1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC KHÁNG LAO (dược lý) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

50 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 918 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide môn dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt bộ môn dược lý bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

THUỐC KHÁNG

LAO

Trang 2

MỤC TIÊU

1. Phân loại được hai nhóm thuốc chủ yếu

dùng trong điều trị lao.

2. Trình bày được cơ chế, tác dụng, và tác

dụng phụ 5 thuốc kháng lao thiết yếu dùng trong chương trình phòng chống lao quốc gia Việt Nam.

3. Nêu được nguyên tắc sử dụng thuốc kháng

lao.

4. Vận dụng được các thuốc kháng lao trong

điều trị bệnh lao.

Trang 4

Peptidoglycolipid

Trang 5

VI KHUẨN KHÁNG THUỐC

Vi khuẩn không nhân lên (sự

nhân lên của VK cần thiết cho tác động của thuốc)

Vi khuẩn mang gen kháng thuốc ở nhân hoặc plasmid

Trang 6

CÁC QUẦN THỂ VI

TRÙNG LAO TRONG CƠ THỂ

Trang 7

Quần thể trong vách hang lao

có pH trung tính, lượng oxy dồi dào

vi khuẩn nằm ngoài tế bào và phát triển nhanh, mạnh nên số

lượng vi khuẩn nhiều

dễ xuất hiện vi khuẩn kháng

Trang 8

Quần thể nằm trong ổ

Quần thể này bị tiêu diệt

bởi RIFAMPICIN (tốt nhất)

INH (ít cĩ tác dụng hơn)

Trang 9

Quần thể trong đại

thực bào

có pH acid,

số lượng vi khuẩn ít và phát

triển chậm nhưng có khả năng sống sót cao gây nguy cơ tái

phát bệnh lao

Quần thể này bị tiêu diệt bởi PYRAZINAMID (Tốt nhất )

RIFAMPICIN ( có tác dụng )

INH (ít tác dụng )

Trang 10

Quần thể nằm trong tổn

thương xơ, vôi hóa

Số lượng vi khuẩn lao không lớn

Không phát triển được gọi là

trực khuẩn “ ngủ “.

Thuốc chống lao không có tác dụng trên quần thể vi khuẩn

này.

Trang 11

Các thuốc chống lao chia làm 2

Ethionamide, Aminosalicylic acid,

Cycloserine, Amikacin, Kanamycin và

Capreomycin.

Hoạt tính trị liệu thấp, độc tính cao

Trang 12

6 thuốc chống lao thiết yếu

theo WHO là

Trang 13

Izoniazid và Rifampicin là 2 loại thuốc diệt khuẩn chính

Streptomycin và Pyrazinamid là thuốc diệt khuẩn hỗ trợ cần thiết.

Ethambutol và Thiacetazon là 2 loại thuốc kìm khuẩn kết hợp với thuốc diệt khuẩn chính để ngăn ngừa kháng thuốc

Trang 14

ISONIAZID (INH, Rimifon)

Trang 15

Cơ chế tác dụng

Trang 17

Dược động học

Hấp thu : uống hay tiêm

- Các Antacid có chứa nhôm , thức ăn có thể cản trở sự hấp thu của dược phẩm

- Khuyếch tán dễ dàng vào trong các

dịch thể và tế bào

Trang 18

Chuyển hố: Ở gan bởi phản ứng acetyl hố

- Men N-Acetyl transferase sẽ chuyển INH

thành Acetyl Isoniazid khơng cịn tác dụng.

- Tốc độ Acetyl hĩa chia 2 nhĩm

- Nhĩm người "Acetyl hĩa nhanh" T1/2< 70

phút

- Nhĩm người “ Acetyl hĩa chậm” T1/2 >3 giờ

Acetyl hĩa chậm

Trang 19

Hiệu quả điều trị của INH sẽ không khác nhau giữa nhóm Acetyl hoá

nhanh và chậm, nếu INH dùng hàng ngày

Hiệu quả điều trị của INH sẽ giảm ở nhóm có phản ứng acetyl hoá

nhanh nếu INH dùng 1 lần/tuần

Trang 20

Đào thải

Chất chuyển hoá đào thải chủ yếu qua nước tiểu

Suy thận nhẹ không cần giảm liều

nhưng suy gan cần giảm liều

Trang 21

không?

Trang 22

Bênh nhân có nguy cơ tác dụng phụ trên thần kinh cao là:

- Tiểu đường

- Nghiện rượu

- Suy dinh dưỡng

- Có thai, cho con bú

Trang 23

Huyết học: mất bạch cầu hạt, thiếu máu , viêm mạch máu

Viêm khớp , đau lưng

Vàng da, viêm gan hay gặp ở người cao tuổi và thuộc nhĩm người Acetyl hĩa chậm.

Rối loạn tiêu hố : Buồn nơn, tiêu

chảy, đau thượng vị

Dị ứng : ban đỏ

Trang 24

RIFAMPICIN (Rimactan, Rifadin ,

Trang 27

Cơ chế tác dụng RIFAMPICIN

Ức chế hoạt động của men RNA

polymerase cản trở sự gắn enzym

vào ADN , ngăn chặn sự khởi đầu

trong tổng hợp ARNm của

Mycobacteria

Khơng tác động RNA polymerase của người

Trang 29

Dược động học

Hấp thu tốt qua đường uống và tiêm,

Phân phối khắp cơ thể

Chuyển hoá ở gan, tái hấp thụ qua ct gan ruột

T1/2 : 1,5 - 5 giờ

- Khi phối hợp Rifamdin với INH độc tính trên

gan tăng lên Do Rifampin là một chất cảm ứng mạnh enzym CYP2E1

Nên cân nhắc giữa nguy cơ tai biến và nhu cầu

điều trị.

Trang 30

CYP2E1 chuyển Acetyl isoniazid → acetyl hydrazine (độc gan).

NAT chuyển Acetyl hydrazine →

diacetyl hydrazine (không độc)

- phản ứng acetyl hoá nhanh sẽ ↓ đôc tính INH

- phản ứng acetyl hoá chậm hoặc cảm ứng của CYP2E1 (R) sẽ ↑ đôc tính

INH

Trang 31

Chỉ định

viêm màng não do:

- Haemophilus enfluenzae

- Neisseria meningitidis

- Staphylococus aureus đề kháng với Methicillin

Trang 32

Tác dụng phụ

Viêm gan

Hội chứng giả cúm

Viêm thận kẽ.

Giảm tiểu cầu

Shock phản vệ, dị ứng

Rối loạn dạ dày - ruột

Thai phụ sử dụng Rifampicin trong 3 tháng cuối thai kỳ sẽ gây xuất huyết cho mẹ và trẻ sơ sinh

Trang 33

Tương tác thuốc

mạnh

Digitoxin, Quinidine, Ketoconazole,

Propranolol, metoprolol, thuốc chống

đông máu, thuốc ngừa thai dạng uống.

ngày T 1/2 của Rifampicin bị rút ngắn lại

Trang 34

ETHAMBUTOL (Myambutol)

Trang 35

Cơ chế tác động

Ức chế hợp nhất lại của acid

mycolic,do ngăn tổng hợp

arabinogalactan là thành phần vách tế bào vi khuẩn

Ngăn tổng hợp ARN

Đây cũng chỉ là giả thiết

Trang 37

Dược động học

Hấp thu tốt qua đường uống

Chuyển hoá ở gan ít

Trang 38

Tác dụng phụ

Viêm thần kinh thị giác Phụ thuộc liều (>25mg/kg): giảm thị lực, thu hẹp thị trường, mù màu

Đau khớp : do tăng acid uric

Rối loạn đường tiêu hĩa

Rối loạn về thần kinh: ảo giác, tê cĩng, ngứa như kiến bị ở các ngĩn tay.

Dược phẩm tích lũy ở những bệnh nhân

cĩ chức năng thận suy giảm

Trang 39

STREPTOMYCIN Thuộc nhóm Aminoglycosid

Dạng dùng Dạng thuốc bột để hòa với dung môi khi tiêm, ống 1g

Trang 40

staphylococcus aureus, Neisseria

meningitidis, Gonorrhoea

Trang 41

Cơ chế tác động

khuẩn nhờ 1 hệ thống vận chuyển hoạt

động phụ thuộc oxy Do đó môi trường kỵ khí sẽ làm giảm vận chuyển thuốc qua

màng

giảm đi tính chính xác của quá trình dịch

mã từ ARN thông tin ở tiểu thể 30S

ribosome.

Trang 42

Streptomycin gắn vào tiểu đơn vị 30S

ức chế phức hợp đầu tiên

Chấm dứt sớm

việc giải mã tổng hợp protein không đầy đủ

Thông tin mARN bị đọc sai  vận

chuyển aA sai

Trang 43

Cơ chế kháng Streptomycin

Theo 3 cơ chế chính

thuốc thấm qua màng

vị 30S nên thuốc không gắn vào được

của kháng sinh trên receptor của

ribosom do đó mất hoạt tính của thuốc

Trang 45

Tác dụng phụ

Độc tính chủ yếu trên ốc tai và tiền đình

Độc cho thận: Hoại tử ống lượn gần,

giảm độ lọc ở cầu thận

Shock phản vệ

Rối loạn chức năng của dây thần kinh-cơ , viêm thần kinh ngoại biên

Qua nhau thai làm điếc tai thai nhi

Khơng dùng cho phụ nữ cĩ thai

Trang 46

Diệt khuẩn nội bào và vi khuẩn ngoại bào ở

môi trường pH toan

Trang 47

Cơ chế tác dụng

Cơ chế tác động chính xác của

Pyrazinamid chưa được biết rỏ

M tuberculosis nhạy cảm với PZA giải phóng pyrazinamidase

enzym này biến PZA ra acid

pyrazinoic (POA)

acid này làm giảm pH ở dưới mức cần thiết để M tuberculosis phát triển

Trang 49

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC

CHỐNG LAO

Phối hợp các thuốc chống lao

Phải dùng thuốc đúng liều

Phải dùng thuốc đều đặn, 1 lần/ngày

Phải dùng thuốc đủ thời gian và theo 2 giai

đoạn

+ Tấn cơng: tiêu diệt nhanh số lượng lớn vi

khuẩn để ngăn chặn các đột biến kháng thuốc + Duy trì: tiêu diệt triệt để các vi khuẩn lao

trong vùng tổn thương để tránh tái phát

Điều trị ngắn ngày cĩ kiểm sốt: DOTS

(Directly Observed Therapy Short)

Theo dõi tác dụng phụ để xử lý kịp

thời

Trang 50

Chương trình phịng chống lao của

VN đang dùng các phát đồ

mới

Công thức : 2HRZE/4HR, 2SHRZ / 6HE

2SRHZE/1RHZE/5RHE

Công thức : 2HRZ / 4HR

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w