1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, hô hấp ký bệnh nhân hen phế quản tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang

5 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 416,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang triển khai thực hiện chẩn đoán, xử trí và quản lý hen theo GINA vào năm 2008, do đó nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm khảo sát đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, hô hấp ký bệnh nhân hen phế quản điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG, HÔ HẤP KÝ BỆNH NHÂN HEN PHẾ

QUẢN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TIỀN GIANG

Tạ Văn Trầm*

TÓM TẮT

Cơ sở: Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang triển khai thực hiện chẩn đoán, xử trí và quản lý hen theo GINA vào

năm 2008

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, hô hấp ký bệnh nhân hen phế quản điều trị tại Bệnh viện Đa

khoa Tiền Giang

Thiết kế nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng ới một nhóm chứng (trước sau)

Kết quả: Tuổi trung bình 47,82 ± 13,21 Có 51,3 % ở thành thị và 48,7 % ở nông thôn Bệnh nhân hen hầu

hết đều có yếu tố khởi phát, thường gặp là thay đổi thời tiết 47,3% Dạng hen theo mùa chiếm tỉ lệ cao nhất

58,3% Hen bậc 4 chiếm tỉ lệ 36,7% PEF là chỉ số chủ yếu trong việc chẩn đoán và theo dõi bệnh

Kết luận: Áp dụng quản lý hen theo GINA tại BVĐK Tiền Giang có hiệu quả cao

Từ khoá: hen, chiến lược toàn cầu về hen

ABSTRACT

CHARACTERS OF EPIDEMIOLOGY, CLINICAL AND SPIROMETRIC ASPECTS OF ASTHMATIC

PATIENTS IN TIEN GIANG GENERAL HOSPITAL

Ta Van Tram * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 4 - 2011: 133- 137

Background: The application GINA to asthma manage in the community in Tien Giang General

Hospital was done in 2008

Objective: To investigate the characters of epidemiology, clinical and spirometric aspects of asthmatic

patients in Tien Giang General Hospital

Method: Clinical experiment

Results: The mean age is 47.82 ± 13.21 51.3% living in the urban and 48.7% in the countryside The most

common precipitants of asthma exacerbations were changes in weather (47.3%) There were 58.3% of seasonal form Asthma with step 4 had high frequency (36.7%) PEF is the major value for diagnosis and asthma control

Conclusion: The application GINA in the asthma management at Tien Giang General Hospital showed

high efficiency

Key words: asthma, GINA

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hen phế quản là một rối loạn viêm mạn tính

của đường dẫn khí, là bệnh phổ biến và có xu

hướng ngày càng tăng ở trên thế giới cũng như

ở Việt Nam(8) “Tiêu chuẩn vàng” trong chẩn

đoán hen là các triệu chứng hồi phục hoặc tự

nhiên hoặc nhờ điều trị Thập niên vừa qua được cho là đã đạt được những thành tựu to lớn trong nghiên cứu hen Ngoài những nghiên cứu

về lâm sàng còn có nhiều nghiên cứu quan trọng

về dịch tễ học và bệnh sử tự nhiên của hen thực hiện khắp nơi trên thế giới Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về độ lưu hành hen hay triệu

∗Bệnh viện đa khoa Tiền Giang

Trang 2

chứng hen Tuy nhiên, những nghiên cứu này

chỉ tập trung ở một số nơi như Hà Nội, thành

phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng và định nghĩa hen

trong các nghiên cứu cũng không đồng nhất

Phòng khám chuyên về hô hấp tại Bệnh viện

Đa khoa Tiền Giang mới được triển khai trong

năm 2008 và mới bắt đầu thực hiện chẩn đoán,

xử trí và quản lý hen theo GINA Chúng tôi thực

hiện đề tài này nhằm khảo sát đặc điểm dịch tễ,

lâm sàng và hô hấp ký của bệnh nhân được chẩn

đoán hen theo hướng dẫn GINA đang điều trị

tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang Từ đó rút ra

kinh nghiệm hữu ích trong chẩn đoán hen cũng

như triển khai chương trình trên vào các cơ sở y

tế trong tỉnh

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu

Tất cả BN ≥7 tuổi đến khám, được chẩn đoán

xác định hen và điều trị ngoại trú theo hướng

dẫn GINA tại phòng khám hô hấp BVĐK Tiền

Giang từ 15/01/2009 đến 15/5/2011

Tiêu chuẩn chọn mẫu

BN được chẩn đoán xác định hen theo

GINA

Tiêu chuẩn loại trừ

BN có bệnh phổi khác kèm theo (lao,

COPD), có thai và đang cho con bú, có bệnh lý

tim mạch kèm theo (suy tim, tăng huyết áp, loạn

nhịp tim…), không đo được hô hấp ký có thử

thuốc giãn phế quản, không đồng ý nghiên cứu

Cỡ mẫu

Công thức: Thử nghiệm lâm sàng với một

nhóm (trước sau)

n = Z2(1-α/2) x {((1-P 1 )/P 1 ) + ((1-P 0 )/P 0 )}/(ln(1- ε))2

+ P1: tỷlệ bệnh nhóm tiếp xúc với yếu tố

nguy cơ (nhóm bệnh sau can thiệp)

+ P0: tỷlệ bệnh nhóm không tiếp xúc với yếu

tố nguy cơ (nhóm trước can thiệp)

+ ε: độ chính xác mong muốn (chênh lệch

giữa RR của quần thể và RR của mẫu)

+ Tỷ số 2 nhóm = 1 tức số người nhóm tiếp xúc và nhóm chứng bằng nhau

+ RR = 10 (do dự kiến kết quả sau can thiệp rất tốt)

+ Tỷ suất nhóm chứng (trước can thiệp) tức

tỷ suất bệnh là 0,4

+ α = 0,05 và β = 0,7 D Cỡ mẫu = 257 Chúng tôi thực hiện nghiên cúu trên 300 BN, được thu

thập bằng cách lấy mẫu tiếp liền nhau

Phương pháp nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng

với một nhóm (trước sau) Xử lý và phân tích dữ

liệu: phần mềm SPSS for Windows 15.0

KẾT QUẢ

Qua nghiên cứu 300 bệnh nhân:

Đặc điểm về dịch tễ học bệnh hen

Tuổi và giới

Bảng 1: Phân bố tuổi trung bình của BN theo giới

Giới N % Tuổi trung bình

(năm)

Độ lệch chuẩn

Bảng 2: Phân bố tỉ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Tỷ lệ (%)

Nơi cư trú

Bảng 3: Phân bố BN theo nơi cư trú

Nơi cư trú Số lượng Tỉ lệ %

Tiền sử gia đình có bệnh hen

Bảng 4: Phân bố tiền sử gia đình có bệnh hen

Bệnh hen Bệnh

(+) 66 8 Tiền sử gia đình có bệnh hen

(-) 182 44

Trang 3

Tiền sử bản thân cĩ dị ứng

Bảng 5: Phân bố tiền sử bản thân cĩ dị ứng

Bệnh hen Bệnh

(+) 32 13 Tiền sử bản thân cĩ dị ứng

(-) 190 65

Yếu tố kích phát (YTKP) cơn hen

Bảng 6: Phân bố tỉ lệ các YTKP cơn hen

Thay đổi thời tiết 142 47,3

Các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân hen

phế quản

Triệu chứng lâm sàng

35

28.6

14.7 13.7

8

0

5

10

15

20

25

30

35

Ho Khò

khè Khóthở Khạcđàm Nặngngực

Tỉ lệ %

Biểu đồ 1: Phân bố triệu chứng lâm sàng

Bảng 7: Triệu chứng thực thể khi khám phổi

Triệu chứng n %

Khơng triệu chứng 59 19,67

Phân bậc nặng của hen theo GINA khám lần

đầu tiên

Bảng 8: Phân bố tần suất bậc nặng của hen

Bậc suyễn n %

Bậc suyễn n %

Các dạng hen

Bảng 9: Phân bố tần suất dạng hen

Nghề nghiệp 24 8

Mức độ kiểm sốt

Bảng 10: Phân bố BN theo mức độ kiểm sốt trước

điều trị

Đặc điểm các kết quả hơ hấp ký

Bảng 11: Giá trị trung bình các chỉ số hơ hấp

Chỉ số hơ hấp Giá trị trung bình

Bảng 12: Phân bố theo đáp ứng của các chỉ số hơ hấp

ký với thuốc giãn phế quản

BÀN LUẬN Đặc điểm dịch tễ học bệnh hen

Giới tính

Tỉ lệ BN nam cao hơn so với nữ (54%/46%), nam/nữ là 1,17 Sự khác biệt về nhĩm tuổi giữa nam và nữ cĩ ý nghĩa thống kê (p = 0,001)

Trong nhĩm 36 – 60 tuổi cĩ 29,0%, trong đĩ tỷ lệ nam (49,4%) mắc bệnh ít hơn nữ (50,6%), khơng

cĩ ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Trong nhĩm > 60 tuổi, nam cĩ 32,4%, nữ 44,6%, sự khác biệt về tỷ

lệ giữa BN nữ và nam cĩ ý nghĩa thống kê (p< 0,05)

Trang 4

Tuổi

Tuổi trung bình là 47,82 ± 13,21, tuổi thấp

nhất là 7 tuổi, tuổi cao nhất là 78 tuổi Trong đó

tuổi trung bình ở nữ là 49,76 ± 12,34, tuổi trung

bình của nam là 45,88 ± 8,57, không có sự khác

biệt giữa hai nhóm tuổi nam và nữ (p > 0,05) Sự

phân bố BN theo nhóm tuổi cho thấy nhóm tuổi

cao niên (>60 tuổi) chiếm tỉ lệ cao nhất 32,4%, kế

đến là nhóm tuổi trung niên (tuổi từ 36 – 60)

29%, thanh niên là 21,3%, trẻ em 17,3% Với kết

quả trên phù hợp với đề tài nghiên cứu của hai

tác giả Lương Thị Thuận(4), Nguyễn Năng An(7)

Điều này cho thấy vai trò quan trọng của việc

chẩn đoán đúng và điều trị sớm là là hết sức cần

thiết nhằm phục hồi sức lao động và giảm gánh

nặng cho xã hội về bệnh hen

Nơi cư trú

Trong số 300 BN hen có 51,3% ở thành thị và

48,7% ở nông thôn, và theo tác giả Lương Thị

Thuận, nghiên cứu 1.646 BN đến khám tại

phòng khám Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí

Minh cho thấy có > 50% tập trung trong thành

phố(4) Theo Nguyễn Hữu Thành, nghiên cứu

124 BN tại tỉnh Đồng Tháp có 75,9% BN đến từ

thành thị(1) Kết quả này cũng phù hợp với y văn

thế giới là độ lưu hành bệnh hen gia tăng tập

trung nhiều ở những vùng đô thị(5)

Các đặc điểm khác

Tiền sử gia đình mắc bệnh hen: có 24,6% có

tiền sử gia đình mắc bệnh hen, không có sự

tương quan giữa tiền sử gia đình và với độ

nặng của bệnh cũng như các YTKP với p= 0,27

Tiền sử dị ứng: có 15,6% BN có tiền sử dị ứng,

trong đó có > 50% viêm mũi dị ứng, không có

sự tương quan giữa tiền sử dị ứng và YTKP

cơn hen với p= 0,29

Yếu tố khởi phát cơn hen

Có 100% BN đều có YTKP YTKP thường

gặp nhất là thay đổi thời tiết (47,3%), tỉ lệ này

phù hợp với nghiên cứu của Lương Thị Thuận

là 36,3%(4), nhưng còn thấp hơn nhiều so với

nghiên cứu của Nguyễn Hữu Thành là 76,6%,

Nguyễn Đình Hường và cộng sự là 70,5%(6) Sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) YTKP

là bụi chiếm tỷ lệ 17%, tương tự như nghiên cứu của Lương Thị Thuận, Nguyễn Đình Hường(4,6) Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Thành, YTKP cơn hen là bụi có tỷ lệ cao hơn rất nhiều so với nghiên cứu của chúng tôi (42,7%),

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Lạnh, viêm hô hấp là YTKP cũng thường gặp với tần suất 12% Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Lương Thị Thuận thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Đình Hường và cộng sự 42%(6) Gắng sức thể lực cũng là YTKP, tỷ lệ này là 12% gần như phù hợp với nghiên cứu của Lê Minh Đức(2), Lương Thị Thuận(4), thấp hơn nghiên cứu của Nguyễn Hữu Thành (59,7%) và Nguyễn Đình Hường và cộng sự 39%(6), Cycar D (50%),

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Khói thuốc lá là YTKP chiếm 8% số BN nghiên cứu, gồm cả tình trạng hút thuốc chủ động và thụ động Nghiên cứu của Nguyễn Đình Hường và cộng sự cho thấy có 60% trẻ em hen có bố hút thuốc lá(6) Tuy nhiên cần lưu ý rằng trong nghiên cứu của chúng tôi có 4 BN (1,4%) lên cơn hen sau khi dùng thuốc đau khớp NSAID Có tác giả cho rằng cơn hen do phản ứng thuốc chiếm tỷ lệ 10,5% BN, trong đó 50% là do Aspirin Thức ăn, thức uống cũng là YTKP thường gặp có tỉ lệ tương tự như kết quả nghiên cứu của Nguyễn Năng An, Phan Văn Đoàn và cộng sự(8)

Các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân hen phế quản

Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng phát hiện khi khám phù hợp với các thể hen Triệu chứng ho chiếm đa số 35%, khò khè 28,6%, khó thở 14,7%, sau đó là các triệu chứng không điển hình khác Triệu chứng thực thể khi khám lồng ngực: 80% BN đều có

triệu chứng, nhiều nhất là ran ngáy, ran rít 79%

Chẩn đoán theo độ nặng

Hen bậc 4 chiếm ưu thế (36,7%), bậc 3 (35%) Kết quả hen bậc 4 phù hợp với Nguyễn Năng

An 47,6%(8), Lê Minh Đức 51,6%(2), thấp hơn

Trang 5

Lương Thị Thuận 86,6%(4) Do tần suất nhóm BN

nghiên cứu đa số là cán bộ công chức và có trình

độ trung cấp, cao đẳng-đại học nên một phần

nào có có ý thức trong điều trị và đối với hai

nghiên cứu trên được thực hiện tại Bệnh viện

Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, chỉ khi

BN nặng mới tìm đến khám Vì vậy, tỷ lệ hen

bậc 4 của nghiên cứu chúng tôi thấp hơn

Về các dạng hen

Có 58% dạng hen theo mùa, kế đến là hen ở

người lớn tuổi 20%, dạng khó thở đơn thuần

10%, cuối cùng là dạng ho và dạng nghề nghiệp

Các dạng hen không điển hình của chúng tôi cao

hơn Lương Thị Thuận(4) có lẽ do sự khác nhau về

đặc điểm mẫu nghiên cứu

Mức độ kiểm soát hen

Ngay lần khám đầu tiên tỉ lệ không kiểm

soát được hen là 63%, có 37% kiểm soát một

phần Sau 12 tháng điều trị mức độ kiểm soát

hoàn toàn từ 0% tăng lên 59,7 %, kiểm soát một

phần tăng lên 40,3%, không có trường hợp nào

không kiểm soát, sự khác biệt trước và sau điều

trị có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Các kết quả về hô hấp ký của bệnh nhân

Chỉ số trung bình FVC lần 1 là 78,1 % so dự

đoán Chỉ số trung bình của Tiffeneau lần đầu là

66,4 % so dự đoán Chỉ số trung bình FEV1 lần

đầu là 70 % so dự đoán Chỉ số trung bình PEF

lần đầu là 62,3 % so dự đoán Chỉ số PEF có tỉ lệ

BN đáp ứng với nghiệm pháp giãn phế quản cao

nhất, chỉ số FEV1 có đáp ứng thấp hơn

KẾT LUẬN

Tuổi trung bình là 47,82 ± 13,21, thấp nhất là

7 tuổi, cao nhất là 78 tuổi Tuổi trung bình ở nữ

là 49,76 ± 12,34, nam là 45,88 ± 8,57, không có sự

khác biệt giữa hai nhóm tuổi nam và nữ

Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi: nhóm

tuổi cao niên (>60 tuổi) chiếm cao nhất 32,4%, kế

đến là nhóm tuổi trung niên 29%, thanh niên là

21,3%, trẻ em 17,3%

Có 51,3% bệnh nhân ở thành thị và 48,7% ở nông thôn

Bệnh nhân hen hầu hết đều có yếu tố khởi

phát, thường gặp là thay đổi thời tiết 47,3%, các loại bụi khói 17%, nhiễm trùng hô hấp, lạnh 12%, khói thuốc lá 8%

Dạng hen theo mùa chiếm 58,3%, kế đến là dạng hen ở người lớn tuổi 20%, dạng hen khó

thở đơn thuần chiếm tỷ lệ khá cao 10%

Hen bậc 4 chiếm 36,7%, bậc 3 chiếm 35%, bậc

2 chiếm 23,3%, bậc 1 chiếm 5%

PEF là chỉ số chủ yếu trong việc chẩn đoán

và theo dõi bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hồ Thị Kim Thoa (2004) Khảo sát tần suất hen và các bệnh dị ứng ở trẻ em 13- 14 tuổi tại các trường trung học cơ sở thuộc thành phố Hồ Chí Minh

2 Lê Minh Đức (2008) Áp dụng chương trình Chiến lược toàn cầu về hen hen tại phòng khám hô hấp Bệnh viện Đa khoa

Tiền Giang Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y khoa Đại học Y Dược

thành phố Hồ Chí Minh

3 Lê Thị Tuyết Lan (2007) Chiến lược toàn cầu về quản lý và phòng

ngừa hen” Nhà xuất bản Y học

4 Lương Thị Thuận, Lê Thị Tuyết Lan (2007) Khảo sát một số đặc điểm hen dạng khó thở tại Bệnh viện Đại Học Y Dược

thành phố Hồ Chí Minh Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh,

tập 11, phụ bản số 1- 2007: 198- 202

5 National Institute of Health, Heart, Lung, and Blood Institute

(2003) Global strategy for asthma management and prevention

National Institutes of Health, National Heart, Lung, and Blood Institute, NIH Publication No 02-3659, Bethesda, Maryland, USA

6 Nguyễn Đình Hường, Vương Thị Tâm, Nguyễn Thị Chỉnh,

(1991) Tình hình hen phế quản trong cộng đồng Nội san Lao

và Bệnh phổi, tập 9: 115

7 Nguyễn Năng An (2005) Kết quả chương trình kiểm soát hen

phế quản theo GINA 2002 tại cộng đồng ở nước ta Tạp chí Y

học thực hành số 513: 47-54

8 Nguyễn Năng An, Trần Thuý Hạnh (2008) Tình hình kiểm

soát hen và những trở ngại cần được khắc phục Hội nghị khoa

học hưởng ứng ngày hen toàn cầu, Hà Nội, 5/2008

9 Nguyễn Việt Cồ, Vương Thị Tâm, Lương Thị Tuyết, Lê Thị Luyến (2001) Điều tra tình hình mắc hen phế quản người lớn

ở xã Trung Châu, Đan Phượng, Hà Tây Nội san Lao và Bệnh

phổi, tập 33

10 Tôn Kim Long (2004) Nghiên cứu tình hình hen - viêm mũi

dị ứng ở học sinh một số trường trung học phổ thông nội

thành Hà Nội năm 2003 Luận văn thạc sỹ y học Trường Đại

học Y Hà Nội

Ngày đăng: 22/01/2020, 12:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w