Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân kinh doanh, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổchức kinh doanh sau đây gọi là cơ sở k
Trang 1-NGUYỄN THU HÀ
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH HÀ - TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2-NGUYỄN THU HÀ
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH HÀ - TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS,TS LÊ THỊ THANH HẢI
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tác giả Số liệu trong luận văn là trung thực Nội dung của luận văn chưa được công
bố tại bất cứ công trình khoa học nào
Huyện Thanh Hà, ngày 30 tháng 10 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thu Hà
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Cán bộ nhân viên, Thầy côgiáo trong Khoa Sau Đại Học trường Đại học Thương Mại, đã giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, để tôi có được nền tảng kiến thứcvững chắc phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ rất tận tình, chu đáo và khoa học của Côgiáo PGS.TS Lê Thị Thanh Hải - Trường đại học Thương mại, người trực tiếp hướngdẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của kế toán trưởng, giám đốc,nhân viên kế toán tại Công ty TNHH MTV thương mại Hà Trang, Cty TNHH TM
và XD Tú Nhận, Cty TNHH Hoài Sơn, DNTN xây dựng thương mại và sản xuất ĐôNga đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập và cungcấp thông tin của đơn vị làm cơ sở cho việc phân tích, tổng hợp và hoàn thành luậnvăn cao học này
Trân trọng cảm ơn!
Huyện Thanh Hà, ngày 30 tháng 10 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thu Hà
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài: 2
3 Mục tiêu nghiên cứu: 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 7
5 Phương pháp nghiên cứu: 8
6 Kết cấu luận văn: 10
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 12
1.1 Tổng quan về thuế GTGT 12
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT 12
1.1.2 Một số nội dung cơ bản về thuế GTGT hiện hành: 15
1.2 Kế toán thuế GTGT theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiêp nhỏ và vừa. 29
1.3 Kế toán thuế GTGT theo quy định của Pháp và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 47
1.3.1 Kế toán thuế GTGT tại Pháp 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 50
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH HÀ -TỈNH HẢI DƯƠNG 51
Trang 62.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý và tổ chức công tác
kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Huyện Thanh Hà 51
2.1.1 Tổng quan về các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà- tỉnh Hải Dương 51
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh, tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện T hanh Hà - tỉnh Hải Dương 55
2.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương 58
2.2.1.Nhóm nhân tố bên trong 58
2.2.2 Nhóm nhân tố bên ngoài 60
2.3 Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương 63
2.3.1 Vận dụng chứng từ 63
2.3.2 Vận dụng tài khoản 65
2.3.3 Vận dụng hệ thống sổ: 70
2.3.4 Kê khai, quyết toán thuế GTGT 70
2.3.5 Miễn giảm và hoàn thuế GTGT 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH HÀ - TỈNH HẢI DƯƠNG 78
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương 78 3.1.1 Những ưu điểm đạt được trong công tác kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương 78
3.1.2 Tồn tại và nguyên nhân trong công tác kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà- tỉnh Hải Dương 80
Trang 73.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương 86
3.3 Các đề xuất, giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương 87
3.3.1 Hoàn thiện công tác tập hợp, xử lý và lưu trữ chứng từ 87
3.3.2 Hoàn thiện kế toán thuế GTGT 88
3.3.3 Hoàn thiện sổ kế toán 93
3.3.4 Hoàn thiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT 93
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện 100
3.4.1 Về phía cơ quan quản lý Nhà nước 100
3.4.2 Về phía doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 102
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa viết tắt
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp doanh thu và thuế GTGT đã nộp năm 2015 54
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp doanh thu và thuế GTGT đã nộp 6 tháng năm 2016 54
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Kế toàn thuế GTGT đầu vào 37
Sơ đồ 1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 41
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thương mại và xây dựng
Tú Nhận 55
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức quản lý của DNTN XD TM và SX Đô Nga 56
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM và XD Tú Nhận 57
Trang 10II Từ khi thực hiện Luật thuế GTGT đến nay qua nhiều lần sửa đổi, Thuế GTGT đã
và đang từng bước được hoàn thiện, khắc phục những tồn tại vốn có trong thời kỳ đổimới và ngày một phát huy vai trò trong nền kinh tế thị trường đầy biến động
Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để Luật thuế GTGT được thực hiện theođúng quy định đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đảm bảo quyền lợi chocác doanh nghiệp Những vấn đề đó phần lớn được thực hiện thông qua công tác kếtoán thuế GTGT Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống cáccông cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành
và kiểm soát các hoạt động kinh tế Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọngkhông chỉ với hoạt động tài chính của Nhà Nước, mà còn vô cùng cấp thiết và quantrọng đối với hoạt động của doanh nghiệp Kế toán thuế GTGT là công cụ quantrọng để thực hiện Luật thuế mới vì nó liên quan tới tất cả các phần hành kế toán, từviệc sử dụng các chứng từ hóa đơn đến nội dung phương pháp hạch toán, lập bảng
kê và kê khai thuế hàng tháng
Cho đến nay đã có một hệ thống văn bản pháp quy khá đầy đủ quy định hướngdẫn hạch toán thuế GTGT Đồng thời các quy định pháp luật về thuế GTGT lần lượtđược cập nhật, bổ sung khá đầy đủ và hoàn thiện giúp cho người làm công tác kếtoán thuế GTGT đỡ gặp phải khó khăn, vướng mắc Tuy nhiên cùng với sự phát
Trang 11triển kinh tế xã hội, hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới, những quy định tronghạch toán kế toán thuế GTGT vẫn bộc lộ nhiều kẽ hở và chưa thống nhất dẫn đếntình trạng có nhiều doanh nghiệp lợi dụng các kẽ hở đó để trốn thuế Do đó vấn đềđặt ra là phải có một hệ thống kế toán hoàn thiện có tính pháp lý cao và phù hợp với
sự phát triển của nền kinh tế
1.2 Về mặt thực tiễn:
Trong thực tế việc hiểu thấu đáo nội dung ý nghĩa và áp dụng các quy định củaluật Thuế, chế độ kế toán vào từng doanh nghiệp không phải là đơn giản Có nhữngđiều khoản quy định trong chế độ, luật thuế GTGT nhưng khi áp dụng vào thực tếlại gây khó khăn cho doanh nghiệp Hay thực tế cả doanh nghiệp và cơ quan chứcnăng khi thực hiện luật thuế GTGT còn gặp nhiều vướng mắc, làm hạn chế tính ưuviệt của thuế GTGT Qua khảo sát thực trạng kế toán thuế GTGT tại các DN vừa vànhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà, công tác kế toán thuế GTGT còn nhiều bất cậptrong ghi nhận, kê khai, xử lý thuế GTGT và trình bầy thông tin
Vì vậy việc nghiên cứu kế toán thuế GTGT để từ đó hoàn thiện những hạnchế, tồn tại đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin nhanh hơn, chính xác hơn, phong phúhơn là vấn đề cấp thiết, là tất yếu của mọi doanh nghiệp muốn đứng vững trong thời
kỳ cạnh tranh thị trường
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài:
Thuế GTGT là một loại thuế quan trọng liên quan đến hầu hết các hoạt độngphát sinh của các doanh nghiệp cả doanh nghiệp xây dựng lẫn doanh nghiệp thươngmại Kế toán thuế GTGT cũng phức tạp vì các doanh nghiệp có thể chọn phươngpháp tính thuế GTGT khác nhau phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệpmình, cách tính và hạch toán thuế GTGT cũng là khác nhau đối với các nghiệp vụ
kế toán có tính chất khác nhau Vì vậy, Kế toán thuế GTGT là một trong những vấn
đề được nhiều nhà khoa học và doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu, trong nước đã
có một số nghiên cứu về kế toán thuế GTGT mỗi công trình đã đề cập đến các khíacạnh khác nhau của kế toán thuế GTGT Cụ thể như sau:
Trang 12- Luận văn Thạc sỹ kinh tế đề tài: “Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế giá trị
gia tăng cho các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trịnh Thị Thu Nhung thực hiện tại Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 Đề tài
đã làm rõ được tính cấp thiết, xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài, mục tiêunghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đềtài, đồng thời đã hệ thống tóm lược một số vấn đề lý luận về kế toán thuế GTGT,tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu ở Việt Nam, mô hình nội dung vấn đềnghiên cứu của đề tài Đồng thời, thông qua quá trình khảo sát thực tế tại một sốdoanh nghiệp điển hình, tác giả đã đưa ra được những nét khái quát nhất về đặcđiểm tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán, tập trung khai thác được công tác kếtoán thuế ghi nhận kế toán thuế GTGT, kê khai thuế GTGT, quyết toán và hoàn thuếGTGT tại các doanh nghiệp này Thông qua nghiên cứu lý luận kết hợp với khảo sátthực tiễn, tác giả đã đưa ra những nhận xét cả về chính sách thuế hiện hành cũng nhưthực trạng kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp khảo sát, lấy đó làm cơ sở đềxuất các giải pháp hoàn thiện quy định về thuế GTGT hiện hành và công tác kế toánthuế GTGT tại các doanh nghiệp khảo sát và từ đó đưa ra được các giải pháp để hoànthiện phương pháp kế toán thuế GTGT trong các DN
- Luận văn thạc sỹ kinh tế đề tài "Kế toán thuế GTGT tại các Công ty kinh
doanh Vật liệu xây dựng nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội" của tác giải Trần Thị Mơ thực hiện năm 2011 tại Đại học Thương Mại Trong Luận văn này, tác giả đã trình
bày được khái quát những lý luận cơ bản liên quan tới thuế GTGT và kế toán thuếGTGT theo quy định của Luật thuế GTGT và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ vàvừa ban hành kèm theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Đồngthời, thông qua quá trình khảo sát thực tế tại 3 doanh nghiệp điển hình thuộc đốitượng nghiên cứu, tác giả đã đưa ra được những nét khái quát nhất về đặc điểm tổchức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán, tập trung khai thác được công tác kế toánthuế ghi nhận kế toán thuế GTGT, kê khai thuế GTGT, quyết toán và hoàn thuếGTGT tại 3 doanh nghiệp này Thông qua nghiên cứu lý luận kết hợp với khảo sátthực tiễn, tác giả đã đưa ra những nhận xét cả về chính sách thuế hiện hành cũng
Trang 13như thực trạng kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp khảo sát, lấy đó làm cơ sở
đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định về thuế GTGT hiện hành và công tác kếtoán thuế GTGT tại các doanh nghiệp khảo sát Tuy nhiên, công tác khảo sát thực tếcủa tác giải mới chỉ dừng lại ở 3 công ty thuộc nhóm công ty cổ phần trong lĩnh vựckinh doanh VLXD trên địa bàn Hà Nội dẫn đến việc áp dụng suy rộng ra cho cáccông ty kinh doanh VLXD nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội thiếu tính đại diện,không thể áp dụng chung vào công tác kế toán thuế GTGT tại tất cả các công tykinh doanh VLXD trên địa bàn Hà Nội Đây là hạn chế của đề tài
- Luận văn Thạc sỹ kinh tế đề tài: “ Kế toán thuế GTGT tại các ngân hàng
thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội.” của tác giả Phạm Vân Anh thực hiện tại
Đại học Thương Mại năm 2011
Trong luận văn, từ việc nghiên cứu quy định của luật thuế GTGT tác giả đãđưa ra và phân tích, đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT tại các ngân hàngthương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội từ đó đề ra một số giải pháp khắc phụcnhững tồn tại trong kế toán thuế GTGT tại các ngân hàng thương mại cổ phần.Đồng thời, tác giả cũng đã tiến hành nghiên cứu khảo sát thực tế tại 3 ngân hàngtrên địa bàn Hà Nội Thông qua nghiên cứu đã chỉ ra được những đặc điểm cơ bản
về tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và thực trạng kế toán thuếGTGT tại các ngân hàng trên các mặt: hạch toán ban đầu; tài khoản sử dụng vàvận dụng tài khoản với các nội dung chính: ghi nhận thuế GTGT đối với một sốtrường hợp cụ thể, hạch toán thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp, đãnộp và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ; các nội dung liên quan tới kêkhai và quyết toán thuế GTGT tại các đơn vị khảo sát Từ đó, thông qua đánh giánhững ưu, nhược điểm cùng với việc vận dụng lý luận vào thực tế, tác giả đã đưa
ra giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại các ngân hàng trên các mặt: nhân
sự, xử lý và luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản sử dụng, trình tự kế toánthuế GTGT, tổ chức hệ thống sổ và hệ thống bảng kê trong các ngân hàng thươngmại Các giải pháp tác giả đưa ra hầu hết đều phù hợp với thực tế tại các ngânhàng nghiên cứu
Trang 14Luận văn thạc sỹ kinh tế đề tài "Kế toán thuế giá trị gia tăng tại các công ty cổ phần xây lắp ở Hà Nội" của tác giả Trần Thị Thu Trang thực hiện tại Đại học Thương Mại năm 2011 Luận văn cũng đã hệ thống hoá được lý luận liên quan tới
thuế GTGT và kế toán thuế GTGT theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hànhkèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Đồng thời, tác giảcũng đã tiến hành nghiên cứu khảo sát thực tế tại 3 công ty cổ phần xây lắp trên địabàn Hà Nội Thông qua nghiên cứu đã chỉ ra được những đặc điểm cơ bản về tổchức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và thực trạng kế toán thuế GTGT tạicác doanh nghiệp trên các mặt: hạch toán ban đầu; tài khoản sử dụng và vận dụngtài khoản với các nội dung chính: ghi nhận thuế GTGT đối với một số trường hợp
cụ thể, hạch toán thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp, đã nộp và thuếGTGT đầu vào không được khấu trừ; các nội dung liên quan tới kê khai và quyếttoán thuế GTGT tại các đơn vị khảo sát Từ đó, thông qua đánh giá những ưu,nhược điểm cùng với việc vận dụng lý luận vào thực tế, tác giả đã đưa ra giải pháphoàn thiện kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp trên các mặt: nhân sự, xử lý vàluân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản sử dụng, trình tự kế toán thuế GTGT, tổchức hệ thống sổ và hệ thống bảng kê trong doanh nghiệp xây lắp Các giải pháp tácgiả đưa ra hầu hết đều phù hợp với thực tế tại các doanh nghiệp nghiên cứu Tuynhiên, thời gian từ khi đề tài được thực hiện tới nay, đã có nhiều thay đổi liên quantới quy định về thuế GTGT, do đó, đề tài đã bị giảm đi tính thời sự về các vấn đềđang được đổi mới và quan tâm
- Bài viết "Một số biện pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện luật thuế giá trị gia tăng đến 2020" trên Tapchiketoan.com ngày 30/05/2011 Bài viết đã phân tích được
bối cảnh quốc tế và định hướng kinh tế - xã hội tác động đến xu hướng hoàn thiệnthuế GTGT ở nước ta Theo đó, cùng với sự phát triển toàn diện của nền kinh tế thìchính sách thuế GTGT của Việt Nam hiện nay cần thiết phải có những thay đổinhất định để phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội ở ViệtNam Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục hoànthiện luật thuế GTGT trong thời gian tới
Trang 15Tóm lại, bàn về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT có khá nhiều công trìnhnghiên cứu Mỗi tác giả lại trình bày về những khía cạnh khác nhau với những cáinhìn rất riêng của mình Mặc dù hiện tại đã có hệ thống hành lang pháp lý thốngnhất về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT nhưng theo bình luận của các tác giả vẫncòn tồn tại một số vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện liên quan tới nộp, ghi nhận, kê khai
và quyết toán thuế GTGT Do đó, tôi đã lựa chọn đề tài "Kế toán thuế giá trị gia
tăng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương" để nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề liên quan tới lý luận và thực tiễn
mà các công trình trước chưa giải quyết triệt để và làm sáng tỏ hơn những nội dungtrên thông qua việc khảo sát tại một số doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyệnThanh Hà - tỉnh Hải Dương để phát hiện nguyên nhân tồn tại về kế toán thuế GTGT
và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luậnthực tiễn liên quan tới kế toán thuế GTGT và việc vận dụng những quy định củaLuật thuế giá trị gia tăng, chế độ kế toán trong công tác kế toán thuế GTGT tại cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương Cụ thể
3.1 Mục tiêu nghiên cứu lý luận:
Hệ thống hóa, phân tích làm rõ những lý luận chung về thuế GTGT và kế toánthuế GTGT trong doanh nghiệp
3.2 Mục tiêu nghiên cứu thực tiễn:
Đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trênđịa bàn Huyện Thanh Hà, từ đó phát hiện những ưu, nhược điểm trong công tác kếtoán thuế GTGT, đề xuất một số giải pháp khắc phục các hạn chế nhằm hoàn thiện
kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp, giúp cho người làm kế toán thực hiện tốtcông việc nhằm đánh giá đúng hiệu quả hoạt động tại công ty của mình
Việc nghiên cứu đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuếGTGT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp các doanh nghiệp xác định được đúng
Trang 16số thuế GTGT phải nộp, từ đó chủ động có kế hoạch nộp thuế tránh tình trạng chậmnộp thuế gây ảnh hưởng tới uy tín cũng như tài sản của doanh nghiệp Đồng thời,việc hoàn thiện tổ chức kế toán thuế GTGT cũng là biện pháp hữu hiệu giúp các cơquan quản lý nhà nước có thể dễ dàng kiểm soát việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuếcủa các doanh nghiệp.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan tới thuế GTGTtheo quy định hiện hành và kế toán thuế GTGT theo quy định của chế độ kế toánhiện hành cùng với thực trạng của việc vận dụng những lý luận này vào thực tiễn tạicác doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà- tỉnh Hải Dương
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ phát sinh chủ
yếu trong năm tài chính 2015 và 6 tháng đầu năm 2016
+ Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên
địa bàn huyện Thanh Hà; điển hình là 4 DN:
- Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Nhận;
+ Về nội dung nghiên cứu:
- Đề tài nghiên cứu về kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ápdụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; thực hiện kêkhai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ; nghiên cứu các qui định của luật thuế vàthông tư hướng dẫn có hiệu lực về thuế GTGT
Trang 175 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận để nghiên cứu trong bài luận văn này là phương pháp
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để hệ thống hóa, phân tích đánh giá nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn Huyện Thanh được khảo sát
- Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu:
Mô tả các phương pháp sử dụng để thu thập thông tin dữ liệu nghiên cứu:
+Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Đó là việc thu thập các dữ liệu thứ cấp như: Luật thuế GTGT, Thông tư, nghịđịnh thuế GTGT, Chế độ kế toán hiện hành mà doanh nghiệp đang áp dụng (Quyếtđịnh 48/2006/QĐ-BTC), và các thông tư, nghị định khác…liên quan đến kế toánthuế GTGT trong doanh nghiệp Các tài liệu này được tôi thu thập trên thư viện,các nhà sách và internet Trên cơ sở đó tôi thu thập các tài liệu, chứng từ, sổ sách
về kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn HuyệnThanh được khảo sát
+Phương pháp điều tra:
Là phương pháp thu thập dữ liệu một cách chính xác nhất thông qua các câuhỏi khảo sát Ban lãnh đạo công ty, nhân viên phòng kế toán để thấy được thực trạng
về kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp, tìm ra những tồn tại yếu kém để đưa rabiện pháp giải quyết
*Đối tượng khảo sát:
Là Ban lãnh đạo và nhân viên trong công ty gồm: Ban Giám đốc, Kế toántrưởng, Trưởng phòng kinh doanh và các kế toán viên
*Mục đích khảo sát:
Nhằm tìm hiểu thông tin một cách chính xác về cơ cấu tổ chức và công tác kếtoán thuế GTGT tại doanh nghiệp, tìm ra những tồn tại và vướng mắc để đưa ra cácbiện pháp giải quyết
Trang 18*Nội dung khảo sát:
Trên cơ sở những thông tin cần thu thập, xây dựng nội dung phiếu điều tra.Thông qua phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi liên quan đến cơ cấu tổ chức và
công tác kế toán thuế GTGT tại công ty Mẫu câu hỏi điều tra tại phụ lục "Phiếu điều tra - Phụ lục 01" đi kèm Số phiếu phát ra là 20, số phiếu thu về là 20 phiếu.
Trình tự tiến hành:
B1: Xây dựng kế hoạch điều tra
B2: Xác định nội dung, xây dựng mẫu Phiếu điều tra
B3: Gửi phiếu điều tra cho đối tượng điều tra (cán bộ phòng Kế toán)
B4: Thu thập và tổng hợp kết quả điều tra
- Kết quả: Kết quả điều tra thu theo Bảng tổng hợp kết quả điều tra (Phụ lục
02) Từ kết quả điều tra, tác giả có cái nhìn tổng quan, toàn diện về công tác kế toán
nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địabàn huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương
- Phương pháp phỏng vấn
* Mục đích sử dụng: Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập thông tin
liên quan trực tiếp đến kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp khảo sát
* Nội dung phương pháp: Trên cơ sỏ những thông tin cần thu thập, xây dựng
Bằng câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 03) Những câu hỏi trên bảng này được sử dụng
để phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, cán bộ kế toán của doanh nghiệp
* Đối tượng áp dụng: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và cán
bộ phòng Kế toán, chủ yếu là kế toán trưởng, những cán bộ trực tiếp thực hiệnphần hành kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn
huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương Danh sách những người được phỏng vấn (Phụ lục 04)
* Trình tự tiến hành:
B1: Xây dựng kế hoạch phỏng vấn
B2: Xây dựng Bằng câu hỏi phỏng vấn
B3: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và cán bộ phòng kế toán
Trang 19B4: Tổng hợp kết quả phỏng vấn.
- Kết quả: Thông qua việc phỏng vấn trực tiếp những người làm công tác kế
toán nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng, các nhà lãnh đạo công ty, tác giả cóđiều kiện tìm hiểu thêm về những vấn đề phiếu khảo sát chưa phản ánh được như:phỏng vấn về việc sử dụng, luân chuyển chứng từ; về cách vận dụng tài khoản tronghạch toán, các vướng mắc gặp phải khi quyết toán thuế GTGT Phương pháp này
có ưu điểm là dễ tiến hành, mất ít thời gian và thu thập trực tiếp được thông tin cầnthiết Thông qua các cuộc phỏng vấn này tác giả có cái nhìn đầy đủ và tổng quanhơn về thực trạng kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bànhuyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương
- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu:
Thông qua những dữ liệu thu thập được từ các phương pháp thu thập thôngtin dữ liệu kể trên, tác giả tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu để rút ra được thực
tế áp dụng các quy định hiện hành về thuế GTGT, kế toán thuế GTGT tại các doanhnghiệp khảo sát Từ đó tiến hành so sánh giữa thực tế và lý luận đưa ra những mặtcòn hạn chế, tồn tại; hệ thống hóa nguồn thông tin thu thập được, từ đó đưa ra đềxuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp vừa vànhỏ trên địa bàn huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương
Phương pháp phân tích chủ yếu là phương pháp tổng hợp dữ liệu Phươngpháp này được sử dụng để tổng hợp kết quả của các câu hỏi điều tra phỏng vấn,
từ đó đưa ra những kết luận, đánh giá cụ thể phục vụ cho công tác kế toán thuếGTGT tại DN
Mỗi câu trả lời sẽ giải quyết một vấn đề nghiên cứu và tổng hợp những câu trảlời cùng giải quyết một vấn đề thành kết quả nghiên cứu Sau khi tổng hợp xong, tôi
sẽ tiến hành phân tích các dữ liệu đó, tìm ra những mâu thuẫn cũng như bất cậptrong lý thuyết cũng như thực tế, tìm ra những tồn tại mà công ty chưa giải quyếtđược, sau đó đưa ra các giải pháp phù hợp
6 Kết cấu luận văn:
Với mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu nêu trên, nội dung chính của
đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận được cấu trúc làm ba chương như sau:
Trang 20CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƯƠNG.
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƯƠNG.
Trang 21CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 Tổng quan về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT:
1.1.1.1 Khái niệm thuế GTGT:
Ở Việt Nam, chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trường địmh hướng XHCN, Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện nhữngđường lối đổi mới chính sách kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước, tiến tới xu hướng toàn cầu hóa Vì thế thuế doanh thu không còn phù hợp nữa
và cần được thay thế bằng một loại thuế mới hiện đại đã được áp dụng ở hầu hết cácnước phát triển trên thế giới là thuế GTGT
Ngày 05 tháng 07 năm 1993, theo quyết định số 486TC/QĐ/BTC của Bộ Tàichính, thực hiện thí điểm thuế GTGT ở một số DN quốc doanh thuộc các ngành cóquá trình chuyển từ kinh doanh đến tiêu dùng thường xuyên phải trải qua nhiềucông đoạn (như kinh doanh xi măng, kinh doanh sợi, dệt, kinh doanh đường)
Có tất cả 11 DN đăng kí và thực hiện thí điểm Tiếp theo, Nhà nước liên tụcthực hiện cải cách thuế bước 1(1990-1996) và cải cách thuế bước 2 Sau một thờigian tổ chức triển khai thực hiện luật thuế GTGT, tại kỳ họp Quốc hội khoá IX kỳhọp thứ 11 dự thảo luật thuế GTGT đã được thông qua dưới sự chỉ đạo của Chínhphủ, các ban soạn thảo đã tích cực chuẩn bị các văn bản hướng dẫn thi hành luậtthuế Ngày 1 tháng 1 năm 1999 tại Việt Nam, Luật thuế GTGT chính thức được ápdụng trên toàn quốc theo Nghị định số:18/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 và Thông
tư số 89/1998/TT-BTC (Nguồn: http://www.tct.vn)
Thuế GTGT là loại thuế được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ kinh doanh, lưu thông đến tiêu dùng.Vì vậy thuếGTGT là loại thuế gián thu, phần thuế mà các doanh ngiệp, cá nhân kinh doanh nộpvào Ngân sách Nhà nước (NSNN) thực chất là do người mua hàng hóa, dịch vụ đã
Trang 22thanh toán trong giá cả, tức là người tiêu dùng là người chịu thuế Các doanh ngiệp,
cá nhân kinh doanh đóng vai trò là người thu hộ thuế cho nhà nước và là người nộpthay thuế cho người tiêu dùng
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu kinh doanh, lưu thông đến tiêudùng (Phan Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2000, tr.179)
Tại điều 2, chương 1 Luật thuế Giá trị gia tăng được Quốc hội thông quangày 03 tháng 6 năm 2008 cho rằng: Thuế Giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trịtăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình kinh doanh, lưu thông đếntiêu dùng
Thuế GTGT mang tính xã hội hóa cao, đòi hỏi người nộp thuế (NNT) phải có
ý thức trong việc chấp hành chính sách thuế nói chung và chính sách về thuế GTGTnói riêng Đặc biệt trong mô hình quản lý theo chức năng, NNT tự tính tự khai, tựnộp hiện nay
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT:
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng HHDVchịu thuế GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá và dịch vụ, là khoảnthu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp
Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: người mua HHDV là người phải trảkhoản thuế này thông qua giá mua của HHDV
Người mua không trực tiếp nộp thuế GTGT vào NSNN mà trả thuế thông quagiá thanh toán HHDV cho người bán
Người bán thực hiện nộp khoản thuế GTGT phải nộp đã được người mua trảvào NSNN
- Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ kinhdoanh, lưu thông đến tiêu dùng Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn
sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
- Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao, biểu hiện ở hai khía cạnh: Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của
Trang 23người nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí kinh doanh mà chỉ đơn thuần làmột khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp HHDV
Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chiaquá trình sản xuất kinh doanh, tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuếtính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng
- Về phạm vi đánh thuế: thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ratrong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ
1.1.1.3 Vai trò của thuế GTGT:
Một là, thuế GTGT là sắc thuế có nguồn thu quan trọng của NSNN
- Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng và ổn định cho NSNN, Thuế GTGThuy động và xác định ngay từ khâu đầu và việc thu thuế GTGT ở khâu sau còn kiểmtra việc tính thuế GTGT đã nộp ở khâu trước nên hạn chế được việc thất thu thuế,kiểm soát được nguồn thu trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế
- Kể từ khi luật thuế GTGT chính thức được thực thi, Chính phủ và Bộ Tàichính đã ban hành các văn bản pháp quy để hướng dẫn sửa đổi bổ sung ThuếGTGT đã và đang từng bước được hoàn thiện, khắc phục những tồn tại vốn có trongthời kỳ chuyển đổi và ngày một phát huy vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tếthị trường đầy biến động, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn của một sắc thuếtrong điều kiện kinh tế thị trường
Hai là, thuế GTGT góp phần điều tiết vĩ mô, vi mô nền kinh tế
Luật thuế GTGT quy định các mặt hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và 11 khôngchịu thuế; về thuế suất cũng áp dụng các mức thuế suất khác nhau cho các nhómhàng hóa dịch vụ Thông qua công cụ thuế nó tác động và làm thay đổi mối quan hệcung và cầu trên thị trường từ đó tác động đến sự đầu tư, sản suất và việc lựa chọnhàng hóa để sản suất kinh doanh và tiêu dùng Từ đó góp phần điều tiết sản suất và
và tiêu dùng; khuyến khích xuât khẩu hàng hóa; điều tiết thu nhập, đảm bảo tínhcông bằng xã hội; khuyến khích tăng năng suất, phát triển kinh tế xã hội
Ba là, thuế GTGT là công cụ kiểm soát hoạt động sản suất kinh doanh Thuế
GTGT góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán
Trang 24hàng hoá phải có đầy đủ chứng từ hoá đơn hợp lệ theo luật định Việc đăng ký mãthuế cùng với phương pháp khấu trừ thuế đã buộc cả người mua, người bán thựchiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ trong các hoạt động thanh toán
1.1.2 Một số nội dung cơ bản về thuế GTGT hiện hành:
Thứ nhất, về phạm vi áp dụng
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho kinh doanh, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cánhân ở nước ngoài)
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân kinh doanh, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổchức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩuhàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhậpkhẩu) bao gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã vàpháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp vàcác tổ chức khác;
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham giahợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư);các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng khôngthành lập pháp nhân tại Việt Nam;
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác
có hoạt động kinh doanh, kinh doanh, nhập khẩu;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cảtrường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sởthường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại ViệtNam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải
kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này
Trang 25- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Thứ hai, đối tượng không chịu thuế GTGT :
Theo nguyên tắc của thuế GTGT thì mọi HHDV tiêu dùng ở Việt Nam đềuthuộc đối tượng chịu thuế GTGT Tuy nhiên, trong quy định của Luật thuế GTGT ởnước ta cũng như các nước đều có quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT.Đối tượng cụ thể các nước quy định có khác nhau, ở nước ta theo quy định hiệnhành có 26 nhóm HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT Đó là các hoạt động cótính chất đặc biệt mà Nhà nước không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng, bao gồm:Hàng hóa, dịch vụ của một số ngành đang còn khó khăn, được Nhà nướckhuyến khích và tạo điều kiện để phát triển như: sản xuất nông nghiệp, muối, máymóc thiết bị chuyên dùng loại trong nước chưa sản xuất được, giống vật nuôi vàgiống cây trồng
Hàng hóa của một số ngành đặc thù không mang tính chất kinh doanh thu lợinhuận hoặc mang tính xã hội, nhân đạo, phục vụ cộng đồng như: Bảo hiểm nhânthọ, một số bảo hiểm tai nạn, dịch vụ khám chữa bệnh, giáo dục, truyền hình, xuấtbản, vũ khí và tài khí phục vụ quốc phòng
Hàng hóa, dịch vụ được miễn thuế theo Thông lệ quốc tế như hàng hóa báncho các tổ chức nước ngoài, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ khônghoàn lại cho Việt Nam
Hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định khôngđược khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Thứ ba, về căn cứ tính thuế GTGT.
*Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất
- Giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bánchưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt làgiá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
Trang 26Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệmôi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêuthụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệmôi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tínhthuế hàng nhập khẩu
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tínhthuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuếphải nộp sau khi đã được miễn, giảm
c) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh
doanh tự kinh doanh) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính
thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phátsinh các hoạt động này
d) Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
- Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ,xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình kinh doanh trong một cơ sở kinhdoanh, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng
sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT
Trường hợp cơ sở kinh doanh tự kinh doanh, xây dựng tài sản cố định (tài sản
cố định tự làm) để phục vụ kinh doanh, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lậphóa đơn Thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai,khấu trừ theo quy định
Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay,cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịchphù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT
Trang 27Riêng đối với cơ sở kinh doanh có sử dụng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ,luân chuyển nội bộ phục vụ cho kinh doanh kinh doanh như vận tải, hàng không,đường sắt, bưu chính viễn thông không phải tính thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinhdoanh phải có văn bản quy định rõ đối tượng và mức khống chế hàng hóa dịch vụ
sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quy định
đ) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy địnhcủa pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trườnghợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụdùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho
Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:
+) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu đểkhách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứngdịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xácđịnh bằng 0
+) Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bánhàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thờigian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo
+) Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theophiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế GTGT đốivới phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm
e) Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng,kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuêchưa có thuế GTGT
g) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theogiá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãitrả góp, lãi trả chậm
h) Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa cóthuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ vàchi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá
Trang 28i) Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hayphần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắpđặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xâydựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
k) Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển
nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT
l) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ, ủy thácxuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiềnhoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
m) Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh
toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết thì giá
chưa có thuế được xác định như sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )
Giá chưa có thuế GTGT =
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
- Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng
- Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
- Thuế suất thuế GTGT
Thuế suất thuế GTGT gồm có 3 mức thuế suất: 0% ; 5% và 10% quy định chitiết cho các nhóm mặt hàng:
+ Thuế suất 0% là mức thuế suất áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất
khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan;vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
+ Thuế suất 5% là mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng như: Nước sạch phục vụ kinh doanh và sinh hoạt;
Trang 29quặng để kinh doanh phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăngtrưởng vật nuôi, cây trồng; dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụkinh doanh nông nghiệp; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa quachế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản; đường; phụ phẩm trong kinh doanh đường,bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn…
+ Thuế suất 10% là mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không
được quy định tại danh mục 0% và 5% (trừ những loại hàng hóa, dịch vụ khôngchịu thuế GTGT)
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT là áp dụng thống nhất theo loại hànghóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, kinh doanh gia công hay kinh doanh thươngmại Hiện hành các mức thuế suất GTGT gồm có 0%, 5% và 10% Việc quy địnhcác mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách thuế điều tiết thu nhập và hướngdẫn tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ
Thứ tư, về phương pháp tính thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp: phươngpháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Đối tượng áp dụng và việc xác định thuế phải nộp theo từng phương pháp như sau:
Phương pháp khấu trừ thuế:
1 Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá
đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhânkinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sở kinhdoanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là doanh thu bán hànghoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:
Trang 30+) Doanh thu hàng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộngchỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuếGTGT tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT hoặc trên Tờ khaithuế GTGT quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm trước đến hết kỳ tính thuế quý 3 nămhiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT Thời gian áp dụng ổnđịnh phương pháp tính thuế là 2 năm liên tục.
b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế,trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạtđộng tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương phápkhấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp =
Số thuế GTGTđầu ra -
Số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừTrong đó:
*) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hànghoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế củahàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng củahàng hoá, dịch vụ đó
Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thìthuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuếkhi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán
ra Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bánchưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán Trường hợphoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù),không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụbán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ
Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ
Trang 31theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ Trường hợp hoá đơn ghisai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơquan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGTghi trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm phápluật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hoáđơn; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã được quyđịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuếGTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật vềthuế GTGT
*) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGTmua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho kinh doanh, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuếcủa hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoàitheo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có
tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhậpphát sinh tại Việt Nam
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghigiá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế vàphương pháp tính để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào
Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sởkinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau: Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGTghi trên hoá đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quyphạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT Trường hợp xác định được bên bán
đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ thuế đầuvào theo thuế suất ghi trên hoá đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trựctiếp quản lý người bán; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuếsuất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế
Trang 32đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ: Trường hợp cơ sở kinh doanhkhi nhập khẩu hàng hóa đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi bán chongười tiêu dùng đã lập hóa đơn ghi thuế suất thuế GTGT trên hoá đơn GTGT bán rađúng bằng với mức thuế suất thuế GTGT đã khai, nộp thuế ở khâu nhập khẩu nhưngmức thuế suất thuế GTGT đã khai (ở khâu nhập khẩu và khâu bán ra nội địa) thấphơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và
cơ sở kinh doanh không thể thu thêm được tiền của khách hàng thì số tiền đã thu củakhách hàng theo hóa đơn GTGT được xác định là giá đã có thuế GTGT theo thuế suất
đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT để làm cơ sởxác định đúng số thuế GTGT phải nộp và xác định doanh thu tính thuế TNDN
* Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
a) Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho kinh doanh, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGTđầu vào không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế GTGT bị tổn thất
b Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng
đồng thời cho kinh doanh, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịuthuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụdùng cho kinh doanh, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Cơ sở kinhdoanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấutrừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tínhtheo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tínhnộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cảdoanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàngtháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định muavào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân
bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGTđầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý
c Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuếGTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế
Trang 33GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửachữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá củatài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanhnghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụkinh doanh vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc,thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểmnhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu baydân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa,hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vàokinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tôdùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giáchưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên1,6 tỷ đồng không được khấu trừ”
Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
- Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơnGTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGTghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địachỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địachỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợphướng dẫn tại khoản 12 Điều này);
- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống(không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua,bán hoặc trao đổi
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
1 Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng
Trang 34giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt độngmua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán củavàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tươngứng
2 Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị
gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức
ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phươngpháp khấu trừ thuế;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện
áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;
- Hộ, cá nhân kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu
tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán,
hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoàicung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển vàkhai thác dầu khí
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợpđăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạtđộng như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Kinh doanh, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 3%;
-Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Thứ năm, về khai thuế GTGT
Trang 35* Nguyên tắc tính thuế, khai thuế
- Người nộp thuế phải tính, xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước,trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định của luật quản
lý thuế
- Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ
khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng
từ tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế
- Đối với loại thuế khai theo tháng, quý nếu trong kỳ tính thuế không phát sinhnghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi miễn giảmthuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúngthời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợptạm ngừng kinh doanh
- Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh và không phát sinhnghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạtđộng kinh doanh
* Kê khai thuế GTGT:
Trước đây việc kê khai thuế giá trị gia tăng chỉ có một kỳ kê khai duy nhất làtheo tháng, nhưng từ ngày 1/7/2013 thuế GTGT có thêm một kỳ kê khai nữa đó làtheo quý dành cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ có Tổng doanh thu của nămtrước liền kề dưới 20 tỷ đồng Tuy nhiên theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC cóhiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2014 thì tăng mức doanh thu của năm trước liền kề
để xác định đối tượng kê khai thuế theo quý lên thành 50 tỷ đồng trở xuống từ quý4/2014
Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuế giá trị gia tăng định kỳ từng tháng hoặctừng quý và kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuếtheo quy định gửi cho cơ quan thuế
a.Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
a1 Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
- Những doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa cung ứng dịch
Trang 36vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn chứng từ theoquy định của pháp luật về kế toán hóa đơn chứng từ trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
- Những doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuếThời gian áp dụng là 2 năm liên tục
a2 Hồ sơ khai thuế GTGT tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế: TheoThông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính, gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theoThông tư này
- Bảng tổng hợp số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xâydựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (nếu có)theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính
- Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho cácđịa phương nơi có cơ sở kinh doanh trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán(nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
- Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trìnhxây dựng, lắp đặt liên tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theoThông tư này.”
b Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
b1) Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trêngiá trị gia tăng:
- Những doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới một tỷ đồng trừ trườnghợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT
- Những doanh nghiệp mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện ápdụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT
- Hộ, cá nhân kinh doanh
b2) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếp
Trang 37trên giá trị gia tăng gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành theo Thông tư này
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành theo Thông tưnày nếu là doanh nghiệp kinh doanh, mua bán vàng bạc đá quý
c Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theoquý phát sinh nghĩa vụ thuế
d Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
d1) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế pháthiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung Hồ
sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào,không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phảitrước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế,thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
d2) Hồ sơ khai bổ sung
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh
Thứ sáu, về nộp thuế GTGT
*Thời hạn nộp thuế GTGT
- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào NSNN + Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày
cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT
+ Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế làthời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế
Hiện nay, để thuận tiện cho doanh nghiệp trong việc nộp thuế vào NSNN, tổng
Trang 38cục thuế đồng thời chấp nhận cho doanh nghiệp nộp thuế theo 2 phương pháp: Nộptiền mặt vào kho bạc nhà nước và nộp thuế điện tử.
Nộp thuế điện tử là dịch vụ cho phép người nộp thuế lập Giấy nộp tiền (GNT)vào Ngân sách Nhà nước trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế vàđược Ngân hàng thương mại (NHTM) xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế tức thời
Từ ngày 1/7/2016, nếu người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quyđịnh, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lýthuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiềnthuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộpTheo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13
* Đồng tiền nộp thuế
- Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam
- Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ:
+ Người nộp thuế chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổitheo quy định của Ngân hàng Nhà nước
+ Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ doNgân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào NSNN
* Nơi nộp thuế
1 Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh
2 Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ
sở kinh doanh hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGTtại địa phương nơi có cơ sở kinh doanh và địa phương nơi đóng trụ sở chính
1.2 Kế toán thuế GTGT theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiêp nhỏ và vừa.
Tại Việt Nam, các vấn đề liên quan đến kế toán thuế GTGT được quy định tại: Luật kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán Việt Nam,Luậtthuế GTGT và các văn bản hướng dẫn kèm theo
Phương pháp kế toán thuế GTGT tại Việt Nam được quy định cụ thể như sau:
1.2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Trang 39Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Đối với kế toán thuế GTGT, cơ sở kinh doanh sử dụng các hóa đơn chứng
từ sau:
+ Hợp đồng kinh tế
+ Biên bản thanh lý nghiệm thu hợp đồng kinh tế
+ Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT3/001)
+ Hóa đơn bán hàng (mẫu số: 02GTKT3/001)
+ Tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu
+ Biên lai nộp thuế GTGT
+ Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV mua vào (mẫu số:01- 2/GTGT)
+ Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV bán ra (mẫu số:01- 1/GTGT)
+ Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (mẫu số: 04/GTGT)+ Sổ theo dõi thuế GTGT
+Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT)
và các chứng từ khác theo Luật định để xác định được tính hợp lý và có thậtcủa các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, dịch vụ Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lýquan trọng để xác định tính đúng đắn của khoản thuế GTGT được khấu trừ hoặckhoản thuế GTGT phải nộp
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán thuế GTGT đều phải lậpchứng từ kế toán, và chứng từ kế toán này phải được lưu trữ tại doanh nghiệp theoLuật định
1.2.1.2 Vận dụng tài khoản kế toán
a Tài khoản sử dụng
Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 133 - “Thuế GTGT được khấu trừ” vàtài khoản 3331 – “Thuế GTGT phải nộp”
* Tài khoản 133 " Thuế GTGT được khấu trừ"
- Nội dung phản ánh: Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ
Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế
Trang 40GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp và hàng hóa,dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1331 "Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ": Phản ánh thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vàokinh doanh, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ thuế
- TK 1332 "Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ": Phản ánh số thuế GTGT đầu
vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động kinh doanh kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư
* Tài khoản 3331 " Thuế GTGT phải nộp"
- Nội dung phản ánh: Tài khoản 333(1) dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và số thuế GTGT còn phải nộpvào NSNN
TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" có 2 tài khoản cấp 3:
- TK 33311 "Thuế GTGT đầu ra": Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế
GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, sốthuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thutrong kỳ
- TK 33312 "Thuế GTGT hàng nhập khẩu": Phản ánh số thuế GTGT của hàng
nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN
Nguyên tắc kế toán thuế GTGT được khấu trừ: Doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ