Tiêu chuẩn chẩn đoán thấp khớp cấpChẩn đoán có thể tiêu chuẩn Jones cải tiến, 1992 - Múa vờn sau khi đã loại trừ hết tất cả các nguyên nhân khác.. Chẩn đoán có thể tiêu chuẩn Jones cải t
Trang 1Tiếp cận đau khớp ngoại vi
Trang 2Tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT
Trang 3Tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT
Trang 4Tiêu chuẩn chẩn đoán thấp khớp cấp
Chẩn đoán có thể (tiêu chuẩn Jones cải tiến, 1992)
- Múa vờn sau khi đã loại trừ hết tất cả các nguyên nhân khác.
- Viêm tim khởi phát trễ hay âm thầm không có nguyên nhân rõ rệt.
(2 chẩn đoán trên không cần có bằng chứng của nhiễm Strep A trước đó.)
- Thấp tim tái phát: Bệnh tim do thấp hay thấp khớp được xác định trước + một tiêu chuẩn chính, hay sốt, đau khớp, tăng CRP,
VS + bằng chứng nhiễm Strep A trước đó.
Chẩn đoán có thể (tiêu chuẩn Jones cải tiến, 1992)
- Múa vờn sau khi đã loại trừ hết tất cả các nguyên nhân khác.
- Viêm tim khởi phát trễ hay âm thầm không có nguyên nhân rõ rệt.
(2 chẩn đoán trên không cần có bằng chứng của nhiễm Strep A trước đó.)
- Thấp tim tái phát: Bệnh tim do thấp hay thấp khớp được xác định trước + một tiêu chuẩn chính, hay sốt, đau khớp, tăng CRP,
VS + bằng chứng nhiễm Strep A trước đó.
Trang 55 Viêm nhiều khớp không có hình bào mòn trên X quang 88* (86-100**)
6 Viêm thanh mạc
Màng phổi
50* (30-60**)
Trang 6LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
8 Tổn thương thần kinh -tâm thần đã loại trừ các
nguyên nhân khác.
15* (16-20**)
Thiếu máu huyết tán có tăng hồng cầu lưới 15* (14-54**)
hoặc giảm tổng số bạch cầu < 4.000/mm3 42* (40-47**)
hoặc giảm lympho bào < 1.500/mm3 10* (>40**)
hoặc giảm tiểu cầu < 100 000/mm3 10* (11-14**)
Trang 7LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
10. Rối loạn miễn dịch
Kháng thể kháng Ds-AND
40* (90-100**)
hoặc tìm thấy kháng thể antiphospholipid dựa trên:
có kháng thể anticardiolipin loại IgG hoặc IgM
hoặc có yếu tố chống đông lupus
hoặc test huyết thanh với giang mai dương tính giả kéo dài trên 6
tháng, được xác nhận bằng test cố định xuắn khuẩn hoặc hấp thụ kháng
thể xoắn khuẩn bằng phương pháp miễn dịch huỳng quang
40* (8-20**)
11 Kháng thể kháng nhân
Tỉ giá bất thường của kháng thể kháng nhân được xác định bằng phương
pháp miễn dịch huỳnh quang hoặc các thử nghiệm tương đương (với
điều kiện không có các thuốc kết hợp có thể gây “lupus do thuốc”)
>99* (100**)
Trang 8Xơ cứng chỉ giới hạn ở những ngón với các đặc điểm được nêu ở trên
Những sẹo hầm lồi lõm hay sự phá hủy mô liên kết ở các ngón tay Đây là kết qủa của
sự thiếu máu nuôi.
Xơ phổi chủ yếu 2 đáy trên XQ; có thể thấy xơ lan tỏa 2 phổi như hình tổ ong Những
thay đổi này dễ bị lầm với các bệnh lý phổi nguyên phát.
Chẩn đoán khi có 1 tiêu chuẩn chính hoặc có 2 tiêu chuẩn phụ.
Độ nhạy 97% Độ đặc hiệu 98%.
Tiêu chuẩn chính:
Xơ cứng da mới xuất hiện: các mảng da xơ, cứng, dày lên ở các ngón tay quanh khớp bàn ngón, khớp liên đốt Ngoài ra có thể ảnh hưởng đến toàn thân (tay, chân, thân mình) Tiêu chuẩn phụ:
Xơ cứng chỉ giới hạn ở những ngón với các đặc điểm được nêu ở trên
Những sẹo hầm lồi lõm hay sự phá hủy mô liên kết ở các ngón tay Đây là kết qủa của
sự thiếu máu nuôi.
Xơ phổi chủ yếu 2 đáy trên XQ; có thể thấy xơ lan tỏa 2 phổi như hình tổ ong Những
thay đổi này dễ bị lầm với các bệnh lý phổi nguyên phát.
Chẩn đoán khi có 1 tiêu chuẩn chính hoặc có 2 tiêu chuẩn phụ.
Độ nhạy 97% Độ đặc hiệu 98%.
Trang 10Giá trị của RF và anti CCP
• So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của RF và anti
Độ nhạy Độ đặc hiệu Độ nhạy Độ đặc hiệu Độ nhạy Độ đặc hiệuNhóm VKDT với
Trang 11Tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT EULAR 2010
RF hoặc ACPA độ dương tính thấp 2
RF hoặc ACPA độ dương tính cao 3
Thời gian diễn diến bệnh(0-1)
- Nếu tổng số điểm <6 thì:
Bệnh nhân có thể được chẩn đoán xác định khi+ Trong thời gian tiến triển sắp tới của bệnh+ Tiền sử bệnh nhân đã xác định đủ 4 tiêu chuẩn trên
Trang 12Tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT EULAR 2010
Xác định các khớp tổn thương:
- Các khớp sưng hoắc đau khi chạm vào(ngoại trừ các khớp đốt xa của bàn tay và bàn chân, đốt bàn ngón chân cái, khớp ngón cái- xương thang
- 1 số hình ảnh trên MRI/US được sử dụng để xác định
Xác định các khớp nhỏ: khớp bàn ngón tay, khớp đốt gần, khớp bàn ngón chân trừ ngón cái, khớp cổ tay, các khớp ngón tay
Các khớp lớn: khớp vai, khuỷu tay, háng, đầu gối và mắt cá chân
Tiêu chuẩn > 10 khớp
- Có ít nhất 1 khớp nhỏ
- Các khớp khác có thể: khớp hàm, ức đòn, đòn-mỏm cùng vai và các khớp bị ảnh hưởng bởi VKDT
Trang 13Tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT EULAR 2010
- Pư miễn dịch+ âm tính khi ≤ tiêu chuẩn+ tiêu chuẩn ≤độ dương tính thấp≤ 3 lần trị số tiêu chuẩn
+ độ dương tính cao≥ 3 lần trị số tiêu chuẩn
- Xác định thời gian diễn biến của bệnh:
Nghe bệnh nhân mô tả về khoảng thời gian có biểu hiện các triệu chứng tại bất cứ khớp nào liên quan đến bệnh lần này
Trang 14Sơ đồ phân loại
RA
Trang 15Branch1: Biểu hiện ở nhiều khớp(>10 khớp)
PƯ miễn dịch dương tính
Trang 16Branch 2: Biểu hiện ở nhiều số khớp nhỏ(4-10)
PƯ miễn dịch dương tính
Branch 2
4-10 khớp nhỏ PƯ miễn dịch dương tính cao?
PƯ miễn dịch dương tính thấp?
Yes
No
Yes
YesYes
Trang 17Branch 3: Biểu hiện ở nhiều số khớp nhỏ(1-3)
PƯ miễn dịch dương tính
Diễn biến bệnh ≥6 tuần
Yes
NoNo
Trang 18Branch4: Biểu hiện ở 1 số khớp lớn
PƯ miễn dịch dương tính
Branch 4
2-10 khớp lớn PƯ miễn dịch dương tính++
YesYes
Yes
No
Trang 19Tổng kết các sơ đồ trên
Trang 20Ví dụ: Chẩn đoán sẽ khó khăn trong các
trường hợp
• Các trường hợp viêm xương khớp.
- Sưng viêm 1 khớp trên lâm sàng.(vd: đốt gần ngón 3 bàn tay phải)
- Ấn đau các khớp đốt ngón xa, các khớp đốt ngón gần, cá khớp của ngón tay cái và bàn chân cái, đầu gối
- Phản ứng huyết thanh học âm tính
- Bệnh diễn biến lâu ngày
- Các yếu tố phản ứng viêm cấp bình thường
→Vì vậy nếu viêm khớp được biểu hiện rõ trên lâm sàng thì
bệnh nhân sẽ không nằm trong số các đối tượng mực tiêu của tiêu chí.
• Các trường hợp viêm xương khớp.
- Sưng viêm 1 khớp trên lâm sàng.(vd: đốt gần ngón 3 bàn tay phải)
- Ấn đau các khớp đốt ngón xa, các khớp đốt ngón gần, cá khớp của ngón tay cái và bàn chân cái, đầu gối
- Phản ứng huyết thanh học âm tính
- Bệnh diễn biến lâu ngày
- Các yếu tố phản ứng viêm cấp bình thường
→Vì vậy nếu viêm khớp được biểu hiện rõ trên lâm sàng thì
bệnh nhân sẽ không nằm trong số các đối tượng mực tiêu của tiêu chí.
Trang 21Sơ đồ xác đinh VKDT trên X quang
≥1 khớp sưng và không tìm thấy
nguyên nhân khác gây bệnh Yes Tổng điểm ≥6/10 điểm RA
Yes
Nghi ngờ bệnh không hoạt động trong thời gian
Trang 22Tóm tắt: Đánh giá bằng X quang
nào?
Nguyên lí chung
• XQ không phải là tiêu chí thuộc chẩn
đoán phân loại theo ACR/EULAR 2010
• X quang không nên dùng khi chỉ nhằm
xác định mức độ bệnh
Ngoại trừ các trường hợp
• X quang nên được làm với những bệnh
nhân chưa được phân loại khi mà nghi
ngờ bệnh không hoạt động trong thời
• Hiện nay chưa có sự phân loại chính xác các thể bào mòn xương
• Cần xây dựng được???các mức
độ tương ứng
Trang 24Được dùng methotrexat
Chẩn đoán lâm sàng VKDT
CCĐ hoặc ko dung nạp với methotrexat
Bắt đầu với methotrexat
Kết hợp với liều thấp hoặc cao
corticoid
±
±Đạt mục tiêu điều trị trong 3-6 tháng
Không có yếu tố bất lợi
Thêm thuốc sinh học :
Bắt đầu với leflunomid, intramuscular gold, hoặc sulfasalazin
leflunomid, intramuscular gold, hoặc sulfasalazin, MTX dùng đơn đọc hoặc phối hợp( có hoặckhông dùng
Đạt điều trị trong 3-6 tháng
Yes
Tiếp tục No
Chẩn đoán lâm sàng VKDT
CCĐ hoặc ko dung nạp với methotrexat Không CCĐ với methotrexat