II.. CÁC HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.. Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước ? 2/. Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với sức khoẻ của con ng[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CHÂU ĐỐC TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM _
Trang 2Chú Đất NungChia 1 tổng cho một sốNhà Trần thành lậpBiết ơn thầy giáo, cô giáo (T1)
Thứ ba
17.11.2009
Chính tảLuyện từ và câuToánKhoa học
Chiếc áo búp bêLuyện tập về câu hỏiChia cho số có 1 chữ sốMột số cách làm sạch nước
Thứ tư
18.11.2009
Tập đọcToán
Kể chuyệnĐịa lí
Chú Đất Nung (tt)Luyện tập
Búp bê của ai?
Hoạt động SX của người dân ở ĐBBB
Thứ năm
19.11.2009
Tập làm vănToánLuyện từ và câu
Kỹ thuật
Thế nào là miêu tả?
Chia 1 số cho 1 tíchDùng câu hỏi vào mục đích khácThêu móc xích (T2)
Thứ sáu
20.11.2009
Tập làm vănToán
Âm nhạcKhoa học
Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vậtChia 1 tích cho 1 số
Ôn tập 2 bài hátBảo vệ nguồn nước
Tập đọc Tiết 27 CHÚ ĐẤT NUNG
Trang 3- Tranh , ảnh về kinh khí cầu , tên lửa , con tàu vũ trụ
- Băng giấy viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn và trả lời các câu
hỏi trong bài “ Văn hay chữ tốt “SGK/130”
- Nhận xét
B BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài:* Tuổi thơ ai trong chúng ta
cũng có rất nhiều đồ chơi Mỗi đồ chơi đều có 1
kĩ niệm, 1 ý nghĩa riêng Bài tập đọc hôm nay,
các em sẽ làm quen với Chú Đất Nung
2 Luyện đọc
- Y/c HS đọc thầm bài và phân đoạn
- Cho HS luyện đọc nối tiếp
-* Trong khi HS luyện đọc GV giúp HS sửa lỗi
phát âm – sửa cách ngắt câu – đối thoại
- Chỉnh phát ânm ở các từ: Thật đỏang , phàn
nàn , sưởi , Hòn Rấm
- Gọi HS đọc phần chú thích
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
3 Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc thầm theo
- Trong đoạn 1: Em cho biết Cu Chắt có những
đồ chơi nào ? (HSY)
+ Những đồ chơi của Cu Chắt có gì khác nhau ?
(HSTB)
+ Vậy đọan 1 muốn nói gì ? (HSG)
Mỗi đồ chơi của Cu Chắt có 1 câu chuyện
riêng của nó
- Gọi HS đọc đoạn 2 –lớp đọc thầm theo
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình ở đâu ? (HSY)
+ Những đồ chơi của Cu Chắt làm quen với nhau
ntn ? (HSK)
+ Vậy ý đoạn 2 nói gì ? (HSG)
- Gọi HS đọc đoạn còn lại
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi ? (HSTB)
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ? (HSK)
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi lại?
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (3 lượt)
- Chỉnh sửa phát âm ngắt câu …theo HD GV
* Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bàiđọc , giải nghĩa các từ đó
+… chàng kị sĩ và nàng ,……… chăn trâu+….Gíơi thiệu các đồ chơi của Cu Chắt
- 1 HS đọc đoạn 2 Lớp đọc thầm bài +…Cu Chắt cất đồ chơi vào trong cái tráp + Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẫnquần áo đẹp của chàng kị sĩ và công chúa nên cậu
ta bị Cu Chắt không cho họ chơi với nhau + ….Cuộc làm quen giữa Cu Đất và hai người bột
- Đọc đoạn 3 Lớp đọc thầm bài + …vì chú cảm thấy buồn và nhớ quê
+ Chú bé đi ra cánh đồng …Hòn Rấm+ …ông chê chú nhát
+ Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát Vì chúmuốn được xông pha làm nhiều việc có ích
- Nung trong lửa tượng trưng cho: gian khổ thử
Trang 4+ Ý đoạn 3 muốn nói điều gì ? (HSG)
+Qua phần tìm hiều bài –nội dung bài ý muốn
nói lên điều gì ? (HSG)
*Ghi nội:Ca ngợi chú bé Đất cam đảm muốn trở
thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có
ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- Cho 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn :
Ông Hòn Rấm cười … chú thành Đất Nung
- Cho HS luyện đọc theo vai (người dẫn truyện ,
chàng kị sĩ, chú bé Đất, ông Hòn Rấm)
+ Đọc mẫu đoạn văn
* Nhận xét – tuyên dương HS đọc hay diễn cảm
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Phần tiếp của truyện sẽ cho các em biết số phận
tiếp theo của các nhân vật
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị:Chú Đất Nung (tt)
thách mà con người vượt qua để trở nên cứng rắn
và hữu ích + Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung
- HS phát biểu HS khác bổ sung ý kiến
I.MỤC TIÊU
- Nghe viết đúng bài CT, trình bày đúng bài văn ngắn
Trang 5- Làm đúng BT(2)a/b,hoặc BT(3) a/b, BT chính tả do GV soạn
IICHUẨN BỊ
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 2b , BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Cho lớp viết bảng con các từ: Tiềm năng , hiểm
nghèo , chơi thuyền , lưỡi liềm , trái tim
- KT vở việc chữa bài Nhận xét lớp
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
Trong tiết học này cô hướng dẫn các em viết
đoạn văn “ Chiếc ao búp bê”
Ghi tựa : Chiếc áo búp bê
2 Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc aó đẹp ntn ?
+ Bạn nhỏ đối với búp bê ntn? (HSY)
+ Nêu yêu cầu BT2b
+ Dán 3 , 4 tờ phiếu khổ to đã viết nội dung
BT2 , phát bút dạ cho các nhóm lên bảng thi tiếp
sức , điền đúng , điền nhanh 9 tiếng cần thiết vào
9 chỗ trống
Nhận xét kết luận lời giải đúng:
Lất phất, đất dính, nhấc chân,bật lên, rất nhiều,
bậc tam cấp, lật từng trang, nhấc bỗng, bậc thềm
Bài 3 ( chọn b )
+ Nêu yêu cầu BT3a , nhắc các em chú ý tìm các
tính từ đúng theo yêu cầu của bài
+ Phát bút dạ , giấy trắng cho một số nhóm
+ Bổ sung thêm một số tính từ
C CỦNG CỐ –DẶN DÒ :
- Yêu cầu HS về viết vào sổ tay các tính từ có hai
tiếng bắt đầu bằng s/x hoặc ât/âc
- Chuẩn bị : Nghe – viết Cánh diều tuổi thơ
- Thực hiện vào bảng con
- HS viết từng từ vào bảng con
- Viết bài vào vở.Soát lại -Chữa bài – 2 HS đổi vở cho nhau sóat lỗi
- Đọc thầm đoạn văn , làm bài vào vở
- Các nhóm lên bảng thi làm bài tiếp sức
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Đọc thầm yêu cầu BT , trao đổi theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc
- Làm bài vào vở , mỗi em viết khoảng 7 , 8 tính
từ
Luyện từ và câu Tiết 27 LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I.MỤC TIÊU
Trang 6- Đặt câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); Nhận biết 1 số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với từnghi vấn đó (BT2,BT3,BT4); Bước đầu nhận biết được 1 số dạng câu có từ nghi vấn nhưng khôngdùng để hỏi (BT5)
II.CHUẨN BỊ
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT3,4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?
Cho ví dụ
+ Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi mình?
- Nhận xét
B , BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài
Tiết trước các em đã hiểu tác dụng của câu hỏi – dấu
hiệu nhận biết câu hỏi Bài học hônm nay , sẽ mang
lại cho các embiết thêm những điểu thú vị về câu hỏi
Ghi tựa :Luyện tập về câu hỏi
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS tự làm bài
Phát phiếu , bút dạ cho một vài em
+ Chốt lại bằng cách dán câu trả lời viết sẵn – phân
tích lời giải
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c bài tập
+ Phát phiếu cho HS trao đổi nhóm
+ Chấm điểm làm bài của các nhóm
Nhiệm vụ của các em phải tìm ra những câu nào
không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm
- Tự đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm
- Viết vào vở BT - Phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu BT, làm bài cá nhân
- Mỗi nhóm viết 7 câu hỏi ứng với 7 từ đã cho
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- 1 em nhắc lại kiến thức về câu hỏi
- Đọc thầm lại 5 câu hỏi , tìm câu nào không
phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi
Trang 7mà bạn chưa biết
o Câu b- c – e : không phải là câu hỏi , vì câu b là
câu nêu ý kiến , câu c –e là câu nêu ý kiến đề nghị
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà học thuộc kiến thức về câu hỏi
- Về đặt 3 câu hỏi 3 câu có dùng từ nghi vấn nhung
không phải là câu hỏi
- Chuẩn bị : Dùng câu hỏi vào mục đích khác
- Phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- Lắng nghe
Kể chuyện Tiết 14 BÚP BÊ CỦA AI ?
I MỤC TIÊU
Trang 8- Dựa theo lời của GV,nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa (BT1), bước đầu kể lại đượccâu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước(BT3).
- Hiểu được lời khuyên qua cau chuyện: Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi
II.CHUẨN BỊ
- Tranh minh họa truyện SGK phóng to
- 6 băng giấy để HS thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS kể lại truyện thể hiện tinh thần kiên trì
vượt khó
- Nhận xét – tuyên dương tinh thần học tập của HS
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu truyện
- Treo các tranh minh họa – y/c HS thử đóan xem
truyện hôm nay là gì?
Ghi tựa : Búp bê của ai ?
2 Hướng dẫn kể chuyện
a/ GV kể chuyện
- Kể lần 1 – chậm rãi , nhẹ nhàng , phù hợp từng
nhân vật trong truyện
- Kể lần 2 : vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa
- Kể lần 3
b/ Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
- Y/c HS quan sát tranh – thảo luận theo cặp để tím
lời thuyết minh cho từng tranh
+ Nhắc HS lời thuyết minh ngắn gọn bằng 1 câu
+ Phát 6 băng giấy cho 6 em, mỗi em viết 1 tranh
+ Gắn 6 tranh minh họa phóng to ở bảng
+ Gọi 6 em gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi tranh
* Nhận xét – sửa lời thuyết minh :
Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên vào nóc tủ cùng các bạn
đồ chơi khác
Tranh 2: Mùa đông , không có váy áo , búp bê bị
lạnh cóng , tủi thân khóc
Tranh 3: Đêm tối , búp bê bỏ cô chủ đi ra phố
Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm
trong đống lá khô
Tranh 5 : Cô may váy áo cho búp bê
Tranh 6 : Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu
thương của cô chủ mới
- Gọi HS đọc thuyết minh dưới tranh
- Y/c HS KC trong nhóm
Nhận xét – HS KC
c/ Kể lại truyện bằng lời kể của búp bê
- Kể bằng lời búp bê là ntn ?
- Khi kể phải xưng hô ntn ?
+ Nhắc HS : Kể theo lời búp bê là nhập vai mình là
búp bê để kể lại truyện , nói ý nghĩ , cảm xúc của
nhân vật ; khi kể phải xưng là tôi , tớ , mình , em
- 2 HS kể chuyện
Hoạt động lớp
- Quan sát tranh và đoán nội dung tranh
- HS thảo luận nhóm đôi
- Xem 6 tranh minh họa , trao đổi theo cặp ,tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
- Cả lớp phát biểu ý kiến
- 1 em đọc lại 6 lời thuyết minh của 6 tranh
- 4 HS trong nhóm thực hành kể - bổ sungsửa chữa cho nhau
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn kể chuyệnnhập vai giỏi nhất
- KC = lời của búp bê là mình đóng vai búp
bê để KC
- ….xưng tôi hoặc tớ , mình , em
- 3 HS kể từng đoạn truyện
Trang 9- Tổ chức HS thi KC
* Nhận xét –bình chọn HS kể hay và nhập vai nhất
d/ Kể phần kết truyện với tình huống mới
- Gọi HS đọc y/c bài tập 3
-Các em hãy tưởng tượng xem 1 lần nào đó cô chủ
cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô chủ mới , khi
- 5-7 HS thi kể phần kết truyện
- Phải biết yêu quý , giữ gìn đồ chơi
- Đồ chơi làm bạn vui , đừng vô tình vớichúng
- Muốn bạn yêu mình , phải quan tâm tới bạn
- Ai biết giữ gìn , yêu quý búp bê , người đó làbạn tốt
- Búp bê cũng biết suy nghĩ như người , hãyyêu quý nó …
- Lắng nghe
Tập đọc Tiết 28 CHÚ ĐẤT NUNG (tt)
I MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi,phân biệt được lời người kể với lời nhân vật
Trang 10- ND: Chú đất Nung nhờ dám đun mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được ngườikhác.
- Trả lời câu 1,2,4 SGK
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh họa - Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 em tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung (
phần 1 ) trả lời câu hỏi trong SGK
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu nội dung bài ?
- Nhận xét và cho điểm HS
B BÀI MỚI “\
1.Giới thiệu bài: Treo tranh minh họa và hỏi
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ? (HSTB)
+ Em tưởng tượng xem chú Đất Nung sẽ làm gì
+Vì sao em lại đoán như vậy ? (HSK)
Để biết câu chuyện xảy ra giữa Đất Nung và 2
người bột ntn? Hôm nay hoc bài: Chú Đất Nung
(tt)
2 Luyện đọc
- Y/c HS đọc thầm và phân đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
-Gọi HS đọc đoạn 1 – lớp đọc thầm theo - trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Kể lại tai nạn của hai người bộ?(HSG)
- Gọi HS đọc đọan còn lại
- Đọc thầm bài – trao đổi nhau trả lời câu hỏi
1.(HS yếu): Đất Nung đã làm gì khi thấy hai
+…sẽ nhảy xuống cứu họ lên +…vì chú Đất Nung rất can đảm , vì 2 người bột
- Đọc đoạn : Từ đầu … nhũn cả chân tay
+Hai người bột sống trong lọ thủy tinh rất buồn
chán, lão chuộp già cạy nắp tha nàng công chúavào cống, chàng kị sĩ phi ngựa đi tìm nàng và bịchuột lừa vào cống Hai người gặp nhau và cùngchạy trốn Chẳng may họ bị lật thuyền, cả hai bịngâm nước – nhũn cả chân tay
- 1 HS Đọc đoạn còn lại
- Lớp đọc thầm bài +…chú nhảy xuống biển vớt họ lên bờ phơi nắng + vì Đất Nung đã được nung trong lữa , chịu đượcnắng mưa , nên không sợ nước , không sợ bị nhũnchân tay khi gặp nước như 2 người bột
- Đọc lướt cả 2 phần truyện , suy nghĩ , tự đặt mộttên khác thể hiện ý nghĩa truyện
- Lần lượt từng em tiếp nối nhau đọc tên truyệnmình đã đặt :
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Lửa thử vàng , gian nan thử sức Đất Nung dũng cảm
Hãy rèn luyện để trở thành người có ích
Trang 11- Vậy nội dung chính cả bài ntn ?
* Ghi nội dung bài: Muốn trở thành người có ích
phải biết rèn luyện , không sợ gian nan , khó
khăn
4 Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài theo vai
- Treo bảng luyện đọc đoạn : Hai người bột … lọ
- Yêu cầu HS về nhà kể lại truyện
-Chuẩn bị bài sau: “Cánh diều tuổi thơ ”
- HS phát biểu
Hoạt động cả lớp-4 HS đọc toàn bài theo vai : Người dẫn truyện ,chàng kị sĩ , nàng công chúa , chú bé Đất
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS phát biểu
- Lắng nghe
Tập làm văn Tiết 27 THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ ?
I MỤC TIÊU
- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND ghi nhớ)
Trang 12- Nhận biết câu văn miêu tả trong truyện chú Đất Nung (BT1 mục III); bước đầu viết được 1,2 câumiêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2)
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ (BT 2 Nhận xét)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- 1 em kể lại 1 truyện theo 1 trong 4 đề tài đã nêu ở
1 Giới thiệu bài:
Khi nhà em bị lạc mất con chó (mèo, …), muốn
tìm đúng con vật nhà mình, em phải nói thế nào
khi muốn hỏi mọi người xung quanh?.Nói như vậy
là em đã miêu tả con chó (mèo) nàh mình cho mọi
người biết đặc điểm của nó.Tiết học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu Thế nào miêu tả ?
+ Giải thích cách thực hiện yêu cầu bài theo ví dụ
mẫu Nhắc HS chú ý đọc kĩ đoạn văn ở BT1 , hiểu
đúng các câu văn
+ Phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm
Nhận xét – kết luận lời giải đúng
Bài 3:Gọi HS đọc y/c bài tập
* Dành cho HS yếu :
+Để tả được hình dáng , màu sắc của cây lá , tác
giả phải quan sát = giác quan nào ?
+Để tả được chuyển động của lá cây, tg phải quan
sát = giác quan nào ?
+ Để tả được chuyển động của dòng nước tg phải
quan sát = giác quan nào ?
- Vậy Muốn miêu tả sự vật 1 cách tinh tế , người
viết phải làm gì ?
* Kết luận
Miêu tả là vẽ bằng lời những đặc điểm nổi bật của
sự vật để giúp người đọc ,người nghe hình dung
được các sự vật ấy.Khi miêu tả người viết phối hợp
rất nhiều giác quan để quan sát khiến cho sự vật
được miêu tả đẹp hơn sinh động hơn
- 1 em đọc yêu cầu BT , đọc các cột trong bảngtheo chiều ngang
- Đọc thầm đoạn văn , trao đổi , ghi lại vàobảng những điều các em hình dung được về câycơm nguội , lạch nước theo lời miêu tả
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm việc
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Vài em đọc lại bảng kết quả đúng
- 1 em đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm lại , suy nghĩ , trả lời lần lượtcác câu hỏi :
+….quan sát = mắt + quan sát = mắt + …quan sat = mắt và tai -… người viết phải quan sát kĩ bằng nhiều giácquan
- Lắng nghe
- Vài em đọc nội dung ghi nhớ SGK Hoạt động lớp
Trang 13Bài 1: Gọi HS đọc y/c bài
- Nhận xét lời giải đúng: Đó là … mái lầu son
Bài 2: Gọi HS đọc y/c bài
- Y/c HS q/s tranh minh họa và nói : Hình ảnh sự
vật trong cơn mưa được Trần Đăng Khoa tạo nên
rất sinh độngvà hay Phải có cặp mắt tinh tế khi
nhìn sự vật mới miêu tả được như vậy Các em
cùng thi xem ai sẽ viết được những câu văn miêu
tả sinh động nhất
- Trong bài thơ “Mưa” em thích hình ảnh nào ?
- Y/c HS tự viết đọan văn miêu tả
- HS đọc đoạn văn mình viết
Nhận xét – sữa lỗi dùng từ diễn đạt cho
từng HS và khen nhữngHS viết được
những câu văn miêu tả hay
VD : Cây dừa ngòai ngỏ nằm oằn mình theo chiều
gió.Lá dừa như những cánh tay người đang sải bơi
giữa dòng nước trắng xóa mênh mông
- Gọi HS Nêu lại ghi nhớ SGK
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ
* Liên hệ thực tế :Muốn miêu tả sinh động những
cảnh , người , sự vật trong thế giới xung quanh ,
các em cần chú ý quan sát , để có những hiểu biết
phong phú , có khả năng miêu tả sinh động các sự
I MỤC TIÊU
- Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND ghi nhớ)
Trang 14- Nhận biết tác dụng của câu hỏi (BT1),bước đầu biết được sử dụng câu hỏi để thể hiện thái độ khenchê, sự khẳng định,phủ định hoặc yêu câu, mong muốn trong những tình huống cụ thể (BT2 mục III)
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ kẻ các cột theo nội dung BT1( phần Luyện tập )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
+ Gọi 3 HS lên bảng , mỗi em đặt 1 câu hỏi- 1 câu
dùng từ nghi vấn nhưng khkông phải là câu hỏi
+ Hỏi HS khác : Câu hỏi dùng để làm gì ?
- Nhận xét
B BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài
Ghi lên bảng : Cậu giúp tớ việc này được không?
– Đây có phải là câu hỏi không ? Vì sao?
- Để biết xem câu văn đó có là câu hỏi không , diễn
đạt ý gì ? các em cùng học bài hôm nay
Ghi tựa : Dùng câu hỏi vào mục đích khác
2 Tìm hiểu Nhận xét
Bài 1 : Đọc đoạn đối thoại
- Gọi HS đọc đoạn đối thoaị giữa ông Hòn Rấm và
Cu Đất trong truyện chú Đất Nung
– Lớp cùng đọc thầm và tìm câu hỏi trong đoạn văn
- Gọi HS đọc câu hỏi
+ Câu “ Chứ sao ? ” của Ông Hòn Rấm không dùng
để hỏi Vậy câu này có tác dụng gì ?
* Kết luận: Có những câu hỏi không dùng để hỏi về
điều mình chưa biết , mà còn dùng để thể hiện thái
độ chê khen hay khẳng định 1 điều gì đó
Bài 3: Gọi HS đọc y/c bài 3
+ Ngoài tác dụng để hỏi những điều chưa biết , câu
hỏi còn dùng để làm gì ?
3.Ghi nhớ: Gọi HS đọc ghi nhớ / 142
4 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c Lớp suy nghĩ và tự làm bài
- Dán 4 băng giấy ở bảng , phát bút dạ mời 4 em
xung phong lên bảng thi làm bài
Chốt lại lời giải đúng
Mỗi câu hỏi đều diễn đạt ý khác nhau Trong khi noí
- 3 HS thực hiện
- 2 HS dưới lớp trả lời
- Đọc câu văn +….là câu hỏi , vì có từ nghi vấn và có dấuchấm hỏi
+ …không phải là câu hỏi , vì nó không hỏiđiều mình chưa biết
Hoạt động lớp , nhóm đôi SGK / 142
- 1 em đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm
với cu Đất trong truyện Chú Đất Nung
- Cả lớp đọc thầm lại , tìm câu hỏi trong đoạnvăn
+ Sao chú mày nhát thế ?+ Nung ấy à ?
+ Chứ sao ?
- Đọc yêu cầu BT
- HĐ nhóm đôi nội dung bài 2
- HS trình bày theo ý hiểu của mình + ….là chê Cu Đất
+….là câu ông muốn khẳng định : đất có thểnung trong lửa
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , trả lời câu hỏi :+ Câu hỏi ấy y/c các cháu hãy nói nhỏ hơn + ….còn dùng để thể hiện thái độ khen chê ,khẳng định – phủ định hay y/c đề nghị mộtđiều gì đó
- 2 , 3 em đọc ghi nhớ SGK
- Vài em nêu ví dụ nội dung cần ghi nhớ :+ Em
bé ngoan quá nhỉ ?+ Có làm bài đi không ?+Cậu cho tớ mượn bút được không ?
Hoạt động lớp , nhóm
- 4 em nối tiếp nhau đọc yêu cầu BT
- 4 HS làm trên băng giấya/.Câu hỏi này được dùng để y/c cầu con nínkhóc
b/….dùng thể hiện ý chê trách c/ … thể hiện ý chê em vẽ ngựa không giống
Trang 15viết chúng ta cần sử dụng linh hoạt để cho lời nói –
câu văn hay và lôi cuốn người đọc người nghe hơn
Bài 2: Y/c HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS làm việc theo nhóm đôi 4
- Phát giấy cho HS trình bày vào
* Nhận xét – kết luận lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS tự làm bài theo nhóm đôi
- 2 em tiếp nối nhau đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm lại , suy nghĩ , làm việc theonhóm 4
- Đại diện nhóm dán kết quả làm bài lên bảng:a/ Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt , chúngmình cùng noí chuyện được không ?
b/ Sao nhà bạn sạch sẽ ngăn nắp thế ?c/ Bài tóan không khó nhưng mình làm phépnhân sai Sao mà lú lẫn thế nhỉ ?
d/ Chơi diều cũng thích chứ ?– nhóm khác nhận xét bổ sung ý
- Đọc yêu cầu : Nêu tình huống sử dụng câuhỏi
- 2 HS trao đổi suy nghĩ nọi dung bài tập
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- 2 HS nhắc lại
- Lắng nghe
Tập làm văn Tiết 28 CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
Trang 16II CHUẨN BỊ
- Tranh minh họa Cái cối xay trong SGK
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm bài câu d ( BTI.1 )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng viết câu văn miêu tả sự vật mà
mình quan sát được ?
-1 em nêu lại ghi nhớ SGK
- Nhận xét – cho điểm HS
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
Bài học hôm nay giúp các em biết cách viết bài
văn miêu tả và viết đúng những đoạn MB và KB
hay và ấn tượng
Ghi tựa : Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
2 Tìm hiểu Nhận xét
Bài 1
- Y/c HS đọc bài văn Gọi HS đọc chú giải
- Y/c HS quan sát tranh trong SGK
+ Giải nghĩa thêm : Áo cối là vòng bọc ngoài của
thân cối
* Giới thiệu : Ngày xưa , ở nông thôn chưa có điện
– chưa có máy xay xát như hiện nay , nên người ta
dùng cối xay tre để xay lúa Hiện nay q số gia
đình nông thôn miền Bắc và miền Trung vẫn còn
cối xay bằng tre giống như thế này
- Y/c HS đọc thầm và trả lời câu hỏi sau
* ( HS yếu ) Bài văn tả cái gì ?
+ Mỗi phần Mở bài , Kết bài nói điều gì ?
* Phần MB dùng giới thiệu đồ vật được miêu tả ,
phần KB thường nói tình cảm sự gắn bó thân thiết
của người đối với đồ vật đó hay ích lợi của đồ vật
- Gọi HS đọc nội dung và y/c bài
- Dán tờ phiếu viết đoạn thân bài tả cái trống
- Y/c HS trao đổi nhóm đôi câu hỏi trong SGK
- 2 HS thực hịện
- 1 HS đọc ghi nhớ bài
- Lắng nghe
Hoạt động lớp SGK / 143
- 2 em tiếp nối nhau đọc 1 HS đọc chú giải
- Quan sát tranh minh họa cái cối
- Lắng nghe
- Đọc thầm lại bài văn , suy nghĩ , trao đổi , trảlời lần lượt các câu hỏi
* Bài văn tả : Cái cối xay gạo bằng tre
* Mở bài : Giới thiệu ngay cái cối tân
* Kết bài : Bình luận : Nêu tình cảm của bạn
nhỏ đối với các đồ dùng trong nhà
- Lắng nghe và nhớ
+ MB trực tiếp , KB mở rông trong văn KC
o giới thiệu ngay đồ vật sẽ tả là cái cối tân
o …là bình luận thêm về đồ vật
* Tả theo trình tư : Lớn đến nhỏ ,ngoài vào
trong , chính đến phụ , công dụng
- … từ ngòai vào trong , tả những đặc điểm
Nổi bật và thể hiện được tình cảm của mình đốivới đồ vật ấy
- Vài em đọc ghi nhớ SGK Hoạt động nhóm đôi
- 2 em tiếp nối nhau đọc nội dung BT
- Cả lớp đọc thầm đoạn Thân bài tả cái trống,
- Quan sát đoạn văn
- HS HĐ nhóm 4 – nêu ý kiến , trả lời các câu
Trang 17- Gạch chân câu văn tả bao quát cái trống, tên các
bộ phận của trống, những từ ngữ tả hình dáng, âm
thanh
- Phát phiếu cho vài em
- Chọn trình bày trên bảng phần mở bài , kết bài
hay của những em làm trên giấy
- Y/c HS viết thêm MB KB cho toàn thân bài trên
*Lưu ý :
+ Có thể mở bài theo cách trực tiếp hoặc gián
tiếp , kết bài theo kiểu mở rộng hoặc không mở
- Yêu cầu những HS viết chưa đạt về nhà hoàn
chỉnh lại , viết vào vở
- Chuẩn bị :Luyện tập miêu tảđồ vật
hỏi a , b , c a)…………Anh chàng trống này tròn như cáichum…phòng bảo vệ
b)… Bộ phận mình trống , ngang lưng trống ,hai đầu trống
c) ….tiếng ồm ồm giục giã Tùng ! Tùng !Tùng ! giục trẻ rảo bước đến trường Trống
Trang 18I MỤC TIÊU
- Biết chia 1 tổng cho 1 số Bước đầu vận dụng tính chất chia 1 tổng cho 1 số trong thực hành tính
- Làm BT1,BT2 (Không yêu cầu HS học thuộc các tính chất này)
II CHUẨN BỊ
- Phấn màu - SGK, V3
III LÊN LỚP:
1.Giới thiệu: Chia một tổng cho một số
- Gọi 2 HS lên bảng, mỗi em một biểu thức
- Cho HS so sánh 2 giá trị.(ghi bảng)
- Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng
- Chuẩn bị : Chia cho số có một chữ số
Hoạt động lớp
- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
* Ta có :( 35 + 21 ) : 7 = 56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
* Vậy: ( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- Nhận xét rút ra qui tắc ( như SGK)
- Một số em nhắc lại Hoạt động lớp
- Tự làm bài trên bảng, chữa bài a) ( 15+ 35) : 5 = 50 : 5 = 10
15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10+ Tương tự bài b (theo mẫu)
- HS lên bảng làm bài mẫu trên bảng
+ Lớp tự làm bài (theo mẫu)+ Chữa bài
- Phát biểu tính chất “Một hiệu chia cho một số”
- Lắng Nghe
Toán Tiết 67 CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU