Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các tiêu chuẩn và xây dựng mô hình dùng cho quá trình lựa chọn nhà thầu phụ mà được lấy ra bởi các dự án xây dựng khác nhau ở Việt Nam.. Mô hình l
Trang 1CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học :………
………
………
………
………
………
………
………
Cán bộ chấm nhận xét 1:………
………
………
………
………
………
………
………
Cán bộ chấm nhận xét 2:………
………
………
………
………
………
………
………
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA,ngày tháng năm
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
- -oOo -
Tp HCM, ngày tháng năm
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Nguyễn Trung Hưng Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 17/04/83 Nơi sinh : Kiên Giang
Chuyên ngành : Công nghệ và Quản Lý Xây Dựng MSHV : 00807570
Khoá (Năm trúng tuyển) : 2007
1- TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH AHP ( ANALYTIC HIERARCHY PROCESS) ĐỂ LỰA
CHỌN NHÀ THẦU PHỤ TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG : LỰA CHỌN NHÀ THẦU THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn nhà thầu phụ
- Xây dựng mô hình AHP lựa chọn nhà thầu phụ
- Áp dụng mô hình AHP vào việc lựa chọn nhà thầu thi công cọc khoan nhồi
- Xây dựng chương trình Echoice giúp nhà thầu lựa chọn nhà thầu phụ
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 21-01-08
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30-06-08
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TIẾN SĨ LƯƠNG ĐỨC LONG
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
(Họ tên và chữ ký)
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Nghành thông qua
Ngày … tháng … năm TRƯỞNG PHÒNG ĐT-SĐH TRƯỞNG KHOA QUẢN LÝ NGÀNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy hướng dẫn: Tiến sĩ LƯƠNG ĐỨC LONG, một người Thầy tận tâm, 1 người anh tuyệt vời đã tận tình chỉ bảo, động viên, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và phương pháp nghiên cứu để em có thể hoàn thành luận văn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy,Cô trong bộ môn thi công đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian học tập và thực hiện luận văn
Em bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các bạn, các anh chị đồng nghiệp đã trực tiếp hay gián tiếp giúp đỡ em trong việc hoàn thành luận văn này
Và cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Ba Mẹ và người thân gia đình em, những người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành được luận văn này
Trang 4ABSTRACT
Sub-contractor selection is one of the most important aspects in construction contract The success level of construction is very depends on the quality of subcontractor selection process Majority of selection process are over emphasized
on the bid cost rather than trade-off between other parameter such as quality, safety and environmental commitments However, these have contributes in project delays, cost overruns, non-confirmation on quality, lost time accident, increase number of claims, litigation and contractual issues and failure to comply with local authority and construction specification Concerning to this problems, the subcontractor pre-qualification, evaluation and selection process needs to be eviewed to achieve the project goals based on multi criteria decision making process The main initial thrust of this study was to identify the criteria used for selection process, which was a dopted by the various type of contractor working in Viet Nam This exercise involved “knowledge acquisition” phase to capture the expert knowledge including collecting documents of current procurements practice, knowledge from the literature review and interviews with experts from various construction companies The data collected are used to create a theoretical model for subcontractor selection that represented by the Analytic Hierarchy Process It is concludes that the choice of subcontractor should be consider based on multi criteria decision rather than automatically accepting the lowest bid The finding from the research indicated that the common criteria considered by the contractor during the selection are the cost, past performance, financial soundness, technical expertise, management capability, subcontractor workload, previous work experience, and track record The result
of study showed that an effective decision support system (DSS) like Analytic Hierarchy Process (AHP) is important to systematically evaluate the selection process
Trang 5
TÓM TẮT
Lựa chọn nhà thầu phụ là một trong những khía cạnh quan trọng nhất trong việc thực hiện Hợp đồng xây dựng Mức độ thành công của các dự án phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của nhà thầu phụ Nhân tố chính của quá trình lựa chọn nhà thầu được chú trọng vào yếu tố chi phí hơn là sự thống nhất của chúng với các nhân
tố khác như chất lượng, an toàn và môi trường trong nghành xây dựng Tuy nhiên, chính những nhân tố này có thể gây ra những nguyên nhân trì hoãn tiến độ của dự
án, vượt chi phí, không kiểm soát được chất lượng, thời gian ngừng do bị tai nạn, làm tăng các mối nguy, các tranh chấp các điều khoản của hợp đồng và thất bại trong việc tuân theo các quy tắc ở địa phương và các yêu cầu của dự án Liên quan đến những vấn đề này, quá trình phân loại và lựa chọn phải được xem xét một cách tổng thể với nhiều tiêu chuẩn lựa chọn để đạt mục tiêu của dự án dựa trên quá trình ra quyết định đa tiêu chuẩn
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các tiêu chuẩn và xây dựng mô hình dùng cho quá trình lựa chọn nhà thầu phụ mà được lấy ra bởi các dự án xây dựng khác nhau ở Việt Nam Nghiên cứu này liên quan đến “ Sự thu nhận kiến thức” để
có thể nắm bắt những kiến thức từ tổng quan đến những tài liệu thực tế, và được tham khảo ý kiến của các chuyên gia của các công ty xây dựng khác nhau Những dự liệu được thu thập để sử dụng để tạo ra lý thuyết mô hình lựa chọn nhà thầu phụ dựa trên Analytic Hierarchy Process Từ đó đưa ra kết luận việc lựa chọn nhà thầu phụ nên được xem xét dự trên quyết định đa tiêu chuẩn hơn là sự chấp thuận theo một thói quen là chọn giá thầu thấp nhất Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng các nhân tố thường được xem trong quá trình chọn thầu là chi phí, hiệu quả hoạt động, tài chính, chuyên nghiệp kỹ thuật, khả năng quản lý, khối lượng công việc nhà thầu phụ, kinh nghiệm trước đây và thành tích Kết quả cũng cho thấy một
hệ thống hổ trợ quyết định hiệu quả như mô hình AHP là quan trọng để ước lượng
có hệ thống quá trình lựa chọn
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1 : Mở đầu
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Sự cần thiết của đề tài 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nguyên cứu 2
1.5 Kết quả mong đợi 3
Chương 2: Tổng quan 2.1 Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 4
2.1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 4
2.1.2 Phương thức đấu thầu 5
2.1.2.1 Phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ 5
2.1.2.2 Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ 5
2.1.2.3 Phương thức đấu thầu hai giai đoạn 6
2.1.2.4 Một số phương thức đấu thầu đặc biệt 8
2.1.2.3.1 Phương thức đấu thầu bằng thi tuyển 8
2.1.2.3.2 Phương thức đấu thầu qua mạng 11
2.1.3 Quy trình tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thi công 12
2.2 Các nghiên cứu trước đây về phương pháp lựa chọn nhà thầu 14
2.2.1 Phương pháp liệt kê và cho điểm 14
2.2.2 Phương pháp lợi ích chung 15
2.2.3 Phương pháp ma trận Warkentin 18
2.2.4 Phương pháp mạng nơron nhân tạo (Artificail Neural Network – ANN) 20
2.2.5 Phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn – Multicriteria Decision Making (MCDM) 21
2.2.5.1 Phương pháp Bespoke (Bespoke Approaches - BA) 22
2.2.5.2 Phương pháp phân tích đa thuộc tính (Multi-Attribute Analysis –
Trang 72.2.5.3 Phương pháp lý thuyết lợi ích đa thuộc tính (Multi-Attribute Utility
Theory - MAUT) 25
2.2.5.4 Phương pháp hồi quy đa bội ( Multiple Regression – MR) 28
2.2.5.5 Phương pháp phân tích bầy cừu (Cluster Analysis – CA) 30
2.2.5.6 Phương pháp lý thuyết mờ (Fuzzy Set Theory – FST) 30
2.3 Giới thiệu chung về phương pháp định lượng (Analytic Hierarchy Process -AHP) 31
2.3.1 Nguồn gốc phương pháp định lượng AHP 31
2.3.2 Phương pháp định lượng và hướng nghiên cứu 32
2.3.3 Ưu điểm của phương pháp AHP 32
2.4 Các tiêu chuẩn phân loại, lựa chọn nhà thầu phụ 35
Chương 3: Phương pháp thi công cọc khoan nhồi trong điều kiện Việt Nam 3.1 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 42
3.2 Các biện pháp quản lý chất lượng 48
3.3 Biện pháp xử lý và phòng ngừa sự cố 50
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp định lượng Analytic Hierarchy Process (AHP) 53
4.1.1 Các tiên đề của phương pháp AHP 53
4.1.2 Nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng mô hình theo phương pháp AHP 54
4.1.2.1 Phân tích và thiết lập cấu trúc thứ bậc 54
4.1.2.2 Thiết lập độ ưu tiên 56
4.1.2.3 Tổng hợp 58
4.1.2.4 Đo lường sự không nhất quán 59
4.1.4 Ứng dụng phương pháp định lượng vào việc lựa chọn nhà thầu phụ 61 4.2 Phương pháp nghiên cứu 63
4.2.1 Quá trình thực hiện nghiên cứu 63
4.2.2 Qui trình thiết kế bảng câu hỏi 63
4.3 Lý thuyết thống kê 66
4.3.1 Tập hợp chính và mẫu 66
4.3.2 Bảng kê và biểu đồ 67
Trang 84.3.4 Số định tâm(Measure of Central Tendency) 71
Chương 5 : Phân tích dữ liệu 5.1 Kỹ thuật phỏng vấn sâu 73
5.1.1 Câu hỏi phỏng vấn 73
5.1.2 Tổng hợp kết quả và phân tích 73
5.2 Khảo sát bằng bảng câu hỏi 75
5.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi 75
5.2.2 Tổng hợp kết quả và phân tích dữ liệu 75
5.2.2.1 Kết quả thống kê và phân tích thông tin chung 75
5.2.2 Kết quả thống kê và phân tích thông tin về quá trình đánh giá và lựa chọn nhà thầu thi công cọc khoan nhồi trong điều kiện Việt Nam 82
5.3 Áp dụng phương pháp Analytic Hierarchy Process – AHP vào bài toán thực tế 99 Chương 6: Kết luận và Kiến nghị 6.1 Kết quả nghiên cứu 112
6.1.1 Kết quả nghiên cứu 112
6.1.2 Mục đích nghiên cứu 114
6.2 Kết luận 115
6.3 Kiến nghị những hướng nghiên cứu tiếp theo 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 1: GIÁ DỰ TOÁN 119
PHỤ LỤC 2: GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM ECHOICE 123
BẢNG CÂU HỎI 128
Trang 9DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ cho hình thức đấu thầu rộng rãi
và đấu thầu hạn chế 5
Hình 2.2: Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ cho đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế lựa chọn hạn chế lựa chọn nhà thầu tư vấn 6
Hình 2.3: Phương thức đấu thầu hai giai đoạn 8
Hình 2.4: Sơ đồ thi tuyển thiết kế kiến trúc 10
Hình 2.5: Đấu thầu để lựa chọn tổng thầu thiết kế 11
Hình 2.6: Quy trình tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp 13
Hình 2.7: Mạng lan truyền 3 lớp 20
Hình 2.8: Phân loại các phương pháp MAUT 23
Hình 2.9 : Quy trình thực hiện các bước của phương pháp Bespoke 24
Hình 2.10: Các bước thực hiện phân loại nhà thầu dựa trên MR 29
Hình 2.11 : Ví dụ phương pháp bày cừu với 7 nhà thầu 30
Hình 2.12: Ưu điểm của phương pháp AHP 34
Hình 2.13: Các tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu phụ của Holt (1994) 36
Hình 2.14: Tiêu chuẩn phân loại trước dự án Mass Trasnit Railway Corporation (MTRC), Hong Kong 40
Hình 2.15: Các tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu 41
Hình 3.1: Định vị tim cọc 42
Hình 3.2: Khoan hạ ống vách 42
Hình 3.3: Hạ ống vách 43
Hình 3.4: Khoan cọc đến độ sâu thiết kế 43
Hình 3.5: Vệ sinh hố khoan lần 1 44
Hình 3.6: Hạ lồng thép 44
Hình 3.7: Vệ sinh hố khoan lần 2 45
Hình 3.8: Đổ bê tông 46
Hình 3.9: Rút ống vách 47
Hình 3.10 : Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng 50
Hình 4.1 Các tiêu chuẩn lựa chọn căn nhà 56
Hình 4.2: Các bước thực hiện phương pháp AHP 62
Trang 10Hình 4.4 Cân đối giá trị thông tin,độ chính xác và chi phí trong nghiên
cứu 64
Hình 4.5: Qui trình thiết kế bảng câu hỏi 65
Hình 4.6: Biểu đồ hình thanh 68
Hình 4.7: Nhiệt độ trung bình tại Đà Lạt năm 1969 68
Hình 4.8: Hình biểu diễn biễu đồ hình tròn 68
Hình 4.9 Hình biểu diễn đa giác phân phối 70
Hình 4.10 Biểu đồ liên hệ giữ tần số và các khoảng chia 71
Hình 5.1 Biểu đồ thể hiện thời gian công tác trong nghành xây dựng của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 76
Hình 5.2 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nghề nghiệp của những người trả lời bảng câu hỏi 77
Hình 5.3 Biểu đồ thể hiện nơi làm việc của những người trả lời bảng câu hỏi 78
Hình 5.4 Biểu đồ thể hiện nơi làm việc của những người trả lời bảng câu hỏi 78
Hình 5.5 Biểu đồ thể hiện nơi làm việc của những người trả lời bảng câu hỏi 79
Hình 5.6 Biểu đồ thể hiện phương pháp thi công của những người trả lời bảng câu hỏi đang tham gia 80
Hình 5.7 Biểu đồ thể hiện phương pháp thi công của những người trả lời bảng câu hỏi đang tham gia 80
Hình 5.8 Biểu đồ thể hiện phương pháp thi công của những người trả lời bảng câu hỏi đang tham gia 81
Hình 5.9: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn giá – T8 82
Hình 5.10: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn năng lực kinh nghiệm – T1 83
Hình 5.11: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn mối quan hệ – T7 83
Hình 5.12: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn năng lực tài chính – T2 84
Hình 5.13: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn tiến độ – T4 84
Hình 5.14: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn năng lực kỹ thuật – T3 85
Hình 5.15: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn máy móc thiết bị – T5 85
Hình 5.16: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn VSMT & ATLA – T6 86
Hình 5.17: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn nguồn nhân lực – T1.4 87
Hình 5.18: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn khối lượng các công trình đã thực
Trang 11Hình 5.19: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn thi công các công trình tương tự –
T1.3 88
Hình 5.20: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn thời gian hoạt động trong nghành xây dựng – T1.1 88
Hình 5.21: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn mối quan hệ với nhà thầu chính – T7.1 89
Hình 5.22: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn mối quan hệ với chủ đầu tư-T7.2 90 Hình 5.23: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn mối quan hệ với chính quyền địa phương nơi công trình thi công – T7.3 90
Hình 5.24: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn vốn cố định công ty – T2.1 91
Hình 5.25: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn doanh thu công ty – T2.2 92
Hình 5.26: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn lợi nhuận công ty – T2.3 92
Hình 5.27: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn thời gian thi công – T4.1 93
Hình 5.28: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn biểu đồ nhân lực – T4.2 94
Hình 5.29: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công – T3.1 95
Hình 5.30: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn biện pháp đảm bảo chất lượng công trình – T3.2 95
Hình 5.31: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn máy cơ sở thi công nền móng – T5.1 96
Hình 5.32: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn thiết bị kiểm tra chất lượng vật tư, máy móc và thiết bị thi công – T5.3 97
Hình 5.33: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn máy móc và thiết bị phụ trở thi công nền móng – T5.2 97
Hình 5.34: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn biện pháp đảm bảo ATLĐ – T6.1 98 Hình 5.35: Biểu đồ thể hiện tiêu chuẩn biện pháp đảm bảo VSMT–T6.2 99
Hình 5.36: Nhân tố đánh giá năng lực nhà thầu thi công cọc khoan nhồi 100 Hình 5.37: Trọng số các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu phụ thi công cọc khoan nhồi 104
Hình 5.38: Kết quả giải bài toán từ phần mềm Echoice 111
Trang 12DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng liệt kê cho điểm các tiêu chuẩn TH1 14
Bảng 2.2 Bảng liệt kê cho điểm các tiêu chuẩn TH2 15
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp điểm cho từng tiêu chuẩn 15
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp các thông số tính toán của phương pháp lợi ích chung 16
Bảng 2.5: Bảng liệt kê các tiêu chuẩn đánh giá nhà thầu phương pháp lợi ích chung 17
Bảng 2.6: Kết quả tính toán theo phương pháp lợi ích chung 17
Bảng 2.7 Kết quả tính toán theo phương pháp lợi ích chung 20
Bảng 2.8 : Ví dụ về phương pháp đa thuộc tính 25
Bảng 2.9: Các phương pháp tổng hợp đơn tiêu chuẩn dựa trên nguyên tắc MAUT 28
Bảng 2.10: Tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu phụ 37
Bảng 2.11: Các tiêu chuẩn xem xét việc lựa chọn thầu ở các công trình xây dựng công nghiệp 38
Bảng2.12 : Các tiêu chuẩn quan trong trong việc phân loại trước bởi Ng và Skimore 39
Bảng 3.1 Các tiêu chuẩn áp dụng thi công cọc khoan nhồi 40
Bảng 4.1: Thang đánh giá 9 mức so sánh của phương pháp AHP 57
Bảng 4.2 Chỉ số ngẫu nhiên RI 60
Bảng 4.3: Diện tích các đại dương trên thế giới 67
Bảng 5.1 : Các tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu phụ trong điều kiệnVN 74
Bảng 5.2: Kết quả phản hồi của việc thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi 75 Bảng 5.3: Kết quả thống kê thời gian công tác trong nghành xây dựng của các người tham gia trả lời bảng câu hỏi 76
Bảng 5.4: Kết quả thống kê nghề nghiệp của những người tham gia trả lời bảng câu hỏi 77
Bảng 5.5: Kết quả thống kê nơi làm việc của các người tham gia trả lời phỏng vấn 77
Bảng 5.6: Kết quả thống kê cơ quan của các người tham gia trả lời bảng câu hỏi 78
Trang 13câu hỏi 79
Bảng 5.8: Kết quả thống kê phương pháp thi công của các người tham gia
trả lời bảng câu hỏi tham gia 79
Bảng 5.9: Kết quả thống kê giá trị gói thầu của các người tham gia trả
lời bảng câu hỏi đang tham gia 80
Bảng 5.10: Kết quả thống kê giá trị gói thầu của các người tham gia trả
lời bảng câu hỏi đang tham gia 81
Bảng 5.11: Kết quả thống kê các tiêu chuẩn ảnh hưởng tới việc lựa chọn nhà
Bảng 5.15: Kết quả thống kê các tiêu chuẩn con của tiêu chuẩn tiến độ 93
Bảng 5.16: Kết quả thống kê các tiêu chuẩn con của tiêu chuẩn năng
Bảng 6.1: Đánh giá xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng quá trình lựa chọn
nhà thầu phụ thi công cọc khoan nhồi 112
Trang 14Chương 1 : Mở đầu
1.1 Giới thiệu :
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến đáng kể với tốc độ tương đối cao Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Ngoài nhiệm vụ tạo ra cơ sở vật chất, tạo ra vật chất phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt con người, ngành xây dựng còn góp phần tạo nên bộ mặt mỹ quan của đất nước và là một trong những yếu tố đánh giá sự phồn vinh của xã hội
Hiện nay Nhà Nước đề ra các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nhằm xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp Việc đầu tư phát triển ngành xây dựng là tất yếu để đạt được mục tiêu trên
Trong bối cảnh đất nước đổi mới và mở cửa về kinh tế như hiện nay, đặc biệt là việc:Việt Nam tham gia vào Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) ,làm cho Việt Nam trở thành nơi lý tưởng để thu hút nguồn vốn của các nhà đầu tư nước ngoài Từ
đó làm cho việc đầu tư xây dựng ngày càng phát triển, các gói thầu ngày càng lớn,và yêu cầu về chất lượng đòi hỏi ngày càng khắt khe,làm cho việc thi công ngày càng phức tạp, khó khăn Để đảm bảo việc thi công đúng tiến độ, chất lượng cũng như việc đảm bảo an toàn lao động,đòi hỏi các nhà thầu chính cần chia sẽ bớt một phần việc cho các nhà thầu phụ, để từ đó có thể tập trung thi công các phần việc quan trọng Điều đó đòi hỏi nhà thầu chính phải lựa chọn thầu phụ để giúp cho mình thực hiện một phần dự
án
1.2 Sự cần thiết của đề tài:
Việc đấu thầu để lựa chọn được nhà thầu xây lắp là một bước tiến bộ trong tổ chức xây dựng, nó phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, nếu không lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, có uy tín trong xây dựng, mà chỉ thiên
về giá rẽ sẽ gây ra bao hậu quả xấu cho công trình xây dựng
Thực tế ,tại Việt Nam những năm vừa qua cho thấy rất nhiều nhà thầu bỏ giá cực rẽ, thậm chí chỉ đạt 60% tổng dự toán, đặc biệt có những dự án chỉ bỏ giá 48% tổng dự toán, gây nên tình trạng phá giá trong xây dựng Đó một sự cạnh tranh không lành mạnh và không thể chấp nhận được
Trang 15Rất may, Luật xây dựng đã có những quy định mới, trong đó nói rõ những nhà thầu đạt các yêu cầu về chất lượng và có giá bỏ thầu hợp lý sẽ trúng thầu Như vậy, giá
bỏ thầu rẽ nhất chưa chắc đã được lựa chọn Tuy nhiên Luật xây dựng chỉ mới định hướng có tính định tính mà chưa định lượng cụ thể Vì vậy rất cần một sự nghiên cứu
về đề tài đấu thầu, để có thể tìm ra một quy trình hợp lý, khoa học để chọn được nhà thầu tốt nhất
Các nhà thầu phụ thi công là những người trực tiếp thi công, tạo ra sản phẩm xây dựng Cho nên để đảm bảo chất lượng cũng như việc xây dựng đạt tiến độ, thì nhà thầu chính phải phân loại, lựa chọn nhà thầu phụ một cách chính xác
Mô hình lựa chọn nhà thầu phụ là một quy trình đưa ra quyết định hết sức cần thiết để lựa chọn các nhà thầu phụ tiềm năng, đủ khả năng và đảm bảo sự thành công của các dự án xây dựng Mục đích của quy trình lựa chọn nhà thầu phụ là đảm bảo nhà thầu phụ có đủ đặc tính đáp ứng các yêu cầu của dự án, mà những nhu cầu này đã được đặt ra theo tiêu chuẩn của thế giới Tuy nhiên những phương pháp hiện tại thì không đủ và không chính xác bởi vì người chủ (nhà thầu chính) rất là khó đưa ra quyết định về khả năng của nhà thầu phụ xây dựng dựa trên những tiêu chí không chính xác
và định lượng như vậy Mục tiêu của đề cương này là để đưa ra phương pháp phân tích
định lượng Analytic Hierarchy Process (AHP) để giải quyết các vấn đề phân loại và
tìm ra nhà thầu phụ có đủ năng lực và trình độ thi công
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích các hạn chế trong công tác lựa chọn nhà thầu phụ ở Việt Nam
- Phân tích các nhân tố liên quan đến việc lựa chọn thầu phụ ở Việt Nam, mà điển hình là việc lựa chọn nhà thầu thi công cọc khoan nhồi
- Đề xuất mô hình lựa chọn nhà thầu phụ hợp lý
1.4 Phạm vi nguyên cứu:
Do thời gian nghiên cứu và khả năng thu thập số liệu có hạn, đồng thời cũng để tập trung vào vấn đề nghiên cứu, nên phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng khảo sát :
+ Chủ đầu tư, các thành viên trong ban quản lý dự án
+ Tư vấn giám sát
+ Các nhà thầu xây dựng
Trang 16- Dữ liệu lấy tại Tp HCM và các tỉnh lân cận
1.5 Kết quả mong đợi :
Kết quả thu được từ mô hình sẽ giải quyết được những vấn đề sau:
- Giúp cho nhà thầu nhìn thấy được các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn nhà thầu phụ
- Giúp cho nhà thầu chính lựa chọn được các nhà thầu phụ đủ năng lực và trình
độ thi công
Trang 17Chương 2: Tổng quan 2.1 Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
2.1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
a Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu Hình thức đấu thầu này có
ưu điểm nổi bật là tính cạnh tranh trong đấu thầu cao, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu, kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực cạnh tranh, mang lại
hiệu quả cao cho dự án
b Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5 nhà thầu) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Đấu thầu hạn chế là
đấu thầu công khai, minh bạch
e Mua sắm trực tiếp
Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã
Trang 18ký trước đó Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu
f Tự thực hiện
Hình thức này chỉ được áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
g Mua sắm đặc biệt
Hình thức này được áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không
có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được
2.1.2 Phương thức đấu thầu
Có ba phương thức đấu thầu: Đấu thầu 1 túi hồ sơ, đấu thầu 2 túi hồ sơ và đấu thầu hai giai đoạn
2.1.2.1 Phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ
Phương thức này được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế, cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC
Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu bao gồm:
- Đề xuất về kỹ thuật
- Đề xuất về tài chính
Việc mở thầu được tiến hành một lần
Hình 2.1: Phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ cho hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu
thầu hạn chế
2.1.2.2 Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ
Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho đấu thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn Nhà thầu nộp 2 túi hồ sơ:
Túi 1: Đề xuất về kỹ thuật
- Đề xuất kỹ thuật
- Đề xuất tài chính
MỞ THẦU NHÀ THẦU BỊ LOẠI
NHÀ THẦU TRÚNG THẦU
_
+
Trang 19Việc mở thầu được tiến hành hai lần:
+ Lần một: Mở túi 1 để đánh giá về kỹ thuật Nếu đạt trên 70% số điểm kỹ thuật theo yêu cầu của chủ đầu tư, thì được lọt vào vòng hai
+ Lần hai: Mở túi 2 để đánh giá tổng hợp hai yêu cầu kỹ thuật và tài chính để lựa chọn trúng thầu Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì nhà thầu nào có
số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở túi 2 về tài chính để xem xét thương thảo hợp đồng
Ghi chú: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật không nhỏ hơn 70% tổng số điểm tổng hợp
Hình 2.2: Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ cho đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế
lựa chọn hạn chế lựa chọn nhà thầu tư vấn
2.1.2.3 Phương thức đấu thầu hai giai đoạn
Phương thức này được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho các gói thầu: mua sắp hàng hoá, xây lắp và gói thầu EPC có kỹ thuật mới, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng được thực hiện theo trình tự sau đây:
Giai đoạn 1: Theo sơ đồ mời thầu giai đoạn 1, các nhà thầu sẽ nộp hồ sơ dự thầu trong đó:
- Đề xuất về kỹ thuật
- Phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu
Bên mời thầu sẽ làm việc với từng nhà thầu để lựa chọn, bằng một trong hai phương pháp sau:
NHÀ THẦU LỌT VÀO VÒNG HAI
MỞ THẦU LẦN HAI
NHÀ THẦU TRÚNG THẦU
Trang 20a Phương pháp chấm điểm theo thang điểm kỹ thuật Luật đấu thầu không quy định rõ tỷ trọng điểm kỹ thuật chiếm bao nhiêu % số điểm tổng hợp (như đã quy định cho gói thầu dịch vụ tư vấn là không < 70%)
Khi đã xây dựng được thang điểm kỹ thuật rồi
- Những nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật ≥ 70% thang điểm kỹ thuật (tổng số điểm
kỹ thuật) sẽ được lọt vào giai đoạn 2
- Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì nhà thầu phải đạt điểm kỹ thuật
≥80% tổng số điểm kỹ thuật sẽ lọt vào giai đoạn 2
b Phương pháp đánh giá theo tiêu chí “đạt” hay “không đạt” Khi này yêu cầu về
kỹ thuật sẽ phải được chia ra nhiều tiêu chuẩn cụ thể, chi tiết, với mỗi một tiêu chuẩn
sẽ có hai phương án đánh giá là “đạt” và “không đạt”
Nhà thầu nào có tổng số lần “đạt” trên 50% tổng các tiêu chuẩn cần phải đạt sẽ được xếp loại “đạt” và được lọt vào giai đoạn 2
Giai đoạn 2: Theo hồ sơ mời thầu giai đoạn 2, các nhà thầu được vào giai đoạn 2 sẽ làm hồ sơ dự thầu trong đó làm rõ:
- Đề xuất về kỹ thuật
- Đề xuất tài chính có giá dự thầu
- Biện pháp bảo đảm dự thầu
Bên mời thầu sẽ mở thầu và chấm thầu trên cơ sở xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại, để so sánh xếp hạng các hồ sơ dự thầu Nhà thầu nào có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng và có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt sẽ trúng thầu và được chủ đầu tư mời thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng, thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét quyết định
Có thể sẽ lựa chọn phương án đấu thầu lại, hoặc phương thức khác như chỉ định thầu Quy trình đấu thầu hai giai đoạn xem trên hình 2.3
Trang 21Hình 2.3: Phương thức đấu thầu hai giai đoạn
2.1.2.4 Một số phương thức đấu thầu đặc biệt
2.1.2.4.1 Phương thức đấu thầu bằng thi tuyển
Phương thức này chỉ áp dụng cho thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
Sau khi có chủ trương đầu tư (báo cáo đầu tư được phê duyệt) chủ đầu tư các công trình sau đây phải tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc
GÓI THẦU XÂY LẮP
GÓI THẦU XÂY LẮP
HỒ SƠ ĐẤU THẦU GIAI ĐOẠN 1
- Đề xuất kỹ thuật
- Phương án tài chính chưa có giá dự thầu
ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ THẦU
NHÀ THẦU CHỌN VÀO GIAI ĐOẠN 2
NHÀ THẦU
BỊ LOẠI
HỒ SƠ ĐẤU THẦU GIAI ĐOẠN 2
- Đề xuất kỹ thuật
- Đề xuất tài chính có giá dự thầu
- Biện pháp bảo đảm dự thầu
MỞ THẦU XẾP HẠNG HỒ SƠ NHÀ THẦU BỊ LOẠI
NHÀ THẦU TRÚNG THẦU THƯƠNG THẢO – KÝ HỢP ĐỒNG
_ _
+ +
Trang 22b Các công trình văn hoá, thể thao và các công trình công cộng khác có quy mô cấp I và cấp đặc biệt
c Các công trình có kiến trúc đặc thù trong đô thị từ loại 2 trở lên như tượng đài, cầu vượt sông, cầu cạn có quy mô lớn, trung tâm phát thanh, truyền hình, nhà ga đường sắt trung tâm, nhà ga, cảng hàng không quốc tế, các công trình là biểu tượng về truyền thống văn hoá, lịch sử của địa phương
d Các công trình khác, Nhà nước khuyến khích việc tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình
Tuỳ theo quy mô của công trình, điều kiện thời gian, khả năng tài chính và các điều kiện khác, chủ đầu tư có thể tổ chức thi tuyển trong nước hoặc quốc tế Phương thức chọn thầu có thể thông qua hội đồng thi tuyển hoặc trưng cầu ý kiến của nhân dân bằng các phiếu thăm dò theo mẫu in sẵn
Việc thi tuyển kiến trúc được thực hiện theo hồ sơ mời thi tuyển của chủ đầu tư Nội dung hồ sơ mời thi tuyển kiến trúc phải nêu rõ:
a Mục đích, yêu cầu của công việc thi tuyển, địa điểm xây dựng công trình, nhiệm vụ thiết kế, yêu cầu kiến trúc đối với công trình xây dựng và hướng dẫn việc thi tuyển
b Giải thưởng, trách nhiệm và quyền lợi của các đối tượng tham gia thi tuyển
c Các quy định khác có liên quan
Tác giả của phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn, được đảm bảo quyền tác giả, được thực hiện lập dự án và các bước thiết kế tiếp theo nếu có đủ điều kiện năng lực Nếu không đủ điều kiện năng lực thì có thể liên danh với các tổ chức tư vấn thiết kế có đủ năng lực để thực hiện
Trường hợp tác giả của phương án kiến trúc được lựa chọn từ chối thực hiện các bước thiết kế tiếp theo, thì chủ đầu tư sẽ tiến hành lựa chọn nhà thầu thiết kế phù hợp để thực hiện
Việc lựa chọn nhà thầu thiết kế các bước tiếp theo có thể theo hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu
Trường hợp không thi tuyển kiến trúc chủ đầu tư có thể lựa chọn hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế để lựa chọn được tổng thầu thiết kế Trình tự đấu thầu được giới thiệu trên hình 2.4
Trang 23Hình 2.4: Sơ đồ thi tuyển thiết kế kiến trúc
CHỦ ĐẦU TƯ
THÔNG BÁO THI TUYỂN KIẾN TRÚC
HỒ SƠ DỰ TUYỂN
CHỦ ĐẦU TƯ XÉT TUYỂN
PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC ĐƯỢC CHỌN (TRAO GIẢI THƯỞNG NẾU CÓ)
CHỌN NHÀ THẦU THIẾT KẾ TIẾP
CHỦ ĐẦU TƯ LỰA CHỌN NHÀ THẦU THIẾT KẾ,THIẾT KẾ CÁC BƯỚC TIẾP THEO
TÁC GIẢ KIẾN TRÚC
- Từ chối thiết kế tiếp
- Hoặc không đủ năng lực
+
Trang 24Hình 2.5: Đấu thầu để lựa chọn tổng thầu thiết kế
2.1.2.4.2 Phương thức đấu thầu qua mạng
Đây là một phương thức mới lần đầu tiên được áp dụng ở Việt Nam Phương thức này cho phép các nhà thầu thực hiện trực tuyến đấu thầu qua hệ thống mạng Mạng đấu thầu qua hệ thống Internet hoặc qua mạng nội bộ Internet
CHỦ ĐẦU TƯ
THÔNG BÁO MỜI THẦU LỰA CHỌN TỔNG THẦU THIẾT KẾ
HỒ SƠ MỜI ĐẤU THẦU
1 Các câu hỏi về năng lực,kinh nghiệm
2 Danh sách các chuyên gia
3 Bảng chào giá, tiến độ thực hiện công việc 4.Cung cấp danh sách các nhà thầu phụ và các công việc do nhà thầu phụ thực hiện
5 Nếu là liên danh thì phải có thoả thuận nói rõ – Người đứng đầu liên doanh
6 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
7 Các đề xuất của các nhà thầu nếu có
HỒ SƠ ĐẤU THẦU
CHẤM THẦU CHO ĐIỂM THEO NĂNG LỰC XẾP HẠNG NHÀ THẦU THEO THỨ TỰ 1,2,3
THƯƠNG THẢO (NHÀ THẦU SỐ 1)
KÝ KẾT HỢP ĐỒNG TỔNG THẦU THIẾT KẾ
_
+
Trang 25Việc đăng tải thông báo mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia, do cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu xây dựng thống nhất quản lý
Đây là phương thức hiện đại, áp dụng công nghệ thông tin trong thời kỳ kỹ thuật số, điều đó phù hợp với thông lệ quốc tế Các nhà thầu cần phải chuẩn bị sẵn để không bị bỡ ngỡ khi chúng ta tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới WTO Phương thức này tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh cho các nhà thầu khi muốn công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành xây dựng
2.1.3 Quy trình tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thi công
Quy trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp theo luật đấu thầu số 61/2005/QH11 được mô tả ở sơ đồ ( hình 2.6)
Nhìn vào sơ đồ có thể nhận thấy quy trình đấu thầu đã thể hiện được tính khách quan và khoa học, phù hợp với quy trình đấu thầu quốc tế theo thể thức của “ Hiệp hội các kỹ sư tư vấn thế giới”, viết tắt theo tiếng Pháp là FIDIC (Federation Internation Des Ingenieurs Consiels) Tuy nhiên vấn đề là ở chổ, việc đánh giá xếp hạng theo tiêu chuẩn nào, để lựa chọn nhà thầu hợp lý về giá thành nhưng phải đảm bảo chất lượng xây dựng công trình là một vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách
Trang 26Hình 2.6: Quy trình tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp
BẮT ĐẦU
Lập hồ sơ mời thầu
Gửi thư mời hoặc thông báo mời thầu
Tiếp nhận và bảo quản
5
6
Công bố trúng thầu, Thương thảo hợp đồng
7
Mở thầu 4
Ký kết hợp đồng, kết thúc đấu thầu
Trang 272.2 Các nghiên cứu trước đây về phương pháp lựa chọn nhà thầu
2.2.1 Phương pháp liệt kê và cho điểm
Đây là phương pháp đánh và lựa chọn đơn giản thường được áp dụng cho các trường hợp như sau:
+ Các tiêu chuẩn so sánh, đánh giá thường là định tính và thường không có đơn
vị đo
+ Mức đáp ứng của các phương án so sánh theo các tiêu chuẩn và mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn (trọng số), được xác định theo phương pháp cho điểm ( còn gọi là phương pháp chuyên gia)
Như vậy, phương pháp liệt kê và cho điểm mang nặng tính chủ quan của người đánh giá và chỉ nên áp dụng trong trường hợp không có hoặc không thể tính toán các tiêu chuẩn so sánh bằng định lượng
Các bước tiến hành phương pháp liệt kê và cho điểm:
+ Đầu tiên ta cho điểm tất cả các phương án theo từng tiêu chuẩn (mục tiêu) và chọn phương án nào có tổng số điểm là lớn nhất;
+Nếu tiêu chuẩn có gán trọng số thì phương án được chọn là phương án có điểm trung bình có trọng số cao nhất
Tình huống 1: Giả sử ta cần lựa chọn 1 trong 3 nhà thầu A,B,C với bốn tiêu chuẩn: TC1: năng lực tài chính, TC2: năng lực kỹ thuật, TC3: tiến độ thi công, và TC3: giá thành
Tuống huống 2: Cũng như TH1, nhưng ở đâu có xét đến mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn ( có xét trọng số các tiêu chuẩn)
Trang 28Mức độ đáp ứng của phương án Các tiêu chuẩn so sánh Trọng số
Bảng 2.2 Bảng liệt kê cho điểm các tiêu chuẩn TH2
Từ bảng 2.2, ta có bảng tổng hợp điểm cho từng phương án theo bảng 2.3 như sau:
Mức độ đáp ứng của phương án Các tiêu chuẩn so sánh
như TH1 Ở đây vì yêu cầu của chủ đầu tư cần giá thành hợp lý và tiến độ thi công
nhanh (nên trọng số các tiêu chuẩn 3,4 cao) và nhà thầu C đáp ứng gần như tốt các yêu
cầu quan trọng của chủ đầu tư nên được chọn
2.2.2 Phương pháp lợi ích chung:
Phương pháp lợi ích chung (Collective Utility) được tiến hành trên bảng đánh
giá ( cho điểm theo thang đo giống hoặc khác nhau) cho các lời giải với các tiêu chí
xem xét khác nhau Đây là phương pháp áp dụng phổ biến trong trường hợp đánh giá
và lựa chọn nhà thầu, lựa chọn đơn vị tư vấn
Giả sử có m phương án Ai, n mục tiêu Zj Nếu mục tiêu là Zj với phương án là
Ai thì Zij là giá trị đánh giá về mặt chất lượng hoặc số lượng của phương án i đối với
mục tiêu j
+ Các giá trị Zij trong cùng 1 hàng phải có cùng đơn vị
+ Các đơn vị sử dụng trong các hàm mục tiêu (khác nhau) có thể khác nhau,
nghĩa là các giá trị Z trong cùng 1 cột có thể khác đơn vị
Trang 29+ Thang đánh giá cho các mục tiêu khác nhau có thể khác nhau về độ lớn
Trường hợp bài toán Max: Đây là trường hợp lời giải bài toán là tìm phương án cho cực đại (Max) giá trị đại biểu từ các phương án xem xét so sánh như cực đại lợi nhuận, kinh nghiệm, vốn lưu động … Còn đối với trường hợp bài toán Min, ta tìm phương án cho cực tiểu giá trị đại biểu từ các phương án xem xét so sánh như cực tiểu chi phí, cực tiểu thời gian thực hiện dự án
Trình tự tính toán theo phương pháp lợi ích chung
+ Bước 1:biến đổi Zij trong mỗi hàng i thành số bij (không thứ nguyên) theo công thức sau:
Bài toán max:
ij (min) ij ij
ij (max) (min)
Trang 30ij 1
Sau đây, sẽ minh họa một tình huống đơn giản ứng dụng phương pháp lợi ích chung: Một chủ đầu tư muốn xem xét để lựa chọn 1 trong 4 nhà thầu để thực hiện dự
án cho công ty Các nhà thầu sẽ được đánh giá qua 4 tiêu chuẩn Kết quả đánh giá tổng hợp được cho bởi bảng sau:
Bảng kết quả tính toán theo phương pháp lợi ích chung:
Trang 312.2.3 Phương pháp ma trận Warkentin
Nguyên tắc chung: phương pháp ma trận vuông Warkentin dùng để xác định mức độ quan trọng (trọng số) của các tiêu chuẩn Cốt lõi của phương pháp này là tiến hành cho điểm bằng cách so sánh từng cặp các chỉ tiêu/tiêu chuẩn theo các ô của ma
trận vuông Warkentin Các bước thực hiện như sau:
Nội dung các bước tiến hành theo phương pháp ma trận vuông Warkentin: Bước 1: thành lập ma trận vuông Warkentin
− Trước hết chúng ta thành lập ma trận gồm có (m+3) cột và (m+2) dòng, trong đó m là số lượng các tiêu chuẩn/chỉ tiêu (NR-Norm) cần xác định trọng số Cột đầu và dòng đầu của ma trận chính là các chỉ tiêu cần được
đánh giá và xác định trọng số
− Bảng điểm được tạo nên từ cột thứ 2 đến cột thứ (m+1) (tức là có m cột)
và dòng thứ 2 đến dòng thứ (m+1) (tức là có m dòng) của ma trận vuông Mỗi chuyên gia sẽ cho điểm đánh giá vào bảng điểm trên cơ sở so sánh từng cặp các chỉ tiêu Cột (m+2) là cột ghi tổng điểm số đã cho theo
dòng Còn dòng (m+2) là dòng phục vụ tính toán
Bước 2: tiến hành cho điểm bằng cách so sánh từng cặp các chỉ tiêu theo các ô
của ma trận vuông Warkentin
− 2a Điểm Htk là điểm được ghi tại cột thứ k, dòng thứ t của bảng điểm,
là điểm số chỉ tầm quan trọng của chỉ tiêu NRt trong so sánh với chỉ tiêu
RNk Lưu ý là số chạy t và k dùng để chỉ thứ tự của dòng và cột (t là cho dòng, k là cho cột) của bảng điểm chứ không phải của bản thân ma trận
− 2b Giá trị Htk được từng chuyên gia xác định theo quan điểm của mình (dựa trên kiến thức và kinh nghiệm của mình) về tầm quan trọng của các
chỉ tiêu dựa trên nguyên tắc so sánh từng cặp đôi và cho điểm như sau:
9 Nếu NRt kém ý nghĩa hơn nhiều so với NRk thì cho Htk=0
9 Nếu NRt kém ý nghĩa hơn không nhiều so với NRk thì cho Htk=1
9 Nếu NRt bằng nhau về ý nghĩa so sánh với NRk thì cho Htk=2
9 Nếu NRt có ý nghĩa hơn không nhiều so với NRk thì cho Htk=3
9 Nếu NRt có ý nghĩa hơn nhiều so với NRk thì cho Htk=4
− 2c Các trị số Htk trong bảng điểm phải đảm bảo qui luật sau:
Trang 322) Htk= Hkt=2 với i=j
3) Bảng điểm tạo nên từ m cột và m dòng nên có m2 ô Tổng của điểm
số trong hai ô đối xứng theo đường chéo (đường chéo từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải của bảng điểm) luôn bằng 4 nên tổng đại số của tất cả các ô của bảng điểm phải bằng 2m2:
− 2d Việc cho điểm được tiến hành theo từng dòng của bảng điểm, bắt đầu
từ dòng thứ nhất Sau khi đã cho điểm xong dòng thứ 1 thì chuyển tiếp sang dòng thứ 2 và quan điểm cho điểm đã được đưa ra phải được nhất quan cho tất cả các bước so sánh tiếp theo, nghĩa là phải đảm bảo các quy luật nêu trong phần 2c
− 2e Tổng hợp các kết quả cho điểm của các chuyên gia, lấy trị số trung bình của các trọng số chúng ta sẽ thu được kết quả trọng số của từng chỉ tiêu/tiêu chuẩn cần đánh giá
Bước 3: Sau khi đã có trọng số của từng tiêu chuẩn, việc tính toán còn lại như
phương pháp liệt kê và cho điểm
Sau đây, sẽ minh họa ứng dụng ma trận vuông Warkentin trong lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng ở bảng phí dưới Bảng này trình bày kết quả cho điểm của các chuyên gia khi so sánh và đánh giá 4 chỉ tiêu sau đây, trong đó các trọng số của các chỉ tiêu đã được tính toán và thể hiện kết quả ở trong cột cuối của bảng
1 Lợi ích người sử dụng – ký hiệu LI
2 Diện tích đất yêu cầu – ký hiệu DT
3 Số nhà dân bị ảnh hưởng – ký hiệu SN
4 Kiến trúc thẩm mỹ - ký hiệu TM
Ma trận vuông Warkentin xác định trọng số
Trang 33k
t
LI (t=1)
DT (t=2)
SN (t=3)
AT
m tk k
H
=
t W
2.2.4 Phương pháp mạng nơron nhân tạo (Artificail Neural Network - ANN)
Thuật ngữ trí khôn nhân tạo đã được Marvin Minsky phát biểu từ năm 1961 Từ sau thập niên 80s trở về sau, nghành nghiên cứu Trí tuệ nhân tạo đã có nhiều bước tiến nhảy vọt, ứng dụng nhiều trong các ngành khoa học cũng trong lĩnh vực xây dựng và quản lý xây dựng
Mạng nơron nhân tạo có khả năng mô phỏng và học hỏi mạnh mẽ, mạng nơron không những có thể mô phỏng một hàm số mà nó còn mô phỏng bất cứ hàm mục tiêu nào với số biến nhập và xuất tuỳ ý Ngoài ra, mang nơron còn có một ưu điểm tuyệt vời khác, đó là khả năng học- một mạng gần như có khả năng tư duy
Mạng nơron lan truyền (lan truyền ngược) là một hàm phi tuyến có thể xấp xỉ gần đúng như một hàm đích được cho qua một số mẫu trong tập mẫu Hình 2.7 sau đây
sẽ minh hoạ một mạng lan truyền
Trang 34Trong hình, mạng gồm 3 lớp ( thực tế ANN cho việc hỗ trợ chọn thầu cũng sẽ
có 3 lớp như thế này: lớp nhập (input), lớp ẩn và lớp xuất (output) Mỗi nút trong lớp nhập,phải nhận giá trị của một biến độc lập và chuyển vào mạng Dữ liệu từ tất cả các nút trong lớp nhập được tích hợp – ta gọi là tổng trọng hoá – và chuyển kết quả cho các nút ẩn Gọi là “ẩn”, vì các nút trong lớp này chỉ liên lạc với các nút trong các lớp nhập và xuất, và chỉ người thiết kế mạng biết lớp này ( người sử dụng mạng không biết lớp này) Tương tự, các nút trong lớp xuất cũng nhận các tín hiệu tổng trọng hoá
từ các nút ẩn Mỗi nút trong lớp xuất hiện tương ứng một biến phụ thuộc
Phần lớn các bài toán chỉ có một biến phụ thuộc, nhưng với mô tả như trên, mạng Nơron cho phép số biến phụ thuộc tuỳ ý Thí dụ, nếu mạng cần nhận dạng các chữ số (cho 10 số 0 đến 9) thì ta có thể xây dựng một mạng với 10 nút xuất, hoặc nhận dạng chữ thì mạng cần 24 nút xuất (cho 24 chữ cái) Dĩ nhiên có thể chỉ dùng một nút xuất cho hai bài toán này, nhưng mạng như thế sẽ không hiệu quả Bài toán mô phỏng đánh giá chọn thầu cũng vậy, thay vì xây dựng một mạng Nơron nhân tạo –Artificial Neural Network có 1 nút xuất là xếp hạng của nhà thầu ( với nhiều nút nhập và nút ẩn), ta làm nhẹ tính phức tạp của mạng bằng cách thay đổi hợp lý số lượng và cấu trúc liên kết các nút của Artificial Neural Network
2.2.5 Phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn – Multicriteria Decision Making (MCDM)
Người ra quyết định thường đối mặt với các vấn đề khó khăn trong việc lựa chọn các nhà thầu phụ Nhiều phương pháp dựa trên kinh nghiệm và phán đoán cá nhân trong quá trình lựa chọn Trước khi lựa chọn nhà thầu phụ thích hợp, phương pháp ra quyết định cần phải được xem xét, kiểm tra tất cả các tiêu chuẩn và có thể sử dụng những kỹ thuật tốt nhất để quyết định tiêu chuẩn nào được sử dụng
Phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn (MCDM) được phát triển ở Mỹ với mục đích giúp người ra quyết định hiểu vấn đề và giúp họ đưa ra các quyết định thích hợp trong việc lựa chọn nhà thầu (Zeleny 1992) Phương pháp là công cụ cho các nhà khoa học và các kỹ sư; và được áp dụng để nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu (Fong and Choi,2000) và quản lý dự án (Alhazmi and Mc Caffer, 2000)
Phương pháp MCDM gồm nhiều phương pháp nhỏ khác hình 2.8 Đầu tiên là
sử dụng quyết định cá nhân hay quyết định nhóm, sau đó xác định các phương pháp
Trang 35theo dự liệu hoặc điều kiện của phương pháp Có nhiều phương pháp ra quyết định đa nhân tố khác nhau có thể lựa chọn nhà thầu Gồm phương pháp Bespoke (Bespoke Approaches - BA), phương pháp phân tích đa thuộc tính (Multi-Attribute Analysis -MAA), phương pháp lý thuyết lợi ích đa thuộc tính (Multi-Attribute Utility Theory – MAUT), phương pháp hồi quy đa bội (Multiple Regressive – MR), phương pháp phân tích bầy cừu (Cluster Analysis – CA) và phương pháp lý thuyết mờ (Fuzzy Set Theroy – FST)
2.2.5.1 Phương pháp Bespoke (Bespoke Approaches - BA)
Phương pháp Bespoke là phương pháp kết hợp nhiều kỹ thuật ra quyết định đồng thời dựa trên những căn cứ khác nhau Nó xem xét các thông số trước khi ra quyết định Các thông số này có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn nhà thầu phụ Nếu các nhà thầu phụ không đáp ứng được các thông số quan trọng này, thì các nhà thầu phụ sẽ bị loại khỏi danh sách rút ngắn
Phương pháp BA thường liên quan đến việc hiệu chỉnh bởi quyết định cá nhân hoặc ra quyết định nhóm trong các gói thầu lớn Thông số nhà thầu phải vượt qua điểm giới hạn trong quyết định nhị nguyên (binary decision – yes/no) trước khi được chấp nhận hay bị loại bỏ (Hình 2.9)
Phương pháp BA là phương pháp phổ biến và dễ sử dụng nhưng cần nhiều thông tin về dự án và nhà thầu, trước khi thực hiện quyết định Kết quả của ra quyết định nhị nguyên bị sai, nhà thầu khó có thể thực hiện yêu cầu của hợp đồng
Trang 36Hình 2.8: Phân loại các phương pháp MAUT
Phân loại các phương pháp MCDM
Lượng người ra
Phương pháp tổng hợp đơn tiêu chuẩn dự
trên phương pháp MAUT
Phương pháp tổng hợp cấp cao dựa trên phương pháp
cao cấp
Trang 37Hình 2.9 : Quy trình thực hiện các bước của phương pháp Bespoke
2.2.5.2 Phương pháp phân tích đa thuộc tính (Multi-Attribute Analysis - MAA)
Phương pháp phân tích đa thuộc tính được ứng dụng nhiều khi thực hiện quyết định lựa chọn bởi tính sự đơn giản và dễ dàng thực hiện Theo Holt 1998, phương pháp phân tích đa thuộc tính được sử dụng trong việc rút ngắn danh sách (short list) hoặc phân loại trước nhà thầu
XEM XÉT BAN ĐẦU
“TẤT CẢ PHẢI ĐƯỢC THỎA MÃN
HỆ THỐNG
ISO
QUYẾT ĐỊNH NGHỊ NGUYÊN
CHIA THẦU THÀNH HAI PHẦN
TẤT CẢ THOẢ MÃN
QUYẾT ĐỊNH NGHỊ NGUYÊN
DỰ ÁN PHÂN LOẠI TRƯỚC RÚT NGẮN DANH SÁCH
THAY THẾ NHÀ THẦU MỚI
Trang 38Ngành công nghệ và quản lý xây dựng Trang: 25
Phương pháp phân tích đa thuộc tính là phương pháp phân tích dựa trên sự
lựa chọn nhiều thuộc tính Thuộc tính là các đặc tính mà có thể định lượng hoặc
W: điểm lợi ích tối đa
n: số lượng thuộc tính được trong phân tích
Bảng 2.8 là ví dụ việc lựa chọn nhà thầu trong bốn nhà thầu với năm thuộc
tính Việc lựa chọn nhà thầu phụ có thể dễ dàng thực hiện và nhà thầu nào có điểm
cao nhất sẽ được lựa chọn
Trong đó :
max
ACrj
ACrj UACrj=
ACrj max = Vmax×W i (Vmax = 10) V1 W1 V2 W2 V3 W3 V4 W4 V5 W5 ACrj ACrjmax UACrj rank
Bảng 2.8 : Ví dụ về phương pháp đa thuộc tính
2.2.5.3 Phương pháp lý thuyết lợi ích đa thuộc tính (Multi-Attribute Utility
Theory - MAUT)
Phương pháp lý thuyết lợi ích đa thuộc tính tương tự như phương pháp
phân tích đa thuộc tính, nhưng cải tiến hơn đặc biệt trong việc định lượng giá trị
thuộc tính Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi và được phát triển bởi
Fishburn (1970) và Keeney and Raiffa (1976) Ưu điểm của phương pháp này là
Trang 39làm vấn để trở nên đơn giản bằng cấu trúc thiết thực, tiếp xúc vấn đề một cách chính xác Nó có thể sử dụng giá trị hữu hình hoặc vô hình trong quá trình đánh giá
Keeney and Raiffa (1976) đã đưa ra các bước để ra quyết định lựa chọn như sau:
- Định nghĩa các thuộc tính phương án và các thuộc tính liên quan
- Xác định mỗi phương án trong các thuộc tính
- Ấn định trọng số thuộc tính tương ứng với sự ưu tiên
- Kết hợp trọng số và giá trị của các thuộc tính để cung cấp giá trị thỏa đáng của mỗi phương án
- Chạy độ nhạy và ra quyết định
Sự đánh giá tổng thể của phương pháp MAUT dựa trên tiên đề cơ sơ, mà những người ra quyết định cố gắng sử dụng vài công thức để tập trung tất cả các quan niệm khác nhau
Nền tảng sự đánh giá của phương pháp MAUT là các thuộc tính mà các thuộc tính này được đánh giá bằng công thức toán học Tuy nhiên thuật toán của phương pháp MAUT thì phức tạp hơn phương pháp MAA đặc biệt là việc đánh giá trọng số kết nối lợi ích Phương pháp MAUT được áp dụng để đánh giá lựa chọn nhà thầu phụ:
F(uxi) : Hàm F được tính dựa trên sự xem xét các thông số
Mặt khác, Ui có thể được dùng trong việc kết hợp với hằng số tỷ lệ hoặc trọng số như sau:
Trang 40Ngành công nghệ và quản lý xây dựng Trang: 27
∑
=
I ij
i w U ACRj
1
Trong đó:
Wij : Điểm số của mỗi thông số thứ I của nhà thầu thứ j
Sự kết hợp hai công thức trên sẽ được sử dụng để đánh giá điểm của các nhà thầu phụ và sự lựa chọn dựa trên điểm số mỗi nhà thầu
Topsis
(Technique for order by
similar to ideal solution)
Phương án được chọn phải có các tiêu chuẩn gần với tiêu chuẩn lý tưởng ( Hwang and Yoon,1981)
UTA
(Utility Theory Additive)
Phương pháp sử dụng thứ tự hồi quy để ước lượng giá trị mỗi tiêu chuẩn Hàm giá trị tổng thể đạt được bằng cách cộng các giá trị với nhau (Jacquet-Lagreeze and Siskos, 1982)