1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rủi ro của các ngân hàng thương mại

54 215 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rủi ro của các ngân hàng thương mại
Tác giả Nhóm 5 (K42TCNH)
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế tài chính
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 6,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide

Trang 1

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN:

Trang 2

2 Ảnh hưởng của rủi ro

3 Các loại rủi ro thường gặp

 Rủi ro tín dụng

 Rủi ro thanh khoản

 Rủi ro tỷ giá hối đoái

 Rủi ro lãi suất

Trang 3

Ngân hàng thương mại

• Khái niệm

Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính , có

giấy phép kinh doanh của chính phủ , là trung tâm nhận tiền gửi của khách hàng và cung cấp cho khách hàng dịch vụ chi trả (séc) cùng với việc tạo điều

kiện thuận lợi cho việc gửi tiền tiết kiệm và cho vay

Trang 4

 Khái niệm rủi ro

Rủi ro là sự cố không chắc chắn xảy ra hoặc

ngày giờ xảy ra không chắc chắn.

Rủi ro trong kinh doanh NH:

Rủi ro là biến cố không mong đợi mà khi

xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của NH, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến , hoặc phải bỏ ra thêm một lượng chi phí để có thể

hoàn thành một nghiệp vụ tài chính nhất định.

Trang 5

Quản trị rủi ro

• Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học , toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng , kiểm soát phòng ngừa và giảm

thiểu những tổn thất mất mát , những ảnh

hưởng bất lợi của rủi ro , đo lường rủi ro

• Quản trị rủi ro bao gồm các bước : Nhận dạng rủi ro , đo lường rủi ro , kiểm soát , phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro

Trang 6

Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro

• Có 3 nguyên nhân dẫn đến rủi ro :

Nhóm nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng

Nhóm nguyên nhân thuộc về phía khách hàng

Nhóm nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh

Trang 7

Nhóm nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng

Do không quản lý chặt chẽ thanh khoản dẫn đến

thiếu khả năng chi trả

Cho vay và đầu tư quá liều lĩnh , cụ thể trong cho vay NH tập trung nguồn vốn quá nhiều vào một

doanh nghiệp hay một ngành kinh tế nào đó , trong đầu tư NH chỉ chú trọng vào đầu tư vào một loại chứng khoán có rủi ro cao

Trang 8

Do thiếu am hiểu thị trường , thiếu thông tin

hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay không hợp lý

Do hoạt động kinh doanh trái pháp luật hoặc tham ô

Do cán bộ NH thiếu đạo đức nghề nghiệp , yếu kém về trình độ nghiệp vụ

Trang 9

Nhóm nguyên nhân thuộc về phía khách hàng

Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý

Sử dụng vốn vay sai mục đích , kém hiệu quả

Do kênh thu nhập lỗ liên tục , hàng hoá không tiêu thụ được

Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh

khoản

Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành , tham ô , lừa đảo

Trang 10

Nhóm nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh

Do thiên tai ,hoả hoạn

Tình hình an ninh , chính trị trong nước , khu vực

không ổn định

Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát , mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế dẫn đến

tỷ giá hối đoái biến động thất thường

Môi trường pháp lý không thuận lợi

Trang 11

Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của NH và nền kinh tế-xã hội

Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho NH

Rủi ro khiến NH bị thua lỗ và bị phá sản , sẽ ảnh

hưởng đến hàng ngàn người gửi tiền vào NH , hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng nhu cầu

vốn …, làm cho nền kinh tế bị suy thoái , giá cả

tăng sức mua giảm , thất nghiệp tăng m gây trật tự rối loạn xã hội và hơn nữa sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt NH trong nước và trong khu vực

Trang 12

Rủi ro làm giảm uy tín của NH , sự tín nhiệm của khách hàng và có thể đánh mất thương hiệu của NH.

Hơn nữa , sự phá sản của một NH sẽ dẫn đến sự

hoảng loạn của hàng loạt NH khác , và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế

Ngoài ra , rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới Thực tế đã chứng minh qua cuộc

khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002)

Trang 13

Các loại rủi ro trong kinh doanh NH

và phương pháp quản trị rủi ro

Có các loại rủi ro chính sau:

• Rủi ro tín dụng

• Rủi ro thanh khoản

• Rủi ro tỉ giá hối đoái

• Rủi ro lãi suất

Trang 14

 Rủi ro tín dụng

1 Khái niệm :

 Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro phát sinh trong quá trình

cấp tín dụng của NH , biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH.

 Tất cả các hình thức cấp tín dụng của NH bao gồm cho vay

ngắn hạn và dài hạn , cho thuê tài chính , chiết khấu các

chứng từ có giá , và tài trợ xuất nhập khẩu , tài trợ dự án , bao thanh toán và bảo lãnh đều chứa rủi ro tín dụng

 Rủi ro tín dụng còn gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi

ro sai hẹn , là rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của NH

Trang 15

Phân loại rủi ro rín dụng

Trang 18

• Chỉ số thứ tư:Tỷ lệ xóa nợ:

• Chỉ số thứ năm : Tỷ số giữa tổn thất tín dụng so với tổng dư nợ cho vay hay với tổng vốn chủ sở hữu

Trang 19

Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng

Thực hiện đúng qui định của pháp luật về các hình thức cấp tín dụng

Chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng , không để

nợ xấu gia tăng

Tăng cường kiểm tra , giám sát việc chấp hành các nguyên tắc và thủ tục cho vay và cấp tín dụng khác

Sắp xếp lại bộ máy , tăng cường công tác đào tạo cán bộ

Trang 20

 Xếp hạng hệ thống sắp xếp hạng tín dụng phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng , tính chất rủi ro của các khoản nợ của NHTM

 Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng , mô hình giám sát , phương pháp xác định và phương pháp đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả

 Thực hiện các qui định đảm bảo kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động tín dụng

 Phân tán rủi ro cho vay

 Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ

 Bảo hiểm tiền vay

 Phải có chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng

 Thực hiện quản lý rủi ro tín dụng thông qua công cụ tín dụng phái sinh

Trang 21

 Rủi ro thanh khoản

1 Khái niệm :

 Rủi ro thanh khoản là loại

rủi ro xuất hiện trong

trường hợp NH thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền, hoặc không có khả

năng vay mượn để đáp ứng các nhu cầu của các hợp

đồng thanh toán

Trang 22

2 Đánh giá rủi ro thanh khoản

 Tình trạng thanh khoản ròng: Ở bất kì thời điểm

nào, các nguồn cung và cầu thanh khoản đến cùng với nhau tạo thành trạng thái thanh khoản ròng

(Net Liquidity Position-NLPt), trạng thái này có thể xác định như sau:

Σ Cung thanh khoản

Σ Cầu thanh khoản

Trạng thái thanh khoản ròng(NLP)

Trang 23

• Ngân hàng sẽ thặng dư thanh khoản khi:

• Σ Cung thanh khoản > Σ Cầu thanh khoản => NLP > 0

• Ngân hàng sẽ thâm hụt thanh khoản khi:

• Σ Cung thanh khoản < Σ Cầu thanh khoản => NLP < 0

=> Ngân hàng sẽ làm gì?

+ Khi ở trạng thái thặng dư thanh khoản + Khi ở thái thâm hụt thanh khoản

Thanh khoản

Trang 24

 Rủi ro thanh khoản thường được đánh giá

bằng tỷ số thanh khoản ( Liquidity Ratio ) được tính theo công thức sau :

Trang 25

3 Các chiến lược quản trị thanh khoản

• Để xử lý vấn đề thanh khoản , các NH có thể tiếp

cận theo 3 hướng sau đây:

 Tạo ra nguồn thanh khoản từ bên trong(dựa vào tài

sản có)

 Vay mượn bên ngoài (dựa vào tài sản nợ ) để đáp

ứng nhu cầu thanh khoản

 Phối hợp cân bằng giữa hai hướng trên

Trang 27

4 Các phương pháp quản trị rủi ro thanh

khoản

 Duy trì một tỷ lệ thích hợp giữa vốn dùng cho

dự trữ và vốn dùng cho kinh doanh(chiến

lược thanh khoản ) sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của NH

 Đảm bảo về tỷ lệ khả năng chi trả

 Ngân hàng phải thường xuyên đảm bảo khả

năng chi trả đối với từng loại đồng tiền , vàng

Trang 28

 Rủi ro tỷ giá hối đoái

1 Khái niệm:

 Rủi ro tỷ giá hối đoái là

rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ

hoặc quá trình kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng

bất lợi cho khách hàng

Trang 29

2 Đánh giá về rủi ro tỷ giá hối đoái

Trạng thái ngoại hối là là chỉ tiêu cơ bản để

đánh giá rủi ro tỷ giá hối đoái.Trạng thái ngoại hối có thể tính cho từng loại ngoại tệ , hoặc tính chung cho tất cả các loại ngoại tệ hiện có tại

NH

Trạng thái ngoại hối của mỗi loại ngoại tệ :là

chênh lệch giữa tổng tài sản có và tổng tài sản

nợ của ngoại tệ đó , bao gồm các tài khoản

ngoại bảng tương ứng , và các khoản mua ,bán ngoại tệ giao ngay và có kì hạn

Trang 30

3 Phương pháp quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái

Áp dụng giải pháp cho vay bằng ngoại tệ này nhưng thu nợ bằng loại ngoại tệ khác , ổn định hơn so với tỷ giá kỳ hạn đã được ấn định trước trong hợp đồng tín dụng

Đa dạng hoá các loại ngoại tệ trong dự trữ và thanh toán , hạn chế tập trung vào một loại

ngoại tệ

Trang 31

Áp dụng các kĩ thuật bảo hiểm rủi ro tỷ giá như hợp đồng kì hạn (Forward ), quyền chọn

(Option ), Swap ngoại tệ , hợp đồng tương lai ( Future )…

Chuyển giao rủi ro tỷ giá cho cơ quan bảo hiểm chuyên nghiệp

Duy trì trạng thái ngoại hối hợp lý

Trang 32

Rủi ro lãi suất

1 Khái niệm :

 Rủi ro lãi suất là rủi ro xuất hiện khi có sự

thay đổi của lãi suất trên thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất , dẫn đến tổn thất về mặt tài sản hoặc làm giảm thu nhập của NH

Trang 33

2 Đánh giá rủi ro lãi suất

 Hệ số chênh lệch lãi thuần (còn gọi là hệ số

thu nhập lãi ròng cận biên , NIM – Net Interest Margin)

 Hệ số rủi ro lãi suất (R) – Khe hở nhạy cảm

lãi suất (Interest Rate Sensitive Grap):

Trang 34

3 Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất

Mua bảo hiểm cho rủi ro lãi suất

Áp dụng các biện pháp cho vay thương mại

(cho vay ngắn hạn )

Áp dụng chiến lược chủ động trong quản trị rủi

ro lãi suất :trong trường hợp có thể dự báo

được lãi suất , dự báo được khe hở trong

tương lai của khe hở kỳ hạn ( Duration Gap ) cho thích hợp nhất

Trang 35

Áp dụng chiến lược quản trị thụ động trong

trường hợp không thể dự báo được theo chiều hướng biến động của lãi suất trong tương lai : Duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất và khe hở kì hạn bằng không

Phòng chống rủi ro lãi suất tăng ( Phòng chống thế đoản – tài sản Có nhạy lãi < tài sản Nợ

nhạy lãi )

Phòng chống rủi ro khi lãi suất giảm ( phòng

chống thế trường –tài sản có nhạy lãi > tài sản

Nợ nhạy lãi )

Trang 37

I.Giới thiệu chung

Trang 38

Phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;

Dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;

Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế

Trang 39

3 Tình hình hoạt động trong thời gian qua.

Trong khi kinh tế nhiều nước bị chững lại do thắt chặt tín dụng từ cuối năm 2008 thì Việt Nam đã gặp nhiều khó khăn trong thời gian qua

Nền kinh tế Việt Nam là nạn nhân của chính chu kỳ bành trướng và bùng nổ Lượng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào và lợi nhuận cao trong hai năm trước đó đã làm tăng giá bất động sản và giá cả hàng hóa Lạm phát trong nước dâng cao

Nhưng, Ngân hàng Á Châu (ACB) nổi bật lên là ngân hàng thận trọng trong cho vay và linh hoạt ứng phó trong các điều kiện bất lợi

Đây là bảng báo so sanh kết quả hoạt động kinh trong 3 năm vùa qua

Trang 41

Từ báo cáo trên ta thấy:

• Tổng tài sản năm 2008 đạt 105.306.130( triệu đồng) tăng 23,32% so với 2007, 6 thang đầu năm 2009

tổng tài sản tăng lên tới 129.788.150( triệu đồng)

tăng 23,24% so với cả năm 2008

• Lợi nhuận trước thuế 2008 là 2.560.580( triệu đồng) tăng 26% so với 2007: 6 tháng đầu năm năm 2009 là 1.040.633(triệu đồng)

• Là ngân hàng dẫn đầu trong khối ngân hàng thương mại cổphần về quy mô tổng tài sản (tổng tài sản đạt 136.561 tỷ đồng vào cuối quý I/2009) ACB được

tạp chí Euromoney đánh giá là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam trong năm 2008

Trang 42

4.Đánh giá tình hình rủi ro tín dụng của ngân hàng ACB trong thời gian qua.

Hoạt động tín dụng của ACB liên tục tăng trưởng trong các năm, 2008 là năm rất thành công của ACB với hoạt động kinh qua

Cuối năm 2008, tổng dư nợ tín dụng đạt 34.832 tỷ đồng,tăng 9,5% so với cuối năm 2007 Cuối quý II/2009 đạt 51.025 tỷ tăng 46,5 so với thời điễm đầu năm

Khách hàng vay nợ của ACB chủ yếu là các tổ chức kinh tế và – doanh nghiệp, cá nhân trong nước và phần lớn là vay ngắn hạn

Trang 43

 Năm nay, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của ACB đưa ra ở mức cao hơn 87% so với năm trước, nhưng

tỷ lệ nợ xấu sẽ được kiểm soát dưới mức 1,2%

Tín dụng tăng trưởng là phù hợp với chủ trương kích cầu, ngăn chặn đà suy giảm kinh tế, nhưng nếu ngân hàng ồ ạt phát triển tín dụng quá nhanh sẽ khó tránh rủi ro nợ xấu Luồng tiền vào chứng khoán tăng mạnh thời gian qua được cho là không loại trừ vốn từ tín dụng hỗ trợ lãi suất và tiêu dùng chảy qua

Trang 44

ACB cho rằng, để quản lý được rủi ro, gia tăng lợi nhuận, đồng thời ngăn chặn tối đa nợ xấu, cần phải linh hoạt trong điều hành để đưa ra biện pháp ứng phó với khó khăn Đơn cử như ACB, NH này đã

phải hy sinh lợi nhuận để có thêm điều kiện mở

rộng tín dụng trong 2 tháng gần đây thông qua hình thức giảm lãi vay Song ACB cũng thừa nhận,

không thể hy sinh chất lượng tín dụng để chạy theo các chỉ tiêu

Trang 47

Trong đó tỷ lệ nợ xấu từ nhóm 3 trở lên tính đến ngày 14/5/2009 vẫn ở dưới mức 1%, chỉ nhích lên chút đỉnh so với cuối năm trước.

 Còn tỷ lệ nợ quá hạn từ nhóm 2 trở lên ở khoảng 1,2%

 Do đó ACB vẫn luôn thận trọng và đặt an toàn lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng

Trang 48

 Trong khi đó tỷ lệ này ở ngân hàng Sacombank- một trong những đối thủ của ACB thì chỉ co 0,76% trên tổng số dư nợ.

• Nợ xấu của ACB gia tăng đáng kể trong năm qua, khiến không ít cổ đông lo ngại trước tham vọng tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng năm nay ở mức 87%, cho dù vẫn biết hoạt động ngân hàng chủ yếu

là huy động -cho vay và khó tránh khỏi rủi ro

• Mục tiêu năm nay là kiểm soát được tỷ lệ này dưới mức 1,2%

Trang 49

 Vì tỷ lệ nợ xấu ngày càng tăng lên, đặt biệt là từ

2007 đến 6T/2009, nên dự phòng nợ xấu cũng tăng theo, cụ thể là:

• Năm 2006 là 0.33%, đến 2007 là 0.42%, tăng

0.09%

• Năm 2007 là 0.66%, tăng 0.14% so với 2007

• 6T/2009 tăng lên tới 0.83%

• Mức độ gia tăng càng lớn chứng tỏ,tình trạng,khách hàng ”chuồn” nợ tăng càng nhiều lên

Trang 51

 Qua tỉ lệ trên ta thấy hệ số rủi ro tín dụng ( tỷ lệ cho vay ) của ACB trong các năm qua thấp , chưa đến 40% Tỷ lệ này có hai mặt của

nó :

Về mặt tích cực : Tỷ lệ cho vay của ACB thấp

tức là hệ số rủi ro tín dụng thấp , điều này phù hợp vơi môi trường kinh doanh ở Việt Nam , vì niềm tin của dân chúng và hệ thống NH mới khôi phục gần đây và sức mạnh của hệ thống

NH vẫn còn thấp

Về mặt tiêu cực : NH sử dụng chưa đến 40%

tài sản vào mục đích cấp tín dụng làm ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh lợi của NH

Trang 52

Qua đây chúng ta thấy rằng:mặt dù ACB là một ngân hàng lớn,có đôi ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm,nhưng rủi ro tín dung vẵn xảy ra, tuy

nhiên mức độ vẫn chưa cao

Từ đó cũng thấy được rằng tình hình kinh tế

nước ta trong thời gian qua có nhiều biên động

Tuy nhiên với chích sách kích cầu, ngăn chặn

đà suy giảm kinh tế, thì các ngân hàng cũng sẽ khôi phục lại trong nay mai

Ngày đăng: 27/11/2013, 23:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Phân tích tình hình rủi ro của ngân hàng Á Châu  ACB - Rủi ro của các ngân hàng thương mại
5. Phân tích tình hình rủi ro của ngân hàng Á Châu ACB (Trang 2)
Tình hình an nin h, chính trị trong nướ c, khu vực không ổn định. - Rủi ro của các ngân hàng thương mại
nh hình an nin h, chính trị trong nướ c, khu vực không ổn định (Trang 10)
 Tất cả các hình thức cấp tín dụng của NH bao gồm cho vay ngắn hạn và dài hạn , cho thuê tài chính , chiết khấu các  - Rủi ro của các ngân hàng thương mại
t cả các hình thức cấp tín dụng của NH bao gồm cho vay ngắn hạn và dài hạn , cho thuê tài chính , chiết khấu các (Trang 14)
Thực hiện đúng qui định của pháp luật về các hình thức cấp tín dụng - Rủi ro của các ngân hàng thương mại
h ực hiện đúng qui định của pháp luật về các hình thức cấp tín dụng (Trang 19)
Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụn g, mô hình giám sát , phương pháp xác định và phương pháp đo lường rủi ro  tín dụng có hiệu quả  - Rủi ro của các ngân hàng thương mại
h ực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụn g, mô hình giám sát , phương pháp xác định và phương pháp đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả (Trang 20)
ngoại bảng tương ứn g, và các khoản mua ,bán ngoại tệ giao ngay và có kì hạn. - Rủi ro của các ngân hàng thương mại
ngo ại bảng tương ứn g, và các khoản mua ,bán ngoại tệ giao ngay và có kì hạn (Trang 29)
1.Lịch sử hình thành: - Rủi ro của các ngân hàng thương mại
1. Lịch sử hình thành: (Trang 37)
Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn dưới các hình thức - Rủi ro của các ngân hàng thương mại
uy động vốn ngắn, trung và dài hạn dưới các hình thức (Trang 38)
3. Tình hình hoạt động trong thời gian qua. - Rủi ro của các ngân hàng thương mại
3. Tình hình hoạt động trong thời gian qua (Trang 39)
4.Đánh giá tình hình rủi ro tín dụng của ngân hàng ACB trong thời gian qua. - Rủi ro của các ngân hàng thương mại
4. Đánh giá tình hình rủi ro tín dụng của ngân hàng ACB trong thời gian qua (Trang 42)
rộng tín dụng trong 2 tháng gần đây thông qua hình thức giảm lãi vay. Song ACB cũng thừa nhận,  - Rủi ro của các ngân hàng thương mại
r ộng tín dụng trong 2 tháng gần đây thông qua hình thức giảm lãi vay. Song ACB cũng thừa nhận, (Trang 44)
Từ đó cũng thấy được rằng tình hình kinh tế - Rủi ro của các ngân hàng thương mại
c ũng thấy được rằng tình hình kinh tế (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w