1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rủi ro hối đoái và thực trạng rủi ro hối đoái trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng việt nam

75 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rủi Ro Hối Đoái Và Thực Trạng Rủi Ro Hối Đoái Trên Thị Trường Ngoại Tệ Liên Ngân Hàng Việt Nam
Tác giả Nguyễn Trường Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 416,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tợng nghiên cứu: Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động kinhdoanh ngoại hối trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng và các kỹ thuật phòngngừa rủi

Trang 1

Lời nói đầu

I Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong thời gian gần đây, chúng ta đã mở cửa nền kinh tế thị trờng đẩymạnh giao lu kinh tế với thế giới Trong công cuộc này, hệ thống ngân hàngluôn là chiếc cầu nối quan trọng nhất cho mọi hoạt động kinh tế với bên ngoài.Chính hệ thống ngân hàng là bộ phận tham gia sâu rộng nhất vào hoạt động tàichính quốc tế và sự hoà nhập này ngày càng ở mức độ cao hơn, sâu hơn Hoạt

động tài chính quốc tế và các nghiệp vụ liên quan tới ngoại hối do vậy ngàycàng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Cóthể nói không một ngân hàng thơng mại nào của Việt nam mà không tiến hànhcác nghiệp vụ tài chính liên quan tới nớc ngoài

Điều đáng lu ý ở đây là những hoạt động liên quan tới ngoại hối bản thân

nó đã tiềm ẩn vô số những rủi ro cho bất kỳ ai tham gia Từ lâu, các nhà quảntrị ngân hàng đã nhận định rằng quản trị rủi ro ngoại hối là một trong nhữngnghiệp vụ phức tạp nhất trong quản trị ngân hàng Cùng với tỉ trọng ngày càngcao trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rủi ro ngoại hối cũng ngàycàng có ảnh hởng lớn hơn Chúng ta đều biết tầm quan trọng của ngân hàng

đối với nền kinh tế Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phản ứngdây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp Sự sụp đổ của ngânhàng có ảnh hởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống- kinh tế- chính trị và xã hộicủa một nớc Ngày nay, trên thế giới, khoa học về quản trị rủi ro ngoại hốitrong kinh doanh ngân hàng đã đạt đợc trình độ tiên tiến và hiện đại, nhng ở n-

ớc ta thì vấn đề này đang ở trong giai đoạn phôi thai cùng với sự đổi mới của

đất nớc

Xuất phát từ thực trạng trên việc nghiên cứu, đánh giá các loại rủi ro ngoạihối trong kinh doanh ngân hàng và đa ra những biện pháp phòng ngừa cụ thể

rõ ràng là rất cần thiết cả về mặt thực tiễn cũng nh về mặt lý luận

II Mục tiêu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là giúp các nhà hoạch định chiến lợc, các nhàquản trị ngân hàng:

+ Hệ thống hoá đợc các loại rủi ro thờng gặp trong hoạt động kinh doanhngoại hối Hiểu đợc cặn kẽ nguồn gốc phát sinh của từng loại rủi ro

+ Đánh giá đợc tầm quan trọng của từng loại rủi ro từ đó có thể so sánh và

đa ra những chiến lợc phòng ngừa thích hợp

+ Hiểu đợc các kỹ thuật phòng ngừa rủi ro ngoại hối và phơng pháp áp dụngcác kỹ thuật này trong thực tiễn kinh doanh

+ Có đợc cái nhìn khái quát đối với xu hớng vận hành của nền tài chính quốctế

III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động kinhdoanh ngoại hối trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng và các kỹ thuật phòngngừa rủi ro ngoại hối

Phạm vi nghiên cứu:

Quản trị rủi ro ngoại hối là mảng lớn trong các lý thuyết tài chính quốc tế.Trong điều kiện cho phép, đề tài không đề cập đến toàn bộ vấn đề này mà chỉtập trung vào nghiên cứu các rủi ro ngoại hối thờng gặp trong kinh doanh ngânhàng và việc áp dụng vào thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam

Trang 2

IV Phơng pháp nghiên cứu.

Để thực hiện mục đích nghiên cứu đã đặt ra, đề tài áp dụng phơng phápphân tích- tổng hợp dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn hoạt động kinh doanhcủa thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam và áp dụng các lý thuyết tàichính quốc tế hiện đại

Đề tài đã có sự vận dụng các kỹ thuật về quản trị rủi ro ngoại hối đã và

đang đợc sử dụng trong các nền tài chính phát triển vào tình hình tại Việt Nam,

cụ thể là thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng

V Kết quả nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hoá đợc các loại rủi ro thờng gặp trong hoạt động kinh doanhngoại hối Nêu ra đợc các tình huống và nguyên nhân phát sinh của từng loạirủi ro So sánh đánh giá đợc tầm quan trọng của từng loại rủi ro

- Đa ra đợc một hệ thống khá hoàn chỉnh các giải pháp phòng ngừa rủi ro từcác giải pháp ở tầm vĩ mô cho đến các kỹ thuật phòng ngừa rủi ro mang tínhthực hành cao áp dụng cho các ngân hàng thơng mại

- Vạch ra đợc xu hớng trong tơng lai của thị trờng ngoại hối từ đó đa ra đợccác kiến nghị và giải pháp thích hợp cho tình hình mới

Đây cũng chính là những điểm mà ngời viết cho là mới so với các đề đề tàitrớc đây vốn chỉ dừng lại ở mức độ khái quát về hiện tợng và cũng cha có sựliên hệ với tình hình Việt Nam

VI Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đợc kết cấu thành 3 chơng:

- Chơng I Các vấn đề cơ bản về thị trờng hối đoái

- Chơng II Rủi ro hối đoái và thực trạng rủi ro hối đoái trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng việt nam

- Chơng III các biện pháp và kiến nghị nhằm quản lý rủi ro hối

đoái

Chơng I Các vấn đề cơ bản về thị trờng hối đoái

I Thị trờng hối đoái

tệ để thanh toán chi phí nhập khẩu Khi trình độ thanh toán quốc tế phát triển,nhu cầu trao đổi các phơng tiện thanh toán quốc tế càng đòi hỏi một thị trờnghối đoái có quy mô toàn cầu Các nớc đều thấy rằng sự tồn tại của thị trờng hối

đoái có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển thơng mại cũng nh tài chínhtiền tệ quốc tế

Ngày nay, do quy mô và hoạt động có tính chất toàn cầu, thị trờng hối

đoái đã trở thành trung tâm của hệ thống tài chính quốc tế Sự khác biệt về múi

Trang 3

giờ đã khiến cho thị trờng hối đoái quốc tế mở cửa 24/24 giờ mỗi ngày Thị ờng này đóng cửa thì thị trờng khác lại mở cửa Sau đây là gì mở cửa của một

tr-số thị trờng quốc tế chính trên thế giới (tính theo giờ quốc tế GMT)

Biểu 1: Gời mở cửa của một số thị trờng hối đoái

Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng là tiền thân và cũng là trung tâm củathị trờng hối đoái ở nhiều nớc Nhờ thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng, mọi giaodịch ngoại hối đều đợc tiến hành trực tiếp và đợc chuyên nghiệp hoá

Chức năng của thị trờng hối đoái đợc thể hiện nh sau:

Hình thành tỉ giá hối đoái: là nơi diễn ra mọi giao dịch ngoại tệ, thị tr ờng hối đoái do vậy sẽ là nơi mà tỉ giá hối đoái đợc xác lập

Cung cấp dịch vụ để đảm bảo thực hiện các hoạt động thanh toán quốc

tế bằng ngoại tệ

- Tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh tài chính và thơng mại tránh đợcrủi ro hối đoái

- Tạo điều kiện cho các nớc tiếp nhận vốn đầu t, vốn vay, tài trợ… Mỗi thị tr khi

có nhu cầu đổi ngoại tệ ra nội tệ

- Thông qua thị trờng hối đoái, ngân hàng trung ơng thực thi các chínhsách tiền tệ

2 Phân loại thị trờng hối đoái.

2.1 Căn cứ vào cách tổ chức và quản lý thị trờng.

* Thị trờng hối đoái tập trung.

Thị trờng hối đoái tập trung là thị trờng có tổ chức, có địa điểm nhất

định, có các thành viên nhất định, có các giao dịch hối đoái hàng ngày Thị tr ờng tập trung đợc tổ chức ở các nớc theo hệ thống hối đoái Châu Âu nh Pháp,

-Đức, ý… Mỗi thị tr Việc mua bán trao đổi ngoại hối trên các thị trờng này chủ yếu diễn

ra ở các trung tâm giao dịch ngoại hối hay còn gọi là các Sở giao dịch ngoạihối Ví dụ: Tại Đức, Sở giao dịch ngoại hối đợc tổ chức ở Berlin, Dusseldorf,

Trang 4

Frankfurt, Hamburg và Muenchen Sở giao dịch Frankfurt đóng vai trò ấn định

tỷ giá, các Sở giao dịch khác tổng hợp các hợp đồng và chuyển về Frankfurt

* Thị trờng hối đoái phi tập trung.

Thị trờng hối đoái phi tập trung là thị trờng hối đoái mang tính biểu ợng, có tổ chức nhng không có địa điểm nhất định Mọi giao dịch ngoại hối

t-đều đợc thực hiện thông qua hệ thống điện thoại, computer, money dealing… Mỗi thị trCác thành viên của thị trờng không phải gặp nhau trực tiếp để tiến hành giaodịch Loại thị trờng này đợc tổ chức chủ yếu ở các nớc theo hệ thống hối đoáiAnh-Mỹ Trung tâm hoạt động của thị trờng này là thị trờng ngoại tệ liên ngânhàng Ví dụ: Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam đợc thành lập vàotháng 9 năm 1994, lúc thành lập có 40 ngân hàng tham gia, giao dịch 6 loạingoại tệ cơ bản

Trên thực tế, các thị trờng hối đoái trên thế giới thờng đợc tổ chức theo

xu hớng hỗn hợp, tức là vừa giao dịch tại Sở giao dịch ngoại hối, vừa tiến hànhcác hoạt động ngoại hối liên ngân hàng

2.2 Căn cứ vào nghiệp vụ mua bán trên thị trờng.

* Thị trờng giao ngay (Spot Market).

Thị trờng giao ngay là thị trờng hối đoái trong đó việc thanh toán vàgiao nhận ngoại hối diễn ra đồng thời theo tỷ lệ hiện hành Các giao dịch ngoạihối trên thị trờng này có ngày giá trị là ngày thứ hai kể từ khi ký kết hợp đồng.Tuy nhiên, trong một số trờng hợp các giao dịch giao nhận ngay hoặc trongvòng 7 ngày làm việc cũng đợc coi là giao dịch giao ngay

* Thị trờng kỳ hạn (Forward Market).

Thị trờng kỳ hạn là thị trờng hối đoái trong đó việc thanh toán và giaonhận các đồng tiền đợc thực hiện vào một thời điểm nhất định trong tơng laitheo một tỷ giá đợc thoả thuận Kỳ hạn thờng là 3,6, hoặc 12 tháng, cũng cóthể dài hơn với các đồng tiền mạnh Ngày giá trị của giao dịch trên thị trờng kỳhạn bằng số tháng kỳ hạn kể từ ngày giá trị giao ngay

Thị trờng giao ngay là thị trờng kỳ hạn có mối liên kết chặt chẽ vớinhau Trên thực tế, ngời ta thờng kết hợp hoạt động trên cả hai thị trờng để bù

đắp rủi ro và kinh doanh kiếm lời Về mặt tổ chức, quản lý và kỹ thuật ký kếthợp đồng trên hai thị trờng này là tơng đối giống nhau Tuy nhiên, kỹ thuậtgiao dịch trên hai thị trờng này lại khác nhau Nếu nh trên thị trờng giao ngay,

tỷ giá phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ cung cầu ngoại hối thì trên thị tr ờng kỳhạn, tỷ giá còn phụ thuộc vào mức chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền Do

đó, khác với thị trờng giao ngay, trên thị trờng kỳ hạn không có việc yết giátrực tiếp Nói cách khác, tỷ giá kỳ hạn xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay

Trang 5

Nh vậy, giữa hai thị trờng giao ngay và kỳ hạn luôn có mối quan hệ liên đớichặt chẽ.

3 Đối tợng kinh doanh (hàng hoá).

Tuỳ vào luật quản chế ngoại hối của từng nớc mà ngoại hối (ForeignExchange) bao gồm nhiều loại khác nhau Theo Nghị định 63 của chính phủ

về quản lý ngoại hối ngày 17/8/1998, ở Việt Nam, ngoại hối bao gồm:

- Ngoại hối (Foreign Currency): Tồn tại dới hai hình thức là ngoại tệtiền mặt (Cash – Tiền giấy hay tiền kim khí tồn tại dới hình thức vật chất cụthể) và ngoại tệ tín dụng (Số d ghi bằng ngoại tệ trên tài khoản của các ngânhàng)

- Các phơng tiện thanh toán quốc tế ghi bằng ngoại tệ: Hội phiếu (Bill ofexchange), Séc (Cheque), kỳ phiếu (Promissory Note), điện chuyển tiền (T/T),

th chuyển tiền (M/T), th tín dụng (L/C), thẻ tín dụng (Credit Card)

- Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ: Cổ phiếu (Stock), trái phiếu(Bond), công trái quốc gia (Government Loan)

- Vàng theo tiêu chuẩn quốc tế đợc dùng làm phơng tiện thanh toán giữacác quốc gia

- Quyền rút vốn đặc biệt, đồng tiền chung Châu Âu, các đồng tiền chungkhác dùng trong thanh toán quốc tế và khu vực

- Tiền Việt Nam (Bản tệ) cũng đợc coi nh ngoại hối trong một số trờnghợp: Tiền Việt nam ở nớc ngoài sau đó trở lại Việt Nam, tiền Việt Nam là lợinhuận của các nhà đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, tiền Việt Nam có nguồn gốcngoại tệ khác

Trên thực tế, việc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt chỉ chiếm 1% trongthanh toán quốc tế và chủ yếu liên quan đến những khối lợng buôn bán nhỏ.Việc thanh toán cho các giao dịch tài chính cũng nh thơng mại đợc thực hiệnchủ yếu qua các ngân hàng Do vậy, bên cạnh tiền mặt, nhu cầu mua bán cácphơng tiện thanh toán khác, chủ yếu là các chứng từ có giá là rất lớn Tiền mặtkhác với những chứng từ tài chính ở chỗ tiền mặt có khả năng thanh toán haysức mua tức thời còn các chứng từ tài chính có khả năng thanh toán vào mộtthời điểm định trớc trong tơng lai

Trên thị trờng hối đoái thế giới, hoạt động mua bán ngoại hối chủ yếutập trung vào một số đồng tiền mạnh Hoạt động kinh doanh hối đoái đa số đợctiến hành thông qua trung gian là các đồng tiền quy đổi Khối lợng kinh doanhtrực tiếp qua các đồng tiền không quy đổi thờng rất thấp Trớc đây, đồng GBPgiữ vai trò là đồng tiền quy đổi Ngày nay, đồng USD đảm nhận chức năngnày Sự phát triển mạnh của đồng USD có nhiều nguyên nhân:

Trang 6

- USD là đồng tiền hạch toán quan trọng đối với tất cả các nớc Hầu hếtcác hợp đồng mua bán đều đợc hạch toán bằng USD.

- USD giữ vai trò chủ đạo trên thị trờng vốn quốc tế, có khả năng huy

động vốn phong phú và đa dạng

- USD chiếm tỷ trọng lớn trong dự trữ ngoại hối của các nớc Ví dụ: Dựtrữ ngoại hối của Việt Nam bằng USD chiếm khoảng 52%, bằng GBP chiếmkhoảng 8-10%

Bên cạnh USD, trong vài năm gần đây, đồng EURO cũng đợc coi là

đồng tiền mạnh và đợc giao dịch tơng đối nhiều, và đang trở thành một đối thủ

đáng gờm đối với đồng USD đặc biệt là ở khu vực Châu Âu Ngoài ra còn cóthể kể đến đồng JPY cũng là đồng tiền đợc sử dụng nhiều trong thanh toánquốc tế

4 Các thành viên tham gia thị trờng hối đoái.

Về nguyên tắc, bất kỳ ai có nhu cầu đổi đồng tiền này sang đồng tiềnkhác đều trở thành thành viên tiềm năng của thị trờng hối đoái Tuy nhiên,phải kể đến hoạt động của các thành viên quan trọng sua đây:

4.1 Hoạt động của Ngân hàng Trung ơng.

Ngân hàng Trung ơng là thành viên có ảnh hởng đáng kể nhất trên thị ờng hối đoái Trên thị trờng hối đoái, Ngân hàng Trung ơng thờng đóng vai tròkép: cân bằng các nghiệp vụ khách hàng và tác động vào tỷ giá hối đoái Ngânhàng Trung ơng không những hoạt động chủ yếu trên thị trờng hối đoái thôngqua các nghiệp vụ thị trờng mở mà còn kiểm soát các ngân hàng thơng mại,những tổ chức chính hoạt động trên thị trờng hối đoái Một số hoạt động củaNgân hàng Trung ơng trên thị trờng hối đoái

tr Mua bán ngoại tệ và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái khác nh truy đòicác hối phiếu, các séc nớc ngoài, các nghiệp vụ tín dụng th… Mỗi thị tr

- Thay mặt chính phủ điều hành hệ thống tiền tệ bao gồm cả hoạt độngcủa các Ngân hàng thơng mại Cụ thể là:

- Thực hiện các chính sách tiền tệ bằng việc điều chỉnh mức độ cungứng tiền tệ, lãi suất và tỷ giá

- Thay đổi lãi suất cho vay đối với các Ngân hàng thơng mại bằng việcnâng hay giảm tỷ suất chiết khấu

- Ban hành các quy định cụ thể về tỷ lệ và loại tài sản nợ, tài sản có màcác ngân hàng thơng mại đợc phép lu trữ

- Quy định lợng dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thơng mại

- Can thiệp vào thị trờng hối đoái, chủ yếu qua việc tác động vào tỷ giá

Trang 7

- Trong hệ thống tỷ giá thả nổi (Floating Rate), tỷ giá chủ yếu đợc quyết

định bởi cung cầu và ngoại hối Ngân hàng Trung ơng vẫn thờng xuyên canthiệp nhằm duy trì trật tự của thị trờng Công cụ chủ yếu đợc sử dụng là muabán các đồng tiền trên thị trờng hối đoái

- Trong hệ thống tỷ giá cố định (Fixed Rate), Ngân hàng Trung ơng giữ

tỷ giá biến động trong một biên độ kẹp Khi mất cân bằng giữa cung và cầungoại tệ làm tỷ giá biến động vợt quá mức giới hạn Ngân hàng Trung ơng sẽcan thiệp bằng việc thay đổi mức dự trữ ngoại tệ (thu gom hoặc tung ngoại tệ

ra thị trờng) hoặc thay đổi lợng cung ứng tiền tệ

Chúng ta có thể thấy, mọi hoạt động của Ngân hàng Trung ơng trên thịtrờng hối đoái đều ảnh hởng tới nền kinh tế trong và ngoài nớc Do đó cần phốihợp hoạt động của ngân hàng Trung ơng với chiến lợc tổng thể của nền kinh tếquốc dân

4.2 Hoạt động của Ngân hàng thơng mại.

Các Ngân hàng thơng mại giữ vai trò chủ đạo của các hoạt động kinhdoanh ngoại hối, xuất phát từ vị trí trung tâm của các ngân hàng thơng mạitrong thanh toán quốc tế Trong kinh doanh ngoại hối, gần nh không có việcchu chuyển ngoại tệ dới dạng tiền mặt Việc thanh toán giá trị ngoại tệ đợcthực hiện bằng cách ghi có (Credit) hoặc ghi nợ (Debit) các tài khoản có liênquan Ví dụ: Vietcombank mua ngoại tệ của một ngân hàng Họ chuyển giá trịVND phải trả vào tài khoản do ngân hàng bán ấn định và chỉ thị cho ngân hàngbán ghi có số ngoại tệ đã mua vào tài khoản ngoại tệ của họ

Với vai trò là những ngời chủ chốt hình thành nên hoạt động giao dịchcủa thị trờng hối đoái, các ngân hàng thơng mại có các hoạt động sau:

- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- Các ngân hàng thơng mại thực hiện mọi yêu cầu của khách hàng, từviệc mua bán ngoại hối đến việc đảm bảo thanh toán bằng ngoại tệ

- Ngân hàng thơng mại cung cấp thông tin cần thiết cho khách hàng nhthông tin về tỷ giá, lãi suất, mức độ phát triển kinh tế… Mỗi thị tr tóm lại là cung cấpkhả năng tiếp cận hoàn hảo và t vấn chính xác cho khách hàng trong hoạt độngkinh doanh ngoại hối

- Quản lý trạng thái hối đoái của các đồng tiền ở mức độ cần thiết

- Thu lợi nhuận cho Ngân hàng chủ yếu từ: chênh lệch giá mua và bán;Phí hoa hồng; chênh lệch thời gian, ví dụ: khoảng thời gian khách hàng giaovốn cho ngân hàng và khoảng thời gian ngân hàng giao vốn đó cho ngời mua;chênh lệch không gian, ví dụ: tỷ giá hối đoái trên các thị trờng khác nhau th-ờng chênh lệch

Trang 8

- Hoạt động ngoại hối liên ngân hàng: Đối với các ngân hàng thơng mại,thị phần hoạt động ngoại hối liên ngân hàng trong những năm gần đây lớn hơnrất nhiều so với hoạt động khách hàng thuần tuý Ví dụ: tại các thị trờngLondon, Zurich và Frankfurt, hoạt động ngoại hối liên ngân hàng chiếm 70-90% doanh số hoạt động kinh doanh ngoại hối.

Các ngân hàng thờng xuyên có giao dịch với nớc ngoài thờng mở tàikhoản tại một ngân hàng đại lý tại nớc ngoài Hoạt động của các ngân hàng th-

ơng mại không thu hẹp trong biên giới quốc gia mà phát triển với quy mô toàncầu

4.3 Hoạt động của các doanh nghiệp.

Việc các doanh nghiệp tham gia vào thị trờng ngoại hối thờng có nguồngốc từ thơng mại quốc tế, đầu t trực tiếp hoặc đầu cơ kiếm lời Kinh doanhxuất nhập khẩu thờng gắn liền với việc thanh toán hoặc nhận các khoản tiềnbằng ngoại tệ Do đó, nhà kinh doanh luôn muốn giao dịch đợc thực hiện với

tỷ giá có lợi nhất Chẳng hạn, tỷ giá giao ngay của một đồng tiền có thể thay

đổi từ khi ký hợp đồng thơng mại đến khi thanh toán Các nhà quản lý phảitham gia vào thị trờng hối đoái để ấn định trớc một tỷ giá có lợi cho mình.Giao dịch trên thị trờng hối đoái có khi liên quan đến đầu t trực tiếp ra nớcngoài nh mua tài sản ở nớc ngoài hoặc phát sinh các khoản nợ bằng ngoại tệ.Khả năng xảy ra rủi ro hối đoái với các đồng tiền đợc sử dụng là có thực Dùmuốn chấp nhận hay né tránh các rủi ro này, doanh nghiệp đều cần tới thị tr-ờng hối đoái

Nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trờng hối đoái còn nhằm mục tiêukiếm lời bên cạnh mục đích tự bảo hiểm Trong các doanh nghiệp này thờng

có bộ phận kinh doanh ngoại hối riêng, một số doanh nghiệp đợc phép củaNgân hàng Trung ơng còn tổ chức phòng giao dịch ngoại hối tại cơ sở mình

Đa phần các doanh nghiệp khi tham gia thị trờng ngoại hối thờng liên hệvới các ngân hàng có uy tín và các nhà môi giới với lý do các doanh nghiệp cóthể không đợc phép giao dịch trực tiếp tại thị trờng hối đoái hoặc không đủtrình độ về chuyên môn cũng nh nhân sự

4.4 Hoạt động của các nhà môi giới.

ở phần lớn các nớc có hệ thống hối đoái phát triển, việc ký kết các hợp

đồng mua bán ngoại hối không chỉ đợc tiến hành trực tiếp mà còn thông quatrung gian là các nhà môi giới Ngày nay, các hợp đồng qua trung gian chiếm50% tổng doanh số kinh doanh ngoại hối Đồng thời số lợng các văn phòngmôi giới phục vụ thị trờng tự do cũng tăng mạnh đáp ứng nhu cầu ngày càngtăng của các thành viên về việc liên kết với các nhà môi giới Điều này đặc biệt

Trang 9

cần thiết đối với các ngân hàng nhỏ, không tham gia thị trờng liên ngân hàng

mà chỉ thực hiện hợp đồng của các khách hàng

Các nhà môi giới có các đặc điểm sau:

- Đợc đào tạo chuyên môn sau về thị trờng hối đoái, có đầy đủ phơngtiện hiện đại để thu thập thông tin và liên lạc với các ngân hàng, các thị trờnghối đoái trong và ngoài nớc Internet, Automated Webservices v.v

- Do hoạt động của các nhà môi giới đều đợc chuyên nghiệp hoá, việc kíhợp đồng thông qua môi giới đợc thực hiện nhanh chóng với tỷ giá thờng rấtthuận lợi so với kinh doanh trực tiếp

- Mua bán ngoại hối qua môi giới có thể đảm bảo bí mật về tên tuổi ngờitham gia và số lợng ngoaị tệ giao dịch

- Nhà môi giới thu về một khoản lệ phí môi giới

- Các nhà môi giới không đợc phép tự ký hợp đồng cho bản thân

ở một số nớc, nhiều nhà môi giới đã tập hợp lại thành hiệp hội các nhàmôi giới tự do, có quy chế, mục đích hoạt động cụ thể

II Vai trò của tỷ giá hối đoái trong kinh doanh ngoại hối

1 Khái niệm tỷ giá - cách yết tỷ giá.

Tỷ giá hối đoái đợc định nghĩa là giá cả của một đơn vị tiền tệ của mộtnớc đợc biểu hiện bằng một đơn vị tiền tệ của nớc khác

Các cách yết giá đều thể hiện hai vấn đề là yết giá cái gì, và sử dụng cáigì để định giá Ví dụ: Tại Hà nội tỷ giá đợc yết USD/VND=15800/15850

Đồng tiền đứng trớc là đồng tiền yết giá (Reference), đồng tiền đứng sau là

đồng tiền định giá (Price)

Nếu giá cả hàng hoá chỉ có một mức thì ngoại tệ luôn đợc yết hai chiều:

- BID là giá đứng trớc thể hiện giá cao nhất ngân hàng sẵn sàng muangoại tệ vào

- ASK là giá đứng sau thể hiện giá thấp nhất ngân hàng sẵn sàng bánngoại tệ ra

Quan hệ hai chiều thể hiện ở chỗ luôn có chênh lệch giữa giá BID và giáASK, cụ thể là ASK>BID Chênh lệch này còn đợc gọi là Spread, nếu có lợicho Ngân hàng thì bất lợi cho ngời giao dịch với ngân hàng và ngợc lại

Tỷ giá đợc yết theo luật hoặc theo tập quán của các nớc, nhìn chung cóhai phơng pháp cơ bản:

- Yết giá trực tiếp (Certain Quotation): thông qua cách yết giá biết đợcmột đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu số lợng nội tệ Giá của một ngoại tệ đợcthể hiện trực ra bên ngoài Ví dụ: Tại Hà Nội USD/ VND = 15350/15490

Trang 10

- Yết giá gián tiếp (Uncertain Quotation) qua cách yết giá biết đợc một

đơn vị nội tệ bằng bao nhiêu đơn vị bằng bao nhiêu đơn vị ngọai tệ Giá củangoại tệ cha đợc thể hiện trực tiếp ra bên ngoài Ví dụ

- Tại New york USD/ FRF = 5,8065/75

2 Các loại tỷ giá.

Căn cứ vào phơng tiện chuyển ngoại hối có tỷ giá điện hối (T/T Rate) và

tỷ giá th hối (M/T Rate) M/T Rate = T/T Rate - điện phí

Căn cứ vào việc quản lý ngoại hối của nhà nớc có tỷ giá chính thức(official Rate) do nhà nớc quy định và tỷ giá chợ đen (Real Rate) do cung cầungoại hối trên thị trờng quyết định Còn có thể đến tỷ giá cố định (Fixed Rate)

là tỷ giá chỉ đợc biến động trong một phạm vi hẹp Tỷ giá thả nổi (FloaingRate) phụ thuộc vào quan hệ cung cầu, mức độ thả nổi tuỳ thuộc luật quản chếngoại hối của nhà nớc quy định

Căn cứ vào phơng diện thanh toán quốc tế có: tỷ gá hối phiếu và séc trảtiền ngay, và tỷ giá hối phiếu có kỳ hạn đều đợc tính trên cơ sở T/T Rate trừ đi

số tiền lãi phát sinh trên một đơn vị ngoại tệ

Căn cứ vào cách thanh toán của ngân hàng có tỷ giá chuyển khoản ápdụng cho các giao dịch ngoại hối đợc thực hiện trên các tài khoản và tỷ giátiền mặt áp dụng cho các giao dịch đợc thực hiện bằng tiền mặt

Căn cứ vào thời điểm mua ngoại hối có tỷ giá mở cửa (Open Rate) tỷ giá

đóng cửa (Close Rate)

Căn cứ vào nghiệp vụ trên thị trờng có tỷ giá giao ngay (Spot Rate), tỷ giá

kỳ hạn (Forward Rate)

3 Các nhân tố ảnh hởng đến tỷ giá.

Giả sử không có sự can thiệp của của nhà nớc, tỷ giá sẽ đợc hình thànhtrên cơ sở cung cầu ngoại hối trên thị trờng Bản thân cung cầu ngoại hối cũngchịu ảnh hởng của nhiều nhân tố trái ngợc nhâu Bởi vậy, sự hình thành tỷ giáhối đoái là cả một quá trình mang tính tổng hợp cao Các nhân tố ảnh hởng đến

sự hình thành và biến động của tỷ giá: (Giả thiết rằng các nhân tố khác không

đổi)

3.1 Lạm phát yếu tố cơ bản tác động đến tỷ giá:

Sức mua của đồng tiền đợc biểu hiện bằng chỉ số lạm phát là nhân tố quantrọng ảnh hởng đến tỷ giá Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếulạm phát trong nớc giảm và lạm phát nớc ngoài tăng thì tỷ giá giữa bảng tệ vàngoại tệ giảm và ngợc lại Xét quan hệ giữa USD và DEM nh một ví dụ: nếumức độ lạm phát ở Mỹ là IA, ở Đức là IG, tỷ giá trớc lạm phát là USD bằng aDEM, tỷ giá sau lạm phát sẽ là:

Trang 11

USD = a DEM + a DEM (IA-IG)Tuy nhiên, sự ảnh hởng của nhân tố lạm phát nên tỷ giá phải xem xét cảmột quá trình dài Sự thay đổi của lạm phát trong thời gian ngắn cha thể có ảnhhởng và đợc phản ánh vào tỷ giá ngay trong thời gian đó.

3.2 Tình trạng d thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán.

Cán cân thanh toán đợc coi nh phong vũ biểu phản ánh cung cầu ngoạihối trên thị trờng do đó nó có ảnh hởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái

Trong cán cân thanh toán, cán cân vãng lai đợc coi là thớc đo trực tiếpnhất ảnh hởng đến tỷ giá

ảnh hởng của cán cân thanh toán lên tỷ giá hối đoái đợc thể hiện qua đồ

thị sau:

DD là đờng cầu ngoại tệ, SS là đờng cung ngoại tệ T0 là tỷ giá hối đoái tại

điểm cân bằng cán cân thanh toán Khi có d thừa trong cán cân thanh toáncung ngoại tệ tăng do xuất khẩu tăng, ngợc lại cầu ngoại tệ giảm làm cho tỷgiá hối đoái giảm tới T1 Khi có thiết hụt cán cân thanh toán, cung ngoại tệgiảm do xuất khẩu giảm, cầu ngoại tệ tăng do nhập khẩu tăng làm cho tỷ giátăng lên tới T2

3.3 Mức chênh lệch lãi suất của hai nớc có đồng tiền yết giá và định giá.

Trong trờng hợp không có sự can thiệp về quản chế ngoại hối, sự khácbiệt về lãi suất giữa hai nớc là nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến tỷ giá Rõ ràng lànớc có lãi suất cao hơn có xu hớng thu hút vốn đầu t nớc ngoài mạnh hơnnhững nớc có lãi suất thấp Còn ở những nớc có lãi suất thấp các nhà đầu t có

xu hớng thích đầu t ra nớc ngoài để kiếm lãi suất cao hơn

Trang 12

Điều này làm thay đổi cung cầu ngoại tệ do đó sẽ ảnh hởng đến tỷ giágiữa hai đồng tiền Ngoài ra, chênh lệch lãi suất còn ảnh hởng đến việc xác

định tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá SWAP của hai đồng tiền

3.4 Thu nhập thực tế.

Mức độ tăng GNP thực tế cao sẽ làm tăng nhu cầu về hàng hoá và dịch

vụ nhập khẩu, làm tăng cầu về ngoại hối Trên lý thuyết điều này sẽ làm tăng

tỷ giá hối đoái Tuy nhiên, nếu thu nhập cao hớng tiêu dùng vào việc đầu t mớiphục vụ công nghiệp xuất khẩu trong nớc thì lại khuyến khích xuất khẩu, cảithiện cán cân thanh toán, làm tăng cung ngoại tệ do đó tỷ giá lại có xu hớnggiảm

3.5 Các chính sách, kinh tế, tài chính, tiền tệ:

Đây là nhân tố quan trọng và phức tạp ảnh hởng tới việc hình thành vàbiến động của tỷ giá hối đoái, đòi hỏi nhà kinh doanh phải nắm bắt nhanhnhạy sự thay đổi của các chính sách này

4 Tỷ giá đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh ngoại hối.

Trớc hết, tỷ giá thể hiện giá cả của hàng hoá đợc giao dịch trên thị trờnghối đoái, đó là giá của đồng tiền Trong kinh doanh bất cứ mặt hàng gì, nhàkinh doanh đều quan tâm đến giá cả vì giá cả không chỉ thể hiện giá trị củahàng hoá mà còn ảnh hởng đến lợi nhuận của giao dịch mua bán

Trong kinh doanh ngoại tệ, nhà kinh doanh luôn muốn biết tỷ giá nào là

có lợi nhất cho giao dịch của mình Tỷ giá là mối quan tâm hàng đầu của mọithành viên tham gia vào thị trờng hối đoái Ngân hàng Trung ơng thôngqua việc ấn định và tác động vào tỷ giá để thực hiện các chính sách tài chính,tiền tệ Tỷ giá là công cụ đắc lực để chính phủ tác động vào mọi mặt của nềnkinh tế trong và ngoài nớc Đối với Ngân hàng thơng mại và các doanh nghiệp,chênh lệch giữa tỷ giá mua (BID) và tỷ giá bán (ASK), chênh lệch giữa tỷ giá ởthị trờng này và thị trờng khác, tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn, tỷ giáSwap… Mỗi thị tr là công cụ kinh doanh để kiếm lời và ngăn ngừa, bù đắp rủi ro Có thểnói kinh doanh trên thị trờng hối đoái chủ yếu là kinh doanh tỷ giá, sử dụng tỷgiá làm công cụ chính

Trang 13

Tỷ giá hối đoái trên thị trờng luôn có xu hớng biến động đòi hỏi các nhàkinh doanh phải nắm vững những biến động này Tỷ giá thay đổi có thể gâytổn thất cho một cá nhân đối với khoản dự trữ ngoại tệ của mình nhng cũng cóthể gây ra tổn thất, làm suy thoái cả một nền kinh tế đó là do tỷ giá làm mộtyếu tố của nền kinh tế và có mối quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhauvới nhiều yếu tố khác nh cán cân thanh toán, lãi suất, cung cầu, ngoại hối,khuynh hớng đầu cơ lòng tin của dân chúng đối với đồng tiền… Mỗi thị tr

Tỷ giá có tác động mạnh không chỉ đối với các yếu tố nói trên mà còntác động trực tiếp đến các quyết định của những ngời sản xuất, ngời tiêu dùng,các nhà đầu t và giá cả của một quốc gia Từ đó ảnh hởng đến các quyết địnhcủa các thành viên khi tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trờng hối

đoái

Tỷ giá biến động là nguyên nhân gây ra rủi ro tỷ giá, rủi ro lớn nhất, ờng gặp nhất trong kinh doanh hối đoái Để ngăn ngừa và bù đắp rủi ro này cácnhà kinh doanh lại sử dụng tỷ giá nh một công cụ đắc lực

th-Ngoài ra tỷ giá cũng là nguyên nhân chính gây ra hầu hết các rủi ro hối

đoái khác

Tóm lại, tỷ giá có vai trò chủ đạo trong kinh doanh ngoại hối và là một

bộ phận quan trọng trong hệ thống công cụ của kinh tế vĩ mô

III Các nghiệp vụ chủ yếu trên thị trờng hối đoái

1 Nghiệp vụ hối đoái giao ngay (Spot).

1.1 Khái niệm giao dịch ngoại hối giao ngay (Spot Transaction)

Giao dịch hối đoái giao ngay là việc mua hay bán mọi ngoại tệ với tỷgiá ấn định, việc giao ngoại tệ và thanh toán đợc tiến hành vào ngày làm việcthứ hai kể từ ngày giao dịch đợc ký kết Giao dịch giao ngay còn đợc sử dụng

nh một phần của giao dịch Swap

1.2 Ngày giá trị giao ngay (Spot Value Date)

Trong kinh doanh ngoại hối ngời ta chủ yếu quan tâm đến ngày giá trịcủa giao dịch, thực chất là ngày giao dịch chính thức đợc thực hiện Ngày giátrị phải có hiệu lực đối với cả hai bên mua và bán ngoại tệ, tức là phải là ngàylàm việc bình thờng ở cả hai nớc có đồng tiền tham gia và giao dịch

Ngày giá trị giao ngay có thể đợc khái quát hoá bằng công thức: J+2 J

là ngày cam kết hay ký hợp đồng giao dịch hối đoái giao ngay Ngày giá trịgiao ngay cũng có thể là J, J+1, J+3… Mỗi thị tr J+7 tuỳ theo hợp đồng mua bán ngoại tệhay cam kết giữa các bên, tỷ giá đợc áp dụng vững hay đổi tuỳ thuộc ngày giátrị Tuy nhiên, theo tập quán quốc tế, J+2 là ngày giá trị giao ngay tiêu chuẩn

1.3 Kỹ thuật giao dịch.

Trang 14

* Phơng thức giao dịch.

Các cam kết mua bán ngoại hối giao ngay có thể đợc ký kết trực tiếp tại

Sở giao dịch ngoại hối hoặc qua môi giới Tuy nhiên, các hợp đồng ngoại hối

đợc ký kết chủ yếu thông qua hệ thống màn hình (Computer), điện báo, điệnthoại… Mỗi thị tr trên thị trờng hối đoái thế giới có tới khoảng 50% giao dịch đợc ký kếtthông qua kỹ thuật màn hình Money Dealing Đây là hệ thống thông tin điện

tử qua đó các thành viên của thị trờng hối đoái có thể trực tiếp thoả thuận vớinhau các hợp đồng mua bán Thông tin đợc truyền đi từ bàn phím với các ký tự

điện tử, khi đến sẽ hiện trên màn hình Một máy in đợc nối mạng với hệ thống

sẽ in ra biên bản thông tin và chuyển lại cho phía bên kia u điểm của hệ thốngnày chính là thoả thuận đợc ghi lại bằng máy tính điện tử tránh đợc nhầm lẫn

do nghe nhầm, viết nhầm

* Các thành viên tham gia giao dịch.

Về nguyên tắc giao dịch ngoại hối giao ngay chỉ đợc thực hiện khi ý chícủa ngời mua và ngời bán gặp nhau tại một điểm: ngời mua đang cần mua mộtlợng ngoại tệ nhất định gặp đợc ngời bán đang muốn bán lợng ngoại tệ đó để

đổi lấy loại tiền ngời mua có trong tay Hai bên thống nhất đợc một tỷ giá cụthể

Đồng tiền đợc mua hoặc bán còn đợc gọi là đồng tiền kinh doanh(Traded Currency), đồng tiền đợc dùng để thanh toán thờng là nội tệ, đợc gọi

là đồng tiền đối ứng (Counter Currency)

Nghiệp vụ giao ngay có thể đợc tiến hành giữa các ngân hàng thơng mại

và ngân hàng Trung ơng, giữa các ngân hàng thơng mại và các doanh nghiệp

* Tỷ giá đợc áp dụng (Spot Rate)

Tỷ giá đợc áp dụng trong nghiệp vụ giao ngay là tỷ giá giao ngay đợcniêm yết tại các tổ chức tín dụng có kinh doanh ngoại hối Do tỷ giá này luôndao động lên xuống, tỷ giá BID và ASK đợc thông báo chỉ có hiệu lực vào thời

điểm thông báo Nếu ngời hỏi giá không chấp nhận ngay tỷ giá đó thì ngời đặt

tỷ giá không chịu trách nhiệm về tỷ giá mình đã thông báo Khi sự chào bánhoặc chào mua đã đợc chấp nhận thì ngời đặt tỷ giá không thể khớc từ giaodịch cho dù bất kỳ lý do gì

- Trong kinh doanh ngoại hối cần đặc biệt lu ý là thông tin về tỷ giáhoàn toàn khác với tỷ giá thực Chỉ có tỷ giá đợc thoả thuận giữa các bên hoặc

tỷ giá đợc yết tại các tổ chức tín dụng mới đợc áp dụng trong giao dịch hối

đoái giao ngay Các thông tin về tỷ giá đăng trên các phơng tiện thông tin chỉ

có tính chất tham khảo Các hãng tin tổng hợp các tỷ giá này từ các giao dịch

đã đợc thực hiện

Trang 15

- Chênh lệch giữa tỷ giá mua vào (BID) và tỷ giá bán ra (ASK) làm nênlợi nhuận của Ngân hàng Chênh lệch này càng lớn thì lãi trên một đơn vịngoại tệ càng lớn Tuy nhiên mức chênh lệch này càng nhỏ bao nhiêu thì càng

có lợi cho việc chào hàng bấy nhiêu Với các Ngân hàng lớn, có uy tín chênhlệch này càng nhỏ

- Tỷ giá chéo hay tỷ giá USANCE: nghiệp vụ USANCE là việc thựchiện giao dịch giữa hai đồng tiền trong đó không có đồng USD và đồng bản tệ

Ví dụ: tại Việt Nam có giao dịch giữa đồng EURO và đồng YEN Khi có tỷgiá đợc áp dụng là tỷ giá chéo hay tỷ giá USANCE Tỷ giá này không đợcthông báo trực tiếp mà phải đợc tính toán thông qua một đồng tiền trung gian(Cross Currency) thờng là USD Nguyên nhân là do Ngân hàng luôn yết giángoại tệ thông qua đồng nội tệ và USD là đồng tiền mạnh đợc sử dụng nh đồngtiền quy đổi trên toàn thế giới

2 Nghiệp vụ kỳ hạn.

2.1 Khái niệm giao dịch kỳ hạn (Forward Transaction)

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ muabán với một lợng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định tại ngày cam kết vàviệc thanh toán sẽ đợc thực hiện trong tơng lai

Giao dịch hối đoái kỳ hạn trực tiếp (Outright Forward) là giao dịch kỳhạn không đi kèm giao dịch giao ngay đối ứng

2.2 Ngày giá trị kỳ hạn (Forward Value Date)

Ngày giá trị kỳ hạn có thể đợc khái quát bằng công thức: J+2+n Trong

đó, J là ngày giao dịch đợc cam kết, J+2 là ngày giá trị giao ngay, n là kỳ hạncủa giao dịch Kỳ hạn tối đa với hầu hết các đồng tiền là 12 tháng, với các

đồng tiền mạnh kỳ hạn này có thể kéo dài tới 5 năm Kỳ hạn phổ biến nhất là

30 ngày, 90 ngày, 180 ngày Kỳ hạn cũng có thể là số ngày lẻ nh 9 ngày hoặc

43 ngày đợc gọi là Broken Date – thời hạn không thông dụng và cần phải đợcchú ý đặc biệt

Trong một vài trờng hợp, ngời ta có thể áp dụng kỳ hạn khả biến(Variable Maturity) tức la đợc tuỳ ý lựa chọn ngày giá trị trong khoảng thờigian quy định Thờng phải ấn định ngày sớm nhất và ngày chậm nhất của giaodịch

2.3 Lợi ích của nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn.

* Đối với doanh nghiệp:

- Nhờ nghiệp vụ kỳ hạn các doanh nghiệp không phải dự trữ ngoại tệtiền mặt hoặc trên tài khoản mà vẫn đáp ứng đợc nhu cầu ngoại tệ của mình

Trang 16

vào bất kỳ thời điểm nào trong tơng lai Ngợc lại họ cũng không phải lo lắng

về khả năng và mức độ chuyển đổi của số ngoại tệ họ sẽ thu về trong tơng lai

Mở ra cơ hội kinh doanh mới đầy hứa hẹn

- Doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong việc quản lý luồng vốn luânchuyển cả bằng nội tệ và ngoại tệ, cả trong hiện tại lẫn tơng lai

- Nghiệp vụ kỳ hạn mang lại cho doanh nghiệp khả năng phòng ngừa rủi

ro hối đoái

* Đối với Ngân hàng:

- Giúp Ngân hàng có điều kiện thực hiện tốt nghiệp vụ khách hàng, mở

ra cơ hội làm ăn mới

- Nhờ nghiệp vụ kỳ hạn ngân hàng thu hút các nguồn ngoại tệ làm cho

nó vận động ngày càng linh hoạt hơn thay vì nằm chết trên tài khoản hoặctrong quỹ của doanh nghiệp chờ ngày thanh toán

- Nhờ mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, sức ép tâm lý nên cầu ngoại tệ giảmxuống làm cho hoạt động đầu cơ mất dần áp lực không gây biến động tỷ giá

2.4 Tỷ giá có kỳ hạn (Forward Rate)

Thông thờng tỷ giá kỳ hạn không đợc thông báotrực tiếp mà ngời ta chỉ yết điểm kỳ hạn (ForwardPoints) bao gồm điểm gia tăng (Premium) và điểm khấutrừ (Discount) vào tỷ giá giao ngay Tỷ giá kỳ hạn đợctính toán dựa trên cơ sở l i suất vay, cho vay nội tệ vàãi suất vay, cho vay nội tệ và

ngoại tệ tại ngày giao dịch và tỷ giá giao ngay giữa hai

đồng tiền Mối quan hệ giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá

có điểm khấu trừ vào tỷ giá giao ngay (Discount) Tỷ giá kỳ hạn cũng đợc yếthai chiều tức là có tỷ giá mua kỳ hạn và tỷ giá bán kỳ hạn Tỷ giá kỳ hạn cóthể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ giá giao ngay, hiếm khi băng tỷ giá giao ngay

Trang 17

Tỷ giá kỳ hạn thờng thấp hơn tỷ giá giao ngay trong giao dịch với cácngoại tệ mạnh Chênh lệch giữa các tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn gọi là

điểm kỳ hạn (Forward Point) R

3 Nghiệp vụ Swap.

Swap, còn có tên gọi là giao dịch hoán đổi hoặc giao dịch kết hợp, là kếthợp của đồng thời hai giao dịch mua và bán ngoại hối với kỳ hạn thanh toánkhác nhau theo tỷ giá ấn định ngay khi ký hợp đồng

Một giao dịch Swap ngoại hối có thể là kết hợp của một giao dịch giaongay và một giao dịch kỳ hạn hoặc là kết hợp của hai giao dịch kỳ hạn có kỳhạn khác biệt Cả hai giao dịch cấu thành phải đợc ký kết cùng một lúc

Tỷ giá Swap không phải là tỷ giá thông thờng mà là chênh lệch tỷ giácủa hai giao dịch cấu thành Xét trờng hợp kết hợp một giao dịch giao ngay vơimột giao dịch kỳ hạn Tỷ giá Swap = RF – Rs = R Nh vậy, tỷ giá Swap chính

là điểm gia tăng hoặc điểm khấu trừ vào tỷ giá giao ngay Tỷ giá Swap cũng

đ-ợc yết hai chiều, tức là có điểm gia tăng hoặc khấu trừ vào tỷ giá mua (BID) và

tỷ giá bán (ASK)

Ví dụ: tỷ giá Swap USD/DEM=50/40 có nghĩa là có khấu trừ 50 điểmvào tỷ giá mua giao ngay và 40 điểm vào tỷ giá bán giao ngay Nếu tỷ giáSwap đợc yết lại 40/50 thì có gia tăng 40 điểm vào tỷ giá mua giao ngay và 50

điểm vào tỷ giá bán giao ngay Lý do là Ngân hàng luôn muốn mua rẻ và bán

đắt

Cơ chế Swap đợc miêu tả qua ví dụ sau đây:

Ngân hàng ký hợp đồng mua kỳ hạn USD trong 3 tháng

Bán giao ngay USD

Thu ngay VND

Trang 18

3 tháng: Ngân hàng nhận USD của hợp đồng kỳ hạn trả cho Ngân hàng

Y, đồng thời đem số VND thu từ nghiệp vụ cho vay trả cho nhà xuất khẩu

Ngân hàng chẳng những có lợi về mặt tỷ giá mà còn thu đợc lãi từnghiệp vụ cho vay

Cơ chế Swap đợc lợi dụng nh một công cụ hữu hiệu để phòng ngừa vàhạn chế rủi ro hối đoái Điều này sẽ đợc bàn kỹ hơn trong phần viết về rủi ro

4 Nghiệp vụ Arbitrage hối đoái

Nghiệp vụ Arbitrage hay còn gọi là nghiệp vụ kinh doanh chênh lệchgiá là việc tạo lợi nhuận trên cơ sở chênh lệch tỷ giá của các ngoại tệ giao dịchtrên những thị trờng khác nhau hoặc trên cùng một thị trờng Nghiệp vụArbitrage chỉ có ý nghĩa trong thời điểm các hoạt động giao dịch ngoại tệ cha

đợc thực hiện thông qua một đồng tiền trung gian Khoản Ngoại tệ đợc giaodịch thờng lớn

Ngời ta thờng thực hiện 2 loại Arbitrage sau:

* Nghiệp vụ Arbitrage cân đối:

Nghiệp vụ Arbitrage cân đối là việc tìm cách mua một lợng ngoại tệ mộtcách rẻ nhất hoặc bán một lợng ngoại tệ một cách đắt nhất trên một thị trờngvào một thời điểm nhất định Ví dụ: Ngân hàng có thể mua đồng FRF với tỷgiá có lợi hơn bằng cách dùng đồng DEM mua đồng USD và đồng thời lại bán

đồng USD để đổi lấy đồng FRF

* Nghiệp vụ Arbitrage chênh lệch:

Nghiệp vụ Arbitrage chênh lệch là việc lợi dụng chênh lẹch tỷ giá trêncác thị trờng khác nhau để mua rẻ bán đắt ngoại tệ Ví dụ: Ngân hàng mua

đồng YEN bằng USD tại Tokyo- nơi có thể mua YEN rẻ nhất sau đó bán đồng

Trang 19

YEN lấy AUD tại Sydney – nơi có thể bán YEN đắt nhất rồi dùng AUD thu

đợc để mua YEN

Nghiệp vụ Arbitrage thể hiện tìm kiếm một con đờng cũng nh giá cảthuận lợi nhất cho một giao dịch ngoại hối Tuy nhiên ngày nay, Arbitragekhông còn giữ đợc ý nghĩa lớn nh trớc do giao dịch giản đơn,

Biến động tỷ giá trên thị trờng dễ nhận biết hơn do sự phát triển của cácphơng tiện thông tin, chênh lệch tỷ giá giữa các thị trờng không còn lớn

Nghiệp vụ Arbitrage ngày nay chủ yếu đợc tiến hành giữa đồng USD và

đồng EURO giữa các Ngân hàng khi có sự chênh lệch giữa tỷ giá mua vào vàbán ra

5 Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo quyền chọn Option

Khi thực hiện nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ, ngời tham gia, tham gia

ký hợp đồng mua quyền chọn (Option Contract) với Ngân hàng và trả mộtkhoản phí mua quyền chọn (Option Money) theo hợp đồng quyền chọn ngờimua có quyền chứ không phải nghĩa vụ đợc mua hay đợc bán một số lợngngoại tệ nhất định theo tỷ giá hối đoái và thời hạn định trớc Thời gian giaohàng thờng là hai ngày làm việc sau ngày giá trị của giao dịch Có 2 loại quyềnchọn là quyền chọn mua (Call Option) và quyền chọn bán (Put Option)

Tỷ giá thực hiện trong giao dịch quyền chọn đợc yết theo một tỷ giá cơ

sở ( Strike Price) Tỷ giá thực hiện thay đổi tuỳ thuộc vào thời hạn của quyềnchọn

Ví dụ, tỷ giá cho giao dịch theo quyền chọn giữa đồng USD và đồngGBP tại một thị trờng đợc yết nh sau:

95705

104803

2201032

3091392

Call

103409

163526

213632

296869

3821237

Tỷ giá cơ sở là 1,6000 Tỷ giá thực hiện cho giao dịch quyền chọn bán

có thời hạn thực hiện 1 tháng là 1,6046; 2 tháng là 1,6095… Mỗi thị tr

Phí mua quyền chọn phụ thuộc vào chênh lệch giữa giá thực hiện và giáthị trờng chênh lệch lãi suất của hai đồng tiền, kỳ hạn của quyền chọn và độbiến động tỷ giá

Tỷ giá thực hiện do hai bên thoả thuận thờng thuận lợi hơn so với tỷ giáthị trờng tại thời điểm ký hợp đồng Nếu trong kỳ hạn của hợp đồng quyền

Trang 20

chọn xảy ra trờng hợp tỷ giá thị trờng biến động có lợi hơn tỷ giá thực hiện thìnhà kinh doanh có quyền từ bỏ tỷ giá thực hiện và áp dụng tỷ giá thị trờng Tỷgiá thực hiện thuận lợi hơn so với tỷ giá thị trờng thì giao dịch quyền chọn trởnên đắt hơn, tức là phí mua quyền chọn cao hơn.

Chênh lệch lãi suất không chỉ có ảnh hởng đến phí mua quyền chọn màcòn ảnh hởng tới tỷ giá thực hiện Lý do là trong khoảng thời gian việc giaongoại tệ và thanh toán cha đợc thực hiện, các bên đều muốn tính lãi cho đồngtiền có trong tay mình

Kỳ hạn của quyền chọn thờng là 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 12 tháng, kỳhạn này dài thì phí mua quyền chọn lớn Việc thực hiện quyền chọn phải đợcthực hiện tiến hành trớc bốn giờ chiều ngày cuối cùng của kỳ hạn Việc giaongoại tệ và thanh toán đợc thực hiện hai ngày sau đó

Khi tỷ giá thị trờng biến động mạnh thì rõ ràng ngời bán quyền chọngặp nhiều rủi ro hơn và so đó phí mua quyền chọn phải cao hơn

Quy mô hợp đồng tối thiểu đợc áp dụng cho các quyền chọn Ví dụ: tạithị trờng LIFFE (London International Financial Futures Exchange) số lợng tốithiểu đợc quy định cho mỗi hợp đồng quyền chọn là: USD 50.000, AUD100.000, và GBP 25.000

Giao dịch quyền chọn cũng là một phơng tiện phòng chống rủi ro hữuhiệu trên thị trờng hối đoái

6 Nghiệp vụ giao dịch ngoại tệ tơng lai (Currency Futures)

Nghiệp vụ giao dịch ngoại tệ tơng lai là việc thực hiện mua bán ngoại tệvới thời hạn giao hàng và thanh toán xác định trớc trong tơng lai, tỷ giá ấn

định trớc và khoản tiền đã đợc tiêu chuẩn hoá trên nguyên tắc kinh doanhngoại hối Hợp đồng đợc ký kết là hợp đồng tơng lai – Futures Contract

Nghiệp vụ này tơng đối giống nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn ở chỗ ngàygiao hàng và thanh toán diễn sau ngày cam kết giao dịch tỷ giá đợc áp dụngkhác tỷ giá giao ngay Tuy nhiên hợp đồng tơng lai những quy định đã đợc tiêuchuẩn hoá của từng thị trờng về loại ngoại tệ và đơn vị ngoại tệ kinh doanh,ngày giá trị, ngày giao dịch, ngày giao dịch cuối cùng… Mỗi thị tr

Việc mua bán ngoại tệ đợc thực hiện tại trung tâm thanh toán bù trừ(Clearing House) Các trung tâm thanh toán bù trừ ít gặp rủi ro khi giao dịchcác khoản ngoại tệ lớn

Ngời tham gia giao dịch phải đặt trớc một khoản tiền với trung tâmthanh toán bù trừ thông qua Ngân hàng, Khoản đặt cọc này gọi là tiền bảochứng ban đầu (Initial Margin) có thể bằng tiền mặt hoặc trái phiếu kho bạchay chứng từ có giá khác, đợc quy định từng hạng mức với từng loại và đơn vị

Trang 21

tiền tệ kinh doanh Nếu một trong hai bên không thực hiện hợp đồng thìkhoản tiền này đợc dùng để bù đắp thiệt hại cho bên kia.

Ví dụ: tại thị trờng LIFFE chỉ có AUD, EURO, JPY, GBP và USD lànhững đồng tiền đợc phép mua bán theo phơng thức giao dịch ngoại tệ tơnglai, ngày giá trị đợc quy định là ngày thứ t, thứ ba của các tháng 3, 6, 9, 12, giờgiao dịch là 8h30 sáng và 4h06 chiều London, tiền đặt cọc là 1.500USD chomỗi hợp đồng

Các hợp đồng tơng lai đã tính đến yếu tố rủi ro khi đa ra các tiêu chuẩncho mỗi loại ngoại tệ cho phép nhà kinh doanh phòng tránh đợc rủi ro tỷ giá vàrủi ro lãi suất Các hợp đồng tơng lai bắt đầu đợc giao dịch đầu tiên tại thị tr-ờng ngoại hối và hàng hoá Chicago CME (Chicago Mercantile Exchange) vàonăm 1972 và chỉ vài năm sau đã trở nên phổ biến trên các thị trờng thế giới Vídụ: thị trờng SFE (Sydney Futures Exchange) bắt đầu thực hiện các hợp đồngtơng lai vào năm 1979, thị trờng LIFFE (London International FinancialFutures Exchange) năm 1982, thị trờng SIMEX (Singapore InternationalMonetary Exchange) năm 1984… Mỗi thị tr

Trang 22

Chơng II

Rủi ro hối đoái và thực trạng rủi ro hối đoái trên thị trờng ngoại tệ liên

ngân hàng việt nam

I Rủi ro hối đoái

1 Khái niệm rủi ro.

Rủi ro nói chung là khả năng xảy ra tổn thất, mất mát hoặc có hậu quảxấu Ví dụ: Vận tải biển là một hình thức vận tải có tính rủi ro cao Một sốhình thức rủi ro trong vận tải biển là rủi ro cháy, rủi ro mất cắp, rủi ro đổ vỡ,rủi ro đình công bạo loạn và dân biến… Mỗi thị tr

Rủi ro trong kinh doanh đợc định nghĩa là sự thay đổi hoặc khả năngthay đổi của một hoặc các hiện tợng khách quan có liên quan v có ảnh hà có ảnh h ởngtới mục tiêu kinh doanh đã đợc đặt ra Ví dụ: khi ta đầu t vào một cơ sở sảnxuất, các ruit ro lập tức xuất hiện nh rủi ro không mua đợc đầu vào, rủi rotrong quá trình sản xuất (cháy, nổ, chập điện) rủi ro thị trờng (thay đổi về cungcầu dẫn tới không tiêu thụ đợc sản phẩm)… Mỗi thị tr Tóm lại một loạt các rủi ro luôn

đe doạ tới khoản tiền đầu t của chúng ta Khi tham gia kinh doanh, mọi ngờicần biết rằng đã đầu t một khoản vốn lớn là phải chấp nhận ruit ro Lĩnh vựcnào thu lợi nhuận càng lớn thì tính rủi ro của nó càng cao Rủi ro khác với tổnthất Nếu rủi ro là nguyên nhân thì tổn thất là kết quả

Nhìn chung, việc dự đoán lờng trớc thời gian, địa điểm xảy ra rủi ro vàmức độ của rủi ro là rất khó khăn Nói cách khác việc lợng hoá rủi ro là mộtcông việc rất phức tạp đòi hỏi nhiều công cụ kinh tế và công cụ thống kê Tuynhiên, trong một chừng mực nào đó điều này không phải là không làm đợc.Công việc của các nhà quản lý là phải dự đoán, đánh giá đợc mức độ của rủi ro

để tìm biện pháp hạn chế, khắc phục các rủi ro đó

2 Khái niệm về rủi ro hối đoái và quản lý rủi ro hối đoái.

Rủi ro hối đoái là các rủi ro xuất hiện trong quá trình kinh doanh ngoạihối, chủ yếu là do sự thay đổi của tỷ giá Không chỉ xuất hiện trong kinhdoanh ngoại hối , ruit ro hối đoái còn này sinh ngay cả đối với khoản ngoại tệ

dự trữ và giá trị tài sản tính bằng ngoại tệ của các đơn vị

Rủi ro hối đoái có nguyên nhân là sự thay đổi của các biến cố có liênquan và ảnh hởng tới ngoại hối, chẳng hạn nh tỷ giá hối đoái, trạng thái ngoại

Trang 23

hối, thời hạn giao dịch Nói đến rủi ro là nói đến mất mát, tổn thất mà rủi rogây ra cho giá trị và lợi nhuận của tài sản và công việc kinh doanh.

Tuy nhiên, trong trờng hợp sự vận động của các biến cố có liên quan làphù hợp với mục tiêu của nhà kinh doanh thì rủi ro lại có thể đợc lợi dụng đểkiếm lời Ví dụ: tỷ giá thay đổi là một rủi ro luôn đe doạ các khoản ngoại tệ,những sự biến động của tỷ giá trên các thị trờng lại thờng đợc lợi dụng để thulợi nhuận từ các nghiệp vụ Arbitrage hay còn gọi là kinh doanh chênh lệch giá

Các thành viên của thị trờng hối đoái là những ngời phải thờng xuyêntrực tiếp đơng đầu với các rủi ro này, đặc biệt là các Ngân hàng và các doanhnghiệp có tham gia vào tài chính và thơng mại quốc tế Vấn đề quản lý rủi ro

là mối quan tâm của mọi ngời khi tham gia vào thị trờng hối đoái Nhiều Ngânhàng và doanh nghiệp lập ra phòng quản lý rủi ro (Risk ManagementDepartment) hoạt động nh một bộ phận không thể tách rời khỏi công việc kinhdoanh

Quản lý rủi ro hối đoái có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh ngoạihối Hiện nay trên thế giới quản lý rủi ro đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu

có ý nghĩa khoa học về lý thuyết cũng nh thực tiễn Quản lý rủi ro (RiskManagement) nhìn chung bao gồm phân tích rủi ro (Risk Analysis) và kiểmsoát rủi ro (Risk Control)

Phân tích rủi ro là việc sử dụng các công cụ kinh tế và công cụ thống kêxác suất để phân tích dự đoán, lợng hoá một cách có hệ thống mức độ rủi ro gắn liền với dự án vốn Phân tích lợng hoá rủi ro (Quantitative Analysis ofRisk) chiếm vị trí quan trọng và có tính đợc cụ thể mức độ rủi ro là bao nhiêuthì mới cơ sở để tinh toán chi phí bù đắp rủi ro, từ đó đi đến quyết định bù đắphay chấp nhận rủi ro

- Kiểm soát rủi ro hay điều chỉnh rủi ro (Risk Control) là dựa trên kếtquả phân tích để đa ra các biện pháp, các công cụ nhằm hạn chế và bù đắp rủi

ro Hoạt động trên thị trờng hối đoái và thị trờng tiền tệ là các biện pháp thờng

đợc sử dụng để bù đắp rủi ro

3.Trạng thái hối đoái hay trạng thái rủi ro hối đoái.

Khi thực hiện một giao dịch mua bán hay buôn bán ngoại tệ hoặc khi cócác luồng luân chuyển vốn bằng ngoại tệ, lập tức ngời tham gia ở trong trạngthái hối đoái hay còn gọi là trạng thái rủi ro hối đoái Trong kinh doanh ngoạihối cần chú ý đến các khái niệm sau:

Position- trạng thái hay vị thế: là tình trạng do các hợp đồng hối đoáihoặc hợp đồng của thị trờng tiền tệ gây ra trong đó các thay đổi về tỷ gía, lãi

Trang 24

xuất có thể làm ngời giao dịch thu lãi hay thu lỗ Nh vậy nói đến trạng thái lànói đến rủi ro.

Exchange position- trạng thái hối đoái: là khối lợng chênh lệch giữa tàisản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ

Net exchange position- trạng thái hối đoái thực: là chênh lệch giữa cácnguồn vào và các nguồn ra của một ngoại tệ trong những ngày giá trị có liênquan, thờng là các ngày giao dịch

Ví dụ: Một ngân hàng thơng mại có các luồng vốn luân chuyển bằngngoại tệ trong ngày nh sau: (+ biểu diễn nguồn vào,- biểu diễn nguồn ra)

Bảng 1: Ví dụ về trạng thái hối đoái của ngân hàngthơng mại

Nhận tiền gửi của khách hàng

Bán ngoại tệ – 21.000

Trạng thái hối đoái cuối ngày - 1.000

- Long Position – trạng thái thờng hay trạng thái d mua ngoại tệ: làviệc mọt ngoại tệ có nguồn vào nhều hơn nguồn ra, thờng xuát hiện khi mộtngoại tệ đợc mua vào nhiều hơn một ngoại tệ đợc bán ra ở Việt Nam, trạngthái thờng đợc gọi là trạng thái dơng

- Short Position - trạng thái đoản hay trạng thái d bán ngoại tệ: là mộtngoại tệ có nguồn ra lớn hơn nguồn vào, thờng phát sinh khi một ngoại tệ đợcbán ra nhiều hơn mua vào ở Việt Nam gọi là trạng thái âm

Theo ví dụ trên, ngân hàng thơng mại mày đang ở trong trạng thái đoản

Dù ở trong trạng thái thờng hay trạng thái đoản thì nhà kinh doanh đều gặp rủi

ro khi tỷ giá thay đổi làm giảm giá trị khoản ngoại tệ có trong tay hoặc làmtăng khoản ngoại tệ phải bỏ ra

Trang 25

- Open Position- trạng thái mở: là trạng thái hối đoái thực cha đợc cân bằng hay bù đắp bằng các nghiệp vụ của thị trờng hối đoái.

- Swap Position – trạng thái Swap: là trạng thái hối đoái nảy sinh khithực hiện giao dịch Swap ngoại hối trên thị trờng hối đoái Trạng thái này th-ờng xuyên mở do kỳ hạncủa các giao dịch đối ứng trong nghiệp cụ Swap làkhông bằng nhau

4 Các rủi ro hối đoái.

4.1 Rủi ro tỷ giá và rủi ro tỷ lệ Swap (Rate Rish).

Rủi ro tỷ giá là rủi ro đặc trng trong kinh doanh ngoại hối Rủi ro tỷ giá

đợc định nghĩa và rủi ro gây ra do sự biến động về tỷ giá

Tỷ gía hối đoái luôn biến động trong cả hệ thống giá tỷ giá thả nổi và cố

định Trong hệ thống thả nổi, tỷ giá phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ cung cầunày luôn biến động do sự thay đổi của: Tỷ giá lạm phát, tình hình d thừa haythiếu hụt cán cân thanh toán quốc tế, thu nhập quốc dân, lãi xuất, nhu cầu hoặcnguồn cung ngoại hối bất thờng… Mỗi thị tr Các yếu tố trên đều thay đổi thờng xuyênlàm tỷ giá biến động Trong chế độ tỷ giá cố định, tỷ giá vẫn biến động trongmột biên độ cho phép từ 1đến 2% hoặc lớn hơn Ngoài ra, tỷ giá còn phụ thuộcvào mục tiêu phát triển kinh tế nhà nớc Do đó tỷ giá vẫn thờng xuyên đợc điềuchỉnh gây nên rủi ro tỷ giá hối đoái

Rủi ro tỷ giá thờng nảy sinh trong hai trờng hợp:

(1) Rủi ro tỷ giá phát sinh từ khối lợng chênh lệch giữa tài sản nợ và tàisản có bằng ngoại tệ, hoặc giữa việc mua và bán ngoại tệ

(2) Khi thực hiện các nghiệp vụ thời hạn nh nghiệp vụ kỳ hạn, nghiệp vụSwap, nghiệp vụ quyền chọn

Trờng hợp thứ nhất xảy ra khi duy trì một trạng thái hối đoái thực củamột đồng tiền nhất định Khi một trạng thái mở đợc tạo ra, chỉ một biến độngnhỏ về tỷ giá cũng dẫn đến hậu quả là thất thoát lớn, đặc biệt với những khối l-ợng ngoại tệ kinh doanh nhiều

Ví dụ: Khi mua một khoản ngoại tệ là 100.000 USD với tỷ giá15800VND/ 1USD thì cho đến lúc bán lại khối lợng ngoại tệ này chúng tamới hết lo lắng về rủi ro tỷ giá Nếu tỷ giá chỉ còn là 15000 thì chúng ta sẽ bịthiệt 80 triệu VND Ngợc lại, khi bán khoản ngoại tệ này ở tỷ giá 15850 VND,chúng ta lại lo sợ tỷ giá sẽ lên trong một tơng lai gần, ví dụ tới 16650VND, lúc

đó ta sẽ bị thiệt 800VND cho mỗi USD

Nh vậy, nếu trạng thái hối đoái thực là trờng (Long) hoặc d mua(Overbought) một ngoại tệ mà tỷ giá giảm thì chắc chắn sẽ có rủi ro Mặt khácnếu ngoại tệ này lên giá thì ngời quản lý ngân quỹ sẽ thu lợi từ việc chuyển đổi

Trang 26

theo tỷ gía đang lên đó Kết quả là ngợc lại nếu trạng thái hối đoái là đoảnhoặc d bán (Oversold) một ngoại tệ.

Trờng hợp thứ hai xảy ra khi chúng ta hoạt động trên thị trờng hối đoáithông qua trạng thái Swap Giao dịch Swap không làm thay đổi trạng thái hối

đoái thực vì nó chỉ liên quan đến việc mua và bán đồng thời cùng đồng tiền vớihai kỳ hạn khác nhau Rủi ro tỷ giá trong trờng hợp này có thể gọ là rủi ro tỷ lệSwap mà thực chất là rủi ro gây nên bởi biến động của lãi suất làm cho tỷ giáSwap thay đổi

Rủi ro tỷ lệ Swap trở nên quan trọng nếu trạng thái mở nảy sinh với mộtkhối lợng ngoại tệ đợc mua bán đã thoả thuận xong nhng thời hạn thanh toánthì cha chấm dứt Ví dụ: một ngân hàng mua 5 triệu USD theo ba tháng và bántheo kỳ hạn 4 tháng Hai khoản này về giá trị thì bằng nhau nhng kỳ hạn lạikhông đồng nhất Rủi ro tỷ lệ Swap ở đây xuất hiện vào cuói tháng ba nếu tỷgiá Swap phát triển không thuận lợi

Nh đã trình bày ở trên chơng I, tỷ giá Swap đựoc tính bằng điểm giatăng hoặc khấu trừ vào tỷ giá giao ngay:

Swap RaTe = Rf- Rs = Rs x [ 1+ (I1- I2)x N ] - Rs

360 = Rs x (I1 – I2) x N

360Trong trờng hợp gia tăng, ngời bán sẽ gặp rủi ro khi điểm gia tăng nàygiảm đi, tức là I2- I1 giảm Khi đó khấu trừ, rủi ro sẽ nảy sinh với ngời muakhi điểm khấu trừ này tăng lên nghiã là I2-I1 tăng (trờng hợp này I2< I1)

Ví dụ: Nhà kinh doanh mua DEM bằng USD kỳ hạn ba tháng và bánDEM lấy USD kỳ hạn 1 tháng có khấu trừ Trạng thái Swap sẽ tồn tại trongvòng ba tháng Khi nghiệp vụ bán DEM 1 tháng đến hạn, nhà kinh doanhmong muốn cân bằng đợc hai tháng tiếp theo với điểm khấu trừ nhỏ hơn giaodịch của tháng trớc Nếu điểm khấu trừ này tăng, giao dịch sẽ lỗ hoặc không

có lợi nhuận

Nh vậy, dự đoán biến động của tỷ giá Swap phải dựa trên cơ sở lãi xuất

có liên quan Trong cả hai trờng hợp gia tăng và khấu trừ, rủi ro đều xuất hiệnkhi có sự biến động về lãi xuất bất lợi cho đồng tiền yết giá, tức là khi nảy sinhrủi ro tỷ lệ Swap, I2 là lai xuất đồng tiền yết giá đều có xu hớng giảm

Rủi ro tỷ lệ Swap cũng xuất hiện trong các giao dịch sau khác nh giaodịch theo quyền chọn (Option) và giao dịch ngoại tệ tơng lai (Currency

Trang 27

Futures) Lý do là trạng thái mở tồn tại trong suốt kỳ hạn của giao dịch và tỷgiá đợc áp dụng cho các giao dịch này cũng chịu ảnh hởngcủa sự biến độngcủa lãi xuất.

ý nghĩa của rủi ro tỷ giá: Rủi ro tỷ giá là rủi ro có ảnh hởng lớn nhấttrong kinh doanh ngoại hối Các rủi ro khác cũng thờng bắt nguồn từ sự thay

đổi của tỷ giá Việc lợng hoá rủi ro tỷ giá thờng tập trung ở việc dự đoán tỷgiá, từ đó ớc lợng hậu quả của biến động tỷ giá Việc xác định rủi ro tỷ giá sẽxảy ra vào lúc nào và ở đâu thờng rất khó khăn Rủi ro tỷ giá là môt vấn đề lớn

đối với những ngời thờng xuyên có thu chi bằng ngoại tệ và đặc biệt các nhàkinh doanh ngoại hối Đối với các ngân hàng, số lợng hợp đồng mua bán ngoại

tệ đợc ký kết là rất nhiều với những khối lợng ngoại tệ rất lớn Do đó chỉ mộtthay đổi nhỏ của tỷ giá cũng có ảnh hởng lớn đến kết quả kinh doanh trên thịtrờng hối đoái: Rủi ro tỷ giá còn làm biến động giá trị các tài sản bằng ngoại tệ

và lợi nhuận của các đơn vị kinh tế Ví dụ giá trị tài sản và lợi nhuận của công

ty con ở nớc ngoài thờng xuyên phải đợc hạch toán bằng đồng tiền của nớc đặttrụ sở công ty mẹ Do vậy, sự thay đổi tỷ gía hối đoái rõ ràng có ảnh h ởng đếnviệc chuyển đổi giá trị các trên từ đồng tiền này sang đồng tiền khác

Với ảnh hởng to lớn nh vậy, công tác quản lý rủi ro hối đoái hầu nh tậptrung vào việc rủi ro tỷ giá

4.2 Rủi ro trạng thái (Position Risk)

Rủi ro trạng thái là rủi ro gây ra bởi trạng thái hối đoái Trạng thái hối

đoái có thể làmphát sinh rủi ro trong các trờng hợp sau:

(1) Trạng thái hối đoái do khách hàng:

Giao dịch ngoại hối cua khách hàng vợt quá hạng mức thanh toán hàngngày (Daily Settlement Limit) cho khách hàng có hoặc vợt quá tổng hạn mứcngoại hối cho các khách hàng (Total Foreign exchange Limit) khi cộng cácgiao dịch khác

Khoản ngoại hối đợc giao dịch đã đựoc báo có hoặc báo nợ vào các tàikhoản có liên quan nhng không hoặc cha có lu chuyển vốn (NFC: No CapitalFloating)

(2) Rủi ro trạng thái hối đoái thực

Các giao dịch ngoại hối làm tăng tổng trạng thái mở (Total Openexposure) của một đồng tiền có liên quan, tới một mức vợt quá hạn mức trạngthái mở (Open Position Limit)

Đối với các giao dịch có kỳ hạn, luân chuyển ngoại tệ vợt quá trạng tháicho phép cho ngày giao dịch kỳ hạn (Forward Date) hoặc cho thời hạn tích luỹtính đến ngày đó

Trang 28

Rủi ro trạng thái có liên quan mật thiết với rủi ro tỷ giá Nếu tỷ giákhông biến động khôn lờng thì sẽ không có tổn thất gay ra cho trạng thái hối

đoái Tuy nhiên, xét thấy tầm quan trọng của việc quản lý trạng thái hối đoáitrong ngân hàng cũng nh trong doanh nghiệp em xin mạnh dạn đề xuất việc đarủi ro trạng thái thành một loại rủi ro riêng biệt để tiện cho việc quản lý

Thực chất rủi ro trạng thái là những tổn thất tiềm năng gây ra do việc dogiao dịch quá hạn mức cho phép (Overtrading), chẳng hạn nh d mua hay trạngthái thờng (Long) và d bán hay trạng thái đoản (Short) Khi ở trong trạng tháihối đoái, không chỉ có những tổn thất do tỷ giá nh đã trình bày ở phần a màcòn xuất hiện ở những rủi ro khác do cơ sở vốn (Capital Base) của ngân hàng

có thể bị thu hẹp Ví dụ, Ngân hàng Herstatt của Đức đã phá sản vào nhữngnăm 70 do vấp phải rủi ro mất khả năng thanh toán và tín dụng có nguồn gốc

từ rủi ro trạng thái

Đánh giá mức độ rủi ro: Rủi ro trạng thái thờng gặp nhất và dễ nhận biếtnhất là rủi ro khi ở trong trạng thái thờng hay trạng thái đoản nh đã trình bày ởphần a, với trạng thái thờng sẽ có tổn thất khi tỷ giá tăng và có lợi khi tỷ giágiảm, với trạng thái đoản sẽ có tổn thất khi giảm giá và có lợi khi tỷ giá tăng

điều này đợc minh hoạ bằng đồ thị sau:

Biểu số 2: Minh hoạ tổn thất do trạng thái thờng (Long position).

Tại A có d mua 10 triệu USD ở tỷ giá 1.7000

Tại B bị lỗ 250.000 DEM do tỷ giá tăng 205 điểm

Tại C có lãi 250.000 DEM do tỷ giá giảm 250.000 điểm

Lỗ (nghìn DEM)

Tỷ giá USD/DEM

LB

Trang 29

Đờng LL biểu diễn tình trạng lỗ lãi xảy ra đối với trạng thái thờng khi tỷgiá thay đổi.

Tơng tự với trạng thái đoản ta cũng có thể vẽ đờng SS biểu diễn tìnhtrạng lỗ lãi khi tỷ gia thay đổi, đờng này ngợc với đờng LL nên dốc xuống thểhiện tỷ giá tăng thì có lãi và giảm thì bị lỗ

Biểu số 3 Minh hoạ tổn thất do trạng thái đoản (Short position)

Ta có thể thấy trong trờng hợp này, việc tính toán mức độ của rủi rotrạng thái hoàn toàn có thể thực hiện đợc nếu dự đoán đợc sự biến động của tỷgiá Mức độ của rủi ro trạng thái tuỳ thuộc vào sự thay đổi của tỷ giá Việcquản lý rủi ro trạng thái đòi hỏi nhiều công cụ của thị trờng hối đoái và thị tr-ờng tiền tệ

4.3 Rủi ro thanh toán và tín dụng (Credit Risk).

Rủi ro thanh toán trên thị trờng hối đoái xuất hiện trong trờng hợpkhông có đợc vốn bằng đồng tiền nh dự định đã thanh toán cho các hợp đồng

đã đăng ký hết Rủi ro tín dụng là khả năng của một bên giao dịch trong việcthực hiện các nghĩa vụ hoàn trả đã thoả thuận trớc Nh vậy cả hai loại rủi ronày đều có liên quan đến nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng nêncòn có thể gọi chung là rủi ro thực hiện Rủi ro này xảy ra khi một trong haibên không thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng và hoặc trớc ngày giá trị, gây tổn

Trang 30

thất cho bên kia Tổn thất này tuỳ thuộc vào chênh lệch giữa tỷ giá thị trờngvới tỷ giá đã thoả thuận trong hợp đồng không thực hiện đợc.

Ví dụ: một hợp đồng bán 1.000.000 USD theo tỷ giá 15.500 VND đã

đ-ợc ký kết Để chuẩn bị cho hợp đồng này, Ngân hàng đã mua 1.000.000 USDtheo tỷ giá 15.000 VND trên thị trờng Trớc ngày giá trị của hợp đồng, ngờimua của ngân hàng bị phá sản và không thể thực hiện đợc nghĩa vụ thanh toáncủa mình Tỷ giá thị trờng lúc này là 14.500 VND Ngân hàng bị lỗ500VND/1USD hay 500triệu VND cho giao dịch này không thể bán USD theogiá ban đầu Nếu tỷ giá trên thị trờng biến động mạnh hơn với khối lợng ngoại

tệ lớn hoặc các đồng tiền giao dịch đều là những đồng tiền mạnh thì tổn thất

có khi làm phá sản cả một ngân hàng

Rủi ro thanh toán và tín dụng hơn nhiều trờng hợp là rất nghiêm trọng,chẳng hạn trong giao dịch giữa các ngân hàng thơng mại lớn trên thế giới vớinhững khoản ngoại tệ khổng lồ Một trong hai bên phá sản vào ngày đến hạnthanh toán sau khi các bớc đầu tiên của giao dịch đã đợc ban hành Do việckhác biệt về múi giờ giữa các trung tâm tài chính thế giới, một bên tham gia cóthể chuyển vốn cho bạn hàng của mình vào giờ làm việc quy định trong khibạn hàng dó tuyên bố phá sản trớc khi mở cửa một phiên giao dịch để thay đổigiao dịch đó Điều này dẫn đến tổn thất 100% vốn liên quan Sự khác biệt vềthời gian và địa điểm khiến cho hai bên đối tác của hợp đồng khi phân chianghĩa vụ thanh toán không biết đợc bạn hàng có thực hiện trách nhiệm của họkhông Trong nhiều trờng do chênh lệch thời gian giữa hai thời điểm thanhtoán mà một trong hai bên lại thực hiện nghĩa vụ thanh toán trớc bên kia.Trong trờng hợp này, nếu đối tác không thực hiện nghĩa vụ thì tổn thất 100%vốn là không thể tránh khỏi

Rủi ro thanh toán và tín dụng phụ thuộc vào uy tín thanh toán của bạnhàng Uy tín này đợc thông qua:

Khả năng tài chính của bạn hàng Rõ ràng là việc mua bán với một ngânhàng có nguy cơ phá sản là rất mạo hiểm

Uy tín hay thiện chí của bạn hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ thanhtoán của hợp đồng

Khả năng thanh toán của bạn hàng (Liquidity) Trong trờng hợp này, lý

do của việc tạm thời không thanh toán đợc là không chuyển đổi tài sản hiện cósang tiền đợc hoặc do điều kiện kỹ thuật nh mạng vi tính có vấn đề mặc dù bạnbạn hàng vẫn có khả năng tài chính tốt

Các hành vi đóng cửa thị trờng hoặc đóng cửa ngân hàng của ngân hàngtrong ơng hoặc chỉnh phủ Điều này xảy ra đối với ngân hàng Herstatt vào năm

Trang 31

1974 Sau khi ngân hàng này bị đóng cửa theo lệnh của chỉnh phủ Đức thì mộtloạt các ngân hàng trong và ngoài nớc đã không thể thực hiện đợc hợp đồngthanh toán đã ký với ngân hàng Herstatt.

Đánh giá mức độ rủi ro: rủi ro thanh toán và ứng dụng trong nghiệp vụ

kỳ hạn thờng lớn hơn nghiệp vụ giao ngay vì thời gian thực hiện của nó dàihơn Mức độ rủi ro thanh toán và tín dụng không chỉ thực hiện nghĩa vụ của họ

mà còn phụ thuộc vào hoạt động của chính nhà kinh doanh ngoại hối Nếu nhàkinh doanh lựa chọn giải pháp hoạt động trên thị trờng tiền tệ thì mức độ rủi rothanh toán và tín dụng sẽ là 100%, hay là rủi ro toàn bộ trong suốt thời giangiao dịch Nếu hoạt động trên thị trờng hối đoái thì mức độ rủi ro này thờng đ-

ợc đánh giá là 20% Rủi ro này chính là chênh lệch giữa tỷ giá của hợp đồng

mà ta không đạt đợc với tỷ giá thị trờng mà lẽ ra ta có thể áp dụng trong cùngmột ngày giá trị

4.4 Rủi ro trong việc thực hiện các giao dịch (Operational Risk).

Trong khi thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trờng ngoạihối,các thành viên của thị trờng có thể gặp những rủi ro gây ra do những saixót hoặc nhầm lẫn về mặt kỹ thuật giao dịch Rủi ro này có thể do các nguyênnhân:

* Nguyên nhân khách quan.

Do tác động của các yếu tố bên ngoài làm cho việc thực hiện giao dịch

bị sai lệch so với dự kiến của các bên Ví dụ: việc thanh toán giữa các bên cóthể bị ngừng trệ hoặc sai sót do khuyết điểm của hệ thống máy tính Ngôn ngữ

sử dụng trong giao dịch có thể gây hiểu lầm làm sai lệch các thông tin cầntruyền đạt và gây ra mâu thuẫn giữa hai bên trong trao đổi thông tin, đặc biệt

là thông tin về tỷ giá Tập quán ở các thị trờng khác nhau có thể gây ra lẫntrong khi giao dịch Chẳng hạn nớc này yết tỷ giá trực tiếp, nớc kia lại yết tỷgiá gián tiếp Ngày làm việc ở các nớc cũng có thể khác nhau , ví dụ nh ở cácquốc gia hồi giáo ngày thứ sáu và ngày thứ bảy là đợc nghỉ, trong khi thứ bảychủ nhật ở các nớc phơng Tây là ngày nghỉ Các nguyên nhân khách quan này

có thể né tránh đợc bằng việc nghiên cứu rõ tập quán và luật của các nớc đốitác cũng nh việc dùng khoa học kỹ thuật để hạn chế sai lệch của hệ thốngtruyền thông

* Nguyên nhân chủ quan

Rủi ro có thể xảy rado những khuyết điểm, thiếu sót của những ngời

tham gia giao dịch.Ví dụ nh việc tất toán nhầm các nghiệp vụ Nếu một nhà

kinh doanh quên không lập chứng từ mua bán sau khi thực hiện hợp đồng thìkhoản kinh doanh trong bảng cân đối của ngân hàng sẽ không thống nhất với

Trang 32

thực sự trong giao dịch Hậu quả là sẽ phát sinh thiệt hại khi thanh toán saunày Nếu nhà kinh doanh dựa trên một địa chỉ để thanh toán thì cũng gây thiệthại về lãi xuất và việc thanh toán theo địa chỉ đúng cũng khó thực hiện đúnghạn.

Rủi ro trong thực hiện các giao dịch có thể xuất hiện trong các trờng hợpsau :

Thực hiện giao dịch thiếu chính xác (Inaccurate Processing Transaction)

Chuyển giao các giao dịch (Confirmation of Deals) sai

Chuyển giao các quỹ (Transfer of Funds) nhầm địa chỉ

Sai sót trong việc nhận và giao ngoại hối (Receipt or Delivery of Forex )

về khối lợng, chứng từ

Thực hiện các giao dịch không đợc phép (Unauthorised Trading)

Rủi ro này còn có thể gọi là rủi ro kỹ thuật giao dịch và phải đợc đặcbiệt lu ý trong quá trình hoạt động trên thị trờng hối đoái Rủi ro trong thựchiện giao dịch dẫn đến hậu quả tổn thất cho ngân hàng mà lẽ ra không đáng

có Chỉ cần một chút sơ xuất của nhân viên ngân hàng trong khi tiến hành giaodịch nh, nhầm các con số, chuyển tiền sai địa chỉ… Mỗi thị tr cũng có thể dẫn đến tổnthất hàng triệu đồng Đặc biệt, trong điều kiện nay, có nhiều thủ đoạn tinh vicua các đối thủ trong khi giao dịch nhằm đa các ngân hàng vào thế bất lợi ,việc nâng cao cảnh giác cẩn thận và nắm vững chuyên môn của đội ngũ cán bộngân hàng càng có ý nghĩa quan trọng

4.5 Rủi ro chủ quyền (Sovereigen Risk).

Rủi ro chủ quyền xảy ra khi việc chuyển đổi một đồng tiền sang đồngtiền khác bị cấm do quy định của nhà nớc Vào bất kỳ lúc nào, các nớc đều cóquyền đóng cửa toàn bộ hoặc một số giao dịch hối đoái trên phạm vi lãnh thổcủa nớc mình, chủ yếu là vì động cơ chính trị Điều này sảy ra chủ yếu với các

đồng tiền mà nớc đó ít có giao dịch trên thị trờng ngoại hối vì việc đóng cửagiao dịch đối với những đồng tiền đó không gây thiệt hại nhiều cho họ Rõràng là không có một nớc nào là cấm giao dịch các đồng tiền hạch toán quantrọng đối với nớc họ ví dụ nh đồng USD

Khi rủi ro chủ quyền xảy ra, chúng ta có thể ở vào tình thế rủi ro lớn khithực hiện thanh toán hoặc buôn bán bằng các đồng tiền đang bị phong toả Vídụ: việc hoàn trả các khoản vay bằng ngoại tệ sẽ không thể tiến hành nếu việcmua ngoại tệ đó bị cấm Rủi ro chủ quyền có thể đợc thể hiện bằng việc “đóngbăng” tài sản của một số nớc ở một ngân hàng nớc ngoài Ví dụ nh việc chỉnhphủ Mỹ tiến hành phong toả tài sản của các ngân hàng Iran và Irắc tại Mỹtrong một thòi gian dài

Trang 33

Rủi ro chủ quyền có ảnh hởng lớn hơn đối với các khoản cho vay trựctiếp bằng ngoại tệ Các chính sách bất lợi đối với hoạt động hối đoái làm tăngkhả năng khả năng mất hiệu lực của các hợp đồng, vì vậy khó hy vọng sẽ nhận

đợc khoản hoàn trả bằng đồng tiền mạnh

Ngày nay, do xu hớng quốc tế hoá của nên kinh tế, tài chính thế giới,các nớc đều khuyến khích tự do kinh doanh ngoại hối trong khuôn khổ các cơchế đã đợc quy định sẵn Điều này làm tác động của rủi ro chủ quyền giảm đi

đáng kể ở các nớc công nghiệp phơng Tây rủi ro chủ quyền rất ít khi xuấthiện và thờng đợc xem là không tồn tại

4.6 Rủi ro hối đoái đối với các doanh nghiệp.

Trong quá trình kinh doanh trên thị trờng, các doanh nghiệp thờngxuyên có các khoản luân chuyển ngoại tệ, đặc biệt là các công ty xuất nhậpkhẩu, do đó họ luôn phải đối mặt với rủi ro hối đoái Rủi ro hối đoái mà cácdoanh nghiệp này gặp phải có thể chia ra làm hai nhóm chính:

(1) Nhóm rủi ro thị trờng – Matket Risks: bao gồm các rủi ro có nguồngốc chủ yếu từ sự biến động của thị trờng Đó là các rủi ro tỷ giá (Rate Risk)

và rủi ro kinh tế (Ecomonic Risk)

(2) Nhóm rủi ro tài chính – Financial Risk: bao gồm các rủi ro gâynên bởi các nguyên nhân tài chính nh rủi ro trạng thái hối đoái thực (Net ForexExposure), rủi ro khả năng thanh toán (Liquidity), rủi ro chuyển đổi(Translation Risk), và rủi ro giao dịch (Translation Risk)

4.6.1 Nhóm rủi ro thị trờng (Market Risk).

* Rủi ro tỷ giá (Rate Risk)

rủi ro tỷ giá là khả năng xảy ra nhiều tổn thất đối với các khoản tiền củadoanh nghiệp khi tỷ giá biến động

Tỷ giá biến động luôn là mối lo thờng trực đối với cá doanh nghiệp cócác khoản thu chi bằng ngoại tệ Trong thực tiễn thơng mại, việc bán hàng th-ờng đi đôi với việc các khoản tín dụng quốc tế Việc chuyển giao các khoảnngoại tệ không đợc tiến hành đồng thời với việc ký kết hợp đồng thơng mại.Mặt khác, tỷ gía hối đoái trên thị trờng khi thanh toán thờng khác biệt so với tỷgiá của hợp đồng Điều này có thể gây thiệt hại cho các doanh nghiệp

Ví dụ: Một nhà xuất khẩu nhờ việc bán máy cho các đối tác nớc ngoài

sẽ có khoản thu ngoại tệ 1 triệu USD trong 3 tháng tới Hoặc một nhà nhậpkhẩu một 1 triệu USD bông thanh toán trong vòng 6 tháng Với doanh nghiệp

có thu ngoại tệ trong tơng lai, việc tỷ giá giảm từ 15.500 VND/1USD xuốngcòn 15.000 VND/ 1USD sẽ làm giảm thu nhập 500 triệu đồng Số tiền quả làkhông nhở đối với bất cứ doanh nghiệp nào

Trang 34

Ngay cả trong trờng hợp để thanh toán ngay, các nhà kinh doanh cũng

đều muốn chọn một tỷ giá có lợi cho hợp đồng của mình Thực tiễn cho thấy,khi tỷ giá tăng thì hoạt động xuất khẩu thờng sôi động hơn, ngợc lại khi tỷ giágiảm thì lại có xu hớng tăng giá trị nhập khẩu

* Rủi ro kinh tế (Economic Risk):

Rủi ro kinh tế là khả năng các nguồn doanh thu, chi phí và vốn đầu tcủa doanh nghiệp phải chịu ảnh hởng xấu do những biến động của thị trờngngoại hối

Sự lên hay mất giá của các đồng tiền có ảnh hởng toàn diện đến cácngành sản xuất và dịch vụ của một nớc thể hiện ở ảnh hởng đối với giá cả đầuvào và đầu ra Trong trờng hợp ngoại tệ lên giá, chi phí sản xuất của các doanhnghiệp sử dụng đầu vào nhập khẩu tăng lên so với giá thị trờng

Doanh nghiệp gặp tổn thất do việc gặp giảm doanh số bán hoặc giảm lợinhuận nếu không muốn tăng giá bán ra thì nhà sản xuất phải chấp nhận giảmlợi nhuận, còn trong trờng hợp không muốn thiệt hại về lợi nhuận thì phải chấpnhận tăng giá bán và làm giảm sút doanh số bán

Sự thay đổi cung cầu ngoại tệ cũng có ảnh hởng tới quy mô sản xuất củacác ngành sản xuất trong nớc Ví dụ: khi cung ngoại tệ lớn giữ cho đồng nội tệmạnh, hàng hoá nhập khẩu có xu hớng rẻ hơn hàng hoá nội địa nền sản xuấttrong nớc có thể có xu hớng thu hẹp lại Khi ngoại tệ trở nên khan hiếm, hànghoá nhập khẩu trở nên đắt hơn dẫn đến xu hớng sản xuất thay thế hàng nhậpkhẩu và sự phục hồi của sản xuất trong nớc

Các xu hớng đầu t và lợi nhuận đầu t cũng chịu ảnh hởng của thay đổi

về cung cầu ngoại tệ và tỷ giá Vào những giữa năm 80, nền kinh tế Nhật Bảntrớc sự lên giá của đồng Yên thấy đợc khó khăn trong việc bán hàng hoá củamình ở thị trờng nớc ngoài , đặc biệt là thị trờng Mỹ đã chuyển biến đầu ttrong nớc sang đầu t ra nớc ngoài

4.6.2 Nhóm rủi ro tài chính (Financial Risk).

* Rủi ro khả năng thanh khoản (Liquidity Risk).

Rủi ro khả năng thanh khoản là rủi ro doanh nghiệp không chuyển đổi

đợc các tài sản của mình thành tiền mặt trong một khoảng thời gian nhất định.Rủi ro này có thể ảnh hởng đến khả năng thanh toán và tín dụng của doanhnghiệp Ví dụ, Luật phá sản của Mỹ quy định nếu vì bất cứ lý do gì một Công

ty không trả đợc nợ đến hạn thì coi nh bị phá sản Nh vậy, nếu khả năng thanhkhoản của Công ty không tốt thì có thể dẫn đến phá sản mặc dù năng lực tàichính vẫn còn

Trang 35

Đối với các tài sản ở nớc ngoài hoặc các tài sản đợc hạch toán bằngngoại tệ việc chuyển đổi thành tiền mặt gặp nhiều hạn chế do tính chất của tàisản biến động phức tạp của tỷ giá và ảnh hởng của các quy định quản lý ngoạihối của các nớc Do đó, hoạt động bằng ngoại tệ của các Công ty nhiều khi gặpkhó khăn.

* Rủi ro trạng thái hối đoái thực (Net Forex Position Risk).

Rủi ro trạng thái hối đoái thực là rủi ro giảm giá trị của tài sản bằng tiềncủa doanh nghiệp do doanh nghiệp đang ở trạng thái hối đoái mở cửa và có sựthay đổi về tỷ giá

Một Công ty có thể có các luồng luân chuyển vốn vào và ra mỗi ngày

- Trả nợ20.000S

- Trả lãi các khoản vay3.000S

- Gửi vốn thừa ở Ngân hàng150.000S

- Bán tiền40.000Tổng vốn vào

* Rủi ro chuyển đổi (Translation Risk).

Là rủi ro mà bảng cân đối tài sản (Balance Sheet) của Công ty bị ảnh ởng xấu bởi thay đổi tỷ giá Theo các tỷ giá này, các tài sản nợ và tài sản cócủa Công ty đợc chuyển đổi sang nội tệ Ví dụ, một Công ty có thể gặp tổn thấtkhi chuyển đổi giá trị các tài sản của mình ở nớc ngoài sang đồng nội tệ nếu

h-đồng nội tệ đang lên giá Rủi ro này có ảnh hỏng trực tiếp đến giá trị vốn thuầncủa Công ty

* Rủi ro giao dịch (Transaction Risk).

Rủi ro giao dịch là rủi ro gây ra do thay đổi tỷ giá khi các giao dịch củaCông ty đợc hạch toán bằng ngoại tệ Đồng tiền hạch toán trong các giao dịchvới nớc ngoài của các Công ty ở các nớc đang và kém phát triển thờng là cácngoại tệ mạnh, chủ yếu là USD Tuy nhiên, khi tính thuế cũng nh tính toán lợi

Trang 36

nhuận ngời ta lại sử dụng đồng nội tệ Do đó biến động tỷ giá của các đồngtiền này có thể gây ảnh hởng tới lợi nhuận thực tế của các giao dịch.

II Thực trạng rủi ro ngoại hối trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam

1 Khái quát về thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam

1.1 Hoàn cảnh ra đời và xu hớng phát triển.

Từ trớc cho đến năm 1989 Việt Nam chúng ta vẫn duy trì chế độ quản lýtập trung đối với các hoạt động ngoại hối bao gồm cả viêcj ấn định tỷ giá vàcác giao dịch ngoại tệ Kể từ tháng 3 năm 1989 cơ chế xác đinh tỉ giá của ViệtNam đã có một bớc thay đổi đáng kể trong quá trình chuyển sang cơ chế thị tr-ờng của nênf kinh tế quốc dân Đó là việc xoá bỏ chế độ đa tỷ giá, tỷ giá kếttoán nội bộ đã đợc thay thế bằng tỷ giá chính thức do ngân hàng nhà nớc quy

định khác với tỷ giá thị trờng Trên cơ sở tỷ giá chính thức các Ngân hàng

th-ơng mại đợc quy định tỷ giá trong một, một biên độ nhất định do với tỷ giáchính thức

Vào tháng 8 năm 1991, trớc cơn sốt ngoại tệ Ngân hàng Nhà nớc ViệtNam đã thành lập hai trung tâm giao dịch ngoại tệ ở Hà Nội và Thành Phố Hồchí Minh Hai trung tâm này đựoc tổ chức theo mô hình thị trờng ngoại hối tậptrung sử dụng phơng thức đấu giá ngoại tệ Tỷ giá chính thức của Ngân hàngnhà nớc đợc quy định theo tỷ giá đóng cửa của trung tâm giao dịch ngoại tệ

Việc tổ chức trung tâm giao dịch tại Việt Nam có ý nghĩa quan trọngtrong việc tạo tiền đề cho sự ra đời của thị trờng hối đoái, cho phép xác định tỷgiá một cách linh hoạt, góp phần ổn định giá vàng và đô la theo mục tiêu củachính phủ

Tuy nhiên hình thức tổ chức thị trờng hối đoái theo kiểu tập trung cónhững hạn chế nhất định và tỏ ra cha hiệu trong hoạt động ngoại hối ở ViệtNam Cụ thể là:

Hai trung tâm giao dịch không thể đại diện cho quan hệ cung cầu ngoạihối vốn biến động rất phức tạp ở Việt Nam

- Các thành viên tham gia giao dịch ở hai trung tâm này còn rất hạn chế

do phơng thức giao dịch tập trung, việc giao dịch từ xa không thể đợc tiếnhành Giao dịch chủ yếu đợc tiến hành giữa một số ngân hàng thơng mại có uytín, có doanh số hoạt động cao với môi giới duy nhất và Ngân hàng Nhà nớc

Trang 37

- Phơng thức thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt khiến cho khối lợng hối

đoái bị bó hẹp đòi hỏi thời gian lớn, dễ bóp méo tỷ giá và không phù hợp vớitập quán quốc tế

- Do những tồn tại kể trên, căn cứ pháp lệnh ngân hàng nhà nớc ngày23/5/1990, xét trên yêu cầu và nhiệm vụ công tác của ngành tài chính, Ngânhàng ngày 20/9/1994 Ngân hàng Nhà nớc Việt nam ra quyết định số 203/QĐ-NH9 về việc thành lập thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng (Interbank Market)

đặc trng của thị trờng hối đoái phi tập trung

Sự ra đời của thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam làm hình thànhmột thị trờng mua bán ngoại tệ phi tập trung giữa các tổ chức tín dụng đợcphép kinh doanh ngoại tệ, qua đó điều hoà ngoại tệ giữa nơi thừa và nơi thiếu

Tỷ giá đợc xây dựng thông qua thị trờng một cách linh hoạt và phản ánh đợcquan hệ cung cầu ngoại hối trong cả nớc Ngân hàng nhà nớc có thể can thiệptrực tiếp và gián tiếp vào thị trờng ngoại tệ, qua đó xác định tỷ giá cho mụctiêu đã định

Với những tác động lớn nh vậy, cùng với hai trung tâm giao dịch ngoại

tệ, thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng sẽ chuyển đổi trong một tơng lai gần thànhmột thị trờng hối đoái hoàn chỉnh, góp phần quan trọng việc thực hiện các mụctiêu kinh tế của Đảng và Nhà nớc

1.2 Các hoạt động chủ yếu của thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng.

Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng là thị trờng hoạt động thông qua nốimạng giữa các phòng giao dịch của các thành viên tham gia thị trờng Hoạt

động của thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng đợc thể hiện qua một số hình thứcsau:

- Giao dịch mua bán ngoại tệ theo quy định của các cơ chế hiện hành.Các giao dịch ngoại hối trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm giaodịch giao ngay và các giao dịch có kỳ hạn Hoạt động kinh doanh ngoại tệ làthành phần chủ yếu của thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam Hoạt độngnày có doanh thu lên tới hàng trăm tỷ USD mỗi năm với mức giao dịch bìnhquân mỗi ngày khoảng từ 3 đến 4 triệu USD

- Trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng, các ngân hàng thơng mại có thể

tự cân đối nhu cầu ngoại tệ qua nghiệp vụ khách hàng và cân đối giữa các chinhánh qua hội Sở chính Nếu thông qua các giao dịch đó mà vẫn cha cân đối đ-

ợc thì có thể giao dịch với Ngân hàng nhà nớc Vì là ngời mua và ngời báncuối cùng lên ngân hàng nhà nớc có khả năng nắm đợc cung cầu ngoại tệ trongcả nớc, làm cơ sở cho việc xác định tỷ giá

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Ví dụ về trạng thái hối đoái của các doanh nghiệp - Rủi ro hối đoái và thực trạng rủi ro hối đoái  trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng việt nam
Bảng 2. Ví dụ về trạng thái hối đoái của các doanh nghiệp (Trang 43)
Bảng 3 : Trạng thái ngoại hối của ngân hàng Việt Nam: - Rủi ro hối đoái và thực trạng rủi ro hối đoái  trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng việt nam
Bảng 3 Trạng thái ngoại hối của ngân hàng Việt Nam: (Trang 53)
Bảng 4. Đánh giá các mức độ rủi ro - Rủi ro hối đoái và thực trạng rủi ro hối đoái  trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng việt nam
Bảng 4. Đánh giá các mức độ rủi ro (Trang 56)
Bảng trạng thái trên cho thấy ngân hàng phải chịu rủi ro tỷ giá cho một  khoản ngoại tệ lớn là 1.000.000 GBP và 2.400.000 USD vào cuối mỗi ngày giao  dịch - Rủi ro hối đoái và thực trạng rủi ro hối đoái  trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng việt nam
Bảng tr ạng thái trên cho thấy ngân hàng phải chịu rủi ro tỷ giá cho một khoản ngoại tệ lớn là 1.000.000 GBP và 2.400.000 USD vào cuối mỗi ngày giao dịch (Trang 67)
Bảng 6: Theo dõi trạng thái hối đoái sau khi cân bằng trên thị trờng tiền tệ. - Rủi ro hối đoái và thực trạng rủi ro hối đoái  trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng việt nam
Bảng 6 Theo dõi trạng thái hối đoái sau khi cân bằng trên thị trờng tiền tệ (Trang 69)
Bảng 7 . Theo dõi trạng thái sau khi cân bằng trên thị trờng ngoại hối  (NCF = No Capital Floating hay không có lu chuyển vốn). - Rủi ro hối đoái và thực trạng rủi ro hối đoái  trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng việt nam
Bảng 7 Theo dõi trạng thái sau khi cân bằng trên thị trờng ngoại hối (NCF = No Capital Floating hay không có lu chuyển vốn) (Trang 70)
Đồ thị 4: giao dịch hoán đổi tiền tệ có lãi suất cố định/cố định – Fixe- Fixe-Fixed Pound/dollar Curency Swap. - Rủi ro hối đoái và thực trạng rủi ro hối đoái  trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng việt nam
th ị 4: giao dịch hoán đổi tiền tệ có lãi suất cố định/cố định – Fixe- Fixe-Fixed Pound/dollar Curency Swap (Trang 76)
Bảng 5: Các luồng tiền. - Rủi ro hối đoái và thực trạng rủi ro hối đoái  trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng việt nam
Bảng 5 Các luồng tiền (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w