- Dùng dây nilông buộc chặt vết ghép cho tượng tầng mắt ghép và gốc ghép áp sát vào nhau,buộc từ dưới lên. IV- Đánh giá kết quả:[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 1 Bài mở đầu
Giới thiệu nghề làm vờn
I -Mục tiêu bài học :
1 số t liệu về phát triển nghề làm vờn ở địa phơng
III- Hoạt động dạy – học
1-Kiểm tra : Gv kiểm tra sách vở và đồ dung học tập của HS
H: Nêu nguồn gốc nghề làm vờn ?
H: Hiện nay nghề làm vờn có vị trí
ntn trong sản xuất nông nghiệp và
trong nền kinh tế quốc dân?
GV bổ sung so với 1 số nớc trong khu
vực nghề làm vờn ở nớc ta còn kếm
phát triển chất lợng sản phẩm cha
cao
H: Em hãy phân tích vai trò của hệ
sinh thái VAC?
H: trong thực tế ở gia đình vừon cung
cấp những gì , ao cuang cấp gì ,
chuồng cung cấp gì?
H: Nói vừơn tạo thêm việc làm , tăng
thu nhập cho nông dân điều đó đúng
hay sai? Cho ví dụ chứng minh
HS vận dụng hiểu biết thực tế trả lời
Ví dụ 1ha trồng lúa đợc 10 tấn thóc
– 15 triệu đồng
1ha cây ăn quả thu nhập 10-60 triệu
đồng
GV hiện nay nớc ta còn hơn 10 triệu
ha đất trống, đồi núi trọc cha sử dụng
đợc Trong những năm gần đây nhờ
có chủ chơng giao đất giao rừng cho
dân nhiều vùng đồi, gò khô cằn nay
I- Vị trí nghề làm v ờn
Nghề làm vờn ở nớc ta đến nay đã thu đợc những thành tựu đáng kể và chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và nền kinh tế đất nớc
1- V ờn là nguồn bổ sung l ơng thực và thực phẩm
- Vờn cung cấp rau quả
- Ao chuồng cung cấp thịt cá
Vậy kinh tế vờn không những góp phần cải thiện đời sống mà còn tăng nguồn thu nhập cho ngòi nông dân
2- V ờn tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân
- Tận dụng lao động nhàn rỗi
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến lơng thực thực phẩm
- Thu nhập công lao động cao
ngời ta nói “ vờn cây là một trong những nhân tố xoá đói giảm nghèo ở vùng nông thôn nớc ta hiện nay”
3- V ờn là cách thích hợp nhất để đ a
đất ch a sử dụng thành đất nông nghiệp
Trang 2đã thành những vờn quả, vờn rừng có
giá trị kinh tế cao
H: Nêu vai trò của cây xanh trong tự
nhiên và trong đời sống của con
ng-ời?-> tác dụng của nghề làm vừơn?
H: Tình hình phát triển nghề làm vờn
ở địa phơng em ntn?
GV bổ xung, giảng giải và mô phỏng
các giai đoạn nghề làm vờn của nớc ta
H; Nguyên nhân nào dẫn đến tình
trạng trên?
H: Tại sao cần đẩy mạnh cải tạo vờn
tạp?
H: tại sao cần đẩy mạnh họat động
củọahoij làm vờn ở các địa phơng?
GV phân tích kiến thức , kĩ năng và
thái độ khi học tập bộ môn
GV giới thiệu nội dung chơng trình
4- V ờn tạo nên môi tr ờng sống trong lành cho con ng ời
- Vờn là bộ lọc không khí, làm giảm bụi và chất độc hại trong không khí
- Cản gió,giảm nhiệt độ , tăng độ ẩm không khí
- Bảo vệ đất chống sói mòn, tăng độ phì nhiêu của đất tạo nên hệ sinh thái nông nghiệp bền vững
II- tình hình và h ớng phát triển nghề làm v ờn ở n ớc ta:
1- Tình hình nghề làm v ờn hiện nay
- Nhìn chung phông troà phát triển kinh tế vờn còn cha mạnh,số lợng vờntạp còn nhiềudiện tích vìơn còn hẹp, cha chú ý đầu t cơ sở vật chất , sử dụng giống kém chất lợng , kĩ thuật nuôi trồng còn lạc hậu nên hiệu quả kinh tế còn thấp
- Nguyên nhân do ngời làm vờn cha có
ý thức đầu t, thiếu vốn thiếu giống tốt, không mạnh dạn cải tậócc vờn tạpthiếu hiểu biết về nghề làm vờn, cha nhạy bén với kinh tế thị trờng và cha
có các chính sách khuyến khích phù hợp
2 Ph ơng h ớng phát triển nghề làm v ờn Cần tập chung làm tốt các việc sau:
- tiếp tục đẩy mạnh cải tạo các vờn tạp,xây dng các mô hình vờn phù hợp vớitừng địa phơng
- -Khuyến khích phát triển vờn đồi,
v-ờn rừng trang trại ở vùng trung du miền núi
- Góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc, xây dựng, mở mang các vùng kinh tế mới
- Tăng cờng hoạt động của hội làm vờn
ở địa phơng
III- Mục tiêu nội dung ch ơng trình và ph -
ơng pháp học tập nghề làm v ờn
1- Mục tiêu2- Nộidung chơng trình3- Phơng pháp học tập bộ môn nghề
IV- Các biện pháp đảm bảo an toàn lao
động, vệ sinh môi tr ờng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 3H: Để đảm bảo an toàn trong lao
động cần phải có những biện pháp gì?
GV nêu 1 vài ví dụ minh hoạ
H: Khi sử dụng phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật để tránh ô nhiễm môi
tr-ờng nớc, không khí cần lu ý những
gì ?
H: Cần có những biện pháp gì đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm?
1- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động:
2- Biện pháp bảo vệ môi trờng
3- Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
IV – Củng cố
H: Nêu vị trí của nghề làm vờn ?
H:phơng hớng phát triển nghề làm vờn ở nứôc ta?
1-Kiến thức : - HS hiểu đợc những yêu cầu và nội dung thiết kế vờn.
- Biết đợc một số mô hình vờn điển hình của nớc ta
2- kỹ năng: - rèn kỹ năng quan sát phân tích tranh hình
-Hình thành kỹ năng thiết kế một mô hình vờn điển hình
3- Thái độ : Có thái độ đúng đắn, yêu thích nghề làm vờn
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh hình một số mô hình vờn điển hình ở các vùng miền
III- hoạt động dạy học
3-Bài mới
* Trọng tâm- Yêu cầu và nội dung thiết kế vờn
- Một số mô hình vờn điển hình( vờn vùng trung du miền núi)
* mở bài: Công việc đầu tiên của ngời làm vờn là gì? muốn thiết kế một khu vừơn
điển hình cần phải tham khảo những gì?
Tuỳ câu trả lời của HS mà GV dẫn dắt vào bài mới
H: N/C thông tin em hãy cho biết thiết kế
Trang 4H: Để đem lại hiệu quả kinh tế cao, việc
H: Vậy tính đa dạng sinh học là trong
v-ờn trồng nhiều loại cây có phải lại quay
về dạng vờn tạp hay không?
H: Đảm bào tính đa dạng sinh học cần
vận dụng giải pháp gì? cho ví dụ?
H: làm thế nào để tăng cờng độ phì nhiêu
của đất?
HS vận dụng kiến thức công nghệ để
phân tích vai trò của các vi sinh vật đất
và việc bó phân hữu cơ cho đất
H: Diện tích sản xuấ đất nông nghiệp ở
gia đình em đợc tính ntn?
H: Để tận dụng diện tích mà đem lại hiệu
quả kinh tế cao cần thiết kế vờn cây ntn?
H: Để việc thiết kế vờn phù hợp, khoa
học và đáp ứng mục tiêu của ngời làm
v-ờn cần phải điều tra những gì trớc khi
thiết kế?
H:Thế nào là thiết kế tổng quát, mục
đích của việc thiết kế tổng quát?
H: Nội dung của thiết kế tổng quát?
H: Nội dung của các khu, có cần thiết
phải thực hiện đầy đủ các khu không?
H:Công việc cụ thể thiết kế các khu vờn?
Cho ví dụ cụ thể
HS lấy ví dụ thực tế gia đình hoặc qua
ờn trên cơ sở điều tra, thu thập các thôngtin về nguồn tài nguyên thiên nhiên, về hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu vực và các yếu tố kinh tế- xã hội của
địa phơng
2- Yêu cầu
Nắm vững những yêu cầu của 1 vờn sản xuất.Nhng đảm bảo y/c cơ bản:
a- Đảm bảo tính đa dạng sinh học
trong vờn cây:
-Tính đa dạng sinh học đảm bảo sự cân bằng sinh thái trong các hệ thống nông nghiệp Vờn sản xuất phải có một cơ cấucây trồng hợp lí
- giải pháp để có một cơ cấu cây trồng hợp lí:
+ Tiến hành xây dựng vờn cây thành nhiều tầng, mỗi tầng là một số loại cây.+ Hoặc thực hiện trồng xen các loài cây cùng nhóm
b- Đảm bảo và tăng cờng hoạt động sống của vi sinh vât
c- Sản xuất trên một cấu trúc nhiều tầng
3- Nội dung thiết kế v ờn
- Điều tra khu lập vờn:
+ Về tài nguyênthiên nhiên+ Tài nguyên đất, nớc, tài nguyên sinh vật
- Quan sát, nhận xét tỉ mỉ mọi hiện tợng diễn ra trên khu đất lập vờn
- Nội dung thiết kế gồm 2 giai đoạn ;a- Thiết kế tổng quát vờn sản xuất :
* Thiết kế tổng quát còn gọi là thiết kế
địa điểm, nhằm xác định vị trí vờn trong không gian sinh sống và hoạt động sản xuất của con ngời
* Nội dung : là xác định vị trí các khu vực ( Khu trung tâm , khu I, II, III, IV,
V )b- Thiết kế các khu vờn mỗi khu gắn với mục đích sử dụng khác nhau nên yêu cầu thiết kế khác nhau:
Ví dụ : khu I Thiết kế thành nhiều khu
Trang 5quan sát đợc.
H; Quan sát mô hình vờn hình 1.1a và
1.1b em hãy phân tích u điểm của 2 mô
Gv yêu cầu HS các nhóm báo cáo
nhỏ nh: khu trồng rau, khu trồng cây ăn quả, trồng hoa, cây cảnh, khu chuồng nuôi gia súc, ao thả cá…
Ví dụ khu II thiết kế khu đất lập vờn và thiết kế cây trồng trong vờn
II-Một số mô hình v ờn sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau:
đột gió mùa đông bắc lạnh,ẩm và khô.Vì
vậy,cần có biện pháp hạn chế tác động xấu do thời tiết gây ra
SGK
trung du
miền núi
-Diện tích đất rộng,nhng dốc nên thờng bị rửa trôi, nghèo chất dinh dỡng, chua.Cần chú ý chống sói mòn và cải tạo đất
-Mực nớc ngầm cao
-thờng có bão,gió mạnh làm di chuyển cát
SGK
IV- Củng cố
H: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các mô hình vờn?
H: Liên hệ thực tế vờn ở gia đình địa phơng em có gì giống và khác mô hình
v-ờn đã học?
V- Dặn dò - Học và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc bài đọc thêm
Trang 6IV- Củng cố
H: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các mô hình vờn?
H: Liên hệ thực tế vờn ở gia đình địa phơng em có gì giống và khác mô hình
1- Kiến thức: + HS biết đợc đặc điểm của vờn tạp.
+ Biết các nguyên tắc và nắm chắc các bớc cải tạo, tu bổ vờn tạp
H :Nêu đặc điểm và mô hình vờn vùng trung du miền núi?
H : Nêu đặc điểm và mô hình vờn vùng đồng bằng Bắc Bộ ?
3- Bài mới
Trọng tâm : nguyên tắc và các bớc cải tạo vờn tạp
Mở bài : Gv yêu cầu HS nêu đặc điểm vờn gia đình ? => vậy vờn gia đình em
có cần cải tạo không ?
H: Vờn gia đình em có phải là vờn tap
không? Vờn có đặc điểm gì?
H: vậy vờn tạp nói chung có đặc điểm
gì ?
H: Muốn tăng giá trị của vờn đòi hỏi
ng-ời làm vờn phải tién hành những công
việc gì ?
H: Để sử dụng có hiệu quả cao nguồn tài
nguyên thiên nhiên cần tập chung vào
những việc gì?
I-Đặc điểm của v ờn n ớc ta
- Đa số vờn mang tính tự sản tự tiêu
- Cơ cấu cây trồng tuỳ tiện, tự phát
- Cây trồng phân bố không hợp lí
- Giống cây kém chất lợngvà năng xuất thấp
II- Mục đích cải tạo v ờn
- Tăng giá trị của vờn thông qua cácsản phẩm sản xuất ra
- Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên
III- Nguyên tắc cải tạo v ờn
1- Bám sát những yêu cầu của một
Trang 7v-H: Nêu các nguyên tắc cải tạo vờn?
H : Để việc cải tạo tubổ có hiệu quả phải
tiến hành những công việc gì ?
GV yêu cầu HS n/c thông tin , lên viết sơ
đồ về các bớc của quy trình thực hiện
IV- Các bớc thực hiện cải tạo tu bổ vờn
H : thế nào là xác định hiện trạng của
v-ờn ?
H : Có những nguyên nhân nào tạo nên
vờn tạp ?
HS vận dụng hiểu biét thực tế trả lời
H : Căn cứ vào đâu mà xác định mục
đích của việc cải tạo ?
H : Các yếu tố nào có liên quan đến việc
cải tạo vờn ?( HS n/c thông tin trả lời câu
hỏi của GV)
1- Xác định hiện trạng, phân loại ờn
v là xác định nguyên nhân tạo nênvờn tạp :
+ thiết kế sai+ Trình độ và khả năng thâm canh kém+ hớng đầu t kinh doanh, sản xuất không
3- vờnĐiều tra, đánh giái các yếu tố
có liên quan đến cải tạo
Các yếu tố liên quan:
+ Các yêu tố thời tiết, khí hậu, thuỷ văn+ Thành phần, cấu tạo địa hình…
+Các loại cây trồng có trong vùng, tìnhhình sâu bệnhhại cây trồng
+ Các hoạt động sản xuất, kinh doanhtrong vùng có liên quan
+ Các tiến bộ kỹ thuậtđang áp dụng ửo
địa phơng có liên quan ( giống mới, kỹthuật mới )
Đ tra các y.tố liên quan
đến c.tạo
v ờn
Lập
kế hoạc
h cải tạo v ờn
Trang 8H: Tại sao phải điều tra đánh giá các yếu
H: Tại sao khi dự kiến cải tạo đến đâu thì
làm đất đến đó mà không cày sới toàn bộ
- Vẽ sơ đồ khu vờn tạp hiện tại
- Thiết kế khu vờn sau cải tạo
- Lên kế hoạch cải tạo từng phầncủa vờn
- Su tầm các giống cây có giá trịkinh tế cao, phẩm chất tốttheo dựkiến ban đầu và phù hợp với mụctiêu đề ra của cải tạo vờn
- Cải tạo đất vờn
IV- Củng cố
H: Vì sao phải cải tậócc vờn tạp hiện nay?
H: Khi cải tạo vờn tạp cần đảm bảo những nguyên tắc gì ?
H : Trình bày các bớc cải tạo vờn tạp theo em cần lu ý bớc nào ?
V- Dặn dò
Học và trả lời câu hỏi cuối bài SGK
Đọc trớc bài thực hành + Quan sát mô hình ở gia đình hoặc ở địa phơng chuẩn
bị cho bài thực hành
Ngày soạn :
-Ngày giảng :
Tiết 4+ 5 +6- bài 3 :
Thực hành : Quan sát, mô tả một số mô hình
vờn ở địa phơng I-Mục tiêu bài học
- kiến thức: - Nhận biét và so sánh đợc những điểm giống nhauvà những điểm khác
nhau của các mô hình vờn
- Phân tích u nhợc điểm của từng mô hình vờn ở địa phơng trên cơ sởnhững điều đã học
2- Kĩ năng: - Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi
Trang 9ớc 1 : quan sát địa điểm lập vờn
- Địa hình: bằng phẳng hay dốc, gần hay xa đồi núi, rừng…
- Tính chất của đất vờn
- Diện tích từng khu trong vờn, cách bố trí các khu
- Nguồn nớc tới cho vờn …
- Vẽ sơ đồ khu vờn
B
ớc 2 : Quan sát cơ cấu cây trồng trong vờn
- Cây trồng chính, cây trồng xen, cây làm hàng rào, cây chắn gió
- Công thức trồng xen các tầng cây…
B
ớc 3 : Trao đổi với chủ vờn để biết đợc các thông tin khác có liên quan đến vờn
- Thời gian lập vờn, tuổi của cây trồng chính, …
- Lí do chộn cơ cấu cây trồng trong vờn
Thu nhập hàng năm của từng loại cây trồng chính, phụ và các nguồn thu nhập khác
nh chănn nuôi…
- Nhu cầu thị trờng, khả năng tiêu thụ sản phẩm
Đầu t hàng năm của chủ vờn, chi phí cho vật t, kĩ thuật trong vờn nh giống,phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc điều tiết sinh trởng…
- Các biện pháp kỹ thuật chủ yếu đãt áp dụng
- Ngồn nhân lực phục vụ vờn
- Tình hình cụ thể về chăn nuôi, nuôi cá của gia đình
- Những kinh nghiệm hoạt động trong nghề làm vờn
- Từng nhóm học sinhlàm báo cáo theo các nội dung trên
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả , lớp nhận xét, bổ xung
cấu cây trồng trong
v ờn
Thu thập các thông tin khác
có liên quan
Phân tích nhận xét,
đánh giá
hiệu quả
của v ờn
Trang 10Ngày giảng :
Tiết 7+8+9- Bài 4 :
Thực hành : Khảo sát lập kế hoạch cải tạo tu bổ một vờn tạp
I-Mục tiêu
-biết điều tra và thu thập thông tin cần thiết cho việc cải tạo, tu bổ một vờn tạp cụ thể (vờn trờng hay vờn gia đình )
- vẽ đợc sơ đồ vờn tạp trớc và sau khi cải tạo
- Xác định đợc nội dung cần cải tạo và lập kế hoạch thực hiện
II- Chuẩn bị
- Giấy khổ lớn, bút chì , bút dạ để vẽ sơ đồ vờn
- Vở ghi, bút viết
- Phiếu khảo sát vờn tạp ở địa phơng.(mẫu ở cuối bài )
- Thớc dây, một số cọc tre( để đo kích thớc khu vờn )
- Đọc kỹ bài lí thuyết – bài 2 “ Cải tạo, tu bổ vờn tạp”
III- Quy trình thực hành
Bớc 1: Xác định mục tiêu cải tạo vờn trên cơ sở kết quả khảo sát,
Bớc 2: Nhận xét, đánh giá những điểm bất hợp lí của vờn tạp, những tồn tại cần cải
Bớc 4 : Thiết kế sơ đồ vờn sau khi cải tạo Đo dạc và ghi kích thớc cụ thể các khu
trồng cây trong vờn , đờng đi, ao chuồng…
Bớc 5: Dự kiến nhnngx giống cây trồng sẽ đa vào vờn
Bớc 6: Dự kiến các biện pháp cải tạo đất vờn
Bớc 7: Lên kế hoạch cải tạo vờn cho từng giai đoạn cụ thể.
IV- Đánh giá kết quả
- Mỗi nhõm học sinh làm một báo cáovới các nội dung sau :
+ Đánh gia nhận xét hiện trạng của vờn tạp cần cải tạo
+ Các kết quả điều tra, thu thập đợc để làm căn cứ cải tạo
+ Dự kiến cơ cấu giống cây trồng trong vờn
+ Kế hoạch cải tạo vờn cho từng gia đoạn
Nhận xét
đánh giá , chỉ ra những tồn tại cần cải tạo
v ờn
Lên kế hoạch cải tạo cho từng giai
Trang 11Học ôn chuẩn bị cho bài kiểm tra
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 10
Kiểm tra 1 tiết
1- Nêu vị trí nghề làm vờn ở nớc ta hiện nay? ( 2đ)
2- Nêu khái niệm và các yêu cầu thiết kế vờn (2đ)
3- Nêu đặc điểm và mô hình vờn sản xuất ở gia đình hoặc địa phơng Từ đó đềxuất biện pháp cải tạo cụ thể (6đ)
Đáp án biểu điểm:
Câu1 : Học sinh nêu đợc đầy đủ vị trí nghề làm vờn (2đ)
Câu 2: - Nêu đợc khái niệm 1đ
- Nêu đợc nội dung 3 yêu cầu (1đ)
-Câu3 : - nêu đợc đặc điểm mô hình vờn cụ thể dựa theo đặc điểm mô hình vờnvùng trung du miền núi (1đ)
- Nêu đợc mô hình vờn đó thuộc vờn tạp và mô hình vờn cụ thể (2đ)
- Nêu hớng cải tạo vờn cụ thể đó (3đ)
- HS biết đợc những yêu cầu chọn địa điểm lập vờn ơm cây giống
- Biết nhhững căn cứ thiết kế và cách bố trí các khu trong vờn ơm cây giống
2-Kỹ năng :
- thiết kế vờn ơm cây giống cho gia đình ( trờng)
3 Thái độ :
Rèn thái độ cẩn thận ,tỉ mỉ , chính xác, khoa học trong công việc
II- Đồ dung dạy học
- Hình số 5 sơ đồ khu vờn ơm cây giống
III- Họat động dạy – học :
H : giống có vai trò nh thế nào trong sản
Trang 12H : Nhiệm vụ của vờn ơm là gì ?
chọn loại đấtphù sa, độ pH= 5-7,mực nớc
ngầm sâu 0,8->1m Đối với vờn ơm gieo
cây trong bầu thì chú ý chọn đất thoát
n-ớc tốt)
H: Tại cần phải đặt vờn ơm gần đờng
giao thông?
H: khi xây dựng vờn ơm cố định cần phải
dựa trên những căn cứ nào ? Vì sao?
H: Khu nhân giống bao gồm các hkhu
Cần đầu t thích đángcho vờn ơmcây giống
II- Chọn địa điểm, chọn đất làm v ờn -
*Địa điểm đặt vờn ơm :
- Điều kiện khí hậu phù hợp với yêu cầucủa cây giống trong vờn
- Đất có kết cấu tốt, tầng đất dày, có khảnăng thoát nớc và giữ nớc tốt
- Địa thế đất :có địa hình bằngphẳng hoặc hơi dốc(3-40), có đủ
ánh sáng, thoáng gió ( có đai rừngchắn gió )
- Địa điểm lập vừơn ơm phải gần ờng giao thông, gần vờn sản xuất,gần khu nhà ở để tiện chăm sóc,bảo vệ và vận chuyển cây giống
đ Địa điểm lập vờn ơm phải gầnnguồn nớc tới ( vừng đồi núi)
III-Những căn c để lập v ờn ơm
- Mục đích và phơng hớng pháttriển của vờn sản xuất
- Nhu cầu về cây giống có giá trịcao ở địa phơng và các vùng lâncận
- Điều kiện cụ thể của chủ vờn
IV-Thiết kế v ờn ơm : ( 3khu )
1 Khu cây giống : gồm 2 khu nhỏ
- Khu trồng các giống cây đã đợc chọn
để lấy hạt, tạo gốc ghép
- Khu trồng các giống cây quý để cungcấp cành ghép, mắt ghép, cành chiết ,cành giâm, hạt nhằm sản xuất cây congiống
2 Khu nhân giống : gồm
- Khu gieo hạt làm cây giống và tạo gốcghép
- Khu ra ngôi gốc ghép
Trang 13H: Trong khu nhân giống tại sao lại phải
bố trí mái che?
H: ngoài ra khu nhân giống cần bố trí
thêm những gì? tại sao?
H: Tại sao cần phải có khu luân canh?
Trong khu luân canh trồng những cây
trồng nào?
H: Tại sao quanh vờn nngời ta thờng
trồng những cây lấy gỗ ? ngoài ra nó còn
bể chứa nớc, bể ngâm phân, các đờngtrục , bờlô làm lối đi lại chăm sóc câycon giống)
3-Khu luân canh
Cần có khu trồng cây họ đậu cải tạo
đất , trồng rau Sau 1, hai năm cần luâncanh đổi vị trí các khu thuộc khu nhângiống với khu luân canh
Quanh vờn còn chú ý trồng cây bảovệ
1- Địa điểm chọn làm vờn ơm cần đảm bảo những yêu cầu gì?
2- Khhi thiết kế vờn ơm cần dựa vào những căn cứ nào?
Trang 14Tiết 13 - Bài 6:
Phơng pháp nhân giống bằng hạt I-Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc u mhợc điểm của phơng pháp gieo hạt
- Hiểu đợc những điểm càn chú ý khi nhân giống bằng hạt và kỹ thuật gieo hạt
II- Đồ dùng dạy học :
Sơ đồ 3 bớc chọn hạt giống
III- Hoạt động dạy – học
1- kiểm tra
H : Khi thiết kế vờn ơm cần dựa vào những căn cứ nào ?
H : Vờn ơm nên bố trí thế nào cho đúng ?
Em hãy liên hệ thực tế địa phơng để rút ra những đặc điểm đúng, sai và những
H : Tại sao nhân giống bằng hạt hệ số
nhân gioóng cao ? giá thành thấp?
ờn cây cao
- Hệ số nhân giống cao, sớm cho cây giống
- Giá thành để sản xuất cây giống thấp
2-Nhợc điểm
- Cây giống gieo từ hạt khó giữ đợc những đặc tính, hình thái năng suất và chất lợng ban đầu
- Đa số cây giống mọc từ hạt lâu ra hoa, kết quả
- Cây giống mọc từ hạt thờng cao, cành mọc thẳng, cành trong tán cây mọc lộn xôn gây khó khăn cho việc chăm sóc, thu hoạch
*phơng pháp nhân giống bằng hạt chỉ
đ-ợc sử dụng trong 3 trờng hợp sau:
- Gieo hạt sản xuất cây làm gốc ghép.Chỉ gieo hạt với những giống cha có ph-
2- Gieo hạt trong điều kiện thích hợp
a- thời vụ gieo:
+ Cây ăn quả ôn đới :( 10-20)oc