Slide
Trang 1ĐỀ TÀI THẢO LUẬN:
Trang 22 Ảnh hưởng của rủi ro
3 Các loại rủi ro thường gặp
Rủi ro tín dụng
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro tỷ giá hối đoái
Rủi ro lãi suất
Trang 3Ngân hàng thương mại
• Khái niệm
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính , có
giấy phép kinh doanh của chính phủ , là trung tâm nhận tiền gửi của khách hàng và cung cấp cho khách hàng dịch vụ chi trả (séc) cùng với việc tạo điều
kiện thuận lợi cho việc gửi tiền tiết kiệm và cho vay
Trang 4 Khái niệm rủi ro
Rủi ro là sự cố không chắc chắn xảy ra hoặc
ngày giờ xảy ra không chắc chắn.
Rủi ro trong kinh doanh NH:
Rủi ro là biến cố không mong đợi mà khi
xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của NH, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến , hoặc phải bỏ ra thêm một lượng chi phí để có thể
hoàn thành một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Trang 5Quản trị rủi ro
• Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học , toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng , kiểm soát phòng ngừa và giảm
thiểu những tổn thất mất mát , những ảnh
hưởng bất lợi của rủi ro , đo lường rủi ro
• Quản trị rủi ro bao gồm các bước : Nhận dạng rủi ro , đo lường rủi ro , kiểm soát , phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro
Trang 6Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro
• Có 3 nguyên nhân dẫn đến rủi ro :
Nhóm nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng
Nhóm nguyên nhân thuộc về phía khách hàng
Nhóm nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh
Trang 7Nhóm nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng
Do không quản lý chặt chẽ thanh khoản dẫn đến
thiếu khả năng chi trả
Cho vay và đầu tư quá liều lĩnh , cụ thể trong cho vay NH tập trung nguồn vốn quá nhiều vào một
doanh nghiệp hay một ngành kinh tế nào đó , trong đầu tư NH chỉ chú trọng vào đầu tư vào một loại chứng khoán có rủi ro cao
Trang 8Do thiếu am hiểu thị trường , thiếu thông tin
hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay không hợp lý
Do hoạt động kinh doanh trái pháp luật hoặc tham ô
Do cán bộ NH thiếu đạo đức nghề nghiệp , yếu kém về trình độ nghiệp vụ
Trang 9Nhóm nguyên nhân thuộc về phía khách hàng
Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý
Sử dụng vốn vay sai mục đích , kém hiệu quả
Do kênh thu nhập lỗ liên tục , hàng hoá không tiêu thụ được
Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh
khoản
Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành , tham ô , lừa đảo
Trang 10Nhóm nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh
Do thiên tai ,hoả hoạn
Tình hình an ninh , chính trị trong nước , khu vực
không ổn định
Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát , mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế dẫn đến
tỷ giá hối đoái biến động thất thường
Môi trường pháp lý không thuận lợi
Trang 11Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của NH và nền kinh tế-xã hội
Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho NH
Rủi ro khiến NH bị thua lỗ và bị phá sản , sẽ ảnh
hưởng đến hàng ngàn người gửi tiền vào NH , hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng nhu cầu
vốn …, làm cho nền kinh tế bị suy thoái , giá cả
tăng sức mua giảm , thất nghiệp tăng m gây trật tự rối loạn xã hội và hơn nữa sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt NH trong nước và trong khu vực
Trang 12Rủi ro làm giảm uy tín của NH , sự tín nhiệm của khách hàng và có thể đánh mất thương hiệu của NH.
Hơn nữa , sự phá sản của một NH sẽ dẫn đến sự
hoảng loạn của hàng loạt NH khác , và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế
Ngoài ra , rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới Thực tế đã chứng minh qua cuộc
khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002)
Trang 13Các loại rủi ro trong kinh doanh NH
và phương pháp quản trị rủi ro
Có các loại rủi ro chính sau:
• Rủi ro tín dụng
• Rủi ro thanh khoản
• Rủi ro tỉ giá hối đoái
• Rủi ro lãi suất
Trang 14 Rủi ro tín dụng
1 Khái niệm :
Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro phát sinh trong quá trình
cấp tín dụng của NH , biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH.
Tất cả các hình thức cấp tín dụng của NH bao gồm cho vay
ngắn hạn và dài hạn , cho thuê tài chính , chiết khấu các
chứng từ có giá , và tài trợ xuất nhập khẩu , tài trợ dự án , bao thanh toán và bảo lãnh đều chứa rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng còn gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi
ro sai hẹn , là rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của NH
Trang 15Phân loại rủi ro rín dụng
Trang 18• Chỉ số thứ tư:Tỷ lệ xóa nợ:
• Chỉ số thứ năm : Tỷ số giữa tổn thất tín dụng so với tổng dư nợ cho vay hay với tổng vốn chủ sở hữu
Trang 19Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng
Thực hiện đúng qui định của pháp luật về các hình thức cấp tín dụng
Chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng , không để
nợ xấu gia tăng
Tăng cường kiểm tra , giám sát việc chấp hành các nguyên tắc và thủ tục cho vay và cấp tín dụng khác
Sắp xếp lại bộ máy , tăng cường công tác đào tạo cán bộ
Trang 20 Xếp hạng hệ thống sắp xếp hạng tín dụng phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng , tính chất rủi ro của các khoản nợ của NHTM
Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng , mô hình giám sát , phương pháp xác định và phương pháp đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả
Thực hiện các qui định đảm bảo kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động tín dụng
Phân tán rủi ro cho vay
Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ
Bảo hiểm tiền vay
Phải có chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng
Thực hiện quản lý rủi ro tín dụng thông qua công cụ tín dụng phái sinh
Trang 21 Rủi ro thanh khoản
1 Khái niệm :
Rủi ro thanh khoản là loại
rủi ro xuất hiện trong
trường hợp NH thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền, hoặc không có khả
năng vay mượn để đáp ứng các nhu cầu của các hợp
đồng thanh toán
Trang 222 Đánh giá rủi ro thanh khoản
Tình trạng thanh khoản ròng: Ở bất kì thời điểm
nào, các nguồn cung và cầu thanh khoản đến cùng với nhau tạo thành trạng thái thanh khoản ròng
(Net Liquidity Position-NLPt), trạng thái này có thể xác định như sau:
Σ Cung thanh khoản
Σ Cầu thanh khoản
Trạng thái thanh khoản ròng(NLP)
Trang 23• Ngân hàng sẽ thặng dư thanh khoản khi:
• Σ Cung thanh khoản > Σ Cầu thanh khoản => NLP > 0
• Ngân hàng sẽ thâm hụt thanh khoản khi:
• Σ Cung thanh khoản < Σ Cầu thanh khoản => NLP < 0
=> Ngân hàng sẽ làm gì?
+ Khi ở trạng thái thặng dư thanh khoản + Khi ở thái thâm hụt thanh khoản
Thanh khoản
Trang 24 Rủi ro thanh khoản thường được đánh giá
bằng tỷ số thanh khoản ( Liquidity Ratio ) được tính theo công thức sau :
Trang 25
3 Các chiến lược quản trị thanh khoản
• Để xử lý vấn đề thanh khoản , các NH có thể tiếp
cận theo 3 hướng sau đây:
Tạo ra nguồn thanh khoản từ bên trong(dựa vào tài
sản có)
Vay mượn bên ngoài (dựa vào tài sản nợ ) để đáp
ứng nhu cầu thanh khoản
Phối hợp cân bằng giữa hai hướng trên
Trang 274 Các phương pháp quản trị rủi ro thanh
khoản
Duy trì một tỷ lệ thích hợp giữa vốn dùng cho
dự trữ và vốn dùng cho kinh doanh(chiến
lược thanh khoản ) sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của NH
Đảm bảo về tỷ lệ khả năng chi trả
Ngân hàng phải thường xuyên đảm bảo khả
năng chi trả đối với từng loại đồng tiền , vàng
Trang 28 Rủi ro tỷ giá hối đoái
1 Khái niệm:
Rủi ro tỷ giá hối đoái là
rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ
hoặc quá trình kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng
bất lợi cho khách hàng
Trang 292 Đánh giá về rủi ro tỷ giá hối đoái
Trạng thái ngoại hối là là chỉ tiêu cơ bản để
đánh giá rủi ro tỷ giá hối đoái.Trạng thái ngoại hối có thể tính cho từng loại ngoại tệ , hoặc tính chung cho tất cả các loại ngoại tệ hiện có tại
NH
Trạng thái ngoại hối của mỗi loại ngoại tệ :là
chênh lệch giữa tổng tài sản có và tổng tài sản
nợ của ngoại tệ đó , bao gồm các tài khoản
ngoại bảng tương ứng , và các khoản mua ,bán ngoại tệ giao ngay và có kì hạn
Trang 303 Phương pháp quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái
Áp dụng giải pháp cho vay bằng ngoại tệ này nhưng thu nợ bằng loại ngoại tệ khác , ổn định hơn so với tỷ giá kỳ hạn đã được ấn định trước trong hợp đồng tín dụng
Đa dạng hoá các loại ngoại tệ trong dự trữ và thanh toán , hạn chế tập trung vào một loại
ngoại tệ
Trang 31Áp dụng các kĩ thuật bảo hiểm rủi ro tỷ giá như hợp đồng kì hạn (Forward ), quyền chọn
(Option ), Swap ngoại tệ , hợp đồng tương lai ( Future )…
Chuyển giao rủi ro tỷ giá cho cơ quan bảo hiểm chuyên nghiệp
Duy trì trạng thái ngoại hối hợp lý
Trang 32 Rủi ro lãi suất
1 Khái niệm :
Rủi ro lãi suất là rủi ro xuất hiện khi có sự
thay đổi của lãi suất trên thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất , dẫn đến tổn thất về mặt tài sản hoặc làm giảm thu nhập của NH
Trang 332 Đánh giá rủi ro lãi suất
Hệ số chênh lệch lãi thuần (còn gọi là hệ số
thu nhập lãi ròng cận biên , NIM – Net Interest Margin)
Hệ số rủi ro lãi suất (R) – Khe hở nhạy cảm
lãi suất (Interest Rate Sensitive Grap):
Trang 343 Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất
Mua bảo hiểm cho rủi ro lãi suất
Áp dụng các biện pháp cho vay thương mại
(cho vay ngắn hạn )
Áp dụng chiến lược chủ động trong quản trị rủi
ro lãi suất :trong trường hợp có thể dự báo
được lãi suất , dự báo được khe hở trong
tương lai của khe hở kỳ hạn ( Duration Gap ) cho thích hợp nhất
Trang 35Áp dụng chiến lược quản trị thụ động trong
trường hợp không thể dự báo được theo chiều hướng biến động của lãi suất trong tương lai : Duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất và khe hở kì hạn bằng không
Phòng chống rủi ro lãi suất tăng ( Phòng chống thế đoản – tài sản Có nhạy lãi < tài sản Nợ
nhạy lãi )
Phòng chống rủi ro khi lãi suất giảm ( phòng
chống thế trường –tài sản có nhạy lãi > tài sản
Nợ nhạy lãi )
Trang 37 I.Giới thiệu chung
Trang 38Phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
Dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế
Trang 393 Tình hình hoạt động trong thời gian qua.
Trong khi kinh tế nhiều nước bị chững lại do thắt chặt tín dụng từ cuối năm 2008 thì Việt Nam đã gặp nhiều khó khăn trong thời gian qua
Nền kinh tế Việt Nam là nạn nhân của chính chu kỳ bành trướng và bùng nổ Lượng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào và lợi nhuận cao trong hai năm trước đó đã làm tăng giá bất động sản và giá cả hàng hóa Lạm phát trong nước dâng cao
Nhưng, Ngân hàng Á Châu (ACB) nổi bật lên là ngân hàng thận trọng trong cho vay và linh hoạt ứng phó trong các điều kiện bất lợi
Đây là bảng báo so sanh kết quả hoạt động kinh trong 3 năm vùa qua
Trang 41Từ báo cáo trên ta thấy:
• Tổng tài sản năm 2008 đạt 105.306.130( triệu đồng) tăng 23,32% so với 2007, 6 thang đầu năm 2009
tổng tài sản tăng lên tới 129.788.150( triệu đồng)
tăng 23,24% so với cả năm 2008
• Lợi nhuận trước thuế 2008 là 2.560.580( triệu đồng) tăng 26% so với 2007: 6 tháng đầu năm năm 2009 là 1.040.633(triệu đồng)
• Là ngân hàng dẫn đầu trong khối ngân hàng thương mại cổphần về quy mô tổng tài sản (tổng tài sản đạt 136.561 tỷ đồng vào cuối quý I/2009) ACB được
tạp chí Euromoney đánh giá là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam trong năm 2008
Trang 424.Đánh giá tình hình rủi ro tín dụng của ngân hàng ACB trong thời gian qua.
Hoạt động tín dụng của ACB liên tục tăng trưởng trong các năm, 2008 là năm rất thành công của ACB với hoạt động kinh qua
Cuối năm 2008, tổng dư nợ tín dụng đạt 34.832 tỷ đồng,tăng 9,5% so với cuối năm 2007 Cuối quý II/2009 đạt 51.025 tỷ tăng 46,5 so với thời điễm đầu năm
Khách hàng vay nợ của ACB chủ yếu là các tổ chức kinh tế và – doanh nghiệp, cá nhân trong nước và phần lớn là vay ngắn hạn
Trang 43 Năm nay, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của ACB đưa ra ở mức cao hơn 87% so với năm trước, nhưng
tỷ lệ nợ xấu sẽ được kiểm soát dưới mức 1,2%
Tín dụng tăng trưởng là phù hợp với chủ trương kích cầu, ngăn chặn đà suy giảm kinh tế, nhưng nếu ngân hàng ồ ạt phát triển tín dụng quá nhanh sẽ khó tránh rủi ro nợ xấu Luồng tiền vào chứng khoán tăng mạnh thời gian qua được cho là không loại trừ vốn từ tín dụng hỗ trợ lãi suất và tiêu dùng chảy qua
Trang 44ACB cho rằng, để quản lý được rủi ro, gia tăng lợi nhuận, đồng thời ngăn chặn tối đa nợ xấu, cần phải linh hoạt trong điều hành để đưa ra biện pháp ứng phó với khó khăn Đơn cử như ACB, NH này đã
phải hy sinh lợi nhuận để có thêm điều kiện mở
rộng tín dụng trong 2 tháng gần đây thông qua hình thức giảm lãi vay Song ACB cũng thừa nhận,
không thể hy sinh chất lượng tín dụng để chạy theo các chỉ tiêu
Trang 47Trong đó tỷ lệ nợ xấu từ nhóm 3 trở lên tính đến ngày 14/5/2009 vẫn ở dưới mức 1%, chỉ nhích lên chút đỉnh so với cuối năm trước.
Còn tỷ lệ nợ quá hạn từ nhóm 2 trở lên ở khoảng 1,2%
Do đó ACB vẫn luôn thận trọng và đặt an toàn lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng
Trang 48 Trong khi đó tỷ lệ này ở ngân hàng Sacombank- một trong những đối thủ của ACB thì chỉ co 0,76% trên tổng số dư nợ.
• Nợ xấu của ACB gia tăng đáng kể trong năm qua, khiến không ít cổ đông lo ngại trước tham vọng tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng năm nay ở mức 87%, cho dù vẫn biết hoạt động ngân hàng chủ yếu
là huy động -cho vay và khó tránh khỏi rủi ro
• Mục tiêu năm nay là kiểm soát được tỷ lệ này dưới mức 1,2%
Trang 49
Vì tỷ lệ nợ xấu ngày càng tăng lên, đặt biệt là từ
2007 đến 6T/2009, nên dự phòng nợ xấu cũng tăng theo, cụ thể là:
• Năm 2006 là 0.33%, đến 2007 là 0.42%, tăng
0.09%
• Năm 2007 là 0.66%, tăng 0.14% so với 2007
• 6T/2009 tăng lên tới 0.83%
• Mức độ gia tăng càng lớn chứng tỏ,tình trạng,khách hàng ”chuồn” nợ tăng càng nhiều lên
Trang 51 Qua tỉ lệ trên ta thấy hệ số rủi ro tín dụng ( tỷ lệ cho vay ) của ACB trong các năm qua thấp , chưa đến 40% Tỷ lệ này có hai mặt của
nó :
Về mặt tích cực : Tỷ lệ cho vay của ACB thấp
tức là hệ số rủi ro tín dụng thấp , điều này phù hợp vơi môi trường kinh doanh ở Việt Nam , vì niềm tin của dân chúng và hệ thống NH mới khôi phục gần đây và sức mạnh của hệ thống
NH vẫn còn thấp
Về mặt tiêu cực : NH sử dụng chưa đến 40%
tài sản vào mục đích cấp tín dụng làm ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh lợi của NH
Trang 52Qua đây chúng ta thấy rằng:mặt dù ACB là một ngân hàng lớn,có đôi ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm,nhưng rủi ro tín dung vẵn xảy ra, tuy
nhiên mức độ vẫn chưa cao
Từ đó cũng thấy được rằng tình hình kinh tế
nước ta trong thời gian qua có nhiều biên động
Tuy nhiên với chích sách kích cầu, ngăn chặn
đà suy giảm kinh tế, thì các ngân hàng cũng sẽ khôi phục lại trong nay mai