449 Một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
Trang 1
Chương 1 MỤC LỤC Phần mở đầu Phần nội dung Chương 1 : Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại, quản trị kinh doanh ngân hàng và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại 1.1 Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại 1
1.1.1 Khái niệm .1
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 1
1.1.2.1 Chức năng làm trung gian tài chính 1
1.1.2.2 Chức năng làm trung gian thanh toán 2
1.1.2.3 Chức năng cung ứng và dịch vụ ngân hàng 2
1.1.2.4 Chức năng tạo tiền 3
1.1.3 Các loại hình ngân hàng thương mại 3
1.1.4 Các nghiệp vụ của NHTM 4
1.1.4.1 Nghiệp vụ nguồn vốn 4
1.1.4.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn 5
1.1.4.3 Dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác 6
1.2 Những vấn đề chung về quản trị kinh doanh ngân hàng 7
1.2.1 Khái niệm .7
1.2.2 Sự cần thiết của quản trị kinh doanh ngân hàng 7
1.2.3 Các lĩnh vực của quản trị kinh doanh ngân hàng 8
1.3 Những vấn đề chung về quản trị rủi ro trong kinh doanh NH 9
1.3.1 Khái niệm .9
1.3.2 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM .9
1.3.2.1 Rủi ro tín dụng 9
1.3.2.2 Rủi ro tỷ giá 12
1.3.2.3 Rủi ro thanh khoản 14
1.3.2.4 Rủi ro lãi suất 15
1.3.2.5 Rủi ro giá cả 17
1.3.2.6 Rủi ro pháp lý 17
1.3.2.7 Rủi ro chiến lược 17
1.3.2.7 Rủi ro uy tín 18
Trang 2
Chương 1 1.3.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro 18
1.3.4 Các bước quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM 18
1.3.4.1 Xác định hạn mức rủi ro 18
1.3.4.2 Đánh giá rủi ro 19
1.3.4.3 Theo dõi rủi ro 20
1.3.4.4 Kiểm soát rủi ro .20
1.3.5 Các nguyên tắc trong việc quản trị rủi ro ngân hàng .20
1.3.6 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 20
Chương 2 : Thực trạng hoạt động kinh doanh ngân hàng và công tác quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 2.1 Sự đóng góp của NH VN trong tiến trình phát triển kinh tế – xã hội 22
2.2 Sơ lược quá trình hoạt động kinh doanh của các NHTMVN trong những năm gần đây 23
2.2.1 Diễn biến lãi suất trên thị trường tiền tệ 24
2.2.2 Diễn biến thị trường ngoại hối trong thời gian qua .27
2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh và sự cạnh tranh về dịch vụ giữa các ngân hàng thương mại 28
2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thương mại Việt Nam 29
2.3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại các NHTM 30
2.3.1.1 Phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng 30
2.3.1.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng .34
2.3.1.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng hiện nay 37
2.3.2 Thực trạng hoạt động ngoại hối tại các NHTM 38
2.3.2.1 Phân tích và đánh giá rủi ro ngoại hối 38
2.3.2.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHTMVN 40
2.3.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro ngoại hối hiện nay 42
2.3.2.4 Biện pháp phòng ngừa rủi ro ngoại hối đang áp dụng tại các ngân hàng thương mại 43
2.3.3 Thực trạng cung-cầu thanh khoản tại các NHTMVN 45
2.3.3.1 Phân tích và đánh giá rủi ro thanh khoản .45
Trang 3
Chương 1 2.3.3.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản hiện nay 46
2.3.3.3 Biện pháp hạn chế rủi ro thanh khoản hiện đang áp dụng 47
2.3.4 Rủi ro lãi suất và việc quản lý rủi ro lãi suất của NHTM 48
2.3.4.1 Phân tích và đánh giá rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của NHTM 48
2.3.4.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất 49
2.3.4.3 Biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất hiện nay 49
2.3.5 Các rủi ro khác mà NHTMVN phải đối mặt hiện nay 51
Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong các ngân hàng thương mại Việt Nam 3.1 Định hướng chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng 53
3.2 Những thách thức đối với ngành Ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hiện nay 54
3.2.1 Về cơ chế quản lý .54
3.2.2 Về trình độ công nghệ và năng lực tài chính 55
3.2.3 Về hiệu quả và chất lượng hoạt động ngân hàng 56
3.3 Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động NHTM 56
3.3.1 Các giải pháp hạn chế rủi ro chung cho các hoạt động NHTM 56
3.3.2 Các giải pháp hạn chế rủi ro riêng cho từng loại rủi ro của NHTM 58
3.3.2.1 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 58
3.3.2.2 Giải pháp hạn chế rủi ro ngoại hối .65
3.3.2.3 Giải pháp hạn chế rủi ro thanh khoản 67
3.3.2.4 Giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất 67
3.4 Những đề xuất nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các NHTMVN 68
3.4.1 Những đề xuất đối với các NHTM 68
3.4.1.1 Đẩy mạnh công tác kiểm soát nội bộ 68
3.4.1.2 Nâng cao chất lượng các công cụ đo lường rủi ro 68
3.4.1.3 Cần phân tích, tính toán các điều kiện kinh tế vĩ mô 69
3.4.1.4 Cần phân chia phù hợp nguồn vốn của ngân hàng với mức độ rủi ro khi thực hiện các nghiệp vụ trong hoạt động ngân hàng 69
3.4.1.5 Thực hiện minh bạch và công khai hóa thông tin 69
Trang 4
Chương 1
3.4.1.6 Mở rộng hình thức đồng tài trợ với mục tiêu hợp lý hóa sử dụng nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro 69 3.4.1.7 Nâng cao chất lượng chuyên nghiệp của cán bộ, nhân viên 70 3.4.2 Những đề xuất đối với NHNNVN 70 3.4.2.1 Cần phối hợp với các bộ ngành liên quan hoàn thiện hệ thống kế toán theo thông lệ quốc tế 70 3.4.2.2 Đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống giám sát ngân hàng theo hướng nâng cao chất lượng phân tích tình hình tài chính và phát triển hệ thống cảnh báo sớm những tiềm ẩn trong hoạt động của các TCTD 70 3.4.5.3 Nâng cao tiêu chí trong việc cấp giấy phép và đòi hỏi kỹ thuật đối với các TCTD 70 3.4.5.4 Tiếp tục tiến hành sắp xếp lại hệ thống ngân hàng sao cho phù hợp với xu hướng thị trường tài chính quốc tế 71 3.4.5.5 Tăng cường quản lý các ngân hàng thông qua các quy định về kiểm toán bắt buộc và kiểm tra trình độ định kỳ 71 3.4.5.6 Đa dạng hóa các loại ngoại tệ trong dự trữ 71 3.4.5.7 Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và triển khai mạnh hơn nữa thị trường tiền tệ 71 3.4.5.8 NHNN nên thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo qua mạng về các hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, phân tích tình hình kinh tế trong và ngoài nước 71
Phần kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 5
Chương 1
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế hiện nay, một trong những nguyên nhân chính gây ra những cuộc khủng hoảng kinh tế là do sự yếu kém của hệ thống ngân hàng Mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng – khách hàng – nền kinh tế, đòi hỏi các ngân hàng phải chủ động trong mọi tình huống, dự báo, dự đoán được khả năng xảy ra và định lượng rủi ro Từ đó có biện pháp phòng ngừa hạn chế thấp nhất tác động của rủi ro trong vai trò trung gian tài chính của mình
Thời gian qua, ngành Ngân hàng ở Việt Nam đã đóng góp rất nhiều cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Bên cạnh những thành quả đạt được, nhiều thử thách mới đã xuất hiện buộc Chính phủ phải quan tâm đến việc nâng cao chất lượng và năng lực quản trị rủi ro của công tác quản trị hoạt động ở các ngân hàng thương mại Việt Nam, nhằm hình thành một hệ thống các ngân hàng có sức cạnh tranh cao, năng động và hoạt động an toàn, hoàn thành tốt vai trò của ngân hàng trong quá trình phát triển của đất nước
Do hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại mang tính đặc thù, mặt khác trong xu thế kinh doanh hiện đại các ngân hàng thương mại sẽ giảm dần tỷ trọng tín dụng và tăng tỷ trọng dịch vụ, vì vậy có thể nói rủi ro ngân hàng rất đa dạng và hầu như có mặt trong từng nghiệp vụ nếu những nghiệp vụ đó không được quản lý theo một quy trình chặt chẽ Vì đây là lĩnh vực quá rộng lớn, nên đề tài chỉ chủ yếu tập trung vào phân tích và đánh giá 4 rủi ro chính đó là: rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất Từ đó tìm ra những yếu tố, nguyên nhân gây ra rủi ro của từng loại rủi ro và giúp cho những nhà quản trị ngân hàng hay những cán bộ có thẩm quyền của ngân hàng tìm ra những giảp pháp thích hợp nhằm để phòng ngừa và hạn chế rủi ro sao cho hiệu quả nhất
Trang 6
Chương 1
Có thể nói khi một nền công nghiệp dịch vụ tài chính- ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay, đòi hỏi ngành Ngân hàng phải có những cải cách mạnh mẽ để nâng cao năng lực quản trị, đặc biệt là quản trị rủi ro trong từng hoạt động dịch vụ Xuất phát từ những thực tế đó mà tôi đã chọn đề tài:” Một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các Ngân hàng thương mại Việt Nam” để làm luận văn thạc sĩ kinh tế của mình
1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Lợi nhuận và rủi ro là hai mặt của vấn đề vì muốn có lợi nhuận phải chấp nhận rủi ro, và nếu rủi ro càng lớn thì lợi nhuận càng cao và ngược lại nếu rủi ro thấp thì lợi nhuận thu được cũng sẽ thấp Sự đối mặt và chịu tác động của rủi ro có thể tác động xấu đến tất cảø các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp ngân hàng nói riêng, thậm chí bị phá sản và bị loại ra khỏi thị trường
Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, làm thế nào để quản trị rủi
ro một cách hiệu quả trong một môi trường kinh doanh mới và thị trường có nhiều biến động như hiện nay Vấn đề này chỉ có thể giải quyết thông qua việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro bằng một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế
nó được đề xuất trong đề tài
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau:
- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, công tác quản trị kinh doanh ngân hàng và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Đề tài nhấn mạnh vào các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất đối với các ngân hàng thương mại
Trang 7
Chương 1
- Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro của các loại rủi ro trên, đồng thời bên cạnh đó phân tích những nguyên nhân chủ yếu gây ra các rủi ro đó và cùng với những vướng mắc khó khăn trong việc xử lý rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro một cách an toàn và hiệu quả hơn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, chỉ chấp nhận các loại rủi ro cho phép đối với từng nghiệp vụ sau khi đã phân tích chi tiết trên tất cả các khía cạnh luật pháp và kinh tế
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đây là đề tài nghiên cứu chủ yếu dựa vào dữ liệu thống kê các hoạt động của ngân hàng thương mại trong quá khứ, kết hợp sự quan sát những nguyên nhân gây ra rủi ro Từ đó đưa ra những giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Đề tài đã sử dụng kết hợp những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vất lịch sử
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, giải thích, so sánh để thu thập số liệu và phân tích số liệu …
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung phân tích và đánh giá các rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại mà chủ yếu là rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất
- Phạm vi nghiên cứu đề tài là nghiên cứu thực trạng các hoạt động kinh doanh chủ yếu là hoạt động tín dụng và hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Trang 8
Chương 1
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Phần mở đầu : giới thiệu đề tài và trình bài những vấn đề liên quan đến phương pháp luận nghiên cứu
- Chương 1 : trình bày những lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại,quản trị kinh doanh ngân hàng và và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
- Chương 2 : Phân tích và đánh giá thực trạng của bốn loại rủi ro nói trên trong hoạt động ngân hàng thương mại, các nguyên nhân gây ra rủi ro và nhận xét các biện pháp hạn chế rủi ro đang được áp dụng hiện nay
- Chương 3 : Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi
ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
- Phần kết luận
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra của đề tài là rất lớn, hơn nữa thời gian nghiên cứu và khả năng người viết có hạn Vì vậy, nội dung luận văn này chắc chắn không tránh khỏi nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của Quý Thầy Cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 9Theo pháp lệnh Ngân hàng Việt Nam năm 1990 : “ Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng ( dân cư và các doanh nghiệp), có trách nhiệm hoàn trả và sử dụng để cho vay, thanh toán, chiết khấu …”
Luật số 02/1997/QH10 Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khẳng định : “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”
Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 : “ Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế nhà nước”
Trang 10
Chương 1
Như vậy, có thể nói rằng ngân hàng thương mại là một loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm phục vụ phát triển kinh tế – xã hội
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại.
1.1.2.1 Chức năng làm trung gian tín dụng
Ngân hàng thương mại đóng vai trò là một tổ chức trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay Như vậy, có thể nói NHTM là nhịp cầu nối liền những chủ thể thừa vốn với các chủ thể thiếu vốn
Với chức năng này, NHTM làm trung gian chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa đến nơi thiếu, các chủ thể tham gia không có mối liên hệ trực tiếp với nhau và điều này có vai trò to lớn đối với nền kinh tế vì một mặt huy động và tập trung hầu hết những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và biến nó từ chỗ là phương tiện tích lũy thành nguồn vốn lớn cho nền kinh tế, mặt khác sử dụng nguồn vốn này cung ứng cho nền kinh tế với tính luân chuyển của nó gấp nhiều lần
Chức năng trung gian tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau:
- Thu nhận tiền gửi, tiết kiệm
- Cho vay, Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu…
Cấp tín dụng
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
− Các định chế tài chính;
− Các tổ chức phi lợi nhuận;
Trang 11
Chương 1
1.1.2.2 Chức năng làm trung gian thanh toán
Vì là thủ quỹ của cá nhân và tổ chức nên hầu hết các khoản thu chi về hàng hóa và dịch vụ của các cá nhân, tổ chức đều được thực hiện thông qua NHTM bằng việc mở tài khoản tại NHTM và yêu cầu hay uỷ nhiệm NHTM thực hiện các khoản chi trả cũng như thu hộ Do đó các cá nhân và tổ chức không phải mất nhiều thời gian và chi phí cho các công việc như đếm và kiểm tiền; vận chuyển; lưu trữ và bảo vệ; quản lý; v.v…trong các hoạt động thanh toán, giao dịch tiền tệ
Chức năng làm trung gian thanh toán của NHTM ngày nay vượt qua khỏi khuôn khổ truyền thống theo sự phát triển của kỹ thuật công nghệ hiện đại phục vụ ngành ngân hàng chẳng hạn như thanh toán bù trừ, chữ ký điện tử, phần mềm quản lý, hệ thống mạng công nghệ thông tin…để phục vụ nền kinh tế với yêu cầu cao hơn về tính chính xác, nhanh chóng, an toàn và đặc biệt là giảm thiểu chi phí giúp quá trình lưu thông vốn tiền tệ cũng như lưu thông hàng hoá ngày càng hiệu quả
1.1.2.3 Chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng
Ngân hàng sử dụng ưu thế về mạng lưới các chi nhánh, đối tác trong và ngoài nước, cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin, thiết bị, phần mềm chuyên ngành…có thể cung cấp cho khách hàng các dịch vụ đa dạng và chuyên biệt có giá trị gia tăng cao như tư vấn tài chính, cung cấp thông tin, bảo quản vật và chứng từ có giá, ngăn ngừa rủi ro ngoại hối…
1.1.2.4 Chức năng tạo tiền (bút tệ hay tiền ghi sổ)
Với một hệ thống ngân hàng hoàn chỉnh, với một số tiền ban đầu và tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhất định thì các NHTM có thể tạo ra một số lượng tiền ghi sổ
Trang 12Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Khối lượng tiền tạo ra = Khối lượng tiền gửi ban đầu X Hệ số tạo tiền
Đây là chức năng tạo ra bút tệ, góp phần gia tăng lượng tiền tệ cho nền kinh tế
1.1.3 Các loại hình ngân hàng thương mại
Tùy theo góc độ tiếp cận, NHTM có thể phân loại như sau :
Căn cứ vào hình thức sở hữu
- Ngân hàng thương mại quốc doanh: là các ngân hàng kinh doanh bằng vốn cấp phát của ngân sách nhà nước Ở Việt Nam hiện có các ngân hàng thương mại quốc doanh lớn như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long,…
- Ngân hàng thương mại cổ phần: là những ngân hàng hoạt động như công ty cổ phần, nguồn vốn ban đầu do các cổ đông đóng góp
- Ngân hàng thương mại liên doanh: có vốn được góp bởi một bên là ngân hàng Việt Nam và bên còn lại là ngân hàng nước ngoài, có trụ sở đặt tại Việt Nam và hoạt động theo luật pháp Việt Nam
- Chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo vốn và luật pháp nước ngoài nhưng hoạt động theo luật Việt Nam
Trang 13
Chương 1
Căn cứ vào sản phẩm ngân hàng cung cấp cho khách hàng
- Ngân hàng bán buôn: số lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng không nhiều nhưng giá trị từng sản phẩm là rất lớn Khách hàng chủ yếu là các công ty qui mô lớn, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty
- Ngân hàng bán lẻ : số lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng rất nhiều nhưng giá trị của từng sản phẩm thường không lớn Khách hàng chủ yếu là cá nhân hoặc doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ
- Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: bao gồm cả hai loại hình ngân hàng trên và ở Việt Nam hiện nay loại hình ngân hàng này chiếm đa số
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động
- Ngân hàng chuyên doanh: chỉ hoạt động chuyên một trong một lĩnh vực nào đó như công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, xuất nhập khẩu,… và hầu như loại hình ngân hàng này không còn tồn tại trong một nền kinh tế phát triển và hội nhập hiện nay mà chủ yếu là ngân hàng đa năng
- Ngân hàng đa năng, kinh doanh tổng hợp: là loại ngân hàng hoạt động ở mọi lĩnh vực kinh tế và thực hiện bất kỳ nghiệp vụ nào được phép của ngân hàng thương mại
1.1.4 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
Về cơ bản, các NHTM thực hiện loại nghiệp vụ chính như nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn, các dịch vụ ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác
Trang 14
Chương 1
1.1.4.1 Nghiệp vụ nguồn vốn ( nghiệp vụ nợ)
Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ này chính là dùng các biện pháp nhằm huy động, thu hút các nguồn vốn từ khách hàng trong nền kinh tế Đây là nghiệp vụ quan trọng, tạo nên nguồn tài nguyên cho ngân hàng Trên cơ sở đó, ngân hàng sử dụng chúng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư …
¾ Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm :
• Nguồn vốn chủ sở hữu : gồm nguồn vốn tự có của ngân hàng khi
mới thành lập và nguồn vốn coi như tự có
- Vốn tự có :
+ Vốn điều lệ ( hay vốn pháp định) : là nguồn vốn ban đầu khi
ngân hàng mới bắt đầu đi vào hoạt động và được ghi vào bản điều lệ hoạt động của ngân hàng Vốn điều lệ có thể được thay đổi theo xu hướng tăng lên trong quá trình hoạt động của ngân hàng nhờ được cấp bổ sung hay được kết chuyển từ quỹ bổ sung vốn điều lệ theo luật pháp mỗi nước
+ Các quỹ của ngân hàng: được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động, bao gồm các quỹ trích từ lãi ròng hàng năm như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển Ngoài ra, còn có các quỹ được hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng như: quỹ khấu hao cơ bản, sữa chữa tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro,…
- Vốn coi như tự có : bao gồm những khoản tiền mà ngân hàng có kế
hoạch sử dụng nhưng tạm thời chưa sử dụng gồm: lợi nhuận chưa chia, các quỹ khác …
Trang 15
Chương 1
• Vốn huy động : là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại Nguồn vốn huy động gồm: tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn của khách hàng, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, nguồn vốn huy động qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi …
• Nguồn vốn đi vay: trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động
không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, ngân hàng thương mại có thể :
- Vay của ngân hàng nhà nước dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá; cầm cố, tái cầm cố các thương phiếu …
- Vay của các ngân hàng thương mại khác qua thị trường liên ngân hàng, hợp đồng mua lại …
- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế …
• Nguồn vốn khác: Vốn tiếp nhận từ ngân sách nhà nước để thực
hiện các chương trình, dự án theo kế hoạch tập trung của nhà nước, vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt,…
1.1.4.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn ( nghiệp vụ có)
Với nguồn vốn có được từ nghiệp vụ nguồn vốn, ngân hàng thương mại sử dụng chúng để đầu tư, cho vay … Do đó nghiệp vụ này phản ánh việc sử dụng vốn của ngân hàng
¾ Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này cho các hoạt động sau:
Trang 16
Chương 1
• Thiết lập dự trữ : Các ngân hàng thương mại không sử dụng toàn
bộ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh mà phải dành một phần dự trữ thích hợp nhằm đáp ứng yêu cầu sau :
- Thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định ngân hàng nhà nước
- Thực hiện lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng,
- Chi trả các khoản tiền gửi đến hạn,…
- Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày tại ngân hàng …
• Cấp tín dụng: gồm cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn, chiết khấu
thương phiếu và chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh
- Đầu tư trực tiếp : góp vốn liên doanh với các tổ chức, ngân hàng
trong và ngoài nước hoặc dùng vốn để mua cổ phần các đơn vị kinh tế , các ngân hàng cổ phần, thành lập các công ty con như công ty chứng khoán, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm
- Đầu tư tài chính (đầu tư chứng khoán) : bằng cách đầu tư trên thị
trường chứng khoán với việc lựa chọn những danh mục đầu tư có hiệu quả tạo nên mức sinh lời tương đối ổn định Mặt khác đây cũng là khoản dự trữ thứ cấp cho ngân hàng vì các chứng khoán đều có tính thanh khoản cao
Trang 17
Chương 1
Với hình thức này ngân hàng có thể đầu tư vào các loại trái phiếu trên thị trường như trái phiếu Chính phủ, trái phiếu của ngân hàng Trung ương, trái phiếu công ty …
1.1.4.3 Dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
Đây là dịch vụ mà khi ngân hàng cung cấp cho khách hàng sẽ nhận được các khoản hoa hồng và lệ phí như:
Dịch vụ ngân quỹ
Dịch vụ uỷ thác
Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng
Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
Mua bán hộ chứng khoán, phát hành hộ cổ phiếu …
Tư vấn về tài chính, đầu tư,…
Các nghiệp vụ trên của ngân hàng thương mại không thể tách rời, độc lập nhau mà chúng có mối quan hệ hỗ tương với nhau trong quá trình kinh doanh ngân hàng
1.2 Những vấn đề chung về quản trị kinh doanh ngân hàng
1.2.1 Khái niệm
Quản trị kinh doanh ngân hàng là việc thiết lập một chương trình hoạt động kinh doanh dài hạn và ngắn hạn cho một doanh nghiệp ngân hàng, xác định các nguồn vốn sẵn có từ đó lãnh đạo nhân viên ngân hàng thực hiện các mục tiêu đã đề ra
Như vậy, có thể thấy quản trị kinh doanh ngân hàng bao gồm :
Trang 18- Xây dựng một kế hoạch hành động nhằm bố trí các nguồn lao động, phân phối các nguồn tài chính, thiết kế và xây dựng chức năng cho bộ máy điều hành, giám định các bước phát triển của ngân hàng … Qua đó, lãnh đạo lực lượng lao động sẵn có từng bước thực hiện các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn mà ngân hàng đã đề ra
1.2.2 Sự cần thiết của quản trị kinh doanh ngân hàng
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế, đồng thời gắn liền với việc tìm kiếm lợi nhuận của ngân hàng Do đó, để đạt mục tiêu trên, ngân hàng cần phải thoả mãn cao nhất các nhu cầu của khách hàng, vì khách hàng chính là nhân tố quyết định đến sự thành bại của ngân hàng Để làm được điều đó, mỗi ngân hàng cần phải có chiến lược kinh doanh, phải có bộ máy hoạt động hiệu quả
Công tác quản trị ra đời nhằm tập hợp các khả năng cá nhân thành một khả năng tập thể để đạt đến các mục tiêu chung với khối lượng và chất lượng vô cùng lớn so với khả năng đạt được của từng cá nhân
Và một doanh nghiệp muốn đạt được một mục tiêu chung cần phải có sự thống nhất ý chí và sự phối hợp hài hoà giữa các thành viên trong cùng tổ chức Điều này còn lệ thuộc rất nhiều vào khả năng quản trị của người lãnh đạo
Trang 19
Chương 1
1.2.3 Các lĩnh vực của quản trị ngân hàng
Quản trị tổng quát : chủ yếu là thiết lập các bộ phận và đưa ra định
hướng cho tất cả các bộ phận trong tổ chức Kế đến là xác định quyền hạn, trách nhiệm từng bộ phận và kiểm tra, giám sát công việc của các bộ phận đó, thiết lập các mối quan hệ với các ban ngành …
Quản trị tài chính : nhằm hoạch định các nguồn tài chính của ngân
hàng đảm bảo cho ngân hàng hoạt động bình thường và đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng
Quản trị sản xuất – kinh doanh : hoạch định và xác định chất
lượng sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng và tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
Quản trị tiếp thị : xuất phát từ việc nghiên cứu thị trường mà ngân
hàng đang thực hiện mục tiêu của mình Quản trị tiếp thị bao gồm các công việc như nghiên cứu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu môi trường kinh doanh, sản phẩm, quảng cáo tổ chức việc đưa sản phẩm, dịch vụ đến người tiêu dùng nhanh nhất nhưng với chi phí thấp nhất
Quản trị nhân sự : bao gồm việc tuyển chọn, huấn luyện nhân
viên, hoạch định chương trình sử dụng nhân viên có hiệu quả nhất Ngoài ra, quản trị nhân sự còn đảm bảo chế độ lương bổng và ưu đãi nhằm khích lệ nhân viên làm việc
Quản trị tài sản có – tài sản nợ : mục tiêu chủ yếu là khơi tăng
nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, đồng thời tìm kiếm các lĩnh
Trang 20
Chương 1
vực đầu tư có hiệu quả để mang lại lợi nhuận cao vừa chấp hành đúng các quy chế quản lý của Nhà nước và đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng
Quản trị vốn tự có và sự an toàn của ngân hàng : với mục tiêu là
đảm bảo một mức vốn tự có tối thiểu trên tổng số vốn kinh doanh của ngân hàng Hệ số vốn tự có trên tài sản kinh doanh càng cao thì sự an toàn càng lớn
Quản trị kết quả tài chính : là hoạch định các khoản chi tiêu và
các khoản thu nhập do kinh doanh mang lại nhưng với giải pháp giảm chi phí một cách hợp lý
Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: Đây là việc theo dõi
quá trình sử dụng vốn của ngân hàng Nhiệm vụ chủ yếu là kiểm soát và hạn chế các loại rủi ro phát sinh cũng như đưa ra giải pháp xử lý rủi ro hiệu quả nhất
1.3 Những vấn đề chung về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.3.1 Khái niệm
Quản trị rủi ro là việc nhận diện và đề ra các biện pháp nhằm hạn chế sự xuất hiện của rủi ro và những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định tương quan hợp lý giữa vốn tự có của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể trong sử dụng vốn của ngân hàng
1.3.2 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Rủi ro tín dụng
Khái niệm
Rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo một hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn Rủi ro này bao gồm cả
Trang 21Hệ số nợ quá hạn = - x 100%
Quy định hiện nay của Ngân hàng nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại không được vượt quá 5% tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Bên cạnh đó, để đảm bảo quản lý chặt chẽ, Nợ quá hạn được phân chia theo thời hạn:
+ Nợ quá hạn đến nhỏ hơn 90 ngày
+ Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
+ Nợ quá hạn từ 180 đến 360 ngày
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày
Ngoài ra, nợ quá hạn còn được phân chia dựa trên yếu tố khả năng thu hồi
Hệ số rủi ro tín dụng = -
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao
Tổng dư nợ cho vay
Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ cho vay
Tổng tài sản có
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng
Trang 22
Chương 1
Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại xảy ra có thể do rất nhiều nhân tố ảnh Tuy nhiên những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng được phân thành 2 nhóm :
- Nhóm nhân tố mang tính khách quan: thiên tai, địch họa, dịch
bệnh, hoả hoạn … hoặc sự thay đổi các yếu tố thị trường, chế độ, chính sách của Nhà nước, đối thủ cạnh tranh, sự biến động của các yếu tố trong ngoại thương như sự biến động của tỷ giá … làm cho doanh nghiệp không có khả năng thích ứng kịp thời, hoặc không kịp thời cải tiến về kỹ thuật, công nghệ sản xuất … tình hình hoạt động ngày càng xấu đi đưa đến tình trạng mất khả năng thanh toán
- Nhóm nhân tố chủ quan:
Về phía khách hàng : do trình độ quản lý yếu kém nên sử dụng vốn
vay không mang lại hiệu quả như mong đợi hoặc tính toán phương án, kế hoạch kinh doanh thiếu chính xác …; hay do sự thiếu thiện chí trả nợ của khách hàng, cố tình lừa đảo khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả
Về phía ngân hàng cho vay : do còn lỏng lẻo, bất cập, chưa rõ ràng
trong chính sách, quy chế, quy trình tín dụng của ngân hàng …; hoặc do quá coi trọng tài sản thế chấp khi cho vay, không quan tâm đến tính thanh lý của tài sản thế chấp hay sự bất hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đảm bảo cho khoản vay; hoặc do thiếu thông tin khi thẩm định…
Các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng :
- Phân tán rủi ro trong cho vay: không dồn vốn vay quá nhiều đối với một khách hàng hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao
- Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ
Trang 23+ Tổng dư nợ cho vay một khách hàng không được phép vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng
+ Luôn đảm bảo hệ số H3 ( hệ số Cooke : hệ số đảm bảo an toàn vốn tối thiểu)
H3 = -
Vốn tự có
Tổng tài sản có rủi
* Ý nghĩa của hệ số H3 : thể hiện mức độ rủi ro mà các ngân hàng
được phép mạo hiểm trong sử dụng vốn cao hay thấp tùy thuộc vào độ lớn vốn có của ngân hàng Cụ thể đối với những ngân hàng có vốn tự có lớn thì được phép sử dụng vốn với mức độ liều lĩnh lớn với hy vọng đạt được lợi nhuận cao nhất, nhưng rủi ro cũng sẽ cao hơn và ngược lại
* Các trường hợp hệ số an toàn vốn tối thiểu có thể có :
- H3 = 8% : Ngân hàng chỉ có thể cho vay thêm bằng cách bán tài sản có có mức độ rủi ro cao rồi cho vay với mức độ rủi ro bằng hoặc thấp hơn
Trang 24
Chương 1
- H3 < 8% : Ngân hàng không thể cho vay mà phải điều chỉnh để làm tăng H3 xấp xĩ lớn hơn hoặc bằng 8% mới đảm bảo
- H3 > 8% : Ngân hàng có thể cho vay thêm trong trường hợp này
1.3.2.2 Rủi ro tỷ giá ( rủi ro ngoại hối)
Khái niệm
Rủi ro tỷ giá phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc quá trình kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng khi tỷ giá biến động theo chiều bất lợi cho ngân hàng
Rủi ro tỷ giá cũng phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ của các khoản ngoại hối nắm giữ, và vì thế làm cho ngân hàng có thể phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến động
Đánh giá rủi ro tỷ giá
Để đánh giá rủi ro tỷ giá dựa vào trạng thái ngoại hối được tính cho từng loại ngoại tệ hoặc tính chung cho các loại ngoại tệ mà ngân hàng hiện có
Trạng thái ngoại hối của mỗi loại ngoại tệ là chênh lệch giữa tổng tài sản có và tổng tài sản nợ của ngoại tệ đó bao gồm cả tài khoản ngoại bảng tương ứng
Trạng thái ngoại hối của từng loại ngoại tệ : được đo lường qua 2
Số dư của ngoại tệ
A thuộc tài sản Có
Số dư của ngoại tệ
A thuộc tài sản Nợ
Trang 25
Chương 1
- Trạng thái ngoại hối tương lai ròng ( còn gọi là trạng thái tương
lai): là chênh lệch giữa tổng các giao dịch ngoại tệ kỳ hạn mua vào và tổng các giao dịch ngoại tệ kỳ hạn bán ra
= - Trạng thái ngoại hối của ngoại tệ A là tổng của trạng thái ngoại tệ hiện tại và trạng thái ngoại tệ tương lai
Trạng thái ngoại hối tương lai ròng của ngoại tệ A
Tổng các giao dịch ngoại tệ kỳ hạn mua vào của ngoại tệ A
Tổng các giao dịch ngoại tệ kỳ hạn bán
ra của ngoại tệ A
+ Trạng thái ngoại hối = 0 : Tỷ giá ngoại tệ tăng hoặc giảm thì rủi ro tỷ giá không xuất hiện vì thu nhập và chi phí sẽ tăng và giảm với tốc độ bằng nhau nên lợi nhuận không đổi Lúc này rủi ro tỷ giá xem như bằng 0
+ Trạng thái ngoại hối > 0 : Tỷ giá ngoại tệ giảm thì thu nhập giảm nhanh hơn tốc độ giảm của chi phí Vì vậy, rủi ro xuất hiện khi tỷ giá giảm
+ Trạng thái ngoại hối < 0 : Tỷ giá ngoại tệ A tăng thì rủi ro tỷ giá sẽ xuất hiện, vì tốc độ tăng của thu nhập nhỏ hơn tốc độ tăng chi phí nên giảm lãi, ngân hàng sẽ bị lỗ Vì vậy, trong trường hợp này rủi ro tỷ giá xuất hiện khi tỷ giá tăng
Trạng thái ngoại hối tính chung cho các loại ngoại tệ :
Do quản lý rủi ro ngoại hối thông qua trạng thái của từng loại ngoại tệ có nhược điểm là chỉ xem xét mối quan hệ tỷ giá trực tiếp giữa hai loại ngoại tệ chứ không đo lường được sự biến động tương đối của các loại ngoại tệ khác Để khắc phục nhược điểm này, các ngân hàng phải sử dụng tổng trạng thái ngoại hối
Trang 26
Chương 1
Việc quản lý rủi ro ngoại tệ qua tổng trạng thái ngoại hối thường được
đo lường bằng 3 chỉ tiêu :
- Tổng trạng thái ngoại tệ gộp ( Gross aggregate position): là tổng tất cả trạng thái ngoại tệ đoản ròng và tất cả trạng thái ngoại tệ trường ròng
- Tổng trạng thái ngoại tệ ròng ( Net aggregate position): là chênh lệch của tất cả trạng thái ngoại tệ đoản và tất cả trạng thái ngoại tệ trường
- Trạng thái ngoại tệ nhanh ( Shorthand position) : là trung bình cộng của tổng trạng thái ngoại tệ gộp và tổng trạng thái ngoại tệ ròng
Phương pháp quản lý rủi ro tỷ giá
- Áp dụng giải pháp cho vay bằng loại ngoại tệ này nhưng thu nợ bằng loại ngoại tệ khác ổn định hơn với tỷ giá kỳ hạn đã được ấn định trước trong hợp đồng tín dụng
- Đa dạng hoá các loại ngoại tệ trong dự trữ và thanh toán, hạn chế tập trung
- Áp dụng các biện pháp bảo hiểm rủi ro tỷ giá như hợp đồng kỳ hạn (Forward), quyền lựa chọn ( Option), nghiệp vụ Swap ngoại tệ
- Chuyển giao rủi ro tỷ giá cho cơ quan bảo hiểm
- Đa dạng hoá các nguồn vốn ngoại tệ trong kinh doanh
- Thực hiện tốt việc dự báo tỷ giá
1.3.2.3 Rủi ro thanh khoản
Khái niệm
Rủi ro thanh khoản phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các ngân hàng là huy động ngắn hạn và cho vay dài hạn Trường hợp này xảy ra nếu như các khoản huy động về mặt kỷ thuật sẽ phải hoàn trả theo yêu cầu của người gửi
Trang 27Hiện tượng thiếu hụt thanh khoản thường là một trong những dấu hiệu đầu tiên cho thấy ngân hàng đang ở trong tình trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng Hậu quả tiếp theo có thể là: ngân hàng mất dần các khoản tiền gởi cũ vì áp lực rút tiền ngày càng gia tăng, đồng thời không thể thu hút thêm các khoản tiền gửi mới
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong thanh khoản :
- Ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản tiền gửi, quỹ dự trữ từ các cá nhân, sau đó chuyển hoá chúng thành những tài sản đầu tư có kỳ hạn Do đó, đã xảy ra tình trạng bất cân xứng giữa ngày đáo hạn của các khoản đã sử dụng vốn và ngày đáo hạn của các nguồn vốn huy động
- Do sự nhạy cảm với sự thay đổi về lãi suất đầu tư, nhất là các khoản tiền gửi Khi lãi suất đầu tư tăng, một số người gửi tiền rút vốn của họ ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn các khách hàng vay tiền sẽ tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn Như vậy, sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng cả khách hàng vay tiền và gửi tiền, kế đó là hai tác động đến trạng thái thanh khoản của ngân hàng… Hơn nữa, những xu hướng về sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà ngân
Trang 28
Chương 1
hàng có thể đem bán để tăng thêm nguồn cung cấp thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ
Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản:
- Áp dụng một chiến lược quản trị thanh khoản thích hợp với đặc điểm của ngân hàng, duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng cho kinh doanh
- Đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả của ngày hôm sau phải lớn hơn hoặc bằng 1
Tỷ lệ về khả năng chi trả = -
Tài sản có thể sử dụng để thanh toán ngay
Tài sản nợ phải thanh toán ngay
Theo quy định, một ngân hàng thương mại khi kết thúc một ngày làm việc phải duy trì ngày làm việc tiếp theo sao cho tỷ lệ về khả năng chi trả phải lớn hơn hoặc bằng 1
- Sử dụng các biện pháp dự báo nhu cầu thanh khoản như : + Phương pháp nguồn và sử dụng vốn
+ Phương pháp cấu trúc vốn
+ Phương pháp xác định xác suất mỗi tình huống
+ Phương pháp các chỉ số thanh khoản
1.3.2.4 Rủi ro lãi suất
Khái niệm
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng
Trang 29
Chương 1
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất :
Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay
Do có sự không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay
Do không có sự phù hợp về thời hạn giữa nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay
Do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế, điều này làm cho vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay
Đánh giá rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất được đánh giá dựa vào hệ số rủi ro lãi suất
Hệ số rủi ro lãi suất ( R ) = -
Tài sản Có nhạy cảm với lãi Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi
¾ Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất bao gồm:
+ Các khoản cho vay có lãi suất biến đổi + Các khoản cho vay ngắn hạn
+ Chứng khoán có thời hạn còn lại dưới một năm
Trang 30
Chương 1
+ Tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng khác, các khoản đầu tư tài chính có thời hạn còn lại dưới một năm
¾ Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất bao gồm :
+ Tiền gửi thanh toán ( tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi giao dịch) và tiền tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng
+ Tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn thời hạn còn lại dưới một năm
+ Các khoản vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ với thời hạn dưới một năm
Sau khi tính được hệ số rủi ro lãi suất nếu :
* R = 1 : Lãi suất biến động tăng hay giảm đều không ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng
* R > 1 : Rủi ro lãi suất không xuất hiện mà lợi nhuận ngân hàng còn tăng
* R < 1 : Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng
Phương pháp quản lý rủi ro lãi suất:
- Mua bảo hiểm rủi ro lãi suất : ngân hàng chuyển giao toàn bộ rủi ro lãi suất cho cơ quan bảo hiểm chuyên nghiệp
- Áp dụng các biện pháp cho vay thương mại bằng cách cho vay ngắn hạn, để khi lãi suất thị trường thay đổi theo chiều hướng tăng thì ngân hàng sẽ kịp thời tăng lãi suất cho vay
Trang 311.3.2.5 Rủi ro giá cả:
Đây là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng có thể biến động Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản, từ bất động sản đến cổ phiếu và trái phiếu,…
1.3.2.6 Rủi ro pháp lý:
¾ Rủi ro pháp lý thường tác động tới các ngân hàng theo hai cách:
o Các khách hàng và những người khác có thể khởi kiện ngân hàng mà lý do khởi kiện có thể phát sinh từ quá trình hoạt động kinh doanh bình thường chẳng hạn như việc ngân hàng từ chối cấp hạn mức cho vay mà theo khách hàng là vô lý Tuy nhiên các trường hợp có thể phát sinh từ các lý do tách biệt khỏi hoạt động kinh doanh ngân hàng như việc tài trợ cho những khách hàng gây ô nhiễm môi trường có thể ngân hàng bị các bên thứ ba kiện cáo,…
o Khi các thu xếp pháp lý của một ngân hàng có vấn đề như trường hợp khi các hợp đồng cho vay và tài sản đảm bảo tiêu chuẩn của ngân hàng đó
Trang 32
Chương 1
có vấn đề, hoặc nhà nước thay đổi đột ngột chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực ưu tiên,… thì điều này có thể dẫn tới rủi ro thua lỗ cho ngân hàng
1.3.2.7 Rủi ro chiến lược:
Rủi ro chiến lược phát sinh từ các thay đổi trong môi trường hoạt động của ngân hàng trên phạm vi rộng hơn về mặt kinh doanh và tài chính Rủi ro chiến lược cũng có thể phát sinh từ các hoạt động của bản thân ngân hàng Ví dụ, việc xâm nhập vào một thị trường mới mà thiếu sự nghiên cứu đầy đủ và thiếu các nguồn lực cần thiết để khai thác thị trường này có thể làm ngân hàng gặp phải rủi ro thua lỗ
1.3.2.8 Rủi ro uy tín:
Rủi ro uy tín là rủi ro dư luận đánh giá xấu về ngân hàng, gây khó khăn nghiêm trọng cho ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc khách hàng rời bỏ ngân hàng
1.3.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro
- Do không quản lý chặt chẽ thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trả
- Cho vay và đầu tư quá liều lĩnh, cụ thể trong cho vay ngân hàng tập trung nguồn vốn quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó, trong đầu tư ngân hàng chỉ chú trọng đầu tư vào một loại chứng khoán có rủi
ro cao
- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay hoặc đầu tư không hợp lý
Trang 33
Chương 1
- Do hoạt động kinh doanh trái pháp luật, tham ô…
- Do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ nghiệp vụ
1.3.4 Các bước quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại
Trong hoạt động ngân hàng thượng mại, việc quản trị rủi ro được thực hiện chủ yếu qua 4 bước sau : xác định hạn mức rủi ro, đánh giá rủi ro, theo dõi rủi ro và kiểm soát rủi ro
1.3.4.1 Xác định hạn mức rủi ro
Các bộ phận nghiệp vụ quản trị rủi ro phải xác định hạn mức rủi ro cho bộ phận mình, là mức rủi ro nhất định mà tổ chức tín dụng có thể chấp nhận được trong nổ lực để có được lợi nhuận, trên cơ sở sự sẵn sàng chịu đựng rủi ro và sức mạnh tài chính của tổ chức tín dụng Hội đồng quản trị theo định kỳ có trách nhiệm xem xét lại và thông qua các hạn mức đó Các mức này sau đó được thông báo tới toàn bộ nhân viên các bộ phận nghiệp vụ và ban điều hành, ban điều hành chịu trách nhiệm đảm bảo các bộ phận nghiệp vụ tuân thủ các hạn mức này Có tỷ lệ thưởng và phạt tính trên tổng số thấp hơn và lớn hơn tổng số vượt hạn mức đó
1.3.4.2 Đánh giá rủi ro
Việc đánh giá rủi ro đòi hỏi phải xác định được những rủi ro lớn liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ hay hoạt động của tổ chức tín dụng, phải có các chốt kiểm tra nằm trong quy trình nghiệp vụ để kiềm chế rủi ro trong các hạn mức đã được đề ra cùng với các biện pháp để theo dõi các trường hợp ngoại lệ vượt hạn mức rủi ro
¾ Quy trình đánh giá rủi ro : gồm 4 yếu tố:
* Nhận biết rủi ro : bước đầu tiên để có được chương trình quản trị rủi
ro hiệu quả là phải nhận biết và xác định được các loại rủi ro mà TCTD có thể
Trang 34
Chương 1
gặp phải thông qua phân tích đặc thù của các sản phẩm, dịch vụ và các quy trình hoạt động
* Định lượng rủi ro : là việc đề ra và xem xét lại hạn mức rủi ro, giúp
ban điều hành xác định được rủi ro cần được ưu tiên theo dõi và kiểm soát Hiện nay trên thực tế có 3 phương pháp định lượng cơ bản sau:
o Phương pháp thống kê: bản chất của phương pháp này là dựa
trên việc tính toán xác suất xảy ra thiệt hại đối với những nghiệp vụ được nghiên cứu
o Phương pháp kinh nghiệm: được hình thành trên kinh nghiệm
của các chuyên gia Và để chính xác hơn các nhà quản trị ngân hàng có thể kết hợp phương pháp thống kê và phương pháp kinh nghiệm với nhau
o Phương pháp tính toán và phân tích: dựa trên việc xây dựng
đường cong xác suất thiệt hại và đánh giá rủi ro ngân hàng dựa trên động thái biến thiên toán ứng dụng bằng phương pháp ngoại suy
* Theo dõi rủi ro: là việc thực hiện đầy đủ các hệ thống, các thủ tục
kiểm soát, nhờ đó ban điều hành có thể theo dõi mức rủi ro của từng lĩnh vực kinh doanh
* Kiểm soát rủi ro : rủi ro được kiểm soát bằng việc thực hiện các thủ
tục nằm trong hệ thống kiểm soát nội bộ trong các quy trình kinh doanh và hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro Chi phí cho các thủ tục kiểm soát cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đa nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại chi phí cho các thủ tục kiểm soát thấp có thể đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng có thể cao Vì vậy, ban điều hành cần phải tìm ra sự cân bằng tối ưu giữa chi phí cho các thủ tục kiểm soát và lợi đem lại từ các thủ tục đó, từ đó lựa chọn các các thủ tục kiểm soát cho phù hợp với quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình
Trang 35
Chương 1
1.3.4.3 Theo dõi rủi ro : sau khi xác định hạn mức và đánh giá được
mức độ rủi ro của từng loại rủi ro để từ đó theo dõi rủi ro theo từng lĩnh vực kinh doanh với những mức độ rủi ro khác nhau
1.3.4.4 Kiểm soát rủi ro : cũng giống như kiểm soát rủi ro trong phần đánh giá rủi ro nhưng với mức độ tổng quát hơn trên gốc độ toàn diện các hoạt động ngân hàng để đưa ra biện pháp giảm thiểu rủi ro hợp lý
1.3.5 Các nguyên tắc trong việc quản trị rủi ro ngân hàng
- Nguyên tắc chấp nhận rủi ro
- Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép
- Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt
- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập
- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính
- Nguyên tắc hiệu quả kinh tế
- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng
- Nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép
1.3.6 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam
Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, tiềm ẩn nhiều rủi ro Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các quy luật kinh tế đặc thù như quy luật giá trị, quy luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh,… ngày càng phát huy tác dụng Những rủi ro trong sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Các ngân hàng và các định chế tài chính phi Ngân hàng trước hết là trung gian tài chính Sản phẩm mà các NHTM mua, bán, kinh doanh trên thị trường là các dịch vụ lưu chuyển vốn và các tiện ích ngân hàng khác Đặc biệt là trong hoạt động tín dụng, cho dù hệ số an toàn có đạt tới 8% so với tài sản có, điều
Trang 36
Chương 1
này so với số nguồn vốn của bản thân Ngân hàng là không đáng kể Mặt khác, hoạt động kinh doanh của các NHTM là dùng uy tín để thu hút nguồn vốn và dùng năng lực quản trị rủi ro để sử dụng nguồn vốn và phát triển dịch vụ Chính
vì vậy, hoạt động kinh doanh của các NHTM bao gồm rất nhiều loại rủi ro và ngân hàng cần đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi ích để nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro có thể chấp nhận được Từ đó, ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được chứ không thể chối bỏ rủi ro
Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào mức độ rủi ro Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan mang lại rủi ro, nhiều yếu tố bất khả kháng nên không tránh khỏi rủi ro Chính vì vậy, hàng năm các NHTM được phép và cần phải trích lập quỹ bù đắp rủi ro và được hạch toán vào chi phí Quy mô quỹ bù đắp rủi ro căn cứ vào mức độ và khả năng rủi ro Thông thường lợi nhuận của doanh nghiệp tỷ lệ thuận với mức độ rủi ro, thường rủi ro thấp thì lợi nhuận thấp và ngược lại nếu rủi ro cao thì lợi nhuận cao nhưng khi rủi ro quá lớn đến mức NHTM mất khả năng thanh toán sẽ dẫn đến phá sản
Trong quản trị NHTM, quản trị rủi ro là một nội dung quan trọng mà các cấp lãnh đạo, quản lý, điều hành phải đặc biệt quan tâm Vì vậy, những nhà quản trị NHTM cần được trang bị các kiến thức về quản trị rủi ro, cung cấp những thông tin kinh tế cập nhật, có đội ngũ tham mưu chuyên nghiệp và bộ máy kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ hiệu quả là điều kiện cần thiết để phòng ngừa, hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng Do đó, quản trị rủi ro tốt là điều kiện để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Trang 37
Chương 1
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN
HÀNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Trong nền kinh tế thị trường, sự phân bổ các nguồn lực – theo đó, phân
bố cơ cấu kinh tế và phân chia của cải xã hội được dựa chủ yếu vào các quy luật
của thị trường như : Cung – cầu, Giá trị, Cạnh tranh … được biểu hiện qua hình
thức tiền tệ Vì vậy còn có cách gọi khác của kinh tế thị trường là kinh tế tiền tệ
Với đặc trưng đó, mặc nhiên ngành ngân hàng cùng những hoạt động dịch vụ của nó đã trở thành một trong những công cụ hàng đầu để điều hành kinh tế vĩ
mô của mỗi quốc gia có kinh tế thị trường
2.1 Sự đóng góp của ngân hàng Việt Nam trong tiến trình phát triển kinh tế
– xã hội
Từ hơn 10 năm nay, ngành ngân hàng đăc biệt có vai trò quan trọng trong việc đổi mới chính sách tín dụng theo hướng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế Khi thị trường tài chính chưa phát triển đồng bộ thì những năm qua ngân
hàng đã tham gia cung ứng bình quân tới gần 70% tổng đầu tư toàn xã hội hàng
năm với vai trò là trung gian tài chính Trong đó hầu hết các ngân hàng thương
mại đã cung ứng tín dụng bình đẳng với mọi thành phần, mọi ngành
Bảng 1 : Bảng cơ cấu và tăng trưởng tín dụng toàn ngành các năm 2002-2004
2002 2003 2004 Ngành Tỷ
trọng
Tăng trưởng
Tỷ trọng
Tăng trưởng
Tỷ trọng
TăngtrưởngNgành Nông, Lâm, Ngư nghiệp 29,6 44,3 29,4 26,9 29,7 28,2
Ngành Thương nghiệp sửa
chữa … và khách sạn nhà hàng 17,2 15,5 17,2 28% 17,7 30,7 Ngành Giao thông vận tải 5,2 42 5,7 39,4 5,6 25
Tổng số 100 30,5 100 28 100 26,9
(Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP HCM)
Trang 38
Chương 1
Nhìn vào bảng số liệu trên, ta thấy cơ cấu tín dụng của toàn ngành tương đối ổn định nhưng mức tăng trưởng tín dụng ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp và ngành giao thông vận tải tuy giảm về tỷ trọng nhưng trong thực tế thì chỉ tiêu của các ngành này tăng, đồng thời ngành thương nghiệp sửa chữa … và khách sạn nhà hàng tăng liên tiếp trong 3 năm qua, điều này cũng chứng tỏ nguồn vốn tín dụng cung cấp cho nền kinh tế tương đối ổn định và hiệu quả Trong suốt quá trình phát triển kinh tế đối ngoại của đất nước những năm qua, ngành Ngân hàng đóng vai trò hầu như duy nhất trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán Góp phần thúc đẩy kinh tế xuất, nhập khẩu có những bước tăng trưởng vượt bậc từ mức xấp xĩ 2 tỷ USD tổng kim ngách xuất khẩu năm 1990 lên trên 50 tỷ USD năm 2004
Trong những năm qua, Ngân hàng cũng là một trong số ngành đứng đầu trong tốp những ngành có đóng góp lớn nhất cho Ngân sách nhà nước ở mức trên
2000 tỷ đồng mỗi năm
2.2 Sơ lược quá trình hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam trong những năm gần đây
Nhìn chung, việc điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong những năm qua đã đạt được những thành công quan trọng nhằm thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng tương đối cao, cụ thể năm 2004 nền kinh tế tăng trưởng 7,7%, đồng thời giúp kiểm soát lạm phát và chỉ số giá hàng tiêu dùng dưới hai con số mặc dù trong thời gian qua nền kinh tế có những biến động phức tạp Khối lượng tiền và tổng phương tiện thanh toán cung ứng cho nền kinh tế theo đúng dự kiến và theo sát kế hoạch được duyệt Bên cạnh đó, vốn tín dụng được duyệt cho nền kinh tế ( bảng 1) được kiểm soát chặt chẽ nhằm góp phần kiềm chế lạm phát Mặt khác, tổng nguồn vốn huy động năm 2004 tăng 22,42% so với
Trang 39Tốc độ tăng vốn huy động (%)
Tốc độ tăng
dư nợ cho vay nền kinh tế (%)
Tăng trưởng kinh tế (%)
Lạm phát (%)
(Nguồn : Thời báo Kinh tế Việt Nam 2004 – 2005)
2.2.1 Diễn biến lãi suất trên thị trường tiền tệ
Trong năm 2005, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng được nâng lên đồng thời mức độ cạnh tranh cũng tăng lên Đặc biệt là các ngân hàng thương mại cạnh tranh sôi động trên thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ, do đó các NHTM vẫn đang tiếp tục cơ cấu lại toàn diện các hoạt động của mình Ngoài ra, tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng tương đối ổn định trong những năm gần đây nhưng lãi suất cơ bản cần được xem xét điều chỉnh cho linh hoạt hơn cho phù hợp với thị trường biến động mạnh về lãi suất trên thị trường tiền tệ quốc tế ( FED) Vì trong 6 tháng cuối năm 2004 FED đã thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất USD lên 5 lần trong khi đó lãi suất cơ bản VND vẫn giữ ổn định 7,5%/năm hay 0,625%/tháng đã làm cho nguồn vốn huy động ngoại tệ tăng cao hơn so với nguồn vốn huy động bằng nội tệ
Trang 40
Chương 1
Bảng 3 : Lãi suất huy động USD của NHTM Việt Nam đến cuối tháng 12/2004
Kỳ hạn 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 2 năm 3 năm 5 nămLãi suất
(Nguồn : Thời báo kinh tế Việt Nam 2004 – 2005) Về lãi suất cho vay ngoại tệ cũng được các ngân hàng thương mại điều chỉnh tăng lên, nhưng ở mức tăng chậm hơn mức tăng lãi suất vốn huy động USD, bởi vì lãi suất cho vay USD đã khá cao Vào thời điểm cuối năm 2004, lãi suất cho vay USD dao động trong khoảng 4,8% - 6,0%/năm
Bảng 4 : Diễn biến các đợt điều chỉnh lãi suất của FED và thị trường tiền tệ
quốc tế qua các năm từ 2001 – 2004
Thời điểm Mức điều chỉnh
lãi suất của FED
Lãi suất SIBOR USD/Năm
Lãi suất LIBOR USD/Năm
Lãi suất cơ bản NHNN VND/tháng