1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

124 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trang 1

NGUYỄN THỊ KIM CÚC

QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Hồng Hạnh

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là nghiên cứu của riêng tôi, toàn bộ nội dung nghiên cứu do chính tôi thực hiện Số liệu trong luận văn được thực hiện khảo sát, điều tra trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Kim Cúc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Quản lý kinh tế - Trường Đại học Kinh tế & QTKD - Đại học Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích trong giáo dục làm

cơ sở cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Thị Hồng Hạnh đã tận tình, tâm huyết hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Ban lãnh đạo, các đồng chí đang công tác tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu, khảo sát, thu thập thông tin để tôi hoàn thành luận văn

Do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn hạn chế nên luận văn của tôi không tránh khỏi tồn tại thiếu sót, kính mong nhận được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của Quý thầy, cô và các anh, chị học viên

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 4

1.1.1 Những khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân 6

1.1.3 Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến thuế thu nhập cá nhân 10

1.1.4 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập cá nhân 11

1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 20

1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho Cục thuế tỉnh Lào Cai 22

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục thuế tỉnh Nam Định 22

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Phú Thọ 23

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Lào Cai 25

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

Trang 6

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 29

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 30

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 30

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 34

3.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai 34

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 35

3.2 Giới thiệu về các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 39

3.3 Cơ cấu tổ chức Cục thuế tỉnh Lào Cai 41

3.4 Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 45

3.4.1 Công tác đăng ký, cấp mã số thuế 45

3.4.2 Công tác khấu trừ thuế TNCN đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 48

3.4.3 Công tác khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế TNCN 50

3.4.4 Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế, công bố thông tin 61

3.4.5 Công tác hoàn thuế TNCN 63

3.4.6 Công tác Kiểm tra, thanh tra thuế 65

3.4.7 Cưỡng chế, thi hành quyết định hành chính thuế TNCN 66

3.4.8 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế TNCN 70

3.4.9 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế TNCN 72

3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế TNCN đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 79

3.6 Đánh giá chung về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 83

3.6.1 Kết quả đạt được 83

3.6.2 Hạn chế 86

3.6.3 Nguyên nhân 88

Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 90

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lào Cai 90

4.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai 90

Trang 7

4.1.2 Định hướng, mục tiêu quản lý thu thuế TNCN đối với các doanh nghiệp

vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 91

4.2 Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 92

4.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thuế trên địa bàn 92

4.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 93

4.2.3 Đẩy mạnh công tác quản lý ĐTNT, quản lý đăng ký, kê khai thuế 94

4.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các DN nhằm hạn chế tình trạng thất thu 95

4.2.5 Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 96

4.2.6 Đẩy mạnh cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt 97

4.2.7 Đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế 97

4.2.8 Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan 98

4.2.8 Cơ quan quản lý thu thuế nên có ý thức xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp và lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 98

4.3 Kiến nghị 98

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 99

4.3.2 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Lào Cai 99

KẾT LUẬN 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 1 104

PHỤ LỤC 2 105

PHỤ LỤC 3 107

PHỤ LỤC 4 111

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

Bảng 3.4 Tình hình kê khai thuế TNCN của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên

địa bản tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019 50

Bảng 3.5 Tình hình quản lý hồ sơ khai thuế TNCN đối với các doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại cục thuế tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 – 2019 52

Bảng 3.6 Kết quả chấp hành thu thuế TNCN tỉnh Lào Caigiai đoạn 2017–2019 53

Bảng 3.7 Tỷ trọng thu từ thuế TNCN trong tổng thu NSNN đối với các doanh

nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019 54

Bảng 3.8 Tổng số thu thuế TNCN chia theo loại hình DN đối với các doanh

nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019 56

Bảng 3.9 Kết quả thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với các doanh nghiệp

vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 60

Bảng 3.10 Tình hình hoàn thuế TNCN của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa

bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 – 2019 63

Bảng 3.11 Tình hình kiểm tra thuế TNCN đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 – 2019 66

Bảng 3.12 Tình hình nợ thuế TNCN của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Lào

Cai giai đoạn 2017 – 2019 67

Bảng 3.13 Tình hình xử lý vi phạm pháp luật về thuế TNCN 72

Bảng 3.14 Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáovề thuế TNCN tại Cục

thuế tỉnh Lào Cai năm 2017-2019 73

Bảng 3.15 Kết quả điều tra thực trạng quản lý thuế TNCN đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 74

Bảng 3.16 Kết quả điều tra thực trạng quản lý thuế TNCN đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 74

Bảng 3.17 Kết quả điều tra thực trạng quản lý thuế TNCN đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 78

Bảng 3.18 Kết quả điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuthuế thu nhập cá

nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 79

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức Cục thuế tỉnh Lào Cai 42Biểu đồ 3.1.Tỷ trọng thu từ thuế TNCN trong tổng thu NSNN đối với các doanh

nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 – 2019 55Biểu đồ 3.2 Cơ cấu thu thuế TNCN của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa

bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017– 2019 58Biều đồ 3.3 Tình hình hoàn thuế TNCN của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh

Lào Cai giai đoạn 2017 – 2019 64Biều đồ 3.4 Tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai

giai đoạn 2017 - 2019 70

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế hiện nay của Việt Nam ngày càng phát triển làm cho thu nhập bình quân đầu người của mỗi cá nhân ngày càng tăng cao nên thuế thu nhập cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trọng trong việc đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngân sách và điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư Chính vì vậy, làm sao để quản lý hiệu quả nguồn thu này là điều vô cùng cần thiết trong bối cảnh các nguồn thu khác của ngân sách đang có dấu hiệu sụt giảm

Theo số liệu của Tổng cục thống kê cho thấy, có hơn 1 triệu lao động, tương đương 49% lực lượng lao động trên phạm vi cả nước đang làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng chiếm tới gần 95% tổng số các doanh nghiệp hiện có và đa phần là các doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ không những giúp khai thác

và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ, góp phần phát triển kinh tế địa phương mà còn giúp tạo ra nhiều việc làm cho lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp

Lào Cai là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc có nhiều khó khăn về điều kiện địa lý tự nhiên, giao thông cách trở, dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao với nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, sản xuất nhỏ, lạc hậu mang đậm tính tự cung tự cấp Tuy vậy, tỉnh Lào Cai vẫn có một số điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất công nghiệp Trước xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Lào Cai cũng chuyển mình lớn dậy từng ngày Hiện nay, ngành công nghiệp Lào Cai bắt đầu thời kỳ bứt phá với sự ra đời của hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thu hút nhiều các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển trong nhiều lĩnh vực sản xuất cả ở thành thị và nông thôn Đến nay, trên toàn tỉnh hiện có 4.603 doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động, nguồn thu thuế từ các doanh nghiệp này đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế và nguồn thu ngân sách của tỉnh Song, sự phát triển của nhóm các doanh nghiệp này cũng đặt ra thách thức đối với các cơ quan nhà nước trong việc quản lý thu thuế, trong đó có quản

lý thuế thu nhập cá nhân của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tại Cục thuế tỉnh Lào Cai, tương ứng với tốc độ gia tăng ngày càng nhanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay thì số thu thuế TNCN của các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ngày càng tăng qua các năm và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng thu

Trang 12

NSNN Có thể thấy, nguồn thu thuế TNCN từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nguồn thu quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai

Tuy nhiên, việc quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Lào Cai hiện nay đang có nhiều vấn đề bất cập như: Công tác khấu trừ thuế TNCN còn chưa đạt hiệu quả cao, vẫn còn hiện tượng kê khai không đúng số thuế phải nộp, công tác thanh tra, kiểm tra chưa thật sự triệt để… Nguyên nhân là do lực lượng lao động thường xuyên biến động, việc khai báo và kê khai thuế thu nhập cá nhân tại nhiều doanh nghiệp còn chưa chính xác Mặt khác, do số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều, trình độ đội ngũ nhân viên làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp này hạn chế khiến công tác quản

lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hết sức khó khăn

Xuất phát từ tầm quan trọng của quản lý thuế thu nhập cá nhân và đặt trong bối cảnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Lào Cai hiện nay, tác giả lựa chọn đề

tài “Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Từ việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2020 - 2025

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2020

- 2025

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

-Phạm vi không gian: Đề tài được tổ chức nghiên cứu tại Cục thuế tỉnh Lào

Cai và các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu được

thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2017 – 2019, số liệu thứ cấp được tác giả điều tra và thu thập vào tháng 3 năm 2020

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý thu thuế

thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn đưa ra những đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai Nếu được áp dụng có thể góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế thu nhập

cá nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, từ đó góp phần tăng hiệu quả thu hút và sử dụng các nguồn lực ngân sách nhà nước của tỉnh Lào Cai

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho các

cơ quan và cá nhân quan tâm, là tài liệu dùng trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong nhà trường

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu thuế thu nhập

cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Những khái niệm cơ bản

* Khái niệm thuế

Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước vì lợi ích chung [21]

- Xét về hiện tượng: Thuế là quá trình chuyển dịch một chiều thu nhập từ khu

vực tư vào khu vực công, biến một phần chi tiêu riêng của mỗi cá nhân thành chi tiêu

vì lợi ích chung

- Xét về bản chất: Thuế là một hình thức Nhà nước tái phân phối thu nhập do

doanh nghiệp và dân chúng tạo ra, hình thành nên thu ngân sách Nhà nước

Căn cứ vào đối tượng chịu thuế có thể chia hệ thống thuế thành ba loại sau:

- Thuế thu nhập: Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế

là thu nhập nhận được, thu nhập này được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: thu nhập từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ phần…Do vậy thuế thu nhập cũng có nhiều hình thức khác nhau: Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp [22]

- Thuế tiêu dùng: Thuế tiêu dùng là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là

phần thu nhập được mang tiêu dùng trong hiện tại Bao gồm: thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng [22] …

- Thuế tài sản: Thuế tài sản là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là giá trị tài

sản Thuế tài sản bao gồm: thuế bất động sản là thuế tài sản đánh trên giá trị của tài sản cố định và thuế động sản là thuế đánh trên tài sản chính [22]

Căn cứ vào tính chất chuyển giao của thuế, hệ thống thuế bao gồm:

- Thuế trực thu: Là những loại thuế mà nhà nước thu trực tiếp vào các pháp

nhân hay thể nhân khi có tài sản hoặc thu nhập được quy định nộp thuế Đây là loại

Trang 15

thuế mà người nộp thuế chính là người chịu thuế và họ không có khả thu hồi lại tiền thuế Ví dụ như: thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà đất …

- Thuế gián thu: Là những loại thuế đánh vào giá trị hàng hoá khi nó lưu

chuyển trên thị trường, là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế không phải là người chịu thuế, nó được tính vào sản phẩm hoặc dịch vụ mà cá nhân người dùng là người chịu thuế Người nộp thuế gián thu là người đóng thuế hộ người tiêu dùng

* Khái niệm thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

“Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.” [21]

Theo sách Chính sách thuế, quy định mới về quản lý thuế, thanh tra kiểm tra

thuế và hóa đơn chứng từ, Vũ Tươi (2016): “Thuế thu nhập cá nhân là khoản thu của

ngân sách nhà nước trích từ một phần thu nhập từ tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác của các cá nhân sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.” [22]

Hiện nay, chưa có định nghĩa chính xác, cụ thể về thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) Tuy nhiên, dựa trên các quy định của pháp luật được ghi nhận tại Luật thuế thu nhập cá nhân, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, có thể hiểu thuế TNCN như sau: “Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tình thuế.”

* Khái niệm quản lý thuế TNCN

Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý một cách có tổ chức, có hướng đích nhằm đạt mục tiêu đã đề ra

Về phương thức tác động và hiệu lực thì quản lý dựa vào pháp luật và các thể chế, quy chế, nguyên tắc, mô hình đã định trước

Về nội dung chức năng, quản lý bao gồm các việc như xây dụng kế hoạch xắp xếp tổ chức, chỉ đạo điều hành và kiểm soát tiến trình hoạt động

Về phạm vi tác động và hình thức thể hiện: quản lý là một phạm trù rộng, để tiến hành quản lý, chủ thể quản lý phải tiến hành đồng bộ rất nhiều chức năng, trong

đó có chức năng lãnh đạo

“Quản lý thuế TNCN là tổng thể các hoạt động tác động có mục đích của các

cơ quan nhà nước tác động đến quá trình thu nộp thuế thu nhập cá nhân, nhằm đạt được hiệu quả thu ngân sách của nhà nước”.[21]

Trang 16

Theo sách Chính sách thuế, quy định mới về quản lý thuế, thanh tra kiểm tra

thuế và hóa đơn chứng từ, Vũ Tươi (2016):“ Quản lý thuế TNCN là tổng thể các hoạt

động của cơ quan quản lý thuế tác động đến quá trình nộp thuế của người dân.”

Như vậy, theo tác giả khái niệm vể quản lý thuế TNCN có thể hiểu như

sau:“Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong

bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân, để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra”

* Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN)

Thực tế trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu chuẩn dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau

Tuy nhiên, trong hàng loạt các tiêu chuẩn phân loại thì có hai tiêu chuẩn được

sử dụng ở phần lớn các nước là: Quy mô vốn và Số lượng lao động

Mặt khác việc lượng hóa các tiêu chuẩn để phân loại quy mô doanh nghiệp còn tùy thuộc vào những yếu tố như: trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước, quy định cụ thể phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn,

sự khác biệt giữa các ngành nghề

Tại Việt Nam tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ được thể hiện trong nghị định 90/2001/NĐ ngày 23-11-2001 của Chính Phủ Theo quy định này doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa như sau:

“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hành năm không qua 30 người”

Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và đáp ứng đủ một trong hai điều kiện trên đều được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân

1.1.2.1 Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân

- Thuế TNCN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chính đáng của từng cá nhân Do là thuế trực thu nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế theo

Trang 17

luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Người nộp thuế cũng là người chịu thuế, người chịu thuế TNCN không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế sang cho các đối tượng khác tại thời điểm đánh thuế

- Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng, thể hiện trên hai khía cạnh:

Thứ nhất, đối tượng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập của cá nhân thuộc diện đánh thuế, không phân biệt thu nhập đó có nguồn gốc phát sinh trong nước hay ở nước ngoài

Thứ hai, đối tượng phải kê khai nộp thuế TNCN là toàn bộ những người có thu nhập, bao gồm tất cả công dân của nước sở tại và những người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên nhưng có số ngày có mặt, làm việc, có thu nhập theo mức độ quy định của pháp luật thuế TNCN

- Thuế TNCN là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế TNCN gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước

- Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp

- Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế TNCN với một số chính sách xã hội khác (như phúc lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe…)

Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế TNCN rất cao

Việc đánh thuế TNCN thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng phần Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội Do vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến từng phần sẽ đáp ứng được nhu cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao

Trang 18

Xét về góc độ kinh tế, thuế TNCN có tính trung lập cao hơn so với các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế TNCN hầu như không kéo theo những biến đổi

về cơ cấu kinh tế

1.1.2.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Trước bối cảnh đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và những sự biến đổi lớn của điều kiện kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay, việc ban hành Luật thuế TNCN ở nước ta là hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng về nhiều mặt Là một bộ phận của

hệ thống thuế nên thuế TNCN vừa mang vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được

* Vai trò đối với nền kinh tế- xã hội

- Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước

Thuế TNCN là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn Bên cạnh đó, thuế TNCN tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần Thuế TNCN luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người

- Góp phần thực hiện công bằng xã hội

Trong mỗi quốc gia, thu nhập của mỗi cá nhân phụ thuộc chủ yếu vào các yếu

tố như khả năng và trình độ lao động, vị trí công tác, quyền sở hữu về tài sản của cá nhân đó Tuy nhiên, các yếu tố nói trên của mỗi cá nhân thường không giống nhau nên đã tạo ra sự khác nhau về thu nhập của mỗi người Chính sự khác nhau ấy là nguồn gốc tạo ra sự phân cực giàu nghèo, là sự bất bình đẳng trong xã hội Để giải quyết vấn đề này, các nước đã dùng nhiều hình thức và biện pháp khác nhau trong đó thuế TNCN được xem như một công cụ hữu hiệu để điều tiết bớt thu nhập của những người có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội

- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm

Thuế TNCN là một công cụ rất cần thiết để thực hiện việc kiểm soát thu nhập của các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội và quản lý, điều tiết vĩ mô nền

Trang 19

kinh tế Để kiểm soát thu nhập dân cư, nhà nước phải sử dụng đồng thời cả hai cơ chế quản lý quỹ tiền lương, tiền công, chế độ báo cáo quyết toán kinh doanh…và cơ chế

kê khai nộp thuế TNCN, tuy ban đầu có thể chưa chính xác, nhưng sẽ là căn cứ để thống kê thu nhập dân cư phục vụ chương trình mục tiêu nghiên cứu quốc gia, hoạch định chính sách phát triển phù hợp khi tính tuân thủ pháp luật, pháp chế xã hội được nâng lên

Thông qua các cơ chế và công cụ quản lý đó mà nhà nước sẽ có giải pháp tăng cường hoặc giảm bớt điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư làm cho tổng cầu xã hội giảm hoặc tăng, từ đó có tác dụng co hẹp hay kích thích kinh tế phát triển Đó chính là vai trò quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế mà chính sách thuế thu nhập cá nhân góp phần tác dụng đáng kể

- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp

Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được

từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế TNCN

* Vai trò đối với hệ thống thuế

- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác

Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu

vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này

- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế TNCN Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau Thuế TNCN còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự

Trang 20

thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập

cá nhân đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế TNCN và thuế thu nhập doanh nghiệp

- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế

Xây dựng và phát triển, hoàn thiện chính sách thuế TNCN là góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập với kinh tế thế giới Việc ban hành Luật thuế TNCN là bước thể chế hoá đường lối chính sách của Đảng về lĩnh vực tài chính tiền tệ đồng thời là bước đi phù hợp lộ trình cải cách thuế theo mục tiêu chiến lược Chính phủ đã hoạch định

Nhận thức đúng vai trò vị trí hiện tại cũng như hướng phát triển hoàn chỉnh của chính sách thuế TNCN, quán triệt đầy đủ nội dung yêu cầu của Luật thuế thu nhập cá nhân mới ban hành để tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế, vận động toàn dân hiểu biết, chấp hành là nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan, đơn vị

và cán bộ, công chức, công dân theo quy định của Luật Quản lý thuế, ban hành ngày 29/11/2006

Tóm lại, Thuế TNCN đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước Dù không phải là mục tiêu chủ yếu, song thực hiện phát triển chính sách thuế trực thu nói chung, thuế TNCN nói riêng chính là là việc tạo lập và phát triển nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, hội nhập và phát triển, thu nhập quốc dân đầu người ngày càng lớn thì khả năng huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập cá nhân sẽ ngày càng tăng và sẽ ngày một dồi dào Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước chậm phát triển

1.1.3 Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến thuế thu nhập cá nhân

Trang 21

- Luật thuế thu nhâp cá nhân 04/2007/QH12 ban hành ngày 21/11/2007, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009

- Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế TNCN 04/2007/QH12: số 26/2012/QH13 ban hành ngày 2/11/2012, có hiệu lực thi hành 01/07/2013

- Luật số 71/2014/QH13 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế

- Nghị định số 65/2013/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

- Nghị định số 91/2014/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế

- Nghị định số 12/2015/NĐ – CP: Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế

Đây là khâu quan trọng trong công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân Quản

lý tốt đối tượng nộp thuế sẽ đảm bảo phần lớn hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNCN bởi chúng ra chưa biết chính xác đối tượng phải nộp thuế là ai trước khi kê khai thu nhập của họ Do đó cần giám sát thu nhập của tất cả các đối tượng lao động, từ đó có thể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế và mức nộp là bao nhiêu

Mỗi đối tượng nộp thuế hiện nay được cấp một mã số thuế Mọi thông tin cần thiết về đối tượng nộp thuế được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu với một file riêng mà tên file là mã số của đối tượng nộp thuế Khi cần kiểm tra thông tin về đối tượng nộp thuế, cơ quan quản lý chỉ cần mở file theo mã số của đối tượng đó, nhờ đó mà tránh được tình trạng bỏ sót đối tượng nộp thuế, đồng thời cũng đảm bảo sự nhanh gọn cho

Trang 22

cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế

1.1.4.2 Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập

Các loại thu nhập phải khấu trừ thuế:

- Thu nhập của cá nhân không cư trú, bao gồm cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam;

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, kể cả tiền thù lao từ hoạt động môi giới;

- Thu nhập của cá nhân từ hoạt động đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng

đa cấp;

- Thu nhập từ đầu tư vốn;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ trúng thưởng;

- Thu nhập từ bản quyền;

- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

1.1.4.3 Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế

Kê khai nộp thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của Luật quản lý thuế Người nộp thuế sử dụng

hồ sơ khai thuế của từng loại thuế theo quy định của Luật quản lý thuế để kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế

Người nộp thuế phải khai báo chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong

tờ khai thuế theo mẫu do Bộ tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế Đây là một nội dung quan trong do

tờ khia thuế là một chứng từ trong hồ sơ khai thuế, là căn cứ pháp lý thể hiện hành vi tính toán số thuế phải nộp của các chủ thể có nghĩa vụ thuế, tờ khai thuế cung cấp những dữ liệu, thông tin cần thiết cho cơ quan thuế thực thi nhiệm vụ quản lý thuế

Viêc kê khai thuế có ý nghĩa rất quan trọng, vì khi kê khai thuế đúng thì sẽ xác định được đúng số thuế phải nộp trong kỳ, tránh tình trạng kê khai sai phải điều chỉnh

Trang 23

số thuế phải nộp, số thuế được khấu trừ

Việc quản lý kê khai, nộp thuế phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế

Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan

Đối với cơ quan chi trả thu nhập, nếu có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc

cơ quan thuế cấp nào quản lý thì kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế

đó Nếu không có hoạt động sản xuất kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trường hợp cơ quan chi trả thu nhập đóng tại địa bàn cấp huyện, thị xã thì kê khai nộp thuế tại Chi cục thuế nơi đóng trụ

Quyết toán thuế là một hoạt động quan trọng trong hoạt động quản lý thuế TNCN nhằm xác định nghĩa vụ thuế TNCN mà mỗi cá nhân phải thực hiện.Theo đó, khi kết thúc một năm dương lịch, các cá nhân thuộc diện chịu thuế TNCN và cá nhân nộp thuế TNCN phải thực hiện quyết toán thuế TNCN Quyết toán thuế được xác định theo nơi thu nhập và mức độ thường xuyên của thu nhập Cụ thể, quyết toán thuế tại cơ quan chi trả thu nhập hoặc người nộp thuế có thể quyết toán thuế tại cơ quan thuế

Việc quyết toán thuế cho từng người nộp thuế hoặc cơ quan chi trả thu nhập

là cần thiết Việc này sẽ giúp cơ quan thuế biết được tình hình thu nhập và nộp thuế

Trang 24

của từng đối tượng, qua đó có thể cung cấp cho các cơ quan khác, các nhà lập chính sách hoặc chính cơ quan thuế cũng có thể sử dụng trong việc phân tích và đánh giá

về chính sách thuế, khả năng nộp thuế của dân cư Quyết toán thuế hàng năm sẽ giúp

cơ quan thuế có thể phát hiện ra các trường hợp sai phạm thông qua việc so sánh mức thuế thu nhập nộp giữa các năm với nhau

1.1.4.4 Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế, công bố thông tin

Theo điều Điều 31, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định về trách nhiệm khấu trừ, khai thuế, công bố thông tin của tổ chức trả thu nhập, tổ chức nơi cá nhân chuyển nhượng vốn, tổ chức lưu ký, phát hành chứng khoán, tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam có quy định

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế khi trả thu nhập cho cho cá nhân như sau:

- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có ký hợp đồng lao động: Hàng tháng tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ thuế của từng cá nhân căn cứ vào thu nhập tính thuế tháng và biểu thuế Lũy tiến từng phần; tạm tính giảm trừ gia cảnh theo bản khai của người nộp thuế để tính số thuế phải nộp trong tháng, thực hiện khấu trừ thuế và không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai tạm tính giảm trừ gia cảnh này Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế, nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 30 Nghị định này và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

- Đối với các khoản tiền công, tiền chi khác cho cá nhân không ký hợp đồng lao động: Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm tạm khấu trừ thuế theo tỷ

lệ 10% trên số thu nhập trả cho cá nhân Cá nhân có thu nhập tạm khấu trừ thuế quy định tại Khoản này không phải khai thuế theo tháng

Bộ Tài chính quy định cụ thể mức thu nhập làm cơ sở khấu trừ thuế, tạm khấu trừ theo tỷ lệ quy định tại Điểm này

Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân lưu ký chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán theo mức 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần, kể cả đối với trường

Trang 25

hợp nộp thuế theo mức thuế suất 20% trên thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Doanh nghiệp nơi cá nhân có phần vốn góp được chuyển nhượng có trách nhiệm yêu cầu cá nhân cung cấp chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho các cá nhân này

Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt

là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu

đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: Danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 7 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam

1.1.4.5 Hoàn thuế

Hoàn thuế TNCN là việc trả lại cho người nộp thuế một phần hoặc toàn bộ số thuế mà người nộp thuế đã nộp vào NSNN.Trong pháp luật quản lý thuế TNCN, để được hoàn thuế thì cá nhân được hoàn thuế phải đáp ứng các điều kiện nhất định

Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp:

- Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế

- Cá nhân đã nộp thuế TNCN nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế

và có mã số thuế

Hồ sơ hoàn thuế gồm:

Trang 26

- Văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/HTBT ban hành kèm theo Thông

tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính;

- Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu;

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN;

- Chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế TNCN;

- Chứng từ xác định tình trạng kết thức thời gian làm việc như quyết định nghỉ hưu, thử việc, bản thanh lý hợp đồng lao động, bảng kê xác định ngày cư trú (nếu có);

- Giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền khai hoàn thuế (nếu có)

Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế: đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, hồ sơ hoàn thuế nộp tại Chi cục thuế nơi cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh Đối với

cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, vừa có thu nhập từ kinh doanh, hồ

sơ hoàn thuế nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh

Sau khi xác định hồ sơ hoàn thuế là hợp lệ, cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế và gửi quyết định hoàn thuế cho KBNN đồng cấp và gửi cho cá nhân được hoàn thuế KBNN đồng cấp nhận được quyết định hoàn thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm hoàn trả lại tiền thuế cho cá nhân được hoàn thuế theo quy định của pháp luật

1.1.4.6 Kiểm tra, thanh tra thuế

Thanh tra kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nọp thuế, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội

Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân được thực hiện bởi bộ phận cán bộ thuế chuyên ngành Đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và các nhân có nghĩa vụ nộp thuế TNCN cho Nhà nước và bao gồm cả các đơn vị thuộc ngành thuế

Mục tiêu thanh tra, kiểm tra thuế TNCN là phát hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời cũng qua quá trình thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN được thực hiện dưới các hình thức và phương

Trang 27

pháp khác nhau

Các hình thức thanh tra, kiểm tra xét theo thời gian tiến hành thanh tra:

- Hình thức thanh tra, kiểm tra thường xuyên được thực hiện mang tính định

kỳ, không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các đối tượng nộp thuế và các cơ quan quản lý thuế

- Thanh tra, kiểm tra đột xuất là hình thức thanh tra, kiểm tra mang tính bất thường và đối tượng thanh tra không được biết trước Hình thức này được tiến hành khi có những vụ việc xảy ra từ phía các đối tượng nộp thuế hoặc trong các cơ quan thuế để có biện pháp xử lý

Các hình thức thanh tra, kiểm tra xét theo phạm vi và nội dung:

- Thanh tra, kiểm tra toàn diện: được tiến hành với tất cả các nội dung thanh tra, kiểm tra thuế, hoặc với tất cả đối tượng thanh tra, kiểm tra Hình thức này thường được

áp dụng để phục vụ cho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thống thuế

- Thanh tra, kiểm tra thuế có trọng điểm: được tiến hành chỉ với một số nội dung, một số đối tượng Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức thanh tra, kiểm tra từ đó rút ra các kết luận chung cho toàn hệ thống

Trên thực tế, người ra cũng có thể kết hợp cả hai hình thức này trong trường hợp cần thiết

1.1.4.7 Cưỡng chế, thi hành quyết định hành chính thuế

Chức năng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế TNCN là việc thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền nợ và cưỡng chế thu tiền nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý Cưỡng chế, thi hành quyết định hành chính thuế hay còn gọi

là cưỡng chế nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt là khâu cuối cùng trong quy trình quản

lý thuế Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế nhằm đảm bảo thu hồi kịp thời số

nợ thuế vào NSNN, hạn chế thấp nhất tình trạng nợ thuế mới phát sinh, chống thất thu NSNN Việc xử lý nợ thuế phải đảm bảo tính nghiêm minh của luật pháp, bất kỳ

vi phạm nào về chậm nộp tiền thuế đều phải lập đúng thủ tục để xử phạt theo quy định của pháp luật.Cưỡng chế nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hiệu quả còn là “tín hiệu cảnh báo” đối với đối tượng cố tình không thực hiện nghĩa vụ thuế về việc phải chịu trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nếu còn tái vi phạm; Cưỡng chế thi hành quyết

Trang 28

định hành chính thuế đảm bảo tính công bằng trong thực thi pháp luật thuế

Đối với người nộp thuế bị cưỡng chế trong các trường hợp sau:

- Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế đã quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định

của Luật Quản lý thuế và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế có hành

vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản

- Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

về thuế Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có thời hạn thi hành nhiều hơn 10 (mười) ngày mà người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành quyết định

xử phạt vi phạm hành chính về thuế (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi

hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế)

1.1.4.8 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

Các quy định về xử lý vi phạm pháp luật thuế được trình bày tại thông tư 166/2013/TT-BTC

Đối với cá nhân, hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bao gồm:

- Hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế: Hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định; hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế; hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định; Hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; Hành vi vi phạm trong việc chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn

- Hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế của tổ chức tín dụng và tổ chức,

cá nhân khác có liên quan bao gồm:

Trang 29

- Hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế;

- Hành vi không thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

- Hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; tài khoản của người nộp thuế nợ thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế

Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính về thuế là:

- Mọi hành vi vi phạm hành chính về thuế được phát hiện, ngăn chặn kịp thời

và phải bị xử lý nghiêm minh Mọi hậu quả do vi phạm hành chính về thuế gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật

- Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế được tiến hành nhanh chóng, kịp thời, công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng quy định của pháp luật

- Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng

- Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có hành vi

vi phạm hành chính về thuế do pháp luật quy định

- Một hành vi vi phạm hành chính về thuế chỉ bị xử phạt một lần

- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế có trách nhiệm chứng minh hành vi vi phạm hành chính về thuế của cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính về thuế

- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành

vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn

1.1.4.9 Giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế TNCN

Dưới góc độ lý luận và thực tiễn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người nộp thuế, đồng thời là một bộ phận quan trọng trong hoạt động quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng Giải quyết

Trang 30

các tranh chấp phát sinh trong quản lý thuế TNCN là giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế TNCN (Gồm người nộp thuế và người thu thuế) Đối tượng của tranh chấp về thuế TNCN chính là những lợi ích liên quan đến số tiền thuế hoặc tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế Các tranh chấp về thuế TNCN phát sinh từ quan hệ pháp luật thuế TNCN có bản chất là tranh chấp hành

chính

Hiện nay, cơ chế giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thuế thông qua khiếu nại (Giải quyết tranh chấp về thuế TNCN bằng thủ tục hành chính) hoặc áp dụng phương thức giải quyết tranh chấp về thuế bằng thủ tục tố tụng tại tòa án, còn gọi là tố tụng hành chính

1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.5.1 Nhóm yếu tố khách quan

a Tình hình kinh tế xã hội của địa phương

Tình hình kinh tế xã hội tại từng thời điểm và tại địa phương nơi có các doanh nghiệp hoạt động cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thu thuế TNCN Giả

sử khi tỷ lệ lạm phát tăng cao khi đó Chính phủ sẽ phải thực hiện các chính sách tiền

tệ thắt chặt, áp dụng mức lãi suất tín dụng cao sẽ làm cho giá cả các mặt hàng, nguyên liệu đầu vào tăng Điều này sẽ làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp tăng làm cho hiệu quả sản xuất cả doanh nghiệp giảm nhiều, dẫn đến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn về kinh doanh dẫn đến phải cắt giảm chi phí

b Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý thu thuế

- Sự phối hợp của các cơ quan hữu quan với cơ quan thuế trong công tác quản

lý thu thuế TNCN cũng rất quan trọng Cụ thể, việc quản lý người lao động trên địa bàn có sự phối hợp giữa Cục thuế với chính quyền địa phương, các Sở, ban ngành như Sở Lao động Thương binh và xã hội, Công an Tỉnh, Bộ chỉ huy Biên phòng…

c Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế

Ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế cũng là một yếu tố tác động quan trọng đến hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNCN Tâm lý của người nộp thuế nói chung là không phải nộp thuế hoặc nộp thuế ít, kết hợp với sự thiếu đồng bộ, bất

Trang 31

cập về chính sách thì sẽ dẫn đến tình trạng lách luật để trốn thuế, khi cơ quan thuế phát hiện ra truy thu thì lại khiếu nại, cố tình không nộp… Điều này gây khó khăn cho công tác quản lý thu thuế rất lớn

d.Thể chế, chính sách về thuế của Nhà nước

Chính sách thuế là hệ thống các quan điểm, phương hướng và biện pháp cơ bản để nhà nước thực hiện điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư vào ngân sách nhà nước qua các sắc thuế Như vậy, chính sách thuế đúng đắn sẽ điều tiết hợp lý thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào ngân sách nhà nước Chính sách thuế không hợp lý có thể điều tiết quá mức - tức là lạm thu hoặc bỏ sót nguồn thu - tức là tạo ra thất thu thuế tiềm năng về thuế TNCN Pháp luật thuế là công cụ để nhà nước hiện thực hóa chính sách thuế Bởi vậy, pháp luật thuế không tốt có thể tạo ra tiền đề để xảy ra thất thu thuế thực, chẳng hạn như nếu quy định pháp luật thuế TNCN không chặt chẽ có thể dẫn đến bị người nộp thuế lợi dụng để tránh thuế hoặc trốn thuế

1.1.5.2 Nhóm yếu tố chủ quan

a Môi trường quản lý thuế

Tính phù hợp của các chính sách về thuế TNCN so với thực tiễn quản lý Thuế TNCN là sắc thuế ngauh cảm và phức tạp, sự thay đổi, bổ sung liên tục của Luật Quản

lý thuế nói chung và Thuế TNCN nói riêng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến thao tác nghiệp vụ của cán bộ được giao thừa hành công tác

b Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế

Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế khoa học, gọn nhẹ không những giúp giảm các chi phí quản lý thuế mà còn giúp công tác quản lý thu thuế được thực hiện hiệu quả hơn Việc phân định rõ nhiệm vụ của từng cán bộ công chức trong quy trình quản

lý thu thuế sẽ giúp cho cán bộ quản lý thu thuế nắm rõ được chức trách nhiệm vụ của mình trong từng khâu của quy trình quản lý thu thuế

c Cơ sở vật chất phục vụ cho quản lý thu thuế

Về cơ sở vật chất của ngành thuế như hệ thống các ứng dụng phần mềm hỗ trợ

về kê khai kế toán thuế, quyết toán thuế, xử lý thông tin người nộp thuế nói chung và phần mềm về quản lý Thuế TNCN chưa kết nối trao đổi thông tin với các sở ban ngành khác như: Sở lao động, Công an…Do đó để khai thác tra cứu các dữ liệu thông tin của

Trang 32

cá nhân thông qua các doanh nghiệp chi trả thu nhập còn nhiều khó khăn, đây cũng là yếu tố quan trọng tác động đến công tác quản lý thu thuế TNCN

d Trình độ, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lý thu thuế

Trình độ nghiệp vụ và trách nhiệm đối với công việc của công chức thuế Con người luôn là nhân tố quyết định đến mọi thành bại của quản lý Quản lý thu thuế TNCN cũng không nằm ngoài quy luật này, nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lý thu thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh tra, kiểm tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thu thuế

e Ứng dụng CNTT trong quản lý thu thuế

Việc ứng dụng CNTTN trong quản lý thu thuế sẽ giúp cho công tác quản lý thu thuế được diễn ra hiệu quả hơn, chính xác và tiết kiệm thời gian hơn, nhất là với hoạt động kê khai nộp thuế Người nộp thuế thay vì phải trực tiếp đến trụ sở cơ quan thuế có thể gửi hồ sơ khai nộp thuế qua mạng, vừa giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp

1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho Cục thuế tỉnh Lào Cai

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ của Cục thuế tỉnh Nam Định

Nếu như năm 2017, chỉ tiêu giao thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh chỉ đạt 95% kế hoạch đề ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Đặc điểm địa bàn rộng, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều, phân tán, kinh doanh mang tính thời vụ nên có nhiều khó khăn trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục thuế tỉnh Nam Định thì đến năm 2018, nhờ những chỉ đạo đúng đắn của Cục thuế Nam Định trong việc quản

lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Cục thuế đạt chỉ tiêu nhiệm vụ đặt ra trong năm 2018

Có thể kế đến một số biện pháp mà Cục Thuế Nam Định áp dụng như:

- Cục thuế đã chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện các nhiệm vụ và theo dõi sát sao tình hình quản lý thu nộp ngân sách hàng tháng, quý, bám sát quy trình nghiệp

vụ và đề ra các biện pháp chỉ đạo phù hợp với từng khoản thu trong từng thời gian

nhất định

Trang 33

- Việc kiểm tra hồ sơ khai thuế hàng tháng được thực hiện nghiêm túc, đặc biệt là quy định về khấu trừ thuế Các sai sót được thông báo, giải trình cụ thể

- Để đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách thuế, Cục thuế tỉnh Nam Định cũng thành lập bộ phận chuyên trách để ban hành các chuyên đề tuyên truyền về thuế TNCN, bộ phận tuyên truyền thuế ngoài nhiệm vụ tuyên truyền chính sách thuế hiện hành còn có nhiệm vụ tuyên tuyền cả nội dung về tổ chức quản lý thuế để nâng cao

ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh chính sách thuế cho người nộp thuế, để chính sách thuế

đi vào đời sống kinh tế, xã hội

Hàng năm, Cục thuế xây dựng, lập kế hoạch và chỉ đạo toàn ngành, đồng thời phối hợp với cơ quan liên quan như thực hiện thống nhất, phối hợp công tác tuyên truyền trong toàn tỉnh Kế hoạch tuyên truyền hàng năm được UBND tỉnh, Tỉnh ủy phê duyệt trong đó quy định kế hoạch tuyên truyền của ngành Thuế, tuyên truyền chính sách thuế nói chung và chính sách thuế TNCN nói riêng với các nội dung trọng tâm trọng điểm, thời gian tuyên truyền, hình thức tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, đài phát thanh, báo chí

- Công tác thanh tra, kiểm tra thuế đã được Cục thuế tập trung chuyên sâu Ngoài phòng chuyên trách quản lý thuế TNCN còn có các phòng thanh tra, kiểm tra thuế khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các sắc thuế khác trong đó có cả các sắc thuế TNCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Bên cạnh đó, Cục thuế cũng khai thác triệt để và quản lý chặt chẽ các nguồn thu trên địa bàn tỉnh, gắn hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao với công tác thi đua, khen thưởng và đánh giá cán bộ, đảng viên trong năm

Như vậy, nhờ việc tuyên truyền, hỗ trợ, đôn đốc các doanh nghiệp trong công tác khai nộp thuế TNCN Bên cạnh đó, Cục thuế Nam Định đã đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra nghiêm ngặt và có các biện pháp xử lý kịp thời đối với các doanh nghiệp vi phạm Nhờ đó mà công tác thu thuế TNCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có những kết quả tích cực

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ của tỉnh Phú Thọ

Trong những năm qua, số thu ngân sách của tỉnh Phú Thọ từ thuế TNCN ngày

Trang 34

càng tăng là nhờ một phần không nhỏ từ việc tăng cường và đẩy mạnh hoạt động quản lý thuế TNCN, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Đây

là nguồn thu thuế TNCN chiến tỷ trọng lớn nhất trong tổng số thuế TNCN thu được của tỉnh

Tại Cục thuế tỉnh Phú Thọ, cùng với sự tăng lên của quy mô thuế TNCN thì

tỷ trọng thuế TNCN trên tổng số thu thuế, phí, lệ phí cũng tăng từ 1,77% năm 2013 lên 8,99% năm 2017, Trong số đó, số thuế TNCN thu được của các doanh nghiệp vừa

và nhỏ chiếm đến gần 80% trong tổng thuế TNCN thu được Để đạt được kết quả trên

là do Cục thuế đã thực hiện đúng đắn và hiệu quả các biện pháp sau:

- Cục thuế thực hiện hiệu quả việc cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ tin học, hiện đại hóa công tác quản lý thuế, đem lại lợi ích cho cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cơ quan thuế

Cải cách hành chính và hiện đại hóa công tác quản lý thuế là nhiệm vụ chính được ngành thuế tỉnh Phú Thọ đặt lên hàng đầu Với việc triển khai thành công các

dự án” Kê khai thuế qua mạng Inter net:, “Hiện đại hóa thu ngân sách nhà nước và thu thuế qua ngân hàng” và “hệ thống ki ốt thông tin thuế” Một số phần mềm được

cơ quan thuế triển khai miễn phí đến người nộp thuế như: HTDKT (hỗ trợ đăng ký thuế), HTKK (hỗ trợ khai thuế), QTTTCN (quyết toán thuế TNCN…) Một số phần mềm hỗ trợ cơ quan thuế trong việc quản lý đối tượng nộp thuế như: hệ thống TINCC, ứng dụng PIT (hệ thống quản lý thuế TNCN)

Những cải cách đó đã đem lại lợi ích cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế như: Thủ tục nộp hồ sơ khai thuế đơn giản, nhanh gọn, hiệu quả cao mà an toàn, không giới hạn về không gian, thời gian trong ngày, tiết kiệm thời gian, chi phí cho người nộp thuế, đơn giản hóa và cải cách triệt để thủ tục hành chính trong quy trình thu nộp thuế, đơn giản hóa và cải cách triệt để thủ tục hành chính trong quy trình thu nộp thuế, giúp người nộp thuế thuận tiện hơn trong việc tiếp cận các thông tin liên quan đến thuế, cơ quan thuế xử lý tờ khai nhanh, chính xác, giảm thiểu lao động, thuận lợi cho việc lưu trữ hồ sơ và tra cứu dữ liệu, đặc biệt là đáp ứng được nhu cầu phục vụ số lượng người nộp thuế ngày càng tăng nhanh trong khi nguồn lực chưa được bổ sung tương ứng…

- Các đơn vị trong ngành Thuế phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương,

Trang 35

các cơ quan chức năng, các phòng có liên quan tăng cường công tác quản lý thu trong lĩnh vực kinh doanh thương mại điện tử, quản lý chặt chẽ đối với người lao động làm trong các doanh nghiệp trên địa bàn, xác minh đối chiếu các cá nhân có từ 2 nguồn thu nhập trở lên

- Cục thuế đẩy mạnh tuyên truyền về chính sách thuế đến người nộp thuế Đặc biệt, để hỗ trợ, tạo điều kiện hơn cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh

và thuận tiện trong thực hiện kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế, Cục thuế tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Chính phủ và của tỉnh Phú Thọ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

- Cục Thuế tiếp tục nâng cao chất lượng công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế gắn với việc khai thác ứng dụng công nghệ thông tin của ngành, đảm bảo 100%

hồ sơ khai thuế gửi đến cơ quan thuế phải được kiểm tra đúng quy định Đồng thời, tăng cường các biện pháp thu nợ, kết hợp với bộ phận thu nợ xử lý nghiêm những trường hợp chây ỳ nợ thuế, chậm nộp thuế nhằm đôn đốc thu nộp kịp thời tiền thuế

nợ vào ngân sách nhà nước và hạn chế nợ phát sinh

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Lào Cai

- Thứ nhất, rõ ràng việc quản lý thu thuế TNCN đối với các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ở các địa phương đã góp phần điều tiết thu nhập hợp lý, góp phần công bằng

xã hội, huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước, kiểm soát được thu nhập cá nhân Như vậy, để công tác quản lý thu thuế TNCN đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai được tiến hành hiệu quả thì điều quan trọng đầu tiên là

phải nhận thức được đúng vai trò của công tác quản lý thu thuế TNCN

- Thứ hai, đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế Tổ chức đối thoại thường xuyên với người nộp thuế theo quy chế đã ban hành Tuyên dương kịp thời thành tích của các tổ chức, cá nhân có ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế, đóng góp số thu lớn cho ngân sách Đồng thời lên án các hành

vi trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, tạo sự đồng thuận và ủng hộ của nhân dân trong công tác chống trốn lậu thuế Đẩy mạnh công tác

xã hội hóa hoạt động hỗ trợ người nộp thuế, làm tốt công tác tuyên truyền và hướng dẫn chế độ thuế này để mọi đối tượng, mọi người đều hiểu và thực hiện đúng Triển

Trang 36

khai các biện pháp phát triển đại lý thuế, xây dựng kế hoạch tuyên truyền cho toàn hệ thống, đảm bảo theo một lộ trình, kế hoạch xuyên suốt, có kế hợp với các cơ quan báo chí

- Thứ ba, thực hiện hiệu quả việc cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ tin học, hiện đại hóa công tác quản lý thu thuế Để quản lý được thu nhập của các

cá nhân nhất thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thu thuế Không có công nghệ thông tin thì hiệu quả quản lý thu thuế TNCN sẽ không cao, không kiểm soát được thu nhập của các cá nhân có thu nhập ở nhiều nơi, có nhiều nguồn thu nhập

Vì vậy, Cục thuế tỉnh Lào Cai cần áp dụng công nghệ thông tin về quản lý thu thuế TNCN, nhập dữ liệu đầy đủ thông tin về người nộp thuế như thu nhập chịu thuế, hồ sơ giảm trừ gia cảnh, số nộp NSNN của cá nhân có thu nhập trên địa bàn để kiểm soát được thu nhập của người nộp thuế nếu có thu nhập ở nhiều nơi

- Thứ tư, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra nghiêm ngặt và có các biện pháp xử lý kịp thời đối với các doanh nghiệp vi phạm

- Thứ năm, Cục thuế Lào Cai cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong việc quản lý thu nhập của người dân trên địa bàn

- Thứ sáu, chú trọng xây dựng bộ máy tổ chức quản lý thu thuế TNCN và đội ngũ cán bộ công chức quản lý thu thuế TNCN vừa hồng vừa chuyên có phẩm chất đạo đức tốt, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, thành thạo về tin học, giao tiếp được ngoại ngữ theo hộp hướng chuyên sâu Cục thuế nên có những biện pháp khen thưởng, kỷ luật phù hợp với cán bộ nhân viên, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như khích

lệ tinh thần của cán bộ nhân viên hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 37

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

1) Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai hiện nay như thế nào?

(2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý thu thuế TNCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai?

(3) Có thể đề xuất những giải pháp nào nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế TNCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong thời gian tới?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

+Số liệu được thu thập từ báo cáo của Cục thuế tỉnh Lào Cai qua các năm về hoạt động quản lý thu thuế TNCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

+ Số liệu được tổng hợp từ các tờ khai, chứng từ nộp tiền, số liệu thanh tra, kiểm tra hàng năm tại Cục Thuế tỉnh Lào Cai và báo cáo của các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế quản lý

+ Số liệu, tài liệu còn được thu thập qua các công trình khoa học của tập thể

và cá nhân đã công bố, các báo cáo tổng kết, các bài viết có liên quan đến đề tài luận văn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế của các địa phương, Cục Thuế và các Chi cục Thuế thuộc tỉnh Lào Cai

+ Tài liệu thứ cấp còn được thu thập từ các báo cáo của Hội đồng nhân dân,

Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai, sách, báo, các tạp chí, internet…

2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa có sẵn, được thu thập lần đầu, do tác giả thu thập Để thu thập được số liệu sơ cấp phục vụ quá trình tính toán, nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc quản lý thu thuế TNCN đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, tác giả tiến hành thu thập số liệu thông qua điều tra bằng bảng hỏi

Trang 38

- Đối tượng điều tra: Đối tượng điều tra của cuộc khảo sát là các doanh nghiệp

vừa và nhỏ chi trả thu nhập trên địa bàn tỉnh Lào Cai, người lao động nộp thuế TNCN tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cán bộ quản lý thu thuế TNCN trong Cục thuế tỉnh Lào Cai

- Cỡ mẫu điều tra:

Do số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ chi trả thu nhập trên địa bàn tỉnh Lào Cai và số lượng cán bộ quản lý thuế TNCN trong Cục thuế tỉnh Lào Cai tương đối lớn nên tác giả tiến hành điều tra chọn mẫu

Cỡ mẫu được xác định theo công thức Slovin: n =N/(1+N* e2)

Trong đó: n: cỡ mẫu cần điều tra

N: Tổng thể mẫu

e: Sai số (e=5%) + Với nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ có chi trả thu nhập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Tính đến hết ngày 31/12/2019, tỉnh Lào Cai có 4.603 doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động Áp dụng công thức trên, số mẫu điều tra tác giả thực hiện với nhóm đối tượng này là 368 doanh nghiệp Công thức được tính như sau:

n = 4.603/(1+4.603*0,052) = 368 + Với nhóm người lao động nộp thuế TNCN tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, hiện tại có 254.730 lao động Áp dụng công thức trên, số mẫu điều tra tác giả thực hiện với nhóm đối tượng này là 399 lao động Công thức được tính như sau:

n= 254.730/(1+254.730*0,052) = 399 + Với nhóm cán bộ quản lý thuế TNCN, hiện nay có 125 nhân viên đang làm việc tại Cục thuế và các chi cục thuế của tỉnh Lào Cai Áp dụng công thức trên, số mẫu điều tra tác giả thực hiện với nhóm đối tượng này là 110 công chức Công thức được tính như sau:

n= 125/(1+125*0,052) = 110

- Nội dung phiếu điều tra:

Bảng câu hỏi điều tra sẽ được chia thành hai phần chính:

Trang 39

Phần I: Thông tin cá nhân (đơn vị) của người (đơn vị) tham gia trả lời bảng câu hỏi điều tra như: Tên, tuổi, giới tính, đơn vị công tác, chức vụ,

Phần II: Các câu hỏi điều tra cụ thể nhằm đánh giá thực trạng quản lý thu thuế TNCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế TNCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Thang đo của bảng hỏi:

+ Đối với việc đánh giá thực trạng quản lý thu thuế TNCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ Thang

đo được tính như sau:

Trang 40

+ Đối với các thông tin là số liệu lịch sử và số liệu khảo sát thực tế thì tiến hành lập lên, sơ đồ, hình vẽ

+ Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu,

đồ thị

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Trong đề tài nghiên cứu này, phương pháp thống kê được thực hiện thông qua việc sử dụng các số liệu mà tác giả thu thập được để biểu diễn dữ liệu thành các bảng

số liệu tóm tắt, bao gồm các dữ liệu về số trung bình, số tương đối, tốc độ phát triển bình quân để phân tích đánh giá kết quả quản lý thu thuế TNCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

2.2.3.2 Phương pháp thống kê so sánh

Sau khi tính toán số liệu về công tác quản lý thu thuế TNCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, tác giả tiến hành so sánh số liệu giữa các năm, theo giai đoạn, theo mức độ hoàn thành Từ đó đưa ra được những nhận xét, đánh giá về việc quản lý thu thuế TNCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

2.2.3.3 Phương pháp phân tích tổng hợp

Phân tích tổng hợp là chia toàn thể đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó Trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp nhằm phân chia các nội dung quản lý thu thuế TNCN đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành các vấn đề nhỏ, giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy bằng cách tổng hợp và đúc kết lại

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu

-Chỉ tiêu phản ánh tình hình đăng ký và cấp mã số thuế: Số lượng đăng ký cấp

mã số thu nhập cá nhân qua các năm (cá nhân và tổ chức chi trả thu nhập);

Ngày đăng: 16/04/2021, 07:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w