1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

HSG vật lý 9 -thi-tuyen-huyen-15-16bai-12.thuvienvatly.com.d0802.43880

6 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 160,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c ủa ròng rọc, của dây kéo và mọi cản trở khác. Khoảng cách giữa AB và màn MN là 2m. a) Xác định các vị trí của thấu kính để có ảnh rõ nét của AB trên màn ảnh MN.. b) Ph ải dùng thấu kí[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO D ỤC & ĐÀO

TẠO VĨNH LỘC

TRƯỜNG THCS TÂY ĐÔ

ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Năm học: 2015-2016 Môn: Vật li 9

Th ời gian làm bài: 150 phút

Đề thi này gồm 02 trang

Bài 1 : (2 điểm)

Hai người khởi hành cùng lúc từ hai vị trí A và B, chuyển động trên hai đường thẳng

vuông góc nhau, A là giao điểm của hai quỹ đạo Khoảng cách AB = l Người I khởi

hành từ A với tốc độ 12 km/h, người II khởi hành từ B với tốc độ 9 km/h chuyển

động theo hướng đến A Cho biết sau khi bắt đầu chuyển động được 24 phút, hai

người lại có khoảng cách bằng với lúc khởi hành

a) Tìm l

b) Bao lâu sau khi bắt đầu chuyển động, hai người có khoảng cách gần nhau nhất?

Khoảng cách gần nhất này là bao nhiêu?

Câu 2 : 3 (điểm)

Vật nặng B có khối lượng M=300kg được

kéo từ dưới đáy một hồ nước lên bờ bằng một cơ

hệ như hình vẽ 1 gồm ròng rọc kép có các bán r

và R=2r, mặt phẳng nghiêng góc 0

30

α = so với phương nằm

ngang; hệ số ma sát giữa vật B và mặt phẳng

nghiêng ở trong nước là k=0, 2

3 Biết B là vật không thấm nước và có khối lượng riêng D1=6000kg/m3; nước có khối lượng riêng D2=1000kg/m3 Bỏ qua khối lượng

của ròng rọc, của dây kéo và mọi cản trở khác Hỏi vật A phải có khối lượng tối thiểu

là bao nhiêu để có thể kéo được vật B lên bờ? ( Chỉ xét giai đoạn B còn chìm hẳn

trong nước)

Câu 3: ( 5 điểm)Một hộp kín chứa một nguồn điện có hiệu

điện thế không đổi U = 150V và một điện trở r = 2Ω Người

ta mắc vào hai điểm lấy điện A và B của hộp một bóng đèn

Đ có công suất định mức P = 180W nối tiếp với một biến

trở có điện trở Rb( Hvẽ )

a) Để đèn Đ sáng bình thường thì phải điều chỉnh Rb = 18Ω

Tính hiệu điện thế định mức của đèn Đ ? b) Mắc song song với đèn Đ một bóng đèn nữa giống hệt nó để cả hai đèn sáng bình

thường thì phải tăng hay giảm Rb ? Tính độ tăng ( giảm ) này ?

c) Với hộp điện kín trên, có thể thắp sáng tối đa bao nhiêu bóng đèn như đèn Đ ?Hiệu

suất sử dụng điện khi đó là bao nhiêu phần trăm ?

Câu 4 : ( 4,0 đ) Đặt một vật thật AB song song với mặt phẳng của màn ảnh MN

Giữa vật AB và màn ảnh MN đặt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 3

4

f = m sao cho trục chính của thấu kính vuông góc với AB và màn ảnh MN Khoảng cách giữa AB và

màn MN là 2m

a) Xác định các vị trí của thấu kính để có ảnh rõ nét của AB trên màn ảnh MN

r

U

Hình 2

A

B α

ĐỀ CHÍNH

Trang 2

b) Phải dùng thấu kính có tiêu cự là bao nhiêu để chỉ có một vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn ảnh MN?

c) Người ta thay màn ảnh MN bằng một gương phẳng G hướng mặt phản xạ ánh sáng

về phía thấu kính Điều chỉnh thấu kính để A trùng với tiêu điểm F của thấu kính( AB trùng với tiêu diện của thấu kính) Hãy vẽ và xác định vị trí ảnh của AB cho bởi hệ thống thấu kính và gương phẳng

Câu 5: (4 điểm) Trên bàn có rất nhiều bình giống nhau đựng các lượng nước như

nhau ở cùng nhiệt độ Đổ M gam nước nóng vào bình thứ nhất, khi có cân bằng nhiệt thì múc M gam nước nóng từ bình thứ nhất đổ vào bình thứ hai Sau đó múc M gam nước từ bình thứ hai đã cân bằng nhiệt đổ vào bình thứ ba Tiếp tục quá trình trên cho các bình tiếp theo Độ tăng nhiệt độ của nước ở bình thứ nhất và bình thứ hai lần lượt là 0

1 20

2 16

∆ = Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường a/ Tìm độ tăng nhiệt độ ∆t3 của nước ở bình thứ ba

b/ Kể từ bình thứ bao nhiêu thì nhiệt độ nước trong bình tăng không quá 0

5 C

Câu 6: ( 2 điểm)

Trình bày phương án thí nghiệm xác định giá trị của hai điện trở R1 và R2

Chỉ dùng các dụng cụ sau đây:

- Một nguồn điện có hiệu điện thế U chưa biết

- Một điện trở có giá trị R đã biết

- Một ampe kế có điện trở RA chưa biết

- Hai điện trở cần đo R1 và R2

- Một số dây dẫn có điện trở không đáng kể

Chú ý: Không được mắc am pe kế song song với bất kì điện trở nào

………Hết………

Trang 3

TRƯỜNG THCS TÂY ĐÔ ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Năm học: 2015-2016 Môn: Vật li 9

Th ời gian làm bài: 150 phút

1

(2,0

đ)

a) Sau khi chuyển động được thời gian t, hai người đến các vị trí M1 , M2

M1M2 = AM1 + AM2 = (v1 t)2 + (AB – v2 t)2 (1)

Khi M1M2 = l thì t = 0,4 h, t ừ phương trình (1) tìm được: l = 5 km

b) M1M2 = 225t2 – 90t + 25 = (15t – 3)2 + 16 (1 đ)

M1M2 nhỏ nhất khi t = 0,2 h, khi này M1M2 = 4 km (1 đ)

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

1

(3,0

đ)

* Giả sử vật B đang chuyển động theo hướng của dây kéo, phân tích lực

như hình vẽ

* urP B

là trọng lực, FuurA

là lực đẩy ác si mét, uurN

là phản lực vuông góc, uuurF ms

là lực ma sát

* Trọng lượng biểu kiến của vật B:

Fy = PB-FA= 10.M- 2

2

10.D M 10.M 1 D

* Phản lực N=Fy.cosα = 2

1

10.M 1 D

D

 cosα

* Hợp lực của phản lực uurN

Fuury

có phương song song với mặt phẳng nghiêng f= Fysinα = 2

1

10.M 1 D

D

 sinα

* Lực ma sát: Fms=k.N=k 2

1

10.M 1 D

D

 cosα

* Lực tổng hợp ngược chiều chuyển động:

Fx= Fms+f = 2

1

10.M 1 D

D

 (sinα+k.cosα )

* Lực căng T của dây cân bằng với Fx, áp dụng qui tắc mô men lực vào

ròng rọc: Fx.r = PA.R

1

10.M 1 D

D

 (sinα+k.cosα ).r= 10.m.R

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

A

B α

N

uur

A

F

uur

B

P

ur

f

ur

y

F

uur

ms

F

uuur

x

F

uur

Tur

A

P

uur

ĐỀ CHÍNH

Trang 4

• Từ đó: m= 2

1

1 1 2

D M

D

 (sinα +k.cosα )

• Thay số: m= M/4= 75 kg

0,25

0,5

2

(5đ)

a) * Gọi I là cường độ dòng điện trong mạch chính thì

U.I = P +(Rb + r ).I2

Thay số ta được một phương trình bậc 2 theo I : 2I 2 - 15I + 18 = 0

Giải PT này ta được 2 giá trị của I là I1 = 1,5A và I2 = 6A

+ Với I = I1 = 1,5A ⇒ Ud =

d

I

P

= 120V

+ Làm tương tự với I = I2 = 6A ⇒ Hiệu suất sử dụng điện trong trường

6 150

180

I U

loại bỏ nghiệm I 2 = 6A

b) * Khi mắc 2 đèn // và sáng bình thường nên: I’ = 2.Id = 3A,

* Điện trở của biến trở khi đó là : R’b = ( d '. )

8 '

I

= Ω

* Độ giảm của Rb là ∆ =R b R bR'b = Ω 10

c) * Ta nhận thấy U = 150V và Ud= 120V nên để các đèn sáng bình

thường, ta không thể mắc nối tiếp từ 2 bóng đèn trở lên được mà phải

mắc chúng song song Giả sử ta mắc // được tối đa n đèn vào 2 điểm A

& B

* Theo câu b: Rbgiảm dần đến 0Ω thì số đèn mắc // sẽ tăng lên

Cường độ dòng điện trong mạch chính I = 150 120

15 2

d

A r

* Số bóng đèn tối đa có thể mắc song song với nhau vào mạch điện là

ax

d

15 10

1, 5

m

I n I

* Hiệu suất sử dụng điện khi đó bằng : H =

U

U d = 80 %

0,5 0,5

0,5

0,5

0.5 0,5 0,5

0.5

0,25

0,25

0,25

3

4,0đ

a/ Sơ bộ dựng ảnh A’B’ trên màn

như hình vẽ

Đặt d= AO; d’= A’O; f= OF = OF’

* Ảnh A’B’ của vật AB nằm trên màn nên: d+d’=2 ( 1)

* Xét các cặp tam giác vuông đồng dạng và biến đổi ta có: .

' d f

d

=

− (2)

* Từ (1) và (2) suy ra: d2 -2d +2f=0 (3)

* Khi: f= 3/4 m, phương trình (3) có dạng: 2 d2 – 4 d + 3 = 0

* Ta có: V ' = − 〈 2 0 Phương trình (4) vô nghiệm Nghĩa là không có vị trí

nào của thấu kính có tiêu cự f = ¾ m cho ảnh rõ nét trên màn

b/ Để chỉ có một vị trí cho ảnh rõ nét trên màn thì phương trình (3) phải

0,25

0,25

0,5

0,5 0,25 0,25

J

A’

I

F

A

B

B’

O

Trang 5

có nghiệm kép Do đó ta có: V ' 1 2 = − f = 0, suy ra: f= 0,5 m

* Khi dùng TKHT có tiêu cự f = 0,5 m thì chỉ có một vị trí thấu kính cho

ảnh rõ nét trên màn

c/ Vật AB ở tiêu diện thì các tia sáng sau khi qua thấu kính sẽ song song

với nhau Các tia sáng song song gặp gương phẳng G sẽ phản xạ thành

chùm sáng song song Các tia phản xạ song song này khi qua thấu kính sẽ

hội tụ trên tiêu diện Như vậy ảnh A’B’ là ảnh thật ngược chiều và bằng

vật ( Hình vẽ)

0,5

0,5

1,0

Câu

4

a/

2.5

đ

Gọi nhiệt độ ban đầu của nước trong các bình là t1

Nhiệt độ nước nóng là t2

Khối lượng nước trong các bình là m ( gam)

- Phương trình cân bằng nhiệt trong lần đổ M gam nước nóng vào bình

thứ nhất là: M c t  2 −(t1 + ∆t1)=m c t ∆ 1

1 M ( 2 1 )

- Lần đổ thứ hai và thứ ba ta có phương trình cân bằng nhiệt

+ M c t 1 + ∆ −t1 (t1 + ∆t2)=m c t ∆ 2 (2)

M = 4.m (3)

+ M c t 1 + ∆ −t2 (t1 + ∆t3)=m c t ∆ 3

t3 M t2

+ ( 4)

2 16

3

4.

.16 12,8 5.

m

m

0,5 đ 0,2đ 0,5 đ 0,2đ 0,5 đ 0,25

0,25

đ

b/

1,5

đ

Theo (2) ta có t2 M t1

Thay (1) vào (5) ta có:

2

2 M ( 2 1 )

+

- Thay (6) vào (4) ta có

3

3 M ( 2 1 )

+

- Tương tự đến bình thứ n ta có độ tăng nhiệt độ của bình thứ n là:

(2 1)

n

n

M

+

4 25 5

n

 

 

  ≤5⇒ ≥n 7, 26

0,25

đ

0,25

đ 0,25

0,5 đ

B

A

F A’

B’

O

F’

G

Trang 6

Vậy đến bình thứ 8 thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình không vượt

quá 50C

0,25

đ

6

(2đ)

* Mắc nối tiếp R với ampe kế RArồi mắc vào hai cực của nguồn U thì

ampe kế chỉ giá trị Iovới:

A o

R R

U I

+

- Thay R bằng R1, ampe kế chỉ giá trị:

A

R R

U I

+

= 1

- Thay R bằng R2, ampe kế chỉ giá trị:

A

R R

U I

+

= 2

- Thay R bằng R1+R2, ampe kế chỉ giá trị:

A

R R R

U I

+ +

=

2 1

(4)



=

=

2 2

1

1 1

I I

U I

U I

U

* Lấy (4) trừ (2) ta được: 



=

1 2

1 1

I I U



− +

=

=

2 1 1

1

1 1 1 1

I I I I U R I

U I

U R R

o o

(7)

* Chia (7) cho (5) ta được:





− +





=









− +

=

1 2

2 1

2

2 1

1 1

1 1

1 1 1 1

I I I I

I I R

R I

I

I I I I R

R

o

o

*Tương tự:





− +





=

1 2

1 2

1 1 1 1

1 1

I I I I

I I R

R

o

0.25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Ngày đăng: 13/01/2021, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w