* Các yếu tố gây giải phóng Histamin.. Qua phản ứng miễn dịch hoặc quá mẫn sẽ có phản ứng kháng nguyên - kháng thể làm tăng tiết Histamin.. Các yếu tố trên làm tăng tiết Histamin tự do c
Trang 1THUỐC KHÁNG
HISTAMIN
Trang 21.1.Vai trò sinh bệnh của Histamin
- Histamin là một amin, kết quả của sự khử nhóm Carboxylic của acid
aminhistidin.
Trang 3- Trong điều kiện bình thường,
Histamin trong cơ thể ở dạng kết hợp (hạt) không hoạt tính là chủ yếu và
được phân bố ở nhiều nơi trong cơ thể như: da, bạch cầu ưa base, nhiều nhất trong dưỡng bào Mastocyd, ở ruột,
gan, phế quản, phổi…
Trang 4- Một số rất ít 50 g/ lít máu ở dạng tự
do có hoạt tính tuần hoàn trong máu.
* Các yếu tố gây giải phóng Histamin.
- Giải phóng chủ yếu theo đường miễn dịch Dưỡng bào và tế bào ưa base sẽ
nhậy cảm khi globulin miễn dịch gắn
vào màng.
Trang 5Qua phản ứng miễn dịch hoặc quá mẫn sẽ có phản ứng kháng nguyên -
kháng thể làm tăng tiết Histamin.
-Yếu tố vật lý: da bị kích thích bởi ánh nắng mặt trời, bỏng, lạnh.
-Yếu tố hoá học: nọc rắn, nọc ong, nọc côn trùng, độc tố của thuốc như chế
phẩm thuốc phiện, Arfonad,
Tubocurarin…
Trang 6Các yếu tố trên làm tăng tiết Histamin tự do cùng nhiều chất trung gian hoá học như bradykinin, chất
Trang 81.3 Tác dụng trên hệ tim mạch
Histamin tác dụng rất mạnh ở các mao mạch nhỏ, làm dãn các cơ vòng tiền mao
quản, làm co tĩnh mạch, làm tăng luồng
máu tới mô, ứ máu ở các mao mạch, làm
tăng sức thấm nội mạc động mạch, tăng
xuất huyết tương, gây ra ban đỏ sần nề tại chỗ, kích thích các ngọn thần kinh cảm
giác gây các triệu chứng sưng, nóng, đỏ,
đau.
Trang 9Histamin tự do được giải phóng nhiều thực sự là một chất trung gian
hoá học, có thể làm hạ mạnh huyết áp, khó thở do co thắt phế quản, gây shock phản vệ, có thể dẫn tới truỵ tim
mạch…
Trang 102.Thuốc kháng Histamin:
2.1.Thuốc kháng Histamin tổng hợp 2.1.1 Đặc điểm: do cấu trúc của các thuốc kháng Histamin gần giống với Histamin vì vậy tác dụng đối kháng cạnh tranh với Histamin tại Rp H1.
Trang 112.1.2.Tác dụng:
- Đối lập H1 không hoàn toàn
+ Giãn cơ trơn (phế quản, vị tràng, mạch máu)
Trang 14* Nhóm Etylendiamin
Antazolin (Antistin): Gây ngủ do ức chế thần kinh trung ương Chống loạn nhịp, chống shock do dị ứng
Clemizol: Chống sốc do dị ứng, không
gây ngủ tác dụng bền, thuận lợi.
Trang 16* Nhóm Phenothiazin
- Promethazin (Phenergan-Pipolfen)
- Trimerprazin Giảm đau, giảm ho, gây ngủ
- Alimeprazin (Theralen)
Trang 17* Nhóm Alkylamin Brompheniramin
Dimethidin
Chlopheniramin
Dex clopheniramin
Trang 18* Nhóm Piperidin.
Terfenadin không gây ngủ
Astemisol
Azatadin 4 mg, Cyproheptadin 4 mg, Loratidin 10 mg
Naphazolin
- Loratadil: hoạt chất là Loratadin đối lập mạnh với Histamin, tác dụng kéo dài, không làm buồn ngủ
Trang 20- Thế hệ I: gồm các thuốc có thể đi qua hàng rào máu não dễ dàng, có tác dụng trên receptor H1 cả trung ương và
ngoại vi, có tác dụng an thần mạnh,
chống nôn và có tác dụng kháng
cholinergic giống atropin.
Trang 21- Thế hệ II: gồm các thuốc rất ít đi qua hàng rào máu não, có t/2 dài, ít tác
dụng trên H1 trung ương, chỉ có tác
dụng trên H1ngoại vi, không có tác
dụng kháng cholinergic, không an thần
và không có tác dụng chống nôn, chống say tày xe
Trang 222.4 Các thuốc cường giao cảm tăng AMP vòng.