1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành

127 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 351,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành(Luận văn thạc sĩ file word) Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành

Trang 1

BỘGIÁODỤC VÀĐÀOTẠO BỘNÔNGNGHIỆPVÀPTNT

TRƯỜNGĐẠI HỌC THUỶLỢI

PHANVĂNHƯNG

TÊNĐỀTÀILUẬNVĂN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢITRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI TRONG GIAI ĐOẠN QUẢN LÝVẬNHÀNH

LUẬNVĂNTHẠCSĨ

HàNội–2016

Trang 2

TÊNĐỀTÀILUẬNVĂN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢITRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI TRONG GIAI ĐOẠN QUẢN LÝVẬNHÀNH

Trang 3

PHANVĂNHƯNG LUẬNVĂNTHẠCSĨ HÀ NỘI– 2016

Trang 4

Tác giả cũng xin chânt h à n h c ả m ơ n B a n g i á m

Xin trântrọng cảmơn!

HàNội,ngày02tháng03năm2016

Tácgiảluậnvăn

PhanVănHưng

Trang 6

LỜICẢMƠN i

BẢNCAMĐOAN ii

DANHMỤCCÁCHÌNHVẼ vi

DANHMỤCCÁCBẢNGBIỂU vii

DANHMỤCCÁCCHỮVIẾTTẮT viii

PHẦNMỞĐẦU ix

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài ix

2 Mụcđíchnghiêncứucủađềtài x

3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu xi

4 Ýnghĩakhoahọcvàthựctiễncủađềtài xi

5 Phươngphápnghiêncứu xii

6 Kếtquảdựkiếnđạt được xii

7 Nộidungcủaluậnvăn xii

CHƯƠNG1:CƠSỞLÝLUẬNVÀTHỰCTIỄNVỀHIỆUQUẢKINHTẾCỦ ACÔNGTRÌNH THỦYLỢI 1

1.1 Tổngquanvềhệthốngcôngtrìnhthủylợi 1

1.1.1 Kháiquátvềhệthốngcôngtrìnhthủylợi 1

1.1.2 Vòngđờicủamộtdự ánđầutư xâydựngcôngtrìnhthủylợi 1

1.1.3 Vaitròcủahệthốngcôngtrìnhthủylợitrongnềnkinhtếquốcdân 2

1.2 Tìnhhìnhđầutư xâydựnghệthốngcôngtrìnhthủylợiởnướcta 6

1.2.1 Nhữngkếtquảđạtđược 6

1.2.2 Nhữngmặtcòntồntạitrongđầutư xâydựngthủylợi 9

1.3 Cácmặthiệuquảdoviệcxâydựngcáccôngtrìnhthủylợimanglại 10

1.3.1 Hiệu quảtướitiêuphụcvụsảnxuất nôngnghiệp 10

1.3.2 Gópphầnphòngchốnggiảmnhẹthiêntai 12

1.3.3 Đảmbảocấpnướcsinhhoạt,côngnghiệp,nuôitrồngthủysản 12

1.3.4 Gópphầnpháttriểnthủyđiện 13

1.3.5 Gópphầnvàoviệcbảovệ,cảitạomôitrườngsinhthái,pháttriểndulịch 14

1.3.6 Gópphầnxóađóigiảmnghèo,xâydựngnôngthônmới 15

1.3.7 Đónggópvàoviệcquảnlýtàinguyênnước 15

1.4 Hiệuquảkinhtếcủahệthốngcôngtrìnhthủylợi 16

1.4.1 Kháiniệmvềhiệuquảkinhtếcủacôngtrìnhthủylợi 16

Trang 7

1.4.2 Tầmquantrọngcủaviệcđánhgiáhiệuquảkinhtếdự ánđầutư 16

1.4.3 Thựcchấthiệuquảkinhtếcủacáccôngtrìnhthủylợi 17

1.4.4 Nguyêntắcxácđịnhhiệuquảkinhtếcủacôngtrìnhthủylợi 17

1.5 Cácchỉtiêudùngtrongđánhgiáhiệuquảkinhtếcủacôngtrìnhthủylợi 19

1.5.1 Nhómchỉtiêuđánhgiátừngmặthiệuquảcủacôngtrình 20

1.5.2 Nhómchỉtiêuphântíchchiphívàlợiích 23

KếtluậnChương1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC CÔNG TRÌNHTHỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI TRONG GIAI ĐOẠN QUẢNLÝVẬN HÀNH 29

2.1 Đặcđiểmtựnhiên,kinhtế,xãhộic ủ a tỉnhLàoCai 29

2.1.1 Đặcđiểmtự nhiên 29

2.1.2 Đặcđiểmkinhtế-xãhội 31

2.2 QuátrìnhđầutưpháttriểnthuỷlợitrênđịabàntỉnhLàoCai 33

2.2.1 Hiệntrạngđầutưxâydựngvàphâncấpquảnlý 33

2.2.2 Hiệntrạngthủylợiphụcvụnôngnghiệpvàdânsinhkinhtế 40

2.3 ĐánhgiáhiệuquảkinhtếcủamộtsốcôngtrìnhthuỷlợitrênđịabàntỉnhLào Cai 43

2.3.1 Hiệuquảkinhtếtheothiếtkếcủamộtsốcôngtrìnhtiêubiểu 43

2.3.2 Hiệu quả kinh tế theo thực tế quản lý khai thác của một số dự án tiêubiểu 54

2.4 Phân tích những thành công và hạn chế trong việc phát huy hiệu quả kinh tế củahệthốngcáccôngtrìnhthủylợitronggiaiđoạnquảnlývậnhành 69

2.4.1 Những mặthiệuquảđạtđược 69

2.4.2 Nhữngtồntại,hạnchếcầnkhắcphụcvànguyênnhân 70

KếtluậnChương2 74

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆUQUẢ KINH TẾ CỦA CÁC CTTL TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI TRONGGIAIĐOẠNQUẢN LÝVẬN HÀNH 76

3.1 ĐịnhhướngpháttriểnkinhtếxãhộicủatỉnhLàoCai 76

3.1.1 Địnhhướngchung 76

3.1.2 Cácchỉtiêukếhoạch 78

3.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý vậnhànhcôngtrìnhthủylợitrênđịabàntỉnhLàoCai 79

Trang 8

3.2.1 Nhữngcơhộitrongđầutưxâydựngcôngtrìnhthủylợi 80

3.2.2 Những thách thức đối với đầu tư xây dựng và quản lý vận hành côngtrìnhthủylợi 81

3.3 Nguyêntắcđềxuấtcácgiảipháp 82

3.3.1 Nguyêntắckhoahọc,kháchquan 82

3.3.2 Nguyêntắcxãhộihóa 82

3.3.3 Nguyêntắctiếtkiệm,hiệuquảvàkhảthi 82

3.3.4 Nguyêntắcphùhợpvớiquyluậtkháchquancủacơchếthịtrường 83

3.3.5 Nguyêntắctuânthủcácquyđịnhcủaphápluật 83

3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các công trìnhthủylợitrongquátrìnhquảnlývậnhành 83

3.4.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch các hệ thống thủy lợi trên cơ sở quyhoạchpháttriểnkinhtếxãhộicủađịaphương 83

3.4.2 Đầutưcảitạonângcấp,hoànchỉnhhệthốngcôngtrình 85

3.4.3 Tăngcườnghỗtrợvốnvàkỹthuậtcủacơquanquảnlýnhànước 87

3.4.4 Chủ động trong việc phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu đến chấtlượngcôngtrình 89

3.4.5 Nângcaochấtlượngcôngtácquảnlýkhaitháccôngtrình 91

3.4.6 Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng và quản lý vận hành côngtrìnhthủylợi 93

3.4.7 Thay đổi cơ cấu cấu cây trồng theo hướng canh tác những cây trồng cógiátrịkinhtế,xuấtkhẩucao 95

3.4.8 Nângcaotrìnhđộvànhậnthứccủacộngđồnghưởnglợi 97

KếtluậnChương3 98

KẾTLUẬNVÀ KIẾNNGHỊ 100

1 Kếtluận 100

2 Kiếnnghị 101

DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢO 103

PHẦNPHỤLỤC

Trang 10

Bảng1.1 Hệthốngcôngtrìnhphântheodiệntíchphụcvụ 7Bảng1.2 Cáccôngtrìnhthủylợi,thủyđiệnloạilớnđãđược

ệ pcủavùng khi chưacódựán

48

Bảng2.8 Bảngd i ệ n t í c h , n ă n g s u ấ t , s ả n l ư ợ n g n ô n g n g h i

ệ pcủavùng khi códựán (theo thiếtkế)

n gthủysản,tính cho1 hamặtnước(khi códựán)

Trang 12

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài

Đểt h ự c hiệnm ụ c t i ê u đẩ ym ạn h c ô n g nghiệp h o á , hiệnđạ i h o á , đ

ư a Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của cả nước đến trước năm 2020, thì đầutưchonôngnghiệp,thuỷlợiphảiđượctiếnhànhđitrướcmộtbước.Coitrọngvà đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, quy trình canh tác tiên tiến,phổ biến và đưa mạnh giống

kỹ thuật, năng suất cao vào sản xuất, đẩy mạnhsản xuất tăng vụ Chú trọngđầu tư và duy trì hoạt động của hệ thống thủy lợi,sử dụng có hiệu quả nguồnnước cho sản xuất Nghị quyết Đại hội Đại biểuĐảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứXIV (nhiệm kỳ 2011- 2015) đã đề ra mục tiêutổng quát để thực hiện nhiệm

vụ chính trị trong nhiệm kỳ mới là: “ Đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa Nâng cao chấtlượng giáo dục, đào tạo,khoa học vàc ô n g n g h ệ , p h á t t r i ể n n g u ồ n n h â n l ự c và y tế, văn hóa, thể dục thể thao Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với xóađói, giảm nghèo, tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội Giữ vững ổn địnhchính trị, củng cố quốc phòng- an ninh, giữ gìn biên giới ổn định, hòa bình,hữu nghị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội Nâng cao năng lực lãnh đạo và sứcchiến đấu của tổ chức Đảng và chất lượng cán bộ, đảng viên, xây dựng Đảngvà hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, tạo tiền đề vững chắc để đếnnăm2020,Lào Caitrởthành tỉnhphát triển củacả nước”.

Đểđ ả m b ả o s ự p h á t t r i ể n b ề n v ữ n g n g u ồ n n ư ớ c , g i ữ v ữ n g a

n n i n h lương thực đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển sản xuất Nông- Lâm nghiệp vàKinh tế nông thôntrong giai đoạn 2010- 2020 đang đứng trước những thời cơvàtháchthứcm ớ i C ô n g t á c q u ả n l ý v ậ n h à n h c á c c ô n g

t r ì n h t h u ỷ l ợ i p h ả i đảm bảo nước tưới cho 40.300 ha diện tích các

xuân9.870ha,vụmùa20.320ha;cấpnướcchonuôitrồngthuỷsản1.800ha;tưới

Trang 13

hoa màu khác gần 8.310 ha); tiêu úng thoát lũ cho khoảng 1.100 ha;cungcấpnướcsạchvànuôi trồngthuỷsản,thuỷđiện,kết hợppháttriểndulịch

Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, cho đến nay tỉnh Lào Caiđãđầu tư xây dựng được tổng số 1.133 hệ thống công trình thủy lợi, trong đó97hồ chứa nhỏ, 1.034 đập dâng và 02 trạm bợm điện nhỏ Tổng diện tíchtướiđược là 40.300 ha Các công trình thủy lợi sau khi được xây dựng đi vàophụcvụđ ã c ó n h ữ n g đ ó n g g ó p đ á n g g h i n h ậ n đ ố i v ớ i t i ế n t r ì n h x ó

a đ ó i g i ả m nghèo, nâng cao đời sống cộng đồng, phát triển sản xuất và kinh tế củađịaphương.Tuyvậy,thựctế cònnhiều bấtcập,như mộtsốcôngtrìnhsau khiđưa vào sử dụng, việc phát huy hiệu quả kinh tế, hiệu quả khai thác của cáccông trình còn chưa được như

kỳ vọng Để xây dựng và phát triển bền vững,có hiệu quả kinh tế của cáccông trình thuỷ lợi phục vụ mục tiêu công nghiệphóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn và phục vụ tái cơ cấu ngànhnôngnghiệp,đặcb i ệ t t r o n g đ i ề u kiệnt h ờ i t i ế t k h ắ c n g h i ệ t , b iế nđ ổ i k hí

h ậu n h ư hiện nay cần phải có nhữnggiải pháp thíchứ n g n h ằ m p h á t h u y t ố i

ư u h i ệ u quảcủacôngtrìnhtrong công tácquảnlývận hành

Xuất phát từ nhu cầu thực tế và tầm quan trọng của việc quản lývậnhành các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh thời gian qua, cùng vớinhữngkiến thức đã được nghiên cứu học tập, kết hợp với những kinh nghiệm

hiểubiết qua môi trường công tác thực tế, từ đó tác giả lựa chọn đề tài "Phân tíchhiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giaiđoạnquảnlývậnhành" Làmluậnvăn tốtnghiệp cho mình.

2 Mụcđíchnghiêncứucủađềtài

Đề tài được thực hiện nhằm mục đích đề xuất một số giải pháp cơbảnvà khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý vận hành cáccôngtrình,gópphầnthúcđẩytiếntrìnhCNH-HĐH trên địabàntỉnh Lào Cai

Trang 14

3 Đốitượngvà phạmvinghiêncứu

a Đốitượngnghiêncứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả của các công trình thủylợitronggiaiđoạnquảnlývậnhành,cụthểhơnlànhữnghiệuquảkinhtế,xãhội, môi trường mà các công trình đạt được cũng như các giải pháp nâng caohơnnữacácmặthiệuquảcủachúng

b Phạmvinghiêncứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tếcủamột số công trình thủy lợi phục vụ tưới điển hình được xây dựng bằngnguồnvốnngân sách đãđượcbàn giao đưavàosửdụng

- Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các công trìnhthủylợitiêubiểutrên địabàn tỉnh Lào Cai

- Phạmvivềthờigian:Đềtàisẽthuthậpcácsốliệucủacáccôngtrìnhđãđượcđưavàokhaithácsửdụngđếnnăm2014,vàđềxuấtgiảiphápchocácgiaiđoạn tiếptheo2016-2020

4 Ýnghĩa khoa họcvà thựctiễncủa đềtài

a Ýnghĩakhoa học

Đề tài hệ thống hoá những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về hiệuquảkinhtế của các công trìnhthủy lợi, phân tích kháchquanvàtoàndiệnc á c nhân tố ảnh hưởng có lợi cũng như bất lợi đến hiệu quả quản lývận hành củacác công trình thủy lợi, từ đó đề xuất một số giải pháp khả thi,nhằm phát huyhơnnữacácmặt hiệuquảcủacôngtrìnhtrong giaiđoạnquảnlývậnhành

b Ýnghĩathựctiễn

Những phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế và những giải phápđềxuất nhằm năng cao hơn nữa hiệu quả của các công trình thủy lợi đượcxâydựng từ những nghiên cứu lý luận và hệ thống số liệu thu thập từ thựctiễnquảnlývậnhànhcáccôngtrìnhthủylợitrênđịabàntỉnhLàoCai,vìvậynó

Trang 15

5 Phươngphápnghiêncứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn lànhữngphương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiêncứu

cácvấnđềkinhtếtrongđiềukiệnViệtNam,đólà:Phươngphápđiềutra,khảosát thu thập số liệu thực tế; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích sosánh; phương pháp hệ thốnghóa; phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia;phươngpháp phântíchkinhtế;vàmộtsốphươngphápkếthợpkhác

6 Kếtquả dựkiếnđạtđược

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc phân tích hiệuquảkinh tế các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trong giai đoạnquản lývận hành

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi trên địa bàntỉnhLào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành thông qua hệ thống các chỉ tiêuhiệuquả.Quađóphântích,pháthiệnnhữngnhân tốảnhhưởngtíchcựcvàtiêucựcảnh hưởngđến việcpháthuyhiệuquảkinh tếcủacáccông trình thủylợi

- Chương 2 Thực trạng hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi

trênđịabàn tỉnh Lào Caitrongquảnlývận hành

Trang 16

- Chương3.Đềxuấtmộtsốgiảiphápnhằmnângcaohiệuquảkinhtế

của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giaiđoạnquảnlývận hành

Trang 17

Theo Điều 2 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi,

thì“Công trình thuỷ lợi"là cơ sở kinh tế - kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng

nhằmkhai thác nguồn lợi của nước; phòng, chống tác hại của nước và bảo vệmôitrường sinh thái; bao gồm: hồ chứa, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường

ốngdẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại Còn"Hệ thống côngtrình thuỷ lợi"bao gồm các công trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp với

nhauvềmặt khai thácvàbảo vệtrongmột khuvựcnhất định

1.1.2 Vòngđờicủamộtdựánđầutưxâydựngcôngtrìnhthủylợi

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014vàĐiều 6 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ vềquảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrìnhthìcácgiaiđoạncủamộtdựánđầutưxâydựng côngtrình bao gồm:

a Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩmđịnh,phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phêduyệtBáocáonghiêncứukhảthihoặcBáocáokinhtế-

kỹthuậtđầutưxâydựngđể xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiếtkhácliênquan đến chuẩn bị dựán;

b Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giaođấthoặct h u ê đ ấ t ( n ế u c ó ) ; c h u ẩ n b ị m ặ t b ằ n g x â y dựng,r àp h á bom mìn(

n ế u có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;cấp giấy phép xây dựng(đối với công trình theo quy định phải có giấy phépxây dựng); tổ chức lựachọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thicôngxâydựngcôngtrình;giámsátthicôngxâydựng;tạmứng,thanhtoánkhối

Trang 18

lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giaocôngtrình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các côngviệccần thiếtkhác;

c Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thácsửdụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trìnhxâydựng

1.1.3 Vaitròcủahệthốngcông trìnhthủylợitrongnềnkinhtếquốcdân

Trong những năm qua, cùng với tiến trình phát triển kinh tế, xãhội,chúngtađãđầutưxâydựngnhiều côngtrình,hệthốngcôngtrìnhthuỷlợilớn, nhỏ, hình thành nên một hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng hết sức to lớn,quan trọng phục vụ đa mụctiêu tưới tiêu cho nông nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, cắt lũ, giao thông, phátđiện, ngăn mặn giữ ngọt, du lịch , bảo đảm chosản xuấtvàđờisốngdânsinh.Đặc biệt, thuỷ lợi đã gópphầnổn địnhs ả n xuất, giữ vững và nâng caonăng suất sản lượng cây trồng, đảm bảo an ninhlương thực, xoá đói giảm nghèo ở nông thôn,đưa nước ta từ một nước thiếulương thực, trở thành một nước không chỉ ổnđịnh lương thực mà còn có vượtnhu cầu trong nước để trở thànhmột trongnhững quốc gia xuấtk h ẩ u g ạ o hàng đầu trên thế giới Có thể nói rằng, hệthống các công trình thủy lợi cómột vị trí vô cùng quan trọng trong việc pháttriển kinh tế xã hội, góp phầnđảm bảo đời sống an sinh và bảo vệ môi trường.Vai trò của hệ thống côngtrìnhthủylợi có thểđượccụ thểhóaởcácmặt sau:

1 Đảmbảotưới,tiêuphụcvụsảnxuấtnông nghiệp

Việc tưới tiêu nước chủ động đã góp phần tăng diện tích, tăng vụ,tăngnăng suất sản lượng cây trồng, đặc biệt là cây lúa nước Ngoài ra, việctướinước chủ động còn góp phần cho việc sản xuất cây trồng có giá trị hànghóacaonhưrau màu,câycôngnghiệpvàcâyănquả

Trang 19

dulịch.Ngoàira,cáccôngtrìnhthuỷlợicòncấp,thoátnướcchocáclàngnghềdulịch.

Trang 20

3 Phụcvụpháttriểncôngnghiệp,thủyđiện

Hình1.3.Đậpnhàmáythủyđiện Lai Châu

Các công trình thuỷ lợi thông qua hệ thống kênh mương, đã trựctiếphoặc gián tiếp cung cấp nước, tiêu thoát nước cho phát triển công nghiệp,cáclàng nghề Nhiều công trình hồ chứa thuỷ lợi đã kết hợp cấp nước chothuỷđiện như các hồ: Cửa Đạt, Núi Cốc, Cấm Sơn, Khuôn Thần, Tà Keo,Yazunhạ,Núi Cốc

Trang 21

phá hoại các công trình nội đồng, góp phần tiêu thoát nước mưa vànhanhchóngtháo nướcngọtrakhỏi đồng muối.

5 Cấpnướcsinhhoạtvàđôthị

Công trình thủy lợi trực tiếp lấy nước từ các hồ chứa và công trìnhđầumối, thông qua hệ thống kênh mương dẫn cấp cho các khu dân cư, đô thịđảmbảo cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho dân sinh Hệ thống công trìnhlấynước từ hồ Hòa Bình về cấp cho Hà Nội là một công trình tiêu biểu vềcấpnướcđôthị

6 Phụcvụn u ô i trồngthủysảnvàchănnuôi

Các công trình thủy lợi luôn đóng vai trò phục vụ tích cực, có hiệuquảcấp thoát nước cho nuôi trồng thuỷ sản, cung cấp mặt nước cho nuôitrồngthủy sản (các hồ chứa) Hệ thống thủy lợi còn là môi trường, là nguồncungcấp nước và tiêu thoát nước cho ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm vàthủycầm, cấp nước tưới cho các đồng cỏ chăn nuôi, cấp, thoát nước cho các

cơ sởgiếtmổ giasúc,giacầm…

8 Gópphần phòngchốngthiêntai,bảovệmôitrường

Các công trình thủy lợi có tác dụng phòng chống úng ngậpc h o

d i ệ n tích đất canh tác và làng mạc, đặc biệt là những vùng trũng, góp phầncải tạovà phát triển môi trường sinh thái, cải thiện đời sống nhân dân Điềutiết

nướctrongmùalũđểbổsungchomùakiệt,chốnglạihạnhán,chốngxamạchóa,

Trang 22

chống xâm nhập mặn,… hệ thống đê sông, đê biển, công trình bảo vệ bờ,hồchứa có tác dụng phòng chống lũ lụt từ sông biển, chống xói lở bờ sông,bờbiển,… ngoài ra các công trình thủy lợi còn điều tiết nước giữa mùa lũ vàmùakiệt, làm tăng lượng dòng chảy kiệt, dòng chảy sinh thái cho sông ngòi,bổsungnguồnchonướcngầm.Côngtrìnhthủylợicóvaitròtolớntrongviệccải tạo đất, giúp đất có độ ẩm cần thiết để không bị bạc màu, đá ong hoá,chống cát bay, cát nhảy và thoáihóa đất Các hồ chứa có tác động tích cực cảitạo điệu kiện vi khí hậu của một vùng, làm tăng độ

ẩm không khí, độ ẩm đất,tạonên cácthảmphủthựcvật chốngxóimòn,rửatrôi đấtđai

1.2 Tìnhhìnhđầutưxâydựnghệthốngcôngtrìnhthủylợiởnướcta

1.2.1 Nhữngkếtquảđạt được

Theo kết quả điều tra đánh giá của Tổng cục Thuỷ lợi, đến nay trêncảnước đã xây dựng được nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi lớn nhỏ, trongđócó 904 hệ thống thuỷ lợi vừa và lớn có diện tích phục vụ từ 200 ha trở lên.Cụthểsố lượngphântheo cácloạidiệntích tưới đượcthểhiện ởBảng1.1

Trongdanh mục110 hệthống thuỷlợi códiệntích phụcvụtừ2.000 ha

trởlêntrêntoànquốc,baogồm:

- 19hệthốngthuỷlợicó diệntích phụcvụt ừ 2.000đến 3.000ha;

- 15hệthốngthuỷlợicó diện tíchphụcvụt ừ 3.000đến 4.000ha;

Trang 23

phục vụ cho phát điện, cấp nước sinh hoạt, cấp nước cho các ngành kinhtếtrọng yếu và bảo đảm tưới cho 80 vạn ha đất canh tác; trên 10.000 trạmbơmđiện lớn với các loại máy bơm khác nhau, có tổng công suất lắp máyphục vụtướilà250 MW,phụcvụtiêulà300 MW.

Bảng1.1.Hệthống công trìnhthuỷlợiphântheo diện tíchphụcvụ

Tổngsố hệthống CTTL

Phân loại theo diện

tíchphụcvụ

>2.000(ha) 2002.00

0 (ha)

vớihàngvạncôngtrìnhtrênkênh.Trên26.000kmbờbaongănlũđầuvụhèthuởĐồng bằng sông Cửu Long, khoảng 3.700 km đê sông, trên 2.000 km đêbiển

Hệ thống các công trình thủy lợi đã tạo đã tạo điều kiện cho nhữngbướctiến mạnh mẽ trong nông nghiệp: năng suất lúa liên tục tăng qua cácnăm, ướcnăng suất lúa năm 2010 đạt 53 tạ/ha, gấp 4,4 lần năng suất năm 1945 và gầngấp 2 lần năm 1985,trước thời kỳ đổi mới; sản lượng lúa tăng mạnh,năm2010đạtgần40triệutấn;khaithácvànuôitrồngthuỷsảnđềucóbướcphát

Trang 24

triển nhanh và liên tục, năm 2010 đạt tổng sản lượng 4,8 triệu tấn Sảnlượngmuối đạt1,1triệutấn.

Bên cạnh việc đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, nướctađã tham gia xuất khẩu gạo với số lượng và giá trị ngày càng tăng Nhiềuvùngsảnx u ấ t h à n g h o á t ậ p t r u n g đ ã đ ư ợ c h ì n h t h à n h v à p h á t t r i ể n , t

ạ o r a k h ố i lượng hàng hoá lớn làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩunhưgạo,càphê,caosu,chè,điều,hồ tiêu, thủysản

Để đạt được những thành tựu như trên, chúng ta đã bỏ ra mộtkhoảnngân sách rất đáng kể Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp vàPTNT,kinh phíđầu tưchoxâydựngcáchệthốngthủylợi quacác giaiđoạnnhưsau:

- Giai đoạn từ 1945- 1975: Đầu tư gần 800 tỷ đồng vốn ngân sách,đãxây dựng được hơn 1.200 công trình, trong đó có 80 công trình loại lớn.Diệntíchtướiđạt1,89 triệuha; năng suất lúabìnhquânđạt 22,3tạ/ha

- Giai đoạn từ 1976- 1985: Đã đầu tư 2.047 tỷ đồng vốn ngân sách,đãxây dựng mới được hơn 2.700 công trình thuỷ nông vừa và lớn, trong đócó185 công trình loại lớn như hồ Dầu Tiếng, Phú Ninh, Kẻ Gỗ, Núi Cốc.Tướiđược cho trên 4,5 triệu ha lúa và màu, trong đó gồm 1,67 triệu ha lúađôngxuân, 791 nghìn ha lúa hè thu, 1,99 triệu ha lúa mùa và gần 100 nghìn

ha màuvàcâycông nghiệp

- Giaiđoạntừ1986-2004: Đầu tư20.875tỷđồng

- Giai đoạn từ 2005 - 2010: Đầu tư khoảng 62.000 tỷ đồng, đếnnaychúng ta đã xây dựng 5.700 km đê sông, 3.000 km đê biển, 23.000 km bờbaovà hàng ngàn cống dưới đê, hàng trăm km kè và nhiều hồ chứa lớn thamgiachống lũ cho hạ du, các hồ chưa lớn thuộc hệ thống sông Hồng có khảnăngcắt lũ 7 tỷ m3, nâng mức chống lũ cho hệ thống đê với con lũ 500 nămxuấthiện một lần Tổng năng lực của các hệ thống đã bảo đảm tưới trực tiếp3,45triệuha,tạonguồncho1,13triệuha,tiêu1,4triệuha,ngănmặn0,87triệuha

Trang 25

và cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha; cấp và tạo nguồn cấp nước 5- 6 tỷ

m3/nămcho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ ; Cấp nước sinh hoạtnông thônđạt70-75%tổngsốdân

1.2.2 Nhữngmặt còntồntại trongđầutưxâydựngthủylợi

Tuynhữngthànhtựuđạtđượctronglĩnhvựcthủylợicủachúngtalàrấtlớn và quan trọng, nhưng vẫn còn những những mặt tồn tại cần phảiđượcnghiêncứu,xemxétđểkhắcphục.Những mặt tồn tại chínhđó là:

- Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và nuôi trồng thủy sản làmthayđổi diện tích và cơ cấu sự dụng đất tạo ra những yêu cầu mới đối với côngtácthuỷl ợ i N h u c ầ u c ấ p n ư ớ c s i n h h o ạ t ở n ô n g t h ô n , t h à n h t h ị , n h u c ầ

u t i ê u thoát tại nhiều khu vực tăng lên nhanh chóng Thuỷ lợi chưa đáp ứng kịp yêucầu phát triển của các đôthị lớn: 5 tỉnh, thành phố lớn đang bị ngập lụt nặngdo ngập triều(TPHồChíMinh,Cần

Thơ,CàMau,HảiPhòngvàV ĩ n h Long).T h à n h p h ố H u ế v à c á c đ ô t h ị k h u

v ự c T r u n g B ộ , n g ậ p ú n g d o l ũ Thành phốHà Nộivà các đô thịvùng đồngbằng sôngH ồ n g n g ậ p ú n g n ặ n g domưa

- Các công trình thủy lợi phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, mặcdùcũng đã đầu tư xây dựng nhiều hồ chứa thượng nguồn kết hợp hệ thốngđêdưới hạ du nhưng hiện nay hệ thống đê biển, đê sông và các cống dưới đêvẫncònnhiềubấtcập,phầnlớnđêchưađủmặtcắtthiếtkế,chỉchốnglũđầuvụvàcuối vụ, chính vụ (miền Trung), các cống dưới đê hư hỏng và hoành triệtnhiều Hiện tượng bồi lấp, xói lởcác cửa sông miền Trung còn diễn ra nhiềuvàchưađượckhắcphụcđược

- Nước thải không được xử lý hoặc xử lý không triệt để đổ vàokênhgây ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống thủy lợi như ở hệ thống thủynôngBắcĐuống,Sông Nhuệ,BắcHưng Hải

Trang 26

- Mâu thuẫn quyền lợi, thiếu sự phối kết hợp giữa các ngành,địaphương nên công trình chưa phát huy hiệu quả phục vụ đa mục tiêu.Nhiềucông trình hồ chứa lớn trênd ò n g c h í n h c ó h i ệ u q u ả c a o

v ề c h ố n g l ũ , p h á t điện, cấp nước đã được nghiên cứu, đề xuất trongcác quy hoạch thủy lợinhưng trên thực tế, do yêucầu cấp bách về nănglượngnên nhiệm vục ủ a công trình tập trung chủ yếu vào phát điện mà bỏ quadung tích phòng lũ chohạ du (chi phí đầu tư xây dựng công trình, giải phóngmặt bằng, tái định cư rất lớn)

- Một số hệ thống thuỷ lợi có hiệu quả thấp do vốn đầu tư hạn chếnênxây dựng thiếu hoàn chỉnh, đồng bộ Nhiều công trình chưa được tu bổ,sửachữakịp thời nên bịxuống cấp,thiếu antoàn

- Việc thực thi Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi,LuậtĐê điều và Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão còn xem nhẹ Tổ chức quảnlýkhai thác công trình thủy lợi chưa tương xứng với cơ sở hạ tầng hiện có,nhấtlàcáctỉnh khuvựcđồng bằng sông Cửu Long

1.3.1 Hiệuquả tướitiêuphụcvụsảnxuấtnông nghiệp

Tính đến năm 2015 trên phạm vi cả nước, các hệ thống thủy lợi lớn,vừavà nhỏ đã đảm bảophụcvụ: Các hệ thốngthủy lợilớn, vừa vàn h ỏ đ ã

đ ả m bảo tưới trực tiếp cho hơn 3,45 triệu héc-ta đất nông nghiệp, tiêu úng

vụ mùacho khoảng 1,7 triệu ha, ngăn mặn cho gần 1,0 triệu ha, cải tạo 1,6

đấtchuaphènởđồngbằngsôngCửuLong.Gópphầnđưasảnlượnglươngthực

Trang 27

đạt 36 triệu tấn Các công trình thuỷ lợi còn tưới trên 1,0 triệu ha rau màu,câycông nghiệp và cây ăn quả Năm 2014 cả nước đạt 45 triệu tấn lúa, tăng 2,3%so với 2013, năng suất bìnhquân 5,77 tấn/ha và xuất khẩu 6,2 triệu tấn gạo trịgiá2,7tỉUSD,giátrịxuất khẩugạođứng thứ3,sauThái Lan vàẤn Độ.

g h i ệ p khác trong vòng 10 năm qua sản lượng lương thực tăng bình quân 1,1 triệutấn/năm

Thành quả trên đã góp phần tăng sản lượng lúa từ 16 triệu tấn năm1986lên 19,2 triệu tấn năm 1990; 24,9 triệu tấn năm 1995; 32,5 triệu tấn năm2000và 38,7 triệu tấn năm 2008, năm 2009 khối lượng xuất khẩu gạo củanước tađã đạt 5,8 triệu tấn Đưa Việt Nam từ chỗ thiếu lương thực đã trởthành nướccó nền an ninh lương thực được đảm bảo và là nước xuất khẩugạo lớn thứ batrênthếgiới,với mức4,0triệu tấn/năm

Trang 28

1.3.2 Gópphầnphòngchốnggiảmnhẹthiêntai

Với việc đầu tư nâng cấp và xây dựng mới 5.700 km đê sông, 3.000kmđê biển, 23.000 km bờ bao, hàng nghìn cống dưới đê, hàng trăm cây số kèđãtăng cao khả năng phòng chống lũ lụt đảm bảo bảo đời sống sản xuất, ansinhcho dân cư các khu vực thường xuyên bị lũ lụt đe dọa Ở miền Bắc, nhờ

sự hỗtrợ điều tiết của hồ Hòa Bình, Thác Bà, hệ thống đê sông Hồng và Thái Bìnhđã đảm bảo chống được

lũ tần suất P= 0,4% ở cao trình 13,40 m ứng với tầnsuất 125 năm/lần Ở BắcTrung bộ:Đê sôngMã chống lũ tầnsuấtP = 1 % , sôngCảchốnglũtầnsuấtP=1%

Ở Đồng bằng sồng Cửu Long: Hệ thống bờ bao đã chống được lũ sớm,lũtiểu mãn để bảo vệ vụ lúa hè - thuvà các điểm dân cư trong vùngk i ể m

s o á t lũ.Hoànthànhcáccôngtrìnhhồchứalợidụngtổnghợpcónhiệmvụcắtlũhạd u : S ơ n L a ( s ô n g Đ à ) , T u y ê n Q u a n g ( s ô n g G â m ) , C ử a Đ ạ t ( s ô n g

C h u ) , Bản Lả (sông Cả), Tả Trạch (sông Hương), sông Sào (Nghệ An), hồTruồi(ThừaThiênHuế),ViệtAn( Q u ả n g N a m ) ; S u ố i D ầ u ( K h á n h H o

à ) , T â n An (Ninh Thuận), Định Bình (sông Côn), công trình trên sông Vu Gia ThuBồnvàcáccôngtrìnhtrênsôngĐồngNai,Sêsan,SrêPôk,sôngBa

-Các tuyến đê biển từ QuảngN i n h đ ế n Q u ả n g N a m đ ế n n a y

9 Hệ thống đê Trung Bộ, bờ bao đồng bằng Sông Cửu Long chống được

lũsớmvàlũ tiểu mãn đểbảo vệsản xuất vụhèthu vàđông xuân

1.3.3 Đảmbảocấpnướcsinhhoạt,côngnghiệp,nuôitrồngthủysản

- Đối với nông thôn: Các hệ thống thuỷ lợi đã cung cấp nguồn nướcsinhhoạtchophầnlớncưdânnôngthônnhấtlàtrongmùakhô.Với80%dânsố

Trang 29

sống ở nông thôn, hầu hết các hệ thống thuỷ lợi đều tạo nguồn nước sinhhoạttrực tiếp cho dân hoặc nâng cao mực nước ở các giếng đào Những côngtrìnhthuỷ lợi tạo nguồn nước cho sinh hoạt điển hình như Dầu Tiếng, SôngQuao,Nam Thạch Hãn, Ngòi Là, Phai Quyền đã tạo nguồn nước sinh hoạtchohàngchụctriệu dânnông thôntrong mùakhô.

- Nhiều hồ chứa đã cấp nước cho công nghiệp và đô thị, khu đô thịđangđược xây dựng như: Hồ Hòa Bình, hồ sông Ray (Bà Rịa - Vũng Tàu), hồMỹTân (Ninh Thuận), cụm hồ Thủy Yên - Thủy Cam (Huế), hồ Hòa Sơn(KhánhHòa), hồ Ngàn Tươi - Cẩm Trang (Hà Tĩnh), hồ Bản Mòng (Sơn La), hồ NậmCát (Bắc Cạn), còn rất nhiều hồ kếthợp tưới, cấp nước cho công nghiệp vàsinh hoạt

- Đối với thủy sản: Đã đảm bảo nguồn nước cho nuôi trồng thủy sảnnộiđịa và tạo điều kiện cho mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản vùngnướcngọt,nướclợlên600.000 ha

1.3.4 Gópphầnpháttriểnthủyđiện

Trong những năm qua Việt Nam đã khai thác nhanh nguồn thuỷnăngcủa đất nước Chúng ta đã xây dựng và đưa vào khai thác nhiều côngtrìnhthuỷđiện loạivừavàlớn

Theo số liệu của Bộ Công thương, thì hiện nay chúng ta đã xâydựngđượchàng trămtrạmthủyđiệnnhỏvớitổng côngsuất khoảng 110MW

Bảng1.2.Cáccông trình lợi,thuỷđiện loại lớnđãđượcxâydựng

TT Têncông trìnhthuỷ điện Côngsuất(MW) Lưuvựcsông

Trang 30

TT Têncông trìnhthuỷ điện Côngsuất(MW) Lưuvựcsông

- Các hồ đập được xây dựng ở mọi miền đã làm tăng độ ẩm, điều hòadòngchảy, tạo điều kiện để ổn định cuộc sống định canh định cư để giảm đốtphárừng.C á c t r ụ c k ê n h t i ê u t h o á t n ư ớ c c ủ a h ệ t h ố n g t h ủ y n ô n g đ ã t ạ

o n g u ồ n nướcngọt,tiêu thoát nướcthải chonhiều đôthị,thành phố

- Song hành với hệ thống tưới, tiêu, đê điều và đường thi công thủy lợiđãgóp phần hình thành mảng giao thông thủy, bộ rộng khắp Ở nông thôn đãcảitạo trên diện rộng các vùng đất, nước chua phèn, mặn ở đồng bằng sôngCửuLong,n hi ều v ù n g đ ấ t “ c h i ê m khêm ù a t h ố i ” m à t r ư ớ c đ â y n gư ời d â

n p h ả i

Trang 31

sống trong cảnh “6 tháng đi tay”, thành những vùng 2 vụ lúa ổn định cónăngsuất cao, phát triển được mạng đường bộ, bảo vệ được cây lưu niên, cóđiềukiện ổn định và phát triển kinh tế -xã hội, an ninh quốc phòng Nhữngvùngtrũng ở đồng bằng Bắc bộ như Nam Định, Hà Nam trước đây khi chưa

có 6trạmbơmlớn thìcảvùng nàyvụmùachỉ cấyđược4%diện tíchđấtcanh tác

- Trong những năm qua, nhiều hồ chứa nước không chỉ cung cấp nướcchosản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của dân cư trong vùng màcòntạo nên những vùng sinh thái có cảnh quan đẹp, không khí trong lành, biếnnhững vùng đất hoang sơthành những khu du lịch, nghỉ ngơi, góp phần phânbốlại dân cư,tạoviệclàmvàthunhập cho nhiềungườilaođộng

1.3.6 Gópphầnxóađói giảmnghèo,xâydựng nôngthônmới

Hệ thống các công trình thủy lợi đã thực sự đóng góp cho quá trìnhxâydựng và phát triển của nông thôn Việt Nam Đặc biệt là vùng sâu, vùng

xa doruộng đất ít, tập quán canh tác còn lạc hậu, dân số tăng nhanh, vì vậycuộcsống gặp nhiều khó khăn, có nơi còn quá nghèo, các công trình thủy lợinhỏđược xây dựng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau đã giúp cho nông dâncónước để canh tác, góp phần xóa đói giảm nghèo cho nhiều vùng rất khókhăn.Nhiềucôngtrìnhđã tạoranguồnnướcđể trồngtrọt,địnhcanh, địnhcưvàxóa đói giảm nghèo, bảo vệ rừng, hạn chế việc đốt nương rẫy Nhữngcôngtrìnhkênhmương ở đồngbằngsô ng CửuLongthựcsựlàđiểmtựađểlàmnhà tránh lũ, phân bổ lại dân cư và tiến sâu vào khai phá những vùng đất cònhoang hóa

1.3.7 Đónggópvàoviệcquảnlýtàinguyênnước

Cùng với ngành điện thủy lợi xây dựng nhiều hồ chứa, các hệthốngchuyển nước lưu vực Đã thực sự đóng góp to lớn vào việc điều hòanguồnnướcgiữamùat hừ anướcvà mù athiếu nước, gi ữa nă m thiếunướcvànăm

Trang 32

thừanước,giữavùngthừanướcvàvùngkhanhiếmnước,biếnnguồnnướcởdạngtiềmnăng đổ rabiểnthành nguồn nướccó ích cho quốckếdân sinh.

1.4 Hiệuquảkinhtếcủahệthốngcôngtrìnhthủylợi

1.4.1 Kháiniệmvềhiệuquảkinhtếcủa côngtrìnhthủylợi

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcácnguồn lực như nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn để đạt được mục tiêunhấtđịnhcủamột quátrình

Hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư được đặc trưng bằng các chỉtiêuđịnh tính thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được và bằng các chỉ tiêu địnhlượngthểhiệnquanhệgiữachiphíbỏracủadựánvàcáckếtquảđạtđượctheomụctiêu củadựán

Một dự án đầu tư xây dựng công trình được xem là hiệu quả khihiệuquả đó được đánh giá trên nhiều mặt (kinh tế, môi trường, xã hội, chínhtrị, ).Trong đó, hiệu quả kinh tế là một phần của hiệu quả công trình và được đánhgiábằnggiátrịđạtđượctrên chi phí bỏra

1.4.2 Tầmquantrọng củaviệcđánhgiáhiệuquảkinhtếdựánđầutư

Phântíchkinhtế là nhằm xem xétvà đánhgiá khả năngvà mứcđ ộ đónggóp về mặt lợi ích của dự án xây dựng công trình cho nền kinh tế quốcdân.Phân tích kinh tế nhằm giúp các cơ quan có thẩm quyền: Đưa ra đượcquyếtđịnh nên hay không nên triển khai thực hiện dự án dựa trên cơ sở mứcđộ khảthi kinh tế của dự án; Lựa chọn được phương án hiệu quả nhất trong sốcácphương án có thể; Đánh giá rút kinh nghiệm, điều chỉnh nhằm tăng tínhhiệu quả của dự án đối vớicác dự

án đầu tư xây dựngcông trìnhđãđiv à o giaiđoạnvậnhànhkhaithác

Phân tích tài chính xem xét dự án đầu tư theo giác độ lợi ích trựctiếpcủachủđầutư.Tráilạiphântíchkinhtếlạiđánhgiádựánxuấtpháttừlợiíchcủatoànbộnền kinh tếquốcdân vàtoàn xãhội

Trang 33

- Hiệu quảkinh tế của công trình thủy lợi phụ thuộc nhiều vào điềukiệntự nhiên, như mưa bão, lũ lụt, sâu bệnh, giá cả thị trường, và bị các yếutốnày chi phối, làm ảnhhưởng Nóimộtcáchkhác, chỉkhil o ạ i t r ừ đ ư ợ c

c á c yếu tố tác động kể trên mới có thể thấy hết được hiệu quả kinh tế thực màcôngtrình thủylợi mang lại

- Chế độ thâm canh, loại cây trồng và giá trị kinh tế hàng hóa củacâytrồng, cơ cấu cây trồng, trình độ sản xuất nông nghiệp có tác động mạnhmẽtớihiệuquảkinhtếcủacông trìnhthủylợi

- Ngoài việc đem lại hiệu quả về mặt kinh tế, các công trình thủy lợicònđem lại các hiệu quả to lớn mà khó có thể tính toán bằng tiền như: hiệuquả vềmặt chính trị, quốc phòng, hiệu quả đối với xã hội, môi trường và các ngànhkhôngsản xuất vật chấtkhác

- Khi đánh giá HQKT của một dự án có liên quan đến việc giảiquyếtnhữngn h i ệ m vụp h á t t r i ể n l â u d à i c ủ a h ệ t h ố n g t h ủ y l ợi ,c ủ a v i ệ c á

p d ụ n g

Trang 34

những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, dự án khai thác nhữngkhuvực mới, thì việc đánh giá được xác định với điều kiện công trình đã đượcxây dựng hoàn chỉnh, tiến bộkhoa học kỹ thuật đã được áp dụng, sản xuất vàsảnphẩmcủakhu vựcmớiđãđượcthựchiện.

- Khi xác định HQKT của việc dùng nước tiêu thải để tưới cho diệntíchđất nông nghiệp thì hiệu quả kinh tế của công trình được xác định trên kếtquảcủaviệcthựchiện:lànâng cao năng suấtcâytrồngvàbảovệmôitrường

Khi nghiên cứu xác định HQKT của công trình thủy lợi, ngoài việcđánhgiá hiệu quả về mặt kinh tế còn phải đánh giá hiệu quả về mặt bảo vệmôitrườngvàviệccảithiện cácchỉtiêu kinh tếxãhộikhác

- Khi phân tích tính toán hiệu quả vốn đầu tư, cần xem tới sự giánđoạnvề mặt thời gian thực hiện dự án trong giai đoạn bỏ vốn và giai đoạn thunhậnkết quả đó là thời gian xây dựng vốn bị ứ đọng và thời gian công trìnhđạtđượccông suất thiếtkế

- Khi lập dự án, thiết kế công trình, nhất thiết phải đưa ra các phươngánđể xác định hiệu quả kinh tế so sánh của các phương án Mặt khác cầnphảiđánh giá hiệu quả kinh tế của phương án lựa chọn với tiêu chuẩn hiệuquả đãđượcquyđịnh

- Ngoài việc phân tích những nguồn lợi mà dự án xây dựng côngtrìnhđem lại, cũng cần phải phân tích, đánh giá những thiệt hại do việc xâydựngcôngtrình gâyramộtcáchkháchquanvàtrungthực

- Không được xem xét hiệu quả khai thác theo giác độ lợi ích cục bộvàdoanh lợi đơn thuần của một dự án công trình, mà phải xuất phát từ lợiíchtoàncục,toàn diện củacộngđồng,củaQuốcgia

- Không đơn thuần xem xét hiệu quả khai thác là mức tăng sản lượngcủamộtcôngtrìnhnàođó,điềuquantrọnglàmứctăngsảnlượngcủatổnghợptấtcảcáccôngtrình (kểcảcôngnghiệp,sản xuấthànghóa,xuấtkhẩu…)

Trang 35

- Trong trường hợp “đặc biệt”, không nên chỉ xem xét hiệu quả khaitháccủa công trình là nguồn lợi kinh tế Có những khi vì mục đích chính trị,quốcphòng, nhucầucấp thiếtcủa dânsinh, vẫnphảitiến hành xâydựngc ô n g trình Trong trường hợp này hiệu quả của công trình là hiệu quả

về mặt chínhtrịquốcphòng

- Khi xây dựng công trình, vừa phải quan tâm đến lợi ích trước mắtlạivừa phải quan tâm đến lợi ích lâu dài Không nên vì lợi ích trước mắtmàkhông tính đến lợi ích lâu dài, hoặc hạn chế việc phát huy hiệu quả củacôngtrìnhtrongtương lai

Phải xem xét hiệu quả khai thác của công trình cả về mặt kinh tế vàvềmặt tài chính Hay nói cách khác phải đứng trên góc độ nền kinh tế quốcdânvà chủ đầu tư để xem xét tính hiệu quả của dự án Dự án chỉ khả thi khiđạthiệuquảcảvềmặt kinhtế vàmặt tài chính

- Dotiềntệcógiátrịtheothờigiannêntrongnghiêncứuhiệuquảkinhtếphảixéttới yếutốthờigiancủacảdòngtiềnchiphívàthunhậpcủadựán

1.5 Các chỉ tiêu dùng trong đánh giá hiệu quả kinh tế của công trìnhthủylợi

Hiệuq u ả k i n h t ế c ủ a c ô n g t r ì n h t h ủ y l ợ i l à h i ệ u q u ả m a n g t í n h t ổ

n g hợp, vì công trình thủy lợi thường là công trình công ích phục vụ đa mục tiêu.Để đánh giá được hiệu quả kinh tế mà côngtrình thủy lợi mang lại, người tathường sử dựng nhiều nhóm chỉ tiêu, trong mỗi nhóm chỉtiêu lại có nhiều chỉtiêu.Cácnhómchỉ tiêu thườngđượcsửdụngtrongđánhgiágồmcó:

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá từng mặt hiệu quả kinh tế của công trình,gồm:Chỉ tiêu về sự thay đổi diện tích đất nông nghiệp; Chỉ tiêu tăng năngsuất câytrồng; Chỉ tiêu về sự thay đổi giá trị tổng sản lượng; Chỉ tiêu về sựthay

đổitìnhhìnhlaođộng;Chỉtiêuvềsựthayđổitỷsuấthànghoánôngsản;Tăng

Trang 36

thêm việc làm cho người dân trong vùng dự án; Tăng thu nhập chongườihưởnglợi; Góp phầnxóađóigiảmnghèo…

- Nhóm chỉ tiêu phân tích trình độ sử dụng đồng vốn: Chỉ tiêu lượngvốnđầu tư cho một đơn vị diện tích đất canh tác; Chỉ tiêu lượng vốn đầu tưchomột đơn vị diện tích đất gieo trồng; Chỉ tiêu về lượng vốn đầu tư cho mộtđơnvịgiátrịsảnlượngnôngnghiệptăngthêm;Chỉtiêuhệsốhiệuquảvốnđầutư;Chỉtiêuvềtrangbịvốn cholao động…

- Nhóm chỉ tiêu thời gian hoàn vốn và bù vốn đầu tư chênh lệch.Nhómnàynhằmđánhgiákhả năng thu hồivốnđầu tưcủadựán cho chủđầu tư

- Nhóm chỉ tiêu phân tích chi phí lợi ích Đây là phương pháp mới,hiệnđạihiệnđangđượcsửdụng rấtphổ biến

Việc thay đổi diện tích còn thể hiện ở chỗ dự án tạo điều kiện để cóthểkhai thác những vùng đất bị bỏ hoang do thiếu nguồn nước, cải tạonhữngvùng đất chua, mặn thành đất canh tác, hoặc biến những vùng đất chỉgieotrồng 1vụthành 2,3vụ

a Sựthayđổidiện tích đất canhtác

ct=cts-cttr(ha) (1.1)

Trong đó:cts,cttr:Diệntíchcanhtác khicóvà khôngcódựán(ha);

Trang 37

gt: Diện tích gieo trồng tăngthêmnhờcó dựán (ha);

gts,gttr:Diệntích gieo trồngkhicó vàkhôngcó dự án(ha);

Khi tính toán các chỉ tiêu này cần chú ý: Diện tích thực tế được tínhbìnhquân qua nhiều năm Khi có nhiều loại cây trồng, hoặc nhiều mức chủđộngtướithì diện tích phảiđượcquyđổivềcùng loại

a Theothiếtkế

n

Trang 38

- N:Sốloại câytrồngtrongkhuvựcphụtráchcủacôngtrình;

- gi: Giámộtđơnvị sảnlượngloại câytrồng thứi (đồng/tấn);

- tki,Ytki: Diệntích(ha)vànăngsuấtnămloạicâytrồngthứi(tấn/

ha)theothiết kếsau khi có côngtrìnhthuỷlợi;

Trang 39

I:Mứcthunhậpgiatăng củangười hưởnglợi;

M: Giá trị sản lượng tăng thêm trong

vùng;P:Sốngườihưởng lợi từdựán;

1.5.1.6 Gópp h ầ n x ó a đ ó i g i ả m nghèo(Giảmt ỉ l ệ h ộ nghèo)

Việcđánhgiáhiệuquảcủacôngt r ì n h t r o n g v i ệ c x ó a đ ó i g i ả m nghèođượcxácđ ị n h t h ô n g q u a t ỷ l ệ n h ộ n g h è o đượcgiảm

Trang 40

+ Bt(Benefit):Là thu nhậpdo dựánmang lạiởnămthứt;

+ Ct(Cost):Là tổng chiphíthực củadự ánở nămthứt;

+T: Làtuổithọkinh tếcủadựán;

- r:Làmứclãisuấtchiếtkhấu;

- Co:Làgiátrịcònlạicủadự án trướcđó,ởthời điểmđầunăm0;

- H:Làgiágiảithểcủacông trìnhtại cuối nămthứT;

NPV là giá trị ròng quy về hiện tại của dự án đầu tư, ngoài ra cũng làmọichi phí và thu nhập của dự án thuộc dòng tiền tệ đều đã tính trong NPV.Mọidự án khi phân tích kinh tế, nếu NPV > 0 đều được xem là có hiệu quả.ĐiềunàycũngcónghĩalàkhiNPV=0thìdựánđượcxemlàhoànvốn,khiNPV

< 0 thì dự án không hiệu quả và không nên đầu tư dưới góc độ hiệu quảkinhtế Tổng quát là như vậy, nhưng trong thực tế, khi phân tích hiệu quảkinh tếmộtdựán đầu tư,có khảnăng xảyramột sốtrườnghợpsau:

- Trường hợp các dự án độc lập tức là các dự án không thay thếchonhau được Trong trường hợp này nếu lượng vốn đầu tư không bị chặn,thì tấtcảcácdựán NPV>0đềuđượcxemlànênđầutư

T

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Cục Thống kê tỉnh Lào Cai (2014), Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2014, NXB thống kê, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cainăm 2014
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Lào Cai
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2014
8. Nguyễn Trung Dũng và cộng sự (2012), Báo cáo kết thúc sau 02 năm nghiên cứu và thử nghiệm mô hình quản lý tại Lào Cai, Công ty tư vấn SDCC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết thúc sau 02 nămnghiên cứu và thử nghiệm mô hình quản lý tại Lào Cai
Tác giả: Nguyễn Trung Dũng và cộng sự
Năm: 2012
11. Nguyễn Xuân Phú (2008), Tập bài giảng Kinh tế đầu tư xây dựng, Đại học thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Kinh tế đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Xuân Phú
Năm: 2008
14. Nguyễn Bá Uân (1996), Kinh tế thủy nông, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thủy nông
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
15. Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân (2006), Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi,NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi
Tác giả: Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2006
16. Nguyễn Bá Uân (2010), Tập bài giảng Quản lý dự án, Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Quản lý dự án
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2010
17. Nguyễn Bá Uân (2010): Tập bài giảng Kinh tế quản lý khai thác công trình thủy, Đại học thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Kinh tế quản lý khai tháccông trình thủy
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2010
18. Nguyễn Bá Uân (2012): Tập bài giảng Kinh tế xây dựng, Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Kinh tế xây dựng
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2012
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2014), Quyết định số 784/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/2014 về việc ban hành Đề án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có Khác
2. Chính phủ (2003), Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Khác
3. Chính phủ (2007), Nghị định 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 143/NĐ-CP ngày 28/11/2003 Khác
4. Chính phủ (2008), Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 143/NĐ-CP ngày 28/11/2003 Khác
5. Chính phủ (2013), Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước Khác
6. Chính phủ (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
9. Đảng bộ tỉnh Lào Cai (2010), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai khóa XIV, nhiệm kỳ 2011- 2015 Khác
10. Đảng bộ tỉnh Lào Cai (2015), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai khóa XV, nhiệm kỳ 2016- 2020 Khác
12. Quốc hội (2012), Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 Khác
19. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2001), Pháp lệnh số 32/2001/PL- UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của UBTVQH pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Khác
22. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (2014), Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 Khác
23. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (2014), Đề án tái cơ cấu ngành thủy lợi tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w