(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Trang 1NGÔ HOÀI LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2NGÔ HOÀI LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Hồng Hạnh
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là nghiên cứu của riêng tôi, toàn bộ nội dung nghiên cứu do chính tôi thực hiện Số liệu trong luận văn được thực hiện khảo sát, điều tra trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020
Học viên
Ngô Hoài Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Quản lý kinh tế - Trường Đại học Kinh tế & QTKD - Đại học Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích trong giáo dục làm cơ sở cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Thị Hồng Hạnh đã tận tình, tâm huyết hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc bạn bè, đồng nghiệp cùng gia đình tôi đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách 4
1.1.1 Khái niệm về hoạt động đầu tư và vốn đầu tư trong nước ngoài ngân sách 4
1.1.2 Vai trò của đầu tư đối với nền kinh tế 8
1.1.3 Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách 10
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách 18
1.2 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách tại một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Lào Cai 24
1.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc 24
1.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Sơn La 27
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Lào Cai trong quá trình quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách 29
Trang 6Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 31
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 34
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 35
2.3 Hệ thống chỉ tiêu, số liệu nghiên cứu 35
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 37
3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai 37
3.1.1 Điều kiện về địa lý, tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 37
3.1.2 Đặc điểm về cơ sở hạ tầng kỹ thuật 38
3.1.3 Đặc điểm về phát triển kinh tế 39
3.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực 40
3.2 Thực trạng các hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2019 41
3.2.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2017-2019 41
3.2.2 Tình hình thực hiện các hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2017-2019 42
3.3 Thực trạng quản lý Nhà nước về đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019 49
3.3.1 Ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư 49
3.3.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2017-2019 53
3.3.3 Tổng hợp tình hình đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt độngđầu tư tại tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2017-2019 56
3.3.4 Quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đầu tư quốc gia 60
Trang 73.3.5 Thẩm định, cấp phép, thu hồi các dự án đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh
Lào Cai, giai đoạn 2017-2019 62
3.3.6 Quản lý Nhà nươc về Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2015-2019 66
3.3.7 Tổ chức và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2017-2019 69
3.3.8 Kiểm tra, thanh tra, giám sát các dự án đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2015-2019 71
3.3.9 Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư trong thực hiện hoạt động đầu tư; Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2017-2019 74
3.3.10 Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế 77
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai 77
3.4.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 77
3.4.2 Trình độ phát triển kinh tế xã hội 79
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 87
4.1 Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý Nhà nước về đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai 87
4.1.1 Quan điểm thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đầu tư và thu hút vốn đầu tư trong nước 87
4.1.2 Phương hướng và mục tiêu 88
4.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư trong nước ngoài Ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai 91
4.3.1 Tăng cường công tác phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư 91
4.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng các quy hoạch 92
4.3.3 Giải pháp cải thiện và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng 94
4.3.4 Giải pháp về xúc tiến đầu tư 97
Trang 84.3.5 Giải pháp về cơ chế chính sách và cải cách TTHC 99
4.3.6 Giải pháp về nguồn nhân lực 103
4.3.7 Các giải pháp phi truyền thống 105
4.3.8 Chi phí hóa chi phí không chính thức 107
KẾT LUẬN 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 115
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thang đo Likert Scale 33
Bảng 3.1: Tình hình thu hút đầu tư theo lĩnh vực tại Lào Cai giai đoạn 2017-2019 43
Bảng 3.2: Tình hình thu hút đầu tư tại Lào Cai theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2017-2019 45
Bảng 3.3: Tình hình thu hút đầu tư tại Lào Cai theo địa bàn đầu tư giai đoạn 2017-2019 47
Bảng 3.4: Mức độ tiếp cận và hiểu biết của doanh nghiệp về pháp luật đầu tư 51
Bảng 3.5: Đánh giá của cán bộ quản lý về tính hợp lý và việc thực hiện các quy định pháp luật có liên quan 52
Bảng 3.6: Đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ quản lý về chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai 55
Bảng 3.7: Kết quả thu ngân sách tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2019 56
Bảng 3.8: Kết quả thu hải quan tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2019 57
Bảng 3.9: Đánh giá của cán bộ quản lý với việc tổng hợp đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động đầu tư 60
Bảng 3.10: Đánh giá của cán bộ quản lý và doanh nghiệp về các mức độ ứng dụng công nghệ thông tin 62
Bảng 3.11: Bảng số lượng dự án đầu tư tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019 64
Bảng 3.12: Danh sách KCN và KKT tại Lào Cai tính đến năm 2019 66
Bảng 3.13: Tổng hợp thu hút đầu tư vào KCN, KKT giai đoạn 2017-2019 67
Bảng 3.14: Đánh giá về công tác quản lý các KCN, KKT tại Lào Cai 68
Bảng 3.15: Kết quả thực hiện công tác xúc tiến đầu tư giai đoạn 2017-2019 69
Bảng 3.16: Số dự án đầu tư tại Lào Cai thông qua các chương trình xúc tiến đầu tư giai đoạn 2017 – 2019 70
Bảng 3.17: Đánh giá công tác tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư trong nước ngoài ngân sách tại Lào Cai 71
Trang 11Bảng 3.18: Số lượng các dự án được thanh kiểm tra của Lào Cai trong giai đoạn
2017-2019 72 Bảng 3.19: Đánh giá công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động đầu tư
trong nước ngoài ngân sách tại Lào Cai 74 Bảng 3.20: Kết quả thực hiện công tác hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng
mắc, yêu cầu của DN liên quan đến đầu tư tại Lào Cai giai đoạn 2017-2019 75 Bảng 3.21: Đánh giá công tác hỗ trợ hướng dẫn giải quyết vướng mắc, yêu cầu
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2017-2019 76
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biều đồ 1.1: Các hình thức đầu tư kinh doanh 7
Biều đồ 1.2: Nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư 15
Biều đồ 1.3: Nội dung chính sách quản lý Nhà nước về đầu tư 18
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu doanh nghiệp hoạt động theo lĩnh vực năm 2019 41
Biểu đồ 3.2: Số lượng quy hoạch tỉnh Lào Cai xây dựng trong giai đoạn 2004 - 2019 54
Biểu đồ 3.3: Đánh giá của doanh nghiệp về việc thực hiện báo cáo giám sát đánh giá đầu tư định kỳ 59
Biểu đồ 3.3: Doanh nghiệp đánh giá về công tác thẩm định, cấp phép đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Lào Cai 65
Biểu đồ 3.4: Doanh nghiệp đánh giá về mức độ tác động của hoạt động thẩm định, cấp phép đầu tư dự án tại tỉnh Lào Cai đến hoạt động của Doanh nghiệp 66
Sơ đồ 3.1: Quy trình cấp phép dự án đầu tư 63
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới, nằm giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc Khi được tách ra từ tỉnh Hoàng Liên Sơn, tỉnh Lào Cai là một trong những tỉnh nghèo nhất cả nước, cơ sở hạ tầng bị phá hoại nặng nề bởi cuộc chiến tranh biên giới, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
Đến nay, sau 30 năm tái lập, tỉnh Lào Cai đã đạt được nhiều thành tự mạnh mẽ trong phát triển kinh tế xã hội, trở thành điểm sáng trong khu vực trung du Miền núi phía Bắc về thu hút đầu tư Tốc độ tăng trưởng GRDP luôn duy trì trên 10%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, việc làm cho người lao động được giải quyết, chỉ số năng lực canh tranh cấp tỉnh PCI luôn đững thứ hạng cao của cả nước
Tỉnh Lào Cai, với vị trí cửa ngõ, tiền tiêu của biên giới phía Bắc, có vai trò xung yếu về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh Lào Cai là một trung tâm trung chuyển quan trọng trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là cầu nối không chỉ của Việt Nam, mà cả các nước ASEAN với thị trường vùng Tây Nam rộng lớn của Trung Quốc, một kết nối quan trọng của hành lang Bắc Nam trong hợp tác các nước Tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) Với các lợi thế riêng có, Lào Cai đã và đang là điểm đến thành công của các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Mặc dù có nhiều tiềm năng to lớn và đã đạt được rất nhiều thành tựu tích cực, song quá trình phát triển và thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai cũng đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế gây ảnh hưởng tới quá trình thu hút vốn đầu tư như: mất cân đối trong cơ cấu vốn đầu tư, địa bàn đầu tư không đồng đều; nguồn vốn đầu
tư không ổn định và chưa tương xứng; việc triển khai dự án đầu tư còn nhiều vướng mắc dẫn đến chậm tiến độ… Bên cạnh đó, cạnh tranh giữa các địa phương khác trong khu vực ảnh hưởng đến hoạt động thu hút đầu tư của tỉnh Lào Cai Do đó, trong những năm tới đòi hỏi Lào Cai cần phải có những định hướng và giải pháp mạnh mẽ nhằm khắc phục nhanh chóng những tồn tại trên để có thể đẩy nhanh,
Trang 14mạnh hơn nữa quá trình phát triển và thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước ngoài Ngân sách
Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu em đã quyết định chọn đề tài: “Quản lý
nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai” làm đề tài nghiên cứu luận văn cao học của mình Mục đích chính mà luận
văn hướng tới đó là xác định rõ thực trạng, hạn chế cũng như những nguyên nhân của hạn chế trong quá trình thu hút vốn đầu tư trên địa bàn để từ đó đưa ra một số giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút vốn đầu tư tại địa phương
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai Trên cơ sở đó đề xuất các phương hướng, giải pháp tăng cường quản lý, thu hút nguồn đầu tư ngoài ngân sách một cách hiệu quả, bền vững, đáp ứng được nhu cầu phát triển trong thời
kỳ mới nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai + Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên đại bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019, đồng thời đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai
+ Đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2019
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài được tổ chức nghiên cứu tại sở kế hoạch đầu tư tỉnh Lào Cai
và các đơn vị có vốn đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm cả các khu công nghiệp, khu kinh tế
Trang 154 Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Về lý luận: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với
các hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách;
- Về thực tiễn: Đánh giá được thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động
đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong thời gian qua Và
đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho các cán bộ, công chức, doanh nghiệp có nguyện vọng đầu tư, nhà quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý Nhà nước đối với
hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Chương 4: Định hướng và một số giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối
với các hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh lào Cai
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
TRONG NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách
1.1.1 Khái niệm về hoạt động đầu tư và vốn đầu tư trong nước ngoài ngân sách
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Hiện nay, hoạt động đầu tư được hiểu đơn giản và rộng rãi là "sự bỏ ra, sự tiêu tốn" các nguồn lực ở hiện tại nhằm đạt được những kết quả có lợi về vật chất và phi vật chất lớn hơn cho người đầu tư trong tương lai Hay nói cách khác, đầu tư là
sự tiêu tốn những lợi ích hiện tại để nhằm thu về lợi ích to lớn trong tương lai Nguồn lực ở hiện tại có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động, là trí tuệ và hiện nay là các mối quan hệ Những kết quả đạt được có thể là tài sản (tiền, vàng, cổ phiếu, bất động sản), tài chính (chi phí cơ hội có được do nắm bắt cơ hội đầu tư trong quá khứ), tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực Trong các kết quả này, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ là nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng không chỉ đối với người đầu tư mà còn đối với cả nền kinh tế
Đầu tư có thể chia đầu tư thành 3 loại chủ yếu sau:
- Đầu tư tài chính: Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay
hoặc mua chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước hoặc lãi suất phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành
- Đầu tư thương mại: Là loại đầu tư mà người có tiền bỏ tiền ra mua hàng hoá
và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán Hai loại đầu tư này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của người đầu tư Tuy nhiên, chúng đều có tác dụng thúc đẩy đầu
tư phát triển
- Đầu tư phát triển: Là hoạt động đầu tư mà trong đó người có tiền, tài sản bỏ
tiền và tài sản để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác, là điều kiện
Trang 17chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, mua sắm trang thiết bị, bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội
Theo Sachs - Larrain (1993) và diễn dịch của Bùi Bá Cường - Bùi Trinh, đầu
tư được hiểu như sau: "Đầu tư là phần sản lượng được tích luỹ để tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ sau của nền kinh tế" Sản lượng ở đây bao gồm phần sản
lượng được sản xuất trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài - theo luồng sản phẩm; đối với loại sản phẩm hữu hình như nhà cửa, công trình XDCB, máy móc thiết bị hay các sản phẩm vô hình như bằng phát minh sáng chế, phí chuyển nhượng tài sản Cũng theo Sachs - Larrain, 1993 Tài sản cố định trong nền kinh tế tại một thời điểm nào đó được định nghĩa bằng tổng các đầu tư qua các năm, tính đến thời điểm đó Trong thực tế, để tính toán giá trị tài sản tại một thời điểm nào đó người ta cộng tất cả các đầu tư trước đó, rồi trừ đi khấu hao hàng năm Nhưng việc xác định giá trị của tài sản tại một thời điểm nào đó là một việc khó khăn, vì một số loại tài sản không có giá trên thị trường, hoặc giá cả trên thị trường không phản ánh đúng thực chất của giá trị tài sản
Trong lý thuyết kinh tế học, đầu tư là số tiền mua một đơn vị thời gian của hàng hóa không được tiêu thụ mà sẽ được sử dụng cho sản xuất trong tương lai
Ví dụ như xây dựng đường sắt hay nhà máy Đầu tư trong vốn con người bao gồm chi phí học bổ sung hoặc đào tạo trong công việc Đầu tư hàng tồn kho là sự tích tụ của các kho hàng hóa; nó có thể là tích cực hay tiêu cực, và nó có thể có dụng ý hoặc không có dụng ý Trong đo lường thu nhập và sản lượng quốc gia, "tổng đầu
tư" (được biểu diễn bởi biến số I) còn là một thành phần của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), được đưa ra trong công thức GDP = C + I + G + NX, ở đây C là tiêu dùng, G là chi tiêu chính phủ, và NX là xuất khẩu ròng, là sự khác biệt giữa xuất khẩu và nhập khẩu, X − N Do đó đầu tư là tất cả những gì còn lại của tổng chi phí
sau khi tiêu dùng, chi tiêu chính phủ, và xuất khẩu ròng được trừ (tức
là I = GDP − C − G − NX)
Trang 18Trong tài chính, đầu tư là việc mua một tài sản với hy vọng rằng nó sẽ tạo ra thu nhập hoặc đánh giá cao trong tương lai và được bán với giá cao hơn Nó thường không bao gồm tiền gửi tại ngân hàng hay tổ chức tương tự Thuật ngữ đầu tư thường được sử dụng khi đề cập đến một triển vọng dài hạn Điều này là trái ngược với làm trao đổi hoặc đầu cơ, đó là thực hành ngắn hạn liên quan đến một mức độ rủi ro cao hơn rất nhiều Tài sản tài chính có nhiều hình thức và có thể từ các trái phiếu chính phủ siêu an toàn hoàn vốn thấp tới các cổ phiếu quốc tế phần thưởng cao nhưng rủi ro cao hơn nhiều Một chiến lược đầu tư tốt sẽ đa dạng hóa các danh mục đầu tư theo nhu cầu cụ thể
Về mặt pháp lý, khoản 2, Điều 3, Luật Đầu tư quy định: “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của
tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư” Như
vậy, theo quy định cùa pháp luật Việt Nam, hoạt động đầu tư gồm có 03 nội dung chính, đó là:
- Việc đầu tư kinh doanh phải gắn với chủ thể là nhà đầu tư, tức là việc quản lý đầu tư kinh doanh phải gắn với nhà đầu tư
- Hoạt động đầu tư kinh doanh phải bỏ vốn, mà ở đây được hiểu là phải bỏ tiền mặt để thực hiện
- Hoạt động đầu tư kinh doanh có 04 hình thức được pháp luật công nhận như sau: (i) Đầu tư thông qua thành lập tổ chức kinh tế; (ii) Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; (iii) Đầu tư theo hình thức hợp đồng; Đầu
tư thông qua thực hiện dự án đầu tư
Trang 19Biều đồ 1.1: Các hình thức đầu tư kinh doanh
1.1.1.2 Khái niệm và phân loại các nguồn vốn đầu tư
Về mặt lý thuyết, vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau như liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nước ngoài nhằm mục đích: tái sản xuất, mua sắm tài sản cố định để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, để đổi mới và bổ sung các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ, cũng như thực hiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật mới được bổ sung hoặc mới được đổi mới
Vốn đầu tư của nền kinh tế được hình thành từ hai nguồn chính là vốn đầu tư bằng nguồn ngân sách Nhà nước và vốn đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước, trong đó:
- Vốn đầu tư ngân sách Nhà nước được xác định như sau:
+ Theo Điều 3, Luật Ngân sách Nhà nước thì: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Phạm vi thu ngân sách Nhà nước
gồm: Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí; Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt
Trang 20động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương và Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
+ Theo Điều 3, Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công quy định về các nguồn vốn đầu tư công gồm: Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, Vốn đầu tư nguồn công trái quốc gia; Vốn đầu tư nguồn trái phiếu Chính phủ; Vốn đầu tư nguồn trái phiếu chính quyền địa phương; Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để đầu tư các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội; Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước; Khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh được hoàn trả bằng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và thu hồi vốn từ các dự án đầu tư bằng các khoản vốn vay này
- Nguồn vốn đầu tư ngoài Ngân sách Nhà nước gồm: Vốn đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, cụ thể:
+ Vốn đầu tư của nhà đầu tư trong nước : Là vốn của cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông + Vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài: Là vốn của cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chỉ nghiên cứu việc quản lý thu hút đầu
tư của cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông theo quy định của Luật Đầu tư 2014; không nghiên cứu các nội dung thu hút vốn đầu tư công và vốn đầu tư nước ngoài
1.1.2 Vai trò của đầu tư đối với nền kinh tế
Đầu tư phát triển chính là hoạt động đầu tư tài sản vật chất và sức lao động để nhận lại các giá trị lớn hơn trong tương lai, chính vì thế nó là nhân tố quan trọng để
Trang 21phát triển và tăng trưởng kinh tế Vai trò của nó trong nền kinh tế được thể hiện ở các mặt sau
- Thứ nhất : Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tac động đến tổng cầu:
+ Về tổng cầu: Đầu tư là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thường từ 24%-28% Khi mà tổng cung chưa thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng cầu tăng kéo sản lượng cân bằng tăng theo và giá cân bằng tăng
+ Về tổng cung: Đầu tư làm tăng năng lực sản xuất làm tổng cung tăng và sản lượng tăng, giá giảm xuống, cho phép tiêu dùng tăng Tăng tiêu dùng lại tiếp tục kích thích sản xuất phát triển và nó là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội
- Thứ hai: Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế đó là sự tác động
không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh
tế làm cho mỗi sư thay đổi của đầu tư dù tăng hay giảm đều cùng một lúc là yếu tố duy trì sư ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia
- Thứ ba: Đầu tư có tác động làm tăng cường khả năng khoa học và công nghệ
của đất nước Mọi con đường để có công nghệ dù là sự nghiên cứu hay nhập từ nước ngoài đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư; do vậy tất cả các con đường đổi mới công nghệ đều phải gắn với nguồn vốn đầu tư
- Thứ tư: Đầu tư có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nguyên tắc tất yếu để có thể tăng trưởng kinh tế nhanh với tốc độ mong muốn và bền vững đó là tăng cường đầu tư Do đó đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh
tế và sư cân đối giữa các vùng, các ngành
- Thứ năm: Đầu tư có tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, vì:
Mức tăng GDP = Vốn đầu tư/ICOR Do đó nếu hệ số ICOR (hệ số sử dụng vốn,
hay hệ số đầu tư tăng trưởng) không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư cho nên đầu tư có ảnh hưởng rất quan trọng đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
Trang 22Như vậy từ các nhận xét trên đây ta có thể thấy được vai trò rất quan trọng của đầu tư tới tăng trưởng và phát triển kinh tế, nó là nhân tố không thể thiếu cho bất kì quốc gia nào trong quá trình phát triển
1.1.3 Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách
1.1.3.1 Khái niệm, vai trò của Quản lý Nhà nước về đầu tư trong nước ngoài ngân sách
Quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư trong nước là sự tác động bằng các công cụ quản lý có định hướng của các cơ quan trong bộ máy quản lý Nhà nước vào hoạt động đầu tư sử dụng các nguồn vốn đầu tư trong nước nhằm nâng cao chất lượng, số hiệu, hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của một hoặc một nhóm dự án đầu tư trên một vùng địa lý xác định Công cụ quản lý Nhà nước về đầu tư bao gồm:
- Hệ thống pháp luật: Gồm Luật Đất đai, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành; Nghị quyết của Ủy ban thường vụ quốc hội, của Chính phủ, của Hội đồng nhân dân; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng, UBND cấp tỉnh
- Quy hoach, kế hoạch: Gồm quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của vùng và địa phương; quy hoạch về sử dụng khoáng sản, tài nguyên, năng lượng; quy hoạch
kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực
- Chính sách kinh tế về đầu tư: Là tập hợp các quan điểm tư tưởng, mục tiêu tổng quát và những phương thức cơ bản để thực hiện mục tiêu quản lý Nhà nước về đầu tư trong đó bao gồm: Chính sách vi mô - vĩ mô; Chính sách kinh tế - văn hóa -
xã hội - nguồn nhân lực; Chính sách của trung ương - địa phương; Chính sách dài hạn - trung hạn - ngắn hạn
- Tài sản quốc gia: Để đảm bảo hoạt động quản lý Nhà nước về đầu tư, Nhà nước phải sử dụng tài sản quốc gia bao gồm: Tài nguyên thiên nhiên, kết cấu hạ tầng, Ngân sách Nhà nước và hệ thống thông tin
Trang 23- Bộ máy Nhà nước và công chức Nhà nước: Bao gồm các loại cơ quan chủ thể là các cơ quan quyền lực Nhà nước (gồm Quốc hội và Hội đồng Nhân dân các cấp), các cơ quan quản lý Nhà nước (gồm Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp), các cơ quan kiểm sát, các cơ quan xét xử Bộ máy Nhà nước ta là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan để thực thi các chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp đã được xác định trong hiến pháp và tại các Luật về tổ chức các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Các công chức là những người làm nhiệm vụ tại các công sở của Nhà nước, được hưởng lương và phụ cấp theo công việc được giao lấy từ ngân sách Nhà nước
b Vai trò
Như đã phân tích, hoạt động đầu tư có vai trò là động chính cho tăng trưởng
và phát triển kinh tế Nhưng thực tế việc huy động vốn cho đầu tư và hiệu quả của đầu tư phụ thuộc quyết định vào vai trò quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế nói chung, hoạt động đầu tư trong nước nói riêng Vai trò đó trước hết thể hiện ở khả năng tạo dựng môi trường đầu tư hấp dẫn Sự hấp dẫn của môi trường đối với các nhà đầu tư nước ngoài chính là sự ổn định chính trị, ổn định kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý an toàn, các thủ tục hành chính đơn giản, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển và có những định hướng đúng đắn khuyến khích các nhà đầu tư kinh doanh có hiệu quả và an toàn
Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong việc huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trong nước Vai trò quản lý nhà nước đối với đầu tư trong nước được thể hiện thông qua vai trò của nhà nước trong việc hình thành phát triển và hoàn thiện môi trường đầu tư cho sự vận động có hiệu quả nguồn vốn đầu
tư trong nước
Cơ chế quản lý kinh tế hiện nay ở nước ta là cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch và các công cụ quản lý khác Nhà nước đóng một vai trò điều hành kinh tế vĩ mô ( định hướng, điều tiết, hỗ trợ) nhằm phát huy các mặt tích cực ngăn ngừa các mặt tiêu cực của hoạt động đầu tư trong nước Hệ thống pháp luật càng hoàn chỉnh, phù hợp với các thông
lệ của khu vực và quốc tế, không có sự phân biệt giữa các doanh nghiệp trong hay
Trang 24ngoài nước, công tác quản lý của nhà nước ngày càng đơn giản tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thì môi trường đầu tư càng có tính cạnh tranh cao và càng có khả năng hấp dẫn các nhà đầu tư
Ngoài ra, cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội là một trong những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của nhà đầu tư, là cơ sở hình thành các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của các dự án đầu tư Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển tạo điều kiện cung cấp các dịch vụ thông tin để mở rộng quan hệ thương mại, giao lưu hàng hoá, giảm chi phí sản xuất đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho nhà đầu tư Vì vậy, đây là yếu tố tác động mạnh mẽ vào sự quyết định của nhà đầu tư khi lựa chọn địa điểm đầu tư
1.1.3.2 Nội dung của quản lý Nhà nước về đầu tư trong nước ngoài ngân sách
Theo quy định của Luật Đầu tư, nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư bao gồm 10 nội dung cơ bản sau:
- Một là: Ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về đầu tư: Công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một trong những nhiệm vụ quan trọng của chính quyền các cấp từ Quốc hội đến địa phương nhằm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế góp phần phát triển kinh tế - xã hội Hoạt động đầu tư là một hoạt động kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa, được chi phối bởi mối quan hệ của Nhà nước - cá nhân - tổ chức nên việc ban hành, phổ biến pháp luật về đầu tư là cần thiết và đóng vai trò quan trọng định hình khuôn khổ thực hiện hoạt động đầu tư
- Hai là: Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài Với vai trò
là công cụ hoạch định, nên cả chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển đều giống nhau ở chức năng định hướng quá trình phát triển kinh tế - xã hội Chức năng chính của chiến lược về đầu tư là sự lựa chọn hướng và cách đi tối ưu mang tính tổng thể trong hoạt động đầu tư cấp quốc gia; chiến lược về đầu tư cung cấp “tầm nhìn” của một quá trình phát triển mong muốn, đó là một bức tranh thể hiện viễn cảnh mong muốn, mà quá trình đầu tư nhằm đạt tới Theo cách đặt vấn đề trên, thì quy hoạch phát triển là sự thể hiện tầm nhìn, sự bố trí chiến lược về thời gian và
Trang 25không gian lãnh thổ, xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động hướng tới mục tiêu, đạt hiệu quả cao, phát triển bền vững thông qua hoạt động đầu
tư Như vậy, chức năng của quy hoạch là cụ thể hóa chiến lược, là một bước triển khai biến chiến lược thành thực tế cuộc sống ở các khía cạnh thời gian, không gian
và tổ chức
- Ba là: Tổng hợp tình hình đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế vĩ
mô của hoạt động đầu tư Tổng hợp, đánh giá là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý Nhà nước về kinh tế trong đó có quản lý về đầu tư Nếu không thực hiện công tác này, sẽ không xác định được hiệu quả, tính phù hợp, tính thực tiễn cũng tác động của hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách và đầu tư đến nền kinh tế Thông qua công tác tổng hợp, đánh giá sẽ xác định được những thành tựu, hạn chế hoặc bất cập của cơ chế chính sách để từ đó hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về đầu tư cho phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước
- Bốn là: Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư Đây là nội dung quản lý mới được bổ sung trong thời gian gần đây để đảm bảo nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đầu tư nhằm đảm bảo an toàn thông tin, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao tính chính xác cho công tác tổng hợp - báo cáo cũng như tạo điều kiện để thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát
- Năm là: Cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài
- Sáu là: Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao và khu kinh tế Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được Chính phủ thành lập Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng
Trang 26công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao Như vậy, việc quản lý các Khu nêu trên là một phần không thể tách rời của hoạt động quản lý Nhà nước về đầu tư nói chung
- Bảy là: Tổ chức và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư Xúc tiến đầu tư có
thể hiểu là tổng thể các biện pháp, các hoạt động có chủ đích nhằm định hướng nhà đầu tư trong và ngoài nước đến với các cơ hội đầu tư tại một quốc gia hay một địa phương nhất định Các hoạt động này thường do các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến địa phương tổ chức thực hiện Ngoài ra, cũng có thể hiểu, xúc tiến đầu tư là một hoạt động kinh tế - xã hội - chính trị nhằm mục đích nâng cao hiệu quả mời gọi các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước mang nguồn lực đến với quốc gia, địa phương mời gọi vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội của địa phương được đầu tư Hoạt động xúc tiến đầu tư bao gồm nhiều nội dung, trong đó
có nội dung hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp tìm hiểu tiềm năng, thị trường, đối tác và cơ hội đầu tư; triển khai dự án sau khi được chấp thuận Hiện nay, Chính phủ đang khuyến khích kết hợp các hoạt động xúc tiến đầu tư với các hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch và các chương trình tuyên truyền đối ngoại, văn hóa
- Tám là: Kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; quản lý và phối
hợp quản lý hoạt động đầu tư Đây là một trong những nội dung quan trọng trong việc thực hiện quy chế quản lý đầu tư xây dựng đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn triển khai thực hiện nhằm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đầu
tư để đảm bảo đầu tư đạt hiệu quả cao, phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển từng ngành, lĩnh vực, địa phương và từng dự án Công tác kiểm tra, giám sát đầu tư góp phần đánh giá đúng tình hình, kết quả hoạt động đầu tư, tiến độ thực hiện đầu
tư và những tồn tại, khó khăn trong quá trình đầu tư để có biện pháp điều chỉnh thích hợp; phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm và tiêu cực gây thất thoát, lãng phí vốn trong quá trình thực hiện đầu tư
- Chín là: Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư
trong thực hiện hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý
Trang 27vi phạm trong hoạt động đầu tư Doanh nghiệp hoạt động đầu tư, kinh doanh hiệu quả là góp phần quyết định tăng ngân sách, thúc đẩy phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo Việc giải quyết kịp thời, thấu đáo, phù hợp và linh hoạt các kiến nghị, khó khăn của doanh nghiệp vừa là biện pháp thúc đẩy, hỗ trợ đầu tư nhưng cũng là một thông số để đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý đầu tư tại địa phương
- Mười là: Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư
Đây là một hoạt động quan trọng nhằm thể chế hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về đối ngoại, đặc biệt là chủ trương chủ động, tích cực hội nhập quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài Việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế đã được quy định cụ thể tại Luật Điều ước quốc tế; thông qua đó sẽ tạo được khung pháp lý vừa chặt chẽ, vừa linh hoạt, đáp ứng nhu cầu thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như nhu cầu phát triển của các Tập đoàn mạnh trong nước khi đầu tư ra nước ngoài Thông qua hoạt động này, Việt Nam sẽ hoàn toàn chủ động và tự tin tham gia các chuỗi đầu tư kinh doanh, cung ứng dịch vụ toàn cầu
Biều đồ 1.2: Nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư
1.1.3.3 Các chính sách quản lý Nhà nước về đầu tư
Chính sách về quy hoạch, kế hoạch: Quy hoạch, kế hoạch chính là công cụ
chính sách đắc lực giúp cho những nhà lãnh đạo thực hiện được các định hướng
Trang 28phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nói chung cũng như phát triển các khu công nghiệp nói riêng Quy hoạch là nội dung đầu tiên, tạo tiền đề cho quá trình xây dựng, phát triển và thu hút các nguồn vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Căn cứ vào quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp của quốc gia, kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội của địa phương, địa phương sẽ tiến hành lập quy hoạch phát triển các khu công nghiệp của địa phương mình sao cho phù hợp với chiến lược và mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp của mỗi địa phương khi xây dựng cũng cần phải có sự đồng bộ với các quy hoạch khác có liên quan như: quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch cơ cấu ngành nghề, quy hoạch hệ thống giao thông,… nhằm đảm bảo khả năng khai thác hợp lí tiềm năng phục vụ phát triển kinh tế, nâng cao đời sống dân cư và đảm bảo an ninh quốc phòng
Chính sách thuế, phí và lệ phí: Trong điều kiện ở nước ta khi mà ngân sách
Nhà nước còn khá eo hẹp thì các chính sách ưu đãi về tài chính thường được sử dụng với vai trò hỗ trợ là chính nhằm tăng tính hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Khi thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế thì các chính sách này được vận dụng dưới hình thức như: các ưu đãi về thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT,…), ưu đãi về tiền thuê đất, mặt nước; hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn tín dụng; hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp trong thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng; hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo lao động…
Chính sách hành chính và cải cách TTHC: Trong điều kiện còn thiếu hụt
nguồn lực về vốn, tài chính, nhân lực thì các chính sách cải cách hành chính được coi là công cụ chủ yếu mà các địa phương sử dụng trong quá trình vận động, thu hút vốn đầu tư trên địa bàn
Đối với hoạt động đầu tư trên địa bàn, khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai nếu đơn giản hóa các hình thức và thủ tục cấp phép đầu tư, rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư, mở rộng việc cho phép áp dụng hình thức đăng ký đầu tư đối với các danh mục, dự án cần khuyến khích đầu tư thì sẽ sớm tăng tỷ lệ lấp đầy các dự án trong khu vực Mặt khác, nếu không quy định rõ ràng, công khai TTHC trên cơ sở đơn giản hóa, không xử lý nghiêm khắc những trường hợp sách nhiễu, cửa quyền, tiêu cực của những cán bộ liên quan đến hoạt động đầu tư sẽ là hạn chế rất lớn đến thu
Trang 29hút đầu tư Do đó, các địa phương trong quá trình thu hút vốn đầu tư cũng đều cố gắng tích cực trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và cải cách TTHC
có liên quan đến các hoạt động của nhà đầu tư như thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận đầu tư, thủ tục về thuế, hải quan, môi trường… nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư vào các địa phương Chỉ có môi trường chính trị xã hội ổn định; chính sách, cơ chế pháp lý ổn định; quản lý hành chính, quản lý kinh tế khoa học, minh bạch, công khai, mới tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi, ổn định của các doanh nghiệp, hạn chế các “rủi do chính sách” ngoài tiên liệu, dự đoán của các nhà đầu tư
Chính sách áp dụng linh hoạt và phù hợp quy định của pháp luật: Hoạt động
đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp thường chịu tác động của nhiều cơ chế chính sách, quy định pháp luật của nhiều cơ quan như Luật, Nghị định của Chính phủ, Chỉ thị của cơ quan Đảng, Thông tư của các Bộ và cơ quan ngang Bộ, quy định riêng của UBND cấp tỉnh và bộ TTHC
Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng: Bao gồm đầu tư và kêu gọi đầu tư vào
xây dựng hệ thống hạ tầng kĩ thuật bao gồm hệ thống cấp điện, cấp nước; đường cao tốc; đường kết nối cao tốc; đường sắt; cảng hàng không; xử lý chất thải, thông tin liên lạc Đặc biệt là cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào của các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu tạo điều kiện kết nối thuận lợi với hệ thống hạ tầng chung của địa phương và quốc gia Đối với đầu tư, cơ sở hạ tầng tốt, đồng bộ được ví như mạch máu của cơ thể, là một yếu tố được các nhà đầu tư rất quan tâm khi tiến hành lựa chọn địa điểm thực hiện đầu tư bởi sẽ giúp cho các nhà đầu tư giảm được chi phí, tăng khả năng cạnh tranh, mang lại lợi nhuận cao , đây Ở các địa phương thì thường không có đủ nguồn vốn ngân sách để đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kĩ thuật nên các địa phương vẫn thường tiến hành kêu gọi, thu hút các nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực này
Chính sách xúc tiến đầu tư: Xúc tiến đầu tư là một nội dung rất quan trọng
trong quá trình thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Hoạt động xúc tiến đầu
tư vào một địa phương nói chung hay các khu công nghiệp nói riêng bao gồm một
số nội dung chính như:
Trang 30- Xây dựng chiến lược, kế hoạch và mục tiêu thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các khu công nghiệp; xây dựng danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư; tạo điều kiện để huy động các nguồn vốn đầu tư…
- Tổ chức các cơ sở, đơn vị thực hiện xúc tiến đầu tư ở trong và ngoài nước
- Thực hiện các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu, cung cấp thông tin về môi trường đầu tư, các khu công nghiệp, tiềm năng và cơ hội đầu tư của địa phương cho các nhà đầu tư
Trong điều kiện đất nước ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới thì xúc tiến đầu tư ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thu hút nguồn vốn đầu tư, nhất là vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài
Chính sách minh bạch và gây dựng niềm tin đầu tư: Quá trình đầu tư một dự
án hoặc của một doanh nghiệp kéo dài nhiều năm; trải qua nhiều thời kỳ lãnh đạo của địa phương Ngoài cơ chế chính sách ổn định, địa phương nào gây dựng và duy trì được uy tín và niềm tin lâu dài với doanh nghiệp thì nơi đó hoạt động thu hút đầu
tư sẽ phát triển
Biều đồ 1.3: Nội dung chính sách quản lý Nhà nước về đầu tư
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách
1.1.4.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
a Về vị trí địa lý
Vị trí địa lí là những ưu đãi vốn có của một quốc gia hay một địa phương Ưu thế địa lí của một địa phương nói chung thể hiện ở chỗ địa phương có nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động không, có các tuyến giao thông thuận lợi không; có gần khu vực biên giới, cửa khẩu quốc gia để phát triển dịch vụ xuất nhập khẩu hay không
Trang 31Trong quá trình xây dựng quy hoạch, các địa phương thường xác định và lựa chọn kêu gọi đầu tư các dự án, tại các khu công nghiệp, trong khu kinh tế ở những nơi có điều kiện thuận lợi như: gần đầu mối giao lưu kinh tế, gần thị trường tiêu thụ, gần các hệ thống giao thông, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của quốc gia, gần các trung tâm kinh tế lớn, thuận tiện cho giao thương với các thị trường trong và ngoài nước bởi lẽ nếu có được vị trí thuận lợi, nhà đầu tư sẽ khai thác được lợi thế
tự nhiên, tăng hiệu quả liên kết với các doanh nghiệp cung cấp, tiêu thụ và thị trường, giảm chi phí đầu vào, qua đó tăng sức cạnh tranh sản phẩm và nâng cao hiệu quả đầu tư Ngược lại, những vùng lãnh thổ, địa phương có diện tích rộng, nhưng địa hình chia cắt, nhiều đồi núi, sông suối giao lưu kinh tế khó khăn sẽ rất khó phát triển và thu hút vốn đầu kể cả khi Nhà nước có dành nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư
Thực tế ở nước ta cho thấy, những địa phương có những điều kiện như cảng biển, gần đường cao tốc, quốc lộ,…nằm trong trung tâm kinh tế lớn hoặc ở gần kề đều thu hút được nhiều dự án đầu tư đều thu hút được rất nhiều vốn đầu tư, giúp đẩy nhanh quá trình phát triển và thay đổi bộ mặt kinh tế của địa phương như: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương
b Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Tùy từng dạng địa hình mà phát triển các hình thức sản xuất nông nghiệp, công nghiệp sẽ khác nhau Ngoài ra, địa hình còn ảnh hưởng đến quy mô xây dựng các khu công nghiệp Khí hậu thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi cũng như đất đai đảm bảo cho việc xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp sẽ tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp Khu công nghiệp nằm trong khu vực này sẽ thu hút các nhà đầu tư vào công nghiệp chế biến Trái lại, khí hậu khắc nghiệt, nắng nóng mưa nhiều, bão lụt thường xuyên sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như sản xuất công nghiệp, sẽ hạn chế thu hút đầu tư do những yếu tố đó ảnh hưởng khá lớn đến tâm lí e ngại của nhà đầu tư
Tài nguyên thiên nhiên phong phú cũng chính là một lợi thế sẵn có của các địa phương so với các vùng khác, là cơ sở để xây dựng định hướng phát triển ngành của
Trang 32một vùng Tài nguyên thiên nhiên giàu có sẽ là điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư hơn là những vùng nghèo tài nguyên Tài nguyên thiên nhiên là một trong những yếu tố cần thiết để tiến hành hoạt động sản xuất vì nó cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp Khu công nghiệp nằm trong vùng sẵn có nguyên liệu cho sản xuất, các nhà đầu tư sẽ giảm bớt được chi phí vận tải, tránh được sự gián đoạn sản xuất trong trường hợp khó khăn về giao thông Vùng có trữ lượng khoáng sản lớn, phong phú và có giá trị kinh tế cao sẽ tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào công nghiệp khai khoáng, công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố quan trọng nhưng không phải là yếu tố sống còn
để xây dựng và quyết định sự phát triển thành công của các khu công nghiệp
Khí hậu và thuỷ văn (về nhiệt độ, độ ẩm, nguồn nước,…) cũng là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến thu hút các nhà đầu tư Khí hậu khắc nghiệt, nắng hạn kéo dài; mưa nhiều, bão lụt thường xuyên sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, làm hạn chế thu hút các nhà đầu tư
1.1.4.2 Trình độ phát triển kinh tế xã hội
Năng lực tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng khá lớn đến triển vọng thu hút các nguồn vốn đầu tư một các hiệu quả Địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp,
cơ cấu kinh tế nghèo nàn lạc hậu sẽ hạn chế sự phát triển của thị trường nội địa Những nền kinh tế như vậy sẽ làm cho các nguồn thu về ngân sách hạn hẹp,thu không đủ chi nên sẽ không có vốn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cả trong và ngoài các khu công nghiệp Cùng với đó, thu nhập của người lao động thấp kéo theo sức cầu của thị trường giảm sẽ khiến cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ hàng hóa, thúc đẩy thị trường Chính sách tiền tệ không ổn định, lạm phát cao
có thể sẽ làm các nhà đầu tư rút vốn hoặc thôi đầu tư để tránh thua lỗ trong kinh doanh Hoặc như các dịch vụ ngân hàng, viễn thông, thông tin liên lạc kém phát triển, chi phí sử dụng đắt đỏ sẽ làm tăng chi phí của các nhà đầu tư Những trở ngại
ấy sẽ làm hạn chế khả năng phát triển của các khu công nghiệp cũng như thu hút vốn đầu tư Trái lại, những địa phương, khu vực có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao sẽ là yếu tố thúc đẩy các nhà đầu tư bỏ vốn kinh doanh Bởi vì, với một nền kinh tế phát triển thì chứng tỏ địa phương đó đã tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi,
Trang 33các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư như quản lý vĩ mô, điều kiện kết cấu hạ tầng, thị trường, chất lượng cung cấp các dịch vụ sẽ thuận lợi rất nhiều cho các nhà đầu tư khi tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh
1.1.4.3 Điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật bao gồm: hệ thống năng lượng, cấp thoát nước, mạng lưới giao thông, hệ thống thông tin lien lạc, tài chính… Cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quản sản xuất kinh doanh, đến tốc độ chu chuyển đồng vốn của các nhà đầu tư Do đó, cơ sở hạ tầng kĩ thuật sẽ là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào một địa phương hay một khu công nghiệp Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, nơi nào có cơ sở hạ tầng, kỹ thuật tốt thì nơi
đó có sức hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư và ngược lại Vì vậy xây dựng kết cấu
hạ tầng là điều kiện tiên quyết, bắt buộc không chỉ với đòi hỏi trước mắt mà cả lâu dài, không chỉ tạo tiền đề thu hút đầu tư mà còn cho sự phát triển bền vững của sản xuất kinh doanh
1.1.4.4 Điều kiện về nguồn nhân lực
Đây là đầu vào không thể thiếu đối với mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh Nguồn lao động không chỉ có ý nghĩa mà còn là điều kiện bắt buộc trong quá trình phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất kinh doanh Để thu hút đầu tư cũng như đẩy nhanh được tiến độ triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn, nguồn lao động tại chỗ đáp ứng đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng là tiêu chí hàng đầu sau khi nhà đầu tư quyết định đầu tư vào đó Cho nên địa phương nào có nguồn lao động dồi dào, có chất lượng cao, được đào tạo cơ bản, điều kiện sống thuận lợi thì sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư với địa phương đó, đây là tiêu chí cạnh tranh đồng thời cũng là môi trường đầu tư quan trọng cần phải được hoàn thiện Nguồn nhân lực ở đây phải bao gồm cả số lượng, chất lượng và giá cả nhân công
Số lượng lao động được xem xét ở số người trong độ tuổi lao động Nhìn tổng thể, lâu dài, thì đó là lực lượng đến tuổi lao động tham gia vào thị trường lao động hàng năm Chất lượng lao động phản ánh ở trình độ văn hóa, trình độ đào tạo nghề chuyên môn; kỹ năng, thể lực, ý thức chấp hành kỷ luật lao động; khả năng tiếp cận, nắm bắt kỹ thuật; tính sáng tạo trong lao động
Trang 34Giá cả nhân công có thể xem xét đơn giản ở mức lương bình quân các doanh nghiệp trên địa bàn đang trả cho công nhân Tuy nhiên để tính toán đầy đủ hơn về chi phí nhân công, không chỉ nhìn vào tiền lương mà phải xét đầy đủ các yếu tố mà doanh nghiệp phải chi cho lao động, bao gồm cả chi phí tuyển dụng; đào tạo, đào tạo lại; chi hỗ trợ đi lại, ăn ở cho công nhân Các chi phí này cao hay thấp, cần được tính toán trên năng suất lao động; hay tính chi phí này trên một đơn vị sản phẩm sản xuất ra
Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc nhiều yếu tố; song yếu tố cơ bản thuộc
về lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề Việc lao động trình độ thấp không đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp sẽ làm gia tăng chi phí đào tạo của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư vào những lĩnh vực nhất định Song, để có nguồn nhân lực có chất lượng không thể ngày một ngày hai; mà phải có chiến lược dài hạn phát triển, quan tâm chăm lo, đầu tư cho giáo dục, đào tạo, dạy nghề trong nhiều năm, kể từ mầm non tới học nghề, đại học
1.1.4.5 Môi trường kinh doanh đầu tư tại địa phương
Địa phương nào muốn thu hút được nhiều vốn đầu tư, quản lý tốt hoạt động đầu tư thì ngoài những yếu tố kể trên thì cần phải có một môi trường đầu tư hấp dẫn Nội dung của môi trường đầu tư theo cách hiểu đầy đủ mà các nhà khoa học đã nêu ra bao gồm: hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách công, TTHC, môi trường chính trị - xã hội và chiến lược xúc tiến đầu tư
a Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách công
Để thu hút được đầu tư, pháp luật phải đảm bảo thật sự rõ ràng, nhất quán, minh bạch, ổn định Hệ thống pháp luật phải tạo mặt bằng chung về pháp lý cho các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, xóa bỏ sự phân biệt giữa đầu tư trong nước
và đầu tư nước ngoài, phù hợp với luật pháp quốc tế Việc áp dụng và triển khai Luật đầu tư phải đồng đồng bộ, nhất quán, mang tính khả thi cao và phù hợp với các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động đầu tư
b TTHC liên quan đến hoạt động đầu tư
Trong hoạt động đầu tư, TTHC ảnh hưởng đến thời gian, chi phí và cơ hội đầu
tư Nếu TTHC không minh bạch, không cụ thể từng thành phần hồ sơ sẽ gây tốn thời gian, tăng chi phí, mất cơ hội của nhà đầu tư, làm cho nhà đầu tư nản lòng
Trang 35c Môi trường chính trị - xã hội
Giữ vững ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quan trọng đến việc thu hút đầu
tư và quản lý dự án đầu tư Bởi lẽ, các nhà đầu tư khi muốn đầu tư vào một địa phương nào đó, thì trước hết xem xét về môi trường chính trị xã hội, mức độ rủi ro nguồn vốn đầu tư Sự ổn định chính trị- xã hội của một quốc gia, hay địa phương làm cho nhà đầu tư yên tâm, mạnh dạn vào đầu tư làm ăn lâu dài, với nguồn vốn lớn
để tìm kiếm nhiều lợi nhuận Tình hình chính trị không ổn định sẽ dẫn tới đường lối phát triển không nhất quán và chính sách bất ổn định, gây ra tâm lí lo ngại cho các nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài Thực tế cho thấy, các nước có sự ổn định về chính trị - xã hội đã thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng Các địa phương có môi trường xã hội ổn định, thân thiện với nhà đầu tư (thể hiện an ninh trật tự tốt; người dân ủng hộ nhà đầu tư; giải phóng mặt bằng thuận lợi; ít khiếu kiện, ít đình công ) luôn hấp dẫn và thu hút được nhiều nhà đầu tư cả trong nước
và nước ngoài
d Chiến lược xúc tiến đầu tư
Xúc tiến đầu tư là hoạt động quảng bá hình ảnh một quốc gia, một địa phương
để mọi đối tác quan tâm đến vấn đề đầu tư có điều kiện tìm hiểu kỹ về cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư, về nhu cầu đầu tư, về điều kiện kết cấu hạ tầng, về nguồn nhân lực, về thị trường tiêu thụ và các vấn đề có liên quan khác Đó là những nội dung
mà các nhà đầu tư nghiên cứu làm cơ sở cho việc quyết định đầu tư hay không đầu
tư Chính quyền cấp tỉnh cần tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm quảng bá, gặp gỡ và thúc đẩy các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh trên địa bàn tỉnh Do đó, chiến lược xúc tiến đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến việc thu hút được nhiều nhà đầu tư
Hoạt động xúc tiến đầu tư phải đảm bảo yêu cầu tạo dựng những thông tin quan trọng, tin cậy, tạo niềm tin để nhà đầu tư bố trí vốn, tiến hành đầu tư vào địa bàn Để hoạt động xúc tiến đầu tư có hiệu quả thì cần xây dựng chương trình, kế hoạch cho các hoạt động xúc tiến đầu tư cụ thể đáp ứng yêu cầu của mỗi giai đoạn
và tình hình phát triển của mỗi địa phương
Trang 36Xúc tiến đầu tư có nhiều hình thức, biện pháp phong phú, đa dạng: Thông qua tổ chức hội nghị, hội thảo; quảng bá trên các phương tiện báo chí, truyền thông, trên internet; quảng bá truyền miệng giữa các doanh nghiệp, các nhà đầu tư Ngoài
ra, việc thành lập các trung tâm dịch vụ công để cung cấp thông tin, tư vấn cho các nhà đầu tư cũng là hoạt động của xúc tiến đầu tư nhằm giúp các doanh nghiệp nắm bắt được những thông tin cần thiết về cơ chế chính sách, dịch vụ, các điều kiện về
tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh, về các nguồn lực để từ đó nhà đầu tư có sự lựa chọn đúng đắn cho việc đầu tư vốn vào sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn
1.2 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong nước ngoài ngân sách tại một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Lào Cai
1.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và Vùng Thủ đô Những lợi thế về vị trí địa lý kinh tế và xã hội (vị trí địa lý thuận lợi, cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, lực lượng lao động dồi dào) đã tạo ra những điều kiện quan trọng giúp cho tỉnh Vĩnh Phúc xây dựng, phát triển thành công, đưa tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một bộ phận khá quan trọng của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Ngay từ khi tái lập, tỉnh Vĩnh Phúc đã xác định hoạt động xúc tiến và thu hút
đầu tư là chìa khóa quan trọng để Vĩnh Phúc phát triển Với phương châm “Các nhà đầu tư đầu tư ở Vĩnh Phúc là công dân của Vĩnh Phúc, thành công của Doanh nghiệp chính là thành công của tỉnh”, từ đó Đảng bộ, chính quyền các cấp đã có
những hướng đi mang tính đột phá để trở thành “điểm sáng” của cả nước về công tác thu hút đầu tư
Tỉnh Vĩnh Phúc đặc biệt chú trọng đến cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, trong đó coi trọng hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ bằng giải pháp cụ thể, quan tâm và kịp thời giải quyết các khó khăn cho doanh nghiệp, thông qua việc duy trì hoạt động của Cổng thông tin đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền; hoạt động của hệ thống đường dây nóng, tiếp nhận ý kiến phản ảnh, kiến nghị của doanh nghiệp; khảo sát doanh nghiệp; đối thoại doanh nghiệp; gặp gỡ doanh nhân hàng
Trang 37tuần Đẩy mạnh cải cách TTHC đặc biệt là việc thành lập cơ quan chuyên trách (Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư - IPA) nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp trong xúc tiến và hỗ trợ đầu tư, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư; xây dựng Đề án cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); ban hành các giải pháp cụ thể, tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án lớn, các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp; hoàn thiện hệ thống
cơ chế chính sách về thu hút đầu tư và quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp
Trong giai đoạn 2015-2018 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thu hút được 354 dự án đầu tư và 172 lượt dự án đầu tư tăng vốn với tổng vốn đăng ký 45.616 tỷ đồng và 1.791,86 triệu USD Lũy kế đến hết 31/12/2018 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 1.042
dự án còn hiệu lực gồm: 716 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký đầu
tư 70.773,27 tỷ đồng và 326 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký 4.396 triệu USD (trong KCN có 289 dự án, gồm 54 dự án DDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 14.480,27 tỷ đồng và 4.205,3 triệu USD; Ngoài Khu công nghiệp có 753 dự
án với tổng vốn đầu tư đăng ký là 56.293 tỷ đồng và 1.198,36 triệu USD)
Các chính sách thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nổi bật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:
- Ưu tiên cung ứng lao động và hỗ trợ tiền đào tạo nghề theo yêu cầu từng loại lao động của dự án, phù hợp với quy định của tỉnh
- Tỉnh có chính sách bàn giao mặt bằng sạch cho các dự án mang tính ưu tiên khuyến khích đầu tư gồm: Dự án Giáo dục- đào tạo, dạy nghề; Y tế; Thể thao; Xử
lý môi trường và tập trung phát triển các khu công nghiệp
- Đối với nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng khi thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng, kinh doanh, khai thác hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh mức hỗ trợ như sau: Hỗ trợ 100% kinh phí; Hỗ trợ những hạng mục kỹ thuật trong hàng rào gồm: Hệ thống thu gom rác thải, xử lý nước thải tập trung, đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định, mức cụ thể theo quy mô diện tích cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp có diện tích nhỏ hơn 10ha: Hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng Cụm công nghiệp có diện tích
từ 10 đến 20ha: Hỗ trợ không quá 7 tỷ đồng Cụm công nghiệp có diện tích trên 20ha đến 75ha: Hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng
Trang 38- Tỉnh Vĩnh Phúc cũng đã đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, thực hiện
cơ chế một cửa và một cửa liên thông trong việc giải quyết các thủ tục có liên quan
về đất đai, đầu tư, thành lập doanh nghiệp, thủ tục về thuế… rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ chỉ bằng một phần ba so với quy định chung của Nhà nước Tỉnh đã xây dựng và triển khai Đề án Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), năm 2014 Vĩnh Phúc đã có được những bước tiến đáng
kể khi xếp thứ 6 cả nước về chỉ số PCI Lãnh đạo tỉnh hàng năm cũng tổ chức các cuộc gặp gỡ đối thoại trực tiếp với các doanh nghiệp, nhà đầu tư nhằm tập trung vào giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tư trên địa bàn một cách nhanh chóng, đây cũng được xem là một cách hiệu quả để quảng bá về môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh
- Vĩnh Phúc cũng đặt biệt quan tâm đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư nhằm giới thiệu những tiềm năng, thế mạnh của tỉnh nói chung cũng như từng KCN nói riêng đến các nhà đầu tư nhằm thu hút các dự án đầu tư, nhất là đầu tư nước ngoài Tỉnh đã thành lập Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh, cơ quan chuyên trách tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến,
hỗ trợ, thu hút đầu tư trực tiếp trong và ngoài nước vào địa bàn tỉnh Bên cạnh việc đổi mới công tác xúc tiến, Vĩnh Phúc cũng quan tâm đến việc nâng cao trình độ, đặc biệt là trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của công tác
- Hiện nay, đã có khá nhiều Tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới đã quan tâm và quyết định đầu tư tại Vĩnh Phúc: Các Tập đoàn: Toyota, Honda (Nhật Bản), Piaggio (Italia), Prime Group (Thái Lan), Kinderworld (Singapore), Jahwa Vina (Hàn Quốc), Partron Vina (Hàn Quốc), Bang Joo Electronics (Hàn Quốc)… Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN đã góp phần quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế, giải quyết việc làm… cho tỉnh Vĩnh Phúc Cùng với đó, trên địa bàn tỉnh đã hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, tạo ra các sản phẩm công nghiệp có sức cạnh tranh trong nước cũng như khu vực và thế giới
Trang 39Bên cạnh những kết quả đạt được, Vĩnh Phúc cũng gặp phải một số khó khăn khi tiến hành các dự án: thi hành pháp luật, nhất là trong lĩnh vực đất đai, luật đầu tư,… dẫn đến việc thu hút đầu tư của tỉnh chưa tương xứng được với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh
1.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Sơn La
Tỉnh Sơn La là một tỉnh miền núi thuộc vùng cao phía Tây Bắc có nhiều nét tương đồng với tỉnh Lào Cai, Sơn La nằm ở khu trung tâm của vùng, có diện tích 14.174 km2, đứng thứ 3 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của
cả nước (sau Nghệ An và Gia Lai)
Với tiềm năng, lợi thế về đất đai, lao động và khí hậu, hiện nay Sơn La có trên 927.000 ha đất nông nghiệp, với 2 cao nguyên rộng lớn là cao nguyên Mộc Châu và cao nguyên Nà Sản; khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi cho việc phát triển các loại cây công nghiệp, cây ăn quả chất lượng cao và đầu tư sản xuất các vùng chuyên canh nông nghiệp tập trung có quy mô lớn Có 02 con sông lớn là sông Đà và sông Mã;
02 lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình và thủy điện Sơn La với diện tích trên 400 km2; trên
500 hồ đập công trình thuỷ lợi, 35 dòng suối lớn nhỏ và trên 2.500 ha ao hồ thuận lợi để đầu tư phát triển thuỷ sản, nhất là loại thuỷ sản có giá trị kinh tế và tiềm năng xuất khẩu cao (cá tầm, cá lăng, cá chiên, cá anh vũ )
Sơn La cũng là tỉnh có lực lượng lao động trẻ được đánh giá là, chăm chỉ, được tỉnh chú trọng đào tạo, về cơ bản có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến, nông, lâm, ngư nghiệp Dân số trong độ tuổi lao động của Sơn La năm 2015 là khoảng 827,68 nghìn người, chiếm 62,2% tổng dân số Số lao động đã qua đào tạo là 477,73 nghìn, số lao động phổ thông là 321,63 nghìn lao động
Tuy nhiên, việc thu hút đầu tư tại tỉnh Sơn La mới được quan tâm thực hiện từ năm 2016 với nhiều chính sách tích cực, cở mở trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các địa phương khác, cụ thể:
- Luôn mở rộng cánh cửa cho các nhà đầu tư, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thân thiện, hướng đến doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến tìm hiểu, triển khai các dự án trên các lĩnh vực
Trang 40nhằm tận dụng các lợi thế sẵn có của địa phương Trong những năm qua, tỉnh Sơn
La đã chú trọng việc quảng bá, giới thiệu tới các nhà đầu tư, trong đó đặc biệt chú trọng các chủ trương, chính sách thu hút đầu tư đã ban hành
- Chú trọng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển khu du lịch, khai thác tiềm năng các lòng hồ thủy điện; tập trung giải quyết kịp thời những vướng mắc về TTHC
- Phối hợp chặt chẽ với Trung ương trong quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức xúc tiến đầu tư, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi
- Sơn La cũng đang đẩy mạnh hình thành các khu, cụm công nghiệp, hoàn thiện đường giao thông, hệ thống điện nước để tăng sức hấp dẫn các nhà đầu tư Nhiều khu, cụm công nghiệp được hình thành như: Khu công nghiệp Mai Sơn, cụm công nghiệp Mộc Châu, Phù Yên… Bên cạnh đó, Sơn La tập trung xây dựng vùng tam giác kinh tế Mường La, Mai Sơn và TP Sơn La để trở thành trung tâm phát triển kinh tế hành chính, đô thị của tỉnh, thúc đẩy các địa phương khác trong tỉnh cùng phát triển…
- Ngoài ra để thu hút các nhà đầu tư, tỉnh Sơn La đã thành lập Quỹ phát triển đất để hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng; và đưa ra những cơ chế phối hợp giúp giải quyết nhanh gọn các TTHC; chính sách hỗ trợ đào tạo lao động…
Nhờ có các biện pháp tích cực, thiết thực trong thu hút đầu tư nên từ năm 2003 đến hết năm 2018, tỉnh Sơn La thu hút được 559 dự án đầu tư, với số vốn đăng ký gần 41.905 tỷ đồng, trong đó có 09 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài nhưng riêng năm 2016 thu hút được 95 dự án mới, với tổng vốn đầu tư là 3.886 tỷ đồng; năm
2017 thu hút 111 dự án mới với tổng vốn đầu tư 11.750 tỷ đồng năm 2018 thu hút được 75 dự án mới với tổng vốn đầu tư 41.905 tỷ đồng Thông qua hoạt động quảng
bá, xúc tiến đầu tư, một làn sóng đầu tư mới của các nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài đã đến với Sơn La, trong đó có các tập đoàn lớn trong nước và quốc tế đã thành công ở Sơn La như TH Truemilk, Tập đoàn Vingroup, Tập đoàn Viễn thông Viettel, Tập đoàn Cao su Việt Nam