MSHV: 00807764 I- TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ VÀ MA TRẬN LỰA CHỌN NHÀ THẦU PHỤ II- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN: thầu phụ của nhà thầu chính; Xác định được các tiêu chí dùng để xem xé
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA T.P HỒ CHÍ MINH
Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 16 tháng 01 năm 2011
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sỹ gồm có:
1 TS Ngô Quang Tường
7 TS Lê Hoài Long
8 TS Nguyễn Duy Long
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN ĐÌNH TUẤN .Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 20/6/1979 Nơi sinh : Bình Định Chuyên ngành: Công nghệ và quản lý xây dựng … MSHV: 00807764
I- TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ VÀ MA TRẬN LỰA
CHỌN NHÀ THẦU PHỤ II- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
thầu phụ của nhà thầu chính;
Xác định được các tiêu chí dùng để xem xét, đánh giá trong suốt quá trình lựa chọn nhà thầu phụ trong thi công xây dựng;
Phát triển và ứng dụng phương pháp lý thuyết đồ thị và ma trận (Graph theory and matrix approach – GTMA) trong việc lựa chọn nhà thầu phụ thi công xây dựng;
So sánh đánh giá giữa phương pháp GTMA (graph theory and matrix approach) với các phương pháp chọn thầu khác là SAW (simple additive
weighting) và AHP (analytic hierarchy process)
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25/01/2010
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/12/2010
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS PHẠM HỒNG LUÂN
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4Luận văn hoàn thành không chỉ là nỗ lực của bản thân mà tôi còn nhận được hướng dẫn tận tình, sự hỗ trợ và góp ý chân tình của bạn bè và đồng, sự khuyến khích và động viên mạnh mẽ từ gia đình
Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy, cô ngành Công nghệ và quản lý xây dựng – Trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian tôi học chương trình cao học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Hồng Luân, người Thầy đáng kính đã tận tâm hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trước trong quá trình tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng quý đồng nghiệp Công ty Đại Hà Tech Corp, Công ty Cổ phần Sông Đà 207 đã hỗ trợ và khuyến khích tôi hoàn thành luận văn này
Và cuối cùng, tôi xin đặc biệt biết ơn bố, mẹ cùng các thành viên khác trong gia đình luôn đồng hành, động viên và hỗ trợ về mọi mặt để tôi yên tâm hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 12 năm 2010
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Đình Tuấn
Trang 5Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động xây dựng là lựa chọn nhà thầu, đặc biệt là việc thuê nhà thầu thực hiện trực tiếp dự án – nhà thầu phụ Mục tiêu tổng thể của quá trình lựa chọn nhà thầu phụ là giảm thiểu rủi ro, tối đa hóa giá trị tổng thể của dự án Nhà thầu phụ đóng vai trò quan trọng trong các dự án như vậy, đó là lý do tại sao lựa chọn nhà thầu phụ cấu thành một quyết định quan trọng cho dự án Quá trình lựa chọn nên nắm lấy tiềm năng điều tra của các nhà thầu
để cung cấp một dịch vụ tiêu chuẩn chấp nhận được về chi phí, chất lượng, tiến độ,
an toàn lao động v.v…
Trong nghiên cứu này, chúng ta phân tích để nhìn thấy được các mặt tích cực cũng như hạn chế trong công tác lựa chọn nhà thầu ở Việt Nam, cụ thể là công tác đấu thầu Trên thực tế, công tác lựa chọn nhà thầu phổ biến hiện nay là sử dụng phương pháp liệt kê cho điểm, tuy dễ thực hiện nhưng phương pháp này không đề cập đến sự tác động ảnh hưởng lẫn nhau giữa các tiêu chí lựa chọn nhà thầu dẫn đến
sự xem xét lựa chọn không thật đầy đủ và chính xác Vì vậy, cần thiết phải tạo ra một công cụ lựa chọn nhà thầu mới đầy đủ hơn và đặc biệt là có xem xét sự tác động lẫn nhau giữa các tiêu chí lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; nhà thầu nào mà các tiêu chí có mức độ đồng đều và hợp lý hơn thì sẽ được ưu tiên lựa chọn Phạm vi giới hạn của nghiên cứu này là lựa chọn nhà thầu phụ trong thi công xây lắp
Nghiên cứu nhằm xác định và phân tích các tiêu chí liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu phụ trong thi công xây dựng từ những nghiên cứu trước đây và từ điều kiện thực tế tại Việt Nam Sử dụng phương pháp đánh giá chuyên gia thông qua bảng câu hỏi khảo sát để xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ trong thi công xây lắp tại Việt Nam Từ đó đề xuất mô hình lựa chọn nhà thầu phụ hợp lý dựa trên cơ sở lý thuyết đồ thị và ma trận (Graph theory and matrix approach) Đồng thời có sự so sánh với các phương pháp lựa chọn nhà thầu phụ đã được áp dụng vào thực tế tại Việt Nam – phương pháp liệt kê cho điểm (Simple additive weighting) cũng như đã được nghiên cứu trước đây – AHP (Analytic hierarchy process) thông qua hai dự án
cụ thể; để thấy được các mặt ưu điểm cũng như hạn chế của phương pháp này
Trang 6One of the most important elements in the build activity is contractor selection, special selection is the direct execute contractor of project – subcontractor Total purpose of subcontractor selection process is minimum of value risk and maximum
of value total of project Therefore, subcontractor has a important position in the construction project, That is the reason, subcontractor selection is an important determine in the construction project selection process should gets potential test of the contractor to provide a standard service that is accepted about cost, quality, schedule, safety, etc
This study, we analyze to see many advantages and disadvantages in contractor selection of Viet Nam, the example is competitive bidding Actually, the selection
of currently popular contractor method uses simple additive weighting method, it is easy to implement, but this method does not refer to the mutual impact between the contractor selection criterions led to consider real options are not full and accurate Therefore, we need to create a new full contractor selection tool that has considering the interactions between the criterions in contractor selection in construction activities; the contractor has some criterions that is equalization and rationalization,
it will be preferred Limited scope of this study is the contractor selection in construction work
This study purpose is definition and analyses some relevant criterions to the subcontractor selection in construction work through the previous studies and the actual conditions in Vietnam Using the expert evaluation method through survey questionnaires develops many criterions for selecting subcontractors in the construction work in Vietnam Moreover, we’ll propose a reasonable model of subcontractor selection that bases on graph theory and matrix Simultaneously, we’ll compare with another that has been applied into practice in Vietnam – Simple additive weighting method as well as previous study – Analytic hierarchy process through two specific projects and we will see the advantage and disadvantage faces
of this method
Trang 71 CÁC KÝ HIỆU:
2 CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GTMA : graph theory and matrix approach
FIDIC : federation internation des ingenieurs conseils
MFEP : multi factor evaluation process
MCDA : multi-criteria decision analysis
MCDM : multi – criteria decision making
MAA : multi-attribute analysis
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Tầm quan trọng của nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Cấu trúc của luận văn 4
1.7 Tóm tắt chương I 5
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN/LƯỢC KHẢO CÁC VẤN ĐỀ ĐÃ NGHIÊN CỨU 6
2.1 Tìm hiểu về việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam 6
2.1.1 Giới thiệu 6
2.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 7
2.1.2.1 Đấu thầu rộng rãi 7
2.1.2.2 Đấu thầu hạn chế 7
2.1.2.3 Chỉ định thầu 7
2.1.2.4 Chào hàng cạnh tranh 7
2.1.2.5 Mua sắm trực tiếp 7
2.1.2.6 Tự thực hiện 7
2.1.2.7 Mua sắm đặc biệt 8
2.1.2.8 Đấu thầu Quốc tế 8
2.1.3 Tìm hiểu về các phương thức đấu thầu tại Việt Nam 8
2.1.3.1 Phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ 8
2.1.3.2 Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ 9
2.1.3.3 Phương thức đấu thầu hai giai đoạn 9
2.1.3.4 Một số phương thức đấu thầu đặc biệt 11
2.1.4 Giới thiệu về quy trình tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thi công 15
2.2 Các nghiên cứu trước đây về phương pháp lựa chọn nhà thầu 15
2.2.1 Mô hình phân cực 15
2.2.2 Phương pháp đánh giá đa tiêu chí - Multi Factor Evaluation Process (MFEP) 16
2.2.3 Phương pháp liệt kê và cho điểm 18
2.2.4 Phương pháp lợi ích chung 20
2.2.5 Phương pháp ma trận Warkentin 22
2.2.6 Phương pháp mạng nơron nhân tạo (Artificial Neural Network - ANN).24 2.2.7 Phương pháp phân tích quyết định đa tiêu chí – Multi-criteria decision analysis (MCDA) 25
2.2.7.1 Phương pháp phân tích đa thuộc tính (Multi-Attribute Analysis - MAA) 26
2.2.7.2 Phương pháp Bespoke (Bespoke Approaches - BA) 26
2.2.7.3 Phương pháp hồi quy đa bội ( Multiple Regression – MR) 27
Trang 92.2.7.4 Phương pháp lý thuyết lợi ích đa thuộc tính (Multi-Attribute Utility
Theory - MAUT) 28
2.2.7.5 Phương pháp qui hoạch mục tiêu (Goal Programming) 29
2.3 Giới thiệu chung về phương pháp quá trình phân tích thứ bậc – Analytic Hierarchy Process (AHP) 30
2.3.1 Giới thiệu phương pháp quá trình phân tích thứ bậc (AHP) 30
2.3.2 Ưu điểm của phương pháp AHP 30
2.3.3 Ví dụ về phương pháp AHP trong chọn thầu phụ xây dựng 32
2.3.3.1 Sơ đồ thứ bậc 32
2.3.3.2 Minh họa tính toán 32
2.4 Các tiêu chí phân loại, lựa chọn nhà thầu phụ .36
2.5 Tóm tắt chương II 41
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1 Nội dung phương pháp định lượng lý thuyết đồ thị và ma trận – Graph theory and matrix approach (GTMA) 42
3.1.1 Cơ sở lý thuyết đồ thị và ma trận 42
3.1.1.1 Lý thuyết đồ thị 42
3.1.1.2 Lý thuyết ma trận 45
3.1.2 Phương pháp định lượng lý thuyết đồ thị và ma trận 49
3.1.2.1 Giới thiệu lý thuyết đồ thì và ma trận 49
3.1.2.2 Nội dung Phương pháp định lượng lý thuyết đồ thị và ma trận 50
3.2.3 Ứng dụng lý thuyết đồ thị và ma trận vào bài toán chọn nhà thầu phụ trong thi công xây dựng 62
3.2 Phương pháp nghiên cứu 67
3.2.1 Quá trình thực hiện nghiên cứu 67
3.2.2 Qui trình thiết kế bảng câu hỏi 67
3.3 Lý thuyết thống kê 70
3.3.1 Định nghĩa xác suất 70
3.3.1.1 Định nghĩa cổ điển về xác suất 70
3.3.1.2 Các qui tắc đếm 70
3.3.1.3 Định nghĩa thống kê về xác suất 71
3.3.2 Lý thuyết thống kê 71
3.3.2.1 Lý thuyết mẫu 71
3.3.2.2 Lý thuyết ước lượng 76
3.4 Tóm tắt chương III 77
CHƯƠNG IV: XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 78
4.1 Kỹ thuật phỏng vấn sâu 78
4.1.1 Câu hỏi phỏng vấn 78
4.1.2 Tổng hợp kết quả và phân tích 78
4.2 Khảo sát bằng bảng câu hỏi 79
4.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi 79
4.2.2 Tổng hợp kết quả và phân tích dữ liệu 80
Trang 104.2.2.1 Kết quả thống kê và phân tích thông tin chung 80
4.2.2.2 Kết quả thống kê và phân tích thông tin về quá trình đánh giá và lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng trong điều kiện Việt Nam 86
4.3 Áp dụng phương pháp Graph theory and matrix approach – GTMA vào bài toán thực tế 111
4.3.1 Xác định các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ (Bước 1) 111
4.3.2 Khảo sát, xác định xõ các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ (Bước 2) 111
4.3.3 Thành lập đồ thị biểu diễn sự quan hệ tương quan lẫn nhau giữa các tiêu chí so sánh (Bước 3) 111
4.3.4 Phát triển ma trận của đồ thị biểu diễn mối quan hệ tương quan lẫn nhau giữa các tiêu chí so sánh (Bước 4) 113
4.3.4.1 Xác định aij 114
4.3.4.2 Xác định Ai 115
4.3.5 Biểu diễn hàm per(ma trận) của các nhà thầu phụ (Bước 5) 125
4.3.6 Kết quả biểu thức per của từng nhà thầu phụ (Bước 6) 134
4.3.7 Sử dụng phương pháp SAW (Simple Additive Weighting) – liệt kê cho điểm có trọng số lựa chọn nhà thầu phụ 135
4.3.8 Sử dụng phương pháp AHP (Analytic Hierarchy Process) – quá trình phân tích thứ bậc lựa chọn nhà thầu phụ 137
4.3.9 So sánh giữa 3 phương pháp lựa chọn nhà thầu phụ 141
4.3.10 Áp dụng phương pháp Graph theory and matrix approach – GTMA vào bài toán thực tế thứ 2 142
4.3.10.1 Phát triển ma trận của đồ thị biểu diễn mối quan hệ tương quan lẫn nhau giữa các tiêu chí so sánh (Bước 4) 142
4.3.10.2 Ma trận Cs của từng nhà thầu phụ 152
4.3.10.3 Kết quả biểu thức per của từng nhà thầu phụ (Bước 6) 152
4.3.10.4 Sử dụng phương pháp SAW (Simple Additive Weighting) – liệt kê cho điểm có trọng số lựa chọn nhà thầu phụ 154
4.3.10.5 Sử dụng phương pháp AHP (Analytic Hierarchy Process) – quá trình phân tích thứ bậc lựa chọn nhà thầu phụ 155
4.3.10.6 So sánh giữa 3 phương pháp lựa chọn nhà thầu phụ 158
4.4 Tóm tắt chương IV 159
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 161
5.1 Kết quả nghiên cứu 161
5.1.1 Kết quả nghiên cứu 161
5.1.1.1 Ma trận lựa chọn nhà thầu phụ (ma trận Cs) 161
5.1.1.2 Mức độ quan trọng (trọng số) của các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ trong thi công xây dựng 161
5.1.2 Mục đích nghiên cứu 164
5.2 Kết luận 165
5.3 Kiến nghị những hướng nghiên cứu tiếp theo 165
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Bảng so sánh mô hình phân cực 15
2 Bảng 2.2 Bảng trọng số FWi 17
3 Bảng 2.3 Bảng ước lượng giá trị năng lực của nhà thầu phụ 17
4 Bảng 2.4 Bảng tổng hợp năng lực của nhà thầu phụ 18
5 Bảng 2.5 Bảng liệt kê cho điểm các tiêu chí TH1 19
6 Bảng 2.6 Bảng liệt kê cho điểm các tiêu chí TH2 .19
7 Bảng 2.7 Bảng tổng hợp điểm cho từng nhà thầu phụ 19
8 Bảng 2.8 Bảng tổng hợp các thông số tính toán của phương pháp lợi ích chung 20
9 Bảng 2.9 Bảng liệt kê các tiêu chí đánh giá nhà thầu bằng phương pháp lợi ích chung .21
10 Bảng 2.10 Bảng kết quả tính toán theo phương pháp lợi ích chung – bài toán Max 21
11 Bảng 2.11 Bảng kết quả tính toán theo phương pháp lợi ích chung – bài toán Min 22
12 Bảng 2.12 Bảng kết quả tính toán theo phương pháp ma trận Warkentin .23
13 Bảng 2.13 Bảng ví dụ về phương pháp đa thuộc tính .26
14 Bảng 2.14 Bảng so sánh các tiêu chí 33
15 Bảng 2.15 Bảng chuẩn hóa các trị số .33
16 Bảng 2.16 Bảng trung bình theo dòng 33
17 Bảng 2.17 Bảng chỉ số RI .35
18 Bảng 2.18 Tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ (Hatush and Skitmore 1997) .38
19 Bảng 2.19 Các tiêu chí xem xét việc lựa chọn thầu ở các công trình xây dựng công nghiệp .39
20 Bảng 2.20 Các tiêu chuẩn quan trọng trong việc phân loại trước bởi Ng và Skimore (1999) .39
21 Bảng 3.1 Bảng giá trị gợi ý để gán cho các mức độ quan trọng của các tiêu chí Ai .61
22 Bảng 3.2 Bảng giá trị gợi ý để gán cho các mức so sánh cặp giữa 2 tiêu chí Ai và Aj 61
23 Bảng 3.3 Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu .63
24 Bảng 3.4 Bảng trọng số về mức độ quang trọng các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ 64
25 Bảng 3.5 Bảng trọng số so sánh cặp các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ 65
26 Bảng 3.6 Bảng diện tích các đại dương trên thế giới 74
27 Bảng 4.1 Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ trong điều kiện Việt Nam 79
28 Bảng 4.2 Kết quả phản hồi của việc thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi .80
29 Bảng 4.3 Kết quả thống kê thời gian công tác trong ngành xây dựng của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 81
30 Bảng 4.4 Kết quả thống kê nghề nghiệp của những người tham gia trả lời câu hỏi 81
31 Bảng 4.5 Kết quả thống kê nơi làm việc của những người tham gia trả lời câu hỏi 82
32 Bảng 4.6 Kết quả thống kê chức vụ hiện tại của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 83
Trang 1233 Bảng 4.7 Kết quả thống kê qui mô lớn nhất của các dự án đã từng tham gia của
những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 83
34 Bảng 4.8 Kết quả thống kê phương thức lựa chọn nhà thầu của những người
tham gia trả lời bảng câu hỏi .84
gia trả lời bảng câu hỏi đang tham gia .85
bảng câu hỏi .85
37 Bảng 4.11 Bảng thống kê kết quả khảo sát về năng lực kinh nghiệm nhà thầu
phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 86
của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .87
39 Bảng 4.13 Bảng thống kê kết quả khảo sát về năng lực kỹ thuật và máy móc
thiết bị nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 87
những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 88
toàn lao động nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .88
thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .89
của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .89
nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .90
45 Bảng 4.19 Bảng thống kê kết quả khảo sát về lợi nhuận nhà thầu chính của
những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 90
xây dựng của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .92
hiện của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 92
49 Bảng 4.23 Bảng thống kê kết quả khảo sát về công trình có tính chất tương tự
của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .93
tham gia trả lời bảng câu hỏi .93
nhà thầu phụ trong thi công xây dựng 94
gia trả lời bảng câu hỏi .94
người tham gia trả lời bảng câu hỏi 94
người tham gia trả lời bảng câu hỏi .95
của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .95
Trang 1356 Bảng 4.30 Kết quả thống kê 04 tiêu chí con của tiêu chí năng lực tài chính nhà
thầu phụ trong thi công xây dựng .96
công của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi96
58 Bảng 4.32 Bảng thống kê kết quả khảo sát về biện pháp đảm bảo chất lượng
công trình của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 97
thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .97
60 Bảng 4.34 Kết quả thống kê 03 tiêu chí con của tiêu chí năng lực kỹ thuật và
máy móc thiết bị nhà thầu phụ trong thi công xây dựng 98
61 Bảng 4.35 Bảng thống kê kết quả khảo sát về thời gian thi công của nhà thầu
phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 98
62 Bảng 4.36 Bảng thống kê kết quả khảo sát về thuyết minh tiến độ và biểu đồ
nhân lực của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .99
độ của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 99
phụ trong thi công xây dựng .100
65 Bảng 4.39 Bảng thống kê kết quả khảo sát về biện pháp đảm bảo vệ sinh môi
trường của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 100
66 Bảng 4.40 Bảng thống kê kết quả khảo sát về biện pháp đảm bảo an toàn lao
động của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 101
an toàn lao động của nhà thầu phụ trong thi công xây dựng 101
của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .102
nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .102
phương của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .103
71 Bảng 4.45 Kết quả thống kê 03 tiêu chí con của tiêu chí mối quan hệ của nhà
thầu phụ trong thi công xây dựng .103
của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .104
đây của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 104
74 Bảng 4.48 Bảng thống kê kết quả khảo sát về hoạt động gian lận và lệnh cấm
trước đây của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .105
phụ trong thi công xây dựng .105
Trang 1476 Bảng 4.50 Bảng thống kê kết quả khảo sát về trình độ quản lý của nhà thầu phụ
của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .106
77 Bảng 4.51 Bảng thống kê kết quả khảo sát về kinh nghiệm làm việc nhóm, tổ đội của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .106
78 Bảng 4.52 Bảng thống kê kết quả khảo sát về năng lực phối hợp làm việc với các bên liên quan của nhà thầu phụ của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi .107
79 Bảng 4.53 Kết quả thống kê 03 tiêu chí con của tiêu chí năng lực quản lý và phối hợp làm việc của nhà thầu phụ trong thi công xây dựng 107
80 Bảng 4.54 Bảng tổng hợp trọng số các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ trong thi công xây dựng .109
81 Bảng 4.55 Bảng tổng hợp trọng số các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ trong thi công xây dựng đã dược chuẩn hóa 110
82 Bảng 4.56 Kết quả tính toán các giá trị aij tên ma trận Cs 114
83 Bảng 4.57 Bảng tổng hợp so sánh năng lực nhà thầu phụ .117
84 Bảng 4.58 Bảng điểm tổng hợp thang đo 15 119
85 Bảng 4.59 Bảng điểm số cho từng tiêu chí con của từng nhà thầu phụ 121
86 Bảng 4.60 Điểm số các tiêu chí con của từng nhà thầu phụ hiệu chỉnh theo thang điểm [0;1] 122
87 Bảng 4.60a Điểm số các tiêu chí chính của từng nhà thầu phụ 123
88 Bảng 4.60b Điểm số các tiêu chí chính của từng nhà thầu phụ thu gọn 123
89 Bảng 4.61 Điểm số các tiêu chí chính của từng nhà thầu phụ chuẩn hóa thang [0;1] 124
90 Bảng 4.62 Giá trị 09 tiêu chí Ai của 03 nhà thầu phụ .124
91 Bảng 4.61a Điểm số các tiêu chí chính của từng nhà thầu phụ chuẩn hóa 135
92 Bảng 4.62a Bảng chuẩn hóa trọng số của từng tiêu chí chính .136
93 Bảng 4.63 Bảng tính toán giá trị từng nhà thầu phụ theo phương pháp SAW 136
94 Bảng 4.64 Ma trận so sánh cặp các tiêu chí 138
95 Bảng 4.65 Ma trận so sánh cặp của 03 nhà thầu phụ 139
96 Bảng 4.66 Bảng chuẩn hóa giá trị so sánh 3 phương pháp lựa chọn nhà thầu phụ 141
97 Bảng 4.67 Bảng tổng hợp so sánh năng lực nhà thầu phụ .144
98 Bảng 4.68 Bảng điểm tổng hợp thang đo 15 146
99 Bảng 4.69 Bảng điểm số cho từng tiêu chí con của từng nhà thầu phụ 148
100 Bảng 4.70 Điểm số các tiêu chí con của từng nhà thầu phụ hiệu chỉnh theo thang điểm [0;1] 149
101 Bảng 4.70a Điểm số các tiêu chí chính của từng nhà thầu phụ 150
102 Bảng 4.70b Điểm số các tiêu chí chính của từng nhà thầu phụ thu gọn 151
103 Bảng 4.71 Điểm số các tiêu chí chính của từng nhà thầu phụ chuẩn hóa 151
104 Bảng 4.72 Giá trị 09 tiêu chí Ai của 03 nhà thầu phụ .151
105 Bảng 4.71a Điểm số các tiêu chí chính của từng nhà thầu phụ chuẩn hóa 154
106 Bảng 4.62a Bảng chuẩn hóa trọng số của từng tiêu chí chính .154
107 Bảng 4.72 Bảng tính toán giá trị từng nhà thầu phụ theo phương pháp SAW 155
108 Bảng 4.73 Ma trận so sánh cặp 03 nhà thầu phụ 156
109 Bảng 4.74 Bảng so sánh 3 phương pháp lựa chọn nhà thầu phụ 158
110 Bảng 5.1 Bảng xếp hạng các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ trong thi công xây dựng .162
Trang 15DANH MỤC HÌNH
1 Hình 2.1 Phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ cho hình thức đấu thầu rộng rãi 8
2 Hình 2.2 Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ cho đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế lựa chọn nhà thầu tư vấn 9
3 Hình 2.3 Phương thức đấu thầu hai giai đoạn 11
4 Hình 2.4 Sơ đồ thi tuyển thiết kế kiến trúc 13
5 Hình 2.5 Đấu thầu để lựa chọn tổng thầu thiết kế 14
6 Hình 2.6 Quy trình tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp 16
7 Hình 2.7 Mạng lan truyền 3 lớp .24
8 Hình 2.8 Quy trình thực hiện các bước của phương pháp Bespoke .27
9 Hình 2.9 Các bước thực hiện phân loại nhà thầu dựa trên MR .28
10 Hình 2.10 Ưu điểm của phương pháp AHP 31
11 Hình 2.11 Sơ đồ thứ bậc quá trình chọn nhà thầu phụ tốt nhất .32
12 Hình 2.12 Hệ số các tiêu chí chọn nhà thầu phụ 35
13 Hình 2.13 Kết quả lựa chọn nhà thầu phụ từ mô hình AHP 36
14 Hình 2.14 Các tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu phụ của Holt (1994) 37
15 Hình 2.15 Tiêu chí phân loại trước dự án MTRC, Hong Kong 40
16 Hình 2.16 Các tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu .40
17 Hình 3.1 Đồ thị hữu hạn 42
18 Hình 3.2 Hai đồ thị đẳng hình 44
19 Hình 3.3 Đồ thị có hướng và ma trận kề tương ứng 44
20 Hình 3.4 Các đường đi từ đỉnh i đến đỉnh j qua đỉnh q 45
21 Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa các tiêu chí lựa chọn mua xe hơi mới của ông A (Các tiêu chí: nút 1: giá; nút 2: tiêu hao nhiên liệu; nút 3: bảo hành; nút 4: kiểu dáng; nút 5: danh tiếng nhà sản xuất) .51
22 Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa các tiêu chí lựa chọn mua xe hơi mới của ông A (Các tiêu chí: nút 1: giá; nút 2: tiêu hao nhiên liệu; nút 3: bảo hành; nút 4: kiểu dáng; nút 5: danh tiếng nhà sản xuất) .54
23 Hình 3.7 Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu .62
24 Hình 3.8 Đồ thị thể hiện mối quan hệ so sánh giữa các tiêu chí .64
25 Hình 3.9 Quá trình thực hiện một nghiên cứu 67
26 Hình 3.10 Cân đối giá trị thông tin, độ chính xác và chi phí trong nghiên cứu 68
27 Hình 3.11 Qui trình thiết kế bảng câu hỏi 69
28 Hình 3.12 Biểu đồ hình thanh 75
29 Hình 3.13 Biểu đồ nhiệt độ trung bình tại Đà Lạt năm 1969 75
30 Hình 3.14 Hình biểu diễn biểu đồ hình tròn .75
Trang 1631 Hình 4.1 Biểu đồ tỉ lệ thời gian công tác trong nghành xây dựng của những người
tham gia trả lời bảng câu hỏi 81
32 Hình 4.2 Biểu đồ tỉ lệ lĩnh vực hoạt động của những người trả lời bảng câu hỏi 82 33 Hình 4.3 Biểu đồ tỉ lệ đơn vị công tác của những người trả lời bảng câu hỏi 82
34 Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện chức vụ hiện tại của những người trả lời bảng câu hỏi .83
35 Hình 4.5 Biểu đồ tỉ lệ qui mô lớn nhất của các dự án đã từng tham gia của những người trả lời bảng câu hỏi 84
36 Hình 4.6 Biểu đồ tỉ lệ phương thức lựa chọn nhà thầu của những người trả lời bảng câu hỏi đang tham gia .84
37 Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện vai trò quyết định chọn thầu của những người trả lời bảng câu hỏi đang tham gia .85
38 Hình 4.8 Biểu đồ tỉ lệ sử dụng công cụ chọn thầu của những người trả lời bảng câu hỏi đang tham gia 86
39 Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện tiêu chí năng lực kinh nghiệm – A2 87
40 Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện tiêu chí năng lực tài chính – A4 87
41 Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện tiêu chí năng lực kỹ thuật và máy móc thiết bị – A5 .88
42 Hình 4.12: Biểu đồ thể hiện tiêu chí cam kết tiến độ – A6 88
43 Hình 4.13 Biểu đồ thể hiện tiêu chí VSMT & ATLĐ – A9 89
44 Hình 4.14 Biểu đồ thể hiện tiêu chí mối quan hệ – A3 89
45 Hình 4.15 Biểu đồ thể hiện tiêu chí danh tiếng của nhà thầu phụ - A8 90
46 Hình 4.16 Biểu đồ thể hiện tiêu chí quản lý và phối hợp của nhà thầu phụ - A7.90 47 Hình 4.17 Biểu đồ thể hiện tiêu chí lợi nhuận nhà thầu chính – A1 91
48 Hình 4.18 Biểu đồ thể hiện tiêu chí thời gian hoạt động trong ngành XD – A2.4 .92
49 Hình 4.19 Biểu đồ thể hiện khối lượng các công trình đã thực hiện – A2.1 92
50 Hình 4.20 Biểu đồ thể hiện tiêu chí công trình có tính chất tương tự – A2.3 93
51 Hình 4.21 Biểu đồ thể hiện tiêu chí nguồn nhân lực – A2.2 93
52 Hình 4.22 Biểu đồ thể hiện tiêu vốn cố định – A4.1 95
53 Hình 4.23 Biểu đồ thể hiện tiêu chí doanh thu – A4.2 95
54 Hình 4.24 Biểu đồ thể hiện tiêu chí lợi nhuận nhà thầu phụ – A4.3 96
55 Hình 4.25 Biểu đồ thể hiện tiêu chí tỷ lệ tăng trưởng 03 năm gần đây – A4.4 96
56 Hình 4.26 Biểu đồ thể hiện tiêu chí giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công – A5.1 97
57 Hình 4.27 Biểu đồ thể hiện tiêu chí biện pháp đảm bảo chất lượng – A5.3 97
58 Hình 4.28 Biểu đồ thể hiện tiêu chí năng lực máy móc thiết bị – A5.2 98
59 Hình 4.29 Biểu đồ thể hiện tiêu chí thời gian thi công – A6.1 .99
Trang 1760 Hình 4.30 Biểu đồ thể hiện tiêu chí thuyết minh tiến độ và biểu đồ nhân lực –
A6.2 .99
61 Hình 4.31 Biểu đồ thể hiện tiêu chí tần suất các công trình hoàn thành trễ tiến độ – A6.3 .100
62 Hình 4.32 Biểu đồ thể hiện tiêu chí biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường – A9.2 .101
63 Hình 4.33 Biểu đồ thể hiện tiêu chí biện pháp đảm bảo an toàn lao động – A9.2 .101
64 Hình 4.34 Biểu đồ thể hiện tiêu chí mối quan hệ với nhà thầu chính – A3.1 .102
65 Hình 4.35 Biểu đồ thể hiện tiêu chí mối quan hệ với chủ đầu tư – A3.2 102
66 Hình 4.36 Biểu đồ thể hiện tiêu chí mối quan hệ với chính quyền địa phương – A3.3 .103
67 Hình 4.37 Biểu đồ thể hiện tiêu chí cấp bậc của nhà thầu phụ – A8.1 .104
68 Hình 4.38 Biểu đồ thể hiện tiêu chí thất bại trong các hợp đồng trước đây – A8.2 104
69 Hình 4.39 Biểu đồ thể hiện tiêu chí hoạt động gian lận và các lệnh cấm trước đây – A8.3 .105
70 Hình 4.40 Biểu đồ thể hiện tiêu chí năng lực quản lý – A7.1 .106
71 Hình 4.41 Biểu đồ thể hiện tiêu chí kinh nghiệm làm việc nhóm, tổ đội – A7.3 106
72 Hình 4.42 Biểu đồ thể hiện tiêu chí năng lực phối hợp làm việc với các bên liên quan trong công trình – A7.2 .107
73 Hình 4.43 Tiêu chí đánh giá năng lực nhà thầu phụ trong thi công xây dựng 112
74 Hình 4.44 Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa 09 tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ .113 75 Hình 4.45 Kết quả per của nhà thầu A 134
76 Hình 4.46 Kết quả per của nhà thầu B 134
77 Hình 4.47 Kết quả per của nhà thầu C 135
78 Hình 4.48 Trọng số của các tiêu chí và của từng nhà thầu với mỗi tiêu chí 140
79 Hình 4.49 kết quả bài toán chọn nhà thầu phụ bằng phương pháp AHP với phần mềm Expert Choice 140
80 Hình 4.50 Biểu đồ so sánh 3 phương pháp GTMA, SAW, AHP .141
81 Hình 4.51 Kết quả per của nhà thầu A 153
82 Hình 4.52 Kết quả per của nhà thầu B 153
83 Hình 4.53 Kết quả per của nhà thầu C 153
84 Hình 4.54 Trọng số của các tiêu chí và của từng nhà thầu với mỗi tiêu chí 157
85 Hình 4.55 kết quả bài toán chọn nhà thầu phụ bằng phương pháp AHP với phần mềm Expert Choice 157
86 Hình 4.56 Biểu đồ so sánh 3 phương pháp GTMA, SAW, AHP .158
Trang 18CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến đáng kể với tốc độ tương đối cao Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Ngoài nhiệm vụ tạo ra cơ sở vật chất, tạo ra vật chất phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người, ngành xây dựng còn góp phần tạo nên bộ mặt mỹ quan của đất nước và là một trong những yếu tố đánh giá sự phồn vinh của xã hội
Là một nước đang phát triển nhu cầu đầu tư xây dựng ở nước ta rất lớn, bao gồm đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, điện lực, xây dựng công nghiệp, dân dụng.v.v…với tổng mức vốn đầu tư hàng năm cho lĩnh vực này chiếm tỷ lệ không nhỏ trong GDP của cả nước Bên cạnh đó là sự gia tăng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài (bằng vốn FDI, ODA, WB, ADB…) đã tạo ra nhiều cơ hội cạnh tranh hơn cho các doanh nghiệp xây dựng Để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản một cách hiệu quả, cần thiết phải tạo ra một môi trường cạnh tranh tốt cho các doanh nghiệp xây dựng Trên thực tế, đấu thầu là hình thức tạo ra môi trường cạnh tranh rất tốt Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng đã trở nên ngày càng gay gắt thông qua hình thức đấu thầu Đấu thầu xây dựng cơ bản là hình thức tổ chức kinh doanh hiệu quả nhất đối với cả chủ đầu tư cũng như đối với các doanh nghiệp tham gia đấu thầu, đồng thời nó cũng mang lại lợi ích lớn cho xã hội Để dành thắng lợi trong đấu thầu xây dựng cơ bản đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải ngày càng nâng cao khả năng cạnh tranh, chứng minh sự vượt trội của mình so với các nhà thầu khác dưới con mắt của chủ đầu tư
Việc đấu thầu để lựa chọn nhà thầu xây lắp là một bước tiến bộ trong tổ chức xây dựng, nó phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, nếu không lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, có uy tín trong xây dựng, mà chỉ thiên về giá bỏ thầu thấp sẽ gây ra hậu quả xấu cho công trình xây dựng Hiện nay, Luật đấu thầu đã
có những quy định mới, trong đó nói rõ những nhà thầu đạt các yêu cầu về chất lượng và có giá bỏ thầu hợp lý sẽ trúng thầu Như vậy, giá bỏ thầu thấp nhất chưa chắc đã được lựa chọn Tuy nhiên, Luật đấu thầu chỉ mới định hướng có tính định tính mà chưa định lượng cụ thể Vì vậy rất cần một sự nghiên cứu về đề tài lựa chọn nhà thầu, để có thể tìm ra một quy trình hợp lý, khoa học để chọn được nhà thầu tốt nhất
Cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, các dự án đầu tư xây dựng ngày càng phát triển, các gói thầu ngày càng lớn, và yêu cầu về chất lượng đòi hỏi ngày càng khắt khe, việc thi công ngày càng phức tạp, khó khăn, yêu cầu máy móc thiết bị tiên tiến.v.v Để đảm bảo việc thi công có lãi, chất lượng tốt, đúng tiến độ cũng như việc đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường; đòi hỏi các nhà thầu chính cần chia
Trang 19sẽ bớt một phần công việc cho các nhà thầu phụ đáng tin cậy Vì vậy, nhà thầu chính phải lựa chọn cho mình các nhà thầu phụ thích hợp Các nhà thầu phụ là những người trực tiếp thực hiện công việc, tạo ra sản phẩm xây dựng Cho nên để đảm bảo đáp ứng được đòi hỏi của công trình về chất lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường, và đạt được lợi nhuận cao yêu cầu nhà thầu chính phải phân tích, lựa chọn nhà thầu phụ chuyên trách một cách rất nghiêm túc và chính xác
Việc phân tích đánh giá và đưa ra quyết định lựa chọn nhà thầu phụ là hết sức khó khăn, đề tài này không ngoài mục đính giúp chủ đầu tư và nhà thầu chính có một công cụ hiệu quả để dễ dàng đưa ra quyết định lựa chọn nhà thầu phụ tiềm năng, đủ năng lực và đảm bảo sự thành công của các dự án xây dựng Đề tài hướng đến hoàn thiện các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ của các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây, và đưa ra một số tiêu chí lựa chọn mới dựa trên cơ sở ứng dụng lý
thuyết đồ thị và ma trận trong toán học (Graphic Theory and Matrix Approach)
Phương pháp lý thuyết đồ thị và ma trận có một ưu điểm lớn là kể đến sự tác động lẫn nhau giữa các tiêu chí lựa chọn nhà thầu để giải quyết các vấn đề phân loại, xếp hạng và tìm ra nhà thầu phụ có đủ năng lực và thích hợp nhất của dự án xây dựng mà
chủ đầu tư và nhà thầu chính đang thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích để nhìn thấy được các mặt tích cực cũng như hạn chế trong công tác lựa chọn nhà thầu ở Việt Nam, cụ thể là công tác đấu thầu Trên thực tế, công tác lựa chọn nhà thầu phổ biến hiện nay là sử dụng phương pháp liệt kê cho điểm, tuy dễ thực hiện nhưng phương pháp này không đề cập đến sự tác động ảnh hưởng lẫn nhau giữa các tiêu chí lựa chọn nhà thầu dẫn đến sự xem xét lựa chọn không thật đầy đủ và chính xác Vì vậy cần thiết phải tạo ra một công cụ lựa chọn nhà thầu mới đầy đủ hơn và đặc biệt là có xem xét sự tác động lẫn nhau giữa các tiêu chí lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; nhà thầu nào mà các tiêu chí có mức độ đồng đều và hợp lý hơn thì sẽ được ưu tiên lựa chọn Trong nghiên cứu này chỉ giới hạn là lựa chọn nhà thầu phụ trong thi công xây lắp
Xác định và phân tích các tiêu chí liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu phụ trong thi công xây dựng từ những nghiên cứu trước đây và từ điều kiện thực tế tại Việt Nam Sử dụng phương pháp đánh giá chuyên gia thông qua bảng câu hỏi khảo sát để xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ trong thi công xây lắp tại Việt Nam Từ
đó đề xuất mô hình lựa chọn nhà thầu phụ hợp lý dựa trên cơ sở lý thuyết đồ thị và
ma trận (Graph theory and matrix approach) Đồng thời có sự so sánh với các phương pháp lựa chọn nhà thầu phụ đã được áp dụng vào thực tế tại Việt Nam cũng như đã được nghiên cứu trước đây thông qua các trường hợp cụ thể; để thấy được các mặt ưu điểm cũng như khuyết điểm của phương pháp này so với các phương pháp kia
Trang 201.3 Tầm quan trọng của nghiên cứu
Quy trình thực hiện công tác đấu thầu, mục tiêu cũng như hiệu quả công tác này được quy định chặt chẽ trong Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo văn bản số 61/2005/QH11, ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc Hội nước Việt Nam
về Luật đấu thầu; và văn bản số 38/2009/QH12, ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc Hội nước Việt Nam về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Nghị định 85/CP, ban hành năm ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; cùng một số Quyết định và Thông tư liên Bộ khác kèm theo; tuy nhiên, trong quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu sẽ không tránh khỏi những sai sót Nghiên cứu nhằm tạo một công cụ lựa chọn nhà thầu mới và hiệu quả, giúp cho chủ đầu tư và nhà thầu chính trong việc lựa chọn nhà thầu phụ thích hợp nhất cho dự án của mình; đồng thời hạn chế những điểm không kể đến cũng như không thật chính xác trong công tác đấu thầu hiện nay, đặc biệt tăng tính cạnh tranh công bằng giữa các nhà thầu phụ tham gia dự thầu
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu và khả năng thu thập số liệu có hạn, đồng thời cũng để tập trung vào vấn đề nghiên cứu, chúng tôi đề xuất phạm vi nghiên cứu như sau:
Đối tượng khảo sát :
+ Chủ đầu tư, các thành viên trong ban quản lý dự án
+ Tư vấn giám sát
+ Các nhà thầu xây dựng
+ Và các đối tượng có liên quan liên quan
Dữ liệu lấy tại Tp HCM và các tỉnh lân cận
Các nghiên cứu trong đề tài chỉ giới hạn ở phạm vi các gói thầu thi công xây lắp, và không đi sâu vào vấn đề thủ tục pháp lý
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu sẽ bao gồm 4 bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu một số phương pháp lựa chọn nhà thầu đang được áp dụng
tại Việt Nam và nghiên cứu của một số tác giả trong và ngoài nước trước đây đã và đang được ứng dụng
Bước 2: Từ một số tồn tại của phương pháp và mô hình lựa chọn nhà thầu
hiện hữu, đề xuất được các tiêu chí lựa chọn thầu phù hợp với điều kiện Việt Nam;
Trang 21trong một phương pháp chọn thầu mới với một thuật toán mới – Thuật toán lý thuyết
đồ thị và ma trận (Graph theory and matrix Approach)
Bước 3: Từ số liệu thực tế của một số dự án, tính toán kết quả bằng 3 phương
pháp: phương pháp liệt kê cho điểm có trọng số (SAW), phương pháp AHP (Analytic Hierarchy Process) và phương pháp Lý thuyết đồ thị và ma trận (Graph theory and matrix approach) và có sự so sánh từ 3 phương pháp này
Bước 4: Từ kết quả phân tích đạt được, chúng ta đánh giá mức độ chính xác
và khả năng ứng dụng của phương pháp này
1.6 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 5 chương với các nội dung như sau:
Chương I gồm các nội dung về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, tầm quan trọng của nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương II là chương tổng quan, lược khảo các vấn đề đã nghiên cứu trước đây Các nội dung về việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng tại Viêt Nam Tìm hiểu các nghiên cứu trước đây về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng trong và ngoài nước; đặc biệt là phương pháp AHP và SAW Giới thiệu sơ lược về phương pháp định lượng GTMA Đồng thời cũng nêu ra được một số tiêu chí áp dụng vào việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng của những nghiên cứu trước đây
Chương III là chương nói về lý thuyết đồ thị và ma trận Trong chương này chúng ta nêu lên được lý thuyết đồ thị ma trận là gì, đặc biệt là ứng dụng của lý thuyết này vào bài toán lựa chọn nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng Đồng thời chúng ta cũng tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu và sơ lược tìm hiều về xác suất thống kê, đặc biệt là phần thống kê
Chương IV là chương quan trọng nhất của luận văn này Trước hết chúng ta xác định các tiêu chí để hình thành bảng câu hỏi khảo sát qua phần kỹ thuật phỏng vấn sâu; tiếp đó dùng kết bảng câu hỏi này tiến hành khảo sát thực tế để hoàn thiện bảng câu hỏi và sử lý số liệu để xác định trọng số về mức độ quan trọng của từng tiêu chí Áp dụng phương pháp đồ thị và ma trận vào các bài toán thực tế lựa chọn nhà thầu phụ; áp dụng đồng thời hai phương pháp khác là AHP và SAW để có so sánh và đối chiếu cụ thể
Chương V là tổng kết về kết quả của nghiên cứu này để thấy được khả năng
áp dụng vào thực tế của phương pháp này và đưa ra các hướng nghiên tiếp theo
Trang 221.7 Tóm tắt chương I
Cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, các dự án đầu tư xây dựng ngày càng phát triển, các gói thầu ngày càng lớn, và yêu cầu về chất lượng đòi hỏi ngày càng khắt khe, việc thi công ngày càng phức tạp, khó khăn, yêu cầu máy móc thiết bị tiên tiến và chuyên dụng v.v Để đảm bảo việc thi công có lãi, chất lượng tốt, đúng tiến
độ cũng như việc đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường; đòi hỏi các nhà thầu chính cần chia sẽ bớt một phần công việc cho các nhà thầu phụ đáng tin cậy Vì vậy, nhà thầu chính phải lựa chọn cho mình các nhà thầu phụ thích hợp Các nhà thầu phụ là những người trực tiếp thực hiện công việc, tạo ra sản phẩm xây dựng Cho nên
để đảm bảo đáp ứng được đòi hỏi của công trình về chất lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường, và đạt được lợi nhuận cao yêu cầu nhà thầu chính phải phân tích, lựa chọn nhà thầu phụ chuyên trách một cách rất nghiêm túc và chính xác Trong quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu sẽ không tránh khỏi những sai sót Nghiên cứu nhằm tạo một công cụ lựa chọn nhà thầu mới và hiệu quả nhằm giúp chủ đầu tư cũng như nhà thầu chính trong việc lựa chọn nhà thầu phụ thích hợp nhất cho
dự án của mình; đồng thời hạn chế những điểm không kể đến cũng như không thật chính xác trong công tác đấu thầu hiện nay, đặc biệt tăng tính cạnh tranh công bằng giữa các nhà thầu phụ tham gia dự thầu
Trang 23CHƯƠNG II: TỔNG QUAN/LƯỢC KHẢO CÁC VẤN ĐỀ ĐÃ NGHIÊN CỨU 2.1 Tìm hiểu về việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam 2.1.1 Giới thiệu
Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động xây dựng là lựa chọn nhà thầu, đặc biệt là việc thuê nhà thầu thực hiện trực tiếp dự án Mục tiêu tổng thể của quá trình lựa chọn nhà thầu là giảm rủi ro dự án, tối đa hóa giá trị tổng thể cho chủ dự án và xây dựng mối quan hệ chặt chẽ và lâu dài giữa các thành viên của dự
án Nhà thầu đóng một vai trò quan trọng trong các dự án như vậy, đó là lý do tại sao lựa chọn nhà thầu cấu thành một quyết định quan trọng cho chủ dự án Quá trình lựa chọn nên nắm lấy tiềm năng điều tra của các nhà thầu để cung cấp một dịch vụ tiêu chuẩn chấp nhận được về chi phí, thời gian, v.v…
Dưới góc độ kinh tế, sản phẩm và dịch vụ xây dựng là loại hàng hoá đặc biệt, với
sự biểu hiện tương đối đa dạng, có thể là dịch vụ chất xám (tư vấn), có thể là hạng mục công trình, công trình xây dựng Do vậy, bản chất của việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng là lựa chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực thực hiện gói thầu, có các đề xuất về giá dự thầu, tiến độ và các đề xuất mang lại hiệu quả cao nhất cho chủ đầu tư, dự án
Khác với lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hoá là chọn hàng hoá đã có sẵn, người mua có thể tiếp cận bằng trực giác, việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng mang bản chất của một chuỗi các hành động nhằm chọn ra người làm ra sản phẩm xây dựng Hơn nữa, tại thời điểm đấu thầu, do sản phẩm xây dựng mới chỉ được thể hiện trên các bản vẽ, sẽ được hình thành theo một thời gian nhất định nên sau khi đã chọn được nhà thầu, đòi hỏi phải có sự tham gia, giám sát của chủ đầu tư Bởi vậy, vấn đề về chất lượng, tiến độ, giá cả của sản phẩm dịch vụ xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào nhà thầu sẽ làm ra sản phẩm và quan hệ hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu Từ nhận thức này, có thể hiểu nhà thầu là chủ thể trung tâm của hoạt động đấu thầu xây dựng, cần được xem xét kỹ lưỡng cả về tư cách pháp lý và các biểu hiện của năng lực thực tế
Nhà thầu trong hoạt động xây dựng được xác định là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tham gia đấu thầu và ký kết, thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng Xét theo tính chất và mối quan hệ với chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng bao gồm tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính và thầu phụ
Trên thực tế là, người ra quyết định thường đối mặt với các vấn đề khó khăn trong việc lựa chọn các nhà thầu nói chung và nhà thầu phụ nói riêng Đã có nhiều lựa chọn dựa trên kinh nghiệm và phán đoán cá nhân trong quá trình lựa chọn và đã dẫn đến nhiều sai sót Vì vậy, cần phải có một công cụ hỗ trợ cho người ra quyết định
để lựa chọn nhà thầu phụ thích hợp nhất cho dự án, cho gói thầu
Trang 242.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Các hình thức lựa chọn nhà thầu được qui định trong Luật đấu thầu phát hành năm 2005, có thể khái quát như sau:
2.1.2.1 Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu Hình thức đấu thầu này
có ưu điểm nổi bật là tính cạnh tranh trong đấu thầu cao, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu, kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực cạnh tranh, mang
lại hiệu quả cao cho dự án
2.1.2.2 Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5 nhà thầu) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Đấu thầu hạn chế là đấu
thầu công khai, minh bạch
2.1.2.5 Mua sắm trực tiếp
Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu
2.1.2.6 Tự thực hiện
Hình thức này chỉ được áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
Trang 252.1.2.7 Mua sắm đặc biệt
Hình thức này được áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được
2.1.2.8 Đấu thầu Quốc tế
Khoảng 1 – Điều 13 Luật đấu thầu qui định rõ: Việc tổ chức đấu thầu quốc tế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
nhà tài trợ quy định phải đấu thầu quốc tế;
Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó ở trong nước chưa đủ khả năng sản xuất;
Gói thầu mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của
hồ sơ mời thầu hoặc đã tổ chức đấu thầu trong nước nhưng không chọn được nhà
thầu trúng thầu
2.1.3 Tìm hiểu về các phương thức đấu thầu tại Việt Nam
Có ba phương thức đấu thầu: Đấu thầu 1 túi hồ sơ, đấu thầu 2 túi hồ sơ và đấu thầu hai giai đoạn
2.1.3.1 Phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ
Phương thức này được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế, cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC – Engineering Procurenment Construction (Gói thầu EPC là gói thầu bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp)
Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu bao gồm:
Đề xuất về kỹ thuật
Đề xuất về tài chính
Việc mở thầu được tiến hành một lần (xem hình 2.1)
Hình 2.1 Phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ cho hình thức đấu thầu rộng rãi
và đấu thầu hạn chế
MỞ THẦU
ĐẤU THẦU MỘT TÚI HỒ SƠ 1.Đề xuất kỹ thuật 2.Đề xuất tài chính GÓI THẦU EPC
GÓI THẦU XÂY
LẮP
NHÀ THẦU TRÚNG THẦU
Trang 262.1.3.2 Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ
Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn Nhà thầu nộp 2 túi hồ sơ:
Túi 1: đề xuất về kỹ thuật
Túi 2: đề xuất về tài chính
Việc mở thầu được tiến hành hai lần:
Lần một: mở túi 1 để đánh giá về kỹ thuật Nếu đạt trên 70% số điểm kỹ thuật theo yêu cầu của chủ đầu tư, thì được qua vòng một bước vào vòng hai
Lần hai: mở túi 2 để đánh giá tổng hợp hai yêu cầu kỹ thuật và tài chính để lựa chọn trúng thầu Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì nhà thầu nào có số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở túi 2 về tài chính để xem xét thương thảo hợp đồng (xem hình 2.2)
Ghi chú: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật không nhỏ hơn 70% tổng số điểm tổng hợp
2.1.3.3 Phương thức đấu thầu hai giai đoạn
Phương thức này được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho các gói thầu: mua sắp hàng hoá, xây lắp và gói thầu EPC có kỹ thuật mới, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng được thực hiện theo trình tự sau đây:
Giai đoạn 1: Theo sơ đồ mời thầu giai đoạn 1, các nhà thầu sẽ nộp hồ sơ dự thầu
trong đó:
Đề xuất về kỹ thuật
Phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu
Hình 2.2 Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ cho đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế
lựa chọn nhà thầu tư vấn
MỞ THẦU LẦN MỘT
MỞ THẦU LẦN HAI
+
+NHÀ THẦU LỌT VÀO VÒNG HAI
VẤN
Trang 27Bên mời thầu sẽ làm việc với từng nhà thầu để lựa chọn, bằng một trong hai phương pháp sau:
a Phương pháp chấm điểm theo thang điểm kỹ thuật Luật đấu thầu không quy định rõ tỷ trọng điểm kỹ thuật chiếm bao nhiêu % số điểm tổng hợp (như đã quy định cho gói thầu dịch vụ tư vấn là không nhỏ hơn 70%)
Khi đã xây dựng được thang điểm kỹ thuật rồi
Những nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật ≥70% thang điểm kỹ thuật (tổng số điểm
kỹ thuật) sẽ được vượt qua giai đoạn 1 bước vào giai đoạn 2
Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì nhà thầu phải đạt điểm kỹ thuật ≥80% tổng số điểm kỹ thuật sẽ được vượt qua giai đoạn 1 bước vào giai đoạn 2
b Phương pháp đánh giá theo tiêu chí “đạt” hay “không đạt” Khi này yêu cầu về
kỹ thuật sẽ phải được chia ra nhiều tiêu chí cụ thể, chi tiết, với mỗi một tiêu chí sẽ có hai phương án đánh giá là “đạt” và “không đạt”
Nhà thầu nào có tổng số lần “đạt” trên 50% tổng các tiêu chí cần phải đạt sẽ được xếp loại “đạt” và vượt qua giai đoạn 1 bước vào giai đoạn 2
Giai đoạn 2: Theo hồ sơ mời thầu giai đoạn 2, các nhà thầu được vào giai đoạn 2
sẽ làm hồ sơ dự thầu trong đó làm rõ:
Đề xuất về kỹ thuật
Đề xuất tài chính có giá dự thầu
Biện pháp bảo đảm dự thầu
Bên mời thầu sẽ mở thầu và chấm thầu trên cơ sở xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại, để so sánh xếp hạng các hồ sơ dự thầu Nhà thầu nào có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng và có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt sẽ trúng thầu và được chủ đầu tư mời thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng Nếu nhà thầu này không ký được hợp đồng, thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét quyết định Ngoài
ra, có thể sẽ lựa chọn phương án đấu thầu lại, hoặc phương thức khác như chỉ định thầu Quy trình đấu thầu hai giai đoạn xem trên hình 2.3
Trang 28Hình 2.3 Phương thức đấu thầu hai giai đoạn
2.1.3.4 Một số phương thức đấu thầu đặc biệt
a) Phương thức đấu thầu bằng thi tuyển
SƠ
HỒ SƠ ĐẤU THẦU GIAI ĐOẠN 2
- Đề xuất kỹ thuật
- Đề xuất tài chính có giá dự thầu
- Biện pháp bảo đảm dự thầu
NHÀ THẦU CHỌN VÀO GIAI ĐOẠN 2
GÓI THẦU XÂY LẮP
GÓI THẦU MUA
SẮM HÀNG HÓA
NHÀ THẦU
BỊ LOẠI _
Trang 29Phương thức này chỉ áp dụng cho thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng (xem hình 2.4)
Sau khi có chủ trương đầu tư (báo cáo đầu tư được phê duyệt) chủ đầu tư các công trình sau đây phải tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc:
Trụ sở cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên
Các công trình văn hoá, thể thao và các công trình công cộng khác có quy mô cấp I và cấp đặc biệt
Các công trình có kiến trúc đặc thù trong đô thị từ loại 2 trở lên như tượng đài, cầu vượt sông, cầu cạn có quy mô lớn, trung tâm phát thanh, truyền hình, nhà ga đường sắt trung tâm, nhà ga, cảng hàng không quốc tế, các công trình là biểu tượng
về truyền thống văn hoá, lịch sử của địa phương
Các công trình khác, Nhà nước khuyến khích việc tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình
Tuỳ theo quy mô của công trình, điều kiện thời gian, khả năng tài chính và các điều kiện khác, chủ đầu tư có thể tổ chức thi tuyển trong nước hoặc quốc tế Phương thức chọn thầu có thể thông qua hội đồng thi tuyển hoặc trưng cầu ý kiến của nhân dân bằng các phiếu thăm dò theo mẫu in sẵn;
Việc thi tuyển kiến trúc được thực hiện theo hồ sơ mời thi tuyển của chủ đầu tư; Nội dung hồ sơ mời thi tuyển kiến trúc phải nêu rõ:
Mục đích, yêu cầu của công việc thi tuyển, địa điểm xây dựng công trình, nhiệm vụ thiết kế, yêu cầu kiến trúc đối với công trình xây dựng và hướng dẫn việc thi tuyển
Giải thưởng, trách nhiệm và quyền lợi của các đối tượng tham gia thi tuyển
Các quy định khác có liên quan
Tác giả của phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn, được đảm bảo quyền tác giả, được thực hiện lập dự án và các bước thiết kế tiếp theo nếu có đủ điều kiện năng lực Nếu không đủ điều kiện năng lực thì có thể liên danh với các tổ chức tư vấn thiết
Trang 30Trường hợp không thi tuyển kiến trúc chủ đầu tư có thể lựa chọn hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế để lựa chọn được tổng thầu thiết kế Trình tự đấu thầu được giới thiệu trên hình 2.5
Hình 2.4 Sơ đồ thi tuyển thiết kế kiến trúc
CHỦ ĐẦU TƯ XÉT TUYỂN
CHỌN NHÀ THẦU THIẾT KẾ
_
_ +
+
CHỦ ĐẦU TƯ
THÔNG BÁO THI TUYỂN KIẾN TRÚC
THI TUYỂN QUỐC TẾ THI TUYỂN TRONG NƯỚC
- Từ chối thiết kế tiếp
- Hoặc không đủ năng lực
THIẾT KẾ CÁC BƯỚC
TIẾP THEO
CHỦ ĐẦU TƯ LỰA CHỌN NHÀ THẦU THIẾT KẾ ĐỂ THIẾT KẾ CÁC BƯỚC TIẾP THEO
KẾT THÚC
Trang 31b) Phương thức đấu thầu qua mạng
Đây là một phương thức lựa chọn nhà thầu mới lần đầu tiên được áp dụng ở Việt Nam Phương thức này cho phép các nhà thầu thực hiện trực tuyến đấu thầu qua hệ thống mạng Mạng đấu thầu qua hệ thống Internet hoặc qua mạng nội bộ Internet Việc đăng tải thông báo mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia, do cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu xây dựng thống nhất quản lý
Hình 2.5 Đấu thầu để lựa chọn tổng thầu thiết kế
HỒ SƠ MỜI ĐẤU THẦU
1 Các câu hỏi về năng lực, kinh nghiệm
2 Danh sách các chuyên gia
3 Bảng chào giá, tiến độ thực hiện công việc
4 Cung cấp danh sách các nhà thầu phụ và các công việc do nhà thầu phụ thực hiện
5 Nếu là liên danh thì phải có thoả thuận nói rõ – Người đứng đầu liên doanh
6 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
7 Các đề xuất của các nhà thầu nếu có
HỒ SƠ ĐẤU THẦU
CHẤM THẦU CHO ĐIỂM THEO NĂNG LỰC XẾP HẠNG NHÀ THẦU THEO THỨ TỰ 1, 2, 3
THƯƠNG THẢO (NHÀ THẦU SỐ
KÝ KẾT HỢP ĐỒNG TỔNG THẦU THIẾT KẾ
Trang 32Đây là phương thức hiện đại, áp dụng công nghệ thông tin trong thời kỳ kỹ thuật
số, điều đó phù hợp với thông lệ quốc tế Các nhà thầu cần phải chuẩn bị sẵn để không bị bỡ ngỡ khi chúng ta tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới WTO Phương thức này tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh cho các nhà thầu khi muốn công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành xây dựng
2.1.4 Giới thiệu về quy trình tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thi công
Quy trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp theo luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ban hành ngày ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc Hội nước Việt Nam về Luật đấu thầu và văn bản số 38/2009/QH12, ban hành ngày 19 tháng 6 năm
2009 của Quốc Hội nước Việt Nam về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật
có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản được mô tả ở sơ đồ (hình 2.6)
Chúng ta có thể nhận thấy quy trình đấu thầu đã thể hiện được tính khách quan và khoa học, phù hợp với quy trình đấu thầu quốc tế theo thể thức của “Hiệp hội các kỹ
sư tư vấn thế giới”, viết tắt theo tiếng Pháp là FIDIC (Federation Internation Des Ingenieurs Conseils) Tuy nhiên, một thực tế hiện nay là công tác đấu thầu sử dụng phương pháp liệt kê cho điểm và sử dụng tiêu chí đạt hay không đạt để lựa chọn nhà thầu Với cách thức làm như vậy, Chúng ta sẽ không xem xét, chọn lựa được chính xác nhà thầu phù hợp nhất cho công trình xây dựng Ta có thể lấy ví dụ về công tác đấu thầu chọn nhà thầu tư vấn; là phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ Theo luật đấu thầu quy định: nếu túi hồ sơ tứ nhất đề xuất về kỹ thuật đạt >=70/100 điểm thì đều đánh giá là đạt; tiếp tục xét đến túi hồ sơ thứ hai: đề xuất về tài chính Như vậy, vô tình chúng ta đã đánh đồng về mặt kỹ thuật các nhà thầu có số điểm kỹ thuật khác nhau (lớn hơn 70/100) Điều này là không công bằng! Vấn đề là ở chỗ, việc đánh giá xếp hạng theo tiêu chí nào, để lựa chọn nhà thầu hợp lý về giá thành nhưng phải đảm bảo chất lượng xây dựng công trình là một vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách
Có thể tham khảo qui trình tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp tại Việt Nam trên hình 2.6
2.2 Các nghiên cứu trước đây về phương pháp lựa chọn nhà thầu
2.2.1 Mô hình phân cực
Nhận xét: Nhà thầu D là phương án bị trội → có thể loại ngay từ đầu Nhà thầu A,
B và C có những điểm trội nên chưa thể kết luận chọn phương án nào → sử dụng những phương pháp khác tiếp theo để lựa chọn phương án tốt nhất Phương pháp này
sử dụng ít thông tin ban đầu nên thường sử dụng trong việc nhận định nhà thầu sơ bộ
Trang 33Ta dễ dàng nhận thấy phương án nhà thầu D bị loại bởi phương án nhà thầu A, vì nếu xem xét hai nhà thầu A và D thì cả hai tiêu chí 1 và 3 thì bằng nhau, nhưng tiêu chí 2 thì nhà thầu A trội hơn (4>3) Ba phương án nhà thầu A, B và C thì chưa thể so sánh được nhà thầu nào trội hơn Để so sánh chúng ta phải dùng phương pháp khác
Hình 2.6 Quy trình tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp
2.2.2 Phương pháp đánh giá đa tiêu chí - Multi Factor Evaluation Process (MFEP)
Trong việc ra quyết định đa tiêu chí người ra quyết định sẽ cân nhắc chọn lựa một hay nhiều phương án căn cứ trên một số tiêu chí Việc xem xét các tiêu chí chủ yếu bằng trực giác và chủ quan để thực hiện việc ra quyết định
Mỗi yếu tố đóng một vai trò như một thang đánh giá, các tiêu chí sẽ được cho trọng số và những phương án sẽ được chọn lựa tùy thuộc vào các tiêu chí này Cách
1 LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU
2 GỬI THƯ MỜI HAY THÔNG BÁO MỜI THẦU
3 TIẾP NHẬN VÀ BẢO QUẢN HỒ SƠ DỰ THẦU
4 MỞ THẦU
5 ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG
HỒ SƠ THẦU
CẤP CÓ THẨM QUYỀN
6 TRÌNH DUYỆT KẾT QUẢ ĐẦU THẦU
7 CÔNG BỐ TRÚNG THẦU,
THƯƠNG THẢO HỢP ĐỒNG
KÝ KẾT HỢP ĐỒNG KẾT THÚC ĐẤU THẦU
Trang 34tiếp cận này gọi là quá trình đánh giá đa tiêu chí (Multi Factor Evaluation Process - MFEP)
Việc quyết định bao gồm một số bước, trong đó có các bước đánh giá, đây là bước ước lượng chủ quan của người ra quyết định
Các bước thực hiện phương pháp MEFP:
Bước 1: Liệt kê tất cả các yếu tố và gán cho yếu tố thứ i một trọng số FWi
(Factor weight), 0 < FWi < 1 FWi nói lên tầm quan trọng của mỗi yếu tố một cách tương đối ΣFWi = 1
Bước 2: Lượng giá theo yếu tố Với mỗi yếu tố i ta đánh giá phương án j bằng
cách gián một hệ số FEij gọi là lượng giá của phương án j đối với yếu tố i (FE: Factor Evaluation)
Bước 3: Tính tổng lượng quá trọng số của từng phương án j (Total Weighted
Ví dụ: Bài toán nhà thầu chính chọn lựa nhà thầu phụ trong thi công xây dựng
Bảng 2.3 Bảng ước lượng giá trị năng lực của nhà thầu phụ
Trang 35Làm sao xác định giá trị trong bảng này?
Lấy một trường hợp cụ thể nhà thầu chính nghĩ rằng đối với giá dự thầu, nhà thầu chính nhận được mức giá từ phía Chủ đầu tư là 1.000.000.000 VNĐ Nhưng thực tế nhà thầu phụ A đưa ra giá dự thầu 950.000.000 VNĐ, nhà thầu phụ B đưa ra giá dự thầu 900.000.000 VNĐ, nhà thầu phụ C đưa ra giá dự thầu 920.000.000 VNĐ Suy
ra, lợi nhuận có được từ 03 nhà thầu phụ A, B, C lần lượt là: 50.000.000 VNĐ, 100.000.00 VNĐ, 80.000.000 VNĐ; Ba hệ số về giá (lợi nhuận cho nhà thầu chính) của ba nhà thầu phụ là:
500 , 0 000 000
.
100
000 000
.
100
000 000
.
100
000 000
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp năng lực của nhà thầu phụ
2.2.3 Phương pháp liệt kê và cho điểm
Đây là phương pháp đánh và lựa chọn đơn giản thường được áp dụng cho các trường hợp như sau:
Các tiêu chuẩn so sánh, đánh giá thường là định tính và thường không có đơn
vị đo;
Mức đáp ứng của các phương án so sánh theo các tiêu chuẩn và mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn (trọng số), được xác định theo phương pháp cho điểm (còn gọi là phương pháp chuyên gia)
Như vậy, phương pháp liệt kê và cho điểm mang nặng tính chủ quan của người đánh giá và chỉ nên áp dụng trong trường hợp không có hoặc không thể tính toán các tiêu chuẩn so sánh bằng định lượng
Trang 36Các bước tiến hành phương pháp liệt kê và cho điểm:
Đầu tiên ta cho điểm tất cả các phương án theo từng tiêu chuẩn (mục tiêu) và chọn phương án nào có tổng số điểm là lớn nhất;
Nếu tiêu chuẩn có gán trọng số thì phương án được chọn là phương án có điểm trung bình có trọng số cao nhất
Tình huống 1: Phương pháp liệt kê cho điểm không có trọng số
Giả sử ta cần lựa chọn một trong ba nhà thầu phụ A, B, C với bốn tiêu chuẩn: TC1: năng lực tài chính, TC2: về năng lực kỹ thuật, TC3: về cam kết tiến độ thi công, và TC4: giá thành dự thầu
Tình huống 2: Phương pháp liệt kê cho điểm có tính trọng số
Cũng như TH1, nhưng ở đây có xét đến mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn (có xét trọng số các tiêu chuẩn)
Bảng 2.6 Bảng liệt kê cho điểm các tiêu chí TH2
Từ bảng 2.6, ta có bảng tổng hợp điểm các phương án có kể đến trọng số theo bảng 2.7 như sau:
Mức độ đáp ứng của Nhà thầu phụ Các tiêu chuẩn so sánh
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp điểm cho từng nhà thầu phụ
Như vậy, theo kết quả tính toán ở bảng 2.7, ta sẽ chọn nhà thầu phụ B thay vì nhà thầu phụ C như TH1 Ở đây vì yêu cầu của nhà thầu chính cần giá thành hợp lý và tiến độ thi công nhanh cũng như đảm bảo về mặt kỹ thuật (nên trọng số các tiêu
Trang 37chuẩn 2, 3 và 4 cao) và nhà thầu phụ B đáp ứng gần như tốt các yêu cầu quan trọng của nhà thầu chính nên được chọn
2.2.4 Phương pháp lợi ích chung
Phương pháp lợi ích chung (Collective Utility) được tiến hành trên bảng đánh giá (cho điểm theo thang đo giống hoặc khác nhau) cho các lời giải với các tiêu chí xem xét khác nhau Đây là phương pháp áp dụng phổ biến trong trường hợp đánh giá và lựa chọn nhà thầu, lựa chọn đơn vị tư vấn
Giả sử có m phương án Ai, n mục tiêu Zj Nếu mục tiêu là Zj với phương án là Ai
thì Zij là giá trị đánh giá về mặt chất lượng hoặc số lượng của phương án i đối với mục tiêu j Trong đó:
Các giá trị Zij trong cùng 1 hàng phải có cùng đơn vị
Các đơn vị sử dụng trong các hàm mục tiêu (khác nhau) có thể khác nhau, nghĩa là các giá trị Zij trong cùng 1 cột có thể khác đơn vị
Thang đánh giá cho các mục tiêu khác nhau có thể khác nhau về độ lớn
Trường hợp bài toán Max: đây là trường hợp lời giải bài toán là tìm phương án cho cực đại (Max) giá trị đại biểu từ các phương án xem xét so sánh như cực đại lợi nhuận, kinh nghiệm, vốn lưu động… Còn đối với trường hợp bài toán Min, ta tìm phương án cho cực tiểu giá trị đại biểu từ các phương án xem xét so sánh như cực tiểu chi phí, cực tiểu thời gian thực hiện dự án
Trình tự tính toán theo phương pháp lợi ích chung:
Bước 1:biến đổi Zij trong mỗi hàng i thành số bij (không thứ nguyên) theo công thức sau:
o Bài toán max:
ij (min) ij ij
Trang 38o Bài toán min:
(max) ij ij
ij (max) (min)
Cách tính theo bài toán Max:
Như vậy, từ kết quả tính toán ở bảng dưới đây trong 4 nhà thầu dự tuyển, theo
kiến nghị lựa chọn nhà thầu A3
Bảng kết quả tính toán theo phương pháp lợi ích chung:
Trang 39Cách tính theo bài toán Min:
Như vậy, từ kết quả tính toán ở bảng dưới đây trong 4 nhà thầu dự tuyển, theo
ta kiến nghị lựa chọn nhà thầu A3
Bảng kết quả tính toán theo phương pháp lợi ích chung:
trận vuông Warkentin Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: thành lập ma trận vuông Warkentin
Trước hết chúng ta thành lập ma trận gồm có (m+3) cột và (m+2) dòng, trong đó m là số lượng các tiêu chí/chỉ tiêu (NR-Norm) cần xác định trọng số Cột đầu và dòng đầu của ma trận chính là các chỉ tiêu cần được đánh giá và xác định
trọng số
Bảng điểm được tạo nên từ cột thứ 2 đến cột thứ (m+1) (tức là có m cột) và dòng thứ 2 đến dòng thứ (m+1) (tức là có m dòng) của ma trận vuông Mỗi chuyên gia sẽ cho điểm đánh giá vào bảng điểm trên cơ sở so sánh từng cặp các chỉ tiêu Cột (m+2) là cột ghi tổng điểm số đã cho theo dòng Còn dòng (m+2) là dòng phục vụ
tính toán
Bước 2: tiến hành cho điểm bằng cách so sánh từng cặp các chỉ tiêu theo các ô
của ma trận vuông Warkentin
2a Điểm Htk là điểm được ghi tại cột thứ k, dòng thứ t của bảng điểm, là điểm số chỉ tầm quan trọng của chỉ tiêu NRt trong so sánh với chỉ tiêu RNk Lưu ý là
số chạy t và k dùng để chỉ thứ tự của dòng và cột (t là cho dòng, k là cho cột) của bảng điểm chứ không phải của bản thân ma trận
trên kiến thức và kinh nghiệm của mình) về tầm quan trọng của các chỉ tiêu dựa trên
nguyên tắc so sánh từng cặp đôi và cho điểm như sau:
Trang 401) Nếu NR t kém ý nghĩa hơn nhiều so với NR k thì cho H tk =0
2) Nếu NR t kém ý nghĩa hơn không nhiều so với NR k thì cho H tk =1
3) Nếu NR t bằng nhau về ý nghĩa so sánh với NR k thì cho H tk =2
4) Nếu NR t có ý nghĩa hơn không nhiều so với NR k thì cho H tk =3
5) Nếu NR t có ý nghĩa hơn nhiều so với NR k thì cho H tk =4
2c Các trị số Htk trong bảng điểm phải đảm bảo qui luật sau:
1) Tổng H tk +H kt phải luôn bằng 4
2) H tk = H kt =2 với i=j
3) Bảng điểm tạo nên từ m cột và m dòng nên có m 2 ô Tổng của điểm số trong hai ô đối xứng theo đường chéo (đường chéo từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải của bảng điểm) luôn bằng 4 nên tổng đại số của tất cả các ô của bảng điểm phải bằng 2m 2 :
Bước 3: Sau khi đã có trọng số của từng tiêu chí, việc tính toán còn lại như
phương pháp liệt kê và cho điểm
Sau đây, sẽ minh họa ứng dụng ma trận vuông Warkentin trong lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng ở bảng dưới Bảng này trình bày kết quả cho điểm của các chuyên gia khi so sánh và đánh giá 4 chỉ tiêu sau đây, trong đó các trọng số của các chỉ tiêu đã được tính toán và thể hiện kết quả ở trong cột cuối của bảng
1) Lợi ích người sử dụng – ký hiệu LI
2) Diện tích đất yêu cầu – ký hiệu DT
3) Số nhà dân bị ảnh hưởng – ký hiệu SN
4) Kiến trúc thẩm mỹ - ký hiệu AT
Ma trận vuông Warkentin xác định trọng số:
k
t
LI (t=1)
DT (t=2)
SN (t=3)
AT
m tk k
H
t W
t
H
1 1
32 W t 1Bảng 2.12 Bảng kết quả tính toán theo phương pháp ma trận Warkentin