Ngoaøi caùch xaùc ñònh treân chuùng ta coøn coù caùch khaùc xaùc ñònh toaï ñoä cuûa moät ñieåm ñoù laø phöông phaùp ñaïi soá.. C2: Hoaønh ñoä cuûa ñieåm C laø nghieäm cuûa pt: x+1=-x+3 s[r]
Trang 1Ngµy 07 th¸ng 11 n¨m 2009
Gi¸o ¸n thi gi¸o viªn d¹y giái chu kú: 2009 – 2011
M«n: §¹i sè – Líp 9 TiÕt: 23 Bµi: LuyƯn tËp
GV thùc hiƯn: TrÇn C«ng TiÕn
§¬n vÞ: Trêng THCS NghÜa Th¸i.
A MỤC TIÊU
Qua bµi nµy, häc sinh cÇn:
Được củng cố về đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song vơí đường thẳng y = ax nếu b 0 hoặc trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0
Vẽ thành thạo đồ thị của hàm số y = ax + b bằng cách xác xác định hai điểm đặc biệt là giao điểm của đồ thị với hai trục tọa độ
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV :- Bảng phụ có kẻ sẵn hệ trục tọa độ – Bảng phụ có ghi sẵn các bài làm 15, 16, 19
HS :- Máy tính bỏ túi
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 :KIỂM TRA BÀI CŨ(15 ph)
GV: Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) là gì?
Chữa bài tập 15, tr 51,sgk
a) Vẽ đồ thị các hàm số : y = 2x ; y = 2x
+ 5 ;
GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng giá trị
và có kẻ sẵn hệ trục tọa độ để HS vẽ đồ
thị
Sau khi HS vẽ xong, GV hỏi : Cho bốn
đường thẳng trên cắt nhau tạo thành tứ
giác OABC Tứ giác này có phải là hình
bình hành không? Vì sao?
GV nhận xét bài làm của HS và cho điểm
GV: Nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax
+ b với a 0 ; b 0
b) Chữa bài tập 17(a)/tr 51
Yêu cầu HS trình bày nội dung và vẽ đồ
thị của các hàm số y = x + 1 và y = -x+3
GV cho HS nhận xét bài làm bạn thứ nhất
và yêu cầu HS khác đứng tại chỗ nêu cách
vẽ đồ thị của hai hàm số y = −2
3 x ;
HS1: Trả lời
HS viết và vẽ trên bảng phụ của GV :
HS điền các giá trị vào bảng, xác định các điểm thuộc đồ thị và vẽ đồ thị
HS nhận xét bài làm của bạn
HS2: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số và làm bài 17(a)
HS vẽ đồ thị trên bảng phụ của GV
Trang 2y = −2
3 x + 5 Sau khi vẽ xong, GV
hỏi : Cho bốn đường thẳng trên cắt
nhau tạo thành tứ giác OABC Tứ giác
này có phải là hình bình hành không?
Vì sao?
GV tiếp tục cho HS nhận xét bài 17(a)
HS chứng minh tứ giác OABC là hình bình hành
HS nhận xét
Hoạt động 2 :LUYỆN TẬP(25 ph)
GV: yêu cầu HS làm bài 17(b): Xác định
toạ độ các điểm A, B, C
GV: Yêu cầu HS nêu cách xác định toạ độ
Ngoài cách xác định trên chúng ta còn có
cách khác xác định toạ độ của một điểm
đó là phương pháp đại số
C2: Hoành độ của điểm C là nghiệm của
pt: x+1=-x+3 suy ra x=1
Thay x=1 vào hàm số y=x+1 ta có y = 2
Vậy C(1;2)
GV yêu cầu HS nhận xét về hai cách tìm
toạ độ
c/ Muốn tính chu vi của tam giác ta làm
như thế nào?
Thực hiện cách tính
Nêu công thức tính diện tích tam giác
Bài 18,sgk/tr 52 Yêu cầu hoạt động nhóm
:
Nữa lớp làm câu 18a
Nữa lớp làm câu 18b
Sau khi HS hoạt động nhóm vài phút, GV
gọi mỗi nhóm một HS đại diện trình bày
lời giải
GV nhận xét bài làm của HS
GV đưa hình vẽ bài 19,SGK/tr52 lên bảng
phụ và hướng dẫn cách thực hiện
HS xác định được tọa độ giao điểm : A(-1;0); B(3,0)và C(1;2)
HS tính chu vi ABC : PABC = 4 +4√2 (cm)
HS tính diện tích ABC
SABC = 12 CH.AB = 4 (cm2)
Bài 18,sgk/tr 52.
+ Nửa lớp làm câu 18a : Thay x = 4 ; y = 11 vào hàm số y = 3x + b, ta có b = –1 Hàm số là : y = 3x –1
HS tiếp tục trình bày và vẽ đồ thị y = 3x –1
+ Nửa lớp làm câu 18b :
Ta có x = –1 ; y = 3 Thay vào hàm số y = ax+5 ta có a = 2 Hàm số là y = 2x + 5
HS tiếp tục trình bày và vẽ đồ thị y = 3x –1
HS nhận xét bài làm trên bảng, nghe GV nhận xét chung sau đó ghi bài giải vào vở.
Bài 19,SGK/tr52
Hoạt động 3 :
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(2 ph)
- Bài tập bài 19, tr 52/sgk ; bài tập 14, 15, 16, tr 58,59, SBT.
- Đọc trước bài “Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau
- Tìm hiểu lại cách vẽ các giá trị căn bậc hai trên các trục tọa độ