1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

109 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Trên Địa Bàn Tỉnh Lào Cai
Tác giả Trần Văn Trung
Người hướng dẫn TS. Ma Thị Hường
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trang 1

TRẦN VĂN TRUNG

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

TRẦN VĂN TRUNG

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Ma Thị Hường

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả và số liệu nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ học hàm, học vị nào

Tôi xin cam đoan: Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc, được tìm hiểu và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020

Tác giả Trần Văn Trung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “Quản lý thu thuế GTGT đối với các

doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai” Tác giả đã nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên để tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn

TS Ma Thị Hường - Người đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020

Tác giả Trần Văn Trung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 4

1.1.1 Tổng quan về thuế giá trị gia tăng 4

1.1.2 Những vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ 9

1.1.3 Quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 12

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 22

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 22

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 25

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cho tỉnh Lào Cai 27

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 29

Trang 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 30

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 31

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 32

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 32

2.3.2 Kết quả kinh doanh bình quân của một doanh nghiệp vừa và nhỏ 32

2.3.3 Các chỉ tiêu để đánh giá quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 33

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 35

3.1 Khái quát về tỉnh Lào Cai 35

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 36

3.1.3 Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 40

3.2 Thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 42

3.2.1 Quản lý đăng ký thuế 42

3.2.2 Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế 43

3.2.3 Miễn thuế, giảm thuế 55

3.2.4 Hoàn thuế 57

3.2.5 Kiểm tra thuế 59

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 63

3.4 Đánh giá chung về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 70

3.4.1 Kết quả đạt được 70

Trang 7

3.4.2 Hạn chế 74

3.4.3 Nguyên nhân 75

Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 78

4.1 Định hướng, mục tiêu tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 78

4.1.1 Định hướng 78

4.1.2 Mục tiêu 81

4.2 Giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 83

4.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thuế trên địa bàn 83

4.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 84

4.2.3 Đẩy mạnh công tác quản lý ĐTNT, quản lý đăng ký, kê khai thuế 85

4.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các DN nhằm hạn chế tình trạng thất thu 86

4.2.5 Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 88

4.2.6 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoàn thuế 89

4.2.7 Đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế 89

4.2.8 Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan 90

4.3 Kiến nghị 90

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 90

4.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh 92

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHẦN PHỤ LỤC 96

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

ĐTNT : Đối tượng nộp thuế

GTGT : Giá trị gia tăng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Quy định về phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ 10 Bảng 3.1 Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏtrên địa

bàn tỉnh Lào Cai 40 Bảng 3.2 Tình hình kê khai thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên

địa bản tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2018 43 Bảng 3.3 Tình hình quản lý hồ sơ khai thuế GTGT đối với các doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại cục thuế tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2018 45 Bảng 3.4 Kết quả chấp hành thu thuế GTGT tỉnh Lào Cai giai đoạn

2016 - 2018 46 Bảng 3.5 Tỷ trọng thu từ thuế GTGT trong tổng thu NSNN đối với các

doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2018 47 Bảng 3.6 Tổng số thu thuế GTGT chia theo loại hình DN đối với các

doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Lào Caigiai đoạn 2016 - 2018 49 Bảng 3.7 Tình hình nợ thuế GTGT của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2018 53 Bảng 3.8 Tình hình hoàn thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa

bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2018 57 Bảng 3.9 Tình hình kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp vừa

và nhỏ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2018 60 Bảng 3.10 Kết quả điều tra đối tượng là các DNVVN về các yếu tố ảnh

hưởng đến quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 63 Bảng 3.11 Kết quả điều tra đối tượng là các cán bộ quản lý thuế về các

yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 64

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước, đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế và sự phát triển của xã hội Ở Việt Nam, thuế đóng vai trò quan trọng vì đây là một trong những nguồn lực tài chính chủ yếu của nước ta, chiếm trên 80% nguồn thu ngân sách của Nhà nước Trong các khoản thu thuế, thuế GTGT là một khoản thu chủ yếu của NSNN Thuế GTGT đánh trực tiếp vào khâu tiêu dùng hàng hóa của nền kinh tế, do đó mang lại nguồn thu vô cùng lớn cho NSNN mỗi năm Tuy nhiên, làm thế nào để quản lý thu thuế đối với sắc thuế này một cách hiệu quả

là bài toán khó đặt ra đối với các cơ quan quản lý thuế

Dù đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ nhưng đối tượng nộp thuế GTGT lại là các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ và vừa, chiếm 98% trong tổng số 600.000 doanh nghiệp cả nước, đóng góp khoảng 48% GDP và tạo ra hơn 50% việc làm cho xã hội Với quy mô và số lượng lớn như vậy, việc quản lý thu thuế GTGT đối với nhóm các doanh nghiệp này là điều không hề dễ dàng

Tỉnh Lào Cai là một tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam Là một tỉnh

có nhiều tiềm năng thuận lợi cho việc phát triển kinh tế đối ngoại và du lịch Ngoài ra, Lào Cai là một tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản và nguồn tài nguyên rừng rất phong phú và đa dạng, là cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản Tiềm năng về tự nhiên thiên nhiên cũng là cơ sở để cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh hình thành và phát triển mạnh mẽ trong những năm qua Cũng nhờ đó, tình hình quản lý thu thuế GTGT đối với các DNVVN trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ thể hiện ở số thu về thuế GTGT của năm sau luôn cao hơn năm trước Cụ thể, theo số liệu của Cục thống kê tỉnh Lào Cai thì tổng số thuế GTGT đối với các

Trang 12

DNVVN của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019 đã tăng từ 264.053 triệu đồng lên 387.440 triệu đồng Đây là dấu hiệu tích cực cho thấy hiệu quả của công tác quản lý thu thuế GTGT Song thực tế cho thấy vẫn còn tình trạng nợ đọng thuế xảy ra Số nợ thuế tồn đọng luôn chiếm tỷ trọng trên 5% tổng thu ngân sách nhà nước và là sắc thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng các khoản thu thuế nợ đọng

Vẫn còn tình trạng nhiều doanh nghiệp chây ỳ, không chịu khai báo với

cơ quan thuế dẫn đến việc thu hồi nợ thuế gặp khó khăn Bên cạnh đó còn nhiều vấn đề liên quan đến hệ thống văn bản pháp luật về thuế, đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ quản lý thuế… cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản

lý thuế đối với DNVVN trên đìa bàn tỉnh Lào Cai

Tuy nhiên công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DNVVN trên địa bàn tỉnh Lào Cai vẫn còn gặp một số khó khăn, vướng mắc, nhất là trong công tác kê khai, khấu trừ thuế GTGT, công tác kiểm tra, công tác cưỡng chế

nợ thuế GTGT Xuất phát từ thực tế trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý thu

thuế GTGT đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai nhằm đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong thời gian tới

Trang 13

- Đề xuất một số giải pháp quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai Phạm vi thời gian: từ năm 2016 - 2018

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn đưa ra những đề xuất và giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Nếu được áp dụng có thể góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh, từ đó góp phần tăng hiệu quả thu hút và sử dụng các nguồn lực ngân sách nhà nước của tỉnh

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan và cá nhân quan tâm, là tài liệu dùng trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong nhà trường

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Tổng quan về thuế giá trị gia tăng

1.1.1.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng

Giá trị gia tăng là khoản giá trị mới tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông tới tiêu dùng

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) còn được gọi là VAT (Value Added Tax)

là loại thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu được ở các khâu chính bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng Về bản chất người chịu thuế GTGT là người tiêu dùng, hoặc người sản xuất, hoặc cả người sản xuất và người tiêu dùng phụ thuộc và mối quan hệ cung cầu của loại hàng hoá đó trên thị trường

Thuế GTGT được áp dụng chính thức tại Pháp năm 1954 Hiện tại có

120 quốc gia và vùng lãnh thổ áp dụng thuế này Ở Việt Nam, Luật thuế GTGT được ban hành vào năm 1997 và có hiệu lực từ 1/1/1999 Luật này đã được sửa đổi bổ sung năm 2003 và năm 2005 nhằm đảm bảo các cam kết của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới và nhằm hoàn thiện hơn hệ thống thuế GTGT ở Việt Nam Năm 2008, Chính phủ ban hành Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thay cho Luật sửa đổi năm 2003 Năm 2013, Chính phủ lại tiếp tục ban hành Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT năm 2018

Thuế GTGT là một loại thuế đánh lên hành vi tiêu dùng nhưng suy cho cùng thì mục đích của loại thuế này cũng nhằm vào thu nhập của người dân Xem xét hành vi tiêu dùng cùng với thu nhập và tài sản có thể giúp để phân định được ai là người giàu, người nghèo trong xã hội Đánh thuế lên cả ba

Trang 15

lĩnh vực này sẽ giúp cho nhà nước thu được ngân sách đồng thời điều tiết được thu nhập từ người giàu sang người nghèo

Theo Luật thuế GTGT năm 2008: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản

xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng 2008 sửa đổi bổ

sung 2013: Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” 1.1.1.2 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

- Thuế GTGT là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu

Đây là sắc thuế có cơ sở tính thuế là phần thu nhập đem tiêu dùng trong hiện tại của người tiêu dùng Xét dưới góc độ pháp lý, thuế gián thu là thuế

mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một, người nộp thuế là người bán hàng hóa, dịch vụ, còn người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng Chẳng hạn, chính quyền đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng Ví dụ: thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt được thu từ nhà sản xuất, người bán hàng với kỳ vọng chúng sẽ được chuyển sang cho người tiêu dùng Nói cách khác, Nhà nước gián tiếp thu khoản thuế này của người tiêu dùng thông qua người bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

- Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rất rộng, áp dụng cho hầu hết các hàng hóa, dịch vụ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong tất

cả các ngành nghề, ở tất cả các giai đoạn

Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ Người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người thực sự phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau do số thuế phải trả được tính trên giá bán của hàng hóa, dịch vụ chứ không tính trên thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Như vậy, nếu

Trang 16

so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào có thu nhập cao hơn thì tỉ lệ thấp hơn và ngược lại

- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn nhưng không trùng lắp

Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán của người tiêu dùng cuối cùng

- Thuế GTGT có tính trung lập về kinh tế cao

Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT không

bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế, sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi

- Thuế GTGT thường được đánh theo nguyên tắc “điểm đến”, quyền đánh thuế thuộc về quốc gia nơi hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng, bất kể nó được sản xuất ở đâu

1.1.1.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng

Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu ngân sách mà còn là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, kiểm soát, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Nó ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của hệ thống bộ máy quản lý Nhà nước Nhà nước sử dụng thuế nhằm hướng dẫn, điều tiết các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thực hiện chính sách phân phối và phân phối lại, điều tiết thu nhập, giải quyết công bằng an sinh xã hội, Trong đó, thuế GTGT là một khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách của Nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất to lớn, tác động đến mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Cụ thể là:

- Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng của NSNN

Trang 17

Thuế GTGT là công cụ tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho NSNN Thuế GTGT tập trng thu ngay từ khâu đầu (sản xuất hoặc nhập khẩu), nên đảm bảo nguồn thu cho NSNN, hạn chế thất thu Thuế GTGT được tính và thu từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh nên làm tăng nguồn thu và đảm bảo huy động kịp thời NSNN Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua hàng đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hóa đơn, ghi đúng doanh thu với giá trị của hoạt động mua bán, góp phần khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn, gian lận thuế, gây thất thu cho NSNN

- Thuế GTGT là công cụ điều tiết vĩ mô và vi mô

Thuế GTGT điều tiết sản xuất và tiêu dùng Luật thuế GTGT của mỗi nước thường quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hay thấp vào các mặt hàng cụ thể, thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường, tác động tới việc lựa chọn những hàng hóa, dịch vụ để sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, nhằm góp phần thực tế điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thuế GTGT khuyến khích hoạt động mở rộng đầu tư sản xuất Trong hoạt động đầu tư tài sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải trả khi mua sắm tài sản cố định sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại Còn khi nhập khẩu máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng không phải nộp thuế GTGT Đồng thời việc thuế GTGT không đánh vào vốn đầu tư đã làm giảm giá thành các công trình đầu tư Do đó, thuế GTGT đã góp phần khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh và lưu thông hàng hóa

Thuế GTGT góp phần khuyến khích xuất khẩu Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%, số thuế GTGT đầu vào mà doanh

Trang 18

nghiệp đã nộp thì sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại, vì vậy nó là động lực khuyến khích sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, tăng cường sự hợp tác thương mại giữa các nước trên thế giới Thuế GTGT tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh dễ dàng hơn trên thị trường quốc tế do được hoàn thuế nên doanh nghiệp có thể bán ra nước ngoài với giá thấp hơn nhờ đó có lợi thế trong cạnh tranh về giá Từ đó, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội

Thuế GTGT khuyến khích tăng hiệu quả sản xuất Trong nền kinh tế thị trường, giá cả hàng hóa được bán ra phụ thuộc rất nhiều yếu tố cung cầu, nó phải được người tiêu dùng chấp nhận, người sản xuất khó có thể thay đổi giá

cả theo ý mình Do đó, việc Nhà nước đánh thuế sẽ làm giảm doanh thu thuần của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không cố gắng nâng cao hiệu quả sản xuất để giảm bớt chi phí Điều đó đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải luôn cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, thúc đẩy nền sản xuất phát triển

Thuế GTGT thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán, kế toán, phát triển quan hệ thanh toán Việc doanh nghiệp được phép khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào cùng với việc thực hiện hoàn thuế GTGT của Nhà nước đã khuyến khích các doanh nghiệp tự giác ghi chép, quản

lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, thúc đẩy việc hoàn thiện công tác hạch toán, kế toán tại đơn vị Ngoài ra, thuế GTGT góp phần phát triển hệ thống thanh toán Việc thuế GTGT đòi hỏi những doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu phải thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được hoàn thuế và đòi hỏi doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải thanh toán không dùng tiền mặt đối với những khoản mua hàng hóa, dịch vụ trên ngưỡng quy định góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua hệ thống ngân hàng

- Thuế GTGT là công cụ kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh:

Vai trò này hình thành ngay trong quá trình tổ chức thực hiện luật thuế GTGT Để thu được thuế và đảm bảo thực hiện đúng luật thuế, cơ quan thuế

và các cơ quan hữu quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy

Trang 19

mô và tình hình hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh Từ đó, cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, cũng như phát hiện ra những khó khăn mà các cơ sở gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ Thuế GTGT còn thúc đẩy việc mua bán hàng hóa sử dụng đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy, qua công tác quản lý thuế có thể kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước

1.1.2 Những vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ở Việt Nam hiện nay, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đang là vấn đề được Nhà nước quan tâm đặc biệt Vì sự thành đạt của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của các doanh nghiệp Mà trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế thị trường thì doanh nghiệp quy mô vừa

và nhỏ có ý nghĩa vô cùng quan trọng Tuy nhiên, cho tới nay vẫn chưa có một định nghĩa chung, hoàn chỉnh về DNVVN Để xác định chính xác loại hình doanh nghiệp này người ta thường căn cứ vào hai tiêu chí

Nhóm các tiêu chí định tính bao gồm: chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, không phức tạp Nhóm yếu tố này phản ánh đúng bản chất vấn

đề nhưng thường khó xác định bởi vậy mà nó mang tính tham khảo, kiểm chứng, ít được sử dụng trong thực tế

Nhóm tiêu chí định lượng: có thể bao gồm số lao đông định biên, giá trị tài sản, vốn kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, nhóm tiêu chí này mỗi nước sử dụng hoàn toàn không giống nhau, có thể căn cứ vào cả lao động, vốn, doanh thu cũng có thể chỉ căn cứ vào số lao động hoặc vốn kinh doanh

Theo điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định về các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau:

Trang 20

Bảng 1.1 Quy định về phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động tham gia BHXH

Tổng doanh thu của năm

Tổng nguồn vốn

Số lao động tham gia BHXH

Tổng doanh thu của năm

Tổng nguồn vốn

Số lao động tham gia BHXH

Tổng doanh thu của năm

Tổng nguồn vốn

Dưới

3 tỷ đồng

Dưới

3 tỷ đồng

Dưới

100 người

50 tỷ đồng trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

200 người trở xuống

200 tỷ đồng trở xuống

100 tỷ đồng trở xuống

II Thương

mại và dịch

vụ

10 người trở xuống

Từ 10

tỷ đồng trở xuống

3 tỷ đồng trở xuống

50 người trở xuống

100 tỷ đồng trở xuống

50 tỷ đồng trở xuống

100 người trở xuống

300 tỷ đồng trở xuống

100 tỷ đồng trở xuống

(Nghị định số 39/2018/NĐ-CP) 1.1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mặc dù có những thế bất lợi nhất định nhưng doanh nghiệp vừa và nhỏ với những tính chất, đặc điểm và lợi thế của nó, nên các doanh nghiệp này có

vị trí và vai trò tác động kinh tế-xã hội rất lớn

Thứ nhất, các DNVVN có vị trí rất quan trọng ở chỗ, chúng chiếm đa

số về mặt số lượng trong tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh và ngày càng gia tăng mạnh Hiện nay, các DNVVN Việt Nam cũng chiếm khoảng 80-90% tổng số các doanh nghiệp

Thứ hai, các DNVVN có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của

nền kinh tế chúng đóng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân của các nước trên thế giới, bình quân chiếm khoảng 50% GDP ở mỗi nước, Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu quản lý TW, thì hiện nay DNVVN chiếp khoảng 24% GDP

Thứ ba, tác động lớn nhất của DNVVN là giải quyết một số lượng lớn

chổ làm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo Ở Việt Nam cũng theo đánh giá của Viện Nghiên cứu quản

lý Kinh tế TW, thì số lao động của các DNVVN trong lĩnh vực phi nông

Trang 21

nghiệp có khoảng 7,8 triệu người, chiếm tới 72,9% tổng số lao động phi nông nghiệp và chiếm khoảng 22,5% lực lượng lao động của cả nước

Thứ tư, các DNVVN góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế

thị trường, do lợi thế quy mô vừa và nhỏ là năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh, cùng với hình thức tổ chức kinh doanh có sự kết hợp chuyên môn hoá và đa dạng hoá mềm dẻo, hoà nhịp được với những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường

Thứ năm, khu vực DNVVN thu hút được khá nhiều vốn ở trong dân

Do tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán đi sâu vào dân cư và yêu cầu về số lượng vốn ban đầu không nhiều, cho nên các DNVVN cố tác dụng rất lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư đầu tư vào sản xuất kinh doanh, chúng tạo lập dần tập quán đầu tư vào sản xuất kinh doanh

và hình thành các khu vực để thực hiện có kết quả vấn đề huy động vốn của dân cư theo luật khuyến khích đầu tư trong nước

Thứ sáu, các DNVVN có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại- dịch vụ phát triển

Thứ bảy, các DNVVN góp phần vào đô thị hoá phi tập trung và thực

hiện phương châm “ly nông bất ly hương” Sự phát triển của các DNVVN ở nông thôn sẻ thu hút những người lao động thiếu hoặc chưa có việc làm và có thể thu hút lượng lớn lao động thời vụ trong các kỳ nông nhàn vào hoạt động sản xuất-kinh doanh, rút dần lao động làm nông nghiệp sang làm công nghiệp hoặc dịch vụ, nhưng vẫn sống tại quê hương bản quán,không phải di chuyển

đi xa, thực hiên phương châm “ly nông bất ly hương”

Thứ tám, các DNVVN là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi

đào tạo các nhà doanh nghiệp Kinh doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp làm quen với môi trường kinh doanh Bắt đầu từ

Trang 22

kinh doanh quy mô nhỏ và thông qua điều hành quản lý kinh doanh quy mô vừa và nhỏ, một số nhà doanh nghiệp sẽ trưởng thành nên những nhà doanh nghiệp lớn tài ba, biết đưa doanh nghiệp của mình nhanh chóng phát triển

1.1.3 Quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.3.1 Khái niệm

Quản lý là một phạm trù để chỉ những mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đề án trong điều kiện có sự biến đổi của môi trường Tùy theo yêu cầu, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu mà ta có thể hiểu chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý ở những chừng mực nhất định.[ Lê Xuân Trường, 2010]

Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì chủ thể quản lý đó là

bộ máy quản lý nhà nước, thống nhất từ trung ương đến địa phương, thực hiện quản lý trên mọi mặt của đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, Đối tượng bị quản lý (đối tượng quản lý) là con người và cộng đồng người đang và sẽ tham gia vào các quan hệ xã hội, mà trong đó quan hệ kinh tế được nổi lên như là một vấn đề chủ yếu của quản lý Quan hệ quản lý không những mang tính chất kinh tế mà còn có tính tổ chức, tính chất tâm lý xã hội Tính đa diện đó của quản lý kinh tế quy định tính tổng hợp, tính liên ngành, liên bộ phận của bất kỳ cơ cấu tổ chức nào

Đối với hoạt động quản lý thu thuế GTGT với các DNVVN, chủ thể quản lý là các cơ quan thuế Đối tượng quản lý là các DNVVN đang hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT vào NSNN

Như vậy, “Quản lý thu thuế GTGT đối với các DNVVN là hoạt động quản lý nhà nước của của cơ quan thuế tác động đến các DNVVN để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế GTGT với mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế GTGT cho NSNN” Do điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên thuế

GTGT được áp dụng ở các quốc gia cũng có những đặc điểm khác nhau, vì vậy công tác quản lý thuế GTGT ở mỗi nước có những đặc điểm riêng phù

Trang 23

hợp với điều kiện ở nước đó Ngay cả công tác quản lý thuế GTGT trong mỗi quốc gia ở các cấp khác nhau cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cấp, mỗi bộ phận

Trong công tác quản lý thu thuế GTGT, cơ quan thuế phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan như Kho bạc, Hải quan, Quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở kế hoạch đầu tư

1.1.3.2 Nội dung quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà nội dung quản lý thu thuế GTGT

có thể được nhìn nhận khác nhau

a Dưới góc độ các công đoạn quản lý theo đối tượng thì nội dung quản

lý thu thuế GTGT đối với DNVVN bao gồm:

(1) Quản lý người nộp thuế; là nắm bắt đầy đủ số lượng người nộp thuế GTGT thuộc phạm vi quản lý Đồng thời, để quản lý người nộp thuế GTGT, cơ quan thuế phải nắm được hệ thống thông tin về người nộp thuế Hệ thống thông tin về người nộp thuế bao gồm những thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Như vậy, cơ quan thuế phải nắm bắt đầy đủ thông tin định danh về người nộp thuế GTGT trong phạm vi quản lý; nắm bắt những thông tin cơ bản có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế GTGT

Thông tin về người nộp thuế là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật Cơ quan thuế phải tiếp nhận và lưu trữ thông tin

do người nộp thuế cung cấp Đồng thời, cơ quan thuế phải tự mình thu thập, tìm hiểu thông tin về người nộp thuế để từ đó kiểm chứng tính chính xác và đầy đủ của thông tin mà người nộp thuế cung cấp, làm cơ sở để quản lý thuế

(2) Quản lý căn cứ tính thuế; Căn cứ tính thuế là yếu tố để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT

Trang 24

Giá tính thuế là một trong hai yếu tố để xác định thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Đến lượt nó, giá tính thuế GTGT lại được dựa trên số lượng hàng hóa bán ra và giá bán đơn vị hàng hóa, dịch vụ Đối với người bán, thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá tính thuế GTGT nhân với thuế suất thuế GTGT Phần thuế GTGT đầu ra của người bán chính

là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của người mua nếu đáp ứng đủ điều kiện về khấu trừ Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai các căn cứ tính thuế, tức là tự xác định đúng số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra, thuế suất của hàng hóa, dịch vụ bán ra, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và dựa vào phương pháp tính thuế theo quy định của pháp luật để tự xác định số thuế phải nộp Cơ quan thuế có trách nhiệm thu nhận tài liệu, hồ sơ khai thuế; hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế kê khai đúng căn cứ tính thuế Cơ quan thuế cũng

có trách nhiệm thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để kiểm tra, đối chiếu nhằm ngăn ngừa tình trạng kê khai không đúng căn cứ tính thuế nhằm mục đích gian lận của người nộp thuế

(3) Quản lý thu nộp thuế; Trên cơ sở số thuế tự kê khai hoặc do cơ quan thuế ấn định trong những trường hợp được quy định của pháp luật, người nộp thuế có trách nhiệm tự nộp thuế vào Kho bạc nhà nước Trách nhiệm của cơ quan thuế trong công đoạn này là phải đôn đốc nhắc nhở người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ người nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước Trường hợp người nộp thuế cố tình dây dưa không nộp thuế thì phải tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật

(4) Quản lý hoàn thuế GTGT: Pháp luật về thuế GTGT quy định các trường hợp hoàn thuế, thời hạn giải quyết hoàn thuế và các điều kiện, hồ sơ thủ tục để hoàn thuế Trên cơ sở văn bản và hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và thực hiện các thủ tục để hoàn thuế cho người nộp thuế Bằng việc thực hiện các thao tác

Trang 25

nghiệp vụ quản lý (Thu nhận hồ sơ, đối chiếu thông tin, kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, kiểm tra trước và sau hoàn thuế…), cơ quan thuế có trách nhiệm đảm bảo số thuế hoàn cho người nộp thuế là đúng luật Cơ quan thuế vừa có trách nhiệm giải quyết hoàn thuế đảm bảo về thời gian và đơn giản hóa về thủ tục để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế, lại phải có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra để đảm bảo hoàn thuế đúng quy định pháp luật, chống gian lận qua hoàn thuế GTGT

Khi thực hiện mỗi chức năng quản lý nêu trên có thể tác động đến từng yếu tố cụ thể của DNVV có phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT

b Dưới góc độ thực hiện các chức năng của cơ quan thuế để quản lý thuế thì nội dung quản lý thuế GTGT bao gồm:

(1) Tuyên truyền, hỗ trợ các DNVVN nộp thuế GTGT;

Tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế Cơ quan thuế có trách nhiệm

chuyển tải thông tin về pháp luật thuế nói chung và thuế GTGT đến mọi thành viên trong xã hội bằng những hình thức, biện pháp cụ thể Bằng hoạt động, cơ quan thuế làm cho người nộp thuế hiểu nghĩa vụ phải thực hiện, từ đó cung cấp đầy đủ thông tin cho cơ quan thuế Chức năng này có tác động đến nhiều công đoạn thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, tác động đến việc đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế, xác định căn cứ tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước

Hỗ trợ người nộp thuế Cơ quan thuế tạo những điều kiện tốt nhất để

người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế như: hướng dẫn kê khai, giải đáp vướng mắc… Chẳng hạn như, cơ quan thuế hướng dẫn doanh nghiệp cách thức tập hợp và lập bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào; bảng kê khai hàng hóa, dịch vụ bán ra… Cán bộ thuế cũng phải hướng dẫn người nộp thuế sử dụng các phần mềm hỗ trợ kê khai thuế hoặc hướng dẫn người nộp thuế cách thức nộp hồ sơ khai thuế GTGT qua mạng Chức năng quản lý này giúp người nộp thuế khai đúng về hình thức và thực hiện đúng các thủ tục thuế theo quy định của pháp luật

Trang 26

(2) Quản lý đăng ký và kê khai thuế GTGT đối với DNVVN; Bằng việc thực hiện nội dung cụ thể của chức năng này, cơ quan thuế nắm bắt toàn bộ tình trạng đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và nợ thuế của người nộp thuế Đây là cơ sở để cơ quan thuế nhắc nhở, đôn đốc người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế theo quy định của pháp luật

(3) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế GTGT đối với DNVVN; Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế kiểm soát, đối chiếu, đánh giá tính đúng đắn, trung thực trong hoạt động kê khai thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Cơ quan thuế thực hiện trên cơ

sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế Cơ quan thuế cũng thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế Hoạt động thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế cho phép công chức thuế tiếp cận đầy đủ hơn các tài liệu, hồ sơ có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định đúng đắn căn cứ tính thuế của người nộp thuế

Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế giúp cơ quan thuế phát hiện những sai phạm của người nộp thuế khi thực hiện các nghĩa vụ về thuế với nhà nước như: sai phạm hoặc sai sót trong đăng ký thuế, trong kê khai thuế, trong xác định căn cứ tính thuế Từ đó, truy thu thuế nhằm đảm bảo thực hiện đúng pháp luật về thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng Thanh tra, kiểm tra thuế cũng có tác động cảnh báo, ngăn ngừa các hành vi trốn thuế và gian lận thuế

Trang 27

Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế, cơ quan thuế cũng hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện và xử lý các vi phạm về thuế Các vi phạm

về thuế bao gồm: Vi phạm các thủ tục thuế; chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế

(4) Đôn đốc thu nộp thuế GTGT đối với DNVVN; Đây là hoạt động của cơ quan thuế nhắc nhở người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước Đây chính là nội dung quản lý thu nộp thuế của cơ quan thuế đối với người nộp thuế

(5) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế GTGT đối với DNVVN; Đây là hoạt động mà cơ quan thuế dùng các cách thức, biện pháp buộc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, thực hiện quyết định hành chính thuế Các cách thức cưỡng chế thuế thường được thực hiện là: Trích tiền từ tài khoản ngân hàng; khấu trừ vào tiền lương, thu nhập; thu tiền từ bên thứ ba; đình chỉ sử dụng hóa đơn; đình chỉ làm thủ tục hải quan; kê biên tài sản Đây chính là nội dung của hoạt động quản lý thu nộp thuế

(6) Giải quyết tố cáo khiếu nại của DNVVN về thuế GTGT: Cơ quan quản lý thuế khi nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về thuế phải xem xét, giải quyết trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo Cơ quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại Cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba theo thời hạn do pháp luật quy định

Trang 28

1.1.3.3 Quy trình quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp

a) Quy trình quản lý đăng ký thuế

Quy trình này hiện hành được ban hành kèm theo Quyết định số 329/QĐ-TCT ngày 27/03/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có 4 bước phải thực hiện trong quy trình, đó là:

(i) Lập và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế;

(ii) Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế;

(iii) Nhập và xử lý thông tin đăng ký thuế;

(iv) Trả kết quả

Công tác quản lý đăng ký thuế có vai trò giúp người nộp thuế thức hiện các quy định về đăng ký thuế của Luật quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế Ngoài ra công tác quản lý đăng ký thuế còn giúp cán bộ thuế nắm rõ số lượng, loại hình doanh nghiệp tồn tại trên địa bàn từ đó đưa ra những biện pháp quản lý phù hợp

b) Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế

Quy trình này được ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ - TCT ngày 15/05/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Quy trình quản lý kê khai thuế gồm có các bước cơ bản sau:

(i) Quản lý tình trạng kê khai thuế của NNT;

(ii) Xử lý hồ sơ khai thuế;

(iii) Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế

(iv) Quy trình kế toán thuế gồm có các bước cơ bản sau: Kế toán thu NSNN; Kế toán theo dõi thu nộp thuế

Quản lý kê khai thuế là công tác hết sức quan trọng, nhằm có thể quản

lý chặt chẽ việc nộp tờ khai, kê khai thuế của các doanh nghiệp, tránh tình trạng nộp tờ khai hoặc kê khai sai số thuế phải nộp gây thất thu cho NSNN Công tác này cần được đặc biệt chú trọng nhất là trong giai đoạn thực hiện cơ chế (NNT) tự tính, tự khai, tự nộp như hiện nay

Trang 29

c) Quy trình miễn thuế, giảm thuế

Quy trình này được ban hành kèm theo Quyết định số 749/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Quy trình miễn giảm thuế bao gồm 5 bước:

(i) Tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm thuế;

(ii) Giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế;

(iii) Thẩm định quyết định miễn, giảm thuế;

(iv) Quyết định miễn, giảm thuế và thực hiện miễn, giảm thuế;

(v) Báo cáo, lưu trữ hồ sơ miễn, giảm thuế

Miễn giảm thuế đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý thu thuế GTGT, quy trình này được ban hành nhằm xác định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và NNT trong quá trình thực hiện và xác định số thuế được miễn giảm theo các quy định pháp luật thuế và Luật quản lý thuế

d) Quy trình giải quyết hoàn thuế

Quy trình này được ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/07/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Quy trình hoàn thuế bao gồm 5 bước sau:

(i) Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế;

(ii) Phân loại hồ sơ hoàn thuế; (iii) Giải quyết hồ sơ hoàn thuế;

e) Quy trình kiểm tra thuế

Quy trình này hiện hành được ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ - TCT ngày 29/05/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Quy

Trang 30

trình kiểm tra thuế được tiến hành theo hai bước: (i) Kiểm tra thuế tại trụ sở

cơ quan quản lý thuế; (ii) Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT

Công tác kiểm tra thuế nhằm mục đích tăng cường kiểm tra giám sát hồ

sơ khai thuế của NNT nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm thuế Bên cạnh đó, kiểm tra thuế giúp nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT

1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

a) Nhóm nhân tố khách quan

- Trình độ phát triển và đặc điểm của nền kinh tế - xã hội

Các yếu tố kinh tế - xã hội và quản lý xã hội luôn có mối quan hệ hữu

cơ gắn bó với nhau, bổ trợ lẫn nhau hoặc loại trừ lẫn nhau Thực tại xã hội luôn gắn bó mật thiết với ý thức xã hội Quản lý thuế GTGT không thể không xét đến ảnh hưởng của trình độ phát triển và đặc điểm của nền kinh tế - xã hội Cụ thể là:

- Thu nhập dân cư

Khi thu nhập tăng thì động cơ trốn thuế thường giảm đi Ở một mức thu nhập cao, con người không còn phải lo lắng cho những nhu cầu thiết yếu, người ta quan tâm nhiều hơn đến các nhu cầu bậc cao cả về vật chất và tinh thần Nhìn chung, khi thu nhập tăng động cơ gian lận thuế giảm và mức độ thất thu thuế nói chung và thất thu thuế GTGT cũng có xu hướng giảm bớt

- Ý thức tuân thủ pháp luật

Ý thức tuân thủ pháp luật cao thì công tác quản lý thuế GTGT càng thuận lợi Ở một xã hội mà công dân có ý thức tuân thủ pháp luật cao thì công tác quản lý thuế GTGT thuận lợi hơn so với xã hội mà ý thức tuân thủ pháp luật của công dân thấp Nhưng ý thức tuân thủ pháp luật không phải là yếu tố

tự thân, nó chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác như: giáo dục của nhà trường, giáo dục gia đình, môi trường xã hội, sự nghiêm minh của luật pháp…

Trang 31

- Phong tục, tập quán, thói quen

Những yếu tố này có ảnh hưởng đến quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng Chẳng hạn như, thói quen mua hàng ở chợ cóc có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể bán lẻ Thói quen lấy hóa đơn hay không lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ của dân

cư cũng có tác động không nhỏ đến hoạt động quản lý của cơ quan thuế

- Chính sách và pháp luật thuế của nhà nước

Chính sách thuế là hệ thống các quan điểm, phương hướng và biện pháp cơ bản để nhà nước thực hiện điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư vào ngân sách nhà nước qua các sắc thuế Như vậy, chính sách thuế đúng đắn

sẽ điều tiết hợp lý thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào ngân sách nhà nước Chính sách thuế không hợp lý có thể điều tiết quá mức - tức là lạm thu hoặc bỏ sót nguồn thu - tức là tạo ra thất thu thuế tiềm năng về thuế GTGT Pháp luật thuế là công cụ để nhà nước hiện thực hóa chính sách thuế Bởi vậy, pháp luật thuế không tốt có thể tạo ra tiền đề để xảy ra thất thu thuế thực, chẳng hạn như nếu quy định pháp luật thuế GTGT không chặt chẽ có thể dẫn đến bị người nộp thuế lợi dụng để tránh thuế hoặc trốn thuế

b) Nhóm nhân tố chủ quan

- Tính hiệu quả của các hoạt động nghiệp vụ quản lý của cơ quan thuế

Quản lý thuế GTGT là trách nhiệm của nhiều cơ quan nhà nước có liên quan nhưng trước hết và chủ yếu là trách nhiệm của cơ quan thuế Mục tiêu của quản lý thuế là phải đảm bảo để người nộp thuế kê khai đúng số thuế phải nộp theo quy định pháp luật, tính thuế đúng luật, nộp thuế đúng luật - chính xác, đầy đủ và kịp thời theo quy định pháp luật

Nhân tố chủ quan tiên quyết ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT chính

là tính hiệu quả của các hoạt động nghiệp vụ quản lý của cơ quan thuế Đó là các hoạt động: tuyên truyền thuế, hỗ trợ người nộp thuế, quản lý kê khai thuế, đôn đốc thu nộp thuế, thanh tra thuế, kiểm tra thuế, quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế

Trang 32

- Năng lực chuyên môn và tính liêm chính của công chức thuế

Con người luôn là yếu tố trung tâm của quản lý Công chức thuế là người trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ quản lý thuế Do vậy, năng lực chuyên môn và tính liêm chính của công chức thuế là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng Năng lực chuyên môn và tính liêm chính của công chức thuế càng cao thì hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT càng tốt và ngược lại

- Năng lực quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

Quản lý thuế trước hết là trách nhiệm của cơ quan thuế, song quản lý thuế không chỉ là trách nhiệm của cơ quan thuế mà còn là trách nhiệm của các

cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan Chẳng hạn như, thông tin của cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường về tình hình thị trường cũng như về các đối tượng kinh doanh… đều rất có ý nghĩa trong xác định chính xác căn

cứ tính các khoản thuế đối với các tổ chức hoặc cá nhân

- Trang bị kỹ thuật của cơ quan thuế

Mác đã nhận định rằng “Công cụ lao động quyết định năng suất lao động” Nhận định này đến nay vẫn còn nguyên giá trị Trang bị kỹ thuật của

cơ quan thuế có tác động rất lớn đến hiệu quả quản lý thuế GTGT Máy móc thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến sẽ giúp cơ quan thuế thuận lợi hơn rất nhiều trong hoạt động quản lý thuế, đặc biệt là ở lĩnh vực mà số lượng các giao dịch kinh tế rất nhiều và diễn ra trên địa bàn rộng với những phương thức kinh doanh đa dạng

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa

Trang 33

Cục thuế đã phối hợp với Đài Truyền thanh Truyền hình tỉnh, Thành phố và Báo Thái Nguyên để tuyên truyền về chính sách thuế với mục tiêu nâng cao sự hiểu biết về chính sách Pháp luật thuế GTGT cho người dân và người nộp thuế, trong đó có các DNVVN, nâng cao tính chủ động, tự giác, tự khai, tự nộp thuế GTGT của người nộp thuế Phát, cung cấp ấn phẩm tài liệu miễn phí cho người nộp thuế Thực hiện tốt việc trả lời chính sách thuế GTGT

và hỗ trợ DNVV nộp thuế dưới các hình thức như trả lời bằng văn bản, trả lời qua điện thoại và trả lời trực tiếp tại cơ quan thuế Trong năm 2018 đã hỗ trợ người nộp thuế như sau: Số lượng tài liệu, ấn phẩm về thuế cung cấp cho DNVVN 350 tờ rơi; số bài viết tuyên truyền về chính sách thuế trên các thông tin đại chúng, trong phạm vi địa phương là 12 buổi tuyên truyền; số lượt người hướng dẫn tại cơ quan thuế là 38 lượt người; số lượt người trả lời qua điện thoại gọi đến 2.650 lượt; văn bản trả lời và hướng dẫn người nộp thuế là

862 trường hợp; hồ sơ cấp mã số thuế đã giải quyết kịp thời và đúng thời gian cho người nộp thuế là 2.289 trường hợp; giải quyết thủ tục mua hoá đơn cho người nộp thuế 5.908 hồ sơ; nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT có đủ điều kiện hoàn là 68 trường hợp

Đối với các DNVVN, Chi cục Thuế đã xây dựng được cơ chế kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Đồng thời công tác kiểm tra theo cải cách thủ tục hành chính đã và đang thực sự góp phần vào việc tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ Đảm bảo hoạt động kiểm tra chấp hành nhiệm vụ, công vụ của Cục thuế tỉnh TP Thái Nguyên tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật, đồng thời đáp ứng yêu cầu cải cách và hiện đại hoá ngành thuế, xây dựng Cục Thuế ngày càng vững mạnh toàn diện

Trang 34

Công tác kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ của DNVVN được Chi cục quan tâm ngay từ đầu mỗi năm Cục thuế đã xây dựng, phê duyệt dựng kế hoạch kiểm tra theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế Tổ chức kiểm tra đơn nghỉ, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, việc kiểm tra thực hiện trên cơ sở phân tích tờ khai, qua đó đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật về thuế GTGT của DNVVN trên địa bàn tỉnh Phân loại doanh nghiệp để lựa chọn đúng những đối tượng có dấu hiệu khai thiếu thuế, gian lận thuế Tập trung kiểm tra việc sử dụng hoá đơn bất hợp pháp nhằm chiếm đoạt tiền thuế GTGT

Nhờ hoạt động kiểm tra được chú trọng và tiến hành thường xuyên nên

đã kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi gian lận thuế GTGT tránh thất thu cho ngân sách

Cục thuế đã thực hiện đúng quy định của Luật Quản lý thuế về công tác hoàn thuế GTGT, tạo điều kiện giúp cho doanh nghiệp quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh Các hồ sơ hoàn thuế GTGT được chuyển ngay trong ngày tới bộ phận giải quyết thụ lý

hồ sơ để phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hoàn thuế sau, theo quy định của Luật Quản lý thuế

Hồ sơ thuộc đối tượng hoàn thuế trước được giải quyết trong thời gian

05 ngày làm việc, đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau được giải quyết chậm nhất 15 ngày làm việc

Cục thuế luôn quan tâm sâu sát, chỉ đạo đội Quản lý nợ và cưỡng chế

nợ thuế, hàng tháng, hàng quý rà soát, xác minh đối chiếu các khoản nợ Xác định số thuế còn nợ, đồng thời phân loại được các khoản nợ (Trong đó; nợ có khả năng thu; nợ không có khả năng thu; nợ chờ xử lý; nợ của các đơn vị, cá nhân bỏ trốn, mất tích; nợ chây ỳ ) Báo cáo kịp thời cho Ban lãnh đạo có hướng giải quyết và xử lý

Ra thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp theo mẫu 07/QTRQLN, ra thông báo áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo mẫu số

Trang 35

09-TB/CCNT, ra quyết định cưỡng chế trích tiền gửi Ngân hàng đối với nhiều lượt đơn vị do không thực hiện nghiêm nghĩa vụ nộp thuế

Cục Thuế đã làm tốt việc đôn đốc các doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo đúng quy định, tổ chức kiểm tra tại cơ quan thuế để thu ngay

số tiền thuế GTGT quyết toán thiếu và thuế nợ đọng vào NSNN Xử lý nghiêm đối với những trường hợp không nộp tờ khai, kê khai chậm, kê khai sai nhằm làm giảm số thuế GTGT phải nộp

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Trong 3 năm 2016 - 2018, Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đã cố gắng trong việc thực hiên nhiệm vụ thu ngân sách của mình Hàng năm, số thu về thuế GTGT đóng góp vào NSNN đều cao hơn năm trước, góp phần ổn định thu chi, hạn chế phần nào thâm hụt ngân sách, đảm bảo cho Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình Dưới đây là những kết quả mà Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đã đã được trong công tác quản lý thuế:

- Về công tác tổ chức cán bộ:

Đội ngũ cán bộ là một trong những thành phần quan trọng nhất trong công tác quản lý thuế tại Cục Trong những năm qua, Cục thuế luôn chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho các cán bộ của mình Hằng năm, Cục thuế đều cử cán bộ, công chức đi tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quản lý tài chính do Cục thuế phối hợp với Trường cán bộ tài chính đào tạo, tập huân thường xuyên công tác tin học, bồi dưỡng các nghiệp vụ của ngành nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như phẩm chất đạo đức để phục vụ cho công việc ngày một tốt hơn Bên cạnh đó, Cục cũng động viên, khen thưởng kịp thời các cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; ngoài ra Cục còn bố trí và sắp xếp cán bộ theo đúng năng lực sở trường của mình để nâng cao hiệu quả công việc, tạo điều kiện cho cán bộ được rèn luyện, thử thách đề ngày càng vững vàng hơn trong công việc của mình

Trang 36

- Về công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT:

Cục thuế đã đổi mới cả nội dung lẫn hình thức để nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT một cách tốt nhất Các phương pháp được

sử dụng chủ yếu là thư điện tử, điện thoại, trả lời trực tiếp và cổng thông tin điện tử phục vụ 24/24 để cho NNT tra cứu, cập nhật thông tin một cách nhanh nhất; bên cạnh đó, Cục thuế còn đổi mới nội dung đối thoại DNVVN, những trường hợp DNVVN không mạnh dạn hỏi thì cơ quan thuế phát phiếu để NNT ghi những thông tin cần hỏi, do vậy cơ quan thuế đã kịp thời giải đáp các khó khăn, vướng mắc và những kiến nghị của NNT Khi có các chính sách mới thay đổi, bổ sung, Cục thuế đều mời tất cả các DNVVN lên tập huấn, triển khai và hướng dẫn cụ thể để DNVVN chấp hành tốt hơn

- Về công tác quản lý kê khai và kế toán thuế:

Thực hiện theo quy chế phối hợp, Cục thuế đã phối hợp với Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, đơn vị cấp giấy phép cho các DN hoạt động, để làm tốt công tác đăng ký kinh doanh theo Nghị định 43 của Chính phủ Nhờ hệ thống mã vạch hai chiều nên việc tập hợp hồ sơ khai thuế được nhanh chóng, đầy đủ, giúp phát hiện kịp thời và chuyển danh sách các DN chậm nộp hồ sơ khai thuế cho hai Đội kiểm tra của Chi cục đi xác minh địa điểm với cán bộ phường, nhằm xử lý và ngăn chặn kịp thời các DNVVN bỏ trốn, mất tích, tạm ngừng kinh doanh, nghỉ kinh doanh

Cục thuế còn triển khai mở rộng dịch vụ đăng ký thuế, khai thuế điện

tử, nhận tờ khai thuế qua mạng và kê khai trực tuyến giúp giảm bớt thời gian, chi phí cho NNT Bên cạnh đó, dự án hiện đại hóa thu nộp thuế qua hệ thống TCS (hệ thống giữa cơ quan thuế - kho bạc - hải quan - tài chính) tại Cục thuế

đã đi vào nề nếp, số liệu được truyền và nhận hằng ngày giữa các cơ quan đều thông suốt, số liệu được cập nhật kịp thời, chính xác và nhanh chóng, tạo điều kiện tốt nhất cho NNT, hạn chế tình trạng thất lạc chứng từ; việc xác minh, đối chiếu số liệu giữa các cơ quan nhanh và chính xác hơn, chế độ báo cáo kế toán thống kê được kịp thời hơn

Trang 37

- Về công tác kiểm tra thuế:

Hằng năm, Cục thuế đều xây dựng kế hoạch kiểm tra các DNVVN trên địa bàn và cả 3 năm thì số lượng DN được kiểm tra đều vượt kế hoạch đã đề

ra trước đó

Ngay từ đầu năm, lãnh đạo Cục thuế tình Thừa Thiên Huế đã tập trung nguồn lực chỉ đạo, đẩy mạnh công tác kiểm tra, rút ngắn thời gian kiểm tra tại DNVVN từ 5 ngày xuống 3 ngày nhưng vẫn đảm bảo kế hoạch đề ra, kiểm tra chủ yếu các DN có cùng quy mô nhưng nộp thuế ít, đồng thời đẩy mạng công tác kiểm tra hồ sơ kê khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế nhằm tăng cường giám sát việc kê khai thuế của NNT, đấu tranh làm giảm âm thuế, tăng số thuế kê khai Cục thuế cũng đã tiến hành kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu, thông tin kê khai trong hồ sơ thuế, đối chiếu với cơ sở dữ liệu của NNT và tài liệu có liên quan, so sánh với dữ liệu của NNT cùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh để kiểm tra các chỉ tiêu kê khai như doanh thu lớn nhưng số thuế nộp ít, có cùng quy mô kinh doanh nhưng số thuế nộp ít hơn, và đã tập trung kiểm tra các ngành có nhiều dấu hiệu rủi ro tiềm ẩn trong kê khai

- Về công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:

Trong những tháng cuối năm, các khoản nợ thuế có xu hướng tăng cao, Cục thuế đã tập trung chỉ đạo các bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, các bộ phận quản lý chức năng phối hợp thực hiện các biện pháp đôn đốc thu

nợ và cưỡng chế nợ, tập trung rà soát, phân loại nợ thuế, thực hiện quyết liệt các giải pháp kiểm tra, đôn đốc theo đúng quy trình cưỡng chế nợ thuế và Luật Quản lý thuế

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cho tỉnh Lào Cai

Sau khi nghiên cứu bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Huế và tỉnh Thái Nguyên, có thể rút ra một số bài học cho công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DNVVN trên địa bàn tỉnh Lào Cai được tốt hơn như sau:

Trang 38

Thứ nhất, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chính sách thuế, Pháp luật thuế GTGT cho người dân và người nộp thuế

Thứ hai, xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế nhằm chống thất thu thuế, xây dựng các chế tài xử lý vi phạm về thuế

Thứ ba, kiểm tra công tác cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các DNVVN phát triển sản xuất kinh doanh

Thứ tư, thực hiện đúng quy định về hoàn thuế, quản lý nợ và cưỡng chế

Trang 39

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các DNVVN trên địa bàn tỉnh Lào Cai được thực hiện như thế nào?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quản lý thu thuế GTGT đối với các DNVVN trên địa bàn tỉnh Lào Cai?

- Những giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với các DNVVN trên địa bàn tỉnh Lào Cai?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

a) Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp là những số liệu đã có sẵn, được công bố bởi các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước Số liệu thứ cấp được sử dụng trong luận văn bao gồm:

- Báo cáo thống kê tình hình kinh tế xã hội do Cục thống kê tỉnh Lào Cai cung cấp

- Báo cáo tình quản lý thu thuế các năm do Cục thuế tỉnh Lào Cai cung cấp

- Các tài liệu sách báo, tạp chí chuyên ngành do các cơ quan trung ương, các viện nghiên cứu, các trường đại học xuất bản

- Các bài báo công bố trên các tạp chí nghiên cứu trong nước và nước ngoài

b) Số liệu sơ cấp

Để thu thập số liệu sơ cấp, tác giả sử dụng các phiếu điều tra để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu của đề tài Đối tượng được điều tra là giám đốc các DNVVN ;các cán bộ công chức thuế theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng bằng các câu hỏi đã được chuẩn bị trước và in sẵn

Tác giả áp dụng cách chọn mẫu phân tầng có trọng số Công thức tính như sau:

Trang 40

n = N/(1+N*e2) Trong đó:

n: Số mẫu cần điều tra

N: Tổng thể mẫu

e: Sai số cho phép (trong trường hợp số lượng mẫu lớn, ta chọn e = 5%)

- Với nhóm DNVVN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Tính đến hết ngày 31/12/2018, tỉnh Lào Cai có 2.063 DNVVN đang hoạt động Áp dụng công thức trên, số mẫu điều tra tác giả thực hiện với nhóm đối tượng này là 335 doanh nghiệp Công thức được tính như sau:

n= 2.056/(1+2.063*0,052) = 335

- Với nhóm công chức thuế, hiện nay có 125 nhân viên đang làm việc tại Cục thuế và các chi cục thuế của tỉnh Lào Cai Áp dụng công thức trên, số mẫu điều tra tác giả thực hiện với nhóm đối tượng này là 95 công chức Công thức được tính như sau:

n= 125/(1+125*0,052) = 95 Nội dung phiếu điều tra:

Phần I: Thông tin cá nhân (đơn vị) của người (đơn vị) tham gia trả lời bảng câu hỏi điều tra như: Tên, tuổi, giới tính, đơn vị công tác, chức vụ,

Phần II: Các câu hỏi điều tra cụ thể nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế GTGT đối với DNVVN trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Thang đo của bảng hỏi:

Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong nghiên cứu này Thang

đo được tính như sau:

Thang đo Khoảng đo Mức độ ảnh hưởng

Ngày đăng: 16/04/2021, 07:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hải Anh (2007), “Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý thuế đáp ứng yêu cầu cải cách và hiện đại hóa”, Tạp chí thuế Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý thuế đáp ứng yêu cầu cải cách và hiện đại hóa”
Tác giả: Hải Anh
Năm: 2007
3. Cục Thuế tỉnh Lào Cai (2016), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2016, tỉnh Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2016
Tác giả: Cục Thuế tỉnh Lào Cai
Năm: 2016
4. Cục Thuế tỉnh Lào Cai (2017), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2017, tỉnh Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2017
Tác giả: Cục Thuế tỉnh Lào Cai
Năm: 2017
5. Cục Thuế tỉnh Lào Cai (2018), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2018, tỉnh Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2018
Tác giả: Cục Thuế tỉnh Lào Cai
Năm: 2018
6. Lê Thị Thanh Hà, Trần Thị Kỳ, Ngô Kim Phương (2007), Giáo trình thuế, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình thuế
Tác giả: Lê Thị Thanh Hà, Trần Thị Kỳ, Ngô Kim Phương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
7. Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Thị Liên (2007), Giáo trình thuế, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
8. Trung Kiên (2008), “Hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế được nâng cao”, Tạp chí thuế Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế được nâng cao
Tác giả: Trung Kiên
Năm: 2008
9. Vũ Văn Ninh (2007), “Thay đổi căn bản phương pháp quản lý thuế”, Tạp chí Thuế Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thay đổi căn bản phương pháp quản lý thuế”
Tác giả: Vũ Văn Ninh
Năm: 2007
10. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2006), Luật Quản lý thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
11. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật Thuế giá trị gia tăng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Luật Thuế giá trị gia tăng
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2008
13. Tổng cục thuế (2014), “Cải cách thủ tục hành chính thuế: Bước đột phá từ những yêu cầu bức thiết”, Tạp chí Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách thủ tục hành chính thuế: Bước đột phá từ những yêu cầu bức thiết”
Tác giả: Tổng cục thuế
Năm: 2014
14. Tổng cục thuế (2011), Kiến thức về hệ thống chính sách thuế hiện hành, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức về hệ thống chính sách thuế hiện hành
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
15. Tổng cục thuế (2007), Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
16. Tổng cục thuế (2008), Quy trình kê khai, miễn giảm, hoàn, kiểm tra & quản lý nợ thuế, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kê khai, miễn giảm, hoàn, kiểm tra & "quản lý nợ thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
17. Lê Xuân Trường (2010), Giáo trình quản lý thuế, Học viện hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình quản lý thuế
Tác giả: Lê Xuân Trường
Năm: 2010
12. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định 732/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w