Kĩ năng: - Biết tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày của bản thân trong học tập, laođộng, sinh hoạt.. Mục tiêu: - Học sinh hiểu được thế nào là tính tự lập - Nắm được những
Trang 1Ngày soạn:
Ngày:… Ngày:… Ngày:… Ngày:… Ngày:… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Lớp:… Lớp:… Lớp:… Lớp:… Lớp:…
Chủ đề 1: Quan hệ với bản thân
Tiết 1: TỰ LẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tự lập
- Nêu được biểu hiện của người có tính tự lập
- Hiểu được ý nghĩa của tính tự lập
2 Kĩ năng:
- Biết tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày của bản thân trong học tập, laođộng, sinh hoạt
3 Thái độ:
- Ưa thích tính tự lập, không dựa dẫm, ỷ lại dựa dẫm vào người khác
- Cảm phục và tự giác học hỏi những bạn, những người xung quanh biết sống tự lập
4 Năng lực:
- Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác
- Năng lực Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội; Năng lực Giải quyết vấn đề cá nhân và hợp tác giải quyết vấn đề xã hội
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Dạy bài mới:
A Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: 2p:
1 Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ thoải mái cho học sinh khi bước vào bài học mới,
khơi dậy hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu kiến thức mới
2 Nhiệm vụ học sinh: Học sinh quan sát ảnh nhận biết được đức tính tự lập
3 Các bước tiến hành:
- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu ô chữ
- Gv dẫn dắt vào bài mới
- HS: Giải đáp câu hỏi sau để điền vào ô chữ gồm 5 chữ cái thể hiện một đức tính củacon người?
GV? Trong văn bản Thạch Sanh Sách giáo khoa Ngữ Văn 6 tập 1 Nhân vật Thạch Sanhkhi sinh ra và lớn lên đã mồ côi cha, mẹ Chàng sống một mình dưới gốc cây Đa “tứ cố
vô thân” Nhưng cuộc sống của chàng vẫn vượt qua sự khó khăn, tự giải quyết côngviệc, tự lo liệu, không trông chờ dựa dẫm phụ thuộc vào người khác nhờ chàng có đứctính gì?
- Đáp án: Tự Lập
Trang 2T Ự L Ậ P
- Gv dẫn dắt vào bài mới
B Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
1 Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được thế nào là tính tự lập
- Nắm được những biểu hiện và ý nghĩa của tính tự lập
- Biết cách rèn luyện tính tự lập
2 Nhiệm vụ học sinh:
- Tìm hiểu phần đặt vấn đề
- Nội dung bài học
3 Các bước tiến hành hoạt động
3- Một HS vai anh Lê
GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo các
câu hỏi sau :
Câu 1: Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường
cứu nước với hai bàn tay trắng ?
Câu 2 Em có suy nghĩ và nhận xét gì về
những hành động của anh Lê ?
Câu 3 Suy nghĩ của em qua câu chuyện trên ?
Qua câu truyện trên em rút ra được bài học gì
cho bản thân ?
Hoạt động 2 : Tìm biểu hiện của tự lập
HS làm việc cá nhân, mỗi học sinh tìm 1 hành
vi của tính tự lập trong học tập, lao động và
sinh hoạt hàng ngày
GV chia cột trên bảng cho HS lên điền
Nhóm 2
- Anh Lê là người yêu nước
- Vì quá phưu lưu mạo hiểm anhkhông đủ can đảm đi cùng Bác
Trang 3Trong học tập Trong lao động Trong công việc hàng ngày
Những biểu hiện của tính tự lập ?
GV cùng học sinh tìm những biểu hiện trái
GV: HS cần rèn luyện ngay từ khi còn ngồi
trên ghế nhà trường, trong công việc và sinh
hoạt hàng ngày
II Nội dung bài học
1 Tự lập
- Là tự làm lấy, tự giải quyêt công việc,
tự lo liệu tạo dựng cuộc sống, khôngtrông chờ ỷ lại, dựa dẫm vào người khác
2 Biểu hiện của tự lập
- Tự tin, có bản lĩnh
- Vượt khó khăn, gian khổ
- Có ý chí nỗ lực phấn đấu, kiên trì, bềnbỉ
- Dám vươn lên trong học tập và trongcuộc sống
3 Ý nghĩa của tự lập.
- Gặt hái được nhiều thành công
- Được mọi người kính trọng và nể phục
4 Trách nhiệm của học sinh.
- Rèn luyện từ nhỏ, khi còn ngồi trên ghếnhà trường
- Rèn luyện trong học tập, trong lao động
và trong sinh hoạt hàng ngày
C Hoạt động 4: LUYỆN TẬP.5p
1 Mục tiêu:
- Nắm vững được các biểu hiện về tính tự lập trong cuộc sống ằng ngày
- Nhận biết các ý kiến về tính tự lập
2 Nhiệm vụ của học sinh:
- Thực hiện các bài tập trong sách giáo khoa
Trang 4- Biêt lập kế hoạch rèn luyện tính tự lập của bản thân mình.
3 Các bước tiến hành hoạt động:
- Gv Hướng dẫn HS đọc suy ngẫm, thảo luận, trình bày
- HS làm việc cá nhân – giải thích vì sao
- GV nhận xét , bổ sung và cho điểm những ý kiến đúng
- GV phát phiếu có mẫu cho HS cả lớp điền vào kế hoạch
- GV thu phiếu , nhận xét , đánh giá một số phiếu làm tốt và rút kinh nghiệm cho những phiếu còn hạn chế
- GV tổng kết toàn bài
KẾ HOẠCH RÈN LUYỆN TỰ LẬP CỦA BẢN THÂN
STT Các lĩnh vực Nội dungcông việc Biện phápthực hiện Thời giantiến hành Kết quả
1
2
3
4
- Học tập
- Lao động
- Hoạt động tập
thể
- Sinh hoạt cá
nhân
…………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
D Hoạt động 4: VẬN DỤNG.5p 1 Nhận diện bản thân: Em hãy kể về những việc làm có tính tự lập và những việc làm chưa thể hiện tính tự lập của bản thân? Nêu những giải pháp khắc phục việc làm chưa có tính tự lập của bản thân 2 Nhận diện xung quanh: Hãy quan sát trong lớp em chỉ ra ba bạn có tính tự lập và ba bạn chưa có tính tự lập trong một gio kiểm tra 3 Noi gương sáng Kể một tấm gương sáng có tính tự lập, em học tập được điều gì về tấm gương sáng đó? E Hoạt động 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG: 2p Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về đức tính tự lập ? * Tục ngữ - Há miệng chớ sung - Có công mài sắt có ngày nên kim - Muốn ăn thì lăn vào bếp - Đói thì đầu gối phải bò * Ca dao - Con mèo nằm bếp co ro Ít ăn nên mới ít lo ít làm 4 Giao bài, hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: 2p - Học thuộc nội dung bài học - Chuẩn bị bài mới + Đọc Truyện phần đặt vấn đề và trả lời câu hỏi phần gợi ý bài mới + Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn chủ đề tự lập *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 5
Chủ đề 2: Quan hệ với người khác
Tiết 2: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải
- Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- Phân biệt được tôn trọng lẽ phải với không tôn trọng lẽ phải
- Hiểu ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải
2 Kỹ năng: Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải.
3 Thái độ:
- có ý thứctôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải
- Không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lý dân tộc
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3 Dạy bài mới :
A Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: 2p
1 Mục tiêu: Hình thành các em có kiến thức khái quát về lẽ phải, tôn trọng lẽ phải.
2 Nhiệm vụ của học sinh:
- Lắng nghe giáo viên nêu về một số chuẩn mực đạo đức.
- Suy nghĩ của bản thân về những chuẩn mực đó
- HS hiểu được thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải
- Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
Trang 6- Phân biệt được tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải.
- Hiểu ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải
2 Nhiệm vụ của học sinh:
- Tìm hiểu phần đặt vấn đề
- Nội dung bài học
3 Các bước tiến hành hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề:
Câu 1: Những việc làm của tri huyện thanh ba
với tên nhà giàu và người nông dân nghèo ?
Câu 2: Hình bộ Thượng thư anh ruột của tri
-Ăn hối lộ, ức hiếp dân nghèo,
Xử án không công minh, đổi trắng thayđen
- Phạt y về tội ức hiếp dân
- Cách chức tri huyện Thanh ba
- Không nể nang đồng lõa với việc xấu
- Dũng cảm trung thực đấu tranh với những việc sai trái
=>Bài học:
-Bảo vệ chân lý, tin tưởng lẽ phải
Hoạt động 2: Tìm biểu hiện cuat tôn trọng
lẽ phải.
Gv chia lớp làm 3 nhóm thảo luận các vấn đề
sau:
Nhóm 1: Trong các cuộc tranh luận có bạn đưa
ra ý kiến nhưng bị đa số các bạn phản đối Nếu
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
? Thế nào là tôn trọng lẽ phải?
=> Cần ủng hộ bạnh và bảo vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho các bạn thấy những điểm mà em cho là đúng, hợp lý
=> Cần thể hiện thái độ không đồng tìnhvới bạn và phân tích cho bạn thấy tác hại của việc làm đó và khuyên bạn không nên làm như vậy
=> Để có cách xử sự phù hợp, đúng đắncần phải cần phải có hành vi xử sự tôn trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải và phê pháncái sai trái
II: Nội dung bài học 1.Lẽ phải.
Là những điều được coi là đúng đắn, phù hợp với đạo đức và lợi ích chung
Trang 7Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải?
Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như thế nào trong
2 Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải.
- là công nhận, ủng hộ, bảo vệ và tuân theo những điều đúng đắn; biết điều chỉnh hành vi, suy nghĩ của mình theo hướng tích cực; không chấp nhận và không làm những việc sai trái
3 Ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải.
-Tôn trọng lẽ phải giúp mọi người có cách ứng xử phù hợp, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội ổn định và phát triển
4.Hành vi tôn trọng là:
- Chấp hành nội quy nơi mình sống và làm việc
- Biết phê phán việc làm sai trái
- Tôn trọng các quyết đinh mà nhà trường đề ra
5.Hành vi không tôn trọng:
- Làm trái với quy định của pháp luật
- Vi phạm nội quy cơ quan trường học
- Thích việc gì thì làm
- Không dám đưa ra ý kiến của mình
C Hoạt động 3: VẬN DỤNG 5p
1 Nhận diện bản thân:
- Em hãy kể về những hành vi tôn trọng lẽ phải của bản thân?
2 Nhận diên xung quanh:
- hãy quan sát trong lớp em và chỉ ra ba bạn đã có hành vi tôn trọng lẽ phải và ba bạn
chưa có hành vi tôn trọng lẽ phải
- HS vận dụng các kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng kiến thức thực tế
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
Tìm một số tấm gương trong cuộc sống thể hiện tôn trọng lẽ phải
4 Nhiệm vụ học tập của HS:
-Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về hành vi tôn trọng lẽ phải.?
5 Giao bài, hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: 2p
- Học thuộc nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới
+ Đọc Truyện phần đặt vấn đề và trả lời câu hỏi phần gợi ý bài mới
+ Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn chủ đề tôn trọng lẽ phải
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 8Ngày soạn:
Ngày:… Ngày:… Ngày:… Ngày:… Ngày:… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Lớp:… Lớp:… Lớp:… Lớp:… Lớp:…
Chủ đề 2: Quan hệ với người khác
Tiết 3: TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tôn trọng người khác
- Nêu được biểu hiện của tôn trọng người khác
- Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng người khác
2 Về kỹ năng:
- Biết phân biệt hành vi tôn trọng và không tôn trọng người khác
- Biết tôn trọng bạn bè và mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
3 Về thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi biết tôn trọng người khác
- Phản đối những hành vi thiếu tôn trọng người khác
4 Năng lực :
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp pháp luật và chuẩn mực đạo đức
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3 Dạy bài mới :
A Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: 2p
1 Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ thoải mái cho học sinh khi bước vào bài học mới,
khơi dậy hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu kiến thức mới
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Đưa hs và tình huống có vấn đề:
- TH: sau tiếng trống vào học cô giáo bước vào lớp Cả lớp đứng dậy chào cô giáo
- HS: Quan sát TH
3 Các bước tiến hành :
Trang 9Gv dẫn dắt vào bài: Việc học sinh đứng dậy chào cô giáo thể hiện điều gì?
B Hoạt động 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
1 Mục tiêu:
Hs hiểu được:
- Thế nào là tôn trọng người khác
- Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng người khác
- Hiểu được ý nghĩa của tôn trọng người khác
2.Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Tìm hiểu nội dung bài học
- Đàm thoại, phân tích tình huống, thảo luận nhóm, nêu gương… từ đó rút ra nội dungchính của bài học
3 Các bước tiến hành hoạt động
Câu 2 Nhận xét về cách cư xử của một số bạn
đối với Hải?
Hải đã có những suy nghĩ như thế nào ? Thái
đội của Hải thể hiện đức tính gì?
Câu 3 Nhận xét việc làm của Quân Và Hùng
Việc làm đó thể hiện đức tính gì ?
GV nhận xét, bổ sung
GV Kết luận: Chúng ta phải biết lắng nghe ý
kiến của người khác, kính trọng người trên,
nhường nhịn và không chê bai, chế giễu người
- Lễ phép, cởi mở, chan hoà, nhiệt tình,
vô tư , gương mẫu
-> Mai được mọi người tôn trọng vàyêu quý
- Hải biết tôn trọng cha mình
3 Bạn Quân và Hùng
- Quân và Hùng đọc truyện, cười đùatrong lớp
Hai bạn thiếu tôn trọng người khác
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của tôn trọng người khác:
Liên hệ thực tế tìm biểu hiện tôn trọng người khác trong cuộc sống
- GV : Tổ chức trò chơi nhanh mắt, nhanh tay
- GV: Ghi lên bảng phụ bài tập.(Thảo luận, tìm hiểu biểu hiện hành vi tôn trọng và không tôn trọng người khác trong các trường hợp sau )
- Mỗi tổ chọn 1 học sinh nhanh nhất lên bảng điền vào ô trống
Trang 10(Rèn luyện KN phân tích, so sánh về những biểu hiện tôn trọng và thiếu tôn trọng ngườikhác.)
Hành vi
Công cộng Nhường chỗ cho người
già trên xư buýt
Dẫm lên cỏ , đùa nghịch trong
công viên GV: Chốt lại tôn trọng người khác là thể hiện
hành vi có văn hoá, chúng ta cần biết điều
chỉnh hành vi …
Hoạt động 3 :Tìm hiểu nội dung bài học :
Em hiểu thế nào là tôn trọng người khác?
Em cho biết ý kiến đúng về tôn trọng người
khác
a Biết đấu tranh cho lẽ phải
b.Bảo vệ danh dự, nhân phẩm người khác
c.Đồng tình, ủng hộ việc làm sai trái của bạn
d.Biết cách phê bình bạn để bạn tiến bộ
e.Chỉ trích, miệt thị khi bạn có khuyết điểm
g Có ý thức bảo vệ danh dự của bản thân
HS suy nghĩ, thảo luận theo bàn và trả lời câu
hỏi
- Đáp án đúng : a,b,d và g
Biểu hiện của tôn trọng người khác?
(Rèn luyện KN ra quyết định; kiểm soát cảm
xúc; kĩ năng giao tiếp thể hiện sự tôn trọng
người khác.)
Liên hệ các hành vi bảo vệ môi trường như:
- Không đổ rác thải bừa bãi,
- Không hút thuốc lá,
- Không làm mất trật tự nơi công cộng…
GV:Ý nghĩa của việc tôn trọng người khác
trong cuộc sống hàng ngày
Chúng ta cân rèn luyện đức tính tôn trọng
II Nội dung bài học
1 Tôn trọng người khác.
- Là sự đánh giá đúng, coi trọng danh
dự, phẩm giá và lợi ích của người khác
2 Biểu hiện tôn trọng người khác
- Biết lắng nghe; cư xử lễ phép, lịch sựvới người khác; Biết thừa nhận và họchỏi các điểm mạnh của người khác
- Không xâm phạm tài sản, thư từ, nhật
ký, sự riêng tư của người khác
- Tôn trọng sở thích, bản sắc riêng củangười khác
3 Ý nghĩa.
- Tôn trọng người khác mới nhận được
sự tôn trọng của người khác đối vớimình - Mọi người tôn trọng nhau thì xãhội trở lên lành mạnh và trong sáng
3 Cách rèn luyện.
Trang 11người khác như thế nào ? - Tôn trọng người khác mọi lúc, mọi nơi
- Thể hiện thái độ, cử chỉ, hành vi tôn trọng người khác mọi lúc, mọi nơi
C Hoạt động 4: LUYỆN TẬP : 5p
1 Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
+ TH1: An là 1 HS lớp 8, An luôn có đức tính TT người khác nhưng An không TT bác A vì bác lười lao động, lại ăn chơi, nghiện hút Theo em An đúng hay sai
+ TH2: Trong giờ Văn, B có ý kiến sai nhưng không nhận cứ tranh cãi với cô giáo
và cho mình là đúng Cô giáo yêu cầu B không trao đổi để giờ ra chơi giải quyết tiếp Nêu ý kiến của em về cô giáo và bạn B?
2 Nhiệm vụ của học sinh:
- Trả lời tự do
3 Các bước tiến hành hoạt động:
- Cho Hs đọc bài tập
- HS quan sát và xử lý
- Trả lời: Lựa chọn đáp án đúng
- TH1: Việc làm của An là đúng
- TH2: B không biết TT lớp và cô giáo Cô giáo TT B, TT ý kiến của B và có cách xử lý phù hợp
D Hoạt động 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG 2p
Mục tiêu:
HS được thực hành, vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống ngay tại lớp học
Nhiệm vụ học tập của học sinh:
Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tôn trọng người khác
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
- Gv cho hs tìm các câu ca dao tục ngữ
4 Giao bài, hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: 2p
- Học thuộc nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới
+ Đọc Truyện phần đặt vấn đề và trả lời câu hỏi phần gợi ý bài mới
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn: ………….… Dạy Ngày:… Ngày:… Ngày:… Ngày:… Ngày:… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Tiết :…
Lớp:… Lớp:… Lớp:… Lớp:… Lớp:…
Trang 12Chủ đề 2: Quan hệ với người khác
Tiết 4: GIỮ CHỮ TÍN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Thế nào là giữ chữ tín
- Những biểu hiện khác nhau của trong cuộc sống hằng ngày
- ý nghĩa của giữ chữ tín
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt những biểu hiện của hành vi biết giữ chữ tín và không giữ chữ tín
- Biết giữ chữ tín với mọi người trong công việc hàng ngày
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ lời hứa
4 Năng lực :
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3 Dạy bài mới :
A Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: 2p
1 Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ thoải mái cho học sinh khi bước vào bài học mới,
khơi dậy hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu kiến thức mới
- HS hiểu được thế nào là liêm khiết
- Nêu được một số biểu hiện của liêm khiết
- Hiểu được ý nghĩa của liêm khiết
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
Tìm hiểu nội dung bài học
Trang 13- Đóng vai, phân tích tình huống, thảo luận nhóm, chơi trò chơi… từ đó rút ra nội dungchính của bài học.
đã làm gì và vì sao Bác làm như vây?
Câu 3: Người sản xuất, kinh doanh hàng hoá
phải làm tốt việc gì đối với người tiêu dùng?
Vì sao ?
Ký kết hợp đồng phải làm đúng điều gì? Vì
sao không được làm trái các quy định kí
kết ?
? Theo em trong công việc, những biểu hiện
nào được mọi người tin cậy và tín nhiệm ?
Trái ngược với những việc làm đó là gì? Vì
sao không được tin cậy, tín nhiệm ?
GV nhận xét, cho học sinh rút ra bài học
Hoạt động 2:Tìm hiểu những biểu hiện
của hành vi giữ chữ tín
Câu 1 Muốn giữ được lòng tin của mọi
người thì chúng ta cần làm gì?
Câu 2 Có ý kiến cho rằng: giữ chữ tín chỉ là
giữ lời hứa Em cho biết ý kiến và giải thích
vì sao ?
Câu 3 Tìm ví dụ thực tế không giữ lời hứa
nhưng cũng không phải là không giữ chữ tín
I Đặt vấn đề
Nhóm 1:
- Nước Lỗ phải cống nạp cái đỉnh chonước Tề Vua Tề chỉ tin người mang đi làNhạc Chính Tử
- Nhưng Nhạc Chính Tử không chiụ đưasang vì đó là chiếc đỉnh giả
- Nếu ông làm như vậy thì vua Tề sẽ mấtlòng tin với ông
Nhóm 2:
- Em bé ở Pác Bó nhờ Bác mua cho mộtchiếc vòng bạc Bác đã hứa và giữ lời hứa
- Bác làm như vậy vì Bác là người trọngchữ tín
Nhóm 3:
- Đảm bảo mẫu mã, chất lượng ,giá thànhsản phẩm , thái độ……… vì nếu không sẽmất lòng tin với khách hàng
- Phải thực hiện đúng cam kết nếu không
sẽ ảnh hưởng đến kinh tế, thời gian, uytín… đặc biệt là lòng tin
- Làm việc cẩn thận, chu đáo, làm tròntrách nhiệm , trung thực
- Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ khôngđược tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôntrọng nhau, không biết giữ chữ tín
=> Bài học : Chúng ta phải biết giữ chữtín, giữ lời hứa, có trách nhiệm với việclàm
-Giữ chữ tín sẽ được mọi người tin yêu vàquý trọng
- Làm tốt công việc được giao , giữ lờihứa, đúng hẹn , lời nói đi đôi với việclàm , không gian dối
- Giữ lời hứa là quan trọng nhất , song bêncạnh đó còn những biểu hiện như kết quảcông việc , chất lượng sản phẩm , sự tincậy
- Bạn A hứa đi chơi với B vào chủ nhật ,
Trang 14nhưng không may hôm đó bố bạn B bị ốmnên bạn không đi được
Câu 4: Em hãy tìm những biểu hiện giữ chữ tín và không giữ chữ tín trong cuộc sốnghàng ngày
GV dùng bảng phụ :
Gia đình Nhà trường
Xã hội
Hoạt động 3 :Tìm hiểu nội dung bài học
Thế nào là giữ chữ tín?
Giữ chữ tín được biểu hiện như thế nào?
Ý nghĩa của việc giữ chữ tín ?
2 Biểu hiện.
- Giữ lời hứa, đã nói là làm, tôn trọng những điều đã cam kết, có trách nhiệm về lời nói, hành vi của bản thân
3 ý nghĩa của việc giữ chữ tín.
- Được mọi người tin cậy, tín nhiệm,tin yêu
- Giúp mọi người đoàn kết và hợp tác
4 Trách nhiệm của học sinh:
- HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 1 SGk trang 8
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Lựa chọn cách giải quyết và giải thích vì sao
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
Cho Hs đọc bài tập
HS quan sát và xử lý
Trả lời: Lựa chọn đáp án đúng
- Luôn mong muốn làm giàu bằng tài năng và sức lực của mình
- luôn kiên trì phấn đấu vương lên để đạt kết quả cao trong học tập
- Sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn
Tính toán cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định
D Hoạt động 4 VẬN DỤNG 5p
Trang 151 Mục tiêu:
HS được thực hành, vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống ngay tại lớp học
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
GV: Tổ chức cho HS chơi trò sắm vai
Nhóm 1: Chuyện xảy ra ở nhà bạn Hằng: Mai đến rủ Hằng đi sinh nhật nhưng Hằngkhông đi, nói dối phải đi đón em vào giờ đó
Nhóm 2: Chuyện xảy ra trong giờ kiểm tra miệng: Cô giáo hỏi lớp về những ai khônglàm bài tập, ai không mang vở Cả lớp không ai giơ tay Đến lúc cô gọi lên bảng thì mớibiết Hằng không làm bài tập, Mai quên vở ghi
- HS vận dụng các kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng kiến thức thực tế
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói việc giữ chữ tín
- Thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
Tìm một số tấm gương trong cuộc sống thể hiện về việc giữ chữ tín
4 Giao bài, hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: 2p
- Học thuộc nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới
+ Đọc Truyện phần đặt vấn đề và trả lời câu hỏi phần gợi ý bài mới
+ Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn chủ đề giữ chữ tín
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn:
Ngày:… Ngày:… Ngày:… Ngày:… Ngày:… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Lớp:… Lớp:… Lớp:… Lớp:… Lớp:…
Chủ đề 2: Quan hệ với người khác
Tiết 5: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG VÀ LÀNH MẠNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tình bạn
- Nêu được những biểu hiện của tình bạn trong sáng và lành mạnh
- Hiểu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng và lành mạnh
2 Kĩ năng:
Trang 16- Biết xây dựng tình bạn trong sáng và lành mạnh với các bạn trong lớp, trong trường và
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3 Dạy bài mới :
A Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: 2p
1 Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ thoải mái cho học sinh khi bước vào bài học mới,
khơi dậy hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu kiến thức mới
2.Nhiệm vụ của HS:
-Học sinh trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị ở nhà
3.Cách thức tiến hành hoạt động
-Bước 1 Học sinh phân vai và thực hiện
-Bước 2 Qua tiểu phẩm một học sinh đặt câu hỏi? Hãy nhận xét tình bạn trong tiểuphẩm?
-Bước 3 Học sinh nhận xét và giáo viên liên hệ vào bài mới
B.Hoạt động 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
1 Mục tiêu
- Hiểu thế nào là tình bạn
- Nêu được những biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh
- Hiểu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh
2 Nhiệm vụ
- Tìm hiểu phần đặt vấn đề
- Nội dung bài học
3 Các bước tiến hành hoạt động:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phần đặt vấn đề
GV:Trong cuộc sống, ai cũng có tình bạn Tuy
nhiên tình bạn của mỗi người một vẻ, rất phong
phú, đa dạng Chúng ta cùng tìm hiểu tình bạn
vĩ đại của Mác và Ăng ghen
GV: Yêu cầu học sinh tự đọc truyện đọc
GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
Câu 1.Nêu những việc làm của Ăng ghen đối
Trang 17Câu 2: Em có nhận xét gì về tình bạn vĩ đại của
Mác - ăng ghen ?
Câu 3: Tình bạn của Mác và ăng ghen dựa trên
cơ sở nào ?
Gv: Chính nhở sự giúp đỡ về vât chất và tinh
thần của Ăng ghen mà Mác đã yên tâm hoàn
thành bộ tư bản nổi tiếng
Lê - nin nhận xét: “những quan hệ cá nhân giữa
hai người đó vượt quá xa mọi truyện cổ tích
cảm động nhất nói về tình bạn của người xưa.”
- Hs rút ra bài học
- Gv nhận xét, bổ sung và kết luận phần đặt vấn
đề Tình bạn cao cả giữa Mác- Ăng ghen còn
dựa trên nền tảng là sự gặp gỡ trong tình cảm
lớn đó là: yêu tổ quốc, yêu nhân dân, sẵn sàng
chiến đấu hi sinh
? Kể lại 1 câu chuyện về tình bạn mà em ấn
tượng nhất?
HS: 1-3 học sinh kể
GV: Vậy tình bạn là gì? Tình bạn trong sáng,
lành mạnh có đặc điểm gì, chúng ta cùng tìm
hiểu nội dung bài học
Hoạt động 2 :Tìm hiểu nội dung bài học
2 Biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh
- Phù hợp với nhau về quan niệm
Trang 18Những thái độ, hành vi, việc làm không phù hợp
với tình bạn trong sáng, lành mạnh?
GV: Như vậy, tình bạn trong sáng lành mạnh
còn phù hợp nhau về thê giới quan, lí tưởng
sống, định hướng giá trị, một người có thể đồng
kết bạn với nhiều người
VD: Danh ngôn Nhật Bản có câu: “Phẩm chất
quý giá nhất của con người là sự chân thành”
? Cảm xúc của em như thế nào khi được:
- Cùng chia sẻ niềm vui, nối buồn với bạn bè
- Cùng bạn bè học tập, vui chơi giải trí
- Khi không đủ điều kiện đi học nhưng em được
bạn bè giúp đỡ
- Do đua đòi với bạn bè xấu nên em đã vi phạm
pháp luật Nhưng em đã được bạn bè giúp đỡ
- Không có tình bạn trong sáng, lành mạnh giữa
hai người khác giới
- Tình bạn trong sáng, lành mạnh giữa 2 người
khác giới
GV:Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
GV: Em không đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
HS: Có tình bạn của hai người khác giới vì tình
bạn của họ được xây dựng dựa trên cơ sở đạo
đức của tình bạn trong sáng và lành mạnh
sống
- Tôn trọng, tin cậy và chân thành,
có trách nhiệm với nhau
- Thông cảm, đồng cảm sâu sắc vớinhau
- Giúp đỡ nhau lúc khó khăn
* Những thái độ, hành vi, việc làmkhông phù hợp với tình bạn trongsáng, lành mạnh :
- Lợi dụng bạn bè, bao che khuyếtđiểm cho nhau
- Dung túng cho nhau làm điều xấu,
a dua theo nhau ăn chơi, đua đòi, đànđúm, đua xe máy, sử dụng ma túy, viphạm pháp luật
3 Ý nghĩa của tình bạn trong sáng
Trang 191 Mục tiêu: Giúp hs vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các bài tập
2 Nhiệm vụ: Giải quyết các bài tập sgk
3 Cách thức thực hiện:
B1.GV chia hs theo nhóm
B2 GV giao bài tập cho các nhóm
B3 Hs thực hiện và báo cáo
B4 Hs các nhóm đánh giá, bổ sung lẫn nhau
Gv: Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi đặt tên cho tranh về chủ đề tình bạn
Gv: Chuẩn bị tranh và tổ chức cho học sinh chơi
Bài tập 2
- Khi bạn mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật cần khuyên ngăn và giúp bạn tiến bộ
- Cùng mọi người khuyên ngăn, giúp đỡ bạn tránh xa ma tuý
- Bạn có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn rủi ro trong cuộc sống, em cần an ủi, động viên, gần gũi bạn
D.Hoạt động4: CỦNG CỐ 2p
* Những câu tục ngữ nào sau đây nói về tình bạn
- Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn
- Thêm bạn, bớt thù
- Học thầy không tày học bạn
- Uống nước nhớ nguồn
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ E Hoạt động 5:TÌM TÒI MỞ RỘNG 1p Tìm những câu chuyện về tình bạn đẹp * Hướng dẫn học ở nhà 2p - Học thuộc bài và làm các bài tập - Ôn tập từ bài 1 đến bài 6 Tiết sau kiểm tra 1 tiết + Ôn tập phần lý thuyết + Bài tập tình huống + Các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn về các phẩm chất đạo đức đã học + Liên hệ bản thân về việc làm tốt và việc làm chưa tốt (Nếu việc làm chưa tốt thì cần nêu biện pháp khắc phục ) * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 20
Ngày soạn:
Ngày:… Ngày:… Ngày:… Ngày:… Ngày:… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Tiết :… Lớp:… Lớp:… Lớp:… Lớp:… Lớp:…
Chủ đề 3: Quan hệ với công việc
Tiết 6: LIÊM KHIẾT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là liêm khiết
- Nêu được một số biểu hiện của liêm khiết
- Hiểu được ý nghĩa của liêm khiết
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được hành vi liêm khiết với tham lam, làm giàu bất chính
- Biết sống liêm khiết, không tham lam
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3 Dạy bài mới :
A.Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG 2p
1 Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ thoải mái cho học sinh khi bước vào bài học mới,
khơi dậy hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu kiến thức mới
2 Nhiệm vụ học sinh: Đưa hs và tình huống có vấn đề.
-TH1: Bạn Hà là một HS lớp 7, sáng nay đi học Hà đã nhặt được 1 ví tiền, bạn đã nhờcông an trả lại người mất
-TH2: Chú Toàn là CSGT, chú đã không nhận tiền của người lái xe khi họ vi phạm phápluật
-TH3: Giám đốc công ty A đã nhận hối lộ của người khi đến xin việc
-HS: Quan sát TH
-Gv dẫn dắt vào bài
B Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
1 Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là liêm khiết
- Nêu được một số biểu hiện của liêm khiết
- Hiểu được ý nghĩa của liêm khiết
Trang 212 Nhiệm vụ học sinh:
Tim hiểu nội dung bài học.
- Đóng vai, phân tích tình huống, thảo luận nhóm, chơi trò chơi… từ đó rút ra nội dung chính của bài học
HS: Bà là người không ham danh lợi, đặt lợi ích
của tập thể lên trên lợi ích cá nhâ
Nhóm 2:Hãy nêu hành động của Dương Chấn?
Pie Không giữ bản quyền phát minh
mà vui lòng sống túng thiếu, sẵnsàng giữ qui trình chiết tách Ra-đicho ai cần tới
- Bà gửi biếu tài sản lớn 1 gam Ra-đicho viện nghiên cứu ứng dụng đểchữa bệnh ung thu
- Bà không nhận món quà của tổngthống Mỹ và của bạn bè mà dành nócho viện nghiên cứu khoa học
- Bà không vụ lợi, tham lam, sống cótrách nhiệm với gia đình và XH,không đòi hỏi điều kiện vật chất nào
- Dương Chấn nhà kiến thiết thờiĐông Hán được bổ đi làm quan Tháithú quận Đông Lai
- Vương Mật người được ông tiến cửmang vàng đến lễ
- Ông tiến cử người làm việc tốtkhông cần đén vàng của người đó
- Đức tính của ông thanh cao, vô tư,không hám lợi
- Cụ Hồ sống như người VN bìnhthường
- Khước từ nhà cửa, quân phục, ngôisao sáng chói…
Trang 22- HS làm việc cá nhân, mỗi học sinh tìm một
hành vi của đức tính liêm khiết trong đời sống
hàng ngày
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học:
Thế nào là liêm khiết?
? Ý nghĩa của đức tính liêm khiết trong cuộc
sống? (Tác dụng của đức tính liêm khiết đối với
bản thân em và mọi người)
? Theo em người sống như thế nào là người
liêm khiết?
GV: HS cần rèn luyện đức tính liêm khiết khi
còn ngồi trên ghế nhà trường và trong cuộc sống
hàng ngày
- Cụ là người VN trong sạch, liêmkhiết
- Cách xử sự của Ma-ri-quy-ri;Dương chấn và Bác Hồ là tấm gươngsáng để các em kính phục, học tập vànoi theo
- Những cách xử sự đó đều nói lênlối sống thanh tao, không vụ lợi,không hám danh, làm việc vô tư cótrách nhiệm mà không đòi hỏi điềukiện vật chất nào và cùng đức tínhliêm khiết
- Trong điều kiện hiện nay, lối sốngthực dụng, chạy theo đồng tiền có xuhướng ngày càng gia tăng thì việchọc tập những tấm gương đó càngtrở nên cần thiết và có ý nghĩa thiếtthực
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm:
- Là một phẩm chất đạo đức của conngười thể hiện lối sống không hámdanh, hám lợi, không nhỏ nhen, íchkỷ
2 Ý nghĩa.
- Làm cho con người thanh thản
- Nhận được sự quý trọng, tin cậycủa con người
- Góp phần làm XH trong sach, tốtđẹp hơn
3 Cách thức rèn luyện.
- Biết phân biệt hành vi liêm khiết vàkhông liêm khiết
- Đồng tình, ủng hộ, quý trọng ngườiliêm khiết
- Phê phán hành vi thiếu liêm khiết.Thường xuyên rèn luyện để có thóiquen sống liêm khiết
Trang 23C Hoạt động 3: LUYỆN TẬP: 5p
1 Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 1 SGk trang 8
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Giải quyết các bài tập sgk
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
Cho Hs đọc bài tập
HS quan sát và xử lý
Trả lời: Lựa chọn đáp án đúng
- Luôn mong muốn làm giàu bằng tài năng và sức lực của mình
- Luôn kiên trì phấn đấu vương lên để đạt kết quả cao trong học tập
- Sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn
- Tính toán cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định
D Hoạt động 4 : VẬN DỤNG: 5p
1 Nhận diện bản thân:
- Em hãy kể về những việc làm có đức tính liêm khiết và những việc làm chưa thể hiệnđức tính liêm khiết củ bản thân? Nêu những biện pháp khắc phục việc làm chưa có tínhliêm khiết?
2.Nhận diện xung quanh:
- Hãy quan sát trong lớp em, chỉ ra 3 bạn có đức tính liêm khiết và 3 bạn chưa có đức tínhliêm kiết trong đời sống
3.Noi gương sáng:
- Kể 1 tấm gương sáng có tính liêm khiết, em học tập được những gì về tấm gương đó?
E.Hoạt động 5 : TÌM TÒI MỞ RỘNG:2p
- HS tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về đức tính liêm khiết.
4.Giao bài, hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: 2p
- Học thuộc nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới
+ Đọc truyện phần đặt vẫn đề và trả lời câu hỏi phần gợi ý bài mới
+ Sưu tầm ca dao tục ngũ, danh ngôn về đề liêm khiết
***Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: