thất với 2 vòng tuần hoàn chưa tá

Trang 1

CHƯƠNG 3:

SINH LÝ TUẦN HOÀN

Trang 2

Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn

 ðộng vật ña bào bậc thấp chưa có hệ tuần hoàn

 Côn trùng, thân mềm có hệ tuần hoàn hở

Trang 3

Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn

 Cá: tim chỉ có hai ngăn gồm tâm thất và tâm nhĩ với một vòng tuần hoàn duy nhất

 Lưỡng cư: tim có 3 ngăn (2 tâm nhĩ và 1 tâm thất) với 2 vòng tuần hoàn chưa tách biệt hoàn toàn

 Ở bò sát tim ñã có 4 ngăn, có 2 vòng tuần hoàn, nhưng vách ngăn giữa tâm thất chưa hoàn toàn

 Chim và lớp thú: Tim có 4 ngăn, hệ tuần hoàn có 2 vòng hoàn chỉnh

Trang 4

Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn

Trang 5

Sơ ñồ hệ tuần hoàn

Trang 6

Cấu tạo của tim

Trang 7

Cấu tạo của tim

Trang 8

Cấu tạo của tim

 Hai tâm nhĩ ngăn cách nhau bởi vách liên nhĩ, hai tâm thất ngăn cách nhau bởi vách liên thất

 Thành cơ tim thất trái dày gấp hai ñến bốn lần thành thất phải

Trang 9

Cấu tạo của tim

Van tim

 Các van tim là những lá mỏng, mềm dẻo

 Van nhĩ thất : ngăn giữa nhĩ và thất, bên trái có van hai lá, bên phải có van ba lá Nó giúp máu chảy một chiều từ nhĩ xuống thất

 Van tổ chim: gồm: ñộng mạch chủ và van ñộng mạch phổi => giúp máu chảy một chiều từ tâm thất ra ñộng mạch

 Tất cả các van ñóng mở một cách thụ ñộng tùy thuộc vào sự chênh lệch áp suất qua van

Trang 11

Cấu tạo của tim

Cơ tim

 Các tế bào cơ tim có tính chất trung gian giữa tế bào cơ vân và tế bào cơ trơn: những tế bào nhỏ, có vân, chia nhánh và chỉ có một nhân

 Các sợi cơ tim mang tính hợp bào, chúng hoạt ñộng như một ñơn vị duy nhất khi ñáp ứng với kích thích

Trang 14

Cấu tạo của tim

Hệ thống nút

 Hệ thống nút là một cấu trúc ñặc biệt cao, gồm các

tế bào mảnh có khả năng phát nhịp (pacemaker)

cho toàn bộ tim

 Nút xoang (nút Keith-Flack): nằm ở thành tâm nhĩ

phải, chỗ tiếp giáp với tĩnh mạch chủ trên Nút xoang phát xung khoảng 80-100 nhịp/phút và là nút dẫn nhịp cho tim, nhận sợi giao cảm và sợi của dây phó giao cảm (dây X)

 Nút nhĩ-thất (nút Aschoff-Tawara) nằm dưới lớp

nội tâm mạc của tâm nhĩ phải gần vách nhĩ thất Nút nhĩ-thất phát xung khoảng 40-60 nhịp/phút, ñược chi phối bởi dây giao cảm và dây X

Trang 15

 Bó Hiss: các sợ bắt nguồn từ lớp nội tâm mạc của tâm nhĩ phải ñi từ nút nhĩ-thất tới vách liên thất, rồi chia làm hai nhánh phải

và trái

Nhánh phải => phía phải vách liên thất => nhánh nhỏ chạy giữa các sợi cơ tim thất phải gọi là mạng Purkinje

Nhánh trái => vách liên thất => một nhánh phía trước mỏng, nhỏ và một nhánh phía sau, dày, rồi chia thành mạng Purkinje ñể ñến tâm thất trái

Trang 17

Chu kỳ hoạt ñộng của tim

 Khi có xung ñộng truyền ñến cơ tim => tim co lại => tim co giãn nhịp nhàng gồm nhiều giai ñoạn lặp ñi lặp lai (Chu kỳ tim)

 Thời gian một chu kỳ tim là 0,8 giây => tim ñập 75 lần/phút

 Chu kỳ tim gồm 3 giai ñoạn: tâm nhĩ thu, tâm thất thu, tâm trương toàn bộ.

Trang 18

- Tâm nhĩ thu:

+ Kéo dài 0,1s

+ ðầu tiên khi tâm trương => van nhĩ thất

mở => 65% máu từ tâm nhĩ xuống tâm

thất

+ Tâm nhĩ co => ñẩy 35% lượng máu còn lại xuống tâm thất

+ Tâm nhĩ giãn ra

Trang 19

+ Mỗi lần tâm thất thu tống vào ñộng mạch 60 – 70ml máu (gọi là thể tích tâm thu)

Trang 20

- Tâm trương toàn bộ:

Trang 21

Chu kỳ hoạt ñộng của tim

Trang 22

Vai trò của hệ thống nút trong chu kỳ tim

 Nút xoang nhĩ phát ra xung ñộng => cơ tâm nhĩ => tâm nhĩ co => nút nhĩ thất => bó Hiss

=> mạng lướng Purkinje => tâm thất co => tâm trương => xung ñộng mới

Trang 23

ðặc tính sinh lý của cơ tim

Cường ñộ ñến ngưỡng => co cơ cực ñại

Tăng cường ñộ trên ngưỡng => biên ñộ co cơ

không thay ñổi

Trang 24

ðặc tính sinh lý của cơ tim

 Tính trơ

Nếu kích thích vào giai ñoạn tim co thì cường

ñộ kích thích trên ngưỡng tim vẫn k co thêm nữa

Nếu kích thích vào giai ñoạn tim giãn thì tim

sẽ ñáp ứng bằng 1 lần co bóp phụ gọi làngoại tâm thu

 Tính tự ñộng

Trang 25

ðặc tính sinh lý của cơ tim

 ðặc tính ñiện của cơ tim:

Khi cơ tim nghỉ ngơi, màng của sợi cơ tim có hiện tượng phân cực, mặt ngoài mang ñiện (+) mặt trong mang ñiện (-)

Khi hoạt ñộng, mỗi sợi cơ tim xuất hiện một dao ñộng của ñiện thế màng gọi là dòng ñiện hoạt ñộng

Tổng hợp những dòng ñiện hoạt ñộng của các sợi cơ tim gọi là dòng ñiện hoạt ñộng của tim

ðồ thị ghi ñiện tim gọi là ñiện tim ñồ

Trang 27

Ở người bình thường, trong 1 chu kỳ tim

Trang 29

Cấu tạo và chức năng của hệ mạch

 Cu to và chc năng ca ñng mch

Ðộng mạch có chức năng ñưa máu từ tim ñến các mao mạch toàn cơ thể

Từ ñộng mạch chủ, các mạch máu ñược phân nhánh ngày càng nhỏ dần, càng xa tim, tiết diện của mỗi ñộng mạch càng nhỏ, nhưng tiết diện của

hệ ñộng mạch càng lớn, vận tốc máu càng xa tim càng giảm

Thành ñộng mạch có 3 lớp:

+ Lớp trong là lớp tế bào nội mạc

+ Lớp giữa chứa các tế bào cơ trơn và các sợi ñàn hồi

+ Lớp ngoài là tổ chức liên kết , có các sợi thần kinh

Trang 30

 Quy luật vận chuyển máu trong mạch

Máu lưu thông trong mạch máu tuân theo những quy luật huyết ñộng học

Ðịnh luật Poiseulle: khi một chất lỏng chảy trong một ống hình trụ, nằm ngang

có một tiết diện hằng ñịnh thì lưu lượng giữa hai ñiểm trên ống tỷ lệ thuận với hiệu số áp lực và bình phương tiết diện của ống, tỷ lệ nghịch với chiều dài giữa hai ñiểm và ñộ quánh của chất lỏng

Trang 32

 Ðặc tính sinh lý của ñộng mạch

Tác dụng:

+ Làm cho dòng máu chảy liên tục

+ Làm tăng lưu lượng máu do tác dụng của lực co bóp tim

Lớp cơ trơn của thành mạch có thể chủ ñộng thay ñổi ñường kính, nhất là ở các tiểu ñộng mạch Ðặc tính này khiến lượng máu ñược phân phối ñến cơ quan tùy theo nhu cầu

Trang 33

Huyết áp ñộng mạch

 Máu chảy ñược trong ñộng mạch với một tốc ñộ

và áp suất nhất ñịnh

 Huyết áp (HA) là áp suất máu trong ñộng mạch

 ðơn vị: mmHg, kPa (1mmHg = 0,133 kPa và 7,5mmHg = 1 kPa)



Thể hiện khả năng co bóp của tim, là giới hạn cao nhất của những dao ñộng có chu kỳ của huyết áp

Huyết áp tối ña thường gặp: 110 -120 mmHg( khi

≥ 140: cao huyết áp)

Trang 34

+ Thể hiện sức căng của thành mạch, là giới hạn thấp nhất của những dao ñộng có chu kỳ của huyết áp.

+ Giới hạn: 70 – 80 mmHg (≥ 90 gọi là cao huyết áp.



Là chênh lệch giữa huyết áp tối ña và huyết áp tối thiểu, là ñiều kiện cần cho tuần hoàn máu



trong chu kỳ tim

HA trung bình = HA tâm trương + 1/3 HA hiệu số

Trang 35

- Những yếu tố tim:

+ Lực co bóp: tim co bóp mạnh => thể tích tâm thu tăng => lưu lượng và huyết áp tăng

+ Nhịp tim: Khi tim ñập chậm => thể tích tâm thu không tăng nên lưu lượng giảm

=> huyết áp giảm; khi tim ñập nhanh => huyết áp tăng

Trang 36

- Những yếu tố của máu

+ ðộ nhớt máu: ñộ nhớt tăng => huyết áp tăng

+ Thể tích máu: Thể tích máu tăng => lưu lượng tăng => huyết áp tăng

- Những yếu tố mạch máu:

+ Mạch máu co => huyết áp tăng

+ Mạch máu kém ñàn hồi => huyết áp tăng

Ngoài ra huyết áp còn phụ thuộc vào các yếu tố: ñộ tuổi, chế ñộ ăn, sự vận ñộng.

Trang 37

Sự ñiều hòa tuần hoàn ñộng mạch

+ Chất gây giãn mạch: các axits; acetylcholin; histamin

Trang 38

Tuần hoàn mao mạch

 Mao mạch là những phần kéo dài rất hẹp của ñộng mạch (dài 1mm; ñường kính 3- 10µm

 Mao mạch dẫn máu từ ñộng mạch sang tĩnh mạch

 Là nơi diễn ra quá trình trao ñổi chất giữa máu và dịch ngoại bào.

Trang 39

Tuần hoàn tĩnh mạch

 Hệ tĩnh mạch bắt nguồn từ mao mạch, là những mạch dẫn máu từ các mô cơ quan về tim

 Tiết diện của một tĩnh mạch càng về gần tim càng lớn, tổng tiết diện của cả hệ tĩnh mạch lớn hơn hệ ñộng mạch

 Cấu tạo:

 Lớp trong cùng là lớp tế bào nội mạc

 Lớp giữa gồm những sợi liên kết và sợi cơ, sợi

cơ vòng và dọc ñan lẫn với sợi mô liên kết

 Lớp ngoài mỏng gồm những sợi liên kết chun giãn

Trang 41

Nguyên nhân của tuần hoàn tĩnh mạch

 Sức hút của tim: Khi tâm thất co, tâm nhĩ giãn =>

áp suất tâm nhĩ giảm => hút máu về tim Khi tâm thất giãn => áp suất trong tâm thất giảm = hút

máu từ tâm nhĩ sang tâm thất => từ tĩnh mạch

Ngày đăng: 16/06/2014, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w