1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TIẾP cận BỆNH NHÂN KHÓ THỞ (nội KHOA SLIDE)

29 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨAKhó thở là một cảm giác chủ quan của người bệnh biểu hiện sự không thoải mái trong hô hấp với nhiều mức độ khác nhau, bắt nguồn từ sự tương tác của nhiều yếu tố như sinh lý

Trang 1

TIẾP CẬN BỆNH NHÂN

KHÓ THỞ

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

Khó thở là một cảm giác chủ

quan của người bệnh biểu hiện

sự không thoải mái trong hô hấp

với nhiều mức độ khác nhau, bắt

nguồn từ sự tương tác của nhiều

yếu tố như sinh lý, tâm lý, xã hội

và môi trường, có thể gây ra các

phản ứng sinh lý và hành vi thứ

phát.

Am J Respir Crit Care Med

2012;185(4):435

Trang 3

NGUYÊN NHÂN

1 Khó thở liên quan đến tim mạch:

 Các nguyên nhân dẫn đến suy tim (giảm chức

năng tâm thu, giảm chức năng tâm trương): bệnh

cơ tim, bệnh van tim, hội chứng mạch vành cấp

 Rối loạn nhịp tim

 Phù phổi cấp

 Tràn dịch màng tim

Trang 4

NGUYÊN NHÂN

2 Khó thở liên quan đến hô hấp :

kẽ,

3 Bệnh lý thần kinh cơ

Trang 6

TIẾP CẬN THẾ NÀO ?

Trang 7

HỎI BỆNH

1 Những điều cần chú ý:

• Hoàn cảnh xuất hiện: tự nhiên, sau gắng sức,

khi thay đổi thời tiết, khi tiếp xúc với dị nguyên

• Thời gian xuất hiện: đột ngột mới xuất hiện hay

đã có nhiều tháng, nhiều năm

• Đặc điểm: từng cơn hay liên tục tăng dần

• Mức độ khó thở

• Các dấu hiệu đi kèm

Trang 9

MỨC ĐỘ KHÓ THỞ

Phân độ khó thở (theo mMRC):

• Độ 0: chỉ khó thở khi làm việc nặng

• Độ 1: khó thở khi đi vội hay lên dốc thẳng

• Độ 2: đi chậm hơn người cùng tuổi vì khó thở hoặc đang

đi phải dừng lại để thở

• Độ 3: khó thở sau khi đi được khoảng 100m hoặc sau vài phút trên đường bằng phẳng

• Độ 4: khó thở khi thay quần áo hoặc không thể ra khỏi

nhà vì khó thở

Trang 10

KHÁM LÂM SÀNG

Những điều cần chú ý:

co kéo các cơ hô hấp phụ

về tim mạch, hô hấp, thần kinh,

Trang 12

THĂM DÒ CẬN LÂM SÀNG

2 Xét nghiệm chuyên biệt:

Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm

ngực-bụng,

siêu âm tim, CLVT lồng ngực

Chức năng thông khí phổi

Xét nghiệm: BNP/pro BNP, CK, CK-MB,

Troponin

Trang 13

X quang tim phổi thẳng

Tràn khí màng phổi Viêm phổi COPD

Trang 14

Vai trò của BNP trong suy tim cấp

Ngưỡng chẩn đoán

•NT-proBNP >300 pg/mL và BNP > 100 pg/ mL.

•Định lượng BNP dưới ngưỡng cho phép loại trừ chẩn đoán suy tim.

Nguyên nhân tăng BNP

dù lâm sàng không có suy tim:

Trang 15

ĐỊNH HƯỚNG

Trang 16

THỜI GIAN XUẤT HIỆN

Cấp tính: đột ngột mới xuất hiện hoặc diễn biến

trong vòng vài phút, bao gồm:

Trang 17

THỜI GIAN XUẤT HIỆN

Bán cấp: diễn biến trong vòng

vài giờ đến vài ngày, bao gồm:

•Hen phế quản, đợt cấp

COPD, viêm phổi

•Phù phổi, viêm cơ tim, chèn

ép TM chủ trên, viêm màng

ngoài tim

JAMA 2007;297:1810-1818

Trang 18

THỜI GIAN XUẤT HIỆN

Mạn tính: diễn biến trong vòng vài ngày đến vài

tuần, bao gồm:

•Suy tim

•Bệnh cơ tim

•Viêm màng ngoài tim

•COPD, xơ phổi, bệnh mạch máu phổi, viêm phổi,

•Bệnh thần kinh - cơ (loạn dưỡng cơ, viêm cột sống dính khớp, xơ hóa cột bên, )

JAMA 2000;283:1853-1857

Trang 20

2012;185:435-TRIỆU CHỨNG ĐI KÈM

1 Đau ngực:

mạch vành, tắc ĐM phổi, TKMP, tràn khí trung thất, hoặc dị vật phế quản

màng phổi, tắc ĐM phổi, TKMP

Ann Thorac Surg 2008;86:962-966 Eur J Cardiothorac Surg 2001;19:185- 189.

Trang 22

4 Khạc đờm mạn tính: gợi ý COPD, giãn phế

quản, xơ hóa kén, ung thư tiểu phế quản phế nang

Semin Respir Crit Care Med 2002;23:127-134.

J Thorac Oncol 2006;1:344-359.

Trang 23

TRIỆU CHỨNG ĐI KÈM

5 Ho máu: gợi ý tình trạng tổn thương mạch

máu (tắc ĐM phổi, chảy máu phế nang, viêm phổi hoại tử, K phổi, nấm phổi, lao phổi)

Chest 2008;133:1476-1478 Fam Pract 2004;21:605-611.

Trang 24

TRIỆU CHỨNG ĐI KÈM

6 Yếu cơ, đau cơ: gợi ý các bệnh lý thần kinh-

cơ (loạn dưỡng cơ, xơ hóa cột bên teo cơ, hội chứng Guillain-Barre, nhiễm virus, Leptospirosis)

Curr Opin Pulm Med 1999;5:355-362 Braz J Infect Dis 2002;6:135-139 Arch Neurol 2003;60:947-948

Trang 25

TRIỆU CHỨNG ĐI KÈM

7 Dấu hiệu sinh tồn:

• Mạch nhanh, HA hạ, thở nhanh: gợi ý tình trạng suy tim cấp (do NMCT, bệnh lý ĐMC, chèn ép tim), tắc ĐM phổi cấp, nhiễm trùng nặng/sốc.

• HA cao gợi ý phù phổi huyết động, hội chứng cường giáp hoặc pheochromocytoma

Eur J Cardiothorac Surg 2008;34:1265-1267

Minn Med 2008;91:38-40

Trang 26

TRIỆU CHỨNG ĐI KÈM

8 Lo lắng quá mức: gợi ý khó thở do căn

nguyên tâm lý (trầm cảm, hội chứng tăng thông khí)

J Gen Intern Med 2008;23:1904-1908

Trang 28

MỘT SỐ KHUYẾN CÁO

4 XQ ngực là cần thiết cho mọi trường hợp khó thở.

5 BNP/proBNP hữu ích trong định hướng các

nguyên nhân khó thở do tim mạch

6 Khí máu động mạch giúp đánh giá mức độ và phân loại suy hô hấp

Ngày đăng: 16/04/2021, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w