X quang lồng ngực– Bn không triệu chứng: Kiểm tra sức khỏe ở các đối tượng có nguy cơ – Bn có triệu chứng: Phát hiện các bất thường bệnh lý hay không hình ảnh học các cơ quan trong lồng
Trang 1CÁC CẬN LÂM SÀNG HÔ HẤP
Trang 2Tầm quan trọng khám lâm sàng
– khò khè trong hen
– hoặc ran nổ trong bệnh mô kẽ
Trang 3So sánh Khám LS và XN
Trang 6X quang lồng ngực
– Bn không triệu chứng: Kiểm tra sức khỏe ở các đối tượng có nguy cơ
– Bn có triệu chứng: Phát hiện các bất thường (bệnh lý hay không) hình ảnh học các cơ quan trong lồng ngực: phổi, tim và trung thất
– Thai kỳ, nhất là trong 3 tháng đầu
Trang 7Chụp X quang?
Trang 8Phim thẳng sau trước PA
• Bn đứng
• 5m
• Để phim giống như bn đối mặt người đọc
Trang 11Phân tích X quang lồng ngực
• Nhận diện được các cấu trúc giải phẫu
• Nhận diện được một phim X quang lồng ngực bình thường.
• Biết và nhận diện được các bất thường thường gặp
Trang 12• Dịch — hầu hết các cấu trúc thấy được: mạch máu, tim, cơ hòanh, mô mềm, cấu trúc trung thất
• Kim loại — đậm đặc nhất (cản quang); thường nhất Ca++; xương, vôi hóa động mạch chủ, mạch vành, lao củ; đạn
Trang 13Giải phẫu
Silhouette Sign / Air Bronchogram
Trang 14Giải phẫu tim bình thường
Trang 16Giải phẫu tim bình thường (nghiêng)
Trang 18Dấu xóa bờ -Silhouette Sign
• Hai vật thể cùng đậm độ, cùng mặt phẳng, tiếp xúc nhau xóa bờ
Trang 19Ứng dụng dấu xóa bờ
• Thùy giữa phải xóa bờ với bờ tim phải
• Thùy lưỡi xóa bớ với bờ tim trái
• Thùy dưới phải xóa bờ với cơ hòanh phải
• Thùy dưới trái xóa bớ với cơ hòanh trái
Trang 20Cơ hòanh trái?
Trang 21Viêm phổi thùy: hình ảnh phế quản hơi
Trang 22Tràn khí màng phổi áp lực
Trang 23Aspergilloma
Trang 24Suy tim trái
Trang 25Hẹp van 2 lá
Trang 26Lưu ý khi đọc X quang
• Toàn diện, thứ tự, lưu ý những tiêu chuẩn kỹ thuật
– So sánh phim cũ để thấy sự khác biệt
– Phân loại các bất thường theo đậm độ: xương, mô mềm, dịch
Trang 28CT NGỰC
– Tầm sốt Ung thư phổi trên đối tượng nguy cơ
– Tất cả bệnh lý cấp tính và mạn tính, ưu thế trong chẩn đốn bệnh lý đa chấn thương (xương), các cơ quan di động (tim, mạch máu, phổi)
– Thai kỳ, nhất là trong 3 tháng đầu
– Chống chỉ định thuốc cản quang
Trang 29Kỹ thuật
• Cắt trục (axial) và cắt xoắn ốc
Trang 30CT NGỰC - Hiệu quả
Trang 321 Khớp ức-đòn
2 Tĩnh mạch thân cánh tay đầu (T)
3 Cung động mạch chủ
4 Cửa sổ phế chủ
5 Động mạch phổi (T)
6 Thân và động mạch phổi (P)
7 Nhĩ (T)
8 Các buồng tim
9 Khoang sau chân hòanh
MẶT CẮT CƠ BẢN TRUNG THẤT
Trang 33Mức cung động mạch chủ
Trang 34Mức động mạch phổi (T)
Trang 35Mức thân và động mạch phổi
(P)
Trang 36Mức nhĩ (T)
Trang 38Các dạng tổn thương mô kẻ trên HRCT
Trang 39Hình ảnh bình thường của rãnh liên thùy lớn và bé
Trang 40Một số hình ảnh bệnh lý
Trang 41CT scan
Trang 42Chụp mạch máu phổi
Trang 43Vieâm phoåi do sieâu vi
Trang 44Vieâm phoåi (pneumonia)
Trang 45Xô phoåi voâ caên
Trang 46Ct/cxr
Trang 49– Gồm cả chống chỉ định CT và y học hạt nhân: chiếu xạ và cản quang
Trang 50– PET: Positron Emission Tomography với fluoro–2–deoxy glucose đánh dấu đồng vị
phóng xạ phát hiện hoạt động chuyển hóa cao
– CT: hình ảnh 3 chiều
– PET phối hợp CT cung cấp thông tin về giãi phẫu và chức năng của thương tổn
Trang 51Giá trị PET-CT cho nốt phổi
Trang 52NHƯỢC ĐIỂM CT VÀ PET CT
Chẩn đoán di căn hạch /CT
– Dựa vào tiêu chuẩn kích thước có độ chính xác 60% với
độ đặc hiệu 81%.
– Khó phát hiện hạch rốn phổi cạnh mạch máu phổi.
PET CT chẩn đoán hạch < 10mm không chính xác
– Độ nhạy: 85%; chuyên: 90%
– Giá trị tiên đoán âm: 98%
– (+) giả: bệnh tăng sinh mô hạt.
Gould et al: Ann Intern Med 2003
Kamiyoshihara, J Cardiovasc Surg 2001
Trang 53– Chính xác hơn CT
– Không phổ biến: Chợ Rẫy, Bạch Mai, BV Quân Y 108
– Rất đắt tiền, chi trả một phần bởi BHYT
– SUV>3
Trang 54Xạ hình tưới máu
phải-trái
lớn (MAA) gắn Technitium
Trang 56Tưới máu định lượng: lượng giá chức năng sau phẫu thuật
Trang 57Xạ hình thông khí tưới máu
nữ có thai, suy thận
luồng thông phải-trái
Trang 58Xạ hình thông khí tưới máu
nguy cơ cao (30% bn)
Trang 59Xạ hình phổi nguy cơ cao thuyên tắc phổi
Trang 61MRI
Trang 62chủ
(không cần bơm thuốc), tuy nhiên thuốc cản từ cho phép đạt hình ảnh đẹp hơn
Trang 64Siêu âm Ngực
cho siêu âm phổi
Trang 65SIÊU ÂM PHỔI-The BLUE Protocol
Trang 66Các thăm dò chức năng hô hấp
Trang 67Chỉ định hô hấp ký
American Thoracic Society 1994
1. Chẩn đoán: lượng giá các triệu chứng, dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm cận
lâm sàng bất thường
– Triệu chứng: Khó thở, khò khè, ngồi thở, ho, đàm, đau ngực
– Dấu hiệu lâm sàng: giảm âm thở, lồng ngực phình, thở ra chậm, tím tái, dị dạng lồng ngực,
ran nổ không giải thích được.
– Xét nghiệm cận lâm sàng: Giảm Oxy máu, tăng CO2 máu, đa hồng cầu, X-quang lồng ngực
bất thường
Trang 68Chỉ định hô hấp ký
American Thoracic Society 1994
3. Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao
– Người hút thuốc
– Người làm việc nơi có chất độc hại
– Khám sức khỏe định kỳ
4. Lượng giá nguy cơ trước khi phẫu thuật
5. Xác định tiên lượng (ghép phổi …)
6. Lượng giá sức khỏe trước khi tập luyện
Trang 69+ Các cas khác (kháng sinh trong cystic fibrosis)
– Diễn tiến bệnh ảnh hưởng lên chức năng phổi
+ Bệnh phổi: bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí mạn tính, bệnh mô kẽ phổi + Bệnh tim: Suy tim ứ huyết
+ Bệnh cơ thần kinh: Hội chứng Guillain-Barré
– Theo dõi người làm việc nơi có chất độc hại
– Theo dõi thuốc có tác dụng độc hại với phổi
Trang 70Chỉ định hô hấp ký
American Thoracic Society 1994
– Lượng giá trong chương trình phục hồi y khoa, kỹ nghệ, phát âm
– Lượng giá nguy cơ trong bảo hiểm
– Lượng giá cá thể trong giám định y khoa
+ Bảo hiểm xã hội + Lượng giá thương tật
– Sức khỏe cộng đồng
+ Điều tra dịch tể học
• So sánh tình trạng sức khỏe các quần thể dân cư
• Xác định lời than phiền về môi trường hay nghề nghiệp
– Lập các phương trình tham khảo
Trang 71Chống chỉ định hô hấp ký
1. Ho ra máu không rõ nguồn gốc: thủ thuật FVC có thể làm tình trạng này nặng hơn
2. Tràn khí màng phổi
3. Tình trạng tim mạch không ổn định, mới bị nhồi máu cơ tim hay thuyên tắc phổi: thủ thuật FVC có thể làm
cơn đau thắt ngực xấu hơn và làm thay đổi huyết áp
4. Túi phồng động mạch thành ngực, bụng hay não: nguy cơ vỡ mạch lựu do tăng áp lồng ngực
5. Mới phẫu thuật mắt: áp lực nhãn cầu gia tăng trong thủ thuật FVC
6. Những rối loạn cấp làm ảnh hưởng đến việc thực hiện test như nôn, buồn nôn
7. Mới phẫu thuật bụng hay lồng ngực
Trang 72Máy CNHH kinh điển
Trang 73Máy CNHH kinh điển
Trang 74Các lọai lưu lượng đỉnh kế
Trang 75Máy CNHH cao cấp
Trang 76Máy CNHH cao cấp
Trang 77THỰC HiỆN ĐO HÔ HẤP KÝ
Trang 78Hiệu quả CNHH
Chẩn đoán, đánh giá độ nặng, theo dõi tiến triển , hướng dẫn và đánh giá kết quả điều trị
Các bệnh tắc nghẽn như Hen/COPD, tắc nghẽn đường thở vào…
Các bệnh hạn chế do nguyên nhân thần kinh cơ, cột sống, khung xương thành ngực…
Các bệnh phỗi mô kẽ gây rối loạn khuyếch tán…
Trang 79Tác dụng phụ hô hấp ký
1 Làm nặng các tình trạng bệnh lý liên quan gắng sức: nhồi máu cơ tim, bệnh tim thiếu
máu cục bô, suy tim, COPD, tăng huyết áp…
2 Tăng áp lực trong lồng ngực, ổ bụng, nhãn cầu…vv gây các biến chứng liên quan
như tràn khí màng phổi…
Trang 80Đọc kết quả Thăm dò chức năng hô hấp
Đánh giá chất lượng xn CNHH
Kiểm tra trị số tham khảo
So sánh kết quả với những dạng bệnh lý đã biết
So sánh với các kết quả trước
Trả lời câu hỏi lâm sàng
Trang 81goldcopd.com
Trang 82Flow-Volume Loops
(Rudolph and Rudolph, 2003)
Trang 83Acceptable and Unacceptable Spirograms (from ATS, 1994)
Trang 84Đọc kết quả Thăm dò chức năng hô hấp
Kiểm tra trị số tham khảo
So sánh kết quả với những dạng bệnh lý đã biết
So sánh với các kết quả trước
Trả lời câu hỏi lâm sàng
Trang 85No specific set of equations can be recommended
Trang 86Đọc kết quả Thăm dò chức năng hô hấp
Kiểm tra trị số tham khảo
So sánh kết quả với những dạng bệnh lý đã biết
So sánh với các kết quả trước
Trả lời câu hỏi lâm sàng
Trang 87Guide to Interpreting Pulmonary Function Tests
Trang 88Đọc kết quả Thăm dò chức năng hô hấp
Kiểm tra trị số tham khảo
So sánh kết quả với những dạng bệnh lý đã biết
So sánh với các kết quả trước
Trả lời câu hỏi lâm sàng
Trang 89Liên minh Hô hấp chăm sóc sức khỏe ban đầu Canada 2012
Trang 90Liên minh Hô hấp chăm sóc sức khỏe ban đầu Canada 2012
Trang 91Liên minh Hô hấp chăm sóc sức khỏe ban đầu Canada 2012
Trang 92Liên minh Hô hấp chăm sóc sức khỏe ban đầu Canada 2012
Trang 93Liên minh Hô hấp chăm sóc sức khỏe ban đầu Canada 2012
Trang 94Liên minh Hô hấp chăm sóc sức khỏe ban đầu Canada 2012
Trang 95Bn nữ 62 tuổi
NV vì khó thở
TC khó thở, khò khè khi trời lạnh chẩn đoán tại BS tư là Hen từ 30 năm
Chẩn đoán tuyến trước: rối loạn vận động thành khí phế quản
Phổi ran ngáy rít
Trang 96CNHH
Trang 97Kq Nội soi: liệt 2 dây thanh
Trang 98Nữ, 50tuổi, thuốc lá thụ động với các vấn đề:
ĐTĐ không ổn do nhiễm trùng và corticoid toàn thân
Khó thở ra, đáp ứng lâm sàng với dãn phế quản/ TC hen 2 năm đang dùng ICS/LABA
Khó thở theo tư thế
Nhiễm trùng hô hấp tái phát
Lê Thượng Vũ
Trang 99CNHH trước và sau nội soi
Lê Thượng Vũ
Trang 100Nội soi phế quản
Lê Thượng Vũ
Trang 101Nội soi phế quản
Lê Thượng Vũ
Trang 102Kếế t luận 3
CNHH phục vụ lâm sàng
Lý giải kết quả CNHH cần phối hợp lâm sàng
Lâm sàng là yếu tố quyết định nếu CNHH chưa phân định được
Trang 103Các thăm dò chức năng hô hấp
– Chỉ định: Suy hô hấp, Rối loạn kiềm toan
– Chống chỉ định: rối loạn đông cầm máu, nhiễm trùng tại chỗ
Trang 105Hiệu quả
Thông số Kết quả bình thường Ghi chú
pH 7,35-7,45
PaCO2 35-45 mmHg Áp suất phần CO2 trong máu ĐM
PaO2 80-100 mmHg Áp suất phần O2 trong máu ĐM
HCO3- 22-26mEq/L Nồng độ HCO3- trong huyết tương
SaO2 94-100% Độ bảo hòa O2 của Hb trong máu
SBC 22-26mEq/L Nồng độ HCO3- trong điều kiện chuẩn (T= 37 oC, PaCO2
= 40 mmHg)
tCO2 24-28mEq/L Nồng độ toàn phần của CO2
ctO2 15,8-22,2 V% (ml/L) Tổng lượng O2 chuyên chở trong máu
ABE (BBE) -2_+2 mEq/L Kiềm dư trong máu
SBE (BEecf) -2_+2 mEq/L Kiềm dư trong dịch ngoại bào
AaDO2 <10-60 mmHg Khuynh áp O2 phế nang và mao mạch
MetHb <2%
COHb <3%
Trang 106Dàn bài
Kiểm tra-Đối chiếu
Phân tích kết quả quá trình oxy hoá máu Phân tích rối loạn kiềm toan
Trang 107Phân tích Oxy hoá máu
PaO2/FiO2
Bình thường = 500
< 450 bất thường
≤ 300 giảm oxy hoá máu, # tổn thương phổi cấp (acute lung injury)
≤ 200 giảm oxy hoá máu rất nặng, trơ với oxy liệu pháp, # hội chứng nguy ngập hô hấp cấp người lớn (ARDS)
Trang 108Phân tích rối loạn kiềm toan
Base Acid Chuyển hóa Hô hấp Thận Phổi pH= 6,1+log([HCO3]/(0,03xpCO2)])
Trang 109Hiện diện 2 RLKT?
Ai nguyên phát???
Luật cha-con và 7,4
Có RLKT nguyên phát
Vậy RLKT thứ phát-con ai? Con tui hay ông hàng xóm?
Phân tích rối loạn kiềm toan
Trang 111Các phương pháp lấy mẫu và xét nghiệm
Trang 113Lấế y m ấẫ u hệ hô hấế p dưới
oRửa: dịch hút phế quản/ dịch rửa phế quản phế nang
oChải: tế bào học
oSinh thiết
oTrong lòng PQ: niêm mạc phế quản/u/xuyên phế quản (phế nang)
oHạch
oQua nội soi thực quản: sinh thiết hạch trung thất
oQua nội soi trung thất
Trang 116Chọn đường vào nào?
Trang 117Sinh thiết lõi xuyên ngực
CT sau sinh thiết cho thấy đường kim
Kết quả sơ bộ sinh thiết xuyên ngực dưới hướng dẫn CT sử dụng kim đồng trục STERICUT (dữ liệu chưa công bố)
• 42 ca/ năm vừa qua
• Hiệu quả: khả năng chẩn đoán bệnh ác tính 90%; đủ mô cho xn hoá mô miễn dịch và sinh học phân tử
• Tính an toàn: tràn khí màng phổi 18%, tràn khí màng phổi phải dẫn lưu
0%, ho ra máu 5%, tràn máu màng phổi 2%
Trang 118Sinh thiết xuyến ngực bằng kim
Click to edit Master text styles
Trang 120Nôi soi phếế qua ển
Trang 121Nội soi phếế qua ển: hiệu qua ể
Đường kính nốt độ nhạy
Click to edit Master text styles
Trang 122Các kỹ thuật sinh thiếế t qua phếế qua ển
Trần văn Ngọc , Vai trò của soi PQ ống mềm và sinh thiết trong chẩn đoán ung thư phế quản Y học TP Hồ Chí Minh , 1999
Trần Văn Ngọc Sinh thiết phổi xuyên phế quản dưới sự hướng dẫn của X quang trong chẩn đoán bệnh lý hô hấp Y Học TP Hồ Chí Minh 2000;4(phụ bản số 1, chuyên đề nội khoa):62
Trần Văn Ngọc Vai trò của soi phế quản ống mềm và sinh thiết trong chẩn đoán ung thư phế quản Y Học TP
Hồ Chí Minh 2000;4(phụ bản số 1, chuyên đề nội khoa):132
Ngô Thế Hoàng, Phạm thị Vân Thanh, Lê Thượng Vũ, Trần Văn Ngọc Nghiên cứu vai trò sinh thiết phổi xuyên phế quản dưới hướng dẫn X quang trong chẩn đoán u phổi ngoại biên Y Học TP Hồ Chí Minh 2010;14(phụ bản số 1, chuyên đề nôi khoa):119
Trang 123BI 127
Fluoroscopy can be perform ed using C-arm w ith patient supine or sitting
Trang 125TBNA : TRANSBRONCHIAL NODULE ASPIRATION
Trang 126Siếu ấm qua nội soi phếế qua ển: ứng dụng lấm sàng
Hướng dẫn sinh thiết hạch trung thất
Trang 127Kếế t luận
NSPQ cung cấp một phương pháp tiếp cận chẩn đoán ít xâm
lấn/có nhiều ưu điểm
Cần xem xét các cách lấy mẫu trong tổng thể: bệnh nhân,
phương tiện và thầy thuốc
Trang 128Tiếp cận dịch màng phổi
Trang 129Chọc dịch màng phổi
Trang 130• Suy dinh dưỡng
– Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi không kèm tràn dịch đa màng (thường là dịch
tiết)
• Viêm: siêu vi, vi trùng (do viêm phổi kế cận), lao…
• Ung thư phổi hay màng phổi
• Bệnh lý tự miễn: lupus, viêm đa khớp dạng thấp
• Viêm tụy
• Thuyên tắc động mạch
Trang 131Cận lâm sàng
Dịch thấm- Tất cả tiêu chuẩn sau
Dịch tiết- Một trong các tiêu chuẩn sau
Đạm dịch màng phổi Đạm dịch màng phổi/Đạm máu LDH dịch màng phổi